Amino Axit Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Và Bài Tập Về Amino Axit

--- Bài mới hơn ---

  • Lysin C6H14N2O2: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Đặc Tính Thực Vật Học Của Hoa Lily
  • Hình Thể Học Và Sự Sinh Trưởng Của Cây Lúa
  • Tìm Hiểu Về Cây Lúa Việt Nam, Nguồn Gốc, Cấu Tạo, Giá Trị Và Vai Trò
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Lớp 9 Hay Nhất
  • – Amino axit là là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức: nhóm amino (NH 2) và nhóm cacboxyl (COOH).

    ⇒ Amino axit đơn giản nhất là: H2N-COOH

    2. Công thức cấu tạo của Amino axit

    – Trong phân tử amino axit, nhóm NH 2 và nhóm COOH tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực. Vì vậy amino axit kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

    – Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử

    3. Cách gọi tên amino axit – danh pháp

    a) Tên thay thế:

    Ví dụ: H 2N-CH 2-COOH: axit aminoetanoic ; HOOC- 3NH 2, mẫu thử mà quỳ tím không màu là H 2NCH 2 COOH

    Bài 3 trang 48 SGK hóa 12: Amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N là 40,45%; 7,86%; 15,73%, còn lại là oxi, và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X.

    ⇔ x : y : z : t = 3 : 7 : 2 : 1

    ⇒ Công thức cấu tạo CH 3-CH(NH 2)-COOH Axit α-aminopropinoic (alanin)

    Bài 4 trang 48 SGK hóa 12: Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa axit 2-aminopropanoic với NaOH, H 2SO 4; CH 3 OH khi có mặt khí HCl bão hòa.

    Bài 5 trang 48 SGK hóa 12: Viết phương trình hóa học phản ứng trùng ngưng các amino axit sau:

    a) Axit 7 – aminoheptanoic

    b) Axit 10- aminođecanoic

    – Axit 7-aminoheptanoic

    – Axit 10-aminođecanoic

    Bài 6 trang 48 SGK hóa 12: Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với H 2 là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO 2, 6,3 gam H 2O và 1,12 lít N 2(đo ở đktc). Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A và B.

    – Cũng theo bài ra, ta có có:

    – Mặt khác, ta có M = 89.n = 89 ⇒ n = 1

    ⇒ Công thức cấu tạo của B là H 2N-CH 2-COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lysine Là Gì? Lợi Ích Và Tác Dụng Phụ
  • Vai Trò Của Lysine Đối Với Trẻ Nhỏ
  • Bài 32. Các Loại Quả
  • Bài 29. Các Loại Hoa
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối
  • Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo (P1)
  • Đá Nhân Tạo Là Gì? Tổng Quan Về Đá Nhân Tạo Từ A
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Công Tắc Điều Khiển Từ Xa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Bộ Điều Khiển Từ Xa Nào Sử Dụng Nhiều Trong Gia Đình
  • Với bài viết Bảng chữ cái Hàn Quốc, chúng ta đã biết được rằng: hiện nay, trong hệ thống bảng chữ  Hangul có tất cả 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cơ bản và 16 chữ được ghép từ các chữ cơ bản tạo thành.

    Vậy thì hôm nay chúng ta đã có các nguyên liệu để tạo thành một từ trong tiếng Hàn rồi. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Hàn là loại ngôn ngữ ghép.

    Trong một từ tiếng Hàn gồm 3 bộ phận:

    phụ âm (có thể có hoặc không) + nguyên âm (bắt buộc) + phụ âm cuối hay còn gọi là patchim 받침 (có thể có hoặc không)

    Trước khi bắt đầu, Trang muốn bắt đầu với một bảng phụ âm cuối mà trong bài viết trước của Trang chưa đề cập đến. Trong cấu tạo của một từ tiếng Hàn, các bạn sẽ thấy có một phụ âm cuối mà người ta gọi là patchim 받침. Patchim có là 2 loại gồm phụ âm cuối đơn và phụ âm cuối kép.

    Với phụ âm cuối đơn ta sẽ có như sau:

    ㄱ, ㅋ, ㄲ →

    ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ →

    ㅁ →

    ㅇ → (động từ “ngồi”), 많다 (động từ: “không có”), 값(danh từ: “gà”), 밝다(tính từ: “trong sáng”), 젊다[점다](tính từ: “trẻ”)

    1. Cấu trúc: nguyên âm đơn

    Đây là cấu trúc từ đơn giản nhất. Để có được một từ nguyên âm đơn thì trước nguyên âm chúng ta phải có “ㅇ”.

