Đề Xuất 2/2023 # Vitamin A Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng # Top 3 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Vitamin A Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Vitamin A Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc uống vitamin a có tác dụng gì? Ở độ tuổi và giới tính nào, bổ sung vitamin này cũng đều cần thiết. Nó giúp phát triển cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, thị lực, bảo vệ biểu mô….

Tìm hiểu chung

Vitamin A là gì? Nó là loại vitamin cực kỳ quan trọng có trong cơ thể con người. Loại vitamin có thể tan trong chất béo, có khả năng chống ô-xy hóa mạnh trong cơ thể.

Chức năng của nó là duy trì sự khỏe mạnh cho đôi mắt, hệ thần kinh và làn da luôn tươi trẻ (vì có chứa chất chống ô-xy hóa, loại bỏ các gốc tự do, loại bỏ viêm trong cơ thể).

Vitamin A có 2 dạng chính: (1). Vitamin A hoạt tính (retinol): được tìm thấy nhiều ở các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. (2). Beta-carotene (carotenoids provitamin): được tìm thấy nhiều trong thực vật và nhiều dạng khác cần sự chuyển đổi thì cơ thể mới có thể hấp thụ được tốt hơn.

Con người có thể hấp thụ vitamin A thông qua thực phẩm ăn uống hàng ngày và qua viên thuốc vitaminA.

Tác dụng của loại thuốc Vitamin A

1. Duy trì đôi mắt khỏe – đẹp

Vitamin A là dưỡng chất có khả năng tăng thị lực cho mắt và giúp đôi mắt luôn khỏe đẹp. Vì có chứa rhodopsin, beta-carotene giúp ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng – nguyên nhân dẫn đến mù ở người lớn tuổi. Song cũng cần bổ sung thêm vitamin C, Vitamin E, sắt, kẽm, đồng để giảm nguy cơ mắc bệnh, giúp đôi mắt thêm sáng, đẹp long lanh hơn.

2. Hạn chế tình trạng viêm

3. Tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể

Vitamin A có khả năng tăng hệ miễn dịch cho cơ thể, ngăn ngừa các bệnh tật. Những người đủ vitamin A thường có sức đề kháng cao và hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút vào cơ thể.

4. Giúp da luôn khỏe và mịn màng

Vitamin A luôn có trong thành phần hỗ trợ làm đẹp của chị em phụ nữ. Với tác dụng của vitamin A là giảm nếp nhăn (vấn đề tuổi tác), hay cải thiện tình trạng mụn trứng cá, bệnh vẩy nến ở nhiều người. Sử dụng đều đặn vitamin này, làn da của chị em sẽ luôn được đẹp, tươi trẻ và rạng ngời hơn.

5. Bảo vệ xương vững chắc

Nên cân bằng lượng vitamin A bên trong cơ thể. Vì việc sử dụng thừa hay thiếu đều có thể ảnh hưởng xương và sự phát triển của nó. Nhiều nghiên cứu chỉ rằng tuổi tác ảnh hưởng đến xương, do đó khi già tình trạng loãng xương, đau nhức xương khớp tăng cao…

6. Ngăn ngừa sự phát triển của ung thư

Bổ sung vitamin A cho cơ thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của ung thư, đây là nghiên cứu đến từ nhiều chuyên gia. Đặc biệt là các loại ung thư như ung thư vú, ung thư da, ung thư tuyến giáp, ung thư phổi…

7. Tăng khả năng tái tạo mô

Chế độ ăn uống đầy đủ vitamin A giúp sửa chữa và tái tạo mô giúp những vết thương được nhanh làm liền, bảo vệ da hiệu quả.

8. Hiệu quả sinh sản ở phụ nữ

Vitamin A là loại vitamin quan trọng, hỗ trợ phát triển và sinh sản, đặc biệt là ở phụ nữ. Người thiếu vitamin thường bị suy giảm hệ miễn dịch, khả năng mắc bệnh và chết cao. Vì thế, những phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ để cơ thể phát triển và bảo vệ sức khỏe tốt nhất.

Sỏi hình thành và phát triển trong niệu đạo hoặc bàng quang. Sỏi gây ra tình trạng tiểu rắt, tiểu ra máu, tiểu khó, đau bụng. Nếu không điều trị có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nhiều trường hợp bị sỏi đã phải phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu bổ sung vitamin A sẽ giúp hạn chế hình thành sỏi, bảo vệ bên trong cơ thể tốt hơn.

Cách sử dụng thuốc vitamin A như thế nào?

Theo như Ủy ban Thực phẩm và Dinh dưỡng của Viện Y học Hoa Kỳ cho biết, sử dụng vitamin A cũng cần phải có liều lượng và tùy thuộc từng đối tượng mà sử dụng cho phù hợp nhất.

