Đề Xuất 12/2022 # Unless Là Gì? Cách Dùng &Amp; Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not) / 2023 # Top 18 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Unless Là Gì? Cách Dùng &Amp; Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not) / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Unless Là Gì? Cách Dùng &Amp; Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách sử dụng cấu trúc Unless và If not. Chúng có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp nhưng một số khác thì không. Chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.

Unless được sử dụng trong câu điều kiện loại 1

Unless được dùng với ý nghĩa phủ định, nó có nghĩa là nếu không, trừ khi. Unless có nghĩa tương đương với chúng tôi vì vậy cả 2 có thể thay thế cho nhau trong câu điều kiện. Tuy vậy, không phải với cả 3 loại câu điều kiện mà chỉ có thể thay thế trong câu điều kiện loại 1. Tại sao lại như vậy? Mình sẽ nói rõ hơn một chút ngay sau đây.

Unless được sử dụng khi nhắc tới tình huống có thể sẽ không xảy ra ở hiện tại hoặc sắp không xảy ra trong tương lai. Trong khi đó, câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc chắc chắn đã không xảy ra ở hiện tại còn câu điều kiện loại 3 lại diễn tả sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.

UNLESS + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/ shall/ can + V…

Ví dụ:

You will be sick if you don’t stop eating.

⟹ You’ll be sick unless you stop eating.

I won’t pay if you don’t provide the goods immediately.

⟹ I won’t pay unless you provide the goods immediately.

You will fail the examination unless you study hard.

⟹ You will fail the examination if you do not study hard.

Unless được dùng để đề xuất ý kiến sau khi suy nghĩ kĩ

Đây là trường hợp không thể dùng chúng tôi để thay thế Unless.

Ví dụ:

James invite me to play video game, I refuse. I will play video game with him – unless I have a test tomorrow.

⟹ James rủ tôi cùng chơi trò chơi điện tử, tôi từ chối. Tôi sẽ chơi cùng anh ấy – nếu tôi không có bài kiểm tra vào ngày mai.

Lưu ý: Trong văn viết, trường hợp Unless được dùng với ý nghĩa như trên, bạn nên sử dụng dấu gạch ngang “-” trước Unless.

Unless được dùng trong câu mang tính cảnh báo

Unless được dùng khi bạn muốn nhấn mạnh, thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh việc xảy ra hậu quả đáng tiếc. Tất nhiên, trong trường hợp này, bạn vẫn có thể sử dụng If not nhưng sắc thái biểu đạt sẽ không bằng Unless.

Ví dụ:

Unless you hurry, you will be late for school.

⟹ Nếu cậu không khẩn trương lên thì cậu sẽ bị trễ học.

Unless she work hard, she will be sacked without warning

⟹ Nếu cô ấy không chịu làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ bị sa thải mà không báo trước.

Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Unless

1. Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định

Bản thân Unless đã mang nghĩa phủ định, do đó chúng ta không sử dụng mệnh đề phủ định sau Unless. Khi đó câu sẽ trở thành hai lần phủ định và vô nghĩa.

Ví dụ:

Unless you study, you will fail. ĐÚNG

Unless you don’t study, you will fail. SAI

2. Không sử dụng will/would sau Unless

Ví dụ:

Unless I hear from you, I’ll see you at two o’clock. ĐÚNG

Unless I’ll hear from you, I’ll see you at two o’clock. SAI

3. Không sử dụng Unless trong câu hỏi

Trong câu hỏi bạn chỉ có thể sử dụng If not mà không được sử dụng Unless để thay thế.

Ví dụ:

What will happen if I do not get up early tomorrow? ĐÚNG

What will happen unless I get up early tomorrow? SAI

4. Cấu trúc Not unless

Not unless thì lại có nghĩa giống với cấu trúc Only if và mang nghĩa là: Chỉ khi

Ví dụ:

– Shall I tell Liz what happened? (Tôi có nên nói với Liz những gì đã xảy ra không?)

– Not unless she asks you = Only if she asks you. (Chỉ khi cô ấy hỏi bạn)

Cách Dùng As Such Và Such As ” Amec / 2023

As such có hai nghĩa. Nghĩa đầu tiên tương đối khó giải thích, vì thế chúng ta hãy thử nhìn vào ví dụ sau. Tôi có thể nói,

I’m an English teacher, and because I’m an English teacher I hate to see grammar mistakes.

Một cách khác diễn đạt câu này vẫn với nghĩa như vậy là:

I’m an English teacher, and as an English teacher I hate to see grammar mistakes.