    Ví dụ:

    아이: em bé

    여우: con cáo

    오이: dưa leo, dưa chuột

    왜: vì sao, tại sao

    이: số 2

    우유: sữa

    2. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm

    Cấu trúc này sẽ gồm một phụ âm và một nguyên âm đơn hoặc kép đi cùng.

    Ví dụ:

    가 =ㄱ + ㅏ :động từ “đi”

    하= ㅎ + ㅏ: động từ “làm”

    과 = ㄱ + ㅘ : liên kết từ: “và”

    3. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm đơn hoặc kép + phụ âm cuối

    Cấu trúc này gần như là cấu trúc đầy đủ của một từ trong tiếng Hàn. Bao gồm một phụ âm đứng đầu, tiếp theo là một nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép và cuối cùng sẽ gồm một phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침)

    Ví dụ:

    강 =ㄱ + ㅏ + ㅇ

    공 = ㄱ + ㅗ + ㅇ

    광 = ㄱ + ㅘ + ㅇ

    4. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm + hai phụ âm kết thúc

     Cấu trúc này khác với cấu trúc 3 ở điểm, phụ âm cuối kết thúc sẽ gồm 2 phụ âm gộp lại để tạo thành 1 phụ âm cuối hoàn chỉnh.

    Ví dụ:

    없 = ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ

    많 = ㅁ + ㅏ + ㄴ + ㅎ

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học: Từ Hán Việt
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Chi Tiết Từ A Đến Z Để Chọn Mua Phù Hợp
  • Timer Xả Đá Tủ Lạnh, Rơ Le Thời Gian. Cấu Tạo Và Chức Săng Của Timer Xả Đá
  • Timer Là Gì? Timer Tủ Lạnh Có Giá Bao Nhiêu?
  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai
  • Bài tập minh họa

    Các nhận định sau đây Đúng hay Sai:

    (1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

    (2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

    (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

    (4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

    (6) Cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

    Các nhận xét đúng: (2); (3); (4)

    (1) Sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit

    (5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau)

    (6) Sai vì HNO 3 + anbumin → kết tủa màu vàng

    Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đổi màu lần lượt là:

    Màu hồng: axit glutamic

    Màu xanh: Lysin; etylamin

    Màu tím: Valin; alanin; anilin

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị (alpha)-amino axit được gọi là liên kết peptit.

    (2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím.

    (3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin.

    (4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

    (5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.

    (6) Nhờ tính bazo, anilin tác dụng với dung dịch brom.

    (7) Hợp chất H 2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

    (8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.

    Các phát biểu sai là:

    Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím

    Anilin phản ứng với Brom dư tạo 2,4,6-tribrom anilin

    Anilin tác dụng với Brom vì tính chất của vòng thơm

    Axit amin đơn giản nhất là H 2NCH 2COOH

    Thêm phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin xuất hiện màu hồng vì dimetylamin có tính bazo mạnh

    Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là:

    Bài 5:

    X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH 2 và 1 nhóm – COOH. Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là:

    Áp dụng Bảo toàn khối lượng hay Tăng giảm khối lượng đều được.

    ({m_{HCl}} + {m_{amin }} = {m_{muoi}} Rightarrow {n_{HCl}} = 0,32mol Rightarrow {M_X} = 28,48:0,32 = 89)

    Bài 1:

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là

    Bảo toàn khối lượng :

    Gọi X là chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong 3 amin

    ⇒n HCl = 0,32 mol ⇒ n X = 0,02 mol ; n y = 0,2 mol ; n Z = 0,1 mol

    Bài 2:

    Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2N) 2C 5H 9 COOH (lysin) và 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

    X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH 2) 2-CH(NH 2)-COOH

    (Rightarrow a + b = 0,3,mo{l^{{rm{ }}left( 1 right)}})

    Xét cả quá trình:

    ({n_{ – COOH}} + {n_{HCl}} = {n_{NaOH}})

    (Rightarrow {n_{COOH}} = 2a + b = 0,8 – 0,4 = 0,4mol{{rm{ }}^{(2)}})

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

    (left{ begin{array}{l} a + b = 0,3\ 2{rm{a + }}b = 0,4 end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 0,1\ b = 0,2 end{array} right.)

