Top 5 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Của Cấu Tạo Cụm Danh Từ Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Danh Từ &Amp; Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

Danh từ trong Tiếng Anh là thành phần quan trọng cấu tạo nên chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Các kiến thức về danh từ bao gồm: dấu hiệu nhận biết danh từ, phân loại, cấu tạo cụm danh từ, mệnh đề danh từ….

Danh từ trong tiếng Anh là những từ như thế nào?

Danh từ (Noun) là từ chỉ sự vật, sự việc, ví dụ như: girl- cô gái, people- người, money – tiền, attention – sự tập trung.

Một số đuôi thường thấy của danh từ:

-Các đuôi chỉ nghề nghiệp: -ist, – or, -er, -ian, -man, -ant.

-Các đuôi chỉ sự vật, sự việc: -ance, -ence, -tion, -sion, -ment,…

Trong  1 số trường hợp, động từ mang đuôi -ing cũng được dùng như danh từ.

Ví dụ:  Learning English sometimes seems interesting.

(Việc học tiếng Anh đôi khi có vẻ thú vị)

Phân loại danh từ trong Tiếng Anh

Gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được

– Danh từ đếm được 

là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… Ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

Danh từ đếm được chia làm 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

-Danh từ số ít: diễn tả một đố vật, sự việc nào đó ví dụ “book” (một quyển sách). 

-Danh từ số nhiều: thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “book” – một quyển sách khi chuyển thành số nhiều sẽ là “books” – những quyển sách.

– Danh từ không đếm được 

Là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. Ta có một số ví dụ như:  water (nước) – không thể đếm một nước, hai nước, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

Cụm danh từ trong tiếng Anh

Danh từ kết hợp với một số thành phần khác như tính từ, danh từ, mạo từ, định lượng từ sẽ tạo thành một cụm danh từ. Ví dụ: trong Tiếng Việt ta nói: “Một cô gái đẹp đang tiến lại phía tôi” song trong Tiếng Anh ta sẽ nói: “A beautiful girl is coming to me”. “A beautiful girl” là một cụm danh từ, song tư duy Tiếng Anh ngược với Tiếng Việt, tính từ “beautiful” đặt lên trước danh từ “girl”. Vì thế, thiết lập cụm danh từ cần quan tâm thứ tự các yếu tố như sau: 

Determiner (Mạo từ ) + noun: the village, a house, our friends; those houses

Quantifier (Định lượng từ) + noun: some people; a lot of money

Determiner + Noun+ Noun: the marketing department

Determiner + Adjective + Noun: our closest friends; a new house.

Quantifier + Determiner + Noun: all those children;

Quantifier + Determiner + Adjective + Noun: both of my younger brothers

Determiner + Adverb + Adjective + Noun: That quite expensive house

Ving: Reading book

To V: To study English

Mệnh đề danh từ: 

Gồm có các cấu trúc thường gặp là

Question word + S + V

Eg: What he said is correct. (Những gì anh ta nói đều đúng).

Question word + V ( question word is S)

Eg: I don’t know what will happen. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra). 

if/whether + S + V

Eg: Can you tell me whether it will rain? (Không biết liệu trời có mưa hay không?)

Question word / whether + to V

Eg: Tell me where to go. (Hãy nói cho tôi nơi để đi).

That S + V + O

Eg: I know that you know the problem. (Tôi biết là bạn biết vấn đề này). 

…………….

Trung tâm Anh ngữ online EWise

Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

Youtube: Anh ngữ Ewise

Soạn Bài Cụm Danh Từ

Soạn bài Cụm danh từ

Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

I. Cụm danh từ là gì?

1. Các từ in đậm như “một” và “hai” bổ sung ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ đứng phía sau nó

– Các từ in đậm như ” xưa”, “ông lão đánh cá” “nát trên bờ biển” bổ sung ý nghĩa về tính chất.

2.

