Đề Xuất 1/2023 # Unit 5 Lớp 9: Write # Top 6 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Unit 5 Lớp 9: Write # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Unit 5 Lớp 9: Write mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 5: The media

6. Write (Trang 44 SGK Tiếng Anh 9)

Read the forum on the Internet in the reading text again (5. Read). Write a passage about … .(Hãy đọc lại bài diễn đàn trên Internet trong bài đọc. Sau đó, bạn hãy viết một đoạn văn nói về những ích lợi của Internet. Bạn có thể sử dụng những gợi ý sau.)

Hướng dẫn dịch:

– Mạng internet như là một nguồn thông tin (tin tức, bài báo, dự báo thời tiết, …)

– Mạng internet như là một nguồn giải trí (âm nhạc, điện ảnh, trò chơi, …)

– Mạng internet như là một nguồn giáo dục (trường học trực tuyến, bài học trực tuyến, tự học, …)

Bài viết gợi ý:

As we know, the Internet is, at present, becoming an important part of our everyday life. Almost of every aspect of life is concerned with the Internet, especially in developed countries.

People can use the Internet to do a lot of things. The Internet can be said a useful and effective instrument for daily activities.

Firstly, Internet can be a source of information at home. People needn’t go news stands to buy newspapers or magazines. They can get information about weather easily and at any time as well.

Secondly, Internet is a source of entertainment. People can see films, or listen to their favorite songs or even play interesting games on the Internet. And this doesn’t cost as much.

In addition, the Internet is also a good means of education. Students and schoolchildren now can use the Internet as a useful and time-saving device by on-line schools or on-line lessons. Moreover, Internet can be said a wonderful means for people in their self-study.

In sum, the Internet, in our present time, plays an essential role in the development of society and man’s knowledge and life.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2

It’s good for the villagers to have TVs. Now, they can have more fun and learn more about the outside world.

(Thật tốt khi dân làng đã có TV. Bây giờ, họ có thể vui vẻ hơn và tìm hiểu thêm về thế giới bên ngoài.)

I think the electric light plays a very important role in the life of people living here. It helps them see everything clearly at night so they can do more work.

(Tôi nghĩ đèn điện đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của những người sống ở đây. Nó giúp họ nhìn thấy mọi thứ rõ ràng vào ban đêm vì vậy họ có thể làm nhiều việc hơn.)

A nearby school is very helpful to the children here because they don’t have go to a long way to school, which is very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

(Một trường học gần đó rất hữu ích cho những trẻ em ở đây bởi vì chúng không phải đi một chặng đường dài đến trường, điều này rất nguy hiểm trong mùa mưa. Nó sẽ giúp phát triển ngôi làng hơn .)

I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

(Tôi tin rằng nhiều người sẽ đến làng để trải nghiệm cuộc sống ở đây, đó là một điều tốt cho dân làng vì họ có thể phát triển du lịch. Họ sẽ có nhiều công việc hơn và kiếm được nhiều tiền hơn.)

However, these changes also have some negative effects. Factories cause air and water pollution. There are more people , more traffic jams or accidents , less spaces, and less fresh air, etc.

(Nhưng những thay đổi này cũng có những tác động tiêu cực. Các nhà máy làm không khí và nguồn nước ô nhiễm. Có nhiều người hơn, kẹt xe hoặc tai nạn nhiều hơn, ít không gian và không khí trong lành hơn, v.v.)

The rural area changes so much now.

(Khu vực nông thôn bây giờ thay đổi nhiều quá.)

Yes, it’s true. I think the first change is the villagers now live in brick houses instead of earthen ones.

(Vâng đúng vậy. Tôi nghĩ sự thay đổi đầu tiên là dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất.)

And another change is that people in rural areas use running water, and electricity to improve their working performance.

(Và một thay đổi nữa là người dân ở các vùng nông thôn sử dụng nước máy và điện để cải thiện hiệu suất làm việc của họ.)

In addition, they have established the hospital and the school nearby. It’s greatly convenient for the villagers.

(Ngoài ra, họ đã thành lập bệnh viện và trường học gần đó. Rất thuận tiện cho dân làng.)

