Xung Đột (Conflict) Là Gì? Các Bước Giải Quyết Xung Đột

--- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Xung Đột Hình Thành Trong Các Tổ Chức Mức Độ Xung Đột Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Năng Suất Của Tổ Chức Giải Quyết Xung Đột Như Thế Nào
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung
  • Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Là Gì ? Các Chức Năng Xã Hội Cơ Bản Của Gia Đình ?
  • Xem Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất
  • Định nghĩa

    Xung đột trong tiếng Anh là Conflict. Xung đột là quá trình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác.

    Quản trị xung đột là việc nhà quản trị xác định, theo dõi và đưa ra những can thiệp cần thiết để làm giảm bớt các xung đột hay tạo ra nó trong và ngoài tổ chức nhằm phục vụ cho lợi ích của tổ chức.

    Phân loại xung đột

    * Theo tính chất lợi hại

    – Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía mà sự đối đầu này ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện nhiệm vụ.

    Nó xuất phát từ những bất đồng về năng lực. Khi có quá ít xung đột và mâu thuẫn cũng là bất lợi, vì người ta trở nên tự mãn. Khi đó sẽ có rất ít hoặc chẳng có chút sáng tạo nào.

    Nhà quản trị cần phải biết phân biệt các xung đột và mâu thuẫn giữa các cá nhân, giữa các nhóm, giữa các tổ chức và ở chính cá nhân.

    – Xung đột phi chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía mà kết cục là sẽ cản trở việc hoàn thành mục tiêu trong công việc.

    * Theo tính bộ phận

    – Xung đột giữa các bộ phận.

    – Xung đột giữa các nhà quản trị và nhân viên

    – Xung đột giữa các nhân viên.

    – Xung đột nhóm: nguyên nhân thông thường nhất là xung đột giữa các nhóm trong tổ chức do nguồn lực khan hiếm, cần phải có thêm nguồn lực và nhu cầu này mở ra xung đột.

    Các bước giải quyết xung đột

    – Lắng nghe: Nhà quản trị tạo cơ hội cho các bên làm dịu cảm xúc để cùng lắng nghe nhau, thậm chí có thể sử dụng quyền lực để chấm dứt sự xung đột không còn kiểm soát và nhà quản trị cũng qua đó có sự thấu đáo, khách quan khi giải quyết vấn đề.

    – Ra quyết định đình chiến: Do thông thường các xung đột khó có thể giải quyết được ngay và thời gian tìm ra bản chất của vấn đề là rất lâu.

    + Quan điểm của hai bên là gì?

    + Tại sao họ lại có quan điểm như vậy?

    + Lợi ích của họ trong “vụ xung đột”?

    + Họ đánh giá về đối phương như thế nào?…

    – Đưa ra các phương pháp giải quyết xung đột: thắng – thua, thua – thua, thắng – thắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wirelesss Access Point Là Gì? Wireless Router Là Gì?
  • Access Point Là Gì? Ưu Điểm Của Access Point
  • Access Point Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Access Point
  • Access Point Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Thiết Bị Access Point
  • Sự Khác Biệt Access Point Wifi So Với Wireless Controller Là Gì?
  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • Lợi Ích Và Xung Đột Lợi Ích Trong Quá Trình Thực Thi Công Vụ Của Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Trong Việc Kiểm Soát Lợi Ích Nhóm Hiện Nay
  • 10 Lợi Ích ‘vàng’ Khi Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • Top 10 Lợi Ích Của Việc Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ 2022
  • Xung đột là điều không thể tránh khỏi ở mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, một nhà quản lý doanh nghiệp cần phải biết cách giải quyết xung đột một cách hợp lý.

    Xung đột chưa hẳn hoàn toàn có tác động tiêu cực mà ngược lại nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp nếu như biết cách quản lý xung đột. Chính vì vậy, kỹ năng quản lý xung đột là điều cần thiết với mỗi nhà quản lí doanh nghiệp.

    Xung đột là gì?

    Theo Wikipedia, Xung đột có thể hiểu là sự đối lập về những nhu cầu, giá trị và lợi ích giữa cá nhân, nhóm hay tổ chức.

    Có nhiều cách phân biệt xung đột nhưng thông thường có các loại sau:

    * Phân biệt theo đối tượng

    – Xung đột giữa các nhóm

    – Xung đột giữa các cá nhân

    – Xung đột trong nội tại cá nhân

    * Phân biệt theo tính chất lợi hại

    – Xung đột có lợi

    – Xung đột có hại

    Xung đột diễn ra theo tiến trình gồm 4 giai đoạn: nguyên nhân dẫn đến xung đột, nhận thức và cảm nhận xung đột, tổng hợp xung đột, kết quả của xung đột.

    Quá trình diễn ra xung đột

    Xung đột có 2 chức năng chính là xây dựng và phá vỡ:

    – Làm tăng hiệu quả nhóm, tăng sự hiểu biết, gắn kết trong mối quan hệ giữa các thành viên.

    – Cải tiến chất lượng ra quyết định

    -Khuyến khích sáng tạo và đổi mới, phát triển cá nhân.

    – Thúc đẩy luồng thông tin, tạo ra môi trường tự đánh giá và thay đổi

    – Làm giảm hiệu quả nhóm, giảm sự gắn kết, chia rẽ nội bộ như không chịu làm việc chung, thậm chí là thù hằn,…

    – Rời xa mục tiêu của tổ chức.

    Xung đột sẽ chỉ thực hiện chức năng xây dựng nếu như chúng ta biết quản lý chúng. Giải quyết xung đột đòi hỏi kỹ năng lãnh đạo cụ thể, khả năng giải quyết vẫn đề và kỹ năng ra quyết định.

    Những ký năng giải quyết xung đột

    1. Xác định nguồn gốc xung đột, tìm ra nút thắt. Xác định nút thắt trong xung đột

    Để giải quyết xung đột, trước tiên bạn phải tìm ra nguyên nhân chính tạo lên nó. Việc này cực kỳ quan trọng. Nếu không xác định được nguyên nhân thì sẽ không biết giải quyết từ đâu, giải quyết những gì và giải quyết như thế nào. Xác định được nguyên nhân xung đột giúp tìm ra được nút thắt còn vướng mắc để từ đó tìm cách tháo gỡ.

    Khi bạn là trọng tài, bạn phải gạt bỏ cái tôi cá nhân ra khỏi cuộc phân xử. Bạn cần phải biết rằng, cái tôi cá nhân của những người trong cuộc xung đột đều lớn, không ai trong số họ muốn nhượng nhịn nhau. Vì thế, nếu lúc này bạn cũng đề cao cái tôi cá nhân của mình thì chỉ làm cho xung đột càng thêm căng thẳng. Hãy suy nghĩ mình vì mọi người chứ không phải vì bản thân mình, như vậy bạn mới có thể giải quyết xung đột một cách sáng suốt và hợp lý nhất.

    4. Động viên, gắn kết mọi người. Động viên, khích lệ nhân viên là một trong những nghệ thuật quản lý nhân sự

    Hãy nhắc nhở nhân viên của bạn rằng: “Các dự án thành công luôn đòi hỏi tinh thần đoàn kết, sự nỗ lực của tất cả các thành viên thành viên”. Là nhà quản lý, bạn cần gắn kết nhân viên của mình. Giúp họ hiểu được tầm quan trọng của làm việc nhóm, tinh thần đồng đội, hợp tác cùng phát triển. Đây là kỹ năng giải quyết xung đột cực kỳ hiệu quả mà ít ai nghĩ tới. Hiệu quả sẽ càng được nhân lên nếu có những lời khen ngợi, khuyến khích, động viên.

    5. Biến xung đột thành cơ hội. Biến xung đột thành cơ hội phát triển

    Nếu bạn là một giám đốc điều hành thì xung đột là một cơ hội tuyệt vời giúp bạn xây dựng đội ngũ, phát triển kỹ năng lãnh đạo của mình. Đôi khi, xung đột diễn ra giúp bạn nhận thấy một nhà lãnh đạo tương lai bằng cách xem nhân viên của mình đối phó với nó như thế nào. Xung đột vẫn có thể tạo ra lợi ích. Ví dụ như cuộc cạnh tranh giữa các nhân viên để tạo ra một sản phẩm tốt hơn. Hãy linh hoạt trong mọi tình huống

    Là một nhà lãnh đạo tài năng bạn nên biết rằng sự thỏa hiệp, tha thứ, đồng cảm, tìm kiếm điểm chung và lắng nghe tích cực sẽ luôn luôn hỗ trợ bạn trong giải quyết vấn đề xung đột. Hãy biến thách thức từ những cuộc xung đột thành cơ hội để bạn phát triển khả năng lãnh đạo của mình.

    6. Trau dồi thêm kỹ năng quản lý xung đột. Hệ thống đào tạo trực tuyến thông minh chúng tôi

    Để có thể quản lý xung đột một cách tốt nhất bạn cần trau dồi, học hỏi thêm những năng giải quyết xung đột. Có thể bạn đang băn khoăn không biết làm thế nào để có những kỹ năng đó. Đừng lo lắng, hãy tham gia ngay khóa học “Quản lý xung đột” tại hệ thống đào tạo trực tuyến thông minh smartain.vn!