    Bài 3:

    Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2 trong phân tử. Giá trị của m là

    Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y

    Có n OH = 0,6 mol ⇒ 0,6 = 4a + 3 × 2a = 10a ⇒ a = 0,06 mol

    ⇒ Khi phản ứng với OH thì tạo số mol nước bằng số mol X và Y (do mỗi chất chỉ còn 1 nhóm COOH)

    ⇒ n nước = a + 2a = 0,18 mol

    ⇒ Theo ĐLBTKL: m + m KOH = m muối + m(tiny H_2O)

    ⇒ m = 42,12 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lắp Van Nước Một Chiều
  • Tiết Lộ Bí Mật Về Đặc Điểm Cấu Tạo Van 1 Chiều Lò Xo
  • Mua Van 1 Chiều Lò Xo Chính Hãng Giá Rẻ Nhất Thị Trường
  • Van 1 Chiều Lò Xo, Van Nước 1 Chiều Lò Xo Giá Rẻ
  • Vạn 1 Chiều Máy Nén Khí Là Gì? Cấu Tạo
  • Van một chiều lò xo là thiết bị không thể thiếu trong quá trình phòng cháy và chữa cháy. Nó giúp con người dập tắt đám cháy một cách tối ưu. Hạn chế những nguy hiểm gây ra do hỏa hoạn.

    Van một chiều lò xo là gì?

    Van một chiều lò xo tương tự như van một chiều lá lật là loại van giúp cho dòng chảy của nước hoặc chất khí chỉ có thể đi theo một hướng nhất định và không cho chúng đi theo hướng ngược lại. Van hoạt động một cách tự động nhờ vào áp suất của dòng nước và chất khí. Không cần kết nối thiết bị điều khiển. Van một chiều lò xo thường được kết nối vào hệ thống ống dẫn.

    Các loại van một chiều hiện nay rất đa dạng. Có những loại van được thiết kế từ đồng, gang, inox. Và có những loại van xuất xứ từ Đài Loan, Việt Nam, Malyasia,..

    Cấu tạo van nước một chiều lò xo

    Van nước một chiều thường được cấu tạo bởi 4 thành phần chính.

    • Thân van thường được cấu tạo từ gang, inox, nhựa phù hợp với mục đích sử dụng của từng yêu cầu.
    • Ty van thường thấy là loại được làm từ inox với độ bền cao và không bị gỉ sét.
    • Lá van là loại đĩa tròn nằm bên trong thân van, có thể làm từ nhiều chất liệu, chống ăn mòn được bọc một lớp cao su EPDM bảo đảm nước, khí không bị lọt qua.
    • Lò xo nẵm giữa ty van và lá van thân trên van với độ bền cực cao không bi gỉ sét.

    Thông số kỹ thuật của van một chiều lò xo

    Nguyên lý hoạt động van nước một chiều lò xo

    Khi có dòng nước hoặc khí đi qua van một chiều. Dưới tác dụng của áp suất và lực đẩy sẽ đẩy lò xo và ép lá van đến vị trí mơ cho dòng nước đi qua.

    Khi dòng nước chảy nguôi lại lò xo sẽ trở về vị trí đóng và ngăn dòng chất lỏng, khí chảy ngược trở về.

    Van hoạt động hoàn toàn tự động và kết nối 2 chiều trên mặt bích trên đường ống giúp dễ dang thay thế. Với thiết kế gọn nhẹ giúp van dễ dàng thay thế.

    Được thiết kế bằng nhiều chất liệu khác nhau như, đồng, inox, nhựa giúp van phù hợp với nhiều môi trường. Và vận chuyển nhiều loại chất lỏng khác nhau. Cần lưu ý lắp đúng chiều dòng chảy cho van.

    Khi lắp đặt van một chiều lò xo cần lưu ý những gì?

    • Khi lắp đặt cần lắp đặt theo chiều mũi tên được kí hiệu trên thân van
    • Cần kiểm tra xem khoảng cách từ đầu van đến cuối thân van có vừa với chỗ thay thế hay không
    • Để tăng độ kín khi lắp đặt có thể thêm đẹm cao su hoặc gioăng cao su vào
    • tùy vào nhu cầu sử dụng của bạn để lắp đặt van theo phương nằm ngang hoặc phương thẳng đứng.

    Gọi ngay 0965 848 555 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí

    Tại sao nên dùng van một chiều lò xo?

    • Với khả năng hoạt động hoàn toàn tự động, dựa trên lực đẩy của dòng chảy. Giúp tiết kiệm điện một cách tối đa.
    • Với thiết kế nhỏ gọn, van rất dễ dàng để lắp đặt và không tốn diện tích
    • Van có độ bền cao, an toàn cho người sử dụng. Được làm từ các vật liệu chống gỉ và chống ăn mòn cao.

