Đề Xuất 2/2023 # Yến Mạch Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Quan Trọng # Top 2 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Yến Mạch Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Quan Trọng # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Yến Mạch Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Quan Trọng mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhắc đến những loại ngũ cốc tốt cho sức khỏe không thể bỏ qua yến mạch. Yến mạch là nguồn cung cấp vitamin, chất xơ, chất khoáng và đặc biệt là chất chống oxy hóa dồi dào.

Yến mạch nguyên cám hay tách cám đều tốt cho sức khỏe. Yến mạch phù hợp cho nhiều đối tượng người dùng. Bạn có thể dùng nấu đồ ăn dặm cho trẻ, thay thế cơm cho người mắc tiểu đường hay người đang muốn giảm cân cần cắt giảm tinh bột.

1. Yến mạch là gì? Tìm hiểu về đặc điểm của yến mạch

Yến mạch là một loại ngũ cốc được sử dụng rất phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tên khoa học của yến mạch là Avena sativa. Có nhiều loại yến mạch đang được bày bán trên thị trường hiện nay. Nước ta chưa tự sản xuất được lúa mạch. Do vậy các sản phẩm yến mạch chủ yếu là nhập từ nước ngoài.

Yến mạch nguyên chất chứa nhiều dưỡng chất nhất. Tuy nhiên loại yến mạch này lại mất rất nhiều thời gian để chế biến. Do vậy, nhiều người ưa dùng loại bột yến mạch cán hoặc nghiền nhỏ hơn.

Hiện nay trên thị trường có loại yến mạch đóng hộp được chế biến sẵn. Loại yến mạch này nấu lâu rất xốp mặc dù cần ít thời gian để nấu.

Yến mạch thường ăn vào buổi sáng là tốt nhất. Nguyên nhân là bởi nó chứa ít tinh bột nhưng giàu chất dinh dưỡng giúp bạn no lâu và cơ thể được cung cấp đủ chất. Có nhiều cách chế biến yến mạch. Thường thì sẽ nấu yến mạch với nước hoặc sữa. Ngoài ra có thể nấu cháo yến mạch cùng thịt bằm và rau củ cũng rất ngon.

Bên cạnh đó, các bà nội trợ khéo tay đã biến tấu yến mạch thành nhiều món ăn vặt ngon lại tốt cho sức khỏe của cả gia đình như bánh nướng xốp yến mạch, kẹo yến mạch, bánh quy yến mạch…

2. Yến mạch có nên sử dụng không? Tác dụng của yến mạch là gì?

Yến mạch là loại thực phẩm thường thấy trong chế độ ăn kiêng của những người muốn giảm béo. Nguyên nhân là do cảm giác no lâu mà yến mạch mang đến. No lâu không có nghĩa là bạn không cảm thấy đói suốt cả ngày mà là hạn chế cảm giác thèm ăn, hạn chế ăn vặt ở các bữa phụ trong ngày. Khi cơ thể phát ra tín hiệu nó lâu hỗ trợ rất tốt cho bệnh béo phì và bệnh tiểu đường tuýp 2. Một nghiên cứu về hiệu quả no thực hiện ở 38 loại thực phẩm thì yến mạch xếp ở vị trí thứ 3.

Yến mạch rất giàu chất xơ, đặc biệt là chất xơ hòa tan. Hàm lượng chất xơ hòa tan dồi dào nay giúp làm chậm quá trình rỗng của dạ dày, đồng thời kích thích cơ thể giải phóng của các hormon làm no. Từ đó tăng cảm giá no. Không những vậy, yến mạch có hàng lượng calo thấp giúp cơ thể bạn nhận vừa đủ chất dinh dưỡng, hỗ trợ quá trình giảm cân hiệu quả.

Yến mạch là loại thực phẩm được khuyên dùng cho bệnh nhân mắc tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường tuýp 2. Đặc trưng của bệnh tiểu đường tuýp 2 là lượng đường huyết trong cơ thể không ổn định. Nguyên nhân chính được nghiên cứu là do sự suy giảm độ nhạy của hormone insulin. Trong yến mạch cho chứa beta glucan – 1 loại chất xơ hòa tan có khả năng kiểm soát đường huyết rất hiệu quả.

Hàm lượng beta glucan có trong yến mạch này có tác dụng điều chỉnh cả lượng glucose và insulin sau những bữa ăn giàu carbohydrate. Một nghiên cứu ở bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 2 ăn kiêng với yến mạch trong 4 tuần cho thấy yến mạch làm giảm đến 40% liều insulin cần thiết để ổn định lượng đường huyết.

Rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện và cho kết quả khả quan về hiệu quả giảm lượng cholesterol trong máu. Nhờ đó, làm giảm khả năng mắc các bệnh do cholesterol trong cơ thể cao về tim mạch – Căn bệnh gây tử vong cao hàng đầu trên thế giới hiện nay.

Khả năng làm giảm cholesterol của yến mạch được cho là nhờ hàm lượng beta glucan có trong loại ngũ cốc này. Beta glucan có khả năng tăng độ nhớt của thực phẩm. Từ đó làm chậm quá trình hấp thụ chất béo và cholesterol.

Bên cạnh đó, beta glucan khi vào trong đường ruột có khả năng liên kết với các axit mật giàu cholesterol do gan sản xuất ra để hỗ trợ quá trình tiêu hóa của cơ thể. Sau đó beta glucan sẽ đưa các axit này xuống hệ tiêu hóa và thoát ra khỏi cơ thể.

Các axit mật thông thường sẽ được tái hấp thụ vào cơ quan tiêu hóa. Tuy nhiên beta glucan sẽ làm ức chế quá trình tái hấp thu này. Từ đó sẽ làm giảm mức cholesterol có trong cơ thể.

Yến mạch không chỉ loại ngũ cốc giúp giảm cân mà còn là loại thực phẩm khuyên dùng để có một làn da đẹp. Yến mạch tạo một lớp phủ trên bền mặt da của bạn. Thành phần flavonoid có trong yến mạch giúp ngăn chặn những tia UV từ mặt trời, cấp ẩm kịp thời cho da giúp da bạn luôn ẩm mịn, hạn chế tình trạng khô ráp hay cháy nắng.

Yến mạch từ lâu đã là loại mỹ phẩm tự nhiên được các chị em Nhật bản và Hàn Quốc tin dùng. Yến mạch xuất hiện trong nhiều loại mỹ phẩm có công dụng cấp ẩm và làm trắng da tự nhiên. Bạn có thể đắp mặt nạ yến mạch hoặc dùng kem dưỡng có thành phần yến mạch để giúp da khỏe mạnh và đẹp hơn một ngày.

Không chỉ dừng lại ở đó, yến mạch còn được nghiên cứu là vị thuốc có tác dụng điều trị một số bệnh lý về da như trị ngứa và kích ứng.

Celiac là loại bệnh mà cơ thể không thể tiếp nhận gluten. Chính vì vậy, những người mắc bệnh này thường không sử dụng các loại thực phẩm có chứa gluten. Trong đó có yến mạch.

Nhiều nghiên cứu thực hiện trên cơ thể người mắc bệnh celiac cho thấy cơ thể họ có thể hấp thụ rất tốt yến mạch mà không có bất kỳ triệu chứng tiêu cực nà. Yến mạch có mùi thơm tự nhiên lại giàu dinh dưỡng. Khi kết hợp với các món ăn không chứ gluten nó giúp tăng độ dinh dưỡng của bữa ăn. Đây quả là loại thực phẩm hoàn hảo cho những bệnh nhân mắc bệnh celiac.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý khi lựa chọn yến mạch. Khi chọn lựa bạn chỉ nên chọn loại yến mạch có chứng nhận là không chứa thành phần gluten.

Như đã nói ở trên, yến mạch là loại thực phẩm rất giàu chất xơ. Với người mắc bệnh táo bón, chất xơ sẽ giúp cải thiện hệ thống tiêu hóa của cơ thể. Nhờ vậy giúp cho thức ăn mềm và dễ thoát ra ngoài hơn.

Bên cạnh táo bón một số loại thực phẩm rất giàu chất xơ tự nhiên như táo, chuối, bơ, khoai lang…cũng rất tốt cho người mắc bệnh táo bón.

2. Yến mạch nên chế biến thành món gì?

Sữa yến mạch là một loại thức uống làm từ yến mạch rất thơm ngon và phù hợp với những người đang mắc một số vấn đề về sức khỏe như dị ứng sữa động vật, kiêng bơ đường, người mắc bệnh tiểu đường…

– Yến mạch trước khi nấu bạn phải ngâm trong nước đến khi yến mạch nở mềm. Sau đó bạn cho yến mạch vào máy xay cùng nước lọc và đường bột. Xay đến khi hỗn hợp sánh mịn lại thì dừng.