Tuy nhiên, trong câu này, tôi đã nhắc lại hai lần cụm từ ‘an English teacher’, vì thế cách dễ nhất để nói câu này mà không phải nhắc lại cụm từ đó hai lần là:

I’m an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes.

Trong ví dụ này, chúng ta dùng từ such để thay cho ‘an English teacher’, để không phải nhắc lại lần thứ hai. Đây là một ví dụ khác tương tự. Bạn có thể nói:

She’s an athlete, and as such she has to train very hard. The film was a romance, and as such it had the usual happy ending.

Chúng ta cũng có thể dùng as such để diễn tả ý một cái gì đó giống hệt, đúng, chính xác như trong câu sau:

The shop doesn’t sell books as such, but it does sell magazines and newspapers.

Tạp chí và báo cũng là mặt hàng tương tự như sách, nhưng chúng không phải là sách.

He isn’t American as su ch, but he’s spent most of his life there.

Sống phần lớn cuộc đời mình tại Mỹ không hoàn toàn đồng nghĩa với là người Mỹ.

Cách dùng Such as dễ hơn. Nó có nghĩa giống như ‘like’ hay ‘for example’ (nhưng về mặt ngữ pháp thì không hoàn toàn giống như vì thế nên chú ý!). Chúng ta có thể dùng such as trong câu sau:

There are lots of things to see in London, such as the Tower of London, the London Eye and St. Paul’s Cathedral.

Hay như trong ví dụ sau:

Many countries in Europe, such as France and Germany, use Euros.

Hoặc liên hệ Hotline:

AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466

AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128

AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388

Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng &Amp; Bài Tập Áp Dụng / 2023

Used to trong tiếng Việt có nghĩa là từng làm, đã từng làm gì. Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một thói quen, hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

Cấu trúc Used to thường chỉ được sử dụng ở thì quá khứ đơn với công thức:

(+) S + used to + V (-) S + did not + use to + V (?) Did + S + use to + V…?

Ví dụ:

I used to live in Ha Noi.

(Tôi đã từng sống ở Hà Nội)

Jack didn’t use to go out very often until he met Lee

(Jack đã từng không đi ra ngoài thường xuyên cho tới khi anh ta gặp Lee)

Did you use to read books?

(Ngày trước bạn có thường đọc sách không?)

Chú ý: Dạng phủ định của cấu trúc Used to có thể được viết dưới dạng Used not to V.

Ví dụ:

She used not to live as poorly as she does now.

(Cô ấy đã từng không nghèo như bây giờ)

1. Để chỉ thói quen trong quá khứ

Cấu trúc này dùng để diễn tả một hay nhiều thói quen hoặc việc làm thường xuyên, lặp lại liên tục trong quá khứ nhưng đến hiện tại thói quen, việc làm này không còn được duy trì/ diễn ra nữa.

Thường thì ngữ cảnh trong câu sẽ giúp bạn dễ dàng xác định được thông qua một số cụm từ sau:

When I as a child When I was younger

Ví dụ:

I used to walk to work when I was younger.

(Tôi thường đi bộ khi tôi còn trẻ)

He used to watch a lot of TV.

( Anh ấy từng xem tivi rất nhiều)

2. Để chỉ tình trạng/ trạng thái trong quá khứ

Không chỉ sử dụng để nói về thói quen trong quá khứ mà Used to còn được dùng để nói đến các tình huống, các trạng thái trong quá khứ mà hiện tại không còn nữa, thường được biểu hiện bằng những động từ trạng thái như: have, believe, know, like, love…

Ví dụ:

Did you use to like playing game when you were young?

(Khi còn trẻ bạn có từng thích chơi game không?)

I used to love going to the cinema on Saturday mornings.

(Tôi từng thích đi tới rạp chiếu phim vào mỗi sáng thứ bảy)

Be used to trong tiếng Việt có nghĩa đã quen với, được dùng để diễn tả bạn đã làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm hay khó khăn gì với bạn nữa.

S + be used to + Ving/ Noun (-) S + be not used to + Ving/ Noun (?) Be + S + used to + Ving/ Noun…?

Chú ý: Không giống với cấu trúc Used to chỉ được sử dụng ở thì quá khứ đơn, cấu trúc Be used to có thể được sử dụng linh hoạt ở nhiều thì.

Ví dụ:

I am used to driving on the left.

(Tôi đã quen với việc lái xe bên trái)

Are you used to fast food?

( Bạn đã quen với thức ăn nhanh chưa?)

You will soon be used to living alone.