    Các chương trình đào tạo của S chúng tôi bao gồm từ các nhóm chương trình: Lãnh đạo và quản lý, Nhân sự và nhân lực, Tài chính và kế toán, Sản xuất và vận hành, Tiếp thị và bán hàng, Kỹ năng chuyên nghiệp,…..

    Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà N06B1, phố Thành Thái, Cầu Giấy, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tailieu.vn: Sách Mau Thuan, Xung Dot Loi Ich Nhom
  • Luật Và Vấn Đề Xung Đột Lợi Ích
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Statin Chữa Rối Loạn Mỡ Máu
  • Tác Dụng Phụ Của Statin Trị Mỡ Máu: Cân Nhắc Lợi Ích Và Nguy Cơ Khi Dùng
  • Chặn ‘lợi Ích Nhóm Trong Quy Hoạch’
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Và Xung Đột Lợi Ích Trong Quá Trình Thực Thi Công Vụ Của Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Trong Việc Kiểm Soát Lợi Ích Nhóm Hiện Nay
  • 10 Lợi Ích ‘vàng’ Khi Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • Top 10 Lợi Ích Của Việc Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ 2022
  • Lợi Ích Khi Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • Xung đột nảy sinh trong công việc là điều chẳng làm bạn phải ngạc nhiên. Những con người khác nhau với những mục đích và nhu cầu hoàn toàn khác nhau luôn dễ dẫn đến xung đột. Kết quả của xung đột có thể dẫn đến thù oán lẫn nhau. Tuy nhiên xung đột có thể là động lực của sự phát triển. Nếu biết giải quyết chúng một cách khoa học thì biết đâu chúng là một trong những động lực mang tính đột phá. Để giải quyết thành công xung đột nảy sinh trong công việc là điều không hề đơn giản nó đòi hỏi bạn phải nhận biết một cách chính xác nguồn gốc nảy sinh xung đột và đưa ra hướng giải quyết hợp lý.

    Kết quả của giải quyết xung đột

    – Xung đột là một hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi trong môi trường làm việc, và không tự mất đi. Nếu được giải quyết tốt, xung đột có thể đem lại lợi ích cho tổ chức, tập thể. Nếu giải quyết không tốt, xung đột nhỏ sẽ gây ra xung đột to lớn hơn và cuối cùng sẽ phá vỡ tổ chức

    – Tăng cường hiểu biết:

    – Tăng cường sự liên kết:

    Một khi xung đột được giải quyết hiệu quả, họ sẽ thấu hiểu nhau hơn về tình cảm, sở thích, hoàn cảnh…, điều này tạo cho họ niềm tin vào khả năng làm việc nhóm cũng như cùng hướng đến mục tiêu của tổ chức

    – Nâng cao kiến thức bản thân:

    Xung đột đẩy những cá nhân phải nỗ lực hơn để nhanh chóng vượt qua “đối thủ” của họ, giúp họ hiểu những vấn đề thật sự quan trọng nhất đối với họ, và hướng họ đến thành công nhanh hơn.Tuy nhiên, nếu xung đột không được giải quyết một cách có khoa học và hiệu quả, chúng có thể gây nên những hậu quả khôn lường. Xung đột có thể nhanh chóng dẫn đến sự thù hằn cá nhân. Công việc của nhóm bị phá vỡ, tài năng bị bỏ phí, và dễ kết thúc bằng việc phản đối và đổ lỗi lẫn nhau và những điều này rất không có lợi cho tập thể của bạn.

    – Nâng cao sự hiểu biết và sự tôn trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm

    Xác định nguyên nhân xảy ra xung đột

    Có hàng trăm lý do dẫn đến xung đột, vì vậy để kỹ năng giải quyết xung đầu tiên bạn cần phải tìm hiểu nguyên nhân chính của nó. Việc xác định được nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là vấn đề quan trọng đầu tiên bạn phải làm, bởi nếu không biết được nguyên nhân bạn sẽ không biết phải bắt đầu từ đâu, phải giải quyết vấn đề gì và làm thế nào để các bên cùng cảm thấy được đối xử công bằng, không thiên vị.

    Khi đã xác định được nguyên nhân của xung đột, bạn cần tiếp tục tìm ra chủ nhân tạo ra mâu thuẩn trong môi trường công sở này là ai. Bởi xung đột là do những tranh cãi cá nhân hoặc tập thể về vấn đề gì đó nhưng không tìm được tiếng nói chung, lâu ngày mối quan hệ giữa các thành viên càng bị đẩy ra xa, dẫn đến những hiểu nhầm giữa người này với người kia, tập thể này với tập thể kia. Do vậy, để giải quyết được xung đột bạn cần phải tìm được nút thắt chính của nó và tìm cách thảo gỡ.

    Dạng xung đột:

    Cạnh tranh:

    Tuýp người này luôn hướng đến việc cạnh tranh để có một vị trí tốt hơn công ty, họ biết họ muốn gì. Họ thường bắt đầu khởi nghiệp từ một người có quyền lực, họ bị lôi kéo bởi chức vụ, địa vị xã hội, họ thông minh, và có tầm nhìn. Tuýp người này có thể hữu ích trong trường hợp khẩn cấp và cần có một quyết định tức thì. Nhưng khi họ ra quyết định không phù hợp thì họ tìm mọi cách biện hộ cho mình một cách ích kỷ và rất dễ đến xung đột. Tuy nhiên họ lại cảm thấy không bằng lòng, cảm thấy chán nản khi phải làm những công việc không có sự thử thách.

    Cộng tác:

    Tuýp người này hướng đến việc cố gắng dung hòa và thừa nhận rằng tất cả mọi người đều quan trọng như nhau. Tuýp người này rất hữu ích khi bạn cần kết hợp những quan điểm của mọi người để đưa ra một giải pháp tốt nhất mà mọi người đều cảm thấy hài lòng; khi đã có sự xung đột trong nhóm từ lâu; hoặc khi bạn gặp một trường hợp rất quan trọng mà chỉ có thể giải quyết bằng sự thoả hiệp giữa các thành viên.

    Thoả hiệp:

    Tuýp người này hướng đến việc thoả hiệp nhằm cố gắng tìm ra một giải pháp để thỏa mãn tất cả mọi người. Người bị thỏa hiệp phải từ bỏ một thứ gì đó khi thoả hiệp, và người thoả hiệp cũng phải từ bỏ một điều gì đó. Sự thoả hiệp có thể hữu ích khi sự xung đột trong nhóm trở nên nghiêm trọng, khi việc cân bằng sự đối lập là bế tắc.

    Thích nghi:

    Tuýp người này sẵn sàng đối mặt với việc đánh đổi những nhu cầu họ đang có để đạt được những nhu cầu khác, họ dễ dàng chấp nhận sự thuyên chuyển công tác. Họ biết khi nào thì cần nhượng bộ người khác. Những người này không có tính quyết đoán nhưng lại có tính hợp tác cao. Họ xem trọng hoà bình hơn là sự chiến thắng.

    Ngăn ngừa:

    Tuýp người luôn lẫn tránh xung đột và xung đột. Họ là mẫu người thực thi các quyết định, không ý kiến và không muốn đụng chạm đến ai. Họ thích hợp làm những công việc ít mang tính ganh đua, tranh luận đối với họ là việc rẻ tiền. Vì vậy, đây là một tuýp người tỏ ra rất yếu thế.Điều quan trọng là bạn phải nhận ra từng loại tuýp người này trong công ty của bạn, bạn có thể sử dụng chúng chỉ khi nào bạn nghĩ đó là hướng giải quyết tốt nhất vấn đề bạn đang gặp phải. Bạn cũng có thể giải quyết chúng theo bản năng, kinh nghiệm của mình và học cách làm sao thay đổi phương pháp giải quyết nếu cần thiết.

    Những điều cần thiết khi giải quyết mâu thuẫn

    – Lắng nghe trước khi nói

    Dù bạn đã bắt đúng bệnh, nhân vật chính của cuộc tranh cãi nhưng cũng đừng vội vàng kết luận hay cố gắng tìm cách giải quyết mà trước tin bạn hãy lắng nghe ý kiến, suy nghĩ của những người trong cuộc. Khi đã hiểu được mong muốn, nguyện vọng của họ bạn hãy bắt đầu tìm cách để giải quyết xung đột, xóa tan đi sự hiểu nhầm để các thành viên siết lại gần nhau hơn.

    Khi đã biết được nguyên nhân chính của vấn đề và hiểu rõ suy nghĩ của cuộc xung đột, bạn hãy cẩn thận nhận định lại vấn đề để chắc chắn mọi thứ bạn biết đều đúng sự thật, bạn không bị bên nào che mắt. Có như vậy bạn mới có thể giải quyết vấn đề một cách công bằng nhất.

