Quản Trị Xung Đột Lợi Ích Trong Công Ty

--- Bài mới hơn ---

  • Nhận Diện Mối Quan Hệ Giữa “xung Đột Lợi Ích” Và Tham Nhũng Hiện Nay
  • Tả Cây Xoài Lớp 4
  • 9 Lợi Ích Đặc Biệt Khiến Xoài Trở Thành ‘vua’ Của Các Loại Trái Cây
  • Lợi Ích Của Xung Đột
  • 3 Lợi Ích Của Việc Quan Tâm Đến Những “xung Đột Lành Mạnh”
  • Chúng ta nghe thông tin về sự sụp đổ của Enron và World Com và cho rằng điều này sẽ không bao giờ xảy ra ở Boise. Nhưng nghĩ kỹ hơn chúng ta sẽ nhớ ra rằng 10 năm trước Boise cũng có một công ty ở trong tình trạng tương tự của Enron, đó là Morrison Knudsen. Vậy tại sao các công ty lại bị tan rã và điều gì cần phải làm để bảo vệ các nhân viên, nhà quản lý, và các cổ đông?

    Mười năm trước ở Boise, tập đoàn Morrison Knudsen cũng gặp phải tình trạng tương tự như Enron. Vào năm 1994, công ty đã bị thua lỗ mất 300 triệu đôla. Các nhân viên làm việc lâu năm đã bị mất kế hoạch lương hưu. Còn giá cổ phiếu thì giảm từ 30 đôla xuống còn 5 đôla trong vòng vài tháng. Vậy điều gì đã xảy ra với họ?

    Trong vòng hàng thập kỷ, MK đã từng là một công ty rất mạnh. Công ty này đã xây dựng con đập nổi tiếng Hoover và đường ống xuyên qua Alaska. Nhưng vào giữa thập kỷ 90 công ty đã sụp đổ.

    Theo ông Thomas Chandler, luật sư tại công ty Hawley Troxell and Hawley, và là chuyên gia về Quản chế doanh nghiệp, MK sụp đổ do Ban giám đốc của công ty đã không hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra và cân bằng các hoạt động của hệ thống quản lý cấp cao.

    Một số các sự kiện đã chứng tỏ đổ vỡ xảy ra là do Ban quản trị thiếu tầm nhìn bao quát và giám sát. Chủ tịch hội đồng quản trị (CEO) Bill Agee nhận được mức lương và các ưu đãi cao ngất nhưng lại điều hành công ty “từ xa” – từ nhà của ông ở vùng bờ biển California. Vợ của ông là Mary Cunningham cũng điều hành MK Foundation và hướng các nguồn quỹ đến những sở thích cá nhân của bà. Kết cục là Agee bắt đầu bán đi các tài sản của công ty để đạt được các mục tiêu về tài chính… hành vi điển hình ở những công ty có vấn đề về quản lý.

    Quản trị xung đột trong công ty (Corporate Governance) – Làm việc đúng và làm đúng việc

    Chúng ta được nghe rất nhiều về quản trị xung đột trong công ty trên các phương tiện truyền thông, trongkinh doanh, trong trường đại học. Vậy đó là cái gì và nó có tác dụng như thế nào đối với các doanh nghiệp?

    Theo Thomas Chandler, luật sư tại công ty Hawley Troxell, Corporate governance là một tập hợp các cấu trúc và quy trình mà các tổ chức thực hiện để đảm bảo lãnh đạo hiệu quả và đúng đắn. Cấu trúc tập trung vào cách mà các lãnh đạo và quá trình ra quyết định diễn ra trong một tổ chức. Ví dụ, hầu hết các công ty thường áp dụng quá trình ra quyết định theo hệ thống cấp bậc, trong khi đó các hội hợp danh, giống như các công ty kế toán hay công ty luật, lại lựa chọn quyền ra quyết định chia đều cho tất cả các thành viên.

    Do vậy, các quá trình ra quyết định, bị chi phối bởi cấu trúc lãnh đạo, làm sáng tỏ rằng ai là người chịu trách nhiệm và phải giải thích cho các quyết định đưa ra.

    Vì vậy, theo ông Chandler, các quá trình của quản trị xung đột trong công ty giúp chúng ta hiểu rõ ai là người đưa ra các quyết định – khi nào thì tăng lương cho nhân viên, khi nào thì mở thêm kho hàng, khi nào thì bán đi một tài sản của doanh nghiệp. Và corporate governance còn xác định xem ai chịu trách nhiệm và giải thích cho các quyết định đó.

    Sự cần thiết phải xây dựng một cấu trúc như vậy hình thành từ các vấn đề tương tự như các vấn đề đã xảy ra ở Enron – hoặc là việc điều hành từ xa như ở Morrison Knudsen vào giữa những năm 1990. Nếu doanh nghiệp đã có cơ cấu và quá trình quản lý được thiết kế tốt, tất nhiên sẽ đạt được hoạt động hiệu quả.

    Quản trị xung đột trong công ty – Làm thế nào để các nhân viên biết được họ phải làm gì?

    Các nhân viên ít khi sử dụng đến các hệ thống có tính nguyên tắc như chính sách của công ty, và họ chỉ dùng đến chúng trong quá trình đưa ra các quyết định. Trái lại, những thứ được sử dụng rất thường xuyên lại là các quy định không hề có tính nghi thức và thường không được viết ra. Những quy tắc như vậy mới thực sự định hướng hành vi của nhân viên.

    Hầu hết các doanh nghiệp cho rằng các hệ thống thông tin mang tính thân mật sẽ giúp nhân viên biết cách làm việc theo nguyên tắc và nội quy. Và, theo luật sư Thomas Chandler, điều này phát huy hiệu quả ở hầu hết mọi thời điểm.

    Nhưng đôi khi, sự việc trở nên trục trặc khi một vị quản lý không công khai các loại quỹ, bán đi tài sản công ty, hoặc lạm dụng các ưu đãi công ty dành cho. Khi đó, corporate governance có thể làm nhiệm vụ kiểm tra và cân đối lại quyền lực của bộ phận quản lý cấp cao.

    Những nguyên tắc như vậy có thể không được viết ra, và thường được gắn chặt với văn hóa doanh nghiệp, quá trình ra quyết định, và cấu trúc của công ty. Văn hóa Corporate governance cho phép Giám đốc có quyền chất vấn về các quyết định của ban quản lý; ngoài ra còn giúp bảo vệ nhân viên khỏi những ảnh hưởng của những việc làm thiếu trách nhiệm của quản lý. Tuy nhiên, nếu văn hóa này bị phá hủy, thì vai trò kiểm tra và cân bằng của nó cũng bị sói mòn. Vì vậy, luật pháp đã thiết lập nên những quy chế bắt buộc về corporate governance.

    Cô bạn người Đức của tôi rất mê nói chuyện chính trị và thường xuyên phàn nàn về các chính sách của nước Mỹ. Nhưng gần đây, cô ấy đã đề cập đến một vấn đề tôi cho là hoàn toàn đúng.

    Ngược lại, ở Mỹ, có những người dám đứng lên thậm chí họ có thể bị mất việc làm, mất uy tín, và có thể cả mạng sống để khẳng định đến cùng là việc làm đó hay cái đó là sai và phải được thay đổi.

    Việc là một giám đốc thường đồng nghĩa với lương cao, ưu đãi lớn, và vị trí quyền lực trong tổ chức. Mặc dù vậy, ngày nay những vị giám đốc không thi hành đúng phận sự có thể bị kiện ra tòa vì những việc làm của mình.

    Theo Thomas Chandler, thuyết gia về vấn đề quản trị xung đột trong công ty, có một vài biện pháp giúp các Giám đốc trong Hội đồng quản trị thực hiện các công việc của mình.