    Với tính năng vượt trội, loại van này luôn được người sử dụng tin tưởng. Loại van này là một trong những loại bán chạy nhất thị trường Việt Nam hiện nay. Cũng chính vì những tính năng vượt trội này mà loại van này trở nên rất phổ biến trên thị trường. Vậy nên mua van một chiều lò xo ở đâu thì uy tín?

    Nếu bạn đang muốn chọn một đơn vị cung cấp uy tín, chất lượng mà giá cả lại hợp lý phải chăng thì BAT Group là lựa chọn hàng đầu. Chúng tôi luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chính hãng, chất lượng. Các sản phầm đều đảm bảo đầy đủ tem kiểm định, các giấy tờ CO/CQ khi giao đến khách hàng. Đồng thời chúng tôi còn đảm bảo các chính sách bảo hành và hậu mãi cho khách hàng.

    Đến với BAT Group bạn có thể hoàn toàn yên tâm và trải nghiệm các dịch vụ hàng đầu của chúng tôi. Rất hân hạnh được phục vụ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Van Một Chiều
  • Vi Sinh Vật Là Gì Và Sự Phân Bố Vi Sinh Vật Trong Cơ Thể Người
  • Vi Sinh Vật Học Môi Trường
  • Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì?
  • Hình Ảnh Vi Khuẩn Lao Phá Hủy Cơ Thể Người Và Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Cấu Tạo Một Đôi Giày Patin

    --- Bài mới hơn ---

  • Giày Patin Flying Eagle F7
  • Đánh Giá Chất Lượng, Hình Ảnh Sản Phẩm Giày Patin Flying Eagle F6S
  • Những Đôi Giày Trượt Patin Trẻ Em Tốt Giá Rẻ Số 1 Việt Nam
  • Lịch Sử Ra Đời Và Kiến Thức Từ A
  • Cách Chọn Giày Cao Gót Cho Người Mập Dễ Phối Đồ
  • Wed, 23/12/2020

    PATIN HALO SHOP CUNG CẤP GIÀY PATIN CHO SÂN TRƯỢT PATIN, CHO ĐẠI LÝ, CHO NHÓM TRƯỢT GIÁ RẺ, FREELINE

    SHOP GIAY TRUOT PATIN GIA RE, THIẾT KẾ SÂN TRƯỢT PATIN, MỞ SÂN TRƯỢT PATIN, CUNG CẤP GIAY PATIN 4 BANH, BANH DOC, 1 HANG BANH, 2 HANG BANH, GIÀY PATIN, SKATEBOARD, VÁN TRƯỢT, FREELINE SKATES, BÁN SỈ,

    HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

    Tin mới đăng

    Số lượt truy cập

    4.403.778

    Tổng số Thành viên

    276

    Số người đang xem

    6

    cấu tạo một đôi giày patin

    Đăng ngày: 07/05/2011 08:03

    Một đôi giày thường có cấu tạo chung bởi 4 phần: phần thân giày (bot), phần khung giày (flame), vòng bi, bánh xe

    1.Đầu tiên là giày (hay còn gọi là bot): 1 c* T5 I/ m( j

    Gồm phần ngoài (tạm gọi là giày), phần trong (tạm gọi là lót) và cuối cùng là bộ phân để buộc.

    chúng tôi đó là khung (tiếng pháp là platin, tiếng anh là frame) :/ e2 Y/ z* O9 W1 t# I

    Gồm khung chính, lỗ vít (và phanh với những ai mới tập)* @9 ?# A” ]” a; L9 Z0 s* e- T’ }

    3.Vòng bi : ; R; o7 i! y0 w3 n

    có độ trơn khác nhau và đươc gọi là ABEC. ABEC xếp theo thứ tự nhanh

    dần : 1, 3, 5, 7, 9 và loại mới nhất là micro roulement.

    4.Bánh :

    dù hình dáng giống nhau nhưng phần technic thì hoàn toàn khác nhau. Có 2 điều cần chú ý đó là đường kính và độ cứng của bánh. Đường kính phụ thuộc vào khung của roller. Độ cứng được viết bởi 1 số và chữ A đằng sau, ví dụ 83A, số càng cao thì bánh càng cứng. Các bạn đừng vội nghĩ ngay là bánh cứng tốt hơn, việc chọn độ cứng của bánh tùy thuộc vào môn mà bạn định tập.

