Top 14 # Xem Nhiều Nhất Xem Cong Dung Cua Toi Den Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg

Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

Giao hàng & Thanh toán tận nơi toàn quốc

SÁNG nhận CHIỀU giao (Áp dụng Tp HCM)

Cam kết Healthy Care 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, kém chất lượng, …

– Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg with MSM 1500mg Mỹ ngăn ngừa bệnh loãng, giảm các cơn đau về khớp, trị bệnh viêm khớp… – Thành phần Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg có chứa Glucosamine và MSM tốt cho xương khớp và chấm dứt các cơn đau. – Hỗ trợ và ngăn ngừa các biến chứng về xương khớp.

Tình trạng: Còn hàng Còn hàng 750O33393

Đã Mua: 172472

Giá bán: 570000 570000 570.000₫ Quà tặng kèm theo:

+ Miễn Phí vận chuyển toàn quốc

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Ngăn Ngừa Thoái Hóa Xương Khớp

Viên uống hỗ trợ xương khớp của Mỹ Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Kirkland là sản phẩm thích hợp dùng cho những người có các bệnh về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương và đặc biệt là loãng xương… Đồng thời, nó cùng có tác dụng tốt cho những người thường xuyên chơi thể thao hoặc vận động mạnh và liên tục trong công việc ….

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine HCL 1500 mg Mỹ

Glucosamine có tác dụng gì?

Glucosamine là một trong những thành phần cơ bản cấu tạo nên sụn, chất hoạt dịch và góp phần tạo nên cấu trúc xương bền chắc cho cơ thể. Glucosamine rất cần thiết cho việc duy trì trạng thái mạnh khỏe và toàn vẹn các cấu trúc đối với xương khớp. Đảm bảo chức năng của sụn và tối ưu hóa quá tình vận động.Glucosamine và MSM đây chính là 1 tổ hợp hoạt chất hiệu quả trong việc hỗ trợ khả năng vận động, bôi trơn các khớp xương, duy trì trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương.

Tác dụng của MSM đối với sụn khớp:

– MSM (Methylsulfonylmethane) l à 1 hợp chất Sulfat hữu cơ cực kỳ quan trọng đối với cơ thể. Hoặc chất này đặc biệt cần thiết khi kết hợp với Glucosamine để tạo nên Collagen – một thành phần quan trọng giúp cho khớp và xương khỏe mạnh. Tác dụng tối ưu của nó là trị dứt các cơn đau.

– Tác dụng của chất MSM: các cơn đau phần lớn tập trung và tác động đến tế bào cơ thịt. Cơ thể chúng ta có thể cảm nhận được nhiều loại cơn đau khác nhau nhưng phổ biến nhất là những cơn đau do lực áp đè ép xuống các tế bào trong cơ thể.Khi tế bào của cơ thể chúng ta bắt đầu chịu áp lực đến từ môi trường bên ngoài, nó sẽ bị tổn thương dẫn đến viêm và trương phù lên. Hiệu quả khả quan của MSM chính là loại bỏ việc chịu lực áp đối với các tế bào qua đó sẽ giảm các cơn đau và loại bỏ nó một cách tối đa.

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ là gì?

– Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg của Mỹ thích hợp sử dụng dành cho những người có các triệu chứng về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương, đặc biệt công dụng rất tốt giúp hỗ trợ điều trị loãng xương.

– Công thức bổ sung Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg và MSM 1500mg giúp tác dụng nhanh và lâu dài, Khi bạn ngừng uống, sức khỏe khớp vẫn đảm bảo được duy trì.

– Đối với những người sau 50, bổ sung dưỡng chất cho khớp để ngừa thoái hóa khớp, tái tạo sụn hỗ trợ vận động, đi lại là phương pháp lý tưởng.

– Bổ Khớp Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ tăng cường khả năng vận động, hiệu quả rõ rệt sau khi sử dụng từ 06 tuần trở lên.

Đối tượng sử dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

– Người bị bệnh viêm khớp, thoái hóa sụn khớp, thoái hóa khớp, chấn thương xương khớp do tai nạn hoặc do tập luyện thể thao. Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng cho người già, có tác dụng phòng ngừa các bệnh xương khớp, chống loãng xương, xương xốp, xương giòn.

Những cơn đau xương khớp làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày

Công dụng của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

– Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg nuôi dưỡng các mô liên kết trong sụn và dịch khớp đồng thời hỗ trợ cấu trúc và chức năng của khớp.

– Giảm các triệu chứng sưng, viêm, khó cử động ở bệnh viêm xương khớp mãn tính.

– Hỗ trợ tái tạo, tu sửa lại các sụn bị tổn thương, giảm các triệu chứng đau và làm chậm tiến trình của viêm khớp mạn.

– Kirkland Glucosamine ngăn ngừa các biến chứng về bệnh viêm khớp, tăng cường chất dịch.

– Bổ sung MSM giúp chấm dứt nhanh chóng cơn đau viêm xương khớp.

Người già là đối tượng thường hay mắc các bệnh xương khớp nhất

Ứng dụng lâm sàng của Glucosamine:

Ðã có rất nhiều nghiên cứu thử nghiệm so sánh với các loại thuốc kháng viêm không các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan (NSAID), cho kết quả như sau:

– Cải thiện triệu chứng viêm khớp như đau, tầm độ khớp tương đương với NSAID trong thời gian ngắn và càng vượt trội hẳn nếu uống thuốc thời gian càng dài.