    Khi các Giám đốc bị kiện vì không hoàn thành nhiệm vụ giám sát và cung cấp các thông tin cần thiết cho các cổ đông, họ có thể phải trả bằng tiền của mình chứ không phải là tiền của công ty hay tiền của công ty bảo hiểm. Một biện pháp tốt nhất thực hiện sau cùng là các kiểm toán viên bên ngoài công ty không nên cung cấp báo cáo cho ban quản lý mà thay vào đó, nên cung cấp báo cáo cho đội kiểm toán của Ban quản trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Hoạt Động Công Vụ
  • Xung Đột Lợi Ích Là Gì? Trường Hợp Nào Được Xem Là Xung Đột Lợi Ích
  • “giác Ngộ”, Hay Câu Chuyện Không Nhỏ Về Mâu Thuẫn Lợi Ích
  • Lợi Ích Của Việc Uống Cà Phê Mỗi Ngày?
  • 5 Lợi Ích Khi Tập Thể Hình Có Thể Thay Đổi Cuộc Sống Của Bạn
  • Xung Đột Lợi Ích Trong Quá Trình Hoạt Động Của Công Ty Chứng Khoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Xung Đột Lợi Ích Trong Doanh Nghiệp Liên Doanh: Một Số Góp Ý Nhằm Thực Thi Luật Đầu Tư 2005
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Làng Quê, Cuộc Sống Ở Nông Thôn
  • Khắc Phục Tình Trạng ‘nhạt Đảng’ Trong Sinh Viên
  • Những Trường Hợp Công Dân Được Kết Nạp Đảng ? Điều Kiện Kết Nạp Đảng Là Gì ?
  • Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Năm 2022
  • Bài viết: Xung đột lợi ích trong quá trình hoạt động của công ty chứng khoán theo pháp luật Việt Nam

    • Tác giả: Phan Phương Nam
    • Tạp chí Khoa học pháp lý số 01(113)/2018 – 2022, Trang 39-46

    TÓM TẮT

    ABSTRACT:

    This article deals with legal issues related to conflicts of interests in the operation of securities companies. The article has shown that conflicts of interest are unavoidable when securities companies provide many services. As a result, the law needs to regulate these conflicts of interests in order to protect investors and limit the negative effects of conflict of interest on the development of the stock market. The article also psents the experience of nations when addressing this issue and made some recommendations to improve regulatory provisions on conflicts of interest in securities companies.

    TỪ KHÓA: thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán, xung đột lợi ích, bảo vệ nhà đầu tư, bức tường Trung Hoa,

    KEYWORDS: securities companies, Chinese walls, conflicts of interests, investor protection, stock market,

    Về cơ bản, công ty chứng khoáng (CTCK) là chủ thể được thành lập và hoạt động nhằm tiến hành các hoạt động kinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoáng (TTCK). Thông thường, CTCK có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh như: môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và tự doanh chứng khoán. Tùy theo từng điều kiện và sự cho phép của pháp luật, CTCK có thể được phép tiến hành một, một số hoặc tất cả các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu trên. Tuy nhiên, nếu CTCK được phép tiến hành cùng lúc nhiều hoạt động cung ứng dịch vụ chứng khoán và cả hoạt động tự doanh thì sự xung đột lợi ích xuất hiện càng nhiều.

    Bài viết cùng số tạp chí

    Ở Việt Nam hiện nay chưa có quy định pháp luật xác định khái niệm xung đột lợi ích. Tuy nhiên, thuật ngữ này đã xuất hiện từ rất lâu trong hoạt động của TTCK. Theo Norman S. Poser thì: “xung đột lợi ích chỉ một tình trạng mà trong đó các lợi ích của một người có thể xung đột với một nhiệm vụ ủy thác mà họ phải gánh chịu, hoặc trong đó một người có khả năng mâu thuẫn nhiệm vụ ủy thác cho hai hoặc nhiều người”. vì những lợi thế của nó có được.

    iii. Sự xung đột lợi ích có thể xuất hiện khi CTCK vừa thực hiện hoạt động môi giới vừa thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán. Theo đó, là chủ thể bảo lãnh phát hành chứng khoán, CTCK có thể biết những thông tin nội bộ có giá trị và ảnh hưởng đến giá chứng khoán. Sau đó hoặc chính CTCK sử dụng thông tin này để thu hút sự quan tâm của khách hàng về loại chứng khoán đó hoặc sử dụng các thông tin để hưởng lợi bất chính từ mua, bán chứng khoán. Điều này gây nên sự xung đột lợi ích giữa các khách hàng với nhau và lợi ích của CTCK và khách hàng.

    Thứ hai, xung đột lợi ích có thể xuất hiện trong hoạt động tư vấn đầu tư của CTCK.

    1. Xung đột giữa hoạt động tư vấn và hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán. Khi tiến hành bảo lãnh phát hành chứng khoán, tùy theo cam kết mà CTCK có thể có nghĩa vụ mua hay không mua một lượng chứng khoán của đợt phát hành. Theo đó, nếu CTCK có nghĩa vụ phải mua lại toàn bộ hoặc một phần lượng chứng khoán phát hành khi lượng chứng khoán chào bán bán không hết thì CTCK có thể lợi dụng vị trí là người tư vấn để có những tác động, định hướng thông qua việc đưa ra những khuyến nghị theo hướng tích cực cho chứng khoán mà CTCK đang chịu trách nhiệm bảo lãnh phát hành. Đôi khi những lời tư vấn và khuyến nghị đó không đảm bảo tính khách quan và hợp lý, có thể gây bất lợi cho khách hàng.
    2. Xung đột giữa hoạt động tư vấn và hoạt động tự doanh. Cũng vì mục tiêu sinh lợi, đôi khi để tối đa hóa lợi nhuận có được hoặc thực hiện các hoạt động cắt lỗ, CTCK có thể tư vấn cho khách hàng mua, bán trái chiều trong giao dịch chứng khoán với CTCK. Rõ ràng, trong hoạt động này, CTCK là người biết rõ nhưng khách hàng sẽ không biết rõ.

    Thông qua các hình thái có thể tạo nên những sự xung đột lợi ích nhất định trong hoạt động cung ứng dịch vụ của CTCK, có thể kết luận rằng xung đột lợi ích là một đặc trưng quan trọng trong hoạt động cung ứng dịch vụ của CTCK dù đó là CTCK chỉ tiến hành hoạt động môi giới hay cùng với hoạt động môi giới là các hoạt động khác như tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán. Những xung đột lợi ích trên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của dịch vụ do CTCK cung cấp. Điều này làm méo mó đi những quan hệ phát sinh trong hoạt động giao dịch chứng khoán trên TTCK, làm sai lệch việc hình thành giá theo quy luật về giá. Vì vậy, các quốc gia có những biện pháp tác động vào hoạt động của CTCK nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của TTCK nói chung và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng nói riêng cho các nhà đầu tư chứng khoán, các chủ thể khác tham gia vào hoạt động của TTCK.

    2. Kinh nghiệm hạn chế sự xung đột lợi ích trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán theo kinh nghiệm pháp luật nước ngoài

    Theo đó, thuật ngữ “bức tường Trung Hoa” là một ẩn dụ để mô tả tập hợp các quy định nội bộ và thủ tục (đôi khi bao gồm cả thủ tục để giám sát những quy tắc và thủ tục) được thành lập bởi một công ty với mục đích ngăn ngừa thông tin trong việc sở hữu một phần của các hãng (hoặc của một bộ phận trực thuộc của doanh nghiệp) truyền thông tin đó đến các bộ phận khác của công ty hoặc tập đoàn. Trong đó, cần phải đề cao tính tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các nhân viên hành nghề chứng khoán, xây dựng đội ngũ kiểm tra, kiểm soát nội bộ để kiểm soát việc tuân thủ và thực hiện các quy trình trong hoạt động cung ứng dịch vụ của các CTCK. Những người theo quan điểm này cho rằng xung đột lợi ích có thể được chữa khỏi bằng cách công bố thông tin đầy đủ. Việc tăng tiết lộ và thực thi các quy định công bố thông tin sẽ loại bỏ sự hiện diện của thông tin bên trong các thị trường, ngăn chặn mọi hình thức của giao dịch nội gián.

