Đề Xuất 9/2022 ❤️ Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 9/2022 ❤️ Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất ❣️ Top Like

Xem 9,306

Cập nhật nội dung chi tiết về Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất mới nhất ngày 28/09/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,306 lượt xem.

Cách Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian

Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)

Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Về Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ

Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích

Mệnh đề trạng ngữ là một đơn vị ngữ pháp quan trọng trong tiếng anh. Mệnh đề trạng ngữ với các vế câu chính phụ xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp, việc học, việc thi của người học và sử dụng Tiếng Anh. Tuy nhiên, đây lại được coi là một trong những phần kiến thức khá “khó nhằn” đôi với người sử dụng tiếng Anh. Tiếng Anh Free tổng hợp và giới thiệu tới các bạn mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh và cách sử dụng cũng như ví dụ cụ thể cho từng loại mệnh đề trạng ngữ nhằm giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về Mệnh đề trạng ngữ cũng như giúp bạn học . ngữ pháp tiếng Anh dễ dàng

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề có chức năng ngữ pháp của một trạng ngữ trong câu (bổ nghĩa cho một mệnh đề khác). Trong tiếng Anh, có rất nhiều loại mệnh đề như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, nguyên nhân, kết quả…. thường được gọi là mệnh đề phụ được bắt đầu bởi các từ cụ thể (là những mệnh đề không diễn tả được một ý hoàn thiện và không thể đứng độc lập)

Khi tôi học xong, tôi sẽ về nhà.

Mệnh đề “when he finishs studying” bổ nghĩa cho động từ “go home”, giúp cho người đọc/nghe biết được thời gian anh ấy đi về nhà.

Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

1. Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ

Đây là mệnh đề thường được đặt ở phía sau từ mà mệnh đề này sẽ bổ nghĩa, nghĩa là đặt sau tính từ, trạng từ trong câu.

Nhìn thẳng vào mặt trời có thể gây hại cho mắt nếu bạn không mang kính râm.

Bạn trông sợ mất hồn như thể bạn vừa nhìn thấy ma vậy.

2. Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Vị trí của mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược này sẽ được đặt như một mệnh đề đầy đủ.

→ While finished, this building will be the biggest in the city.

Sau khi hoàn tất, tòa nhà này sẽ là to nhất trong thành phố

3. Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Đây là mệnh đề trạng ngữ không có vị trí cố định trong câu, cho nên nó có thể được đặt ở bất cứ đâu ở trong mẫu câu.

→ Because it was so hot today, I watered the flower.

Hôm nay trời nắng nóng quá nên tớ đã tưới hoa.

→ As he hasn’t come yet, she looks sad.

Anh ấy chưa đến nên cô ấy trông có vẻ buồn bã.

Trong các ví dụ trên, mệnh đề trạng ngữ “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”. Tương tự, mệnh đề “he hasn’t come yet” bổ nghĩa cho động từ “looks”.

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

When John comes, I will give a gift for her.

Ví dụ: Ví dụ: Ví dụ:

đôi khi sẽ có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng Lưu ý: Trong mệnh đề có các từ when, as, whilemệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Như vậy, nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

Ví dụ:

As soon as Anna knew the truth, she called me.

Ví dụ:

Just as the girl entered the room, everyone looked at her.

Ví dụ:

By the time he came home, everyone had slept.

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu.

Ví dụ:

3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là loại mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong câu.

Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng because , since, as, seeing that….( đều có nghĩa là bởi vì.)

Ví dụ: Vì cô ấy còn trẻ nên cô ấy không hiểu câu chuyện.

Seeing that we were late, we missed the first part of the film. As the essay has a lot of mistake, the teacher gives her the bad point.

Vì bài luận có rất nhiều sai lầm, giáo viên cho anh ta điểm thấp.

4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là : Như là, như.

Ví dụ:

5. Mệnh đề trang ngữ chỉ mục đích

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là loại mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là “để mà”.

Ví dụ:

Mrs Huyen explains the lesson very clearly so that every student can understand.

6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phả là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu.

Các từ thường dùng với mệnh đề này đó là:

Ví dụ:

Although it rained heavily, we went out with our friends.

Mặc dù trời mưa to, chúng tôi vẫn ra ngoài với bạn. Ví dụ:

He like football, while my sister like table tennis.

Anh ấy thích bóng đá, trong khi đó chị gái tôi thích tennis. Ví dụ:

Although she is old, she is very active

Mặc dù bà ây đã già, bà ấy vẫn rất năng động. Ví dụ:

They are going out though it rains heavily

Hai mệnh đề trong câu đó phải có cùng chủ ngữ. Trong câu phải có một liên từ nối hai mệnh đề như: as, before, while, although,…

Khi này, mệnh đề trạng ngữ sẽ được rút gọn bằng cách: bỏ chủ ngữ đi và chuyển động từ trong câu thành dạng V-ing.

Lưu ý: tùy trường hợp mà ta có thể lược bỏ ít hoặc nhiều thành phần câu.

Về cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ thì có 2 thể thức:

Ví dụ: When I came home, I saw a puppy

→ When coming home, I saw a puppy.

Ví dụ: When I came home, I saw a puppy.

Lưu ý: Đối với các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nhằm nhấn mạnh thời gian hoặc hành động nào xảy ra trước, ta có thể dùng having + V3/-ed để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

After she finishes her work, she goes home

→ After finishing her work, she goes home.

As she is called a liar, she becomes angry.

→ As being called a liar, she becomes angry.

Lưu ý: với các liên từ như “because of” bắt buộc theo sau nó phải là N/V-ing thì không thể áp dụng cách rút gọn này.

As she is called a liar, she becomes angry.

→ As called a liar, she becomes angry.

As she is called a liar, she becomes angry.

→ Called a liar, she becomes angry.

Chú ý: Ta cũng có thể áp dụng cách rút gọn cả liên từ, chủ ngữ, động từ nếu đằng sau động từ là một cụm danh từ thì

Để tìm hiểu nhiều hơn về mệnh đề trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo bài viết: Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

not surprised that she got on an A (Đáp án B)

a. so we do not b. we do not c. as a result,we do not d. thus, we do not

company. (đáp án D)

Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Có Giới Từ, Cấu Trúc Cách Làm Bài Tập (Relative Clauses)

Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định

Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng

Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh

Bạn đang đọc nội dung bài viết Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2783 / Xu hướng 2873 / Tổng 2963 thumb
🌟 Home
🌟 Top