– Glucosamine 1500mg an toàn hơn hẳn với các loại NSAID vì nó ít tác dụng phụ hơn.

– Phối hợp NSAID và Glucosamine có kết quả tốt hơn khi chỉ dùng NSAID trong thời gian ngắn.Tiếp đó ngưng NSAID, tiếp tục sử dụng Glucosamine tình trạng cải thiện vẫn tiếp tục được duy trì.

– Khi dùng NSAID những ích lợi giảm triệu chứng cho bệnh nhân sẽ nhanh chóng mất đi ngay sau khi ngưng thuốc. Nhưng với Glucosamine thì tác dụng vẫn tiếp tục đến một thời gian sau đó.

– Bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị dùng Glucosamine càng dài thì lợi ích kinh tế càng lớn vì tính an toàn và hiệu quả của nó càng được phát huy.

Thành Phần Của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ

– Viên uống Glucosamine Chondroitin có công thức tiên tiến có hàm lượng cao Glucosamine (1500mg) và Chondroitin (1200mg), Sodium (Natri 100mg) hỗ trợ sức khỏe xương khớp, phòng chống thoái hóa xương khớp.

– Sản phẩm không chứa đường, không chứa tinh bột, không chứa gluten, không có chất tạo màu và hương vị nhân tạo.

Thành phần cho 2 viên nén;

Thành phần %giá trị dinh dưỡng hàng ngày

Calo 10

Tinh bột 2g 1%

Chất xơ 0.5g 2%

Glucosamine HCl 1500mg

MSM 1500mg

Cụ thể:

– Glucosamine: Glucosamine là một loại amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể sử dụng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này sẽ hợp lại các với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine sẽ lấy từ các glucose trong cơ thể. Khi các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch sẽ làm giảm sự khuếch tán glucose vào các mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã gây ra hiện tượng tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế mà người bệnh bị thiếu hụt Glucosamine. Lúc này, việc bổ sung Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các proteoglycan trong cơ thể.Người ta đã nghiên cứu và thấy rằng Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó giúp ức chế các men sinh học như là stromelysin và enzyme phá hủy các liên kết peptide trong collagen, gây phá hủy các sụn khớp. Trong các thực nghiệm tiến hành trên thỏ con, người ta thấy Glucosamine sulfate chỉ làm tăng thành phần các proteoglycan trong các mô sụn hư, cần sửa chữa mà không gây ảnh hưởng đến phần sụn khớp bình thường.

– MSM (Methylsulfonymethane) chính là một chất hữu cơ thiên nhiên bổ sung sulfur cho cơ thể. MSM tồn tại trong một số thảo mộc và ở lượng nhỏ trong thức ăn và uống hàng ngày. Là khoáng chất có hàm lượng đứng thứ 9 trong cơ thể, MSM ở dạng bột kết tinh tự nhiên, nó ổn định, không mùi, giúp trị dứt các cơn đau.

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Có Tốt Không?

– Viên Uống Bổ Khớp glucosamine hcl 1500mg chính hãng Kirkland Mỹ được điều chế trên cơ sở khoa học. Hai thành phần chính trong viên uống này đã được kiểm chứng với tác dụng hỗ trợ sụn khớp.

– Glucosamine và MSM rất thân thiện với cơ thể, hấp thu tốt và hiệu quả tích cực. Sản phẩm được sản xuất hiện đại trên quy trình khép kín, đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng.

– Sản phẩm của Mỹ được USP chứng nhận và cho phép lưu thông trên toàn cầu.

Hướng Dẫn Sử Dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg

Liều dùng Glucosamine HCL 1500mg Kirkland with MSM 1500mg:

– Đối tượng sử dụng: Nếu đang mang thai, cho con bú hoặc trong quá trình điều trị, cân nhắc sức khỏe cơ thể trước khi sử dụng.

– Liệu trình sử dụng: Để có kết quả tốt nhất, uống 2 viên glucosamine Kirkland mỗi ngày trong 1 bữa ăn hoặc uống 1 viên 2 lần trong ngày với các bữa ăn.

– Liều khuyến cáo là 1.500mg mỗi ngày, dùng liên tục hay có chu kỳ trong một năm.

Lưu ý:

– Không dùng quá liều.

– Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, hay sử dụng bất cứ các loại thuốc nào khác, nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

– Khi dùng kết hợp một số thuốc nhất định theo toa, chế độ ăn uống không hợp lý có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn như:

+ Giảm hiệu quả thuốc.

+ Giảm khả năng hấp thụ thuốc.

+ Làm mất tác dụng hoặc giảm tác dụng thuốc.

– Những người bị dị ứng với tôm cua, sò, ốc hay hến và hải sản cũng không nên sử dụng Glucosamine HCL 375 viên.

– Những người bị các bệnh cảm cúm, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng cần phải thận trọng trước khi sử dụng.

– Đối với bệnh nhân mắc các bệnh tiểu đường và người bị huyết áp thấp cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

– Người bị chứng loãng máu, máu khó đông hay rối loạn máu, chảy máu cần kiểm tra kết quả thường xuyên khi sử dụng Glucosamine vì chúng có thể sẽ làm tăng nguy cơ bị chảy máu.

