Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Dạng α-helix

    Mô hình chuỗi polypeptide xoắn của Pauling và Corey đưa ra nhiều cách để xác định từ bộ khung đến sự cân đối tuần hoàn trong cấu trúc đó, được phát hiện qua các dữ liệu nhiễu xạ của protein sợi α-keratin. Trật tự đơn giản nhất và ưa nhìn nhất là cấu trúc xoắn phải được gọi là α-helix.

    Cách đơn giản để nhớ chuỗi xoắn phải khác chuỗi xoắn trái như thế nào là bằng cách nắm cả 2 bàn tay đặt phía trước bạn với ngón cái hướng lên trên và các ngón còn lại nắm vào. Mỗi ngón cái cho biết hướng dịch mã và các ngón kia nắm lại cho biết hướng xoắn.

    Pauling và Corey đã biết tầm quan trọng của liên kết Hydrogen định hướng cho nhóm phân cực như CPO và NOH của liên kết peptide. Chúng đều là kết quả thí nghiệm của William Astbury, năm 1930 ông đã chỉ đạo nghiên cứu đầu tiên về tia X. Astbury đã chứng minh rằng protein cấu tạo lên tóc và lông (protein sợi α-keratin) có cấu trúc cân đối 5.15 đến 5.2 A 0 (angstrom – 0.1 nm).

    Cấu trúc này tự quay quanh nó mỗi vòng có chiều cao là 5.4 A 0. Nên chúng ta nói rằng chuỗi xoắn α có chiều cao là 5.4 A 0 tương ứng khoảng 3.6 amino acid mỗi vòng, ví dụ mỗi chuỗi xoắn có 36 amino acid thì gồm 10 vòng. Sự phân chia amino acid dọc theo trục xoắn là 5.4/3.6 hay độ cao (độ dày) là 1.5 A0 Superscript text cho mỗi amino acid.

    Cấu trúc này được bền vững hóa nhờ liên kết hydrogen gắn với nguyên tử nitrogen tích điện âm của liên kết peptide và nguyên tử carbonyl oxygen tích điện âm của amino acid thứ 4 trên vùng tận cùng của amino acid của liên kết peptide. Bên trong chuỗi helix, mỗi liên kết peptide (trừ liên kết kề với 2 đầu của chuỗi) tham gia vào liên kết peptide đó. Mỗi vòng liên tiếp của chuỗi helix chứa 3 đến 4 liên kết hydrogen. Tất cả liên kết hydrogen đó tạo nên tính ổn định cho cấu trúc chuỗi xoắn helix.

    Một chuỗi helix cũng chứa amino acid dạng L hoặc D. Tuy nhiên tất cả các phần còn lại phải là đồng phân lập thể; một amino acid D sẽ gây trở ngại cho cấu trúc thường lệ chứa các amino acid L và ngược lại. Trong tự nhiên, amino acid L có thể tạo dạng xoẵn trái và phải, nhưng dạng xoắn trái không thấy xuất hiện ở protein sợi.

    • Mỗi nhóm chính C=O và N-H sẽ tạo liên kết hydrogen với một liên kết peptide cách 4 amino acid (ví dụ, Oi với Ni+4). Điều này tạo một sự tuần hoàn, trật tự vững chắc.

    • Bề mặt peptide khá song song với trục xoắn và sự lưỡng cực trong chuỗi có thứ tự, ví dụ tất cả nhóm C=O có cùng hướng và tất cả nhóm N-H xếp theo hướng khác. Các chuỗi bên hướng ra ngoài trục và thường hướng về phía amino acid cuối.

    Tất cả các amino acid có góc phi và psi âm, tương ứng đặc trưng cho giá trị -60 độ và -50 độ

    Không phải tất cả polypeptide có thể tạo nên cấu trúc xoắn bền vững. sự tương tác giữa các chuỗi bên amino acid có thể làm bền hóa hoặc mất ổn định cấu trúc này. Ví dụ, nếu một chuỗi polypeptide có một đoạn dài mang Glu, đoạn này sẽ không hình thành dạng xoắn ở pH=7. Nhóm carboxyl tích điện âm gần kề với Glu còn lại sẽ đẩy nhau mạnh ngăn cản sự hình thành chuỗi xoắn. Vì một nguyên nhân tương tự, nếu có nhiều Lys và/hoặc Arg mang nhóm R tích điện dương ở pH=7, chúng sẽ đẩy nhau và ngăn cản sự hình thành cấu trúc xoắn. Các amino acid khác như Asn, Ser, Thr và Cys có thể làm mất sự ổn định của chuỗi xoắn nếu chúng gần nhau trong chuỗi.

    Sự xoắn cuộn của chuỗi xoắn xảy ra giữa một chuỗi amino acid và phần dư 3 chuỗi (đôi khi là 4) nằm cách xa vùng kia. Amino acid tích điện dương thường thấy cách 3 amino acid so với tích điện âm, cho phép sự hình thành một cặp ion. 2 amino acid thơm thường nằm ở vị trí giống nhau hình thành tương tác kỵ nước, và một số amino acid ức chế sự hình thành dạng xoắn alpha là Pro và Gly.

    Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn là sự đồng nhất của các amino acid nằm gần điểm cuối của mỗi đoạng xoắn. Mỗi liên kết peptide tồn tại 2 cực điện. Các cực này liên kết với nhau thông qua liên kết hydrogen của chuỗi xoắn, dẫn đến mạng lưới lưỡng cực dọc theo chiều dài của chuỗi. 4 amino acid nằm cuối cùng của chuỗi không tham gia vào liên kết hydrogen. Cực âm và cực dương của vùng lưỡng cực chính tại nhóm amino và carbonyl gần đầu tận cùng amino và carbonyl tương ứng. Vì thế, các amino acid thường thấy ở đầu tận cùng amino của đoạn xoắn, nơi có tương tác bền với cực dương của đoạn xoắn lưỡng cực; amino acid tích điện dương ở đầu tận cùng amino ít bền vững. Điều ngược lại xảy ra ở đầu tận cùng của đoạn xoắn.

    Có 5 mối liên hệ khác ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn: 1) lực đẩy tĩnh điện (lực hấp dẫn) giữa các amino acid liền kề với nhóm R tích điện, 2) cấu hình của nhóm R kề bên, 3) sự tương tác giữa nhóm R của 3 hoặc 4 amino acid riêng biệt, 4) sự hiện diện của Pro và Gly, 5) sự tương tác giữa amino acid ở cuỗi đoạn xoắn và điểm lưỡng cực vốn có của chuỗi xoắn. Kiểu cấu thành chuỗi xoắn trên phụ thuộc vào sự đồng nhất và trình tự của amino acid bên trong đoạn xoắn.