– Một túp lều: xác định được đơn vị

– Một túp lều nát: xác định được tính chất, tình trạng của sự vật

– Một túp lều nát trên bờ biển: xác định được tính chất của sự vật

3. Cụm danh từ: Những cánh đồng ấy

Đặt câu: Những cánh đồng ấy mang về vụ mùa bội thu cho nông dân.

Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, hoạt động trong câu giống như một danh từ.

II. Cấu tạo của cụm danh từ

1. Các cụm danh từ:

– Làng ấy

– Ba thúng gạo nếp

– Ba con trâu đực

– Ba con trâu ấy

– Cả làng

2. Các danh từ trung tâm: làng, gạo, trâu

– Các từ phụ trước: ba, cả, thúng, con

– Từ phụ sau: ấy, nếp, đực

III. LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Các cụm danh từ:

– Một người chồng thật xứng đáng

– Một lưỡi búa của cha để lại

– Một con yêu tinh ở trên núi

Bài 2 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1) Bài 3 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

+ Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước

+ Thận không ngờ thanh sắt đó lại chui vào lưới của mình.

+ Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

Trong bài viết ngày hôm nay, TuhocIELTS sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về Danh từ là gì, cụm Danh từ, cách phân loại và các trường hợp sử dụng cho đúng với ngữ pháp tiếng Anh

1. Định nghĩa Danh từ (Noun)

Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,…

Ví dụ: People, accident, coffee, happiness, tsunami, v.v

Theo thống kê của Oxford, trong tiếng Anh Danh từ chiếm khoảng 20% tổng số từ vựng. Tức là khoảng 46,000 từ là Danh từ (Theo Quora).

2. Có bao nhiêu loại Danh từ trong tiếng Anh?

Do độ phổ biến và số lượng rất lớn, có rất nhiều cách để phân loại danh từ. Trong đó, chúng ta có một số cách phân loại tiêu biểu như sau:

a. Danh từ số ít (singular noun) & Danh từ số nhiều (plural nouns)

Khác với tiếng Việt, Danh từ trong tiếng Anh có 2 dạng khác nhau: số ít và số nhiều. Khi chúng ta muốn miêu tả hay nói đến số lượng nhiều hơn hai trong tiếng Anh, chúng ta bắt buộc phải sử dụng Danh từ ở dạng số nhiều. Ngược lại thì chúng ta sử dụng Danh từ số ít.

Để chuyển Danh từ số ít thành số nhiều, thông thường chúng ta sẽ thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối Danh từ số ít.

Ví dụ:

Tuy nhiên, chúng ta cũng có những trường hợp đặc biệt sau khi chuyển Danh từ số ít thành Danh từ số nhiều:

man → men (đàn ông);

woman → women (phụ nữ);

child → children (đứa trẻ);

person → people (người);

foot → feet (bàn chân);

tooth → teeth (răng);

mouse → mice (con chuột).

b. Danh từ đếm được (countable noun) & Danh từ không đếm được (uncountable noun)

Trong tiếng Anh, Danh từ đếm được là những Danh từ có thể đếm được bằng số lượng cụ thể. Ngược lại, Danh từ phải đi chung với một đơn vị khác thì mới có thể đếm được. Các Danh từ không đếm được chắc chắn không có dạng số nhiều.

Ví dụ:

Pen là Danh từ đếm được do chúng ta có thể viết a pen (1 cây viết), 2 pens (2 cây viết), 3 pens (3 cây viết).

Tuy nhiên, water (nước) không đếm được nên không có a water, 2 waters, 3 waters. Chúng ta phải đi kèm thêm vào một đơn vị như a cup of water (1 cốc nước) thì mới đúng.

c. Danh từ cụ thể (specific noun) & Danh từ trừu tượng (abstract noun)

Danh từ cụ thể (specific noun):

Bao gồm 2 nhóm chính:

Danh từ chung (common nouns): Là những Danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: chair, table, laptop, wallet, cellphone, v.v

Danh từ riêng (proper nouns): Là những Danh từ chỉ tên riêng của người, địa danh, đất nước, v.v: Snoop Dogg, Eminem, Pharrell Williams, Vietnam, v.v

Danh từ trừu tượng (abstract noun):

Là những Danh từ miêu tả những khái niệm trừu tượng như sự hạnh phúc (happiness), nỗi buồn (sadness), vẻ đẹp (beauty), v.v. Những Danh từ trừu tượng này chắc chắn không phải là những Danh từ đếm được nên cũng không có dạng số nhiều.

d. Danh từ đơn (singular noun) & Danh từ ghép (compound noun)

Danh từ đơn (singular noun):

Là Danh từ không được hình thành do sự kết hợp giữa các Danh từ hay tính từ khác.