========================================

THÔNG TIN SẢN PHẨM:

– Tên sản phẩm: Viên Uống Bổ Khớp Glucosamine HCL 1500mg– Thương hiệu: Kirkland– Xuất xứ: Mỹ– Hàm lượng: glucosamine 1500mg– Quy cách đóng gói: 375 viên/hộp– Hạn sử dụng: In trên vỏ hộp

TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG:Hotline: 0967 393 766Địa chỉ: 55 Đường 47, KP6, chúng tôi Thủ Đức, HCM

Giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

Chỉ Thanh toán sau khi Nhận hàng.

Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

Cam kết hàng chính hãng 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, hàng kém chất lượng,…

Đặt hàng nhanh

685.000₫

800.000₫

495.000₫

720.000₫

1.600.000₫

545.000₫

Cong Dung Cua Kho Qua Rung (Muop Dang Rung) By Ngan Truyen

by Ngan Truyen Web Designer

Khổ qua rừng còn được gọi là mướp đắng rừng, là thực vật thuộc họ bầu bí mọc hoang dại ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Caribbean… Công dụng của khổ qua rừng (mướp đắng rừng) với sức khỏe rất tốt nên người Việt đã trồng chúng như một loại rau quả tự nhiên, phục vụ bữa ăn bình thường và hỗ trợ điều trị một số bệnh.

1. Tác dụng của khổ qua rừng trong đời sống hằng ngày

Không phải ngẫu nhiên mà một loại thực vật từ rừng được đưa về trồng trong nhà vườn, bởi chỉ có những thực phẩm mang lại công dụng tốt thì mới được ưu ái như vậy. Khổ qua rừng là một minh chứng rõ ràng nhất cho điều đó. So với hàm lượng dưỡng chất và tác dụng ngăn ngừa, điều trị bệnh thì rõ ràng khổ qua rừng nằm ở một “đẳng cấp cao” hơn hoàn toàn với khổ qua bình thường (đã qua lai tạo và trồng phổ biến). Một số công dụng của khổ qua rừng như sau:

a. Công dụng của quả khổ qua rừng trong đời sống

Trong đời sống hàng ngày, khổ qua rừng được sử dụng rất phổ biến và ngày càng được yêu thích, vượt hẳn khổ qua bình thường được trồng đại trà trên khắp mọi miền Việt Nam. Vốn dĩ là thực vật dinh dưỡng, nên khổ qua rừng có thể được dùng như một loại thực phẩm hoa quả bình thường.

Bạn có thể chế biến khổ qua rừng thành các món ăn hấp dẫn như xào chung với trứng, làm khổ qua nhồi thịt, canh khổ qua giò heo, nước ép/ sinh tố khổ qua rừng… Nhờ vị đắng tự nhiên thanh mát và nhiều nước, lại cứng giòn “gai góc” nên khi ăn khổ qua rừng, cảm giác sẽ ngon miệng hơn nhiều so với mướp đắng thông thường (nhiều người gọi là khổ qua mỡ, gai to tròn, mập mạp).

Đối với sức khỏe, khổ qua rừng cũng mang đến rất nhiều công dụng. Không chỉ là ngăn ngừa, phòng bệnh, trong một số trường hợp thực phẩm này còn có thể điều trị chữa lành những căn bệnh nguy hiểm với tác dụng dược lý tương đương thuốc Đông y.

Nhiều người vẫn hay thắc mắc ăn khổ qua rừng có tác dụng gì?

Các chứng như tiểu đường, huyết áp cao, tim mạch, mất ngủ, nóng trong người, men gan – mỡ máu cao, gút, trĩ, vẩy nến, đau bụng, nhiễm nấm da, sốt… đều có thể được chữa khỏi nếu bạn biết cách sử dụng khổ qua rừng đúng chỉ dẫn (có thể kết hợp cùng với một số loại thuốc đặc trị, và áp dụng lối sống lành mạnh).

Tùy theo loại bệnh, tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người, cách dùng khổ qua rừng có thể sẽ khác nhau. Có trường hợp có thể dùng cả dây, lá, rễ, hoa quả của khổ qua rừng để điều trị hoặc chỉ một số bộ phận trong số ấy. Công dụng chữa bệnh của khổ qua rừng đã được nhiều nghiên cứu chứng minh như:

2. Các nghiên cứu khoa học về tác dụng của khổ qua rừng trên thế giới:

Để đánh giá tác dụng dược lý của khổ qua rừng và công dụng thực tế của loài thực vật này đối với từng loại bệnh, các nhà khoa học đã thực hiện rất nhiều chương trình nghiên cứu. Một số công trình quan trọng đạt kết quả khả quan có thể kể đến:

a. Nghiên cứu về tác dụng trị bệnh tiểu đường của khổ qua rừng:

+ Nghiên cứu năm 1962 (Lolitkar và Rao), 1981 (Visarata và Ungsurungsie) trên thỏ bị tiểu đường cho thấy, khổ qua có thể giúp hạ đường huyết và làm tăng độ nhạy cảm sản sinh insulin.

+ Nghiên cứu tại Đức, Trung Quốc, Australia cho kết quả khổ qua rừng có tác dụng kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả, vì trong chúng có chứa 4 hợp chất kích hoạt enzyme vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, hỗ trợ chuyển hóa đường trong máu.

+ Nghiên cứu trên người và động vật tại nhiều quốc gia khác cho thấy, khi tiêm dịch chiết mướp đắng vào bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, sau 30 phút lượng đường trong máu giảm rõ rệt khoảng 21.5%, và giảm đến 28% sau 4-12 tiếng so với hàm lượng đường cơ sở trong máu.