    Ba là, trong hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, pháp luật quy định CTCK không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó, cung cấp thông tin sai lệch, gian lận, hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng…

    Tuy nhiên, bên cạnh những thành công thì pháp luật điều chỉnh vào vấn đề này cũng có một số hạn chế nhất định sau :

    Như đã xác định, sự xung đột lợi ích trong hoạt động của CTCK là điều không thể tránh được trong quá trình cung ứng dịch vụ của CTCK. Do vậy, để góp phần hạn chế và kiểm soát sự xung đột lợi ích trên, pháp luật cần có những điều chỉnh nhất định vào quá trình cung ứng dịch vụ này. Một trong các quy định đó là sự điều chỉnh về đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề chứng khoán. Điều này cũng chính là một yêu cầu trong nguyên tắc số 23 của Bộ nguyên tắc quản lý thị trường chứng khoán của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO). Theo đó, các tổ chức trung gian tài chính phải thực hiện việc tuân thủ tiêu chuẩn về tổ chức nội bộ, thực hiện nghiệp vụ nhằm bảo vệ lợi ích nhà đầu tư, quản lý rủi ro… Do đó, pháp luật cần phải yêu cầu CTCK xây dựng các sổ tay nghiệp vụ, ban hành quy tắc đạo đức của người hành nghề chứng khoán trong công ty. Quy định trên chưa phát huy được ý nghĩa bởi lẽ còn nhiều vấn đề chưa được điều chỉnh rõ ràng. Đơn cử, pháp luật yêu cầu các CTCK phải ban hành quy tắc đạo đức hành nghề chứng khoán. Tuy nhiên, quy tắc này bao gồm những nội dung gì thì pháp luật lại không đề cập.

    Với nhiệm vụ là xây dựng quy chế về đạo đức nghề nghiệp cho các thành viên của Hiệp hội, Hiệp hội kinh doanh chứng khoán chính là tổ chức thực hiện hỗ trợ và giúp đỡ các CTCK xây dựng quy tắc đạo đức hành nghề chứng khoán của công ty. Trên thực tế, Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam đã ban hành Quyết định số 20/QĐ-HHKDCK ngày 22/11/2006 về việc ban hành Quy tắc ứng xử của CTCK. Tuy nhiên, những quy định trong quyết định này vẫn còn mang tính chung chung và chưa chi tiết. Điều này gây khó khăn rất lớn trong việc ban hành và áp dụng quy tắc trong hoạt động cụ thể và hành nghề trực tiếp của người hành nghề chứng khoán tại các CTCK.

    Vì vậy, đối với hạn chế này, chúng tôi cho rằng pháp luật Việt Nam nên tiến hành từng bước cho phù hợp với sự phát triển của TTCK. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà Hiệp hội kinh doanh chứng khoán chưa có đủ điều kiện về nhân lực, vật lực thì nên chăng cơ quan nhà nước quản lý trong lĩnh vực chứng khoán (Ủy ban chứng khoán nhà nước) hay cơ quan quản lý về lĩnh vực tài chính (Bộ Tài chính) cần ban hành quy tắc mẫu để các CTCK dựa vào đó xây quy tắc cho chính công ty mình. Khi nhân lực, vật lực đầy đủ thì pháp luật mới trao quyền cho Hiệp hội kinh doanh chứng khoán ban hành quy tắc mẫu điều chỉnh hoạt động hành nghề chứng khoán. Norman S. Poser, “Chinese Wall or Emperor’s New clothes – Regulation conficts in Interest of securities firms in the US and the UK”, Michigan Yearbook of International Legal Studies, Vol. 9, 1998, tr. 92.

    Norman S. Poser, Tlđd (2), Vol. 9, 1998, tr. 94; Gorman, Christopher M (2004), “Are Chinese Walls the Best Solution to the Problems of Insider Trading and Conflicts of Interest in Broker-Dealers”, Fordham Journal of Corporate & Financial Law, Vol. 9, Issue 2 (2004),p. 480.

    Norman S Poser, Tlđd (2), Vol. 9, p. 93.

    Roman Tomasic, “Chinese Walls, Legal Principle and Commercial Reality in Multi-Service Professional Firms”, University of New South Wales Law Journal, Vol. 14, Issue 1 (1991), p. 72.

    Khoản 1, 2 Điều 71 Luật Chứng khoán năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2010).

    Điều 53 Thông tư số 210/2012/TT-BTC.

    Điều 3 Thông tư số 210/2012/TT-BTC ban hành ngày 30/12/2012.

    Vấn đề này đã từng được pháp luật Việt Nam quy định trong hành nghề luật sư. Theo đó, thời ban đầu, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định số 356b/2002/QĐ-BTP ngày 05/08/2002 ban hành Quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp luật sư. Sau đó, ngày 20/7/2011, Hội đồng luật sư toàn quốc ban hành Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ. Tương tự, ngày 30/10/2012, Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Thông tư số 11/2012/TT-BTP về quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Luật Chứng khoáng năm 2006
    • Thông tư số 155/2015 Hướng dẫn công bố thông tin trên TTCK
    • Thông tư số 11/2012/TT-BTP về quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
    • Hội đồng luật sư toàn quốc ban hành Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ [trans: Code of ethics and conduct of Vietnamese lawyers’ profession promulgated together with Decision No. 68 / QD-HDLSTQ]
    • Gorman, Christopher M (), “Are Chinese Walls the Best Solution to the Problems of Insider Trading and Conflicts of Interest in Broker-Dealers”, Fordham Journal of Corporate & Financial Law, Vol. 9, 2004
    • McVea, Harry, “Financial Conglomerates and Conflicts of Interest: Resolving a Regulatory Dilemma”, Northern Ireland Legal Quarterly, Vol. 47, Issue 3, Autumn 1996
    • Norman S. Poser, Chinese Wall or Emperor’s New clothes – Regulation conficts in Interest of securities firms in the US and the UK, Michigan Yearbook of International Legal Studies, Vol. 9, 1998
    • Norman S. Poser, Conflicts of Interest within Securities Firms, Brooklyn Journal of International Law, Vol. 16, 1990
    • Proceedings of the Seminar Integrity and ethics in the financial services industry organized by the Center for Scientific and Technical Securities, SSC and CISI jointly organized.
    • Randall W. Quinn, Deja vu all over again: The SEC’s return to the agency theory in the regulating broker-dealers, 1990
    • Roman Tomasic, Chinese Walls, Legal Principle and Commercial Reality in Multi-Service Professional Firms, University of New South Wales Law Journal, Vol. 14, Issue 1, 1991

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Công Ty Đại Chúng Và Tổ Chức Tín Dụng Theo Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2022 Của Việt Nam
  • Đắk Lắk: Đấu Thầu Qua Mạng
  • Đấu Thầu Qua Mạng: Lợi Ích Và Hiệu Quả Nhiều Mặt
  • Nhìn Lại Lợi Ích Của Đấu Thầu Qua Mạng
  • Lợi Ích Nhiều Mặt Của Đấu Thầu Qua Mạng
  • Xung Đột Lợi Ích: Quyền Lực Của Cổ Đông Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bvpl: Thế Nào Là “xung Đột Lợi Ích” Trong Phòng Chống Tham Nhũng?
  • Cổ Đông “tố” Lãnh Đạo Coteccons Xung Đột Lợi Ích: Pháp Luật Qui Định Thế Nào Về Ngăn Ngừa Xung Đột Lợi Ích Trong Doanh Nghiệp ?
  • Bán Hàng Trên Mạng Xã Hội: Lợi Ích Và Hướng Đi
  • Những Lợi Ích Đáng Kinh Ngạc Của Lá Xoài Mà Bạn Chưa Biết
  • Lợi Ích Tuyệt Vời Của Xoài: Từ Rễ Đến Ngọn Đều Có Thể Trị Bệnh
  • Cổ đông nhỏ, vốn được coi là những người “thấp cổ bé họng” trong công ty cổ phần, nhưng xung đột lợi ích cổ đông có thể là những hòn than đang đỏ lửa, chỉ cần “một ngọn gió nhỏ” sẽ bùng cháy gay gắt bất cứ lúc nào.

    Tại nghiên cứu “Xung đột quyền lợi trong công ty cổ phần ở Việt Nam” được Viện Nghiên cứu quản lý trung ương (CIEM) công bố gần đây, các tác giả đánh giá, hiện nay, tại các doanh nghiệp Việt Nam tồn tại nhiều loại tranh chấp, trong đó điển hình là tranh chấp giữa các cổ đông, tranh chấp về quyền quản lý và điều hành công ty.