Ví dụ: Bike, chair, table, v.v

Danh từ ghép (compound noun):

Khi chúng ta ghép 2 từ trở lên lại với nhau, chúng ta đã tạo ra được một từ ghép.

Ví dụ: Fire (lửa) và Fly (ruồi) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi chúng ta kết hợp 2 từ đó sẽ tạo thành một từ mới là firefly (đom đóm).

Tương tự như vậy chúng ta có các ví dụ khác như sau: bus stop, toothpaste, blackboard, v.v

B. Chức năng của Danh từ (Noun)

Trong tiếng Anh, Danh từ có những chức năng ngữ pháp trong câu như sau:

1. Danh từ làm Chủ ngữ trong câu

The firefighter must go through a hard training program to be competent.

Lính cứu hỏa phải trải qua một chương trình huấn luyện chăm chỉ để có đủ năng lực.

Danh từ “firefighter” làm chủ ngữ cho câu.

The pianist stood out with her amazing performance.

Nghệ sĩ piano nổi bật với màn trình diễn tuyệt vời của cô.

Danh từ the pianist là chủ ngữ cho câu.

2. Danh từ làm Tân ngữ cho Ngoại động từ & cho Giới từ

I read a book every month to maintain my reading hobby.

Tôi đọc một cuốn sách mỗi tháng để duy trì sở thích đọc sách của mình.

“A book” là Danh từ được sử dụng làm tân ngữ trực tiếp cho động từ read.

He always buy Jenny chocolate every time she’s sad.

Anh ấy luôn mua sô cô la cho Jenny mỗi khi cô ấy buồn.

Danh từ riêng “Jenny” được sử dụng làm tân ngữ gián tiếp cho động từ “buy”.

They already talked to the manager about the incident.

Họ đã nói chuyện với người quản lý về vụ việc.

Danh từ “manager” được sử dụng làm tân ngữ cho giới từ “to”.

3. Danh từ làm Bổ ngữ trong câu

Danh từ có thể đóng vai trò làm bổ ngữ bằng cách đứng sau động từ “to be” và các động từ nối. Trong trường hợp này, Danh từ và chủ ngữ cùng chỉ một người hay một vật nên ta gọi tên bổ ngữ này là bổ ngữ chủ ngữ.

He is a teacher. ⇒ Anh ta là giáo viên. ⇒ a teacher là Danh từ bổ nghĩa cho động từ “to be”.

This room becomes a mess since you moved in. ⇒ Phòng này trở thành mớ hỗn độn kể từ khi bạn chuyển đến. ⇒ “A mess” là danh từ bổ nghĩa cho động từ “become”.

C. Những lưu ý về Danh từ (Noun)

1. Các đuôi thông dụng của Danh từ (noun) trong tiếng Anh

Trải qua một quá trình ôn luyện hiệu quả thì bạn sẽ nhận ra từ nào là Danh từ trong câu một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các bạn cũng có thể tham khảo các đuôi thông dụng sau đây. Lưu ý là vẫn có một số ít trường hợp ngoại lệ dù có những đuôi này nhưng không phải là Danh từ.

-er / -or / -ee: manager, editor, employee;

-ion: vacation, temptation, immersion;

-ity / -ty: rarity, reality, royalty;

-ance / -ence: resemblance, defence, entrance;

-acy: accuracy, privacy;

-age: baggage, village, milage;

-al: arrival, proposal, approval;

-ship: relationship, hardship, leadership;

-hood: likelihood, childhood, adulthood;

-dom: freedom, stardom, fandom;

-ism: communism, feminism, consumerism;

-ist: activist, pianist, guitarist;

-ry: bravery, robbery.