+ Thử nghiệm với người tiểu đường tuýp 2 cũng cho thấy kết quả tương tự. Cụ thể có 2 trường hợp, người uống trà khổ qua rừng nấu sôi (100g mướp đắng + 200ml nấu sôi cạn còn 100ml) sau 21 ngày giảm được 54% lượng đường và nồng độ HbA1c từ 8,37 giảm còn 6,95. Trường hợp thứ 2 uống 5g bột khổ qua sấy khô (ngày 3 lần), sau thời gian tương đương giảm được 25% lượng đường.

b. Các nghiên cứu khác về công dụng của cây khổ qua rừng trong y học:

– Theo nghiên cứu vào năm 1999 và 2004 trong ống nghiệm của các nhà khoa học, mướp đắng có dịch tiết có khả năng ức chế sự xâm nhập tế bào virus HIV (và các chủng loại virus khác).

– Cũng theo nhiều nghiên cứu vào năm 2001 và 2009, trong khổ qua rừng có chứa các hoạt chất có khả năng ức chế các men gây ra bệnh vẩy nến, ung thư tế bào, bệnh bạch cầu. Không chỉ vậy, loại thực vật này còn sở hữu một số loại protein đặc biệt, có tác dụng chống khối u…

3. Có nên ăn khổ qua rừng thường xuyên?

Hiện tại Việt Nam, khổ qua rừng đã trở thành một loại thực phẩm quen thuộc, góp mặt thường xuyên trong các bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng khổ qua rừng đạt được hiệu quả tích cực với sức khỏe, người dùng cần tuân theo theo một số nguyên tắc nhất định trong điều trị bệnh.

Điều quan trọng nhất để khai thác tốt các lợi ích của khổ qua rừng chính là sử dụng có liều lượng, có phương pháp. Chẳng hạn, mỗi ngày bạn chỉ nên dùng khoảng 3-5g mướp đắng khô để nấu nước uống trị bệnh tiểu đường, hoặc một tuần nấu khổ qua rừng 3 lần thành món ăn với đa dạng hình thức chế biến.

Trên thực tế trong liệu trình điều trị, khổ qua rừng là một thực phẩm cho tốt cho người bệnh nên sử dụng thường xuyên theo hướng dẫn. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ sử dụng khổ qua như một thực phẩm chăm sóc sức khỏe, bạn nên dùng thỉnh thoảng cách ngày, để không bị ngán và không bị ảnh hưởng xấu đến cơ thể do quá lạm dụng.

4. Những ai nên dùng & không nên dùng khổ qua rừng?

Khổ qua rừng rất tốt và được mệnh danh là bài thuốc quý của tự nhiên với nhiều công dụng cực tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn chống chỉ định với một số đối tượng nhất định. Nếu bạn thuộc nhóm không nên sử dụng, tốt nhất hãy kiêng ăn/ uống khổ qua rừng. Cụ thể:

– Những người không nên dùng:

+ Phụ nữ mang thai và sau sinh không nên ăn khổ qua rừng

+ Người hay bị đau đầu hoặc đau đầu kinh niên, cơ thể nhạy cảm

+ Người bị hạ huyết áp

+ Người bị rối loạn chức năng tiêu hóa do lạnh (tỳ vị hư hàn)

+ Người có bệnh về thận

– Những người nên dùng khổ qua rừng:

+ Người bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, người đang có nguy cơ bị tiểu đường

+ Người bệnh cao huyết áp, tim mạch

+ Người béo phì, muốn giảm cân

+ Người bị mỡ máu, cholesterol cao

+ Người bệnh tăng men gan

+ Người bị bệnh gút, bệnh đau nhức xương khớp

+ Người thường xuyên mất ngủ, khó ngủ, cơ thể mệt mỏi

+ Người muốn cải thiện da, tóc, chăm sóc cơ thể…

Công dụng của khổ qua rừng đối với các người bệnh trên đã được nhiều tạp chí y học nhắc đến và công nhận. Tuy nhiên, dù bạn thuộc đối tượng nên dùng, thì khi sử dụng cũng phải cân nhắc đến liều lượng vì nếu lạm dụng, khổ qua rừng có thể sẽ là nguyên nhân làm tăng các triệu chứng như: đau đầu, tiêu chảy, giảm ham muốn tình dục…

5. Các cách sử dụng khổ qua rừng phát huy công dụng:

Nấu các món ăn từ khổ qua rừng:

Khổ qua rừng chế biến thành món ăn siêu ngon, vì ăn giòn hơn so với khổ qua bình thường (dù có vị đắng). Nếu bạn muốn duy trì sức khỏe tốt, hoặc dùng thực phẩm này để chữa bệnh, hãy cố gắng chế biến các món ăn từ khổ qua rừng với đầy đủ hương vị phong phú.

Một số món rất hấp dẫn theo phong cách ẩm thực Việt ví dụ như: khổ qua rừng dồn thịt, lẩu khổ qua cá thác lác, lòng gà xào mướp đắng, mướp đắng xào trứng, gỏi mướp đắng tôm thịt…

Khi nấu các món từ khổ qua rừng, bạn nên chú ý đến các nguyên liệu và gia vị đi kèm, vì một số bệnh sẽ kiêng một số thứ.