    Đến thời điểm hiện tại, số lượng vụ tranh chấp chưa nhiều nhưng các chuyên gia của CIEM lo ngại, rất có thể sẽ tranh chấp gia tăng trong thời gian tới.

    Thực tế cho thấy, mức độ và tính chất của các tranh chấp ngày càng gay gắt. Các bên tranh chấp thường không thương lượng, hòa giải, không sử dụng trọng tài, chỉ ra tòa và khiếu nại hành chính (theo đến hết cấp). Nhiều khi sự can thiệp hành chính làm cho mâu thuẫn gay gắt và mở rộng thêm.

    Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa gắn kết được sức mạnh từ các nhóm cổ đông. Cổ đông thiểu số “thấp cổ bé họng”

    Luật Doanh nghiệp Việt Nam quy định, tất cả cổ đông phổ thông đều có quyền tham dự và biểu quyết mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Mỗi phiếu biểu quyết tương ứng với một cổ phần phổ thông. Như vậy, theo luật, đã là cổ đông thì dù góp vốn ít nhiều đều có quyền tham dự và biểu quyết.

    Tuy nhiên, theo các chuyên gia, trên thực tế, các công ty cổ phần tại Việt Nam lại luôn tìm cách trốn tránh thực hiện điều này, nhất là khi kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp thua lỗ mất vốn…

    Trong khi các cổ đông nhỏ – được coi là những người “thấp cổ bé họng” trong công ty hy vọng có một cuộc họp hiệu quả, được nghe những kết quả báo cáo, kết quả kiểm toán thì một số ban lãnh đạo doanh nghiệp lại tìm mọi cách hạn chế quyền tham dự của họ – Nghiên cứu của CIEM nhận định.

    Thậm chí, CIEM còn chỉ ra, có những trường hợp, doanh nghiệp lựa chọn các địa điểm thật xa trụ sở công ty, một số khác tổ chức họp ở những thành phố khác. Động thái này nhằm gây khó khăn cho các cổ đông nhỏ lẻ vì họ sẽ mất chi phí đi lại, sắp xếp công việc của mình để có thể tham gia cuộc họp.

    Nhiều doanh nghiệp tìm cách đưa ra các lý do không dựa trên cơ sở pháp lý mà chỉ dựa trên ý chí của lãnh đạo công ty để biện minh cho sự vi phạm của mình (do địa điểm tổ chức bé, không đủ diện tích cho tất cả cổ đông…).

    Đa số các cuộc họp chỉ tổ chức để thông qua những gì HĐQT và BKS báo cáo. Cổ đông, nhất là cổ đông thiểu số không thể gây ảnh hưởng đáng kể đối với những quyết định đã chuẩn bị trước của HĐQT. Đó là còn chưa nói đến việc một số doanh nghiệp cố tình không gửi tài liệu cho cổ đông hoặc dùng lá phiếu hơn 65% để phủ quyết các đòi hỏi giải trình của cổ đông.

    Kiện ra tòa, Ban lãnh đạo thua kiện

    Nghiên cứu dẫn lại ví dụ, ngày 5/4/2013, Tòa án Nhân dân thành phố Hà Nội đã mở phiên toà xét xử vụ kiện của một nhóm cổ đông của CTCP Phát triển Kỹ thuật và Đầu tư (ITD) thuộc Viện Máy và Công nghiệp (IMI) với đề nghị: hủy nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên ngày 26/4/2012 và nghị quyết Đại hội cổ đông bất thường ngày 12/5/2012 của ITD.

    Nguyên đơn là cổ đông đại diện cho nhóm cổ đông nhỏ lẻ (gần 10 người với tỷ lệ sở hữu hơn 1% vốn điều lệ). Lý do bắt nguồn từ việc kinh doanh năm 2012 thua lỗ được công bố là hơn 1,1 tỷ đồng nhưng những báo cáo kiểm toán thì lại bị kiểm toán từ chối đưa ra ý kiến tại các khoản mục quan trọng do không có đủ cơ sở; công ty chia cổ tức thấp nhưng mức lương thưởng của thành viên HĐQT thì vẫn cao.

    Trong trường hợp này, doanh nghiệp không những quên gửi tài liệu cho cổ đông trước khi tiến hành Đại hội cổ đông mà khi cổ đông yêu cầu giải trình, chủ tọa còn từ chối yêu cầu và lá phiếu chiếm 65% vốn điều lệ đã khiến cho tờ trình thù lao HĐQT nhanh chóng được thông qua.

    Căn cứ khởi kiện là do ITD gửi thiếu tài liệu Đại hội cổ đông năm 2012, sau gần 1 năm trời khởi kiện nhóm cổ đông này đã có được điều mình muốn. Tòa án phán quyết hủy kết quả Đại hội cổ đông và Công ty phải chịu án phí 2 triệu đồng.

    Thành viên HĐQT độc lập là chìa khóa giải quyết xung đột lợi ích

    Theo khuyến nghị từ các chuyên gia CIEM, khi có tranh chấp, xung đột phát sinh, các bên cần thiện chí và nỗ lực giải quyết vì lợi ích chung, sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Nên tìm kiếm tư vấn và ưu tiên sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp, xung đột trước khi khiếu kiện ra tòa.

    Cũng theo các chuyên gia, doanh nghiệp cần phải quan tâm xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa các cổ đông, dung hòa lợi ích của các nhóm cổ đông.

    Trong trường hợp doanh nghiệp bị thâu tóm, đặc biệt là thâu tóm thù địch, thì mâu thuẫn lợi ích của nhóm cổ đông sẽ càng gay gắt. Lợi ích của những người điều hành công ty bị thâu tóm sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp và đứng trước nguy cơ bị ra đi bởi những cổ đông thực hiện việc thâu tóm.

    Nghiên cứu lấy ví dụ trường hợp của Sacombank cho thấy, khi dấu hiệu thâu tóm được phát đi từ Eximbank thì các ghế trong HĐQT của Sacombank phải đối mặt với một nguy cơ “đổi chủ” khi việc chiếm tỷ lệ 51% của Eximbank là đúng luật. Điều này sẽ gây ra một làn sóng xung đột lợi ích trong các nhóm cổ đông.

    Cũng theo đánh giá của nhóm nghiên cứu, Thành viên HĐQT độc lập là chìa khóa giải quyết xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ.

    Các thành viên HĐQT này sẽ là người có khả năng đưa ra ý kiến độc lập và khách quan tại mọi thời điểm, không chịu sự tác động chi phối đến các quyết định hoặc xung đột lợi ích. Ngoài ra, thành viên HĐQT độc lập tạo được đối trọng với các cổ đông lớn ở HĐQT, bảo vệ lợi ích chung cũng như bảo vệ cổ đông nhỏ, mang đến góc nhìn từ bên ngoài về chiến lược kiểm soát.

    Cần phải dung hòa lợi ích giữa các nhóm cổ đông phổ thông, đảm bảo tất cả đều vì lợi ích lâu dài của công ty. Muốn làm được điều này, công ty phải chọn được những nhà đầu tư bền vững, có tâm huyết và am hiểu về công ty cũng như lĩnh vực đang hoạt động – nhóm tác giả nghiên cứu từ CIEM khuyến nghị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muốn Chống Tham Nhũng Phải Làm Rõ Khái Niệm ‘xung Đột Lợi Ích’
  • Cả Họ Làm Quan Và Khái Niệm “xung Đột Lợi Ích”
  • Chống Tham Nhũng: Không Hiểu “kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích” Là Gì?
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Hoạt Động Công Vụ: Kinh Nghiệm Quốc Tế
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Công Ty
  • Trình Bày Đặc Điểm Phát Triển Ngành Dịch Vụ Của Đông Nam Bộ
  • Trình Bày Đặc Điểm Phát Triển Công Nghiệp Của Vùng Đông Nam Bộ? Giải T
  • Trình Bày Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Của Các Nước Và Lãnh Thổ
  • Trình Bày Được Vai Trò, Đặc Điểm Của Ngành Giao Thông Vận Tải. Phân Tích Được Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Sự Phát Triển Và Phân Bố Ngành Giao Thông Vận Tải
  • Bạn đang dự định thành lập công ty cổ phần! Bạn chưa nắm được loại hình công ty cổ phần là gì? Các đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần là như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ những quy định của pháp luật về công ty cổ phần.