    THẢO LUẬN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bánh Giày Patin Cấu Tạo Và Chức Năng Hỗ Trợ Người Chơi Hiệu Quả
  • Giải Pháp Kiểm Soát Độ Ẩm Sân Trượt Băng
  • Cấu Tạo Bánh Xe Patin Và Cách Sắp Xếp Cho Những Skater!
  • Trượt Băng: “đắt, Xắt Ra Miếng”
  • Top 10 Giày Trượt Băng Nghệ Thuật Bán Chạy Nhất Cho Nam Và Nữ
  • Cấu Tạo Máy Phát Điện Một Chiều, Động Cơ Điện Một Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Máy Phát Điện Một Chiều Và Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Máy Khoan Bàn Và Những Kiến Thức Hay Được Tổng Hợp Chi Tiết
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan
  • Mao Mạch Có Chức Năng Gì?
  •  

    ĐỊNH NGHĨA MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU:

    Lưu ý: Máy phát điện một chiều cũng có thể sử dụng làm động cơ một chiều mà không cần phải thay đổi bất kỳ một cấu trúc nào của máy và ngược lại. Do đó,gọi máy phát điện một chiều hay động cơ một chiều đều được.

    Hình trên cho thấy cấu tạo chi tiết của động cơ điện một chiều, gồm 4 cực phổ biến. Một động cơ điện một chiều bao gồm 2 phần cơ bản: Stator và Rotor. Các bộ phận cơ bản khác của máy được được mô tả chi tiết, cụ thể như sau: 

     Gông (ách): Khung bên ngoài của máy phát điện một chiều được gọi là gông máy (ách máy). Được tạo thành từ gang (thép). Không chỉ cung cấp độ bền cơ học mà còn mang từ thông được tạo ra bởi cuộn dây từ trường

    Lõi từ: Được nối với gông máy bằng bu lông hoặc hàn phụ kiện lại với nhau. Chúng được bao bọc bởi cuộn dây kích từ. Lõi từ được tạo ra nhằm: trải đều từ thông trong khe hở không khí và hỗ trợ các cuộn dây kích từ.

    : Cuộn dây kích từhường được làm bằng đồng. Cuộn dây kích từ được đặt trên mỗi cực và quấn thành nhiều vòng. Khi có năng lượng chúng tạo thành các cực bắc, nam xen kẽ, từ đó tạo ra từ trường.

    Phần ứng (Rotor): Có dạng hình trụ với các khe để mang các cuộn dây phần ứng. Được cấu tạo từ các đĩa thép tròn, mỏng, để giảm thiểu hao mòn do dòng điện gây ra. Phần ứng Rotor có thể được cung cấp các ống dẫn khí để hỗ trợ cho việc làm mát. 

    Cuộn dây phần ứng: Thường là cuộn dây đồng, nằm trong các khe của phần ứng. Các dây dẫn của phần ứng được cách điện với nhau và quấn thành từng cuộn theo một trong hai phương pháp sau: Quấn dây chồng lên nhau hoặc quấn dây dạng sóng. Thường khi quấn dây chồng lên nhau sẽ quấn hai lớp và mỗi khe phần ứng sẽ mang hai cuộn dây khác nhau.

    Cổ góp và bánh răng: Việc kết nối với các cuộn dây phần ứng được thực hiện thông qua các bánh răng. Cổ góp trong máy phát điện một chiều có chức năng thu thập dòng điện một chiều được tạo ra trong các dây dẫn phần ứng, giúp cung cấp dòng điện cho dây dẫn phần ứng trong một số trường hợp. Một cổ góp sẽ bao gồm những cuộn dây đồng được tách biệt nhau. Mỗi một phần được kết nối với một cuộn dây phần ứng và cổ góp được khóa vào trục. Bánh răng thường được làm từ carbon hoặc than chì. Chúng nằm trên các phần của cổ góp và trượt khi cổ góp xoay vòng để thu nạp hoặc cung cấp dòng điện một chiều.

     

    NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, bất cứ khi nào một dây dẫn được đặt trong một từ trường khác nhau (hoặc một dây dẫn di chuyển trong một từ trường), một suất điện động được cảm ứng trong dây dẫn. Độ lớn của suất điện động cảm ứng có thể được tính từ phương trình suất điện động của bộ tạo dòng điện một chiều. Nếu dây dẫn được cung cấp một đường dẫn kín, dòng điện cảm ứng sẽ lưu thông trong đường dẫn. Trong một máy phát điện một chiều, cuộn dây trường tạo ra một trường điện từ và các dây dẫn phần ứng được quay trong từ trường. Do đó, một suất điện động cảm ứng điện từ được tạo ra trong các dây dẫn phần ứng. Hướng của dòng điện cảm ứng được đưa ra bởi quy tắc bàn tay phải của Fleming.