– Hỗn hợp yến mạch vừa xay mịn bạn bạn dùng vải lọc lọc bỏ bã. Nước yến mạch thu được bạn cho vào máy xay lần nữa cùng 500ml nước. Có thể thêm chút mật ong để sữa yến mạch có vị thơm và bổ dưỡng hơn.

– Đầu tiên bạn đổ sữa vào nồi đun sôi rồi cho bột yến mạch vào nấu trong 10 phút. Bạn nên để lửa nhỏ và khuấy thường xuyên để bột nhanh chín và không bị vón cục.

– Trong thời gian đợi cháo chín bạn bắc một chiếc chảo khác để xào tôm nhế. Bắc chảo lên bếp với lửa vừa, cho bơ và dầu oliu vào chảo. Dầu sôi bạn cho hành vào xào cho thơm rồi cho tôm vào. Thêm chút muối rồi đảo đều đến khi tôm chín thì tắt bếp.

– Bạn trút tôm vào nồi cháo, khuấy nhẹ, nêm nếm gia vị cho vừa ăn rồi nấu thêm 10 – 15 phút thì tắt bếp. Món cháo yến mạch nên ăn ngay khi còn nóng để hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng.

Bên cạnh tôm bạn có thể nấu cháo yến mạch với trứng, cà rốt, ngô, cá, hạt sen, rau ngót…đều ngon lắm!

3. Yến mạch và một số thông tin có thể bạn chưa biết

– Yến mạch rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng yến mạch được. Những người bị bệnh gout, có vấn đề với tuyến giáp hay cần giảm lượng đạm thì không nên ăn yến mạch. Nguyên nhân là bởi yến mạch là thực phẩm giàu đạm và chất bổ. Những người mắc các bệnh trên chỉ nên ăn thanh đạm thôi.

– Bên cạnh đó, những người gặp vấn đề về hệ tiêu hoa hay bệnh dạ dày cũng không nên ăn quá nhiều yến mạch. Lý do là bởi yến mạch gây no lâu dẫn đến cảm giác đầy hơi, trướng bụng và cơ thể khó chịu.

– Mặc dù là loại thực phẩm bổ sung nhưng theo nhiều nghiên cứu, yến mạch tốt hơn gạo nhiều. Trong nhiều trường hợp có thể cắt giảm hoàn toàn gạo và yến mạch trong bữa cơm hằng ngày. Đây cũng là chế độ ăn lành mạnh với người ăn kiêng để giảm cân.

– Bột yến mạch rất tốt cho da. Bạn có thể dùng để rửa mặt mỗi ngày thay sữa rửa mặt. Tuy nhiên cần lưu ý rằng bột yến mạch dùng để rửa mặt phải là loại nguyên chất và không pha tạp, kể cả sữa. Bên cạnh đó bột phải cán mềm mịn không còn hạt thô nếu khi da mặt sẽ bị rát khii dùng.

– Cách thực hiện chuẩn nhất là bạn cho bột vào một chiếc chén nhỏ cùng nước ấm, bột nở mềm rồi mới dùng để massage lên mặt.

– Sau đó bạn rửa mặt lại bằng nước ấm và kết thức bằng một lượt nước lạnh để da được săn chắc.

Các bé cũng có thể ăn được bột yến mạch. Tuy nhiên tùy theo thể trạng và độ tuổi của bé

Với trẻ từ 5 – 10 tháng tuổi do hệ tiêu hóa của bé còn non nớt nên bạn cần chọi loại yến mạch nguyên hạt cho trẻ. Khi chế biến bạn xay yến mạch với máy sinh tô cho nhuyễn mịn rồi cất hộp để dùng dần.

Với trẻ từ 10 – 15 tháng tuổi bạn nên chọn loại yến mạch xay vỡ. Loại yến mạch này nhanh nấu nhừ và cũng phù hợp với trẻ ở độ tuổi này.

Với trẻ trên 15 tháng tuổi: Bạn có thể chọn loại yến mạch xay nhỏ hoặc nguyên hạt đều được.

4. Lời kết

Thuốc Aspirin: Công Dụng, Cách Dùng Và Các Lưu Ý Quan Trọng

Thành phần hoạt chất: Aspirin.

Thuốc có chứa hoạt chất tương tự: Ascard-75; Aspegic; Aspilets EC; Aspirin; Aspirin MKP 81; Aspirin pH8; Opeasprin.

Aspirin là thuốc gì?