    Công ty cổ phần là gì?

    * Công ty cổ phần là công ty được thành lập do nhiều người, tổ chức kinh tế xã hội có tư cách pháp nhân tự nguyện góp vốn.

    * Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau, được gọi là cổ phần, mà nó được thể hiện bằng cổ phiếu.

    * Người sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông.

    * Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

    * Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào Doanh nghiệp

    * Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phiếu của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.

    * Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

    * Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán.

    * Vốn điều lệ của Công ty cổ phần đượcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người chủ sở hữu vốn cổ phần gọi là cổ đông. Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần.

    * Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    * Cổ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phần của sáng lập viên, của thành viên HĐQT phải là những cổ phiếu có ghi tên.

    * Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng. Cổ phiếu có ghi tên chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của HĐQT.

    * Công ty có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó phải có cổ phần phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông, Công ty có thể phát hành cổ phần ưu đãi: Ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại do điều lệ công ty qui định.

    * Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập công ty trong 3 năm đầu kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh. Đặc điểm này của Công ty cổ phần đã cho phép các nhà đầu tư có khả năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linh hoạt.

    * Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp vào Công ty. Đặc điểm này cho thấy các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty.

    * Công ty được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng, đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất lớn và rộng rãi trong công chúng.

    * Cổ đông của Công ty cổ phần tối thiểu phải là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Một Số Đặc Điểm Đặc Trưng Của Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Lợi Ích Khi Thành Lập Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Từ Việc Thành Lập Công Ty Cổ Phần Như Thế Nào ?
  • Các Lợi Ích Đáng Ngạc Nhiên Của Cơm Dừa
  • Lợi Ích Tuyệt Vời Từ Nước Dừa Cho Sức Khỏe
  • 8 Lợi Ích Tuyệt Vời Từ Nước Dừa Đã Được Khoa Học Chứng Minh
  • Kinh Ngạc Với Lợi Ích Mang Lại Từ Nước Cốt Dừa Từ Sức Khỏe Cho Đến Việc Làm Đẹp
  • Xin chào luật sư! Tôi đang có dự tính thành lập công ty TNHH 2 thành viên, trong khi đó những người bạn góp vốn cùng tôi lại chọn lựa loại hình công ty cổ phần và cho rằng loại hình này có nhiều ưu điểm hơn. Vậy rất mong luật sư tư vấn giúp tôi những lợi ích khi thành lập công ty cổ phần so với các loại hình công ty khác để chúng tôi có được cho mình sự lựa chọn đúng đắn nhất Cảm ơn luật sư!

    Oceanlaw xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến chúng tôi. Đối với trường hợp của quý khách chúng tôi xin phép được giải đáp như sau:

    Loại hình công ty cổ phần (CTCP) đã xuất hiện vào những năm cuối thế kỷ XVI và đầu thế kỷ XVII , đầu tiên là ở nước Anh sau đó là nước Pháp . Trải qua quá trình phát triển của nền kinh tế , nhất là trong giai đoạn mà cuộc Cách mạng công nghiệp diễn ra thì CTCP phát triển rất mạnh mẽ. Đến những năm đầu thế kỷ XX thì CTCP đã trở thành loại hình doanh nghiệp rất phổ biến ở hầu hết các nước phát triển và đang phát triển trong đó có Việt Nam.

    Trước khi giải đáp cho quý khách những lợi ích khi thành lập công ty cổ phần, chúng tôi xin phép được cung cấp đến quý khách những thông tin khái quát nhất về loại hình doanh nghiệp này.

    Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

    Như vậy, có thể hiểu một cách cơ bản nhất thì công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần được gọi là cổ phiếu.Và nếu như quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì khi thành lập phải có tối thiểu 3 thành viên, tối đa không giới hạn.

    Cũng theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 : ” Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    Lợi ích khi thành lập công ty cổ phần?

    • Quý khách sẽ nhận được những ưu đãi, những bảo vệ và trách nhiệm của Nhà nước đối với doanh nghiệp của quý khách.
    • Việc thành lập công ty luôn dễ dàng kiểm soát thu chi, phân chia lợi nhuận so với hình thức buôn bán nhỏ lẻ hay hộ kinh doanh…
    • Một điều quan trọng hơn cả đó là lợi nhuận: so với việc buôn bán manh mún, nhỏ lẻ nếu như doanh nghiệp của quý khách làm ăn thuận lợi, phát triển công ty tốt thì lợi nhuận quý khách nhận được chắc chắn sẽ cao hơn gấp nhiều lần.

    Còn so với việc thành lập doanh nghiệp nói chung, khi thành lập công ty cổ phần quý khách sẽ có được những lợi ích cũng như lợi thế sau:

    • Công ty cổ phần là tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập: tính độc lập đó được thể hiện qua công ty cổ phần có tư cách chủ thể riêng, tồn tại độc lập và tách biệt với các cổ đông trong công ty. Trong quá trình hoạt động, công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng chính tài sản của mình; với tư cách chủ thể là pháp nhân thông qua người đại diện của mình theo qui định của pháp luật, công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các quan hệ tranh tụng tại tòa án.
    • Cổ đông của công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn: đây có thể được coi là một trong những lợi ích đáng chú ý nhất khi quý khách có dự định thành lập công ty cổ phần. Trách nhiệm hữu hạn của cổ đông ở đây được hiểu là cổ đông chỉ chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ cũng như các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp của mình. Khác với các hình thức doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp hoặc thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn(chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình) đối với các khoản nợ, nghĩa vụ của công ty, thì trách nhiệm hữu hạn của cổ đông công ty cổ phần giúp hạn chế một cách tối đa nhất rủi ro của các cổ đông, tránh xảy ra trường hợp toàn bộ tài sản của cổ đông bị tiêu tán toàn bộ không có khả năng trang trải cuộc sống cũng như gây dựng lại sự nghiệp.
    • Việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện một cách tương đối dễ dàng: Việc góp vốn vào công ty cổ phần được thực hiện bằng cách mua cổ phiếu nên cổ phiếu được xem là hình thức thể hiện phần vốn góp của các cổ đông. Các cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành là hàng hóa nên khi sở hữu cổ phiếu quý khách có thể tự do chuyển nhượng; hơn thế nữa trách nhiệm của quý khách chỉ giới hạn trong phạm vi giá trị các cổ phiếu mà họ sở hữu nên khi họ muốn rút lui khỏi công việc kinh doanh hay muốn bán cổ phiếu của mình cho người khác thì họ thực hiện rất dễ dàng. Trong khi đó đối với công ty trách nhiệm hữu hạn theo qui định của pháp luật Việt Nam thì khi chuyển nhượng các phần vốn góp của mình, thành viên đó phải chuyển nhượng trước hết cho các thành viên còn lại trong công ty hoặc chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty trong trường hợp các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết. Đó là lý do giải thích vì sao có rất nhiều người muốn đầu tư vào công ty cổ phần chứ không muốn đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp khác.
    • Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt: với đặc trưng là loại hình công ty đối vốn, quyền lực trong công ty cổ phần sẽ thuộc về những ai nắm giữ phần lớn số vốn trong công ty. do vậy vốn trong công ty cổ phần được xem là yếu tố năng động nhất. Sự vận động của vốn trong công ty cổ phần vừa chịu sự chi phối khách quan của các qui luật kinh tế, vừa bị ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan của con người.
    • Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao: thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.
    • Công ty cổ phần có tính ổn định cao trong kinh doanh và không hạn chế thời gian tồn tại: tính liên tục và ổn định của công ty cổ phần được thể hiện ở điểm hoạt động kinh doanh của công ty hoàn toàn không phụ thuộc vào bất kỳ điều gì xảy đến với các cổ đông trong công ty, bởi vì công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập nên nếu có bất kỳ sự rút lui, sự phá sản hoặc thậm chí cái chết có xảy ra đối với các cổ đông thì công ty cổ phần vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển mà hoàn toàn không hề bị ảnh hưởng gì.
    • Cơ chế quản lý tập trung của công ty cổ phần tương đối cao: nếu như đối với hình thức công ty hợp danh việc quản lý công ty được thực hiện bởi các thành viên hợp danh với tư cách là những người chịu trách nhiệm vô hạn hoặc liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của công ty, hình thức doanh nghiệp tư nhân việc quản lý mang tính chất nội bộ gia đình thì Với tư cách là một pháp nhân độc lập, trong công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và cơ chế quản lý, các cổ đông sẽ bầu ra Ban giám đốc và Ban giám đốc sẽ thay mặt các cổ đông quản lý công ty cổ phần. Như vậy, trong công ty cổ phần việc quản lý được tập trung hóa cao vào Ban giám đốc mà không dàn trải đều việc quản lý cho các cổ đông.