There have been a lot of changes in my village in the recent years.

(Đã có rất nhiều thay đổi trong làng của tôi trong những năm gần đây.)

Firstly, we are better equipped with many modern electric devices such as TVs, fridges, etc.

(Thứ nhất, chúng tôi được trang bị tốt hơn với nhiều thiết bị điện hiện đại như TV, tủ lạnh, v.v.)

Secondly, we have established hospitals, schools, buildings, and factories nearby, which helps our local life better.

(Thứ hai, chúng tôi đã xây dựng các bệnh viện, trường học, tòa nhà và nhà máy gần đó, giúp cuộc sống địa phương của chúng tôi tốt hơn.)

Especially, young people could have more chance to get a high-paying job.

(Đặc biệt, những người trẻ tuổi có thể có nhiều cơ hội hơn để có được một công việc trả lương cao.)

For these reasons, they we really feel happy about the changes.

(Vì những lý do này, chúng tôi thực sự cảm thấy hạnh phúc về những thay đổi.)

However, these changes also have some negative effects.

(Tuy nhiên, những thay đổi này cũng có một số tác động tiêu cực.)

Factories cause air and water pollution.

(Các nhà máy gây ô nhiễm không khí và nước.)

There are more people , more traffic jams and accidents , less spaces, and less fresh air, etc.

(Có nhiều người hơn, ùn tắc giao thông và tai nạn nhiều hơn, ít không gian hơn và ít không khí trong lành hơn. v.v.)

I hope we could balance both positive and negative effects to get a beautiful life.

(Tôi hy vọng chúng tôi có thể cân bằng cả các tác động tích cực và tiêu cực để có được một cuộc sống tươi đẹp.)

Unit 6 Lớp 9 Language Focus

1. Grammar Language Focus Unit 6 Lớp 9

là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun)

ví dụ

He’s a good pupil. (Anh ấy là học sinh ngoan.)

This is an interesting book. (Đây là quyển sách hay.)

Tính từ không có dạng số nhiều, trừ THIS / THAT – THESE / THOSE (demonstrative adjectives: chỉ thị tính từ ).

He has a nice house. (Anh ấy có một cái nhà xinh xắn)

She has three nice puppies.(Cô ấy có ba con chó con dễ thương.)

Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thường đứng trước danh từ

the polluted water (nước bị ô nhiễm)

an old house (nhà xưa)

Tính từ theo sau động từ liên /es/ (linking verbs)

He looks sad. (Anh ấy trông có vẻ buồn.)

The prices of goods become expensive. (Giá hàng hóa trở nên dắt dỏ.)

Các động từ liên kết thường dùng (Common linking verbs I : BE, BECOME, GET trở nên), FEEL (cảm thấy), LOOK (trông có vẻ), SEEM (dường như), GROW(trở nên), APPEAR (trông có vẻ), TASTE (có vị), SMELL (có mùi),SOUND (nghe có vẻ), . . .

The coffee smells good. (Cà phê (có) vị ngon.)

He sounds ill.

1.2. Adverbs (Trạng từ / phó từ)

Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tinh từ hay một trạng từ khác

He works carefully, (bổ nghĩa cho động từ).

This area is very noisy, (bổ nghĩa cho tính từ)

She works very carefully, (bổ nghĩa cho trạng từ)

FORMS (Dạng).

Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vị ngữ (hậu tố -LY.)

Thông thường chúng có thêm -LY vào sau tính từ.

slow -* slowly ; quick” quickly, . . .

Tính từ tận cùng bằng -Y, trước -Y là một phụ âm: chúng ta đổi -Y thành -I, rồi thêm -LY.

happy – happily; easy – easily, . . .

Tính từ tận bằng -BLE hay -PLE : chúng ta chỉ thay -E bằng -Y. e.g.: possible ” possibly ; simple -* simply

Một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như : FAST, HARD, EARLY. STRAIGHT. LONG, HIGH, LATE, ENOUGH, PRETTY (khá), .

