Đề Xuất 5/2022 # Từ Láy Là Gì? Tác Dụng Và Cách Phân Biệt Từ Láy Như Thế Nào # Top Like

Xem 8,811

Cập nhật nội dung chi tiết về Từ Láy Là Gì? Tác Dụng Và Cách Phân Biệt Từ Láy Như Thế Nào mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,811 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Trạng Động Từ Trong Tiếng Nga
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Arn Là Gì? Arn Được Tổng Hợp Từ Mạch Nào Của Gen?
  • Các Loại Van Tim Và Bệnh Van Tim Thường Gặp
  • Van Tim: Thành Phần Vô Cùng Quan Trọng Của Trái Tim
  • 1.1. Từ láy là gì?

    Các bạn có thể đã sử dụng từ láy rất nhiều lần trong quá trình làm các bài tập ngữ văn của mình, nhưng có thể do chưa nắm vững được định nghĩa về từ láy nên các bạn không biết rằng những từ ngữ mình đã sử dụng chính là từ láy. Vậy chúng ta sẽ cùng định nghĩ một cách chi tiết để dễ dàng hiểu được: Từ láy được cấu tạo bởi 2 tiếng trở lên, các tiếng tạo nên từ láy có đặc điểm giống nhau về chỉ nguyên âm hoặc phụ âm, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm. Trong từ láy có thể có 1 từ không mang ý nghĩ gì hoặc cả 2 từ đều không có nghĩa và được ghép với nhau thành một từ có nghĩa.

    Ví dụ: Lấp lánh, tròn trịa, lung linh, lan man…

    1.2. Từ láy có tác dụng gì?

    Mặc dù được cấu tạo từ những tiếng không có ý nghĩa, nhưng khi chúng đứng bên cạnh nhau, được ghép với nhau thì lại tạo thành một từ có nghĩa. Trong các văn bản văn học, các tác phẩm thơ ca, từ láy có tác dụng để miêu tả hình dạng, nhấn mạnh đặc điểm của tâm lý, tình trạng, tinh thần, tâm trạng… của con người, các hiện tượng, sự vật trong cuộc sống.

    1.3. Phân loại từ láy

    Như đã nói ở trên từ láy là các từ có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần, chính vì vậy từ láy được chia làm 2 loại:

    + Từ láy bộ phận:

    – Láy âm (nguyên âm): là những từ có phần âm lặp lại nhau.

    Ví dụ: thấp thỏm, da dẻ, xinh xắn, ngơ ngác, gầm gừ…

    – Láy vần (phụ âm): là những từ có phần vần lặp lại nhau.

    Ví dụ: Chênh vênh, liêu xiêu, cheo leo, càu nhàu, bồi hồi…

    + Từ láy toàn bộ:

    – Những từ lặp lại nhau cả âm vf cả vần. Ví dụ: Luôn luôn, hằm hằm, xanh xanh, ào ào, dành dành…

    – Hoặc để tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, một số từ còn được thay đổi phụ âm cuối hoặc thanh điệu. Ví dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, ngoan ngoãn, ngồn ngộn, thăm thẳm…

    2. Từ ghép là gì? Cách phân biệt từ láy và từ ghép

    Từ láy và từ ghép hai biện pháp tu từ mà rất nhiều người bị nhầm lẫn, khó phân biệt. Vậy làm sao để có thể phân biệt được hai loại từ này thì các bạn cần nắm chắc kiến thức về cả từ láy và từ ghép. Mời các bạn cùng đi tìm hiểu qua về nội dung kiến thức phần từ ghép.

    2.1. Như thế nào là từ ghép?

    2.1.1. Khái niệm

    Từ ghép chính là từ được ghép bởi 2 tiếng trở nên, các tiếng này có cùng quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau và về mặt âm, vần không bắt buộc phải giống nhau.

    2.1.2. Từ ghép có tác dụng gì?

    Tác dụng chủ yếu của từ ghép chính là đóng vai trò xác định những từ ngữ cần sử dụng trong lời nói, trong mỗi câu văn, giúp hoàn chỉnh hơn nữa về mặt ngữ nghĩa.