    Đa số các vòng xoắn trong protein cầu bị cong và méo một chút so với mô hình chuẩn của Pauling và Corey. Sự cong méo này do một số yếu tố sau:

    • Việc đóng gói các vòng xoắc ốc bị vùi ngăn cản các yếu tố cấu trúc bậc 2 trong lõi protein.

    • Proline gây ra sự cong méo khoảng 20 độ so với trục, bởi vì proline không thể tạo nên chuỗi xoằn α tuần hoàn do sự cản trở của cấu trúc không gian có tính chu kỳ của chuỗi đã ngăn nguyên tử N và ngăn cản nó hình thành liên kết hydrogen. Janet Thomas đã chỉ ra rằng proline làm cho 2 liên kết hydrogen trong chuỗi xoắn bị phá vỡ khi nhóm NH của amino acid kế tiếp cũng bị ngăn không cho hình thành liên kết hydrogen. Vòng xoắn chứa proline thường dài bởi vòng xoắn ngắn chứa proline thường bị làm mất ổn định bởi sự xuất hiện của proline. Proline thường tác động nhiều trong vùng mở rộng của chuỗi polypeptide.
    • Khả năng hòa tan. Vòng xoắn bị lộ thường có xu hướng tránh xa vùng hòa tan. Do nhóm C=O lộ ra ngoài có xu hướng dễ hòa tan để gia tăng năng lực của liên kết hydrogen, ví dụ xu hướng tạo liên kết H để hòa tan cũng như tạo nhóm NH. Điều này làm gia tăng sự uốn của trục xoắn.

    Dạng này rất hiếm, cấu trúc này là một dạng xoắn khác biệt nhưng chúng thường ngắn và xuất hiện ở vùng cuối của chuỗi xoắn α thường. Tên 3 10 nghĩa là có 3 aminoacid ở mỗi vòng và 10 nguyên tử vây quanh nhau thành một vòng kín tạo bởi liên kết H (chú ý là nguyên tử H cũng tham gia vào nhóm này). 3 liên kết của chuỗi chính nằm giữa các amino acid bị chia cắt bởi 3 amino acid nằm dọc chuỗi (ví dụ, O i đến N i+3). Theo danh pháp này thì mô hình của Pauling và Corey là chuỗi xoắn 3.6 13, lưỡng cực của chuỗi xoắn 3 10 không có trật tự như dạng chuỗi xoắn α, ví dụ nó là cấu trúc ít bền vững hơn và là chuỗi có ít sự liên hợp.

    Dạng β-sheet

    Pauling và Corey đưa ra mô hình về cấu trúc đối xứng của protein sợi β-keratin. Trong dạng cấu trúc polypeptide này không có dạng xoắn ốc. thay vì thế, nó có dạng zigzag hơn là xoắn α. Amino acid trong cấu trúc đối xứng β các góc Φ và Ψ có giá trị dương. Giá trị đặc trưng của Φ là -140 độ và Ψ là 130 độ. Ngược lại, amino acid của xoắn thì cả 2 góc này mang giá trị âm. Một vùng của polypeptide mà các amino acid tồn tại dạng đối xứng sẽ là dạng sợi β và các sợi này liên kết với nhau thông qua liên kết H để tạo thành phiến.

    Trong một phiến beta với 2 hoặc nhiều hơn 2 chuỗi polypeptide chạy dọc nhau và được liên kết theo một phương thức chung bởi liên kết hydrogen giữa các nhóm CO và NH của chuỗi chính. Vì vậy tất cả các liên kết hydrogen trong phiến alpha là tạo bởi các đoạn khác nhau trong chuỗi polypeptide. Sự đối ngược này với dạng xoắn alpha nơi mà tất cả liên kết hydrogen gồm yếu tố giống ở cấu trúc bậc 2. Nhóm R (các chuỗi bên) của các amino acid “láng giềng” trong điểm chuỗi beta ngược hướng.

    Cấu trúc protein-phiến: Pauling và Corey dự đoán một cấu trúc lặp lại bậc 2, trật tự phân tử lặp-conformation. Trong dạng đối xứng (conformation), bộ khung của chuỗi polypeptide được mở rộng thành dạng zigzag hơn là dạng xoắn. Các chuỗi polypeptide zigzag có thể được sắp xếp kế tiếp nhau tạo thành cấu trúc một loạt các nếp gấp-gọi là phiến (sheet); liên kết hydrogen được tạo bởi các đoạn kề nhau của chuỗi polypeptide. Các chuỗi polypeptide trong một phiến có thể song song hoặc đối song (cùng hoặc ngược hướng amino – carboxyl tương ứng). Cấu trúc này khá giống nhau, mặc dù đoạn lặp lại ở cấu trúc song song là ngắn hơn (6.5 A0, ở cấu trúc đối song là 7A 0) và kiểu liên kết hydrogen khác nhau.

    Một vài cấu trúc prptein giới hạn nhiều loại amino acid xuất hiện trong sheet. Khi hai sheet hoặc nhiều hơn được bao phủ gần nhau trong protein, nhóm R của các amino acid trên bề mặt phải tương đối nhỏ. Keratin-fibroin lụa và fibroin ở mạng nhện chứa nhiều Gly và Ala, 2 amino acid này có nhóm R nhỏ nhất. Quả thật, trong fibroin lụa Gly và Ala đan xen các phần lớn của trình tự.

    Trong phiến beta song song, tất cả các sợi chạy cùng một hướng, trong khi đó trong các phiến đối song, chúng chạy ngược hướng nhau. Trong phiến hỗn hợp, một vài sợi song song và một số khác đối song nhau.

    Trong mô hình cổ điển của Pauling và Corey, phiến beta song song ít có sự uốn xoắn nên liên kết hydrogen giữa các sợi yếu hơn.

    Các phiến beta rất phổ biến trong các protein hình cầu, và hầu hết gồm ít hơn 6 chuỗi. Độ rộng của phiến beta 6 chuỗi khoảng 25 A0. Không có kết quả nào ở dạng song song và đối song được quan sát thấy, nhưng phiến song song có ít hơn 4 chuỗi là rất hiếm, có thể điều này ảnh hưởng đến sự bền vững của chúng. Phiến này có xu hướng một là tất cả song song nhau hoặc tất cả đối song nhau, còn dạng hỗn hợp không xuất hiện.