Độ tuổi từ 0 – 6 tháng tuổi sử dụng khoảng 400 mcg/ngày

Độ tuổi từ 7 – 12 tháng tuổi sử dụng khoảng 500 mcg/ngày

Lượng tiêu thụ khuyến nghị (Recommended Dietary Allowance – RDA) đối với vitamin là hàm lượng của từng loại vitamin mà mọi người cần nhận được mỗi ngày. Lượng tiêu thụ khuyến nghị (RDA) đối với các loại vitamin được xem là mục tiêu cho mỗi người.

Độ tuổi từ 1 – 3 tuổi sử dụng khoảng 300 mcg/ngày

Độ tuổi từ 4 – 8 tuổi sử dụng khoảng 400 mcg/ngày

Độ tuổi từ 9 – 13 tuổi sử dụng khoảng 600 mcg/ngày

Đối với người lớn và phụ nữ mang thai:

Nam từ 14 tuổi trở lên uống khoảng 900 mcg/ngày

Nữ từ 14 tuổi trở lên uống khoảng 700 mcg/ngày

Mang thai ở tuổi 14-18 tuổi uống khoảng 750 mcg/ngày

Phụ nữ mang thai từ 19 tuổi trở lên uống khoảng 770 mcg/ngày

Phụ nữ cho con bú từ 14-18 tuổi uống khoảng 1.200 mcg/ngày

Phụ nữ cho con bú từ 19 tuổi trở lên uống khoảng 1.300 mcg/ngày

Đối với những người bị bệnh khác nhau:

+ Người bị bệnh xương khớp: dùng khoảng 0,5 mg/kg etretinate (dạng vitamin A khác) trong 4 tuần, sau giảm xuống 1/2 so với ban đầu.

+ Người bị ung thư vú: dùng 1000-6000 mg retinol và 3000 IU-10000 IU vitamin A/ ngày.

+ Người ung thư dạ dày, đường ruột: dùng 5000 IU và 50000 IU trong 1 tuần là tốt nhất.

+ Người mắc ung thư trực tràng: dùng 25000 IU vitamin A kết hợp với một số thuốc khác, uống mỗi ngày, duy trì 1 khoảng thời gian 1-5 năm.

+ Người ung thư cổ tử cung: dùng vitamin A trong thời gian là 1-2 năm.

+ Người ung thư phổi: dùng 20-50 mg beta-carotene/ ngày, duy trì khoảng 5-10 năm.

+ Người mắc bệnh gan: dùng 5000 IU vitamin A( 6 tháng) và 10000 IU vitamin A (4 tháng)

Tác dụng phụ khi sử dụng

Khi dùng vitamin, bệnh nhân bị dị ứng hoặc phản tác dụng với các thành phần bên trong thuốc, nên khi sử dụng nếu có các dấu hiệu như khó thở, nổi mẩn cả người, sưng mặt… thì có lẽ bạn đang bị tác dụng phụ của thuốc gây nên.

– Nhịp tim đập nhanh hơn bình thường, nguy cơ bệnh tim tăng.

– Có hiện tượng chảy máu ở phổi, mắt mờ, người đau nhức, mệt mỏi.

– Hệ miễn dịch suy giảm, dễ bị virus tấn công.

– Gan bị viêm, mãn tính, hình thành sẹo ở gan.

– Ho không dứt, sốt tăng cao hơn so với ban đầu.

– Móng tay, móng chân, môi bị bong tróc, nứt nẻ.

– Trầm cảm; suy nhược cơ thể

– Bị tiêu chảy, đầy bụng, khó chịu, tức bụng…

Đó là một vài dấu hiệu cho biết bạn đang bị tác dụng phụ của thuốc. Ngoài những biểu hiện trên, còn một số biểu hiện khác, bạn có tham khảo ý kiến của bác sĩ và người có chuyên môn để tìm được hướng khắc phục tốt nhất.

Một số loại thực phẩm bổ sung Vitamin A

Là một trong những thực phẩm cung cấp vitamin A dồi dào cho bữa ăn. Đặc biệt là cà rốt cho màu đỏ và cam nên cực kỳ tốt cho thị lực, sinh sản và tăng miễn dịch cơ thể. ½ cốc cà rốt sống cung cấp 459 mcg đủ cho cơ thể mỗi ngày. Ngoài say ép uống, có thể kết hợp trong bữa ăn thêm ngon miệng hơn.

