Top 2 # Xem Nhiều Nhất Zalo Mất Chức Năng Chia Sẻ Vị Trí Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Chia Sẻ Vị Trí Trên Zalo Đơn Giản Đến Bất Ngờ Cho Bạn

Cách chia sẻ vị trí trên zalo chi tiết, bạn sẽ dễ dàng chia sẽ vị trí của mình cho người khác hoặc hướng dẫn họ chia sẽ vị trí cho bạn

Có video hướng dẫn ở cuối bài viết

Nhiều năm sống ở Sài Gòn và thường xuyên sử dụng Google map. Mình gần như đã lệ thuộc hoàn toàn vào bản đồ của anh Google tạo ra. Trên thực tế, tôi cũng chẳng muốn thay đổi thói quen này làm gì cả. Bởi vì, nó đã giúp ích cho tôi cực kì lớn trọng công việc.

Công dụng của Google map thì nhiều người đã biết đến. Bởi vì nó quá nổi tiếng rồi. Bài chia sẽ hôm nay, tôi muốn giới thiệu thêm một chức năng mới để kết hợp với bản đồ của Google.

Chia sẻ vị trí qua zalo là gì ?

Ở thời điểm hiện tại thì Zalo được xem là mạng xã hội được nhều người sử dụng nhất tại Việt Nam. Theo mình nghĩ, nó chỉ đứng sau Facebook mà thôi. Thậm chí, chị em phụ nữ còn sử dụng nhều hơn mạng Face nữa đấy.

Chính vì sự phổ biến của Zalo nên chức năng chi sẽ vị trí càng hữu ích hơn. Trên thức tế, đây chỉ đơn giản là bạn gửi vị trí của mình qua tin nhắn cho người khác. Quí vị xem phần hướng dẫn bên dưới để biết thêm chi tiết.

Những tình huống cực kì hữu ích khi biết chia sẽ vị trí

Mình xin lấy ví dụ ở TPHCM, đối với các quận trung tâm, bạn sẽ dễ dàng tìm thấy định vị của một địa chỉ nào đó nhưng ở các vùng ven như Vĩnh Lộc, Bình Chánh … thì sao ? Chắc có lẽ những người từng rơi vào hoàn cảnh tìm địa chỉ nơi đây mới thấy được lợi ích thật sự của bài viết này.

Sau khi tham khảo phần hướng dẫn bên dưới, bạn có thể áp dụng vào 2 tình hống

Gửi định vị cho người khác.

Hướng dẫn cho người khác gửi vị trí cho mình.

Cách chia sẻ vị trí trên zalo

Bước 1: tìm nick zalo để gửi vị trí

Tìm nick zalo đơn giản nhất là điền số điện thoại. Bạn nhập sdt và bấm vào kết quả bên dưới.

Bước 2: vào chức năng nhắn tin

Bước 3 chia sẻ vị trí

Các bạn tiếp tục bấm vào Gửi vị trí hiện tại của bạn và xác nhân CÓ.

Video hướng dẫn

Bài viết hay

Thực ra cách chia sẻ vị trí trên zalo chỉ đơn giản là nhắn tin vị trí của mình cho người khác mà thôi. Sau khi biết được chức năng này, bạn có thể nhờ người khác gửi định vị của họ qua zalo. Sau đó, quí vị kết hợp với Google là 99 % sẽ tìm gặp được họ.

Cách Chia Sẻ Và Theo Dõi Vị Trí Hiện Tại Khi Chat Trên Zalo

Ứng dụng Zalo hiện tại không chỉ là ứng dụng nhắn tin, gọi video như trước đây mà nó còn được cung cấp thêm rất nhiều tính năng hữu ích khác, như đặt taxi trên Zalo, đặt phòng khách sạn trên Zalo hay chuyển tiền ngay khi chat bằng Zalo Pay. Bên cạnh đó phải kể đến tính năng chia sẻ vị trí trực tiếp trên Zalo, giúp người khác biết được vị trí hiện tại của bạn ở đâu.