    – Không đặt cái tôi cá nhân khi giải quyết xung đột

    Khi bạn là trọng tài, bạn cần phải gạt bỏ cái tôi cá nhân ra khỏi cuộc phân xử. Bạn cần phải biết rằng, khi một vấn đề căng thẳng dẫn đến xung đột nghĩa là khi đó cái tôi cá nhân của những người trong cuộc đều lớn, họ không muốn nhượng nhịn nhau. Vì thế, nếu lúc này bạn cũng đề cao cái tôi cá nhân chắc chắn bạn sẽ nhận được thất bại thảm hại. Hãy suy nghĩ mình vì mọi người chứ không phải vì bản thân mình, như vậy bạn mới có thể giải quyết xung đột một cách sáng suốt và hiệu quả nhất.

    Các phương pháp giải quyết xung đột

    – Phương pháp cạnh tranh

    Đây là phương pháp giải quyết xung đột bằng cách sử dụng “ảnh hưởng” của mình. Ảnh hưởng này có từ vị trí, cấp bậc, chuyên môn, hoặc khả năng thuyết phục.

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng

    * Người quyết định biết chắc mình đúng

    * Vấn đề nảy sinh đột không phải lâu dài và định kì

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề là rất quan trọng, và có đủ thời gian để tập hợp quan điểm, thông tin từ nhiều phía để có phương pháp xử lý hoàn hảo nhất

    * Trong nhóm đã tồn tại mâu thuẫn từ trước

    * Cần tạo dựng mối quan hệ lâu dài giữa các bên

    Là cách giải quyết xung đột bằng cách phó mặc cho đối phương định đoạt, hoặc người thứ 3 định đoạt. Những người dùng phương pháp này không tham gia vào tranh luận để đòi quyền lợi. Dù cho kết quả thế nào họ cũng không có ý kiến, và thường tích tụ lại sự không hài lòng của mình.

    Là phương pháp xử lý xung động bằng cách sẵn sàng hy sinh quyền lợi của mình, mà không đòi hỏi hành động tương tự từ bên kia.

    Áp dụng khi :

    * Giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp là ưu tiên hàng đầu

    * Cảm thấy vấn đề là quan trọng với người khác hơn với mình (thấy không tự tin để đòi quyền lợi cho minh)

    Sự khác nhau cơ bản giữa phương pháp “nhượng bộ” và “lẩn tránh” là ở mối quan tâmvề đối phương và xung đột. Phương pháp nhượng bộ bắt nguồn từ sự quan tâm, trong khi phương pháp lẩn tránh bắt nguồn từ sự thờ ơ của cá nhân với đối phương lẫn xung đột.

    Đây là tình huống mà trong đó mỗi bên chịu nhường một bước để đi đến giải pháp mà trong đó tất cả các bên đều cảm thấy thoải mái nhất.

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề tương đối quan trọng, trong khi haibênđều khăng khăng giữ mục tiêu của mình, trong khi thời gian đang cạn dần

    * Hậu quả của việc không giải quyết xung đột là nghiêm trọng hơn sự nhượng bộ của cả 2 bên

    – Nguyên tắc chung khi giải quyết xung đột

    * Nên bắt đầu bằng phương pháp hợp tác

    * Không thể sử dụng tất cả các phương pháp

    * Áp dụng các phương pháp theo hoàn cảnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý
  • Tailieu.vn: Sách Mau Thuan, Xung Dot Loi Ich Nhom
  • Luật Và Vấn Đề Xung Đột Lợi Ích
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Statin Chữa Rối Loạn Mỡ Máu
  • Tác Dụng Phụ Của Statin Trị Mỡ Máu: Cân Nhắc Lợi Ích Và Nguy Cơ Khi Dùng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Chức Năng Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ
  • Testing được chia thành 2 loại:

    • Kiểm thử chức năng
    • Kiểm thử phi chức năng

    Kiểm thử chức năng là gì?

    Kiểm thử chức năng, như tên cho thấy, là xác nhận tất cả các chức năng của hệ thống. Nó đánh giá ứng dụng và xác nhận liệu ứng dụng có đang hoạt động theo yêu cầu hay không.

    Các loại Kiểm thử chức năng bao gồm:

    • Kiểm thử đơn vị (Unit Testing)
    • Kiểm thử khói (Smoke Testing – check nhanh xem hệ thống có khởi động được hay không)
    • Kiểm thử độ tỉnh táo (Sanity Testing – check nhanh xem sau khi sửa đổi thì function có hoạt động như mong muốn hay không)
    • Kiểm thử giao diện (Interface Testing)
    • Kiểm thử tích hợp (Integration Testing)
    • Kiểm thử hệ thống (Systems Testing)
    • Kiểm thử hồi quy (Regression Testing)
    • Kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing)

    Kiểm thử phi chức năng là gì?

    • Ứng dụng làm việc trong điều kiện bình thường như thế nào?
    • Ứng dụng hành xử như thế nào khi quá nhiều người dùng đăng nhập đồng thời?
    • Ứng dụng có thể chịu được tải lớn không?
    • Ứng dụng bảo mật tới mức nào?
    • Ứng dụng có thể phục hồi từ bất kì sự cố nào hay không?
    • Ứng dụng có thể hành xử đồng nhất trong nhiều môi trường hay OS khác nhau không?
    • Đưa ứng dụng lên hệ thống khác nhau có dễ dàng không?
    • Tài liệu/Hướng dẫn sử dụng được cung cấp kèm ứng dụng có dễ hiểu hay không?

    2. Kiểm thử tải lượng: Đánh giá xem liệu hiệu suất của hệ thống có được như mong đợi trong điều kiện bình thường và điều kiện thử nghiệm hay không. Những điểm mấu chốt là:

    3. Kiểm thử áp lực: Đánh giá xem liệu hiệu suất của hệ thống có được như mong đợi sử dụng hết tài nguyên hay không. Những điểm mấu chốt là:

    • Áp dụng một lượng lớn dữ liệu và kiểm tra giới hạn nơi các phần mềm bị lỗi.
    • Kích thước cơ sở dữ liệu tối đa được tạo ra và nhiều truy vấn của khách hàng vào cơ sở dữ liệu hoặc tạo báo cáo lớn hơn.
    • Ví dụ: Nếu ứng dụng đang xử lý cơ sở dữ liệu để tạo ra một báo cáo, một bài kiểm thử quy mô sẽ thường là sử dụng một tập kết quả lớn và kiểm tra báo cáo được in một cách chính xác hay không.

    5. Kiểm thử tính khả dụng: Xem xét tính dễ sử dụng cho người dùng. Những điểm mấu chốt là:

    6. Kiểm thử giao diện người dùng: Đánh giá GUI. Những điểm mấu chốt là:

    7. Kiểm thử tính tương thích: Đánh giá xem ứng dụng có tương thích với phần cứng/phần mềm khác mà có cấu hình tối thiểu hoặc tối đa hay không. Những điểm mấu chốt là:

    • Ngắt điện ở máy khách trong khi ứng dụng đang làm việc.
    • Con trỏ và khóa trong cơ sở dữ liệu không hợp lệ.
    • Tiến trình Cơ sở dữ liệu bị hủy bỏ hoặc chấm dứt trước khi hoàn thành.
    • Con trỏ, các trường và giá trị của Cơ sở dữ liệu bị phá hoại thủ công và trực tiếp từ server.
    • Ngắt kết nối dây mạng, tắt bật các router và máy chủ mạng.

    9. Kiểm tra tính ổn định: Đánh giá và xác nhận rằng phần mềm được cài đặt và tháo gỡ một cách chính xác. Những điểm mấu chốt là:

    • Xác nhận rằng các thành phần hệ thống được cài đặt đúng trên phần cứng được chỉ định.
    • Xác nhận có thể điều hướng trên máy tính mới, cập nhật các bản cài đặt hiện có và các phiên bản cũ.
    • Xác nhận rằng nếu thiếu không gian đĩa thì cũng không xảy ra hành vi khó chấp nhận.

    10. Kiểm tra tài liệu: Đánh giá các tài liệu và hướng dẫn sử dụng.

    • Xác nhận rằng các tài liệu được tuyên bố có sẵn trong sản phẩm.
    • Xác nhận tất cả những gì hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn cài đặt, file ghi chú, thay đổi cập nhật và trợ giúp trực tuyến đều sẵn sàng.