Khoang lang đặc biệt là nướng lên có chứa khoảng 1.403 mcg vitamin A. Thực phẩm ăn cực kỳ tốt cho đường tiêu hóa do cung cấp chất xơ cao. Ngoài ra nó còn ít calo và không béo, chỉ số đường thấp nên dễ dàng kiểm soát được lượng đường có trong máu. Mặt khác, ăn nhiều khoai còn hạn chế, phòng chống được các bệnh ung thư như ruột, tuyến tiền liệt…

Bông cải xanh là một loại rau cực kỳ tốt cho sức khỏe. Mỗi ngày bạn chỉ cần uống một chén nước bông cải xanh là đã đủ cung cấp vitamin A cho cả ngày (khoảng 943 micro-gam). Chưa hết, trong bông cải còn chứa thành phần vitamin C và K cũng rất dồi dào, giúp người ăn có miễn dịch và chống lại tiến trình ô-xy hóa của da.

Xoài là loại quả có chứa trung bình 112 mcg vitamin A/quả. Xoài có chứa nhiều chất chống chống ô xy hóa, chất xơ giúp cải thiện hệ tiêu hóa, đường ruột và sắc tố bên trong cơ thể.

Cà chua rất giàu vitamin A, cứ ⅓ cốc thì có khoảng 42 mcg. Tiếp đến có vitamin C bên trong – chất chống ô xy hóa, chống lão hóa hiệu quả, bảo vệ sức khỏe.

Dưa chuột chứa hàm lượng vitamin A lớn, khoảng một chén dưa chuột say ra có 270 micro gam (A). Ngoài ra, nó còn có thêm Vitamin C, K, Mg giúp cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể mỗi ngày.

Cứ 100 gram gram húng quế khô sẽ có khoảng 15% lượng vitamin A. Húng quế khô kết hợp cho nhiều món ăn khác nhau giúp cho món ăn thêm ngon hơn. Với 100gram khuyến cáo ăn từ 1-2 tuần là phù hợp nhất.

Vitamin A được lưu trữ khá nhiều ở gan động vật, trong đó có gan bò. Vì thế, người thiếu vitamin adek có thể sử dụng gan bò để bổ sung vào thực đơn ăn hàng ngày của mình. Khẩu phần ăn một ngày là khoảng 6.582 microgam (mcg) vitamin A cho khoảng 85gam gan bò. Ngoài ra, gan bò có chứa nhiều protein, dinh dưỡng như B2, B12, sắt… cực kỳ tốt cho cơ thể.

Cá trích là một loại cá béo, lựa chọn cực kỳ tốt cho bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng. Khả năng cung cấp tới 219 mcg vitamin A (85gam) và vitamin D, protein. Loại cá có lợi cho tim mạch và mắt do lượng omega-3 cao tốt cho sức khỏe.

Mơ phơi khô là loại quả có chứa nhiều vitamin A, tuy nhiên không phải ai cũng biết. Chỉ 1 phần nhỏ của quả nhưng nó có tới 63 mcg vitamin rồi. Mơ đánh giá tốt cho hệ tiêu hóa do chứa nhiều chất xơ, chống ô xy hóa cao. Tuy nhiên, nên hạn chế ăn do chứa nhiều đường và lượng calo lớn.

Giải đáp một số câu hỏi về vitamin A

1. Các trường hợp nào nên dùng vitamin A?

Vitamin A được dùng trong các trường hợp phổ biến sau đây:

Trẻ nhỏ thiếu vitamin A do mắc bệnh sởi

Bị tiêu chảy sau sinh sản

Tránh tình trạng quáng gà thai sản

Những đối tượng trên được khuyến cáo nên dùng để bổ sung vitamin cho cơ thể, tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật giúp cải thiện sức khỏe tốt nhất.

2. Trẻ nhỏ uống vitamin a có tác dụng gì?

3. Các đối tượng nào dễ thiếu vitamin A nhất?

Ai cũng có thể bị thiếu vitamin này, tuy nhiên, những đối tượng này là dễ bị nhất:

Trẻ nhỏ < 3 tuổi: do trẻ đang ở độ tuổi lớn, chế độ cai sữa, bị nhiễm trùng

Trẻ nhỏ < 5 tuổi: bị các bệnh như đường tiêu hóa, hô hấp, sởi…

Trẻ sơ sinh bú mẹ: do bên trong cơ thể người mẹ bị thiếu

Nguyên nhân bị thiếu hụt vitamin là do:

Chế độ ăn uống thiếu hụt vitamin A

Do bản thân bị nhiễm một số bệnh như sởi, tiêu chảy, hô hấp….

Cơ thể không thể hấp thụ được vitamin này

Lượng vitamin không còn tích trữ trong cơ thể

Để đảm bảo cơ thể không bị thiếu hụt chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất, thì một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, chế độ kiểm tra sức khỏe định kỳ là cần thiết.