Làm trà khổ qua rừng thanh mát:

Công dụng của dây và trái khổ qua rừng phơi khô rất tốt với sức khỏe, nếu muốn dùng thường xuyên thực phẩm này bằng phương pháp nhanh gọn thay vì nấu nướng, bạn có thể làm thành trà để dành uống thường xuyên.

Cách làm trà khổ qua rừng gợi ý như sau:

– Rửa sạch 1 kg khổ qua rừng, để cho ráo nước. – Thái mướp đắng thành từng lát mỏng dày khoảng 1.5 – 2mm (có thể bỏ hạt hoặc để nguyên hạt) – Xếp các lát mướp đắng lên khay sạch, phơi 1 đến 2 nắng, canh theo nhiệt độ ngoài trời. Để mướp đắng không bị vướng bụi bẩn, bạn nên che một tấm màn mỏng lên trên và nhớ lật trở khoảng 1-2 lần trong quá trình phơi.

– Khổ qua rừng khô lấy sao vàng trong chảo cho đến khi các lát chuyển sang màu nâu nhẹ là được. Để khổ qua nguội, sau đó cho vào hộp thủy tinh đậy kín nắp, bảo quản ngăn mát tủ lạnh, dùng dần trong 2 tháng.

– Khi dùng, bạn lấy vài lát mướp đắng hãm trong ấm trà nóng và uống 1-2 ly mỗi ngày. Có thể thêm đá, mật ong hoặc cỏ ngọt tự nhiên để tăng hương vị.

Ngoài trái khổ qua rừng, bạn cũng có thể tận dụng tất cả các bộ phận khác của cây để làm trà như rễ, dây, lá…

Nhiều người không ăn được khổ qua rừng vì vị rất đắng (ngay cả khi đã pha thành trà, thêm mật ong…). Chính vì thế, họ thường chấp nhận bỏ qua phương án sử dụng khổ qua rừng như một bài thuốc quý chữa bệnh. Đây thực sự là điều đáng tiếc, nhưng hiện tại bạn hoàn toàn có thể khắc phục được dễ dàng, vì ngày nay khổ qua rừng đã được bào chế thành dạng viên nang/ viên hoàn rất tiện dụng.

Khi sử dụng các sản phẩm viên uống từ khổ qua rừng, bạn không cần phải lo về vấn đề hương vị, bởi chúng hoàn toàn không đắng, chỉ thoang thoảng chút mùi thảo dược nhẹ nhàng. Trên thị trường hiện có khá nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm dạng này, nhưng nếu chọn để sử dụng bạn nên cân nhắc tìm nhà sản xuất/ cung cấp uy tín.

Bạn có thể tận dụng công dụng của khổ qua rừng qua các dòng sản phẩm thương hiệu Mudaru.

Nguồn: http://thucphamchonguoibenh.com/cong-dung-cua-kho-qua-rung-muop-dang-rung/

Sponsor Ads

124 connections, 1 recommendations, 397 honor points. Joined APSense since, March 9th, 2016, From California, United States.

Created on Oct 25th 2017 07:04. Viewed 232 times.

Comments

Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong

Trên quan điểm của cấu trúc dữ liệu, một tập hợp là một nhóm không có thứ tự các phần tử, trên đó định nghĩa các phép toán cơ bản: phép giao hai tập hợp S1, S2, ký hiệu S1 S2, là một tập hợp có các phần tử thuộc hai tập hợp đó. Hợp của S1, S2, ký hiệu S1 S2, là tập hợp có các phần tử thuộc S1, thuộc S2, hay thuộc cả hai tập hợp đó. Hiệu của S1, S2, ký hiệu S1-S2, là tập hợp gồm các phần tử thuộc S1 nhưng không thuộc S2. Giản đồ Venn (hình 1) là sự minh họa trực quan cho những phép toán này.

Tập hợp là kiểu dữ liệu tiền định trong một số ngôn ngữ lập trình bậc cao, nhưng hầu hết chúng đều có những hạn chế về kiểu và số lượng các phần tử. Đơn cử như trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu phần tử của một tập hợp chỉ có thể là kiểu có thứ tự (Ordinal type), và có số lượng không quá 256. Dễ nhận thấy rằng tập hợp được sử dụng rất nhiều trong các thuật toán quan trọng, việc sử dụng chúng làm cho thuật toán trở nên “gọn gàng” và “sáng sủa”, mà các thuật toán trên đồ thị là một ví dụ. Chính vì lẽ đó ta sẽ cài đặt tập hợp trở thành một cấu trúc dữ liệu mềm dẻo hơn, chấp nhận các phần tử có kiểu bất kỳ phù hợp với yêu cầu của nhiều bài toán. Có nhiều phương pháp cài đặt tập hợp với đặc trưng về hiệu xuất của các phép toán khác nhau, như phương pháp vector bit, bảng băm” Chúng ta sẽ xem sét một cài đặt tập hợp bằng danh sách móc nối. Bằng cách này cấu trúc của một tập hợp được mô tả nhưhình 2.