    Xem : Ưu nhược điểm loại hình công ty cổ phần

    Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích khi thành lập công ty cổ phần mang lại, thì quý khách cũng nên quan tâm đến một số hạn chế sau của loại hình doanh nghiệp này:

    • Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
    • Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

    Oceanlaw cảm ơn sự tin tưởng của quý khách!

    Chúc quý khách thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Dung Hòa Lợi Ích Của Các Bên Trong Quản Trị Công Ty Cổ Phần Tại Việt Nam.
  • Lợi Ích Của Việc Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Phân Tích Lợi Thế Và Hạn Chế Của Loại Hình Công Ty Cổ Phần
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • Thành Lập Công Ty Cổ Phần Có Lợi Ích Gì?
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Công Ty
  • Trình Bày Đặc Điểm Phát Triển Ngành Dịch Vụ Của Đông Nam Bộ
  • Trình Bày Đặc Điểm Phát Triển Công Nghiệp Của Vùng Đông Nam Bộ? Giải T
  • Công ty cổ phần là gì? Đặc điểm của công ty cổ phần như thế nào. Bài viết sau luật sư LawKey sẽ chia sẻ cho bạn về loại hình công ty CP.

    Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó:

    – Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    – Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    – Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    – Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp.

    – Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    – có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    Một số đặc điểm cơ bản về công ty cp

    Công ty cp có rất nhiều đặc điểm đặc biệt khác với các loại hình doanh nghiệp khác.

    Thành viên công ty cp được gọi là các cổ đông. Cổ đông là những người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty.

    Pháp luật chỉ quy định về số cổ đông công ty cổ phần tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa. Điều này giúp công ty cp có thể mở rộng số lượng thành viên tuỳ theo nhu cầu của mình.

    Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

    Vốn điều lệ của công ty cp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu. Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu.

    Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014, có các loại cổ phần như sau:

    – Cổ phần phổ thông;

    – Cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có các loại sau:

    + Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

    + Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    + Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    + Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

    Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    Đặc điểm về tư cách pháp nhân

    Theo Bộ luật dân sự 2022 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Được thành lập hợp pháp;

    – Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

    – Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

    – Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Công ty cp có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự, thương mại nếu có. Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng. Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty.

    Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cp

    Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn:

    – Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty.

    – Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty.

    So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt. Giống như các loại hình công ty khác, công ty cp có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Ngoài ra công ty cp có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

    + Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cp phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Việc phát hành cổ phiếu là một điểm mạnh mà công ty trách nhiệm hữu hạn không có được.

    + Công ty cp có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Cơ chế huy động vốn linh hoạt này là một trong những ưu điểm. Cá nhân, tổ chức thành lập công ty cp để họ có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu.

    Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cp.

    Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    – Thông qua định hướng phát triển của công ty;

    – Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

    – Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

    – Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    – Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    – Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

    – Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

    – Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    Hội đồng quản trị công ty cổ phần

    Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

    Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Thành viên hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông công ty bầu.

    Hội đồng quản trị bầu một thành viên của hội đồng quản trị làm chủ tịch hội đồng quản trị

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần

    Để thành lập công ty cp nhanh chóng, đầy đủ theo quy định pháp luật, thủ tục thành lập công ty cổ phần phải tuân thủ các bước sau:

    Bước 1: Thu thập thông tin và soạn thảo hồ sơ

    Sau khi các luật sư LawKey tư vấn kỹ càng cho Quý khách về pháp lý của Công ty cổ phần. Chúng tôi sẽ xin thông tin và soạn thảo hồ sơ chuẩn để Quý khách hàng ký.

    Các thông tin quan trọng cần lưu ý đối với việc thành lập công ty cp:

    – Tên công ty và cách đặt tên công ty chính xác, đẹp, dễ nhớ;

    – Ngành nghề kinh doanh đăng ký. Lưu ý ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    – Trụ sở địa chỉ công ty phải chính xác số nhà, ngõ, tên đường, xã phường, quận huyện, tỉnh, thành phố.

    – Vốn điều lệ. Vốn điều lệ tối thiểu của một số ngành nghề hay còn gọi là vốn pháp định.

    Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền ( Luật LawKey) kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo (Phiếu hẹn kết quả) qua email.

    Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến doanh nghiệp qua email trong thời hạn 03 ngày.

    Bước 3: Nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp và nộp phí, lệ phí

    Nếu nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ từ Bước 2, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp lên Phòng đăng ký kinh doanh. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ bản gốc, kiểm tra hồ sơ và thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số dự kiến qua mail cho người nộp hồ sơ.

    Bước 4: Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu con dấu

    Doanh nghiệp tự thiết kế, khắc dấu hoặc thuê đơn vị được cấp phép thực hiện nhưng phải đảm bảo chứa hai nội dung tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Con dấu doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi khắc dấu xong phải công bố mẫu dấu mới được sử dụng.

    Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm

    – Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;

    – Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

    – Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    – Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

    – Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức;

    Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

    Sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của LawKey, khách hàng sẽ nhận được cung cấp những nội dung sau:

    Tư vấn và giải đáp thắc mắc về công ty cổ phần

    – Tư vấn về khái niệm và đặc điểm công ty cp.

    – Ưu nhược điểm khi thành lập công ty cp.

    – Tư vấn cách đặt tên công ty.

    – Tư vấn vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh.

    – Tư vấn về pháp luật, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty.

    – Tư vấn pháp luật thuế, chế độ kế toán thuế khi vận hành…

    Thực hiện dịch vụ thành lập công ty cổ phần

    – Soạn thảo bộ hồ sơ cho việc đăng ký doanh nghiệp.

    – Thay mặt bạn nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tại sở kế hoạch đầu tư.

    – Nhận kết quả của đăng kí doanh nghiệp và thực hiện đăng công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp;

    – Trả kết quả tại trụ sở của khách hàng.

    – Đại diện khách hàng làm thủ tục khắc dấu tròn.

    – Soạn hồ sơ thông báo mẫu dấu.

    – Bàn giao con dấu cho khách hàng

    – Các công việc khác như: setup hồ sơ kế toán thuế ban đầu, đóng lệ phí môn bài, mở tài khoản ngân hàng…

    Khi đến với luật LawKey, bạn sẽ không còn phải bận tâm về những thủ tục rắc rối và công việc phức tạp trong việc thành lập công ty cổ phần. Nếu bạn đang có dự định thành lập công ty cổ phần. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để nhận được tư vấn và báo giá ưu đãi nhất trên thị trường hiện nay.

    Công ty TNHH một thành viên

    Công ty TNHH hai thành viên trở lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Đặc Điểm Đặc Trưng Của Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Bài 13. Vai Trò, Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Của Dịch Vụ
  • Các Đặc Trưng Của Dịch Vụ
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Cấu Trúc Vốn Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Các Công Ty Ngành Bất Động Sản Niêm Yết Tại Việt Nam
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 11
  • Bài Giảng Các Phương Pháp Phổ Nghiệm Xác Đinh Cấu Trúc Hợp Chất Hữu Cơ
  • Chất Hữu Cơ Là Gì?
  • Phân Hữu Cơ Là Gì?
  • Công ty cổ phần là gì?