Efferalgan: Tác Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

1. Tác dụng của thuốc Efferalgan

Có thành phần hoạt chất chính là paracetamol, ngoài ra một số loại thuốc Efferalgan còn chứa các hoạt chất khác nhau giúp tăng hiệu quả trị bệnh như: Vitamin C, codein,…

Thuốc Efferalgan có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chuyên dùng điều trị các triệu chứng: sốt, đau đầu, đau nhức mỏi cơ, đau răng, đau bụng kinh,… từ nhẹ tới vừa. Tùy theo từng trường hợp sử dụng Efferalgan với liều lượng khác nhau.

Nếu dùng Efferalgan không làm thuyên giảm triệu chứng hoặc xuất hiện những triệu chứng khác thì ngưng dùng, cần tới cơ sở y tế khám và điều trị. Lưu ý sử dụng Efferalgan mỗi lần cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Efferalgan có hoạt chất chính là paracetamol

2. Liều dùng của Efferalgan

Liều dùng Efferalgan tính theo liều lượng Paracetamol, cụ thể tính theo cân nặng. Liều thông thường là 60mg/kg mỗi ngày, chia uống từ 4 – 6 lần, mỗi lần cách nhau 4 – 6 giờ (nghĩa là khoảng 10 – 15mg/kg mỗi lần uống). Liều tối đa sử dụng Efferalgan không quá 3g.

Cụ thể, có 4 dạng liều lượng Efferalgan hiện nay, với hướng dẫn liều dùng như sau:

Efferalgan viên sủi bọt là dạng phổ biến

2.1. Efferalgan viên sủi bọt 500mg

Efferalgan viên sủi bọt 500mg có thể dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

– Trẻ em 12 – 18 tuổi: Pha uống 1 viên Efferalgan sủi bọt 500mg vào cốc 100 – 200ml nước, uống mỗi 4 – 6 giờ để giảm triệu chứng sốt, đau. Tối đa mỗi ngày 6 viên sủi bọt.

– Người lớn trên 18 tuổi: Pha uống 1 – 2 viên Efferalgan 500mg vào cốc nước 100 – 200ml nước mỗi 4 – 6 giờ để giảm triệu chứng sốt, đau. Tối đa mỗi ngày 8 viên sủi bọt Efferalgan 500mg.

2.2. Efferalgan 150 mg

Efferalgan 150mg dành cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi (trọng lượng từ 8 – 12kg). Liều dùng khuyến cáo tính theo kg thể trọng, 10 – 15 mg/kg cách mỗi 4 – 6 giờ.

Như vậy, nếu con bạn nặng 10 kg, thì liều dùng Efferalgan 150 mg như sau:

Lưu ý liều dùng Efferalgan cho trẻ em để sử dụng cho đúng

2.3. Efferalgan 80 mg

Efferalgan 80 mg là thuốc dùng cho trẻ em từ 1 – 4 tháng tuổi (cân nặng từ 4 – 6kg). Liều khuyên dùng cũng tính theo kg thể trọng, 10 – 15 mg/kg cách mỗi 4 – 6 giờ.

Như vậy, nếu bé nặng 5kg, thì liều dùng tính như sau:

Efferalgan 80mg cũng không được sử dụng trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy đối với trường hợp dùng viên đặt hậu môn.

Liều lượng dùng Efferalgan cần tham khảo ý kiến bác sĩ với người bị suy gan, suy thận.

Ngoài ra, thuốc Efferalgan còn có một số dạng khác ít phổ biến hơn như: bột/viên sủi 250mg, bột/viên sủi 1000mg, viên đặt hậu môn (80mg, 150mg, 300mg),… Tùy từng loại bệnh cũng như đối tượng sử dụng, bác sĩ sẽ kê toa phù hợp, nhưng đều tính theo hàm lượng trên mỗi kg thể trọng.

3. Tác dụng phụ của thuốc Efferalgan

Khi sử dụng Efferalgan và các thuốc chứa hoạt chất Paracetamol khác, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ, chủ yếu do sử dụng quá liều như:

– Tăng tiết mồ hôi.

– Chán ăn.

– Tiêu chảy.

– Nôn, buồn nôn.

– Sưng, đau vùng bụng trên.

– Đau dạ dày.

Một số tác dụng phụ hiếm gặp khác nhưng nguy hiểm hơn, bạn cần sớm liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ y tế:

– Đi tiểu ra máu, hoặc nước tiểu vẩn đục.

– Phân màu đen, có máu.

– Xuất hiện chấm đỏ trên da.

– Đau bên họng hoặc vùng lưng dưới

– Sốt, ớn lạnh.

– Da phát ban, nổi mề đay, ngứa.

– Tiểu ít.

– Đau họng.

– Chảy máu bất thường, xuất hiện vết bầm tím.