#include “stdio.h”

#include “conio.h”

#include “dos.h”

#include “memory.h”

#include “malloc.h”

typedef struct node

{

void*element;

node*link;

};

typedef struct SET

{

unsigned int size;

node*data;

};

//** thu tuc khoi tao tap hop rong **//

voidinit( SET&s, unsigned int sizeset)

{

s.size=sizeset;

s.data=NULL;

}

//** kiem tra tap hop rong **//

intempty( SETs)

{

return (s.data==NULL);

}

//** ham kiem tra mot doi tuong co thuoc tap hop khong **//

int in (SET s, void *item)

{

node *p; int result=0;

p=s.data;

while ((p != NULL)&&(!result))

{

}

return result;

}

//** ham them mot phan tu vao tap hop **//

int add(SET &s, void *item)

{

node *p, *tg;

int result=0;

if (in(s,item))

result=0;

else

{

tg= new(node);

s.data= tg;

result= 1;

}

return result;

}

//** phep loai bo mot phan tu khoi tap hop **//

int remove(SET &s,void*item)

{

node *p,*q;

int result =1, found=0 ;

if(!in(s,item) )

result=0;

else

{

p=s.data;

while ((p!=NULL)&&(!found))

{

else

}

if (result)

{

q=s.data;

if (q==p)

{

delete (p);

}

else

{

delete (p);

}

}

}

return result;

}

//** phep xoa mot tap hop **//

void deleteset(SET &s)

{

node *p,*tg;

p=s.data;

while (p != NULL )

{

tg=p;

delete (tg);

}

s.data=NULL;

}

// ** phep gan tap s1 cho tap s2 **//

void assign(SET s1, SET &s2)

{

node *p;

deleteset(s2);

p=s1.data;

while (p !=NULL)

{

}

}

//** toan tu hop cua hai tap hop **//

{

SET tem; node *p;

init(tem,s1.size);

assign(s2,tem);

p=s1.data;

while (p !=NULL)

{

}

return tem;

}

// ** toan tu giao cua hai tap hop**//

SET operator && (SET s1, SET s2)

{

SET tem; node *p;

init(tem,s1.size);

p=s1.data;

while (p != NULL)

{

}

return tem;

}

//** toan tu tru tap hop s1 cho tap hop s2 **//

SET operator – (SET s1, SET s2)

{

SET tem; node *p;

init(tem,s1.size);

p=s1.data;

while (p !=NULL )

{

}

return tem;

}

Ví dụ áp dụng:Ta cài đặt thuật toán sàng Eratosthens để tìm các số nguyên tố bằng tập hợp.

#include “stdio.h”

#include “conio.h”

#include “taphop.h”

const intnumber = 1000;

void main()

{

SET sang, nguyento; int i,j;

init(nguyento,sizeof(int)); init(sang,sizeof(int));

for (i=2;i<=number;i++) add(sang,&i);

i=2;

while (!empty(sang))

{

while ((i<=number)&&(!in(sang,&i))) i=i+1;

add(nguyento,&i);

j=i;

while (j<=number)

{

remove(sang,&j);

j=j+i;

}

}

for (i=1; i<=number;i++)

if (in(nguyento,&i))

{

printf(“%4d “,i); remove(nguyento,&i);

}

}

Bùi Văn Tân

School@net (Theo THNT)

Danh Gia Tac Dung Giam Dau Sau Mo Cua Magnesium Sulphate Truyen Tinh Mach

Published on

Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ

1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ [2], [19]. MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00146 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Sự ra đời của rất nhiều phương pháp giảm đau sử dụng trên lâm sàng đã đáp ứng phần nào yêu cầu giảm đau của bệnh nhân. Từ các phương pháp không dùng thuốc như: thư giãn, tập thở, liệu pháp tâm sinh lý, thôi miên, châm cứu…, đến các phương pháp dùng thuốc như: thuốc họ morphin, thuốc không steroid, rồi đến các phương pháp gây tê vùng, gây tê đám rối, gây tê ngoài màng cứng (NMC), bệnh nhân tự kiểm soát đau qua đường tĩnh mạch (PCA) hoặc qua khoang ngoài màng cứng (PCAE),.. mỗi phương pháp đều có những ưu khuyết điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp giảm đau sau mổ tùy thuộc vào từng bệnh nhân và điều kiện cụ thể của từng bệnh viện. Trong đó phương pháp gây tê tủy sống bằng bupivacain phối hợp với fentanyl để vô cảm trong mổ và kết hợp giảm đau sau mổ bằng PCA morphin cho phẫu thuật chi dưới đang được áp dụng khá phổ biến ở nước ta, song còn có những mặt hạn chế. Vì vậy việc phối hợp các thuốc như thế nào để có tác dụng hợp đồng giảm đau tốt và giảm bớt các tác dụng không mong muốn luôn được các nhà gây mê quan tâm và nghiên cứu. Magnesium sulphate (MgSO4) là một thuốc đã được biết đến như dùng để điều trị tiền sản giật, chống loạn nhịp và điều trị các trường hợp thiếu hụt ion Mg… Hiện nay trên thế giới đã có các nghiên cứu sử dụng MgSO4 tiêm vào khoang dưới nhện hay truyền tĩnh mạch để giảm đau sau phẫu thuật, tuy nhiên hiệu quả của nó còn cần nghiên cứu [36], [57], [67]. Ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào sử dụng MgSO4 truyền tĩnh mạch để giảm đau sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật chi dưới.