     

    SỰ CẦN THIẾT CỦA VÀNH GÓP 2 MẢNH:

    Theo quy tắc bàn tay phải của Fleming, hướng của dòng điện cảm ứng thay đổi bất cứ khi nào hướng chuyển động của dây dẫn thay đổi. Hãy xem xét một phần ứng quay theo chiều kim đồng hồ và một dây dẫn ở bên trái đang di chuyển lên trên. Khi phần ứng hoàn thành một nửa vòng quay, hướng chuyển động của dây dẫn cụ thể đó sẽ bị đảo ngược xuống dưới. Do đó, hướng của dòng điện trong mọi dây dẫn phần ứng sẽ được xen kẽ. Nếu bạn nhìn vào hình trên, bạn sẽ biết hướng của dòng điện cảm ứng xen kẽ trong một dây dẫn phần ứng. Nhưng với một cổ góp vòng chia, các kết nối của dây dẫn phần ứng cũng bị đảo ngược khi xảy ra sự đảo chiều. Và do đó, chúng ta nhận được dòng điện một chiều tại các thiết bị đầu cuối.

     

    PHÂN LOẠI MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Máy phát điện một chiều có thể được phân thành 5 loại 

    Động cơ điện 1 chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

    Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập.

    Động cơ điện 1 chiều kích từ nối tiếp.

    Động cơ điện 1 chiều kích từ song song.

    Động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp

     

    Bài viết trên là tổng hợp toàn bộ thông tin cơ bản về máy phát điện điện một chiều. Nếu bạn có thêm bất kỳ một thắc mắc nào về máy phát điện, hãy nhấc máy lên và bấm số: 0989.44.22.49 (Anh Bổn), để được gặp và trao đổi trực tiếp với chuyên gia.

     

    Các dịch vụ khác Nam Nguyên cung cấp: 

     

    MỌI CHI THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 

    CÔNG TY TNHH MTV  MÁY PHÁT ĐIỆN NAM NGUYÊN

    Địa chỉ: 245/24 Bình Lợi , Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM

    Điện thoại: (028) 3620 7316 – 0989 44 22 49

    Email:  [email protected]

    Website: www.mayphatdiennamnguyen.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Máy Phát Điện 1 Chiều Xoay Chiều Và Ứng Dụng Máy
  • Máy Nghiền Búa Công Suất Lớn Giới Thiệu Chi Tiết
  • Những Lưu Ý Cần Thiết Khi Sử Dụng Máy Khò Trong Sửa Chữa Linh Kiện
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Bên Trong Của Máy Khò Nhiệt
  • Giới Thiệu Về Máy Khò Và Công Dụng
  • Cấu Tạo Của Một Động Cơ Xăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Dưỡng Sữa Chữa Thanh Truyền
  • Cơ Cấu Trục Khuỷu Thanh Truyền
  • Cộng Đồng Ô Tô Việt Nam: Cơ Cấu Trục Khuỷu Thanh Truyền Trên Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Máy Rửa Xe Karcher
  • Hướng Dẫn Mở Khóa Xe Lead Từ A
  • Động cơ xăng bao gồm các bộ phận chính và các hệ thống phụ.

    • Bộ phận chính bao gồm: Thân máy, nắp máy, piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà… và cơ cấu

      phân phối khí.

    • Các hệ thống phụ gồm: Hệ thống làm trơn, hệ thống làm mát, hệ thống nạp và thải, hệ thống nhiên liệu và hệ thống điện động cơ.

    Bộ phận chính có thể chia làm các bộ phận cố định, các bộ phận di động và cơ cấu phân phối khí.

    1. Bộ phận chính
      • Thân máy và nắp máy.
      • Các piston và các thanh truyền.
      • Trục khuỷu và bánh đà.
      • Cơ cấu phân phối khí.
      • Các-te chứa nhớt.
    2. Hệ thống phụ
      • Hệ thống làm trơn.
      • Hệ thống làm mát.
      • Hệ thống nạp và thải.
      • Hệ thống nhiên liệu.
      • Hệ thống điện động cơ.

    Các bộ phận cố định bao gồm: Nắp máy, thân máy, các-te.

    Thân máy là thành phần chính của động cơ, nó được chế tạo bằng gang hoặc hợp kim nhôm.

    Thân máy có chức năng như một cái khung, nó dùng để bố trí các chi tiết và để giải nhiệt. Thân máy chứa các xy lanh và piston chuyển động lên xuống trong xy lanh.