    2.1.3. Từ ghép được phân loại như thế nào?

    Dựa và đặc điểm của từ ghép mà người ta phân từ ghép thành 2 loại: Đẳng lập, chính phụ.

    – Từ ghép chính phụ:

    Là từ được ghép từ 2 tiếng có sự phân biệt về nghĩa rất rõ ràng, từ đứng đầu là từ chính – từ chính đóng vai trò mang ý nghĩa trọng tâm, từ đứng sau là từ phụ – đóng vai trò bổ trợ ý nghĩa cho từ chính. Nói chung, ý nghĩa diễn đạt của loại từ ghép này thường hẹp.

    Ví dụ: đỏ hoe, sân bay, hoa hồng, tàu hỏa, xanh nhạt…

    – Từ ghép đẳng lập:

    Trong loại từ ghép đẳng lập, các từ có vai trò về ý nghĩa ngang nhau, không còn phân biệt đâu là từ chính, đâu là từ phụ. Ý nghĩa của từ ghép đẳng lập thể hiện rộng rãi hơn so với sử dụng từ ghép chính phụ.

    Ví dụ: Bố mẹ. anh chị, nhà cửa, sách vở, bàn ghế, quần áo, ông bà, cỏ cây…

    2.2. Phân biệt từ láy và từ ghép

    Như các bạn cũng biết, Tiếng Việt vô cùng phong phú, đa dạng và chính điểm mạnh này lại là một hạn chế đối với người học bởi nó tạo ra nhiều sự phức tạp trong quá trình học. Tại sao mọi người lại có nhiều sự nhầm lẫn giữa từ láy và từ ghép đến như vậy? Đó chính là do giữa từ láy và từ ghép có sự chuyển hóa lẫn nhau. Tuy vậy, vẫn có các yếu tố cơ bản để giúp người học có thể phân biệt được từ láy và từ ghép.

    Cách 1: Từ ghép có chứa từ Hán Việt thì không phải từ láy

    Trong tiếng Việt những từ Hán Việt láy âm xuất hiện rất nhiều, chính vì vậy mà tất cả những từ Hán Việt có 2 âm tiết thì sẽ được xác định là từ ghép chứ không phải là từ láy, dù cho từ đó có ngẫu nhiên láy âm với nhau đi nữa.

    Ví dụ: “Tử Tế” cùng láy nguyên âm “T” nhưng ở đây “Tử” là từ Hán Việt nên đây là từ ghép.

    Cách 2: Từ ghép thuần Việt cả 2 từ đều có nghĩa không được coi là từ láy

    Ta tách 2 từ riêng biệt ra nếu cả 2 từ đều có ý nghĩa thì đó là từ ghép, còn 1 hoặc 2 từ tách ra vô nghĩa thì là từ láy.

    Ví dụ các từ che chắn, máu mủ… thì sẽ được coi là từ ghép. Ngoài ra chỉ có một từ có nghĩa trong hai từ thì đó có thể coi là láy âm, ví dụ: lạnh lùng, lảm nhảm…

    Cách 3: Nếu hai tiếng trong một từ đảo trật tự cho nhau mà vẫn có nghĩa thì đó là từ ghép

    Khi đảo trật tự các tiếng trong một từ mà được một từ mới vẫn có nghĩa thì đó được coi là từ ghép. Ví dụ: thẫn thờ – thờ thẫn, mệt mỏi – mỏi mệt…

    3.1 Bài tập nhận biết từ láy

    Ở dạng bài tập này, học sinh sẽ được đưa ra một danh sách các từ, trong đó có thể có nhiều loại từ như từ ghép, từ láy và học sinh phải nhận biết được đúng loại từ để sắp xếp sao cho đúng. 

    Ví dụ bài tập sau đây:

    Cho danh sách từ sau, hãy sắp xếp chúng thành hai loại, từ ghép và từ láy: nhà cửa, sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, dũng cảm, hồi hộp, lẻ loi, chí khí.