– Xuất hiện vết lở, loét hoặc đốm trắng trong miệng, môi.

– Vàng da, vàng mắt.

– Mệt mỏi bất thường.

Efferalgan có thể gây ngộ độc nếu dùng quá liều

Báo cho bác sĩ tất cả triệu chứng bất thường nào bạn gặp phải, đồng thời mang các loại thuốc đã sử dụng trong kê toa hoặc ngoài kê toa, cả thực phẩm chức năng và thảo dược để kiểm tra tương tác thuốc.

4. Một số lưu ý khác khi dùng Efferalgan

4.1. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc tăng tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Để tránh tương tác thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ với các loại thuốc ngoài toa được kê, bao gồm cả thực phẩm chức năng và thảo dược.

Với Efferalgan nói riêng và thuốc chứa Paracetamol khác, một số thuốc tương tác gồm:

– Amoxicillin

– Amitriptyline

– Aspirin

– Amlodipine

– Atorvastatin

– Caffeine

– Codeine

– Clopidogrel

– Diclofenac

– Diazepam

– Furosemide

– Ibuprofen

– Gabapentin

– Lansoprazole

– Levothyroxine

– Levofloxacin

– Metformin

– Naproxen

– Omeprazole

– Prednisolone

– Pantoprazole

– Pregabalin

– Ranitidine

– Ramipril

– Simvastatin

– Sertraline

– Tramadol

– Tylenol (acetaminophen)

4.2. Dùng Efferalgan quá liều có sao không?

Efferalgan và các loại thuốc chứa hoạt tính Paracetamol đều cần sử dụng đúng liều quy định, trong trường hợp uống quá liều, cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế để kiểm tra, xử lý nếu có ngộ độc. Sử dụng Efferalgan liều cao có thể gây ngộ độc, với triệu chứng xuất hiện trong 24 giờ sau khi dùng như: nôn, buồn nôn, da tái, đổ mồ hôi, chán ăn, khó chịu.

Trẻ em thường dùng Efferalgan dạng siro

Cần lưu ý khi sử dụng Efferalgan tránh dùng kết hợp các loại thuốc có chứa Paracetamol khác. Khi nghi ngờ ngộ độc do quá liều, cần mang theo Efferalgan và các loại thuốc đã dùng để bác sĩ kiểm tra.

4.3. Quên liều Efferalgan có sao không?

Efferalgan được khuyên dùng khi thực sự cần thiết, giảm triệu chứng đau, sốt khó chịu. Do thuốc có nguy cơ gây viêm gan cấp khi dùng quá liều, và có thể không đạt hiệu quả giảm triệu chứng khi liều thuốc chưa đúng. Do đó bạn cần tuân thủ liều thuốc của bác sĩ và thời gian khoảng cách dùng thuốc hoặc xem kỹ thông tin hướng dẫn dùng thuốc của nhà sản xuất ghi trên bao bì. Cần lưu ý không dùng gấp đôi liều ở lần dùng sau, hoặc rút ngắn thời gian giữa các liều dưới 4 giờ.

Vitamin B3: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ

Vitamin B3 là gì?

Vitamin B3 hay Niacin là một trong tám vitamin B tan trong nước có vai trò quan trọng với sự hình thành và phát triển cơ thể. Vitamin B3 được cơ thể tạo ra và sử dụng để biến thức ăn thành năng lượng. Đồng thời, chúng giúp giữ hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và làn da khỏe mạnh.

Tác dụng của vitamin B3 là gì?

Cơ chế hoạt động của vitamin B3

Hơn nữa, nó đóng một vai trò trong việc truyền tín hiệu tế bào và tạo và sửa chữa DNA, ngoài ra còn hoạt động như một chất chống oxy hóa.

Giảm cholesterol có hại và tăng cholesterol có lợi.

Vitamin B3 được biết đến với tác dụng làm tăng cholesterol HDL có lợi cho cơ thể, đồng thời giảm cholesterol LDL có hại và chất béo trung tính trong máu.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường loại 1

Bệnh tiểu đường loại 1 là một bệnh tự miễn, trong đó cơ thể bạn tấn công và phá hủy các tế bào tạo insulin trong tuyến tụy của bạn.

Có nghiên cứu cho thấy rằng niacin có thể giúp bảo vệ những tế bào đó và thậm chí có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1 ở trẻ em có nguy cơ mắc bệnh.

Đóng góp một phần trong việc cải thiện sức khỏe.

Ngoài ra, chúng đóng một vai trò quan trọng trong chức năng tuyến thận và gan: chúng sản xuất một số hormone trong tuyến thượng thận và giúp loại bỏ các hóa chất độc hại từ gan.