    Khái niệm công ty cổ phần

    Theo điều 7. Luật công ty 2005, doanh nghiệp cổ phần được định nghĩa như sau:

    Doanh nghiệp cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    • Vốn điều lệ được phân thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
    • Cổ đông có khả năng là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không tránh số lượng tối đa;
    • Cổ đông chỉ chịu nghĩa vụ về các khoản nợ , trách nhiệm tài sản khác của công ty tại phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định trong khoản 3 Điều 8. , khoản 5 Điều 8 của Luật này.
    • doanh nghiệp cổ phần có nhân cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    • doanh nghiệp cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động nguồn vốn.

    Nguyên tắc cơ cấu của công ty cổ phần

    công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình công ty hình thành, hiện hữu và tăng trưởng bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ dại thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần. những cá nhân hay tổ chức có được cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng thực có được cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có doanh nghiệp cổ phần mới được phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chủ đạo là một bằng chứng công nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty Cổ phần , cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. doanh nghiệp cổ phần là một tại loại hình doanh nghiệp cốt yếu tồn tại trên thị trường , nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán.

    Bộ máy những doanh nghiệp cổ phần được cơ cấu theo luật pháp , điều lệ doanh nghiệp với quy tắc cơ cấu doanh nghiệp cổ phần nhằm chắc chắn tính chuẩn xác, minh bạch , hoạt động có hiệu quả.

    doanh nghiệp Cổ phần nên có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị , Ban Điều hành. Đối với doanh nghiệp cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của doanh nghiệp cần có Ban kiểm soát.

    Cơ cấu thể chế của doanh nghiệp cổ phần

    Cơ quan tối cao của những doanh nghiệp cổ phần là Đại hội đồng Cổ đông. các cổ đông sẽ tiến hành bầu ra Hội đồng Quản trị với Chủ tịch Hội đồng Quản trị, những Phó Chủ tịch , thành viên (kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm). Sau đấy, Hội đồng quản trị sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) và/ hoặc Giám đốc điều hành. Hội đồng này cũng có khả năng tiến hành thuê, bổ nhiệm những Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) hoặc ủy quyền cho Ban Giám đốc (công ty) làm Điều này.

    Cấu trúc vốn của doanh nghiệp cổ phần

    Nguồn: https://thanhlapcongtyuytin.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Cấu Trúc Vốn Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Là Gì ? Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp 2022
  • Xác Định Cơ Cấu Vốn Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Vốn: Đi Tìm Con Số Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Vốn Tối Ưu Là Gì? Căn Cứ Thiết Lập Cơ Cấu Vốn Tối Ưu
  • Pbc: Công Ty Cổ Phần Lợi Ích Khu Vực

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Tập Plank.
  • 5 Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Điện Mặt Trời
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Điện Năng Lượng Mặt Trời
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Năng Lượng Mặt Trời
  • 7 Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Năng Lượng Mặt Trời
  • PBC có nghĩa là gì? PBC là viết tắt của Công ty cổ phần lợi ích khu vực. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Công ty cổ phần lợi ích khu vực, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Công ty cổ phần lợi ích khu vực trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của PBC được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài PBC, Công ty cổ phần lợi ích khu vực có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    PBC = Công ty cổ phần lợi ích khu vực

    Tìm kiếm định nghĩa chung của PBC? PBC có nghĩa là Công ty cổ phần lợi ích khu vực. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của PBC trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của PBC bằng tiếng Anh: Công ty cổ phần lợi ích khu vực. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, PBC được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Công ty cổ phần lợi ích khu vực. Trang này là tất cả về từ viết tắt của PBC và ý nghĩa của nó là Công ty cổ phần lợi ích khu vực. Xin lưu ý rằng Công ty cổ phần lợi ích khu vực không phải là ý nghĩa duy chỉ của PBC. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của PBC, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của PBC từng cái một.

    Ý nghĩa khác của PBC

    Bên cạnh Công ty cổ phần lợi ích khu vực, PBC có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của PBC, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Công ty cổ phần lợi ích khu vực bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Công ty cổ phần lợi ích khu vực bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Plank Đúng Cách Mang Đến Lợi Ích Như Thế Nào?
  • Chăm Chỉ Tập Plank Mỗi Ngày Bạn Sẽ Đạt Được Những Điều Này
  • Lợi Ích Sức Khỏe Của Việc Tập Plank Ngoài Việc Giảm Cân
  • Tác Dụng Của Plank Là Gì? Tập Plank Có Giảm Mỡ Bụng Không?
  • 5 Điều Bạn Nên Biết Khi Thực Hiện Các Bài Tập Plank
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Em Hãy Nêu Đặc Điểm Nền Kt Nước…
  • Dịch Vụ Ngân Quỹ Là Gì? Dịch Vụ Ngân Quỹ Các Ngân Hàng Như Thế Nào?
  • Những Đặc Điểm Nổi Bật Của Dịch Vụ Bảo Vệ Chuyên Nghiệp
  • Dịch Vụ Thương Mại Là Gì? Vai Trò Của Dịch Vụ Thương Mại
  • Một Vài Đặc Điểm Của Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • Công ty cổ phần là gì?

    Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2022 ta có khái niệm công ty cổ phần là:

    Là loại hình doanh nghiệp được thành lập khi có từ 3 thành viên tham gia góp vốn vào công ty trở lên (cổ đông sáng lập)

    – Vốn điều lệ của cổ đông được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    – Cổ đông là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa góp vốn mua cổ phần

    – Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    – Cổ đông có quyền chuyển nhượng tự do cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp.

    – Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử quốc gia

    – Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu các loại để huy động vốn.

    Tóm lại: Công ty cổ phần (CTCP) là một thể chế kinh doanh và là một loại hình doanh nghiệp được hình thành và phát triển dựa trên sự góp vốn của nhiều cổ đông công ty.

    CTCP có thể được xem đồng nghĩa với công ty đại chúng bởi mục tiêu, cấu trúc và tính chất của nó.

    CTCP là loại hình mang những điểm đặc trưng của công ty đối vốn. Điều đó có nghĩa là khi thành lập CTCP thì chủ yếu quan tâm đến việc góp vốn, tỷ lệ góp vốn mà không quan tâm đến việc ai là người góp.

    Mô hình tổ chức và quản lý của công ty cổ phần

    Khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình thì CTCP có thể được tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình:

    • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát. Trường hợp CTCP mà có dưới 11 cổ đông thì không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát.
    • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Đối với mô hình này thì CTCP phải có ít nhất số thành viên độc lập là 20% trong tổng số thành viên của Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị phải có Kiểm toán nội bộ của mình.

    Người đại diện theo pháp luật

    CTCP có thể có một hay nhiều người đại diện theo pháp luật, nhân danh công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    Nếu CTCP chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.

    CTCP mà có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì đại diện đương nhiên sẽ là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc.

    Đại hội đồng cổ đông

    Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần, có thể họp bất thường do HĐQT, Ban kiểm soát hoặc nhóm cổ đông triệu tập họp. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông phải được họp trên lãnh thổ Việt Nam.

    Cuộc họp ĐHĐCĐ chỉ được tiến hành khi có trên 51% tổng số phiếu biểu quyết mà cổ đông dự họp nắm giữ, con số cụ thể do Điều lệ quy định.

    Điều kiện để nghị quyết của ĐHĐCĐ được thông qua là phải có trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành nghị quyết đó, con số cụ thể cũng do Điều lệ quy định.

    Hội đồng quản trị

    HĐQT là cơ quan quản lý của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.

    Thành viên của HĐQT có từ 03 – 11 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại.

    HĐQT có thể họp thường niên hoặc họp bất thường, có thể họp ở trụ sở chính hoặc địa điểm khác do HĐQT quyết định.

    Giám đốc/Tổng Giám đốc

    Giám đốc/Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm trong số thành viên hoặc được thuê từ bên ngoài, điều hành hoạt động hàng ngày của CTCP, chịu giám sát  của HĐQT và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

    Nhiệm kỳ là không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhiều lần.

    Ban kiểm soát

    CTCP bắt buộc phải lập Ban kiểm soát khi có số lượng cổ đông trên 11 cổ đông, có số lượng từ 03-05 thành viên và hơn nửa số họ phải có thường trú ở Việt Nam, nhiệm kỳ của họ không quá 05 năm và được bầu lại nhiều lần.

    Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát hoạt động của HĐQT, GĐ/TGĐ. Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra tính trung thực và hợp pháp các hoạt động kinh doanh của công ty.và đánh giá hiệu quả quản lý của công ty và trình báo cáo với cơ quan có thẩm quyền.

    Đặc điểm của công ty cổ phần

    Về thành viên

    – Vì là loại hình công ty đối vốn nên truyền thống pháp luật quy định số thành viên tối thiểu phải có khi thành lập công ty. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì số lượng cổ đông trong CTCP tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.

    – Cổ đông CTCP có thể là cá nhân, tổ chức không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật.

    Vốn điều lệ

    – Vốn điều lệ của CTCP được chia nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần được thể hiện ở cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần.

    – Cổ phần mang bản chất là quyền tài sản, nó là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty. Cổ phần là đơn vị biểu hiện quyền sở hữu tài sản trong công ty, là căn cứ để xác lập tư cách thành viên của công ty. Mệnh giá cổ phần do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu

    – Việc góp vốn vào CTCP có thể được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Tuy nhiên pháp luật có thể giới hạn số lượng tối đa cổ phần mà một cổ đông có thể mua nhằm chống lại việc nắm quyền kiểm soát của công ty dựa vào phần vốn góp.

    – Theo quy định của Luật Chứng khoán thì mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu tiên là mười nghìn đồng Việt Nam. Vì vậy trước khi CTCP chào bán cổ phiếu ra công chúng thì phải quy mệnh giá cổ phần về mười nghìn đồng. Do đó có thể khẳng định việc chia vốn của công ty thành các cổ phần là vấn đề căn bản nhất của hình thức CTCP.

    Chuyển nhượng phần vốn góp

    – Việc tự do chuyển nhượng phần vốn góp là bản chất của công ty đối vốn. Phần vốn góp của cổ đông được thể hiện bằng cổ phiếu. Cổ phiếu là một loại hàng hóa dân sự nên người sở hữu cổ phiếu sẽ được tự do chuyển nhượng theo cách thông thường như mua bán, tặng cho, thừa kế hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

    Trách nhiệm tài sản

    – CTCP chịu trách nhiệm bằng chính toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty. Vì khi thực hiện việc góp vốn thì các cổ đông tiến hành chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình sang tên công ty.

    – Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    Tư cách pháp nhân

    – Vì CTCP thỏa mãn các dấu hiệu của pháp nhân nên mô hình công ty này có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó thì CTCP cũng có tư cách thương nhân. Với tính chất đại chúng nên việc tách bạch tư cách giữa CTCP và thành viên công ty là rất quan trọng.

    Huy động vốn

    – Trong quá trình hoạt động thì CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại, phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác để huy động vốn. Việc phát hành được thực hiện theo Điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật.

    Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

    Ưu điểm của công ty cổ phần

    • Vì CTCP được góp từ nhiều cổ đông khác nhau nên trách nhiệm về khoản nợ hay các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp dựa trên số cổ phần của từng cổ đông, từ đó rủi ro sẽ thấp hơn.
    • Nhờ phát hành cổ phiếu nên khả năng huy động vốn cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.
    • Dễ dàng chuyển nhượng vốn góp.
    • Việc hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
    • Cơ cấu công ty tương đối chặt chẽ nên ít phát sinh rủi ro đáng có

    Nhược điểm của công ty cổ phần

    • Do dễ dàng huy động cổ đông tham gia góp vốn nên công ty cổ phần thường có đông thành viên dẫn tới khó quản lý, dễ dàng bị phân tách thành các nhóm cổ đông có sự canh tranh về lợi ích với nhau.

    • Giám đốc, tổng giám đốc của CTCP không được đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

    • Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên

    • Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực trong kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không được linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp

    • Chi phí khi thành lập doanh nghiệp tốn kém hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

    Những ai nên lựa chọn thành lập công ty cổ phần

    Từ những đặc điểm trên thì có thể rút ra được là công ty cổ phần sẽ phù hợp với những doanh nghiệp có đặc điểm sau:

    • Đầu tiên, hình thức góp vốn của công ty cổ phần sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhiều đối tượng khác nhau, cho nhiều nhà đầu tư, góp vốn vào công ty.
    • Thứ hai là, nếu như những doanh nghiệp tư nhân có thể phá sản và mất hết tài sản nếu như làm ăn thua lỗ, đồng thời doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của mình thì nếu như thành lập công ty cổ phần, những cổ đông trong công ty không có liên đới đến những tài sản khác mà chỉ phải chịu khách nhiệm về khoản nợ theo số vốn góp của mình vào công ty. Như vậy, trách nhiệm của các cổ đông trong công ty cổ phần sẽ không quá nặng nề và hạn chế được nhiều rủi ro hơn.
    • Thứ ba là, khi thành lập công ty là công ty cổ phần, bạn có thể huy động vốn một cách vô cùng hiệu quả nhờ việc phát hành cổ phiếu, đây cũng chính là đặc điểm ưu việt nhất và khác biệt nhất so với những loại hình doanh nghiệp khác hiện nay.
    • Thứ tư là, công ty cổ phần sẽ không bị ràng buộc quá nhiều trong những lĩnh vực kinh doanh, miễn là công ty phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật hiện hành.
    • Cuối cùng, Công ty cổ phần được chia làm hai loại chính, bao gồm là cổ phần bắt buộc và cổ phần phổ thông. Cổ phần bắt buộc thì lại bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Còn cổ phần phổ thông thì việc chuyển nhượng, mua đi bán lại sẽ cực kỳ đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 55. Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Nhà Hàng – Biết Nhưng Đừng Chủ Quan!
  • Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Việt Nam
  • Doanh Nghiệp Thương Mại Là Gì?
  • Dịch Vụ Trong Marketing Là Gì? Đặc Điểm Các Dịch Vụ Của Marketing
  • Lợi Ích Của Việc Thành Lập Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Dung Hòa Lợi Ích Của Các Bên Trong Quản Trị Công Ty Cổ Phần Tại Việt Nam.
  • Lợi Ích Khi Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Lợi Ích Từ Việc Thành Lập Công Ty Cổ Phần Như Thế Nào ?
  • Các Lợi Ích Đáng Ngạc Nhiên Của Cơm Dừa
  • Lợi Ích Tuyệt Vời Từ Nước Dừa Cho Sức Khỏe
  • 1. Công ty cổ phần là gì ?

    Có thể nói công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay và được rất nhiều chủ doanh nghiệp kinh doanh chọn lựa.

    Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó :

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và được gọi là cổ phần.
    • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức và số lượng cổ đông ít nhât phải là 3 người, không giới hạn số lượng cổ đông
    • Cổ đông là những người phải phải có trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp .
    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác một cách tự do
    • Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cổ phần sẽ có tư cách pháp nhân từ thời điểm được cấp giấy.
    • Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn đầu tư.

    2. Lợi thế khi thành lập công ty cổ phần

    Mức độ rủi ro khi tham gia vào công ty cổ phần thường thấp bởi cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp của mình.

    Với công ty cổ phần bạn có thể huy động thêm nguồn vốn bằng cách phát hành cổ phiếu điều đó giúp công ty có thêm cơ hội để phát triển và mở rộng hơn. Ngoài ra việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần khá dễ dàng do đó số lượng người tham giá cũng rất đông cán bộ công viên chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty

    Khả năng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cũng rất rộng trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề.

    3. Những bất lợi của công ty cổ phần

    Bên cạnh những lợi thế của việc thành lập công ty cổ phần thì cũng không thể không nói đến những bất lợi của loại hình doanh nghiệp này :

    Do số lượng cổ đông lớn nên do đó việc quản lý là rất khó và phức tạp chưa kể đến trường hợp chia bè kéo cánh .

    Việc thành lập công ty cổ phần cũng phức tạp hơn so với các loại hình công ty khác bởi phải tuân thủ theo quy định của pháp luật đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

    Nguồn : https://luatketnoi.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Lợi Thế Và Hạn Chế Của Loại Hình Công Ty Cổ Phần
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • Thành Lập Công Ty Cổ Phần Có Lợi Ích Gì?
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Và Kinh Doanh Máy Bán Hàng Tự Động
  • Lợi Ích Của Việc Lập Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100