Video hướng dẫn gửi vị trí trực tiếp trên Zalo

1. Hướng dẫn chia sẻ vị trí trên Zalo iPhone

Bước 2:

Tiếp đến hiển thị tùy chọn khoảng thời gian chia sẻ vị trí theo thời gian thực. Bạn nhấn dấu cộng để tăng thời gian chia sẻ và dấu trừ để giảm thời gian chia sẻ vị trí. Sau đó nhấn vào mục Khác bên dưới màn hình. Lúc này hiển thị các ứng dụng đang cài đặt trên thiết bị, vuốt xuống phía cuối hàng rồi nhấn vào ứng dụng Zalo.

Trong trường hợp bạn dùng ứng dụng Bản đồ của iPhone thì cách làm cũng thực hiện tương tự. Cũng nhấn vào vị trí hiện tại rồi chọn Zalo để chia sẻ. Sau đó nhấn chọn tên bạn bè để gửi vị trí cho họ

Bước 4:

Khi người khác mở Zalo và nhận được link chia sẻ vị trí như hình, nhấn chọn link để mở bản đồ. Zalo sẽ gửi một vài cảnh báo cho người nhận để tránh tình trạng lộ thông tin, nhấn Tôi đã hiểu và tiếp tục.

Ngoài ra đối phương cũng có thêm tùy chọn gửi lại vị trí của họ cho bạn bằng cách bật tùy chọn Chia sẻ vị trí của bạn với. Lúc đó họ cũng được chọn thời gian chia sẻ vị trí nếu muốn, rồi nhấn nút Chia sẻ bên dưới.

2. Hướng dẫn chia sẻ vị trí khi nhắn tin trong Zalo Android

Bước 1:

Bạn truy cập vào ứng dụng Zalo đã được tải và cập nhật ở trên, tại giao diện tin nhắn của Zalo bạn hãy chọn vào cuộc trò chuyện bất kỳ mà bạn muốn gửi vị trí của mình cho họ.

Bước 3:

Lúc này, nếu bạn chưa bật GPS thì sẽ xuất hiện một thông báo yêu cầu bật GPS, bạn chọn Có để hệ thống hiển thị chính xác vị trí hiện tại của bạn (nếu đã bật GPS trước đó, bạn có thể bỏ qua bước này).

Bước 4:

Khi bạn thấy một bản đồ hiện ra với nút Ghim màu đỏ thì đó chính là vị trí hiện tại của bạn. Trường hợp bạn cảm thấy không chính xác thì hãy bấm vào biểu tượng Tâm ngắm để vị trí xác định lại.

Bước 5:

Nhìn xuống phía dưới bạn sẽ thấy 2 tính năng vô cùng hữu ích đó là: Chia sẻ đường đi và Gửi vị trí hiện tại. Tùy theo nhu cầu và mục đích mà bạn lựa chọn sao cho phù hợp, cụ thể:

Chia sẻ đường đi: Hành trình di chuyển trực tuyến của bạn sẽ được gửi đến bạn bè của bạn qua tin nhắn, khi họ bấm vào tin nhắn sẽ được chuyển tiếp đến ứng dụng Google Maps, và họ sẽ thấy bạn đang di chuyển trên đoạn đường nào. Như ví dụ ở đây, bạn chỉ cần bấm vào mục này thì tin nhắn tọa độ nơi bạn đang đứng sẽ được chuyển ngay lập tức.

Gửi vị trí hiện tại:

Bạn sẽ gửi vị trí tọa độ hiện tại mà bạn đang ở cho một người nào đó qua tin nhắn Zalo, khi họ bấm vào tin nhắn này thì sẽ được chuyển tới ứng dụng Google Maps và tất nhiên sẽ biết được bạn đang ở đâu trên bản đồ. Bạn chỉ cần bấm vào Vị trí hiện tại, sau đó chọn Có để gửi vị trí cho bạn bè của mình.

Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ

Trong tiếng Anh, một đoạn văn, câu nói sẽ có danh từ – tính từ – trạng từ. Vậy bạn biết chức năng, vị trí danh từ, tính từ, trạng từkhông? Chức năng của nó là bổ nghĩa cho câu văn, làm cho câu văn thêm rành mạch, rõ nghĩa,… Tính từ special đứng sau từ hạn định a và sau trạng từ very, để bổ nghĩa cho danh từ này. Vị trí trạng từ trong tiếng Anh có thể đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu,… và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra.

I. Chức năng, vị trí của danh từ

1. Chức năng của danh từ

1.1. Làm chủ ngữ trong câu

The children have gone to bed (bọn trẻ đã đi ngủ cả rồi)

Chủ ngữ là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người, vật hoặc sự vật thực hiện hành động.

1.2. Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp

The thief – tân ngữ trực tiếp (direct object)

The policeman asked the thief a lot of questions (Viên cảnh sát tra hỏi tên trộm)

The thief – tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ trực tiếp (direct object) là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chịu sự tác động trực tiếp của động từ.

Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là danh từ hoặc đại từ chỉ người hoặc vật chịu sự tác động gián tiếp của động từ được thực hiện là cho nó hoặc vì nó.

Ví dụ: He is listening to music (Anh ấy đang nghe nhạc)

Danh từ nào đi sau giới từ cũng đều làm tân ngữ cho giới từ đó.

1.4. Bổ ngữ của chủ ngữ

Ví dụ: He is my closet (Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi)

Bổ ngữ của chủ ngữ (còn gọi là bổ ngữ của mệnh đề – complement of the clause) là danh từ, cụm danh từ hoặc tính từ mô tả chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ được dùng sau động từ be và các động từ liên kết become, seem, feel,…

1.5. Bổ ngữ của tân ngữ

Ví dụ: They elected him president of the club (Họ bầu anh ấy làm chủ tịch CLB)

Bổ ngữ của tân ngữ là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ mô tả tân ngữ.

1.6. Một phần của giới từ

Ví dụ: He spoke in a different tone (Anh ấy nói với một giọng điệu khác)

1.7. Đồng vị ngữ với một danh từ khác

Ví dụ: He told us about his father, a general, who died in the war. (Anh ấy kể cho chúng tôi nghe về bố của anh ấy, một vị tướng, người đã hi sinh trong chiến tranh)

Danh từ trong tiếng Anh có thể được phân loại thành các loại là:

Danh từ số ít & Danh từ số nhiều.

Danh từ đếm được & Danh từ không đếm được.

2. Vị trí của danh từ

2.1. Sau các mạo từ

Danh từ luôn đi sau mạo từ a, an, the. Lưu ý danh từ không nhất thiết phải đứng sau mạo từ nó có thể cách mạo từ vài từ. Ở giữa mạo từ và danh từ là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

The girl was from another city. (Cô gái đó đến từ một thành phố khác)

I met a beautiful girl at the bus stop. (Tôi đã gặp một cô gái xinh tại một trạm xe buýt)

2.2. Sau các từ sở hữu

Luôn có một danh từ đứng sau tính từ sở hữu my, our, their, yours, his, her, its (dạng sở hữu cách). Danh từ không nhất thiết phải đứng sau danh từ sở hữu mà nó có thể cách vài từ. Giữa danh từ và tính từ sở hữu là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

The train’s departure was delayed because of the rain. (Việc khởi hành của đoàn tàu bị trì hoãn vì mưa)

This is my new computer. (Đây là máy tính mới của tôi)

2.3. Sau giới từ (in, on, at, of, for, ……)

They offer a variety of services. (Họ cung cấp rất nhiều các loại dịch vụ.)

I am interested in books. (Tôi rất thích sách.)