Bên cạnh đó, vitamin B3 cũng được biết đến với vai trò bảo vệ cơ thể khỏi các độc tố thông qua quá trình bài tiết mồ hôi.

Cải thiện chức năng da

Dù được sử dụng dưới dạng uống hay dạng bôi, vitamin B3 đều có khả năng bảo vệ tế bào da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời. Nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, vitamin B3 cũng có khả năng ngăn ngừa một số loại ung thư da.

Kích thích quá trình sản xuất các hormone

Vitamin B3 có lợi cho quá trình sản xuất các hormone trong đó có các hormone sinh dục ở cả nam và nữ. Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học tình dục, vitamin B3 đã được tìm thấy để cải thiện khả năng duy trì sự cương cứng ở nam giới bị rối loạn cương dương từ trung bình đến nặng.

Chỉ định dùng vitamin B3

Vitamin B3 được chỉ định dùng điều trị hoặc hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa và điều trị người có mức cholesterol cao; người bị rối loạn chức năng hoặc gặp các vấn đề về da, trầm cảm.

Tăng lipid máu loại IV và V.

Bệnh nhân Pellagra.

Ngăn ngừa dị dạng quái thai trong thai kỳ.

Động mạch bị tắc và một số bệnh lý về tim.

Các bệnh về mắt như hoa mắt, võng mạc yếu.

Bệnh Alzheimer.

Các bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, hạ cholesterol và triglyceride máu thấp.

Liều dùng vitamin B3

Mỗi người đều cần một lượng vitamin B3 nhất định từ thực phẩm hoặc từ các chất bổ sung khác để cơ thể hoạt động bình thường, gọi là lượng tham chiếu (RDI). Lượng tham chiếu này khác nhau phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính, tính bằng mg:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi: 2mg/ngày.

Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: 3mg/ngày.

Trẻ 1 – 4 tuổi: 6mg/ngày.

Trẻ 4 – 9 tuổi: 8mg/ngày.

Trẻ 9 – 14 tuổi: 12mg/ngày.

Trên 14 tuổi: 14mg/ngày đối với nữ và 16mg/ngày đối với nam.

Phụ nữ đang mang thai: 18mg/ngày.

Phụ nữ đang cho con bú: 17mg/ngày.

Lượng vitamin B3 tối đa một người trưởng thành ở mọi lứa tuổi dung nạp không quá 35mg/ngày.

Vitamin B3 có trong thực phẩm nào?

Vitamin B3 là một chất dinh dưỡng thiết yếu nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp mà phải bổ sung thông qua chế độ ăn uống.

Khi bổ sung vitamin B3 cần lưu ý điều gì?

Nếu bạn bổ sung vitamin B3 từ các dạng viên uống, hãy bảo quản chúng ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, không bảo quản trong tủ lạnh.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung vitamin B3. Liều dùng vitamin B3 sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng của bạn. Đồng thời, hãy báo với bác sĩ của bạn tình trạng sức khỏe, các loại thuốc bạn đang sử dụng. Vitamin B3 khi sử dụng quá liều có thể tổn hại sức khỏe cũng như có khả năng tương tác với các thuốc khác làm giảm hiệu quả hoặc gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn.

Có thể giảm một số phản ứng phụ của vitamin B3 như đỏ, ngứa và sưng bằng cách tăng liều từ từ và tránh dùng khi đói bụng.

Uống vitamin B3 cũng có thể làm trầm trọng thêm dị ứng, bệnh túi mật và các triệu chứng của rối loạn tuyến giáp. Nếu bạn bị tiểu đường, niacin có thể can thiệp vào kiểm soát đường huyết. Sử dụng vitamin B3 thận trọng nếu bạn có dạng viêm khớp phức tạp. Niacin có thể gây ra dư thừa axit uric trong máu (tăng axit uric máu), khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh gút.

Nếu bạn đang mang thai, đừng dùng vitamin B3 theo toa để chữa trị cholesterol cao. Tuy nhiên, nếu cần thiết để ngăn ngừa hoặc điều trị thiếu vitamin B3 vẫn có thể bổ sung vitamin B3 trong thai kỳ và ở phụ nữ cho con bú khi sử dụng với lượng khuyến cáo theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ của vitamin B3

Lượng vitamin B3 tìm thấy trong các loại thực phẩm không gây ra nguy hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, bổ sung vitamin B3 từ các loại thực phẩm chức năng lại là một câu chuyện khác. Như bất kỳ loại thuốc nào khác, vitamin B3 khi dùng quá mức cơ thể cần có thể gây ra các phản ứng thường gặp sau:

Đỏ da nghiêm trọng kết hợp với chóng mặt

Tim đập loạn nhịp, khó thở, hạ đường huyết, hạ huyết áp.