This is a hard exercise .(adjective)

Ghi nhớ: – Tính từ chỉ theo sau động từ liên kết (linking verbs),

– Trạng từ theo sau động từ thường (ordinary verbs)

1.3. Adjective + (that) + Clause (Tính từ + mệnh đề).

Một số tính từ chỉ cảm giác (adjectives of emotion) có thể có một mệnh để theo sau.

We’re glad (that) everyone come back home safely. (Chúng tôi vui mọi người về nhà an toàn.)

I’m afraid (that) the matter isn’t approved. (Tôi e rằng vấn đề không được chấp thuận.)

1.4. Conditional sentence (Câu điều kiện)

OPEN / LIKELY CONDITION ( Điều kiện mở / có thể xảy ra) còn được gọi là ” if clause type I (Mệnh đề điều kiện loại 1)

Form (Dạng): If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can + V

If the bike is not expensive, I’ll buy it. (Nếu chiếc xe đạp không đắt, tôi sẽ mua nó.)

If it doesn’t rain, we’ll go for a picnic. (Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.)

Use (Cách dùng): Loại điều kiện này được dùng diễn tả sự kiện có thể xảy ra ờ tương lai.

1.5. ADVERB CLAUSES OF CAUSE REASON. (Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân.)

Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên từ sau : BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì). FOR(bởi vì), NOW THAT (because now: bởi vì bảy giờ),

They can’t go out because it’s very cold outside. (Họ không thể đi chơi vì bên ngoài trời quá lạnh.)

Now that he has a bike, he doesn’t walk to work any more. (Bởi vì anh ấy có xe đạp nên anh ấy không còn đi bộ nữa)

Ghi nhớ: Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân với FOR luôn đứng sau mệnh đề chính.

The old man gets tired for he walks a long way.(Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài.)

Mệnh đề trạng từ chi nguyên nhân có thể được rút gọn thành cụm từ chì nguyên nhân (reason / cause phrases) với cụm giới từ (preposition phrases) :

BECAUSE OF (bởi vì) + noun / gerund phrase

DUE TO (bởi vì) (cụm danh từ / danh động từ’

. .. because + pronoun + be + adjective.

This man can’t see well because he’s old. (Người đàn ông này không thấy rõ vì ông ấy già.)

This boy must retake the same class because he’s lazy. (Đứa con trai này phải học lại lớp vì cậu ấy lười biếng.)

They can’t go fishing because the weather is bad. (Họ không thể đi đánh cá vì thời tiết xấu.)

They can’t work there because the working condition is bad.. (Họ không thể làm việc nơi ấy vì điều kiện làm việc xấu.)

because + s + V + O/A.

. . due to + gerund (danh động từ) + O/A.

She got ill because she worked hard. (Cô ấy bị bệnh vì làm việc vất vả.)

Tom didn’t go 10 the movies because he had seen the film. (Tom không đi xem phim vì anh ấy đã xem phim đó rồi.)

Chú ý :

– Ở cấu trúc này chúng ta chỉ được rút gọn khi HAI CHỦ TỪ giống nhau – cũng chỉ một người hay một sự kiện.

– Khi động từ mệnh đề nguyên nhân chỉ hành động xảy ra trước, Nó được đổi thành danh động từ hoàn thành (perfect gerund : HAVING + P.P.)

2. Exercise Language Focus Unit 6 Lớp 9

2.1. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 1

a. Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

b. The old man walked slowly in the park.

c. Tuan sighed sadly when he heard that he failed the test.

d. The baby laughed happily as she played with her toys.

e. Ms Nga speaks English quite well.

2.2. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 2

Join the pairs of sentences together. Use because, as or since. (Kết hợp các cặp câu lại với nhau. Sử dụng bởi because, as hoặc since.)

Example:

a. Ba is tired because/ as/ since he stayed up late watching TV.

Guide to answer

b. Nam has a broken leg because/ since he fell over while he was playing basketball.

c. Lan is going to be late for school as/ since the bus is late.

d. Hoa brokes the cup because she was careless.

e. Mai wants to go home because/ since she feels sick.

f. Nga is hungry because/ as she hasn’t eaten all day.

2.3. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 3

Complete the dialogues. Use the words in brackets. (Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng từ trong ngoặc.)