    Thân máy được đậy kín bởi nắp máy, ở giữa chúng có một joint làm kín. Hộp trục khuỷu được bố trí bên dưới thân máy, nó chứa đựng trục khuỷu. Các-te chứa nhớt được kết nối ở bên dưới thân máy. Mạch dầu làm trơn được bố trí bên trong thân máy. Một số động cơ, thân máy còn chứa trục cam, trục cân bằng và một số chi tiết khác.

    Thân máy có dạng thẳng hàng hoặc chữ V tuỳ theo cách bố trí xy lanh. Ở động cơ chữ V các xy lanh được bố trí theo hai nhánh hình V nhưng chúng chỉ có một trục khuỷu. Người ta chế tạo động cơ chữ V với mục đích rút ngắn chiều dài thân máy. Số xy lanh ở loại này có thể là 6 hoặc 8 đôi khi có tới 12…

    1.1.1/ Ống lót xylanh

    Động cơ xăng, xy lanh thường được chế tạo liền với thân máy. Ở động cơ Diesel thường dùng ống lót xy lanh.

    Ống lót xy lanh được chế tạo bằng thép cứng và được ép vào thân máy. Có hai loại ống lót xy lanh, đó là ống lót ướt và ống lót khô.

    Ống lót ướt được lắp tiếp xúc với nước làm mát. Loại này phải làm kín tốt để ngăn ngừa nước làm mát rò rỉ xuống hộp trục khuỷu. Ống lót ướt rất dễ dàng sửa chữa thay thế.

    1.1.2/ Hộp đỡ trục khuỷu

    Hộp đỡ trục khuỷu dùng để gá lắp trục khuỷu. Số lượng các ổ trục chính để gá lắp trục khuỷu phụ thuộc vào chiều dài của trục khuỷu và sự bố trí xy lanh.

    1.3/ Joint nắp máy

    Joint nắp máy được đặt giữa khối xy lanh và nắp máy. Nó dùng để làm kín buồng đốt, làm kín đường nước làm mát và dầu nhớt làm trơn.

    Joint nắp máy chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn. Cấu trúc của nó gồm một lớp thép mỏng đặt ở giữa , hai bề mặt của tấm thép được phủ một lớp carbon và một lớp bột chì để ngăn cản được sự kết dính giữa joint với bề mặt khối xy lanh và thân máy. Nó cũng được chế tạo bằng thép, aminian bọc đồng hoặc nhôm…

    Nắp máy được bố trí trên thân máy, phần lõm bên dưới nắp máy chính là các buồng đốt của động cơ. Nắp máy chịu áp lực và nhiệt độ cao trong suốt quá trình động cơ hoạt động.

    Nó được chế tạo bằng hợp kim gang hoặc bằng hợp kim nhôm. Trong nắp máy có bố trí các dường nước làm mát. Các bu gi, xú pap, trục cam, đường ống nạp, đường ống thải… được bố trí và gá lắp trên nắp máy.

    Tuỳ theo sự bố trí các xú pap và số lượng của chúng, buồng đốt trên nắp máy có các dạng cơ bản sau:

    1.4.1/ Buồng đốt kiểu hình bán cầu

    Loại này có đặc điểm là diện tích bề mặt buồng đốt nhỏ gọn. Trong buồng đốt bố trí một xú pap nạp và một xú pap thải. Hai xú pap này bố trí về hai phía khác nhau. Trục cam bố trí ở giữa nắp máy và dùng cò mổ để điều khiển sự đóng mở của xú pap. Sự bố trí này rất thuận lợi cho việc nạp hỗn hợp khí và thải khí cháy ra ngoài.

    1.4.2/ Buồng đốt kiểu hình nêm

    Loại này có đặc điểm diện tích bề mặt tiếp xúc nhiệt nhỏ. Buồng đốt mỗi xy lanh được bố trí một xú pap thải và một xú pap nạp, đồng thời hai xú pap bố trí cùng một phía. Đối với loại này trục cam được bố trí ở thân máy hoặc bố trí trên nắp máy. Sự điều khiển sự đóng mở của các xú pap qua trung gian của cò mổ.

    Kiểu này mỗi buồng đốt bố trí một xú pap thải và một xú pap nạp. Hai xú pap bố trí lệch cùng một phía và các xú pap đặt thẳng đứng. Kiểu này có khuyết điểm, đường kính đầu xú pap bị hạn chế nên việc nạp và thải kém.

    Ngày nay, loại buồng đốt này được sử dụng khá phổ biến, mỗi xy lanh động cơ được bố trí hai xú pap nạp và hai xú pap thải. Bu gi được đặt thẳng đứng và ở giữa buồng đốt giúp cho quá trình cháy được xảy ra tốt hơn. Hai trục cam bố trí trên nắp máy, một trục điều khiển các xú pap nạp và trục cam còn lại điều khiển các xú pap thải.