2.4. Sau tính từ

Ví dụ: He is a successful man. (Anh ấy là một người đàn ông thành công)

3. Dấu hiệu nhận biết danh từ

*Danh từ có thể được nhận biết qua các hậu tố sau đây:

ance: importance, finance, performance…

ence: independence, difference, reference, …

sion: discussion, decision, explosion, …

tion: information, production, distribution, …

ment: environment, development, agreement, …

dom: freedom, wisdom, kingdom,…

ship: friendship, hardship, scholarship, …

ness: happiness, sadness, willingness, …

ity: ability, possibility, responsibility, activity, …

ing: writing, speaking, listening, building, …

ism: tourism, journalism, Buddhism, …

al: refusal, removal, proposal…

II. Chức năng, vị trí của tính từ

Tính từ là từ để chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, phạm vi, giới hạn, mức độ,… của sự vật, sự việc. Thông thường tính từ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và động từ liên kết.

1. Chức năng của tính từ

1.1. Chức năng làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ trong câu thì tính từ sẽ có 3 vị trí như sau:

Đứng trước 1 danh từ: new car, black hat, beautiful girl, handsome guy,… trong các ví dụ trên thì tất cả tính từ đều đứng trước danh từ và đó là 1 vị trí rất phổ biến của tính từ đấy.

Tính từ sẽ đứng sau những từ như something, everything,…

Ví dụ: I want to tell you something interesting. (Tôi muốn kể cho bạn nghe 1 vài thứ rất là thú vị.) Trong trường hợp này interesting đóng vai trò làm tính từ và nó sẽ đứng sau “something”.

Tính từ sẽ đứng sau một danh từ khi nó cần một nhóm từ bổ nghĩa.

Ví dụ: He wants a glass full of milk. (Anh ấy muốn 1 ly sữa đầy.) Trong trường hợp này “full” là tính từ mang nghĩa “đầy, tràn” và “of milk” chính là một nhóm từ bổ nghĩa.

1.2. Chức năng làm bổ nghĩa cho câu

Trong trường hợp này tính từ thường được theo sau bởi những số động từ, cụm động từ. Và những động từ, cụm động từ này đi kèm với tính từ sẽ trở thành vị ngữ trong câu. Những động từ và cụm động từ có thể kể đến là:

Ví dụ: The weather becomes cold and wet. (Thời tiết thì trở nên lạnh và ẩm ướt)

Cũng trong chức năng làm bổ nghĩa trong câu thì tính từ còn có thể đứng sau cả động từ, tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ và tân ngữ đó.

Ví dụ: The sun keeps us warm. (Mặt trời giữ chúng tôi ấm áp)

2. Vị trí của tính từ

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

2.1. Trước danh từ

Ví dụ: a small house, an old woman.

2.2. Sau động từ

Tính từ đứng sau động từ tobe và các động từ như seem, look, feel…

2.3. Sau danh từ

Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

*Khi tính từ được dùng để phẩm chất/ tính chất các đại từ bất định

There is nothing interesting. (nothing là đại từ bất định)

I’ll tell you something new. (something là đại từ bất định)

*Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh

The writer is both clever and wise. (Người viết vừa thông minh vừa sáng suốt)

The old man, poor but proud, refused my offer. (Ông già, nghèo nhưng kiêu hãnh, đã từ chối lời mời của tôi)

*Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường

The road is 5 kms long. (Con đường này dài 5km)

A building is ten storeys high. (Một tòa nhà cao 10 tầng)

*Khi tính từ ở dạng so sánh

They have a house bigger than yours. (Họ có căn nhà lớn hơn của bạn)

The boys easiest to teach were in the classroom. (Những đứa con trai là dễ dạy nhất trong lớp học)

*Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn

Ví dụ: The glass broken yesterday was very expensive. (Cửa kính bị vỡ ngày hôm qua thì rất là đắt)

*Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated

Look at the notes mentioned/ indicated hereafter. (Xem các ghi chú được đề cập/ chỉ ra sau đây)

3. Dấu hiệu nhận biết tính từ

Tận cùng là “-able“: comfortable, capable, considerable….