    Kết luận:

    Kiểm thử phi chức năng là khía cạnh rất quan trọng của việc đảm bảo chất lượng và giống như Kiểm thử chức năng, Kiểm thử phi chức năng cũng đòi hỏi chiến lược và lập kế hoạch. Chúng ta có thể bao gồm thông tin chi tiết về Kiểm thử phi chức năng trong kế hoạch kiểm thử hoặc có thể viết ra một chiến lược riêng biệt và lên kế hoạch cho nó. Trong cả hai trường hợp, mục tiêu là để có thể bao quát được tất cả các khía cạnh phi chức năng của phần mềm.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Phím Cơ Tiếng Anh Là Gì ? Ưu Điểm Của Bàn Phím Cơ
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì
  • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)
  • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?
  • Xung Đột Lợi Ích Là Gì? Trường Hợp Nào Được Xem Là Xung Đột Lợi Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Hoạt Động Công Vụ
  • Quản Trị Xung Đột Lợi Ích Trong Công Ty
  • Nhận Diện Mối Quan Hệ Giữa “xung Đột Lợi Ích” Và Tham Nhũng Hiện Nay
  • Tả Cây Xoài Lớp 4
  • 9 Lợi Ích Đặc Biệt Khiến Xoài Trở Thành ‘vua’ Của Các Loại Trái Cây
  • Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng 2022 thì: Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích của họ tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    Các trường hợp xung đột lợi ích

    Theo Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, có hiệu lực 15/8/2019 thì: Người có chức vụ quyền hạn được xem là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau:

    (So sánh Luật Phòng, chống tham nhũng 2022 với Luật 2005)

    2. Thành lập, tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;

    4. Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;

    (Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật Phòng, chống tham nhũng 2022)

    5. Bố trí vợ hoặc chồng, bố mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;

    6. Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ, chồng , bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước;

    7.Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ , ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đơn vị đó;

    (Slide bài giảng tuyên truyền Luật phòng, chống tham nhũng 2022)

    9. Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi,

    Báo cáo xung đột lợi ích

    Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày biết được hoặc phát hiện được nhiệm vụ, công vụ được giao có xung đột lợi ích với người được giao nhiệm vụ, công vụ. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thể hiện bằng văn bản và làm rõ các nội dung sau:

    – Tình huống có xung đột lợi ích;

    – Thời điểm diễn ra và biết được hoặc phát hiện được xung đột lợi ích;

    – Mức độ ảnh hưởng hoặc sẽ ảnh hưởng không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn;

    – Đề nghị hoặc kiến nghị biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích.

    Tải Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng

    rubi

    --- Bài cũ hơn ---

  • “giác Ngộ”, Hay Câu Chuyện Không Nhỏ Về Mâu Thuẫn Lợi Ích
  • Lợi Ích Của Việc Uống Cà Phê Mỗi Ngày?
  • 5 Lợi Ích Khi Tập Thể Hình Có Thể Thay Đổi Cuộc Sống Của Bạn
  • Lợi Ích Của Tập Thể Hình
  • Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động Tập Thể Về Lợi Ích
  • Vì Sao Xung Đột Hình Thành Trong Các Tổ Chức Mức Độ Xung Đột Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Năng Suất Của Tổ Chức Giải Quyết Xung Đột Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cn 12 Mạch Tạo Xung
  • Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Là Gì ? Các Chức Năng Xã Hội Cơ Bản Của Gia Đình ?
  • Xem Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất
  • Giáo Dục Với Chức Năng Kinh Tế Sản Xuất Cac Chuc Nang Cua Giao Duc Doc
  • Khái niệm xung đột……………………………………………………………………26

    Nguồn gốc dẫn đến xung đột trong tổ chức…………………………………..27

    Mức độ xung đột và ảnh hưởng đến tổ chức………………………………….32

    Giải quyết xung đột……………………………………………………………………33

    1. Phương pháp giải quyết xung đột…………………………………………….33

    2. Các bước giải quyết xung đột………………………………………………….36

    Câu 3: Vì sao xung đột hình thành trong các tổ chức? Mức độ xung đột ảnh

    hưởng như thế nào đến năng suất của tổ chức? Giải quyết xung đột như thế

    nào?

    Xung đột là một hiện tượng xã hội phổ biến trong mọi loại hình tổ chức. Tuy

    nhiên, trong rất nhiều trường hợp, xung đột không được xử lý, không phải vì người

    ta không nhận ra sự tồn tại của chúng mà do người ta không biết xử lý như thế nào.

    Chính vì vậy, nhận thức đúng đắn và xử lý xung đột theo hướng có lợi cho tổ chức

    là một kỹ năng quan trọng đối với mọi nhà quản lý cũng như mỗi cá nhân nói

    chung.

    I.

    Khái niệm

    Page 1

    Xung đột là sự đối đầu phát sinh từ sự không nhất trí do các bên có những

    mục tiêu, tư tưởng, tình cảm trái ngược nhau.

     Các quan điểm về xung đột:

    Quan điểm truyền thống cho rằng xung đột thể hiện sự bế tắc trong nhóm và

    có hại, vì vậy cần tránh xung đột.

    Quan điểm hành vi cho rằng xung đột là kết quả tự nhiên và không thể tránh

    khỏi trong bất kỳ một nhóm nào. Nó không có hại mà đúng hơn là còn có thể thở

    thành một động lực tích cực trong việc ra quyết định hoạt động của nhóm.

    Quan điểm tương tác cho rằng xung đột có thể là động lực tích cực

    của nhóm và một số xung đột là hết sức cần thiết giúp nhóm hoạt động có hiệu

    quả. Như vậy, theo quan điểm hành vi, trong một tổ chức luôn tồn tại hai loại xung

    đột: xung đột chức năng và xung đột phi chức năng:

    o Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa hai phía mà sự đối đầu này nhằm

    hoàn thiện hoặc mang lại lợi ích cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức. Những

    xung đột chức năng có thể dẫn tới việc khám phá ra những cách thức hiệu quả hơn

    trong việc cấu trúc tổ chức, nhận dạng tốt hơn về những thay đổi chiến lược cần

    thiết cho sự tồn tại, điều tiết và chấp nhận những quan hệ/quyền lực trong tổ chức

    cũng như giữa các tổ chức. Trong một số giới hạn nhất định xung đột tạo ra

    sự căng thẳng và điều này thúc đẩy các cá nhân hành động theo hướng này, xung

    đột tạo ra mức độ cao của năng suất và sự thoả mãn. Những xung đột chức năng

    chỉ có thể tạo ra lợi ích tích cực cho tổ chức, nếu nó được quản lý một cách đúng

    đắn.

    o Xung đột phi chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía mà kết cục là sẽ cản

    trở việc hoàn thành mục tiêu (chống đối, phá hoại lẫn nhau). Người ta chủ trương

    giải quyết kịp thời các xung đột phi chức năng và khuyến khích hình thành các

    xung đột chức năng khi cần thiết để tạo nên chất “lửa” trong tinh thần làm việc của

    nhân viên.

    II.

    Nguồn gốc dẫn đến xung đột trong tổ chức:

    Page 2

    Page 3

    Page 5

    Page 6

    Page 7

    Phương pháp cạnh tranh:

    Đây là phương pháp giải quyết xung đột bằng cách sử dụng “ảnh hưởng”

    của mình. Ảnh hưởng này có từ vị trí, cấp bậc, chuyên môn, hoặc khả năng thuyết

    phục.

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng

    Page 8

    * Người quyết định biết chắc mình đúng

    * Vấn đề nảy sinh đột không phải lâu dài và định kì

    1.2.

    Phương pháp hợp tác:

    Phương pháp thỏa hiệp

    Page 9

    Đây là tình huống mà trong đó mỗi bên chịu nhường một bước để đi đến giải

    pháp mà trong đó tất cả các bên đều cảm thấy thoải mái nhất.

    Áp dụng khi :

     Vấn đề tương đối quan trọng, trong khi ha ibênđều khăng khăng giữ mục

    tiêu của mình, trong khi thời gian đang cạn dần.

     Hậu quả của việc không giải quyết xung đột là nghiêm trọng hơn sự nhượng

    bộ của cả 2 bên.

    Nguyên tắc chung khi giải quyết xung đột:

    Nên bắt đầu bằng phương pháp hợp tác.

    Không thể sử dụng tất cả các phương pháp.

    Ápdụng các phương pháp theo hoàn cảnh.

    Hiểu biết về thuyết “Phương pháp mối quan hệ dựa trên lợi ích” (The

    “Interest-Based Relational Approach” – “IBR”)

    Để giải quyết xung đột, bạn nên làm theo những phương pháp sau:

    Giữa tốt mối quan hệ là mối quan tâm hàng đầu: Chắc rằng bạn đối xử lịch

    thiệp và điềm đạm với mọi người, xây dựng văn hóa tôn trọng lẫn nhau và tránh để

    mọi người cảm thấy bị áp lực trong mối quan hệ hàng ngày;

    Tách vấn đề ra khỏi con người; Điều này giúp bạn có một cuộc tranh luận

    sôi nổi mà không ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các đồng nghiệp với nhau;

    Chú ý đến những lợi ích hiện có: Bằng việc lắng nghe một cách cẩn thẩn

    bạn sẽ hiểu được tại sao mọi người chấp nhận vị trí hiện tại của họ;

    Hãy lắng nghe trước khi nói: Để giải quyết một vấn đề một cách hiệu quả

    bạn cần phải lắng nghe để hiểu được họ đang mong muốn mình sẽ được gì sau khi

    kết thúc chuyện này;

    Đưa ra “sự việc”: Đồng ý và thiết lập mục tiêu, những yếu tố đáng lưu ý sẽ

    tác động lên quyết định; và

    Đưa ra nhiều lựa chọn: Đưa ra ý kiến về những sự lựa chọn đó và cùng nhau

    bàn luận.

    của họ cũng như hành động tiếp theo của bạn sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào.

    Bạn phải luôn đặt ra những câu hỏi như: Hành động của bạn sẽ có tác dụng như thế

    nào? Nó sẽ ảnh hưởng đến khách hàng ra sao? Nó có cản trở công việc của công ty

    hay không?…Và bạn phải luôn tự nhắc mình không để những tình cảm cá nhân liên

    quan trong khi giải quyết vấn đề.