    Đáp án: 

    Từ láy bao gồm: sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, hồi hộp, lẻ loi.

    Từ ghép bao gồm: nhà cửa, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.

    Lưu ý: đây là dạng bài tương đối dễ và dừng lại ở mức nhận biết, nên học sinh cần nắm chắc khái niệm về từ láy, từ ghép để phận biệt cho đúng, chuẩn.

    3.2 Dạng bài xác định kiểu từ láy

    Ở dạng bài này, học sinh không những phải xác định đâu là từ láy mà còn phải biết được từ láy đó thuộc dạng nào, láy bộ phận hay láy toàn bộ.

    Ví dụ cho các từ sau: mải miết, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, líu lo, hun hút, thăm thẳm, tít tắp. Hãy cho biết các từ láy trên thuộc loại nào?

    Đáp án: Từ láy bộ phận bao gồm: mải miết, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, líu lo, tít tắp, hun hút,

    Từ láy toàn bộ bao gồm: thăm thẳm.

    Lưu ý: Dạng bài nhận biết loại từ ghép cũng là dạng bài tương đối dễ, học sinh cần nắm chắc lý thuyết về phân loại từ láy để đạt điểm cao trong dạng bài tập này.

    3.3 Dạng bài xác định từ láy trong đoạn văn, đoạn thơ và nêu công dụng

    Đề bài thường sẽ cho một đoạn văn bản hoặc một đoạn thơ có chứa từ láy, học sinh cần tìm ra từ láy và nêu được tác dụng của từ láy trong văn bản. Ở dạng bài này, học sinh cần hiểu được nội dung, ý nghĩa của đoạn văn, đoạn thơ thì mới có thể phân tích được tác dụng của từ láy.

    Ví dụ 1: Cho đoạn văn sau:

    “Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền”.

    Xác định từ láy trong văn bản và nêu tác dụng của từ láy đó.

    Đáp án: Từ láy: tom tóp, loáng thoáng, tũng toẵng, xôn xao.

    Tác dụng: những từ láy miêu tả âm thanh và tần suất xuất hiện của âm thanh xuất hiện trên dòng sông lúc đêm khuya tĩnh lặng. Từ láy góp phần miêu tả khung cảnh bờ sông về đêm, đồng thời tác giả cũng đã sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh để từ âm thanh tiếng cá đớp mồi, gõ vào mạn thuyền thể hiện sự tĩnh lặng của dòng sông về đêm, có thể nghe thấy từng âm thanh rất nhỏ.

    Ví dụ 2: Xác định từ láy xuất hiện trong đoạn thơ sau, những từ láy đã góp phần làm nên thành công về giá trị biểu đạt của đoạn thơ như thế nào?

    Gió nâng tiếng hát chói chang

    Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

    Tay nhè nhẹ chút, người ơi

    Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

    Mảnh sân trăng lúa chất đầy

    Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

    Nắng già hạt gạo thơm ngon

    Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho. 

    Đáp án: Từ láy: chói chang, long lanh, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho.

    Tác dụng: nhà thơ đã sử dụng hàng loạt các từ láy có giá trị biểu cảm, miêu tả cao, khiến đoạn thơ đậm chất trữ tình, người đọc có thể hình dung ra được những vất vả, cực nhọc mà người nông dân phải trải qua để có được hạt gạo trắng ngần thơm tho.

    Ví dụ 3: Phân tích tác dụng của từ láy có trong đoạn văn sau

    Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

    Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

    Đáp án: Từ láy: bập bùng, rì rầm, í ới, mênh mông.

    Tác dụng: Từ láy “bập bùng” khiến người đọc hình dung ra ngọn lửa cháy to, cháy đều trong đêm. Những tiếng “rì rầm, í ới” diễn tả âm thanh của cuộc sống, đã bắt đầu sôi động vào buổi sáng sớm. Từ láy “mênh mông” diễn tả không gian bầu trời rộng lớn vào buổi sáng sớm.