Tận cùng là “-ible“: possible, flexible, responsible…

Tận cùng là “-ous“: dangerous, humorous, poisonous…

Tận cùng là “-ive“: attractive, decisive, positive…

Tận cùng là “-ent“: confident, dependent, different…

Tận cùng là “-ful“: stressful, harmful, beautiful …

Tận cùng là “-less“: careless, harmless, useless …

Tận cùng là “-ant“: important, brilliant, significant…

Tận cùng “-ic“: economic, specific, iconic…

Tận cùng là “-ly“: friendly, lovely, costly… (lưu ý: những từ này không phải trạng từ tiếng anh)

Tận cùng là “-y“: rainy, sunny, windy …

Tận cùng là “-al“: political, historical, physical …

Tận cùng là “-ing”: interesting, exciting, boring…

Tận cùng là “-ed“: excited, interested, bored…

III. Chức năng, vị trí của trạng từ

1. Chức năng của trạng từ

1.1. Bổ nghĩa cho động từ

1.2. Bổ nghĩa cho tính từ

1.3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác

1.4. Bổ nghĩa cho cả câu

1.5. Bổ nghĩa cho các từ loại khác

Trạng từ bổ nghĩa cho các:

*Cụm danh từ

Even the professors didn’t know how to solve this so I don’t think they can. (Ngay cả các giáo sư cũng không biết cách giải quyết vấn đề này nên tôi không nghĩ họ có thể làm được)

*Cụm giới từ

You can eat in your bedroom, but only on the floor, not the bed! (Bạn có thể ăn đồ ăn trong phòng của bạn, nhưng chỉ ở dưới đất, không được ăn trên giường)

*Đại từ

Even you don’t trust me, but it’s the truth, he cheated on you, girl!(Ngay cả khi bạn không tin tưởng tôi, nhưng đó là sự thật, anh ta đã lừa dối bạn, cô gái!)

*Từ hạn định

He lost almost all of his inherited money on drugs and gamble. (Anh ta đã mất gần như toàn bộ số tiền thừa kế của mình vào ma túy và cờ bạc)

2. Vị trí của trạng từ

2.1. Vị trí trạng từ đầu câu

Trạng từ liên kết hay còn gọi là trạng từ nối trong tiếng Anh, thường đứng ở đầu câu để nối một mệnh đề với những gì đã được nói trước đó.

Trạng từ đứng đầu câu thường bổ nghĩa cho cả câu.

Last month, Lucy met him. (Tháng trước, Lucy đã gặp anh ấy)

Personally, I think she was very hard-working for practice. (Cá nhân tôi nghĩ cô ấy đã luyện tập rất chăm chỉ)

2.2. Vị trí trạng từ giữa câu

Trạng từ chỉ tần số không xác định, trạng từ chỉ mức độ, khả năng có thể xảy ra sẽ đứng ở giữa câu.

Lưu ý là khi trợ động từ (Auxiliary Verb) được dùng, trạng từ thường đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu.

She is always cook breakfast herself in the morning. (Cô ấy thường tự nấu ăn vào buổi sáng)

My brother often travels to Thailand in summer. (Em trai tôi thường xuyên đi du lịch Thái Lan vào mùa hè)

2.3. Vị trí trạng từ cuối câu

Trạng từ tập trung chỉ thời gian và tần số có xác định, trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ nơi chốn thường được đặt ở cuối câu.

I have to go out now. (Tôi phải ra ngoài bây giờ)

She plays guitar well. (Cô ấy chơi ghi ta rất giỏi)

3. Phân loại về trạng từ

3.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Chức năng: Trạng từ chỉ cách thức diễn tả cách thức thực hiện một hành động, dùng để trả lời câu hỏi với HOW

Vị trí: Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu có).