    Lắng nghe và hiếu được những quan điểm của những người xung quanh

    Nhận dạng vấn đề rõ ràng và chính xác

    Duy trì tính linh họat

    Phân biệt những luồng tư tưởng

    Bước 3: Kiểm định lại vấn đề

    Bước 3 cũng giống như bước 2 ở trên, bạn lần lượt nhìn lại những gì bạn xác

    định và hãy kiểm định xem chúng có thật sự chính xác chưa? Sự phân biệt các

    dạng xung đột khác nhau sẽ dẫn tới việc chọn ra hướng giải quyết khác nhau.

    Bước 4: Phát thảo hướng giải quyết có thể có

    Một giải pháp thật sự hiệu quả khi chúng thỏa mãn được yêu cầu của số đông.

    Cho nên, phát thảo những giải pháp có thể có là một phương pháp hiệu quả tạo

    điều kiện cho mọi người tham gia đóng góp giải pháp của mình.

    Bước 5: Thương lượng để tìm ra giải pháp

    Xung đột chỉ thật sự được giải quyết chỉ khi và chỉ khi hai bên hiểu được mong

    muốn của đối phương và giải pháp thật sự khi nó thỏa mãn được đòi hỏi của cả hai

    phía. Tuy nhiên cũng có những giải pháp đòi hỏi phải có sự thỏa hiệp từ cả hai bên.

    Trong trường hợp này bạn có thể xử dụng phương pháp thương lượng W-W ( winwin). Phương pháp này có thể giúp bạn tìm ra giải pháp tốt nhất để thỏa mãn cả hai

    phía trong hòang cảnh khó khăn nhất. Có 3 nguyên tắc trong thương lượng là: nhẫn

    nại, bình tĩnh và tôn trọng đối phương.

    Lời khuyên:

    Xung đột có thể làm mất đi tính đoàn kết cũng như hiệu quả trong công việc

    của nhóm hay công ty. Quản lý không đúng cách sẽ sinh ra xung đột trong công ty.

    Nó sẽ mau chóng lớn nhanh nếu không được giải quyết thỏa mãn. Và khi tính đoàn

    kết bị mất đi, những công việc đòi hỏi sự cộng tác sẽ trở thành nỗi ám ảnh của

    nhân viên. Trong tình huống này, bạn nên làm cho xung đột này dịu xuống. Thảo

    luận một cách bình tĩnh với thái độ xây dựng và tập trung vào thẳng vấn đề chứ

    không vào cá nhân. Nếu làm được điều này thì mọi người đều lắng nghe cẩn thận

    và hiểu được vấn đề cũng như cùng đưa ra giải pháp nhằm giải quyết vấn đề một

    cách hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xung Đột (Conflict) Là Gì? Các Bước Giải Quyết Xung Đột
  • Wirelesss Access Point Là Gì? Wireless Router Là Gì?
  • Access Point Là Gì? Ưu Điểm Của Access Point
  • Access Point Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Access Point
  • Access Point Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Thiết Bị Access Point
  • Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Thần Kinh Học
  • Chương Viii Chức Năng Điều Khiển
  • Máy Khoan 3 Chức Năng Dewalt D25033K Chính Hãng
  • Máy Khoan Bosch 3 Chế Độ Nào Xài Tốt?
  • Top 3 Máy Khoan Bê Tông 3 Chức Năng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nếu các bạn là dân tester thì rất quen thuộc với những phương pháp kiểm thử cơ bản Functional vs. Non-functional Testing. Hôm nay Testerprovn sẽ giới thiệu về kiểm thử chức năng và kiểm thử phi chức năng (Functional vs. Non-functional Testing) .

  • Kiểm thử chức năng (Functional Testing)

  • Kiểm thử chức năng (hay Functional Testing) là một trong các quy trình đảm bảo chất lượng của lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Đây là một loại kiểm thử hộp đen (black box testing), tức là các trường hợp nó cần xét đến sẽ dựa vào đặc tả của ứng dụng/phần mềm hoặc hệ thống đang thử nghiệm. Các chức năng sẽ được kiểm tra bằng cách nhập các giá trị đầu vào và sau đó sẽ kiểm tra, đánh giá các kết quả đầu ra mà không cần quan tâm đến các cấu trúc hay cài đặt bên trong của ứng dụng.

    Kiểm thử chức năng bao gồm kiểm tra ứng theo yêu cầu hoạt động thực tế của phần mềm. Kết hợp tất cả các phương pháp kiểm thử được thiết kế để đảm bảo từng phần một của phần mềm hoạt động như mong đợi, bằng cách sử dụng các trường hợp sử dụng (uses cases) được cung cấp bởi nhóm thiết kế hoặc nhà phân tích kinh doanh (BA). Các phương pháp kiểm tra này thường được tiến hành theo thứ tự và bao gồm:

    _ Kiểm thử đơn vị (Unit testing)

    _ Kiểm thử tích hợp (Integration testing)

    _ Kiểm thử hệ thống (System testing)

    _ Kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing)

    Thông thường kiểm thử chức năng sẽ tiến hành theo 6 bước sau:

    1. Xác định các chức năng mà phần mềm dự kiến sẽ làm (dựa vào đặc tả của phần mềm)
    2. Xác định bộ dữ liệu đầu vào dựa trên các thông số kỹ thuật của chức năng
    3. Xác định bộ dữ liệu đầu ra dựa trên các thông số kỹ thuật của chức năng
    4. Viết và thực thi các trường hợp kiểm thử (test case)
    5. So sánh kết quả đầu ra chuẩn bị ở bước 3 và kết quả thực tế
    6. Dựa vào nhu cầu của khách hàng để đánh giá xem kết quả ở bước 5 có phù hợp hay không

    2. Kiểm thử phi chức năng (Non-functional Testing)

    Các phương pháp kiểm thử phi chức năng kết hợp tất cả các loại kiểm thử tập trung vào các khía cạnh hoạt động của một phần mềm. Bao gồm:

    _Kiểm thử hiệu suất (Performance testing)

    _Kiểm thử bảo mật (Security testing)

    _Kiểm thử khả năng sử dụng (Usability testing)

    _Kiểm thử khả năng tương thích (Compatibility testing)

    Chìa khóa để phát hành phần mềm chất lượng cao mà người dùng cuối có thể dễ dàng chấp nhận là xây dựng một mô hình kiểm thử toàn diện, trong đó bao gồm đồng bộ kiểm thử chức năng và phi chức năng.

    Đặc điểm của kiểm thử phi chức năng

    • Kiểm thử phi chức năng không thể đo lường, vì vậy không có chỗ cho đặc tính chủ quan như tốt, tốt hơn, tốt nhất, v.v.
    • Các con số chính xác không thể được biết khi bắt đầu quy trình
    • Các yêu cầu quan trọng được ưu tiên
    • Đảm bảo rằng các thuộc tính chất lượng được xác định chính xác trong Kỹ thuật phần mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Máy Photocopy
  • Giải Thích Một Số Thuật Ngữ Hay Dùng Với Máy Photocopy
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ Duplex Copying Của Máy Photo Toshiba E
  • Máy In Hp 2 Mặt Thông Dụng Cho Văn Phòng Hiện Nay
  • Biến Tần (Inverter) Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng
  • Xung Đột Lợi Ích (Conflict Of Interest) Là Gì? Các Hành Vi Xung Đột Lợi Ích Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Pci: Xung Đột Lợi Ích Cá Nhân
  • Xung Đột Lợi Ích Trong Đấu Thầu Xây Lắp
  • Viết Về Lợi Ích Của Tivi Bằng Tiếng Anh
  • Viết Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Tivi Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Về Television
  • Lợi Ích Của Việc Đi Xe Đạp
  • Khái niệm

    Xung đột lợi ích trong tiếng Anh là Conflict of Interest.

    Xung đột lợi ích xảy ra khi một cá nhân hoặc tổ chức trở nên không đáng tin cậy do xung đột giữa lợi ích cá nhân và nhiệm vụ hoặc trách nhiệm nghề nghiệp.

    Xung đột lợi ích xảy ra khi một tổ chức hoặc một người có quyền lợi riêng, chẳng hạn như tiền bạc, địa vị, kiến thức, mối quan hệ hoặc danh tiếng làm nảy sinh nghi vấn liệu hành động, phán đoán hoặc việc ra quyết định của họ có công bằng hay không.

    Khi một tình huống như vậy phát sinh, cá nhân hoặc tổ chức này thường bị yêu cầu tự từ chức hoặc rút lui, theo yêu cầu của tổ chức hoặc theo nghĩa vụ pháp lí.

    Bản chất của xung đột lợi ích

    – Xung đột lợi ích trong kinh doanh thường đề cập đến một tình huống trong đó lợi ích riêng của một cá nhân xung đột với lợi ích chính đáng của chủ doanh nghiệp họ làm việc hoặc công ty mà họ nhận được đầu tư.