Guide to answer

a) Mr. Ha: That’s wonderful! I’m pleased that you are working hard.

b) Mrs. Robinson: Tomorrow. I’m excited that I’m going to Da Lat.

c) Lan: I’m sorry that I have broken your bicycle.

d) Mr. Robinson: I’m disappointed that you didn’t phone me.

e) Nga: Thanks. I’m amazed that I win the first prize.

2.4. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 4

Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B. (Ghép mỗi nửa câu ở cột A với một nửa phù hợp ở cột B.)

1. If we pollute the water,…

2. If you cut down the trees in the forests,…

3. If there is too much exhaust fume in the air,…

4. If you can keep your neighborhood clean,…

5. If people stop using dynamite for fishing,…

a. there will be big floods every year.

b. a lot of sea creatures will be well preserved.

c. more and more people will cope with respiratory problem.

d. you will have an ideal place to live.

e. we will have no fresh water to use.

Guide to answer

1 – b 2 – e 3 – c 4 – a 5 – d

2.5. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 5

Complete the sentences. (Hoàn thành các câu sau.)

Guide to answer

a. If the rice paddies are polluted, rice plants will die.

b. If we go on littering, the environment will become seriously polluted.

c. If we plant more trees along the streets, we’ll have more shade and fresh air.

d. If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous and inedible.

e. If we keep our environment clean, we’ll live a happier and healthier life.

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment

Tính từ, Trạng từ trong Tiếng Anh

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Unit 6 The Environment

Trong tài liệu Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Unit 6 The Environment, chúng ta sẽ cũng tìm hiều về cấu tạo, định nghĩa, chức năng, vị trí, cách sử dụng tính từ và trạng từ trong Tiếng Anh; phân biệt Because và Because of, các bài tập ngữ pháp có đáp án đi kèm để các em ôn tập Unit 6 The Environment tốt hơn.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 6: THE ENVIRONMENT Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 6: THE ENVIRONMENT có đáp án Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 4, 5, 6

A. (Adjectives & Oder of adjectives) TÍNH TỪ & TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ

Tính từ là từ chỉ tính chất, đặc điểm của người hoặc vật hay sự việc,.. thường được dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ.

Ví dụ:

– It is a good computer. (Đó là một cái máy vi tính tốt.)

– She has black eyes. (Cô ấy có đôi mắt màu đen)

Có nhiều cách phân loại tính từ, dựa vào mục đích sử dụng ta có thể chia tính từ làm hai loại:

Ví dụ:

– She is very kind . (Cô ấy rất tốt bụng)

– She is an unrealiable person. (Cô ấy là một người không đáng tin tưởng.)

* Size (Kích cỡ): big, small, long, short,…

Ví dụ:

– She has a long dress. (Cô ấy có một chiếc váy dài.)

* Age (tuổi thọ): old, new, young, …

– His father looks very young . (Bố của cậu ấy trông rất trẻ.)

* Shape (hình dạng): round, oval, square,…

– She has a round face. (Cô ấy có một khuôn mặt tròn.)

* Color (Màu sắc): yellow, black, white,…

– It is a black wallet. (Đó là một chiếc ví màu đen.)

* Origin (Nguồn gốc): Japanese, French,…

– It is a Japanese bag. (Đó là một cái túi được sản xuất ở Nhật.)

* Material (chất liệu): wooden, woollen, plastic…

– It is a wooden house. (Đó là một ngôi nhà làm bằng gỗ.)

* Purpose (mục đích): walking (shoes), sleeping (bag),…

Ví dụ:

– I have just bought a pair of walking shoes. (Tôi vừa mua một đôi giày đi bộ mới.)

Ví dụ:

– She is a . (Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.)

Ta thấy tính từ “beautiful” được sử dụng trước danh từ “girl”, và bổ nghĩa cho danh từ này.

2. Tính từ đi sau các động từ tình thái: be/ get/ seem/ sound/ smell/ taste,..

Ví dụ:

– It is getting dark . (Trời đang tối dần.)

– It sounds interesting . (Điều đó nghe có vẻ thú vị đấy.)

Ví dụ:

Ví dụ:

Ta KHÔNG nói: This idea is main .