Thuốc Aspirin hay còn được biết đến với tên gọi acid acetylsalicylic. Đây là loại thuốc giảm đau, hạ nhiệt đồng thời có khả năng chống viêm. Cùng như các thuốc chống viêm không sterioid khác, Aspirin cũng hoạt động bằng cách ức chế enzym COX (cyclooxygena). Từ đó, dẫn đến ức chế tổng hợp các chất hóa học gây viêm, đau như prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm chuyển hóa khác.

Thuốc Aspirin bao nhiêu tiền?

Aspirin 81mg quy cách đóng gói: 10 vỉ x 10 viên có giá: 170.000 VNĐ/hộp.

Aspirin 100mg quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên có giá: 180.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá tham khảo, có thể thay đổi tuỳ thời điểm.

Công dụng thuốc Aspirin

Thuốc Aspirin trị bệnh gì? Thuốc Aspirin được dùng trong những trường hợp như sau:

Giảm các cơn đau ở mức độ nhẹ đến trung bình, đồng thời giúp giảm sốt.

Chứng viêm cấp và mạn tính như: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp.

Chống kết tập tiểu cầu mà Aspirin được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch như: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, cònn được dùng dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.

Điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ.

Chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối đối với hội chứng Kawasaki

Trường hợp không dùng thuốc Aspirin

Dị ứng với Aspirin hoặc dị ứng với bất kì các thành phần nào có trong thuốc.

Có triệu chứng hen, bị viêm mũi hoặc nổi mày đay khi dùng Aspirin. Hoặc những các thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.

Từng mắc bệnh hen khi dùng thuốc sẽ tăng nguy cơ gây ra các cơn hen.

Mắc bệnh ưa chảy máu, bị giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động. Hoặc người bệnh mắc suy tim mức độ từ vừa đến nặng, bị suy gan/ thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc aspinrin

Cách dùng thuốc Aspirin

Dùng thuốc theo đường uống.

Nên uống thuốc sau bữa ăn (uống lúc bụng no) để giảm thiểu gây nguy cơ loét đường tiêu hóa.

Liều dùng thuốc Aspirin

– Người lớn

Giảm đau, hạ sốt:

Uống 300 – 900 mg.

Lặp lại liều sau mỗi 4 – 6 giờ nếu cần.

Liều tối đa: 4 g/ngày.

Chống viêm (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp):

Viêm cấp: Có thể dùng liều 4 – 8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Viêm mạn tính: Liều đến 5,4 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ là đủ hiệu lực điều trị.

Ức chế kết tập tiểu cầu:

Dự phòng dài hạn biến chứng tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao, dùng liều 75 – 150 mg/ngày.

Trong trường hợp cấp tính, cần sử dụng ngay trong phác đồ trị liệu ban đầu như: Nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, cơn đau thắt ngực không ổn định, dùng liều nạp 150 – 300 mg.

– Trẻ em 

Chống viêm khớp dạng thấp thiếu niên:

Trẻ < 25 kg: Ban đầu dùng liều 60 – 130 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 – 6 lần).

Trẻ ≥ 25 kg: Có thể bắt đầu bằng liều 2,4 – 3,6 g/ngày. Liều duy trì thường dùng là 80 -100 mg/kg/ngày, một số trẻ có thể cần đến liều 130 mg/kg/ngày.

Mắc bệnh Kawasaki:

Giai đoạn đầu có sốt: Liều trung bình 100 mg/kg/ngày (80 – 120 mg/kg/ngày. Chia làm 4 lần x 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm. Cần hiệu chỉnh và duy trì nồng độ 20 – 30 mg/ 100ml huyết tương ( phác đồ điều trị ở Mỹ).

Tuy nhiên, theo phác đồ của Anh:

Trẻ sơ sinh: dùng liều 32 mg/ kg/ ngày chia làm 4 lần.

Giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày/ lần. 

Nếu không có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu trong 8 tuần. Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm. Kể cả khi bất thường đó đã thoái lui. Nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa.

Cần lưu ý rằng, trẻ em nên hạn chế dùng thuốc Aspirin vì nguy cơ mắc hội chứng Reye.

Tác dụng phụ của thuốc Aspirin

Ở một số trường hợp, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc Aspirin như sau:

Khó thở.

Sốc phản vệ

Co thắt phế quản.

Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.

Phát ban, nổi mày đay trên da.

Tình trạng thiếu máu tan máu.

Tác động lên thành kinh trung ương gây mệt mỏi.

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.

Thuốc có tác động lên hệ thần kinh – cơ và xương: gây yếu cơ.

Tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc.

Người bệnh có thể chảy máu trong, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

Gây độc hại trên gan và suy giảm chức năng thận.

Tương tác thuốc khi dùng Aspirin

Warfarin: Làm tăng nguy cơ chảy máu.

Probenecid và sulphinpyrazol: Giảm tác dụng.

Indomethacin, naproxen, và fenoprofen: Giảm nồng độ khi dùng chung.

Methotrexat, thuốc hạ glucose máu nhóm sulphonylurê, phenytoin, acid valproic: Tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.

Lưu ý khi dùng thuốc Aspirin

Người mắc bệnh lý: Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần đánh giá cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ gây giảm chức năng thận.

Trẻ em: Có một số trường hợp trẻ dùng Aspirin gây ra hội chứng Reye. Do đó, cần hạn chế việc chỉ định Aspirin cho trẻ em <16 tuổi chỉ trừ một số trường hợp như bệnh Kawasaki, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, bệnh Still.

Người cao tuổi: Có thể dễ bị nhiễm độc Aspirin trong trường hợp bị suy giảm chức năng thận. Do đó, cần dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.

Bạn nên thận trọng khi dùng chung với các thuốc chống đông máu thì có thể gây nguy cơ tăng chảy máu. Và thận trọng khi dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid khác vì có thể tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.

Uống thuốc Aspirin khi có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Thuốc Aspirin ức chế tổng hợp prostaglandin. Mà prostaglandin lại đóng vai trò quan trọng trong việc đóng ống động mạch. Trường hợp đóng ống động mạch sớm trong tử cung gây nguy cơ tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh nghiêm trọng. Không những vậy, thuốc còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn quá trình chuyển dạ.

Aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi. Do đó, chú ý rằng không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Aspirin có thể bài tiết vào trong sữa mẹ. Tuy nhiên, với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Dù vậy, cũng cần cân nhắc đánh giá lợi ích cho mẹ và nguy cơ gây hại cho trẻ rồi mới quyết định nên dùng hay không.

Xử trí khi dùng quá liều Aspirin

Khi dùng thuốc Aspirin quá liều, bạn có thể áp dụng cách xử lý như sau:

Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt tính. Theo dõi và hồi phục các chức năng cần thiết cho sự sống.

Kết hợp điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid-base; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ đường trong máu thích hợp.

Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc.

Nếu xét nghiệm thực hiện từ khi uống đến < 6 giờ không cho thấy nồng độ độc, cần làm xét nghiệm nhắc lại.

Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat đường uống.

Khi dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat.

Áp dụng các biện pháp truyền/thay máu, thẩm tách máu/ màng bụng nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.

Luôn theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.

Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

Xử trí khi quên một liều Aspirin

Dùng ngay sau khi nhớ ra mình đã quên liều trước đó.

Trường hợp nếu liều đã quên gần kề với liều chuẩn bị dùng: Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình.

Cần lưu ý rằng, không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên. Vì có thể làm tăng nguy cơ tiếp xúc với tác dụng phụ của thuốc.

Cách bảo quản thuốc

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Không nên để thuốc ở nơi ẩm ướt như phòng tắm hoặc để ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Thuốc Aspirin là một thuốc giúp kháng viêm, hạ sốt. Không những vậy, Aspirin còn giúp dự phòng trong các biến cố tim mạch. Tuy nhiên, khi dùng thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, điển hình nhất là tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và chảy máu. Do đó, nếu có bất kì triệu chứng nào bất thường hãy gọi ngay cho bác sĩ để có thể được hỗ trợ và xử trí kịp thời!

: Công Dụng + Liều Dùng Và 3 Lưu Ý Quan Trọng Khi Dùng !

Vitamin B1 là gì?

Vitamin b1 hay còn gọi là Thiamin nitrat- Đây là một loại dưỡng chất quan trọng trong việc duy trì sự hoạt động của các tế bào trong cơ thể con người. Hiện nay, vitamin B1 có nhiều trong các loại thực phẩm như: thịt heo, gạo lứt, ngũ cốc,…. Đây là những thực phẩm chúng hàng ngày sử dụng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp chúng ta vẫn phải bổ sung thêm vitamin b1 dưới dạng thuốc uống; thuốc tiêm vào cơ thể.Vậy thuốc vitamin B1 là gì?

Vitamin B1 là một vitamin hòa tan trong nước. Nó có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng.