    Ví dụ: Tất cả các thành viên hội đồng quản trị có nhiệm vụ ủy thác và nghĩa vụ trung thành với các tập đoàn mà họ giám sát. Nếu một trong những thành viên hội đồng quản trị chọn thực hiện một hành động có lợi cho họ mà đẩy công ty vào vị trí bất lợi, thì họ đang làm hại công ty do mâu thuẫn lợi ích.

    Các hành vi xung đột lợi ích phổ biến

    – Kinh doanh vụ lợi là loại xung đột lợi ích phổ biến nhất trong giới kinh doanh. Nó xảy ra khi một chuyên gia cấp quản lí chấp nhận giao dịch từ một tổ chức khác có lợi cho chính mình và gây tổn hại cho công ty hoặc các khách hàng của công ty.

    Nhận quà tặng cũng là một kiểu xung đột lợi ích phổ biến, xảy ra khi người quản lí hoặc nhân viên nhận một món quà từ khách hàng hoặc một bên tương tự và đưa ra các quyết định có lợi cho người tặng. Các công ty thường giải quyết vấn đề này bằng cách cấm việc nhận quà của khách hàng cho một nhân viên riêng lẻ.

    Thuê hoặc thiên vị họ hàng hoặc người yêu của mình trong công ty.

    Sử dụng thông tin bí mật của công ty cho lợi ích cá nhân là một xung đột lợi ích lớn, ít nhất là ở Mỹ, và được cho là giao dịch nội gián.

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Lợi Ích Không Ngờ Của Việc Uống Nước Nóng Hằng Ngày
  • Lợi Ích Của Việc Uống Nước Chanh
  • Viết Đoạn Văn Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Về Sở Thích Nghe Nhạc, Đọc Sách, Mua Sắm(Shopping), Chơi Thể Thao
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Sở Thích Mua Sắm Vui Vẻ!
  • 5 Lợi Ích Của Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Phụ Huynh Nên Biết
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Chức Năng Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì?
  • Chức Năng Của Gan Là Gì? Hiểu Rõ Để Sống Đúng, Giúp Gan Khỏe Mạnh
  • Các Xét Nghiệm, Kiểm Tra Chức Năng Gan
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Giao tiếp phi ngôn ngữ là cách gửi và nhận thông điệp từ những gì mà chúng ta thể hiện ra bên ngoài trong quá trình giao tiếp. Nó bao gồm tất cả những thao tác của từng bộ phận trên cơ thể như cử chỉ, biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, giọng điệu, dáng đứng, khoảng cách…

    Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ

    Trong xã hội hiện đại, nhất là công việc kinh doanh, giao tiếp phi ngôn ngữ lại có tầm quan trọng rất lớn. Nó giúp cho mỗi người trở nên tinh tế hơn, biết tự kiềm chế cảm xúc, tự ý thức và điều khiển được ngôn ngữ cơ thể. Đồng thời, giao tiếp phi ngôn ngữ cũng giúp chúng ta hiểu rõ đối tác mà ta đang tiếp cận để đưa ra những định hướng đúng đắn.

    Tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ còn được thể hiện trong những tình huống khi chúng ta tiếp xúc lần đầu với một người khác. Ngoài việc để ý các cử chỉ, điệu bộ và nội dung của người đối diện, bạn còn phải học cách đọc và hiểu ý nghĩa của những chúng. Từ đó, bạn sẽ có được kinh nghiệm, giúp bạn nhận biết được người đối diện, nhận ra chính mình và học cách kiểm soát bản thân trong giao tiếp tốt hơn.

    Những điều cần lưu ý về giao tiếp phi ngôn ngữ

    Ở mỗi quốc gia, mỗi cử chỉ trong giao tiếp phi ngôn ngữ mang những ý nghĩa khác nhau. Và nó khiến bạn phải chủ động tìm hiểu về văn hóa giao tiếp của họ để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất.

    Nụ cười được xem là vũ khí lợi hại mang đến sự thoải mái, vui vẻ, cởi mở trong giao tiếp. Thế nhưng, trong nhiều trường hợp nụ cười lại có nhiều ý nghĩa khác. Nụ cười của người Mỹ mang xu hướng biểu lộ cảm xúc rõ ràng hơn người Nga hay người châu Á. Và với người Nhật, họ cười để thể hiện lòng kính trọng hoặc che giấu sự buồn phiền.

    Với chúng ta, lắc đầu có nghĩa là không, gật đầu là có, thì với đất nước Hy Lạp hay Bulagria, bạn sẽ không khỏi bất ngờ khi thấy mọi thứ đều ngược lại hoàn toàn. Gật đầu trong văn hóa của họ là “không” còn lắc đầu lại mang ý nghĩa là “Có”. Vì thế, hãy cẩn thận khi sử dụng cử chỉ của cái để tránh gây ra những hiểu nhầm ngớ ngẩn.

    Khoảng cách giữa những người trong cuộc trò chuyện cũng mang những ý nghĩa khác biệt. Nếu như ở Trung Đông, các nước Mỹ Latinh, người nói chuyện có xu hướng gần nhau để thể hiện sự thân mật, thì ở Mỹ hay một vài nước châu Âu, người ta sẽ giữa khoảng cách xa hơn để thể hiện sự tôn trọng.

    Đối với quan niệm của người châu Âu, khi trò chuyện và nhìn chăm chăm vào người đối diện sẽ thể hiện sự thành thật, không cố che giấu điều gì đó. Ngược lại, ở các nước châu Á, nhìn vào người đối diện sẽ bị cho rằng vô lễ và làm mất lòng người khác.

    Với những thông tin trên, hy vọng bạn đã hiểu rõ giao tiếp phi ngôn ngữ là gì cũng như tầm quan trọng của nó. Mong rằng bạn sẽ vận dụng thật tốt vào cuộc sống và công việc hằng ngày!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức
  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Xung Đột Lợi Ích, Giải Quyết Xung Đột, Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Lợi Ích Của Nhà Tâm Lý Học Trực Tuyến / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Nêu Lợi Ích Của Đa Dạng Sinh Học
  • Đa Dạng Sinh Học Là Gì? Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Lợi Ích Khi Đi Du Học Đài Loan Ở Đài Bắc
  • Những Lợi Ích Của Việc Đi Du Học Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Xung đột là một cuộc đối đầu nảy sinh giữa những người tham gia vào quá trình giao tiếp do sự khác biệt về thái độ, thái độ, sở thích, niềm tin, giá trị, mục tiêu. Xung đột được coi là cách gay gắt nhất để giải quyết cuộc đối đầu. Nó bao gồm việc chống lại các bên và thường đi kèm với những cảm xúc tiêu cực, những hành động vượt ra ngoài những chuẩn mực được chấp nhận chung. Đối đầu là không thể tránh khỏi trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống. Do đó, cần nghiên cứu các phương pháp giải quyết xung đột để giảm tác động phá hoại của chúng và giảm thiểu rủi ro về hậu quả tiêu cực.

    Xung đột lợi ích

    Xung đột lợi ích, nó là gì?

    Xung đột lợi ích đề cập đến mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá nhân của cá nhân và nhiệm vụ chuyên môn, quyền hạn chính thức của mình. Sự hiện diện của một mâu thuẫn như vậy có thể ảnh hưởng đến sự công bằng và vô tư của việc ra quyết định, hành động hoặc không hành động trong việc thực hiện các mô tả công việc, quyền hạn chính thức và nhiệm vụ chuyên môn.

    Xung đột về các ví dụ về lợi ích có thể được quan sát không chỉ khi một quan chức thực hiện dịch vụ công cộng, mà cả khi làm việc trong doanh nghiệp tư nhân. Trong trường hợp này, xung đột lợi ích sẽ được gọi là mâu thuẫn xảy ra khi một cá nhân hoặc toàn bộ tổ chức hoạt động đồng thời theo nhiều hướng khác nhau và nhiệm vụ của các lĩnh vực hoạt động này khác nhau.

    Xung đột lợi ích. Một ví dụ về điều này có thể được tìm thấy trong lĩnh vực chuyên nghiệp ở mọi bước trong tình huống lợi ích cá nhân của nhân viên mâu thuẫn với lợi ích và mục tiêu của doanh nghiệp mà anh ta làm việc. Các tình huống làm phát sinh xung đột lợi ích được quan sát ở khắp mọi nơi. Họ phát sinh giữa các thành viên cùng lớp, những người tham gia vào các mối quan hệ gia đình, trong các nhóm cùng chí hướng, giữa các đồng nghiệp. Các cuộc đối đầu dựa trên sự đối đầu về mục tiêu của những người tham gia tương tác có thể xuất hiện bất kể sự thù địch giữa các cá nhân. Trong mọi trường hợp, một hiện tượng như xung đột lợi ích phải được chấm dứt ngay lập tức, vì nó dẫn đến sự xâm phạm lợi ích của toàn bộ tổ chức.

    Ngoài ra, các tình huống đối đầu có thể phát sinh khi quỹ bị giới hạn để đạt được các mục tiêu dự định. Lợi ích quá mức mâu thuẫn với sự khan hiếm các nguồn lực cần thiết để đáp ứng nhu cầu tập thể và cá nhân.