    Phiến beta song song ít xoắn hơn dạng đối song và luôn bị chôn vùi. Ngược lại, phiến đối song có thể thấy sự xoắn rõ rệt hơn (twisting và beta-bulbe) và dễ hòa tan hơn. Điều này có nghĩa là phiến đối song bền vững hơn dạng song song cái mà luôn có định hình ổn định liên kết hydrogen và thực tế là ít khi thấy dạng phiến song song.

    Vòng ngược (reverse turns)

    Một vòng ngược là vùng của chuỗi polypeptide có liên kết hydrogen tử một nhóm CO ở chuỗi chính với nhóm NH cũng ở chuỗi chính trong 3 amino acid (ví dụ Oi đến Ni+3). Vùng xoắn bị loại khỏi định nghĩa này và vòng giữa sợi beta tạo một lớp đặc biệt được gọi là vòng kẹp tóc beta (beta-hairspin). Vòng ngược rất phổ biến trong protein hình cầu và thường thấy ở bề mặt của phân tử. người ta cho rằng các vùng này hoạt động như là trung tâm hoạt động trong quá trình gấp cuộn protein.

    Vòng ngược được chia thành các lớp dựa trên góc phi ( và psi ( của amino acid ở vị trí i+1 và i+2. Loại I và loại II nếu trong hình dưới là dạng vòng phổ biến nhất, sự khác nhau chính giữa chúng là sự tồn tại hướng của liên kết peptide giữa các amino acid ở (i+1) và (i+2).

    Góc xoắn giữa amino acid (i+1) và (i+2) trong 2 loại nằm trong các vùng khác nhau của đồ thị Ramachadran.

    Chú ý rằng phần (i+2) của loại II nằm trong một vùng đồ thị Ramachandran có thể chỉ thấy ở Glycine. Từ sơ đồ của vòng này, nó có thể thấy được đó là phần (i+2) có một chuỗi bên. Vì thế, phần (i+2) trong vòng ngược loại 2 gần như luôn là glycine.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Peptide là một chuỗi nối tiếp nhiều amino acid (số lương ít hơn 30). Với số lượng amino acid lớn hơn, chuỗi được goi là polypeptide. Mỗi polypeptide có hai đâu tận cùng, một đầu mang nhóm amine tự do, đâu kia mang nhóm carboxyl tự do. Protein được dùng để chi đơn vị chức năng, nghĩa là một cấu trúc phức tạp trong không gian chứ không phải đơn thuần là một trinh tự amino acid. Chuỗi polypeptide có thể uốn thành cấu trúc hinh gậy như trong các protein hình sợi hay cấu trúc khối cầu như trong các protein dạng cầu hay một cấu trúc gồm cả hai dạng trên. Môt protein có thể được hinh thành từ nhiều chuỗi polypeptide.

    Người ta thường phân biệt cấu trúc của phân tử protein thành bốn bậc:

    Cấu trúc bậc một là trinh tự sắp xếp các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc này đươc giữ vững nhờ liên kết peptide (liên kết cộng hóa tri). Vi mỗi một amino acid có gốc khác nhau, các gốc này có những đặc tính hóa học khác nhau, nên một chuỗi polypeptide ở các thời điểm khác nhau có những đặc tính hóa học rất khác nhau. Tuy nhiên, về tổng quát thì tất cả các chuỗi polypeptide được xây dựng một cách có hệ thống từ các nhóm nguyên tử CO, CH và NH. Sự xây dựng có hệ thống này là cơ sở để tạo nên cấu trúc bậc hai.

    Lần đầu tiên năm 1954 F. Sanger người đầu tiên xác định được trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử insulin. Phân tử insulin gồm hai mạch: mạch A chứa 21 amino acid và mạch B chứa 30 amino acid. Hai mạch nối với nhau bởi hai liên kết disulfua (-S-S-). Công trình này đã đặt cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và ông được nhận giải thưởng Nobel 1958.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc được làm bền chủ yếu nhờ liên kết hydrogen được tạo thành giữa các liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Do cấu trúc bậc 1 gấp khúc một cách ngẫu nhiên dưới các điều kiện sinh học vì các gốc R khác nhau tác động với nhau theo nhiều cách khác nhau nên cấu trúc bậc 2 xếp thành hai nhóm: xoắn alpha và lá phiến . Loại xoắn alpha là sợi ở dạng xoắn ốc, cuộn xung quanh một trục, mỗi vòng xoắn có 3,6 gốc amino acid. Trong cấu trúc này có nhiều liên kết hydro với mức năng lượng nhỏ vì vậy nó đảm bảo tính đàn hồi sinh học.

    Là chuỗi polypeptid được gấp nếp nhiều lần và đưọc ổn định nhờ các liên kết hydro giữa các nguyên tử của các liên kết peptid trong đoạn kế nhau của chuỗi. Trong liên kết này các mạch đã được kéo căng ra – dễ gấp nếp nhưng rất dễ bị đứt khi kéo căng thêm. Cả hai loại cấu trúc này đều tạo nên bởi liên kết hydro giữa các khu vực liên kết peptid của mạch. Nhóm biến đổi R không tham gia vào sự hình thành cấu trúc bậc 2. Cả hai chuỗi có thể cùng có mặt trong phân tử protein.

    Ví dụ : Chuỗi và β trong cấu trúc Hb trong hồng cầu.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide.

    Nhiêu chuỗi polypeptide trong cơ thể sống tồn tại không phải ở dạng thẳng mà gấp khúc và qua đó mà tạo nên cấu trúc không gian ba chiều. Tuy nhiên, cấu trúc này hoàn toàn xác định, chủ yếu là do trình tự các amino acid và môi trường. Khi một chuỗi polypeptide tách ra khỏi ribosome sau khi tổng hợp và được thải ra trong tế bào chất như là môi trường tạo hình thì nó hình thành nên cấu trúc tự nhiên rất nhanh, đăc biệt đối với cấu trúc hình cầu, mang lại cho protein những đặc tính sinh lý quan trọng. Có thể do chuyển động nhiệt của các chuỗi polypeptide mà các nhóm của các gốc amino acid tiếp xúc với nhau, dẫn đến có thể kết hợp với nhau.