    Ví dụ 4: Chỉ ra từ láy và phân tích tác dụng của từ láy đó trong đoạn thơ sau trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy:

    “Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre chẳng ở riêng

    Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người”.

    Đáp án: Từ láy “bão bùng” được sử dụng để thể hiện những khắc nghiệt của thời tiết, nhưng tre vẫn đùm bọc lấy nhau. Nhà thơ đã ca ngợi phẩm chất đoàn kết, biết giúp đỡ, bao bọc của cây tre, từ đó ẩn dụ để chỉ những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam.

    Ví dụ 5: Câu thơ của Nguyễn Du trong “Truyện Kiểu” có sử dụng từ láy lập lòe để miêu tả sắc đỏ của hoa lựu mùa hè:

    “Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Từ láy lập lòe đã gợi lên sắc đỏ của hoa lựu, một sắc đỏ rực ẩn hiện sau tán lá.

    Lưu ý: bài tập xác định và phân tích từ láy là dạng bài khó, đòi hỏi học sinh không những nắm vững kiến thức về từ vựng mà còn phải có khả năng đọc hiểu và cảm thụ văn bản. Với dạng đề này, học sinh cần phải thực hành luyện tập nhiều để có thể đạt được điểm số cao khi làm các bài tập làm văn.

    3.6 Mở rộng bài tập tự luyện

    Xác định từ láy trong những đoạn thơ sau trong bài “Việt Bắc” của Tố Hữu:

    -Mình về mình có nhớ ta 

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng 

    -Tiếng ai tha thiết bên cồn 

    Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi 

    -Mình đi có nhớ những nhà 

    Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son 

    -Ta với mình, mình với ta,

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh 

    -Những đường Việt Bắc của ta 

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng 

    ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan 

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn 

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay 

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày 

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

     

    Xác định từ láy trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận:

    -Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

    Con thuyền xuôi mái nước song song.

    -Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    -Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;

    Mênh mông không một chuyến đò ngang.

    Không cầu gợi chút niềm thân mật,

    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

    -Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,

    Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.

    Lòng quê dợn dợn vời con nước,

    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

     Trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến:

    -Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

    Trong bài “Thu ẩm”, Nguyễn Khuyến:

    -Năm gian nhà cỏ thấp le te,

    Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.

    Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

    Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

    Trong bài “Đây mùa thu tới” của Xuân Diệu:

    -Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

    Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng.

    -Những luồng run rẩy rung rinh lá…

    Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh

    -Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ…

    Non xa khởi sự nhạt sương mờ…

     

    Trong bài “Thu” của Xuân Diệu:

    -Nõn nà sương ngọc quanh thềm đậu;

    Nắng nhỏ bâng khuâng chiều lỡ thì.

    Hư vô bóng khói trên đầu hạnh;

    Cành biếc run run chân ý nhi

    -Bên cửa ngừng kim thêu bức gấm,

    Hây hây thục nữ mắt như thuyền.

    Gió thu hoa cúc vàng lưng giậu,

    Sắc mạnh huy hoàng áo trạng nguyên

    Từ láy trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng

    -Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi

    -Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

    -Rải rác biên cương mồ viễn xứ

    -Tây Tiến người đi không hẹn ước

    Đường lên thăm thẳm một chia phôi

    Từ láy trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương:

    -Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    -Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

    Có chồng hờ hững cũng như không

    Từ láy trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ:

    -Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,

    Nơi ta không còn được thấy bao giờ!

    Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,

    Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

    Để hồn ta phảng phất được gần ngươi,

    – Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Cơ Bản – Bài 4: Trạng Từ – Phó Từ (Adverbs)
  • Từ Phức Là Gì Trong Tiếng Việt? Phân Loại Và Ví Dụ Về Từ Phức
  • Kích Từ Máy Phát Điện Là Gì Và Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Các Loại Từ Trong Tiếng Việt (Đầy Đủ)
  • Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Từ Láy Là Gì? Tác Dụng Và Cách Phân Biệt Từ Láy Như Thế Nào trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100