    Vì vậy, trả lời từ quan điểm pháp lý của câu hỏi về xung đột lợi ích, đó là gì, chúng ta có thể rút ra định nghĩa sau đây.

    Nhìn chung, xung đột lợi ích trong lĩnh vực khởi nghiệp được đặc trưng bởi sự hiện diện của ba thành phần khách quan: tính hai mặt của nhu cầu, thiệt hại lớn, hành động sai trái hoặc che giấu và kết nối khách quan giữa chúng.

    Thông thường, xung đột lợi ích xảy ra:

    – như một sự phản đối cá nhân về lợi ích và như một xung đột lợi ích của tổ chức;

    – trong tình huống lợi ích cá nhân của cá nhân, chẳng hạn như: tài sản tài chính tư nhân và các mối quan hệ nghề nghiệp bên ngoài tổ chức, tham gia vào một cuộc đối đầu tưởng tượng hoặc thực sự với các nhiệm vụ mà anh ta thực hiện, được gọi là xung đột lợi ích cá nhân. Xung đột tổ chức xảy ra khi: một tổ chức không thể cung cấp dịch vụ một cách khách quan do các hoạt động khác;

    – sự vô tư của tổ chức bị vi phạm hoặc có thể bị vi phạm trong việc thực hiện các nghĩa vụ được giao cho nó;

    – tổ chức này có lợi thế cạnh tranh quá lớn.

    Xung đột lợi ích. Một ví dụ là như sau. Sự không tương thích về lợi ích thường được quan sát thấy trong dịch vụ công cộng, khi một cá nhân có trách nhiệm đưa ra quyết định sử dụng vốn ngân sách có bất kỳ mối quan hệ nào với một công ty, doanh nghiệp, tổ chức là một trong những ứng cử viên nhận được các khoản tiền đó trong trường hợp đấu thầu cạnh tranh.

    Giải quyết xung đột lợi ích được coi là một trong những nhiệm vụ chính của các cơ chế chống tham nhũng, đồng thời, là một phương tiện để đảm bảo tiến trình quan hệ chính thức.

    Ngày nay, khi tạo ra một mô hình hành vi của công ty, nhiều doanh nghiệp thương mại bao gồm một mô tả về những xung đột có thể có của nhu cầu và cách để ngăn chặn chúng. Trong số các tình huống tiềm năng phổ biến nhất của cuộc đối đầu là:

    – tiết lộ cho các công ty cạnh tranh (quan tâm), các công ty thông tin bí mật của công ty;

    – sử dụng các cơ hội mà tổ chức cung cấp để gây bất lợi cho tổ chức này vì mục đích hiện thực hóa các mục tiêu và lợi ích của chính mình;

    – việc thông qua các khoản vay và thuyết trình từ khách hàng hoặc nhà cung cấp, dẫn đến sự xuất hiện của một số nghĩa vụ mâu thuẫn với các nhiệm vụ và nhu cầu của tổ chức;

    – liên lạc với các công ty, khách hàng hoặc nhà cung cấp cạnh tranh để có được lợi ích cho chính người thân hoặc họ hàng của họ.

    Cần đặc biệt chú ý đến việc giải quyết xung đột lợi ích phát sinh trong dịch vụ công ở nước ngoài. Thực tiễn thế giới xem xét những mâu thuẫn như vậy dưới ba hình thức: gia đình trị, chủ nghĩa kronism và chủ nghĩa vận động hành lang nhúng.

    Nepotism là việc cung cấp các bài đăng và vị trí cho các cá nhân mà người sử dụng lao động trong mối quan hệ gia đình và các mối quan hệ.

    Cronism được tiết lộ trong việc bổ nhiệm công chức vào các chức vụ cao nhất của bạn bè, đối tác thân mật hoặc đồng nghiệp kinh doanh. Vận động hành lang tích hợp được quan sát thấy khi một đại diện của doanh nghiệp tư nhân có được một vị trí trong lĩnh vực dịch vụ công cộng mà anh ta thực hiện công việc kinh doanh của mình.

    Giải quyết xung đột

    Các nhà tâm lý học và nhà xung đột làm việc trong lĩnh vực tìm kiếm giải pháp để giải quyết các tình huống đối đầu đưa ra các phương pháp giải quyết xung đột sau đây.

    Ở lượt đầu tiên, họ khuyên bạn không nên tiếp tục cuộc đối đầu. Các nhà lý luận xung đột đã đề xuất một cuộc thi đối đầu mở. Theo thỏa thuận sơ bộ, người chiến thắng trong một cuộc thi như vậy được đưa ra đối tượng xung đột, và bên thua cuộc phải tự nguyện từ bỏ quyền sở hữu đối tượng của cuộc đối đầu. Tùy chọn này được coi là một trong những chấp nhận được nhất.

    Các nhà tâm lý học cũng khuyên không nên bắt đầu một cuộc cãi vã, nhưng cố gắng đồng ý về một sự hợp tác hiệu quả, kết quả của nó sẽ là sự chiếm hữu bình đẳng của tất cả các bên của đối tượng xung đột.

    Một cách riêng biệt, các phương pháp giải quyết xung đột lợi ích phát sinh từ dịch vụ trong các cơ quan nhà nước nên được nêu rõ. Bốn phương pháp như vậy được phân biệt: chủ động, tiết lộ, từ chối tự nguyện, giám sát.

    Phương pháp phòng ngừa là ngăn chặn sự xuất hiện của xung đột lợi ích. Phương pháp này được coi là hiệu quả nhất trong việc chống tham nhũng. Một ví dụ về phương pháp được mô tả là sự từ chối của quan chức được bổ nhiệm vào chức vụ từ phần vốn của doanh nghiệp.

    Trong hệ thống các cơ quan nhà nước, các tổ chức được ủy quyền đặc biệt nhằm chống tham nhũng được giám sát. Các tổ chức như vậy giám sát việc tuân thủ các yêu cầu của khung pháp lý, các yêu cầu đối với hành vi của các quan chức và giải quyết xung đột lợi ích.

    Giải quyết mâu thuẫn một cách có thẩm quyền và kịp thời là chìa khóa cho sức khỏe tinh thần của mọi người, vì bất kỳ cuộc đối đầu nào cũng làm nảy sinh mâu thuẫn, phân đôi, bất hòa trong đội. Đồng thời, xung đột cũng là điều kiện cần thiết để hợp nhất nhóm và đưa nó đến một vòng phát triển mới có chất lượng.

    Quản lý xung đột được coi là một kỹ năng quan trọng cho một nhà lãnh đạo thành công. Thật vậy, như họ nói, sự thiếu hiểu biết về các khía cạnh của quản lý xung đột trong nhóm không làm giảm trách nhiệm của các ông chủ.

    Các cuộc đối đầu trong các tổ chức được phân loại theo định hướng và theo chiều ngang, dọc và hỗn hợp.

    Xung đột ngang được gây ra bởi cạnh tranh và so sánh. Dọc – quan sát giữa các cá nhân là cấp dưới, nghĩa là giữa cấp trên và cấp dưới. Đối đầu hỗn hợp, tương ứng, là cả đối đầu dọc và ngang.

    Có thể giải quyết xung đột giữa người lãnh đạo và cấp dưới, trong nhóm:

    – công nhận thực tế về sự tồn tại của một tình huống đối đầu, sự hiện diện của một người tham gia đối lập và yêu sách của anh ta;

    – một ý tưởng rõ ràng về nội dung của các lợi ích xung đột;

    – chuẩn bị đối thủ cho việc áp dụng các chuẩn mực chung về hành vi.

    Đối với mỗi nhà lãnh đạo, nếu anh ta quan tâm đến sự thịnh vượng của tổ chức của mình, điều rất quan trọng là môi trường tâm lý trong nhóm có ảnh hưởng có lợi đến bản chất và chất lượng của công việc tập thể của nhân viên.

    Ngày nay, một trong những điều kiện chính cho người lãnh đạo Hoạt động hiệu quả của nhà lãnh đạo được coi là nhận thức tâm lý xã hội của anh ta, tạo nên sự chuẩn bị và năng lực xung đột.

    Năng lực xung đột, giải quyết xung đột có thẩm quyền và hiệu quả giữa người lãnh đạo và cấp dưới, trong nhóm bao gồm:

    – Nhận thức về bản chất của sự va chạm, bất đồng, xung đột giữa các chủ thể;

    – phát triển thái độ xây dựng giữa bản thân và nhân viên đối với những mâu thuẫn trong tổ chức;

    – Sở hữu kỹ năng giao tiếp không xung đột trong các tình huống khó khăn;

    – khả năng phân tích và giải thích các tình huống vấn đề mới nổi;

    – khả năng phát triển các nguyên tắc hữu ích của các cuộc đối đầu mới nổi;

    – sự hiện diện của các kỹ năng để quản lý các hiện tượng đối đầu;

    – khả năng lường trước hậu quả có thể xảy ra của xung đột;

    – sự hiện diện của các kỹ năng để loại bỏ các hậu quả tiêu cực của mâu thuẫn;

    – khả năng quản lý xây dựng va chạm, cãi vã, tranh chấp và xung đột.