    Cấu trúc bậc 3 đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của các nhóm R trong mạch polypeptit. Các gốc R phân cực hay ion hóa có khuynh hướng quay ra ngoài (ưa H2O) , các gốc R không phân cực có xu thế vùi vào trong (kỵ nước).

    Cấu trúc bậc 3 giữ được hằng định, bởi lực hút giữa các gốc phân cực hay ion hóa của nhóm chuỗi bên (R). Lực hút của các gốc trên với các phân tử H2O bao quanh hay giữa các liên kết hóa trị giữa các nhóm bên của chuỗi

    Trong nhiều protein hinh cầu có chứa các gốc cysteine, sự tạo thành các liên kết disulfite giữa các gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, làm cho chuỗi bi cuộn lại đáng kể. Các liên kết khác, như liên kết Val der Waal, liên kết tĩnh điện, phân cực, kỵ nước và hydrogen giữa các mạch bên của các gốc amino acid đều tham gia làm bên cấu trúc bậc 3, như protein hinh cầu. Cấu trúc hình cầu của protein được gọi là cấu trúc bậc ba, là cấu trúc của enzyme.

    Là tương tác không gian giữa các chuỗi của các phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide hình cầu . Mỗi chuỗi polypeptide này được gọi là một “tiểu đơn vị”. Sự kết hợp giữa các phân tử này chủ yếu là do liên kết hydrogen và kỵ nước mà không có cầu disulfit hoặc bất kỳ liên kết hóa trị nào giữa các tiểu đơn vị. Bằng cách này hai phân tử xác định có thể kết hợp với nhau tạo thành một dimer. Hemoglobin là một điển hình của protein có cấu trúc bậc 4, được tạo nên từ hai chuỗi với mỗi chuỗi có 141 gốc amino acid và hai chuỗi với mỗi chuỗi là 146 gốc amino acid.

    Cấu trúc của một hoặc nhiều chuỗi polypeptide có ý nghĩa quan trọng đối với độ hòa tan và chức năng của chúng. Cấu trúc protein được hiểu là sự sắp xếp của những chuỗi riêng lẻ hoặc nhiều chuỗi . Chúng phụ thuộc nhiều vào độ pH của môi trường. Protein và chuỗi polypeptide hoà tan tốt khi những nhóm ưa nước hướng ra phía ngoài, nhóm kỵ nước hướng vào bên trong. Khi một protein thay đổi cấu trúc thì những nhóm kỵ nước quay ra ngoài, protein mất khả năng hòa tan trong nước, ví dụ trường hợp kết tủa không ở dạng tinh thể của protein sữa trong môi trường chua.

    Lactic acid đươc sản sinh do vi khuẩn làm giảm pH sữa, làm thay đổi protein sữa. Nhiêu nhóm kỵ nước được hướng ra bên ngoài, protein mất khả năng tan trong nước. Vi vậy, việc thường xuyên duy trì giá tri pH trong tế bào chất rất quan trọng, vi chi có như vậy chức năng hoạt động của các enzyme trong tế bào chất mới đươc đảm bảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Pin Điện Mặt Trời Trong Suốt Và Ý Tưởng “cá Nhân Hóa Năng Lượng”
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Protein là một polymer mà monomer của nó là các amino acid. Các amino acid này liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Về mặt cấu trúc và các dạng tồn tại trong không gian của các protein có khác nhau, hiện người ta phân biệt 4 loại cấu trúc của protein:

    Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV

    Hình 1: Các bậc cấu trúc của protein

    a. Cấu trúc bậc I

    Cấu trúc bậc I của protein là thành phần và trình tự sắp xếp của các gốc amino acid trong mạch polypeptide.

    Hiện nay, cấu trúc bậc I của nhiều protein đã được thiết lập. Đa số các protein có số gốc amino acid giữa 100 và 500, nhưng cũng có nhiều protein có số lượng gốc amino acid lớn hơn nhiều.

    b. Cấu trúc bậc II

    Biểu thị sự xoắn của chuỗi polypeptide, là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong mạch polypeptide.

    Nói cách khác, cấu trúc bậc II là dạng không gian cục bộ của từng phần trong mạch polypeptide. Cấu trúc này được làm bền nhờ các liên kết hydro được tạo thành giữa liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Theo Pauling và Cori (1951) cấu trúc bậc II của protein bao gồm 2 kiểu chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

    Xoắn α Liên kết

    Hydro

    Gấp nếp β

    Hình 2: Các dạng cấu trúc bậc II của protein

    – Cấu trúc xoắn α: Khi nghiên cứu về cấu hình không gian của protein , Linus và Robert Corry đã chứng minh rằng, chuỗi polypeptide có cấu tạo xoắn ốc. Mỗi vòng xoắn gồm 3,6 gốc amino acid (18 gốc amino acid sẽ tạo được 5 vòng xoắn). Khoảng cách giữa các vòng xoắn là 5,4A 0 (1,5A 0 cho mỗi amino acid). Các gốc bên của các amino acid không tham gia trực tiếp vào việc tạo thành mạch polypeptide đều hướng ra ngoài. Góc xoắn là 26 0. Có thể xoắn αphải và xoắn αtrái (ngược chiều kim đồng hồ).

    Cấu tạo xoắn được giữ bền vững nhờ liên kết hydro, các liên kết hydro được hình thành tối đa giữa các nhóm -CO của liên kết polypeptide này với nhóm -NH của liên kết nhóm peptide thứ 3 kề nó.

    Cấu trúc xoắn αcủa protein có độ bền rất cao và rất phổ biến trong các protein, tuy nhiên số lượng vòng xoắn αtrong mỗi protein phụ thuộc vào số lượng và trình tự sắp xếp các amino acid trong protein đó. Một số amino acid không có khuynh hướng tham gia cấu tạo xoắn, ngược lại, một số khác lại đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cấu tạo xoắn.

    Một số kiểu cấu tạo xoắn khác cũng được xác định như cấu tạo xoắn 3 10. Theo kiểu xoắn này, trong mỗi vòng xoắn có 3 gốc amino acid . Cấu tạo xoắn α x và α y thì có 4,4 và 5,2 gốc amino acid trong 1 vòng xoắn. Các dạng cấu tạo xoắn này ít gặp hơn cấu tạo xoắn α.