(Bạn sẽ sớm quen với việc sống một mình)

She didn’t complain about the noise nextdoor. She was used to it.

(Cô ấy không phàn nàn về sự ầm ĩ của nhà bên cạnh nữa. Cô ấy đã quen với nó rồi)

Get used to trong tiếng Việt có nghĩa là dần quen với. Cũng giống với cấu trúc Be used to, cấu trúc Get used to diễn tả việc bạn trở nên quen với điều gì đó nhưng nhấn mạnh vào quá trình bạn làm quen hơn.

S + get used to + Ving/ Noun

(Động từ “get” được chia theo thì và theo dạng khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn)

Ví dụ:

She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ ngày)

You might find it strange at first but you willsoon get used to it.

(Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó)

John had to get used to the weather in this country.

(John đã phải làm quen với khí hậu của nơi đây)

A. didn’t use to B. didn’t used to

A. used B. get used C. to get used

A. type B. typing

A. am not used B. don’t get used C. used

A. was used to B. used to

A. used to B. got used to

A. study B. studied C. studying

A. because B. get

A. used B. used to

A. used to B. get used to

I. 1. A 2. C 3. B 4. A 5. B 6. A 7. C 8. B 9. B 10. B

II. 1. get used to driving 6. never get used to

2. used to go 7. used to smoke

3. am still not used to 8. never used to go

4. used to live 9. am used to driving

5. am used to finishing 10. got used to living

Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless / 2023

Unless có nghĩa là “nếu…không” thông thường xuất hiện nhiều nhất trong các câu điều kiện hoặc đưa ra ý kiến nào đó. Unless đồng nghĩa với If not nhưng cách dùng có một số điểm cần mà học sinh cần chú ý.

Các trường hợp dùng Unless

DÙNG

– Câu điều kiện với trường hợp có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai (câu điều kiện loại 1).

Ex: You will not gain high score in IELTS exam unless you learn English every day.

– Đưa ra ý kiến, đề xuất sau khi đã suy nghĩ lại.

Ex: You will not gain high score in IELTS exam unless you learn English every day.

– Unless dùng với cả 3 loại câu điều kiện gồm loại I, II và III.

Ex: Unless my mother was very sick, she would be at work.

(Trừ phi mẹ tôi bị ốm, bà ấy vẫn đi làm)

– Unless được sử dụng trong câu điều kiện thay cho If not.

Ex: My father will injure his health soon unless he stops smoking.

(Bố tôi sẽ bị bệnh sớm trừ phi ông ấy dừng hút thuốc)

= My father will injure his health soon if he doesn’t stop smoking.

(Bố tôi sẽ bị bệnh sớm nếu ông ấy không dừng hút thuốc)

KHÔNG DÙNG

– Không dùng unless trong các câu hỏi, phải thay thế bằng if not. (What will happen if I do not go to school tomorrow?)

– Không dùng unless đi cùng would trong câu điều kiện loại 2.

– Không dùng unless đi cùng với would have trong câu điều kiện loại 3.

Cách chuyển đổi từ If sang Unless

Ex: If we had more rain, our crops would grow faster.

If she doesn’t work harder, she will fail the exam.

Bài tập với Unless

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

Mai will be here tomorrow unless her flight is delayed. (If not)

Unless my sister is mistaken, she works for Nike. (If not)

Her friend is going to leave his job unless he gets a pay rise. (If not)

We won’t come unless she invites us. (If not)

Linda wouldn’t have called him if she hadn’t come back. (Unless)

Unless she listens carefully, she won’t understand what we spoke. (If not)

Unless I clean my bedroom at the moment, my mother will take me shopping later. (If not)

If his sister doesn’t come over, he will listen to a good song. (Unless)

If my aunt doesn’t give me some money, I’ll buy a new mobiphone. (Unless)

She won’t talk to me unless I apologize to her. (If not)

Đáp án

Mai will be here tomorrow if her flight isn’t delayed.

If my sister isn’t mistaken, she works for Nike.

Her friend is going to leave his job if he doesn’t get a pay rise.

We won’t come if she doesn’t invite us.

Linda wouldn’t have called him unless she had come back.

If she doesn’t listen carefully, she won’t understand what we spoke.

If I don’t clean my bedroom at the moment, my mother will take me shopping later.

Unless his sister comes over, he will listen to a good song.

Unless my aunt gives me some money, I’ll buy a new mobiphone.

She won’t talk to me if I don’t apologize to her.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Unless Là Gì? Cách Dùng &Amp; Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!