Ví dụ:

She is asleep . (Cô ấy đang ngủ.)

Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

KHÔNG nói: She is an asleep person.

* Cách nhớ: OpSAShCOMP

+ Thông thường có tối đa BA tính từ đứng trước một DANH TỪ

* Chú ý:

Ví dụ:

Ta có: beautiful: là tính từ chỉ ý kiến, nhận xét (opinion)

long: là tính từ chỉ kích thước (size)

new: là tính từ chỉ tuổi thọ (Age)

Ta có:

square: là tính từ chỉ hình dạng (shape)

white: là tính từ chỉ màu sắc (color)

+ Ta có thể dùng “and” để nối giữa 2 hay nhiều tính từ cùng loại.

Japanese: là tính từ chỉ nguồn gốc (origin)

Ví dụ:

– It is a black white television. (Đó là một chiếc ti vi đen trắng.)

Ta thấy “black” và “white” là hai tính từ cùng chỉ màu sắc.

+ Ta có thể sử dụng “but” để nối giữa hai tính từ thể hiện sự đối lập.

+ Khi nói về kích thước thì ta sẽ sử dụng tính từ chỉ chiều dài đứng trước tính từ chỉ chiều rộng.

Ví dụ:

– It is a cheap interesting book. (Đó là một cuốn sách rẻ tiền nhưng rất thú vị.)

(Adverbs)

Ví dụ:

– It is a road. (Đó là một con đường dài rộng.)

Ta thấy “long” là tính từ chỉ chiều dài và “large” là tính từ chỉ chiều rộng.

Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay các trạng từ khác.

Ví dụ:

– She looks attractive . (Cô ấy trông rất quyến rũ.)

Ta thấy “very” là trạng từ, đứng trước tính từ “attractive” để bổ nghĩa cho tính từ này.

Dựa vào mục đích ta chia trạng từ làm 5 loại:

Ví dụ:

– My father looked at me anrily. (Bố tôi nhìn tôi một cách giận dữ.)

Ví dụ:

– I have lived here for a long time. (Tôi sống ở đây lâu rồi.)

Ví dụ:

– My sister came home late yesterday . (Hôm qua, chị tôi về nhà muộn.)

– always (luôn luôn)

– usually (thường thường)

– often (thường)

– sometimes (thỉnh thoảng)

– seldom (hiếm khí)

– rarely (hiếm khi)

– never (không bao giờ)…

Ví dụ:

I seldom cook meals. (Tôi hiếm khi nấu ăn.)

Ta thấy trạng từ “seldom” chỉ tần suất của hoạt động “nấu ăn”.

– completely/ absolutely (hoàn toàn, một cách hoàn chỉnh),

– extremely (vô cùng..)

– very (rất)

– quite (khá)

– fairly (tương đối)

– a little/ a bit (một chút)

– hardly (hầu như không)

Ví dụ:

– I have finished my work completely . (Tôi đã hoàn thành công việc một cách hoàn chỉnh)

Ta thấy trạng từ “completely” chỉ mức độ hoàn thành công việc là 100%.

Trạng từ có thể đứng đầu câu, đứng giữa câu hoặc đứng cuối câu.

* Đứng trước hoặc đứng sau động từ/ cụm động từ mà nó bổ nghĩa.

– Last year I went to HCM city to visit my friends. (Năm ngoái tôi tới thành phố HCM để thăm các bạn của tôi.)

– She often goes to school at 6. 30 a. m. (Cô ấy thường đi học vào lúc 6 giờ.)

– My family went to Nha Trang yesterday . (Gia đình tôi tới Nha Trang ngày hôm qua.)

Ví dụ:

– He finished his examination quickly . (Cậu ấy hoàn thành bài thi một cách nhanh chóng.)

– He quickly finished his examination. (Cậu ấy hoàn thành bài thi một cách nhanh chóng.)

Ta thấy trạng từ chỉ cách thức “quickly” được dùng để bổ nghĩa cho cụm động từ “finished his examination” và nó có thể đứng trước hoặc đứng sau cụm từ mà nó bổ nghĩa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Unit 5 Lớp 9: Write trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!