Thuốc được đưa vào cơ thể thông qua dạng tiêm hoặc uống. Do sự chuyển hóa nhanh chóng và tiện lợi. Cho nên đa số người dùng đều sử dụng thuốc dưới dạng uống.

Thành phần của thuốc

Thành phần chính của thuốc bao gồm:

Thiamin nitrat 10 mg

Tinh bột sắn,

Talc

Magnesi stearat

Gelatin

Cùng với các tá dược khác vừa đủ 1 viên

Dược lực học của thuốc

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý. Sau khi đi vào cơ thể sẽ chuyển thành Thiamin pyrophosphat là dạng thiamin có hoạt tính sinh lý.

Đây là Coenzym chuyển hoá carbohydrat, có nhiệm vụ khử Carboxyl của các alpha – cetoacid như: Pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình Hexose monophosphat.

Dược động học của Thiamin nitrat

Dược động học của Thiamin nitrat ở người lớn là gì? Theo các chuyên gia, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hoá hoàn toàn mỗi ngày trong các mô.Và đây chính là lượng tối thiểu hàng ngày.

Khi hấp thu ở mức thấp, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu.

Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hoà.

Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.

Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hoá sẽ tăng hơn.

Chỉ định Thiamin nitrat cho đối tượng nào?

Thiamin nitrat được chỉ định cho những người bị thiếu vitamin B1 .

Điều trị bệnh Beri-beri :

Thể nhẹ: Rối loạn thần kinh ngoại biên, yếu cơ và liệt cơ

Thể nặng: Suy tim nặng và phù nề

Vitamin B1 có tác dụng gì?

Duy trì một sự trao đổi chất lành mạnh

Vitamin B1 cần thiết để tạo ra ATP, phân tử mang năng lượng chính của cơ thể. Giúp các bạn có cuộc sống tích cực hơn, loại bỏ mệt mỏi, buồn chán.

Thiamin còn là chất hỗ trợ trong việc chuyển đổi carbohydrate thành glucose. Đây là nguồn năng lượng mà cơ thể tạo ra để giữ cho sự trao đổi chất của bạn chạy trơn tru.

Ngoài ra, Vitamin B1 cũng giúp phân giải protein và chất béo. Hơn nữa,Thiamin còn đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu hoặc điều trị các chứng rối loạn chuyển hóa di truyền.

Ngăn ngừa tổn thương thần kinh

Nếu cơ thể của bạn thiếu hụt Thiamin thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh như: suy giảm trí nhớ; học hành kém; luôn rơi vào tình trạng uể oải.

Ngoài ra, Thiamin còn giúp phát triển vỏ myelin – là chất bao bọc dây thần kinh để bảo vệ chúng khỏi bị hư hại.

Có đủ Vitamin B1 trong cơ thể là điều cần thiết để sản xuất chất dẫn truyền thần kinh được gọi là Acetylcholine. Điều này được sử dụng để chuyển tiếp thông điệp giữa các dây thần kinh tới cơ, đặc biệt là cơ tim.

Vì vậy để duy trì chức năng tim ổn định và nhịp tim đều đặn thì các dây thần kinh và cơ tim phải có khả năng sử dụng năng lượng cơ thể để giữ tín hiệu cho nhau.

Do đó, việc bổ sung vitamin B1 là vô cùng cần thiết giúp duy trì hoạt động của tâm thất và làm giảm nguy cơ suy tim.

Tăng cường khả năng miễn dịch

Vitamin B1 giúp duy trì và bảo vệ các cơ dọc của đường tiêu hóa – Là nơi có nhiều hệ miễn dịch nhất.

Trong đó, đường tiêu hóa khỏe mạnh cũng rất quan trọng đối với sự hấp thụ Vitamin B1. Từ đó giúp tăng cường khả năng miễn dịch và bảo vệ bạn khỏi bệnh tật.

Đục thủy tinh thể là bệnh thường gặp ở người già, khiến thị lực suy giảm và có nguy cơ dẫn đến mù lòa. Theo các nghiên cứu khoa học thì việc thiếu hụt vitamin b1 là nguyên nhân dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể.

Vì vậy, sử dụng vitamin b1 là một phương pháp để ngăn ngừa đục thủy tinh thể cũng như các loại bệnh về mắt khác.

Đau đầu, chóng mặt, mất tập trung, hay quên,… những căn bệnh về trí não này một phần là do sự thiếu hụt vitamin b1 trong cơ thể gây nên.

Vì vậy, để duy trì hoạt động của trí não, cần bổ sung một lượng vitamin b1 cần thiết nhất là đối với những người thường xuyên sử dụng máy tính, làm những công việc đòi hỏi khả năng tập trung cao.