Một số trạng từ chỉ cách thức thông dụng: carefully, angrily, noisily, well, badly, fast, slowly, suddenly,…

He runs fast. (Anh ấy chạy rất nhanh)

She dances badly. (Cô ấy khiêu vũ rất tệ)

I can sing very well. (Tôi có thể hát rất tốt)

She speaks English well. (Cô ấy nói tiếng Anh tốt)

I can play the guitar well. (Tôi có thể chơi ghita tốt)

3.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Chức năng: Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời câu hỏi với WHEN

Vị trí: Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu nếu muốn nhấn mạnh.

Một số trạng từ thông dụng: Afterwards, eventually, now, recently, soon, at once, till, lately, before, early, immediately, late,..

3.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Chức năng: Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN

Vị trí: Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “To Be” hoặc trước động từ chính.

Một số trạng từ chỉ tần suất thông dụng: frequently, normally, occasionally, often, regularly, sometimes, usually,…

3.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Chức năng: Trạng từ chỉ nơi chốn diễn tả hành động diễn tả ở đâu, dùng để trả lời cho câu hỏi với WHERE

Vị trí: Trạng từ nơi chốn thường đứng ở cuối câu.

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng: here, there ,out, away, everywhere, somewhere, above, below, along, around, away, back, through.

3.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

3.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

3.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

3.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Qua bài viết về Chức năng, vị trí của Danh từ – Tính từ – Trạng từ trong tiếng Anh trên, hi vọng bạn có thể hiểu rõ về vị trí, chức năng, phân loại, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của danh từ, tính từ, trạng từ để áp dụng vào trong giao tiếp và bài tập.

chúng tôi

Chia Sẻ Cách Sử Dụng Tính Năng Thả Thính Trên Zalo

“Thả thính – Tâm sự với người lạ” là tính năng mới được Zalo cập nhật gần đây. Tính năng này cho phép người dùng sử dụng ứng dụng chat miễn phí Zalo để tìm kiếm và chat với những người dùng khác ở khắp mọi nơi mà không cần sử dụng bất cứ tính năng tìm bạn bè trên Zalo nào, bất kỳ sau khi ai “đớp thính” cũng sẽ được hệ thống xác nhận, đồng thời gửi thông báo về máy và bạn có thể lập tức chat với người này.

Tính năng thả thính trên Zalo có đặc điểm:

Người thả thính không hề biết “thính” được rắc ở đâu, khu vực này,… và người nhận thính cũng vậy.

Sau khi có người nhận thính của bạn, hệ thống sẽ thông báo và bạn chỉ cần chạm vào đó để bắt đầu cuộc trò chuyện.

Hai người chat sẽ không thể xem tài khoản Zalo của nhau.

Có thể yêu cầu kết bạn, yêu cầu gửi chi tiết Zalo của nhau nếu muốn.

Phần cửa sổ chat cũng sẽ không hiện tên, tuổi, giới tính hay ảnh đại diện của người chat như khi chat Zalo thông thường.

Cách thả thính trên Zalo

Bước 1: Vào phần Tin nhắn, tìm mục “Thả thính – Tâm sự với người lạ”, tiếp đến chọn “Thả Thính” để bắt đầu.

Bước 3: Có thể trò chuyện như bình thường, sử dụng toàn bộ các tính năng và những bộ emotion như cũ. Bạn cũng có thể thấy cửa sổ chat sẽ chỉ hiện “Người lạ” kèm số thứ tự của họ trong những lần bạn thả thính chứ không có bất cứ thông tin cá nhân nào.

Trong cửa sổ chat, cả hai cũng có thể Ngừng chat với người đang nói chuyện hoặc sử dụng tính năng “Tùy chọn” để yêu cầu đối phương gửi tài khoản Zalo cá nhân cũng như một số thông tin khác cho mình.

Biên tập: Dịch vụ ngày cưới Phương Anh

Nguồn bài viết: https://cuoihoiphuonganh.com/tha-thinh-zalo

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…