    Giải quyết xung đột buộc các nhà lãnh đạo phải đóng vai trò là bên thứ ba. Nói cách khác, ông chủ là một người trung gian tìm cách khôi phục sự cân bằng tâm lý trong đội. Các hoạt động của nhà lãnh đạo với tư cách là một trung gian bao gồm đánh giá và phân tích tình hình, cũng như trực tiếp giải quyết xung đột.

    Phân tích và đánh giá tình huống đối đầu bao gồm lấy thông tin về đối tượng va chạm, thu thập thông tin về nó, kiểm tra dữ liệu thu được, xác minh độ tin cậy của chúng, phân tích tình huống xung đột.

    Quá trình giải quyết mâu thuẫn bao gồm lựa chọn phương tiện để giải quyết, như hòa giải, thực hiện phương pháp đã chọn, sàng lọc dữ liệu và quyết định, giảm hoặc loại bỏ căng thẳng sau xung đột trong quan hệ của đối thủ, phân tích kinh nghiệm trong quản lý xung đột.

    Tuy nhiên, vấn đề cấp bách nhất hiện nay không phải là giải quyết xung đột trong lĩnh vực chuyên môn, mà là khả năng giải quyết những bất đồng nảy sinh trong môi trường thiếu niên.

    Trong nhiều năm, các nhà tâm lý học, nhà xã hội học đã nghiên cứu các vấn đề của tuổi dậy thì, nhưng cho đến ngày nay vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết. Tuổi vị thành niên được coi là độ tuổi gây tranh cãi nhất và đặc biệt nhạy cảm. Khi trẻ đến tuổi dậy thì, chúng cố gắng sống tách biệt với người lớn, chúng tạo ra một văn hóa nhóm đặc biệt dựa trên những chuẩn mực nhất định, nguyên tắc đạo đức, niềm tin. Nó được đặc trưng bởi các hình thức cụ thể của hành vi, quần áo đặc biệt, một ngôn ngữ đặc biệt, biểu tượng ban đầu, thuộc tính và nghi lễ. Văn hóa nhóm này là không thể hiểu được đối với người lớn, những người coi thanh thiếu niên là trẻ em không thể đưa ra quyết định độc lập và có cảm xúc nghiêm trọng. Hiểu lầm của người lớn là một trong những thành phần chính của sự bất đồng trong môi trường thiếu niên.

    Xung đột đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các phẩm chất mới của nhân vật và trong sự biến đổi cá nhân.

    Tương tác xung đột ở tuổi dậy thì xảy ra theo ba hướng: một thiếu niên – một thiếu niên, một thiếu niên – cha mẹ và một thiếu niên – giáo viên.

    Trong số thanh thiếu niên, tương tác xung đột dựa trên sự đối đầu, mục tiêu của nó là lãnh đạo. Ở đây, các yếu tố chính của một phong cách hành vi mâu thuẫn là địa vị, mức độ yêu sách ( tham vọng ) và lòng tự trọng .

    Do đó, chúng ta có thể rút ra một thuật toán duy nhất để giải quyết các xung đột trường học:

    – trong lượt đầu tiên, cần phải giữ bình tĩnh;

    – thứ hai, cần phân tích các tình huống không có thăng trầm;

    – thứ ba, điều quan trọng là duy trì một cuộc đối thoại cởi mở giữa các đối thủ, để có thể lắng nghe phía đối lập, bình tĩnh nêu quan điểm của riêng bạn về vấn đề;

    – thứ tư, cần phải khám phá các mục tiêu và phương pháp chung để giải quyết vấn đề, điều này sẽ cho phép chúng ta đi đến những mục tiêu này;

    – thứ năm, bắt buộc phải dự trữ các kết quả sẽ cho phép chúng tôi tránh các cuộc đụng độ tương tự trong tương lai.

    Giải quyết xung đột ở tuổi thiếu niên có thể đạt được theo ba cách: đàn áp, nhượng bộ (thỏa hiệp) và hợp tác.

    Trái với niềm tin phổ biến, việc giải quyết xung đột ở tuổi vị thành niên thông qua sự đàn áp không phải lúc nào cũng quá tệ. Ví dụ, trong những tình huống cực kỳ khó khăn. Ức chế bao gồm việc đặt trách nhiệm lên vai của chính mình theo nghĩa tích cực của nó. Tuy nhiên, việc lạm dụng phong cách quản lý xung đột này dẫn đến sự phát triển của sự phục tùng do sợ hãi , cay đắng, bí mật và không có khả năng đưa ra quyết định.

    Một cách thỏa hiệp để giải quyết quá trình xung đột là sự nhượng bộ lẫn nhau.

    Phương pháp giải quyết các bất đồng thông qua hợp tác dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau của các bên, kỹ năng giao tiếp và các quyết định mang tính xây dựng.

    Giải quyết xung đột ở tuổi thiếu niên cũng có thể đạt được bằng các kỹ thuật sau:

    – cách tiếp cận sáng tạo (biến vấn đề thành cơ hội tiềm năng cho bản thân);

    – tự khẳng định tối ưu, bao gồm tấn công một vấn đề cụ thể, và không phải trên cá nhân;

    – quản lý cảm xúc;

    – phát triển các lựa chọn thay thế;

    – lập kế hoạch hiệu quả, phát triển các lựa chọn cho chiến lược (đàm phán);

    – trung gian.

    Giải quyết xung đột

    Cho dù mọi người cố gắng tránh đụng độ như thế nào trong cuộc sống hàng ngày, điều này là không thể. Xung đột là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Do đó, cần nghiên cứu các cơ chế phát sinh mâu thuẫn, để biết các hướng có thể của quá trình và sự phát triển của các cuộc đối đầu, và cũng để biết cách ngăn chặn và giải quyết chúng.

    Việc lựa chọn phương pháp ngăn chặn và quản lý cuộc đối đầu được xác định bởi sự ổn định về cảm xúc của cá nhân, phương tiện sẵn có để bảo vệ lợi ích của một người khác, số lượng quyền hạn có sẵn và một số yếu tố khác.

    Ngoài ra, bạn cần hiểu rằng việc giải quyết xung đột phụ thuộc vào phương pháp giải quyết xung đột được chọn.

    Một ví dụ về xung đột và giải pháp của nó trong các mối quan hệ gia đình. Trong một gia đình của cặp vợ chồng mới cưới sống trên lãnh thổ của cha mẹ của một trong các bên, nảy sinh mâu thuẫn giữa hai vợ chồng vì những bất đồng về cuộc sống gia đình: người đàn ông tin rằng vợ / chồng nên làm tất cả việc nhà vì cô ta là phụ nữ. Ngược lại, người phối ngẫu tin rằng cả hai đối tác nên tham gia vào các hoạt động gia đình, tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian rảnh rỗi. Nếu vợ chồng chọn một mô hình hành vi phá hoại trong một vụ va chạm, thì cha mẹ sống với họ cũng sẽ tham gia vào cuộc đối đầu, do đó mâu thuẫn có thể đạt đến tỷ lệ như vậy mà không thể giải quyết mà không mất.

    Một giải pháp mang tính xây dựng cho xung đột là có thể theo thuật toán phổ quát sau đây. Bước đầu tiên trong việc giải quyết một vấn đề cấp bách là thiết lập một bầu không khí tin cậy có lợi cho sự hợp tác. Nói cách khác, nếu người vợ bắt đầu cuộc trò chuyện bằng một tiếng khóc hoặc trách móc, không chắc họ có thể giải quyết một cách xây dựng mâu thuẫn. Giai đoạn tiếp theo là sự phối hợp trong nhận thức của đối thủ. Ở đây, một trong các bên tham chiến phải đồng ý với lập luận của bên kia, ít nhất là một phần. Nếu không, phía bên kia sẽ không muốn lắng nghe các đối số của đối thủ. Sự đồng ý, thậm chí một phần, sẽ làm giảm mong muốn của phía đối lập để chứng minh sự vô tội của chính họ và tăng mong muốn lắng nghe người đối thoại. Sau khi cả hai bên xung đột lắng nghe những tranh luận của nhau và đồng ý một phần với họ, chúng ta có thể tiến hành giai đoạn tiếp theo – điều phối lợi ích của đối thủ (tìm kiếm sự thỏa hiệp). Giai đoạn thứ tư là việc thông qua các quyết định nhằm giải quyết xung đột và tính đến lợi ích của cả hai bên tham gia. Trong trường hợp này, cần phải phân chia công việc gia đình hàng ngày giữa vợ hoặc chồng hoặc phân chia công việc gia đình theo ngày trong tuần. Bước cuối cùng là thực hiện các thỏa thuận đạt được.

    Lượt xem: 29 051

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết Của Tư Vấn Tâm Lý Học Đường
  • 6 Cách Tâm Lí Học Có Thể Giúp Cho Cuộc Sống Của Bạn Tốt Hơn
  • 13 Lợi Ích Của Tâm Lý Học (Và Tại Sao Nên Đến Nhà Tâm Lý Học) / Tâm Lý Học
  • Làm Thêm Khi Đi Du Học: Lợi Hay Hại?
  • Những Lợi Ích Khi Đi Du Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100