Ngoài ra, vitamin b1 có tác dụng rất tốt trong điều trị các bệnh về thần kinh như bại liệt, đa xơ cứng,

Vitamin b1 trong việc làm đẹp không còn xa lạ gì với chị em phụ nữ.

Trong thành phần của vitamin b1, có chứa các dưỡng chất giúp loại bỏ các hắc tố, trị mụn, làm mờ thâm nám giúp đem lại một làn da trắng hồng và khỏe mạnh.

Làm mượt và kích thích mọc tóc

Không những có chức năng bảo vệ sức khỏe, cải thiện hệ thần kinh,… mà Vitamin B1 còn là một loại thần dược mang đến mái tóc khỏe đẹp cho chị em.

Vitamin b1 có khả năng kích thích mọc tóc, giúp tóc nhanh dài, mềm mượt và chắc khỏe.

Liều dùng, định lượng cho người sử dụng

Với mỗi độ tuổi, thể trạng của từng người sẽ có định lượng dùng khác nhau. Cụ thể như sau:

Liều dùng vitamin B1 đối với trẻ em

Đối với trẻ em mắc bệnh Beriberi: trong vòng 2 tuần đầu tiên tiêm bắp hoặc tĩnh mạch dùng từ 10 – 25mg/1 ngày (nếu bệnh nặng) hoặc uống 10 – 50mg/1 ngày ; sau đó, cho dung từ 5 – 10mg/1 ngày trong vòng 1 tháng

Liều thông thường để bổ sung vitamin/chất khoáng: Đối với trẻ sơ sinh uống 1 lần 0,3 – 0,5 mg/1 ngày. Đối với trẻ em, uống 1 lần 0,5 – 1 mg/ 1 lần.

Liều dùng vitamin b1 đối với người lớn

Đối với người lớn bị bệnh beriberi: dùng 10-20 mg tiêm bắp 3 lần mỗi ngày, sử dụng trong 2 tuần. Sau đó, sau đó sử dụng multivitamin uống có chứa 5-10mg vitamin B1 hàng ngày trong một tháng.

Liều thông thường cho người lớn để bổ sung vitamin/chất khoáng: dùng vitamin b1 dạng viên 50-100mg uống mỗi ngày một lần.

Liều thông thường cho phụ nữ có thai bị viêm dây thần kinh: bạn tiêm bắp 5-10 mg hàng ngày, không sử dụng vitamin b1 dạng viên.

Cách sử dụng vitamin b1 để đạt hiệu quả

Phải sử dụng vitamin b1 theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc ý kiến của bác sĩ.

Tránh việc dùng quá liều và sử dụng quá lâu so với hạn mức.

Đối với vitamin dạng lỏng khi sử dụng phải có chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý tiêm tại nhà.

Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú, thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc thiamin (vitamin B1)

Khi thấy bản thân có các triệu chứng sau đây. Các bạn không nên chủ quan coi thường. Cần phải nhận sự trợ giúp y tế khẩn cấp như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Môi chuyển màu xanh;

Đau ngực, cảm thấy khó thở;

Phân có máu, hoặc hắc ín;

Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê.

Buồn nôn, cảm giác chặt trong cổ họng;

Mồ hôi, cảm giác ấm;

Phát ban nhẹ hoặc ngứa;

Cảm thấy bồn chồn;

Bị chai và nổi cục cứng nơi tiêm thiamin (vitamin B1).

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trước khi dùng thuốc thiamin (vitamin B1) bạn nên biết những gì?

Bạn không nên sử dụng thiamin (vitamin B1) nếu bạn đã từng có dị ứng với nó.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào, nếu bạn dùng thuốc khác hoặc các sản phẩm thảo dược hoặc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm.

Nếu bạn đang điều trị mụn, giải pháp chăm sóc da cho cả thiếu niên và người lớn. Trước khi tiêm thiamin (vitamin B1), cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh thận.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Vì thế, trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc thiamin (vitamin B1) có thể tương tác với thuốc nào?

Sự tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

Để biết vitamin B1 tương tác với thuốc nào. Tốt nhất bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau. Trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Báo với bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Vitamin b1 giá bao nhiêu?

Vitamin b1 lọ 100 viên giá bao nhiêu? Đây là câu hỏi của rất nhiều người khi tìm hiểu về vitamin b1.