Ngứa

Kích thích dạ dày, buồn nôn và ói mửa

Đau bụng

Bệnh tiêu chảy

Bệnh Gout

Tổn thương gan

Bệnh tiểu đường

Khi nhận thấy các dấu hiệu sau, bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được lời khuyên và sự chăm sóc từ các chuyên viên y tế.

Tương tác của vitamin B3 với các thuốc và thực phẩm khác

Các tương tác có thể bao gồm:

Kẽm. Uống kẽm với vitamin B3 có thể làm giảm các tác dụng phụ của vitamin B3, chẳng hạn như đỏ bừng và ngứa.

Thức uống có cồn. Uống vitamin B3 với rượu bia có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan và làm tăng tác dụng phụ của vitamin B3, chẳng hạn như đỏ bừng và ngứa.

Allopurinol (Zyloprim). Nếu bạn đang dùng vitamin B3 và bị bệnh gút, bạn có thể cần dùng thêm thuốc trị gút này để kiểm soát bệnh tình của mình.

Thuốc, thảo dược và các thực phẩm bổ sung giúp chống đông máu. Uống vitamin B3 với những loại thuốc, thảo dược và chất bổ sung làm giảm đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc, thảo dược và thực phẩm điều trị huyết áp. Vitamin B3 có thể có tác dụng phụ khi bạn dùng các sản phẩm điều trị huyết áp. Chúng có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp (hạ huyết áp).

Crom. Uống vitamin B3 với crom có ​​thể làm giảm lượng đường huyết của bạn. Nếu bạn bị tiểu đường và dùng vitamin B3 cùng crom, hãy theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của bạn.

Thuốc trị tiểu đường. Nếu bạn bị tiểu đường loại 2, vitamin B3 có thể can thiệp vào kiểm soát đường huyết. Bạn có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường.

Statin. Nghiên cứu chỉ ra rằng dùng vitamin B3 với các loại thuốc cholesterol như statin đem lại ít hiệu quả hơn khi so sánh với chỉ sử dụng statin đơn thuần. Ngoài ra, khi dùng chung, vitamin B3 và statin còn có thể tương tác với nhau, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Vitamin B12 (Cobalamin): Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ

Đối với những người ăn chay trường kỳ hoặc cơ thể có vấn đề về đường tiêu hoá sẽ dễ bị thiếu hụt vitamin B12. Việc thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu, mệt mỏi, yếu cơ, các vấn đề về đường ruột và làm tổn thương thần kinh, rối loạn tâm lý.

1. Vitamin B12 là gì?

Vitamin B12 ( cobalamin) là một loại vitamin tan trong nước, đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành tế bào hồng cầu, chuyển hóa tế bào, chức năng thần kinh và sản xuất ADN. Và cơ thể có khả năng lưu trữ vitamin B12 trong vài năm nên trường hợp bị thiếu hụt vitamin B12 là rất hiếm.

2. Nguồn thực phẩm chứa vitamin B12

Nguồn thực phẩm giàu vitamin B12 bao gồm thịt gia cầm, cá và các sản phẩm từ sữa. Vitamin B12 cũng được thêm vào một số loại thực phẩm và có sẵn dưới dạng bổ sung đường uống.

Có thể chỉ định tiêm vitamin B12 hoặc xịt mũi để điều trị thiếu vitamin B12. Lượng vitamin B12 được khuyến nghị hàng ngày cho người lớn là 2,4 microgam.

3. Triệu chứng thiếu vitamin B12

Nếu bạn bị thiếu vitamin B12, bạn có thể bị thiếu máu, nếu thiếu nhẹ có thể không gây ra triệu chứng, nhưng nếu không được điều trị, thiếu máu có thể dẫn đến các triệu chứng như:

Yếu đuối, mệt mỏi, hay choáng váng

Da nhợt nhạt

Lưỡi nhợt nhạt

Táo bón, tiêu chảy, chán ăn hoặc đầy hơi

Các vấn đề về thần kinh như tê hoặc ngứa ran, yếu cơ và có vấn đề về đi lại

Mất thị lực

Các vấn đề tâm thần như trầm cảm, mất trí nhớ hoặc thay đổi hành vi.

4. Thiếu vitamin B12 gây ra các bệnh gì?

Theo tuổi tác, việc hấp thụ vitamin B12 càng trở nên khó khăn hơn. Việc thiếu vitamin B12 cũng có thể xảy ra nếu bạn đã phẫu thuật để giảm cân hoặc phẫu thuật khác để cắt một phần dạ dày hoặc uống nhiều rượu.