2. Cụm Danh từ trong tiếng Anh (noun phrase)

Cụm Danh từ là cụm từ có vai trò tương tự như một Danh từ trong câu, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ cho câu. Noun phrase là cụm từ nhiều thành phần, trong đó Danh từ là thành phần chính và được bổ sung về mặt ngữ nghĩa đứng trước hoặc sau.

Ví dụ: Four of the students, a beautiful tulip, v.v

Cụm Danh từ trong tiếng Anh thường được cấu tạo bởi công thức sau:

Hạn định từ + bổ ngữ đứng trước + Danh từ chính + bổ ngữ đứng sau

Trong đó, hạn định từ bao gồm:

Mạo từ (article): a/ an/ the

Đại từ chỉ định (demonstrative Pronouns): this/ that/ those/ these

Từ chỉ số lượng / Số thứ tự (Quantifiers): four, three, third, second,…

Tính từ sở hữu: his, her,…;

Bổ ngữ đứng trước thường là tính từ (adjectives);

Bổ ngữ đứng sau thường là cụm giới từ hoặc một mệnh đề.

Trật tự tính từ trong tiếng anh – mẹo học dễ nhớ

Mẹo dễ nhớ: Thay vì nhớ một loạt các qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSASCOMP”, trong đó: Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Trật tự sắp xếp các tính từ. Khi dùng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ.

3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

Cụm danh động từ trong tiếng Anh (Gerund phrase) là cụm từ bắt đầu bằng một danh động từ (Gerund). Danh động từ là động từ có tận cùng là đuôi “-ing”. Cụm danh động (Gerund) từ có chức năng như một Danh từ trong câu.

Spending money is fun until you realize your bank account is empty.

Tiêu tiền là niềm vui cho đến khi bạn nhận ra tài khoản ngân hàng của mình trống rỗng.

“Spending money” là một cụm danh động từ được sử dụng trong câu như là một Danh từ.

Playing with fire is definitely not a smart idea.

Chơi với lửa chắc chắn không phải là một ý tưởng thông minh.

“Playing with fire” là cụm danh động từ được sử dụng trong câu như một Danh từ.

Tổng kết lại, có hàng chục ngàn Danh từ trong tiếng Anh và bạn có mất cả đời cũng chưa chắc học được hết. Tuy nhiên, nếu nắm rõ được các chức năng cũng như các điểm ngữ pháp về Danh từ trong tiếng Anh thì bạn sẽ sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày một cách dễ dàng.

Nguồn: chúng tôi

cung cấp tài liệu học tiếng anh ielts miễn phí cho người dùng học sinh tải về thuận tiện nhanh chóng hơn

Một Số Nghĩa Khác Của Cụm Từ “As…As…”

Trong một vài trường hợp, cấu trúc này không mang nghĩa so sánh.

– AS EARLY AS: ngay từ As early as the first time I met Henry, I recognized his humour. (Ngay từ lần đầu gặp Henry, tôi đã thấy anh ấy rất hài hước.)

– AS FAR AS +xa tận, cho tận đến to go as far as the station (đi đến tận nhà ga) + đến chừng mức mà as far as I know (đến chừng mức mà tôi biết, theo tất cả những điều mà tôi biết)

– AS FAR BACK AS: lui tận về as far back as two years ago (lui về cách đây hai năm; cách đây hai năm)

– AS FOR SOMEBODY/SOMETHING: còn như, về phần as for the hotel, it was very uncomfortable and miles from the sea (về phần khách sạn thì rất bất tiện và cách xa biển hàng mấy dặm) as for me (về phần tôi) as for you, you ought to be ashamed of yourself (về phần anh, anh phải thấy xấu hổ về bản thân chứ)