Đối với hàm lượng 50mg, lọ 100 viên có giá bán từ 50.000 – 80.000đ/1 lọ.

Đối với hàm lượng vitamin b1 250mg có giá khoảng 300.000đ/1 lọ.

Với những thông tin mà 2 bacsi vừa cung cấp. Các bạn đã hiểu rõ hơn về Vitamin B1 như công dụng, cách thức sử dụng, cũng như liều lượng.

Lưu ý: Nội dung bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Các bạn không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Cấu Trúc Despite: Cách Dùng &Amp; Một Số Lưu Ý Quan Trọng

Sơ lược về cấu trúc Despite

Despite /dis’pait/: dù, mặc dù, không thể, bất chấp

– Despite là từ nối dùng để thể hiện sự tương phản giữa hai mệnh đề.

– Từ này hay chỉ về sự nhượng bộ, thể hiện mối quan hệ tương phản nhất định của hai hành động hay sự việc trong cùng một câu, tách làm 2 mệnh đề.

Ex: Despite his busy schedule, he still tried to see you.

(Mặc dù lịch trình bận rộn nhưng anh ấy vẫn cố gắng để gặp bạn)

– Vị trí:

+ đứng sau một danh từ (Noun)

+ Cụm danh từ (Noun phrase)

+ V_ing

Ex:

a. Despite the heavy rain, we still went out last night.

(Mặc dù trời mưa to nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài tối qua)

b. Dispite going to work early, my mother still tried to prepare this meal for us.

(Mặc dù đi làm sớm, nhưng mẹ tôi vẫn cố gắng chuẩn bị bữa ăn này cho chúng tôi)

Cấu trúc Despite

Cấu trúc 1:

Despite + N /NP /V-ing, S + V

Hoặc:

S + V, despite + N / NP /V-ing

Ex: Despite the rain, his children were playing outside with the childhood.

(Mặc dù trời mưa, nhưng những đứa trẻ nhà ông ấy vẫn đang chơi ngoài sân cùng đứa trẻ hàng xóm)

Cấu trúc 2:

Despite the fact that + S + V, S + V

Ex: Despite the fact that Minh was fired so many times, he want to have a good job in the future.

(Mặc dù sự thật là Minh đã bị sa thải rất lâu rồi nhưng anh ấy muốn có một công việc tốt trong tương lai)

* Note: In spite of = Despite: 2 từ này có thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.

Ex: The singer went on stage despite having the flu.

= The singer went on stage in spute of having the flu.

(Ca sĩ đã ra sân khấu mặc dù bị cảm cúm)

Cách viết lại câu

          Although/ though + S + V, S + V

                ➔ Despite / in spite of + Ving/NP/N, S + V

Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau thì bỏ chủ từ và động từ thêm ‘ING’

Ex: Although Yen got to late, she got to school on time.

➔ Despite/in spite of getting up late, Yen got to school on time.

(Mặc dù dậy muộn nhưng Yến vẫn đến trường đúng giờ)

Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ, lấy tính từ đặt trước danh từ, rồi bỏ “to be”

Ex: Although the rain is heavy, …….

➔ Despite/in spite of the heavy rain, ……

Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ thì đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ và bỏ ‘to be’

Ex:  Although He was ill,……..

➔ Despite/in spite of his illness,…….

Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ thì đại từ thành sở hữu thay đổi, động từ thành danh từ và trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

Ex: Although my brother behaved impolitely,…..

➔ Despite my brother impolite behavior,………

Nếu câu có dạng:

There be + danh từ

Hoặc:

S + have + N

➔ Bỏ there be

Ex: Although there was an accident ,…..

➔ Despite/in spite of an accident,……

Một số lưu ý quan trọng

– Tránh việc nhầm lẫn cách viết của hai cụm từ với nhau:

– Phân biệt Despite và Because of

+ In spite of và Despite mang nghĩa trái ngược với Because of.

+ Because of: một giới từ kép, sử dụng trước N/Ving, đại từ mang ý nghĩa đồng thuận và mục đích để chỉ nguyên nhân – kết quả của hành động, sự việc.

+ Despite of: một giới từ, đứng trước Ving/N/NP và mục đích để chỉ sự tương phản của hành động, sự việc.

Ex:

a. I bought this car because of being cheap.

(Tôi mua chiếc xe này bởi vì nó rẻ)

b. Despite the cheap car, I didn’t buy it.

(Mặc dù chiếc xe rẻ nhưng tôi đã không mua nó)

XEM THÊM:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Yến Mạch Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Quan Trọng trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!