Bạn cũng có thể dễ bị thiếu vitamin B12 hơn nếu:

Viêm teo dạ dày, trong đó niêm mạc dạ dày mỏng dần đi

Thiếu máu ác tính khiến cơ thể khó hấp thụ vitamin B12

Các bệnh ảnh hưởng đến ruột non như bệnh Crohn, bệnh celiac, vi khuẩn có hại phát triển hoặc ký sinh trùng

Rối loạn hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như bệnh Graves hoặc lupus

Đang dùng một số loại thuốc cản trở sự hấp thụ vitamin B12 bao gồm một số loại chữa triệu chứng ợ nóng bao gồm thuốc ức chế bơm proton (PPI) như rabeprazole, omeprazole, esomeprazole, lansoprazole và pantoprazole; Thuốc chẹn H2 như cimetidine, famotidine và ranitidine; và một số loại thuốc trị tiểu đường như metformin.

Người thực hiện chế độ ăn chay trường (có nghĩa là bạn không ăn bất kỳ sản phẩm động vật nào, bao gồm thịt, sữa, phô mai và trứng) hoặc bạn là người ăn kiêng nhưng không ăn đủ trứng hoặc các sản phẩm từ sữa để đáp ứng nhu cầu vitamin B12 của cơ thể. Trong cả hai trường hợp trên, bạn có thể thêm thực phẩm được làm giàu vitamin B12 vào chế độ ăn uống của mình hoặc bổ sung thực phẩm chức năng để đáp ứng nhu cầu này.

5. Liều dùng vitamin B12 được khuyến cáo

Trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mcg

Trẻ 7-12 tháng tuổi: 0,5 mcg

Trẻ em từ 1-3 tuổi: 0,9 mcg

Trẻ em từ 4-8 tuổi: 1,2 mcg

Trẻ em từ 9 đến 13 tuổi: 1,8 mcg

Thanh thiếu niên từ 14-18 tuổi: 2,4 mcg (2,6 mcg mỗi ngày nếu mang thai và 2,8 mcg mỗi ngày nếu cho con bú)

Người lớn: 2,4 mcg (2,6 mcg mỗi ngày nếu mang thai và 2,8 mcg mỗi ngày nếu cho con bú).

6. Điều trị thiếu vitamin B12 có tác dụng gì?

Nếu bạn bị thiếu máu ác tính hoặc gặp khó khăn trong việc hấp thụ vitamin B12, ban đầu bạn sẽ cần tiêm vitamin này. Sau đó vẫn cần tiếp tục tiêm những mũi tiêm tiếp theo và chuyển sang bổ sung liều cao bằng đường uống.

Nếu bạn không ăn các sản phẩm động vật, bạn có các lựa chọn như bổ sung vào chế độ ăn uống các loại ngũ cốc tăng cường vitamin B12, sử dụng thực phẩm chức năng, tiêm hoặc uống vitamin B12 liều cao nếu bạn bị thiếu.

Người lớn tuổi bị thiếu vitamin B12 có thể sẽ phải bổ sung vitamin B12 hàng ngày hoặc vitamin tổng hợp có chứa B12.

Đối với hầu hết trường hợp, khi đã được bổ sung vitamin B12 đầy đủ thì các triệu chứng sẽ được giải quyết phần nào, nhưng các tổn thương thần kinh do sự thiếu hụt vitamin b12 có thể để lại di chứng vĩnh viễn.

7. Tác dụng phụ của vitamin B12

Khi sử dụng ở liều thích hợp, bổ sung vitamin B12 rất an toàn với cơ thể. Trong khi lượng vitamin B12 được khuyến nghị hàng ngày cho người lớn là 2,4 microgam, bạn có thể dùng liều cao hơn một chút do cơ thể chỉ hấp thụ lượng vừa đủ với cơ thể và lượng dư thừa sẽ được thải qua đường nước tiểu.

Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng Vitamin B12 liều cao, chẳng hạn như những loại được sử dụng để điều trị thiếu hụt, có thể gây ra các tác dụng phụ như:

Tương tác thuốc

Khi người bệnh sử dụng các thuốc sau cùng vitamin B12 có thể khiến cơ thể giảm hấp thụ Vitamin như:

Axit aminosalicylic để điều trị các vấn đề tiêu hóa.

Colchicine (Colcrys, Mitigare) để ngăn ngừa và điều trị các cơn gút.

Metformin (Glumetza, Glucophage, Fortamet) điều trị tiểu đường.

Thuốc ức chế bơm proton như omeprazole (Prilosec), lansoprazole (Prevacid) hoặc các loại thuốc giảm axit dạ dày khác.

Uống vitamin B12 với vitamin C có thể làm giảm lượng vitamin B12 có sẵn trong cơ thể bạn. Để tránh sự tương tác này, bạn hãy uống vitamin B12 trước, sau đó từ 2 giờ trở lên thì mới sử dụng vitamin C.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Vitamin A Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!