    – Cấu trúc gấp nếp β: là cấu trúc hình chữ chi, tương tự như tờ giấy gấp nếp. Mặt liên kết peptide nằm trên mặt phẳng gấp nếp (mặt phẳng tờ giấy), các gốc bên R của các amino acid có thể nằm ở trên hoặc ở dưới mặt phẳng gấp nếp. Các mạch polypeptide nằm kề nhau liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa nhóm -CO của mạch này với nhóm -NH của mạch kia. Khoảng cách trên trục giữa hai gốc amino acid kề nhau là 3,5A 0 (ở xoắn α).

    c. Cấu trúc bậc III

    Cấu trúc bậc III là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong mạch polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn mạch polypeptide (hình dạng chung của chuỗi polypeptide). Trong thực tế, nhiều protein có cấu trúc bậc III dạng hình cầu. Nguyên nhân làm cho các phân tử protein có thể cuộn lại thành hình cầu là do sự tương tác của các nhóm bên (gốc R) của amino acid. Do sự tương tác này mà cấu trúc bậc II đều đặn bị biến dạng, dẫn đến hình thành cấu trúc bậc III. Như vậy, ở cấu trúc bậc III, chuỗi polypeptide có những vùng có cấu trúc bậc II xác định, có những vùng có cấu trúc gấp nếp β và những vùng xoắn ngẫu nhiên làm cho phân tử cuộn lại có dạng hình cầu. Myoglobin là một protein có cấu trúc bậc III được Kendrew xác định bằng phương pháp chụp nhiễu xạ tia X.

    Đặc điểm quan trọng trong cấu trúc bậc III là sự hình thành những vùng kỵ nước do các gốc bên không phân cực của các amino acid hợp thành. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, cấu trúc bậc III được giữ vững và ổn định chủ yếu do sự tương tác kỵ nước và liên kết hidro.

    Ngoài ra, người ta cũng tìm thấy liên kết disulfur (-S-S) ở một số protein có cấu trúc bậc III, song sự hình thành cầu disunfua không phải là lực chủ đạo làm cho mạch polypeptide cuộn lại, mà nó được hình thành ngẫu nhiên khi các nhóm -SH của các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide đã cuộn lại nằm kề nhau.

    Cầu disunfua đóng vai trò giữ vững và ổn định cấu trúc bậc III. Phần lớn các protein hình cầu có cấu trúc bậc III, có các gốc amino acid kỵ nước quay vào trong, còn các gốc amino acid ưa nước phân bố trên bề mặt.

    d. Cấu trúc bậc IV

    Biểu thị sự kết hợp của các chuỗi có cấu trúc bậc III trong phân tử protein. Hay nói cách khác, những phân tử protein có cấu trúc từ 2 hay nhiều chuỗi protein hình cầu, tương tác với nhau trong không gian tạo nên cấu trúc bậc IV. Mỗi một chuỗi polypeptide đó được gọi là một tiểu đơn vị (subunit), chúng gắn với nhau nhờ các liên kết hydro, tương tác VanderWaals giữa các nhóm phân bố trên bề mặt của các tiểu đơn vị để làm bền cấu trúc bậc IV.

    Myoglobin Hemoglobin

    Hình 3: Cấu trúc bậc III của myoglobin và bậc IV của hemoglobin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2022 2022 Doc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 5: Protêin
  • Nêu Cấu Trúc Không Gian Của Prôtêin
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nào sau đây?
    • Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài.
    • Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng;
    • Ở lúa gen A quy định thân cao, a-thân thấp B chín sớm, b chín muộn các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
    • Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên:
    • Ở một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định lá chẻ, gen b quy định lá nguyên, gen D quy định có tua gen d quy định không tua.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loàiI.
    • Câu 8: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
    • Các nguyên tố hóa học có trong thành phần hóa học của phân tử ADN là:
    • Một ADN có A = 450, tỷ lệ A/G = 3/2. Số nucleotit từng loại của ADN là
    • Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Phép lai Aa × AA cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội ?
    • Trong số các cặp cơ quan sau, có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của các loàiI.
    • Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi.
    • Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
    • Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
    • Một cơ thể có kiểu gen (Aafrac{{Bd}}{{bD}})Nếu hai cặp gen Bb và Dd liên kết hoàn toàn với nhau thì khi giảm phân, số loại giao tử có thể tạo ra là:
    • Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.
    • Ở một loài màu sắc hoa do 2 cặp gen (Aa và Bb) không cùng locus tương tác bổ sung hình thành nên.
    • Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ.
    • Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?I.
    • Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì bởi:
    • Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra số loại giao tử là
    • Nồng độ glucose trong máu được giữ ổn định nhờ tác dụng của bao nhiêu loại hormone trong số những loại hormone sau đây?
    • Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO.
    • Có bao nhiêu quan hệ sau đây cả 2 loai đều có lợi nhưng không nhất thiết phải sống chung?
    • Xét cá thể có kiểu gen (frac{{Ab}}{{aB}}{rm{Dd}}) .
    • Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
    • Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
    • Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ;
    • Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình.
    • Xét phép lai ♂aaBbDdEe × ♀AaBbDdee.
    • Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn
    • Xét một gen có 2 alen: A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng.
    • Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định
    • Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
    • Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • 【Tổng Hợp】Ngữ Pháp N3 Theo Ý Nghĩa Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Please Siêu Đầy Đủ Và Dễ Hiểu
  • See Và Cách Sử Dụng See Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Cơ Bản Với Từ See – Speak English
  • Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In Spite Of
  • Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

    📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

    Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản

    Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

    Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản.

    TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt
  • Tổng Hợp 117 Cấu Trúc Ngữ Pháp N3 Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng May Và Might Để Nói Về Sự Cho Phép
  • 5 Cách Đề Nghị Giúp Đỡ Trong Tiếng Anh – Thích Blog
  • It Làm Tân Ngữ Giả
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:
  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai?
    • Cho lai cây hạt vàng với cây hạt xanh, F1 thu được 51% cây hạt vàng và 49% cây hạt xanh. Kiểu gen bố mẹ của phép lai trên như thế nào?
    • Tại sao khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
    • Khi cho cây cà chua thân cao thuần chủng lai phân tích, kết quả thu được như thế nào?
    • Phép lai tạo ra ở con lai F1 có 2 kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là phép lai nào?
    • Sự di truyền độc lập của các tính trạng được biểu hiện ở F2 như thế nào?
    • Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là gì?
    • Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là
    • Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra điều gì?
    • Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập của Menđen là gì?
    • Kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình nào trong phép lai về màu hạt và vỏ hạt của Menđen.
    • Tại sao biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa?
    • F1 thu được toàn cây thân cao, quả đỏ. Kiểu gen của P có thể phù hợp là kiểu gen nào?
    • Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt đen nhưng sinh ra 2 người con, một người mắt xanh, người còn lại mắt đen. A trội hoàn toàn so với a. Vậy bố mẹ trên có thể có kiểu gen như thế nào?
    • Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là gì?
    • Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là gì?
    • Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là gì?
    • Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiều hình nào ở đời con lai được xem là biến dị tổ hợp?
    • Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là gì?
    • Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ADN?
    • Chiều xoắn của phân tử ADN là chiều nào?
    • Từ nào sau đây được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
    • Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là gì?
    • Chức năng của tARN như thế nào?
    • Hoàn thành câu sau để được quá trình tổng hợp ARN
    • Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là gì?
    • Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở vị trí nào trong tế bào??
    • Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?
    • Cấu trúc thuộc loại prôtêin bậc 3 là gì?
    • Loại nuclêôtit có ở ARN nhưng không có ở ADN là gì?
    • Đặc điểm nào sau đây thuộc về phân tử ARN?
    • Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là gì?
    • Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc có ở đâu?
    • Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì có tên gì?
    • Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là gì?
    • Cặp NST tương đồng là gì?
    • Bộ NST 2n = 48 là của loài nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Tìm Hiểu Về Gel Protein Và Cơ Chế Tạo Gel
  • Protein (Protit hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

      Axit amin – đơn phân tạo nên protein

    Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin. Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin. Người ta đã phát hiện ra được tất cả 20 axit amin trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống. Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:

      Các bậc cấu trúc của protein

    Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

    • Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.
    • Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.
    • Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.
    • Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Have something done – một trong những cấu trúc nhờ vả được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh. Đôi khi, cách dùng của cấu trúc này gây sự nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập. Để giúp bạn hiểu hơn về Have something done, chuyên mục ngữ pháp sẽ giới thiệu các kiến thức xung quanh cấu trúc chi tiết và đầy đủ.

    Have something done là gì?

    Have something some: Ai đó làm gì cho mình

    Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

    Ex: Minh had the car repaired.

    (Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

    Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

    My younger sister had her hair cut.

    (Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

    Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

    Cách dùng Have something done

    Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

    Ex: They had the house paint last week.

    (Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

    Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

    Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

    Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

    (Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

    Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

    Did Mai have her passport burgled yesterday?

    (Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

    Cấu trúc Have something done

    S + (have) + something + Ved/PII

    – Done chính là 1 phân từ hai thuộc V ed/PII

    – Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

    Ex: I am having this book bought.

    (Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

    My mother will have the house cleaned next week.

    (Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

    Cấu trúc biến thể Have something done

    Cấu trúc 1: S + (have) + someone + Vinf + something…

    Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

    Ex: My aunt had me make cake.

    (Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

    My grandparents had me behave as a good person.

    (Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

    *Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

    Ex: His story had me laughing so much.

    (Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

    Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

    Cấu trúc tương đồng với Have something done

    S + (get) + something done + O

    ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

    Ex: Myan got her watch fixed last night.

    (Myan đã nhờ người sửa đồng hồ cho cô ấy tối qua)

    S + (get) + somebody + to Vinf + something

    Ex: Her father get her to do her homework.

    (Bố cô ấy đã dạy cô ấy làm bài tập về nhà)

    Viết lại câu với Have something done

    S + V + something…

    Ex: Jacky is going to wash the clothes.

    (Jacky sẽ giặt quần áo)

    Jacky is going to have the clothes washed.

    (Jacky sẽ nhờ người giặt quần áo giúp mình)

    Tony must repair the clock.

    (Tony phải sửa đồng hồ)

    Tony must have the clock repaired.

    (Tony phải nhờ người sửa đồng hồ giúp mình)

    Một số ví dụ khác của Have something done

    – They are having a new house built next Tuesday.

    (Họ đang nhờ người xây ngôi nhà cho mình vào thứ Ba tới)

    – We will need to have our photo taken for our new passport.

    (Chúng tôi cần nhờ người chụp ảnh cho chiếc hộ chiếu mới của mình)

    – Quynh had her badroom walls decorated last week.

    (Quỳnh đã nhờ người trang trí tường phòng ngủ cho cô ấy vào tuần trước)

    – My son will have a pizza delivered tonight.

    (Con trai tôi sẽ nhờ người mang chiếc pizza đến vào tối nay)

    – I should have my exercises checked.

    (Tôi nên nhờ người kiểm tra bài tập của mình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Các Cấu Trúc Mang Nghĩa Tương Phản Cần Lưu Ý

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Trạng Từ Tần Suất Trong Tiếng Anh
  • Connectives / Connectors (Từ Nối) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • How To Give More Information About A Word (Relative Connectors)
  • Unit 4 Lớp 10 Language Focus
  • May As Well Và Might As Well
  • I. ADJ + AS/THOUGH + S + BE(chia)/ MIGHT BE/ MAY BE + , (dấu phẩy) + Mệnh Đề. (mặc dù ……………)

    – Intelligent though she was, she studied badly. (Dù nàng thông minh, nàng học kém)

    – Lazy though your son may be, he works creatively. (Dù con trai của mày (có thể) lười, nó làm việc sáng tạo)

    – Careful as they might be, they still lost a lot of money. (Dù (có thể) họ cẩn thận, họ vẫn mất nhiều tiền)

    (1) Thường thì: may be dùng cho hiện tại còn might be dùng cho quá khứ (nhưng bài tập thường sẽ không bắt phân biệt). __

    (2) Có thể dùng các Động từ là Linking Verb (sau chúng là Tính Từ) để thay cho be như: look, seem, appear, sound, become, grow……. ví dụ: – Beautiful as it might LOOK, the flower is poisonous. (Dù trông có vẻ đẹp nhưng bông hoa này độc) __

    (3) Có thể dùng dạng: MUCH AS + S + V-bất kỳ + O: mặc dù …. ví dụ: Much as I admire her, I think she is very stupid. (Dù tao phục nàng nhiều, tao nghĩ nàng dốt quá)

    Ví dụ: – Try as I might, I couldn’t open the door. (Dù tao đã cố gắng, tao không thể mở được cửa)

    – Try as he might, he failed the exam. (Dù nó đã cố gắng, nó vẫn thi trượt)

    (thường sẽ có ADJ và ADV ở sau HOW, và có N sau WHAT, WHICH hay WHOSE)

    (vế NO MATTER có thể đứng cuối câu) ví dụ: (chú ý cách dịch của từng ví dụ)

    – No matter what you do, she won’t love you. (Dù mày có làm gì, nàng sẽ không yêu mày)

    – No matter how hard he tried, he couldn’t succeed. (Dù nó cố gắng như thế nào, nó không thể thành công)

    – No matter who she loves, he must be rich. (Dù nàng yêu ai đi chăng nữa, người đó phải giàu)

    – No matter where you are, I will find you. (Dù mày có ở đâu, tao cũng sẽ tìm thấy mày)

    * WHO và WHAT có thể là chủ ngữ vế sau và + V luôn.