2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl” với mục hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ, tác dụng ức chế vận động của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl. 2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp này. MỤC LỤC Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 13 1.1. LỊCH SỬ GTTS VÀ SỬ DỤNG BUPIVACAIN, OPIOID TRONG GTTS 13 1.1.1. Trên thế giới 13 1.1.2. Tại Việt Nam 15 1.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GTTS 16 1.2.1. Cột sống 16 1.2.2. Các dây chằng và màng 17 1.2.3. Các khoang 17 1.2.4. Tuỷ sống 18 1.2.5. Dịch não tuỷ 19 1.2.6. Phân phối tiết đoạn 20 1.2.7. Hệ thần kinh thực vật 21

3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.3. SINH LÝ CỦA GTTS 21 1.3.1. Tác dụng vô cảm của GTTS 21 1.3.2. Tác dụng của GTTS lên huyết động 21 1.3.3. Tác dụng của GTTS lên chức năng hô hấp 22 1.3.4. Tác động của GTTS lên chức năng nội tiết 22 1.3.5. Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hoá 22 1.3.6. Tác dụng của GTTS trên hệ tiết niệu và sinh dục 22 1.4. THUỐC DÙNG TRONG GTTS 23 1.4.1. Bupivacain 23 1.4.2. Fentanyl 27 1.5. MAGNESIUM SULPHATE 29 1.5.1. Đặc tính dược lực học, cơ chế tác dụng 29 1.5.2. Dược động học 30 1.5.3. Chỉ’ định 31 1.5.4. Chống chỉ định 31 1.5.5. Tính tương kỵ 32 1.5.6. Tương tác thuốc 32 1.5.7. Tác dụng không mong muốn 32 1.5.8. Thành phần của thuốc, dạng bào chế 32 1.6. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MAGNESIUM SULPHATE ĐỂ GIẢM ĐAU VÀ Dự PHÒNG ĐAU SAU MỔ 32

4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.7. PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU DO BỆNH NHÂN Tự KIỂM SOÁT 34 1.7.1. Khái niệm 34 1.7.2. Hệ thống PCA 35 1.7.3. Thuốc morphin dùng trong PCA 36 1.7.4. Cách sử dụng và những phiền nạn gặp phải 37 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN 38 2.1.1. Đối tượng 38 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 38 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 38 2.1.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu 39 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 39 2.2.2. Các tiêu chí nghiên cứu 39 2.2.3. Kỹ thuật tiến hành 40 2.2.4. Các chỉ số đánh giá tại các thời điểm 44 2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 46 2.3.1. Đánh giá thời gian ức chế cảm giác đau ở T12 46 2.3.2. Đánh giá tác dụng ức chế vận động 46 2.3.3. Đánh giá mức phong bế tối đa 47 2.3.4. Ảnh hưởng đến tuần hoàn 47

7. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.8. Thời gian phẫu thuật 69 4.2. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ CẢM GIÁC 70 4.2.1. Thời gian khởi phát mất cảm giác đau ở mức T12 70 4.2.2. Thời gian mất cảm giác đau ở T12 70 4.2.3. Mức phong bế tối đa 71 4.3. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ VẬN ĐỘNG 71 4.3.1. Thời gian khởi phát liệt vận động ở mức M1 71 4.3.2. Thời gian phục hồi vận động ở mức M1 72 4.4. KẾT QUẢ GIẢM ĐAU 72 4.4.1. Thời gian yêu cầu liều thuốc giảm đau đầu tiên 72 4.4.2. Thời kỳ chuẩn độ 74 4.4.3. Thời kỳ tiến hành giảm đau sau mổ 75 4.5. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN TUẦN HOÀN 79 4.5.1. Ảnh hưởng lên tần số tim và huyết áp trung bình 79 4.5.2. Lượng dịch và máu phải truyền 80 4.5.3. Lượng atropin và ephedrin phải sử dụng 81 4.6. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN HÔ HẤP 81 4.6.1. Ảnh hưởng lên tần số thở 81 4.6.2. Thay đổi SpO2 82 4.7. MỨC ĐỘ AN THẦN 82 4.8. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 83

8. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.8.1. Buồn nôn – nôn 83 4.8.2. Bí đái 84 4.8.3. Ngứa 84 4.8.4. Đau đầu 85 4.8.5. Run – rét run 85 4.8.6. Các tác dụng không mong muốn khác như 86 4.9. TÁC DỤNG GIẢM ĐAU SAU MỔ VÀ LIỀU LƯỢNG, ĐƯỜNG TIÊM MAGNESIUM SULPHATE 86 4.9.1. Tác dụng giảm đau sau mổ và liều lượng MgSO4 86 4.9.2. Đường tiêm thuốc 88 KẾT LUẬN 89 KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl I- TIẾNG VIỆT 1. Hoàng Văn Bách (2001), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống của bupivacain – fentanyl liều thấp trong cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội. 2. Đặng Thị Châm (2005), “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của nefopam trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 3. Bùi Quốc Công (2003), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống bằng hỗn hợp bupivacain và fentanyl trong mổ lấy thai”. Luận văn chuyên khoa cấp II, trường

9. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 ĐH Y HN. 4. Phạm Thị Minh Đức (1996), “Huyết áp động mạch “,Chuyên đề sinh lý học tập 1, nhà xuất bản y học, Hà Nội, 51 – 61. 5. Phạm Minh Đức (2003), “Nghiên cứu sử dụng bupivacain kết hợp fentanyl gây tê tủy sống trong phẫu thuật cắt tử cung “, Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học y Hà nội, Hà Nội. 6. Cao Thị Bích Hạnh (2001), “So sánh tác dụng của GTTS bằng marcain 0,5% đồng tỷ trọng và marcain 0,5% tăng tỷ trọng trong phẫu thuật chi dưới”. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹy khoa, ĐH Y – Dược TP HCM. 7. Vũ Thị Thu Hiền (2007), “Đánh giá biến chứng đau đầu của bệnh nhân sau gây tê tủy sống để phẫu thuật “, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa khóa 2001 – 2007. Trường ĐH Y HN. 8. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương (2005), “Thuốc giảm đau gây ngủ” , Dược lý học lâm sàng, Nhà xuất bản y học, tr 147-164. 9. Chu Mạnh Khoa (1998), “GTTS bằng dolargan: các biến chứng và xử lý tại bệnh viện tuyến tỉnh”. Tạp chí ngoại khoa số 4. 10. Nguyễn Ngọc Khoa (2008), “Đánh giá hiệu quả vô cảm của GTTS bằng hỗn hợp bupivacain- fentanyl so với bupivacain – sufentanil để phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới”. Luận văn thạc sỹy học, trường ĐH Y HN. 11. Phạm Khuê (1990), “Tổ chức liên kết và tuổi già”, Lão khoa đại cương, Nhà xuất bản Y học, 17 – 30. 12. Bùi Ích Kim (1984), “Gây tê tủy sống bằng marcain 0,5%”. Kinh nghiệm qua 46 trường hợp, báo cáo hội nghị GMHS. 13. Bùi Ích Kim (1997), “Thuốc tê bupivacain” Bài giảng GMHS, đào tạo nâng cao lần 2, HN 1 – 8. 14. Bùi íchKim (2001), “Gây tê ngoài màng cứng – gây tê tủy sống”. Tài liệu đào tạo tại chuyên đề GMHS, 81 – 115. 15. Tôn Đức Lang (1988), “Tổngquan về ứng dụng tiêm opiates vào khoang NMC hoặc khoang dưới nhện để giảm đau…”, Tạp chí khoa học ngoại khoa, 16(2). 16. Đỗ Ngọc Lâm (2002), “Thuốc giảm đau họ morphin” Bài giảng GMHS, tập 1. Bộ môn GMHS, trường ĐH Y HN, nhà xuất bản y học, 407 – 423. 17. Đỗ Văn Lợi (2007), “Nghiên cứu phối hợp bupivacain với morphin hoặc fentanyl trong gây tê tuỷ sống để mổ lấy thai và giảm đau sau mổ”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 18. Vidal Việt Nam (2000), “Marcain 0.5% 4ml và marcain spinal 0.5% 4ml, marcain heavy 4ml”. Nhà xuất bản OVP- Paris trang 405-408. 19. Võ Thị Tuyết Nga (2003), “Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ của meloxicam trong phẫu thật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường

10. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 20. Đào Văn Phan (1998), “Dược lý thuốc tê”, Dược lý học, nhà xuất bản y học, HN. 145 – 151. 21. Nguyễn Quang Quyền (1999), “Atlas giải phẫu người”, Nhà xuất bản y học TP HCM, 162 – 168. 22. Lê Thị Thanh Thái (1991), “Điều trị cấp cứu tim mạch”, Ấn bản lần thứ 5, Khoa tim mạch bệnh viện Chợ Rẫy, TP HCM. 58 – 69. 23. Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết Thắng (2000), “Các thuốc giảm đau dòng họ morphin” , Thuốc sử dụng trong gây mê, tr180-235 24. Nguyễn Thụ (2002), ” Sinh lý thần kinh về đau” , Bài giảng gây mê hồi sức , tập 1 , Nhà xuất bản Y học , tr 142-151 25. Công Quyết Thắng (1984), “Gây tê tủy sống bằng pethidin”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa I hệ nội trú, Trường ĐH Y HN. 26. Công Quyết Thắng (2002), “Gây tê tủy sống – gây tê NMC”, Bài giảng GMHS, tập II, 45 – 83. 27. Công Quyết Thắng (2005), “Kết hợp GTTS và NMC bằng bupivacain và morphin hoặc dolargan hay fentanyl để mổ và giảm đau sau mổ”. Luận án tốt nghiệp tiến sỹ, ĐH Y HN. 28. Lê Toàn Thắng (2006), “Nghiên cứu tác dụng giảm đau dự phòng sau mổ bụng trên của nefopam truyền tĩnh mạch trước mổ ở các bệnh nhân có dùng PCA morphin tĩnh mạch” , Luận văn thạc sỹ y học , Trường đại học y Hà Nội , Hà Nội. 29. Trịnh Thị Thơm (2009), ” Đánh giá tác dụng giảm đau của ketorolac khi phối hợp với morphin tĩnh mạch do bệnh nhân điều khiển sau phẫu thuật cộtsống thắt lưng” , Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện , Trường đại học y Hà Nội, Hà Nội. 30. Phạm Anh Tuấn (2007), “So sánh tác dụng GTTS của bupivacain với các liều nhỏ khác nhau và fentanyl để nội soicắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”. Luận văn thạc sỹ y học, ĐH Y HN. 31. Phan Anh Tuấn (2008), “Đánh giá tác dụng GTTS bằng bupivacain kết hợp với morphin và bupivacain kết hợp với fentanyl trong mổ chi dưới” . Luận văn thạc sỹy học, Học viện Quân Y. 32. Nguyễn Bá Tuân (2011), “Nghiên cứu tác dụng dự phòng đau sau mổ của gabapentin trên bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú . Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.