– AS FROM; AS OF: kể từ as from next Monday, you can use my office (kể từ thứ hai tới, anh có thể sử dụng văn phòng của tôi) we shall have a new address as of 12 May (từ 12 tháng năm trở đi, chúng tôi sẽ có địa chỉ mới)

– AS GOOD AS: hầu như, coi như, gần như as good as dead (hầu như chết rồi) the problem is as good as settled (vấn đề coi như đã được giải quyết) to be as good as one’s word (giữ lời hứa)

– AS LONG AS: +miễn là, chỉ cần, với điều kiện là + chừng nào mà as long as it doesn’t rain, we can play (miễn là trời đừng mưa thì chúng ta chơi được)

– AS IF, AS THOUGH: như thể, cứ như là he behaved as if nothing had happened (nó cư xử như thể không có gì xảy ra (nó làm (như) không có gì xảy ra)) as if unsure of where she was, she hesitated and looked round (như thể không biết rõ mình đang ở đâu, cô ta ngập ngừng nhìn quanh) he rubbed his eyes and yawned as though waking up after a long sleep (anh ta giụi mắt rồi ngáp, cứ như vừa thức dậy sau một giấc ngủ dài)

– AS AGAINST SOMETHING: trái với, khác với She gets Saturdays off in her new job as against working alternate weekends in her last one (trong công việc mới, cô ta được nghỉ thứ bảy trái với công việc trước đây là nghỉ thứ bảy này lại phải đi làm thứ bảy kế tiếp) We had twelve hours of sunshine yesterday, as against a forecast of continuous rain (hôm qua chúng tôi có được mười hai tiếng đồng hồ nắng, trái với dự báo là trời mưa liên tục)

– AS AND WHEN: lúc, khi; khi có dịp I’ll tell you more as and when (khi nào có dịp tôi sẽ nói thêm với anh) we’ll decide on our team as and when we qualify for the competition (chúng ta sẽ quyết định về đội hình khi chúng ta đủ tư cách dự thi đấu)

– AS WELL AS + như, cũng như, chẳng khác gì by day as well as by night (ngày cũng như đêm) + và còn thêm we gave him money as well as food (chúng tôi cho nó tiền và còn thêm cái ăn nữa)

– AS IT IS: chỉ tính đến hoàn cảnh hiện tại, như thế này thì We were hoping to have a holiday next week – as it is we may not be able to get away (chúng tôi hy vọng tuần tới có thể đi nghỉ được – chứ cứ như thế này thì có thể chúng tôi không đi được.) I thought I might be transferred but as it is, I’ll have to look for a new job (tôi nghĩ rằng có thể tôi sẽ được thuyên chuyển, chứ cứ như vầy thì tôi sẽ phải tìm một công việc khác)

– AS IT WERE (dùng để bình luận về sự chọn từ của chính người nói là có thể chỉ có một ý nghĩa gần đúng) she seemed very relaxed – in her natural setting as it were bà ta có vẻ rất thoải mái – trong khung cảnh tự nhiên của bà ta, có thể nói như vậy he’d been watching the water rising for two hours – preparing to meet his destiny, as it were – before help arrived anh ta theo dõi nước dâng lên trong hai tiếng đồng hồ – chuẩn bị đón nhận số phận của mình có thể nói như vậy – trước khi có người đến cứu

as to correcting our homework, the teacher always makes us do it ourselves về việc chữa bài làm ở nhà, thầy giáo bao giờ cũng bảo chúng tôi tự chữa lấy there are no special rules as regards what clothes you should wear không có quy tắc đặc biệt nào về vấn đề anh phải mặc quần áo gì

-AS YET: cho đến nay, cho đến bây giờ an as yet unpublished document (một tài liệu cho đến nay chưa được công bố)

– AS YOU WERE (dùng làm mệnh lệnh cho quân lính trở lại vị trí hoạt động trước đó)

– AS LIKELY AS NOT hẳn là, chắc là he’ll be at home now, as likely as not (hẳn là bây giờ nó có mặt ở nhà)

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related