    Ví dụ:

    – No matter WHAT HAPPENS, I will stay with you. (Dù có chuyện gì xảy ra, anh sẽ ở bên em)

    ******* *

    CHÚ Ý: Dạng này bắt buộc phải có 1 Động từ ở sau Chủ ngữ.

    A. Despite her good health

    B. Although in poor health

    C. Although she is in good health

    D. No matter how poor her health

    III. WHATEVER/ HOWEVER/ WHOEVER/ WHENEVER/ WHEREVER ……. + S + V.

    * Dạng này giống hệt Dạng 2:

    – WHATEVER = NO MATTER WHAT

    – HOWEVER = NO MATTER HOW

    – WHOEVER = NO MATTER WHO

    Ví dụ: (đổi dạng của các ví dụ ở phần II.)

    – Whatever you do, she won’t love you. (Dù mày có làm gì, nàng sẽ không yêu mày)

    – However hard he tried, he couldn’t succeed. (Dù nó cố gắng như thế nào, nó không thể thành công)

    – Wherever you are, I will find you. (Dù mày có ở đâu, tao cũng sẽ tìm thấy mày)

    A. As hard as I B. Try as I might C. No matter what hard I try

    A. no matter when you call me B. Whenever do you call me C. No matter whenever you call me

    A. However surprising was it B. No matter surprising it was C. Surprising as it was

    A. No matter hard it is B. Hard though it may be C. As hard as it is

    A. Whatever family she belongs to B. Family as she belongs to C. No matter who family she belongs

    ]]]]]]]]]]]]]]

    ĐÁP ÁN

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật
  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Cấu Trúc Wish: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thông Thường Trong Tiếng Anh: Wish – Speak English
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Trong tiếng anh để nói đến mong ước, ước muốn làm điều gì đó hay trở nên như thế nào đó chúng ta sử dụng Wish. Chính vì lẽ đó bài viết này của chúng tôi trình bày một chút về Cấu trúc wish, ý nghĩa, cách dùng và một số bài tập áp dụng.

    Ý nghĩa cấu trúc wish là gì

    – “Wish” là động từ được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của chủ thể. Tuy nhiên, cách dùng “wish” không đơn giản như việc sử dụng các loại động từ khác.

    Ví dụ: I wish I would go to London in the next winter (Tôi ước mình sẽ được đi London vào mùa đông tới)

    Cách dùng wish ở hiện tại

    – Cấu trúc wish ở hiện tại dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại.

    S + wish(es) + S + V(quá khứ)

    *Lưu  ý:

    • Động từ đứng  sau “wish” luôn được chia ở thì quá khứ đơn.
    • Động từ TOBE được sử dụng sau wish luôn là WERE với tất cả các chủ ngữ.

    Ví dụ:

    I can’t speak English well. I wish I could speak English so well.

    ( tôi không thể nói tiếng anh tốt. Tôi ước tôi có thể nói tiếng anh thật giỏi)

    Cách dùng wish ở quá khứ

    Cấu trúc wish ở quá khứ là thể hiện : Ước muốn một điều không có thật trong quá khứ. Thường dùng để bày tỏ sự tiếc nuối đã không làm gì đó trong quá khứ.

    • S + wish(es) + S + had + V(PII/ed)

    – Động từ sau Had chia ở quá khứ hoàn thành.

    Ví dụ:

    • I didn’t meet her. – I wish I had met  her.

      ( tôi đã không gặp cô ấy. Tôi ước gì tôi đã gặp cô ấy rồi).

    Cách dùng wish ở tương lai

    Cấu trúc wish ở tương lai là thể hiện mong ước ở tương lai

    Example:

    • My father drinks so much. – My mother wishes he would stop drinking.

      ( Cha của tôi uống bia rượu rất nhiều. Mẹ tôi ước mong ông ấy bỏ được rượu bia).

    Cách dùng “If only” thay thế cho “wish” 

    – Ý nghĩa: Nếu muốn nhấn mạnh ý nghĩa của “wish” chúng ta có thể sử dụng “If only” để thay thế

    Example:

    • If only I had seen her last night

    Một số trường hợp đặc biệt khi sử dụng mệnh đề Wish

    Wish + Could (trong thì quá khứ)

    • S + wish(es) + S + could + have + V(PII/ed)

    Example:

    He couldn’t come to my house. – I wish he could have come to my house.

    ( Anh ấy không thể đến nhà của tôi. Tôi ước anh ấy có thể đến nhà của tôi).

    Dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức, lịch sự để thay cho “want to”.

    Example:

    Dùng Wish + cụm danh từ phía sau để đưa ra lời chúc ai đó

    Example:

    Bài tập với wish

    1. Viết lại câu sử dụng cấu trúc “wish +past simple”

    For example: ‘I’m cold’ becomes ‘I wish (that) I wasn’t cold’.

    1. I don’t have a car.

    __________________________________________________________________

    2. I can’t play the piano.

    __________________________________________________________________

    3. I’m at work.

    __________________________________________________________________

    4. It’s winter.

    __________________________________________________________________

    5. I’m ill.

    __________________________________________________________________

    6. I don’t have new shoes.

    __________________________________________________________________

    7. I can’t afford to go on holiday.

    __________________________________________________________________

    8. I don’t have time to read lots of books.

    __________________________________________________________________

    9. I can’t drive.

    __________________________________________________________________

    10. My laptop is broken.

    __________________________________________________________________

    Đáp án:

    1. I wish (that) I had a car.

    2. I wish (that) I could play the piano.

    3. I wish (that) I wasn’t at work.

    4. I wish (that) it wasn’t winter.

    5. I wish (that) I wasn’t ill.

    6. I wish (that) I had new shoes.

    7. I wish (that) I could afford to go on holiday.

    8. I wish (that) I had time to read lots of books.

    9. I wish (that) I could drive.

    10. I wish (that) my laptop wasn’t broken.

    2. Chọn câu trả lời đúng nhất.

    1. I don’t have anything to smoke.

    A. I wish I knew more people.

    B. I wish I had more time.

    C. I wish I had a cigarette.

    D. I wish I knew something about cars.

    E. I wish I understood it better.

    2. Simon has gone on holiday and I really need to speak to him.

    A. I wish I was twenty again.

    B. I wish I was better-looking.

    C. I wish they were smaller.

    D. I wish he was here.

    E. I wish I could as I love visiting Spain on holiday.

    3. Girls don’t like me because I’m ugly!

    A. I wish I was twenty again.

    B. I wish I was better-looking.

    C. I wish I had a more powerful one

    D. I wish I had an interesting one.

    E. I wish I could as I love visiting Spain on holiday.

    4. I don’t have much time.

    A. I wish I knew more people.

    B. I wish I had more time.

    C. I wish I wasn’t working.

    D. I wish I knew something about cars.

    E. I wish I understood it better.

    5. My computer is old and slow.

    A. I wish it were possible as it is a country I love

    B. I wish I earned more money.

    C. I wish I had a more powerful one

    D. I wish I lived in a hotter country.

    E. I wish I finished earlier.

    6. It’s really cold here. The climate is awful.

    A. I wish I knew more people.

    B. I wish I had more time.

    C. I wish I had a cigarette.

    D. I wish I lived in a hotter country.

    E. I wish I understood it better.

    7. I’m lonely.

    A. I wish I knew more people.

    B. I wish I were a better cook.

    C. I wish I wasn’t working.

    D. I wish I knew something about cars.

    E. I wish I understood it better.

    8. Mark and Sally are going to India but it’s not possible for me to go with them.

    A. I wish it were possible as it is a country I love.

    B. I wish I had more food.

    C. I wish I had a cigarette.

    D. I wish I lived in a smaller country.

    E. I wish I finished earlier.

    9. I feel really old.

    A. I wish I was twenty again.

    B. I wish I earned more money.

    C. I wish I had a more powerful one

    D. I wish I had an interesting one.

    E. I wish I could as I love visiting Spain on holiday.

    10. My job is really boring.

    A. I wish it were possible as it is a country I love

    B. I wish I saved more money.

    C. I wish I had a more powerful one

    D. I wish I had an interesting one.

    E. I wish I finished earlier.

    11. I don’t speak Spanish.

    A. I wish it were possible as it is a country I love

    B. I wish I earned more money.

    C. I wish I had a more powerful one

    D. I wish I had an interesting one.

    E. I wish I could as I love visiting Spain on holiday.

    12. I don’t understand English as well as I want.

    A. I wish I lived in Paris.

    B. I wish I were a better cook.

    C. I wish I wasn’t working.

    D. I wish I knew something about cars.

    E. I wish I understood it better.

    13. My job pays really badly.

    A. I wish it were possible as it is a country I love

    B. I wish I earned more money.

    C. I wish I had a cigarette.

    D. I wish I lived in a hotter country.

    E. I wish I finished earlier.

    14. Sorry. I’ve burnt the spaghetti again.

    A. I wish I lived in London.

    B. I wish I were a better cook.

    C. I wish they were smaller.

    D. I wish he was here.

    E. I wish I could have the weekend off.

    15. This town is so boring.

    A. I wish I lived in London.

    B. I wish I was better-looking.

    C. I wish they were smaller.

    D. I wish he was here.

    E. I wish I could have the weekend off.

    16. I don’t like working late at night.

    A. I wish I knew more people.

    B. I wish I had more friends.

    C. I wish I had a cigarette.

    D. I wish I lived in a hotter country.

    E. I wish I finished earlier.

    17. I cannot go to the wedding as I’ve got to work.

    A. I wish I lived in London.

    B. I wish I were a better cook.

    C. I wish I wasn’t working.

    D. I wish he was here.

    E. I wish I could have the weekend off.

    18. My car has broken down and I don’t know what to do.

    A. I wish I lived in London.

    B. I wish I were a better cook.

    C. I wish I wasn’t working.

    D. I wish I knew something about cars.

    E. I wish I could have the weekend off.

    19. I’ve got to work on Saturday.

    A. I wish I was twenty again.

    B. I wish I was better-looking.

    C. I wish they were smaller.

    D. I wish he was here.

    E. I wish I could have the weekend off.

    20. I cannot buy trainers in ordinary shops because my feet are too big.

    A. I wish I was twenty again.

    B. I wish I was better-looking.

    C. I wish they were smaller.

    D. I wish I had an interesting one.

    E. I wish I could as I love visiting Spain on holiday.

    Đáp án:

    1C

    2D

    3B

    4B

    5C

    6D

    7A

    8A

    9A

    10D

    11E

    12E

    13B

    14B

    15A

    16E

    17C

    18D

    19E

    20C

    3. Chọn câu trả đúng nhất.

    A. lived

    B. would live

    C. had lived

    A. had

    B. would have

    C. had had

    A. were

    B. would be

    C. had been

    A. didn’t buy

    B. wouldn’t buy

    C. hadn’t bought

    A. listened

    B. would listen

    C. had listened

    A. stopped

    B. would stop

    C. had stopped

    A. could

    B. would be able to

    C. had been able to

    A. lived

    B. would live

    C. had lived

    A. was

    B. would be

    C. had been

    A. were

    B. would be

    C. had been

    A. hurried

    B. would hurry

    C. had hurried

    A. was

    C. would be

    D. had been

    A. ended

    B. would end

    C. had ended

    A. were

    B. would be

    C. had been

    A. paid

    C. would pay

    D. had paid

    A. told

    B. would tell

    C. had told

    A. came

    B. would come

    C. had come

    A. stopped

    B. would stop

    C.had stopped

    A. had

    B. would have

    C. had had

    A. did

    B. would do

    C. had done

    Đáp án:

    1A

    2A

    3C

    4C

    5B

    6B

    7A

    8A

    9A

    10B

    11A

    12B

    13B

    14A

    15C

    16C

    17B

    18B

    19A

    20A

    Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu một điểm ngữ pháp vô cùng quan trọng đó là cấu trúc wish: Ý nghĩa, cách dùng và các bài tập áp dụng từ cơ bản đến nâng cao. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn.

    5.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Ước Với Wish Dành Cho Lớp 9
  • Lệnh If Elseif Else Trong Php
  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh If Và Switch Trong Php
  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else Trong Php
  • Câu Lệnh If Trong C++
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100