    2/ Các bộ phận di động

    Các bộ phận di động bao gồm: Piston, xéc măng, trục piston, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà.

    2.1/ Trục khuỷu

    Trục khuỷu là chi tiết quan trọng và phức tạp của động cơ. Nó tiếp nhận lực đẩy của thanh truyền và truyền cho bánh đà.

    Trục khuỷu làm bằng thép rèn chất lượng cao để đảm bảo được độ cứng vững và mài mòn tốt.

    Trục khuỷu được đặt trong các ổ trục chính ở thân máy. Để dễ dàng tháo lắp trục khuỷu, ổ trục chính chia làm hai nửa và được lắp ghép lại với nhau bằng vít.

    • Đầu trục khuỷu được lắp bánh xích hoặc bánh đai răng để dẫn động cơ cấu phân phối khí. Ngoài ra, nó còn dẫn động bơm trợ lực lái, máy nén hệ thống điều hoà, bơm nước, máy phát điện…
    • Đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp bánh đà và để đỡ đầu trục sơ cấp hộp số.
    • Các cổ trục chính và chốt khuỷu được gia công rất chính xác và có độ bóng cao. Dầu nhờn từ thân máy được dẫn tới các ổ trục chính để bôi trơn các cổ trục và các bạc lót.
    • Chốt khuỷu dùng để gá lắp đầu to thanh truyền. Ở động cơ chữ V, trên cùng một chốt khuỷu được gá lắp hai thanh truyền. Dầu nhờn bôi trơn chốt khuỷu được dẫn từ cổ trục chính qua đường ống.
    • Đối trọng dùng để cân bằng lực quán tính và mô men quán tính.
    • Trong quá trình làm việc trục khuỷu sinh ra dao động xoắn. Tần số dao động xoắn là 5 lần/s. Khi tăng tốc và có tải, tần số dao động từ 25 đến 30 lần trong một giây. Để giảm dao động xoắn, ở đầu trục khuỷu người ta lắp bộ giảm chấn. Bộ giảm chấn thường là pu li dẫn động các hệ thống bên ngoài.

    Bạc lót chính dùng để đỡ cổ trục chính của trục khuỷu. Các bạc lót chính được chia làm hai nửa hình tròn bao xung quanh cổ trục chính.

    Nửa phía trên của bạc lót có một hoặc nhiều lỗ dầu dùng để dẫn nhớt từ thân máy đến cổ trục. Nó được gá lắp vào nửa ổ trục trên thân máy.

    Nửa phía dưới được lắp vào nắp của bợ trục. Thông thường nửa bạc lót trên và dưới không th? lắp lẫn với nhau được. Trên mỗi nửa bạc lót có vấu định vị để chống xoay.

    Lớp hợp kim chịu ma sát là vật liệu mềm, nó có thể là hợp kim trắng, Kelmet hoặc hợp kim nhôm.

    • Hợp kim trắng: Vật liệu hợp kim chịu ma sát gồm thiếc, chì, antimon, kẽm và một số loại khác. Loại này chịu ma sát tốt, nhưng độ bền thấp, do đó nó được sử dụng ở động cơ có tải nhỏ.
    • Hợp kim Kelmet: Loại này trên miếng thép được phủ một lớp đồng và hợp kim chì. Có khả năng chịu áp suất và chịu mỏi lớn hơn loại dùng hợp kim trắng. Nó được sử dụng trong động cơ có số vòng quay cao và tải trọng lớn.
    • Hợp kim nhôm: Lớp hợp kim chịu ma sát gồm hợp kim nhôm và thiếc. Loại này có khả năng chịu mòn rất cao và truyền nhiệt lớn hơn hợp kim trắng và kelmet. Vì vậy, nó được sử hầu hết trong các loại động cơ xăng.

    Các bạc lót thanh truyền giống như bạc lót cổ trục chính về mặt kết cấu. Một nửa miếng bạc lót lắp trên thanh truyền và nửa còn lại lắp trên nắp đầu to thanh truyền.

    2.1.3/ Hạn chế chuyển động dọc

    Ở một trong các cổ trục chính người ta có lắp một bạc chận để hạn chế chuyển động dọc của trục khuỷu. Bạc chận có thể được chế tạo liền với bạc lót chính hoặc chế tạo rời gồm 4 mảnh. Nó được lắp ráp ở hai đầu của cổ trục chính, trên bạc chận có gia công các rãnh thoát nhớt.

    2.1.4/ Khe hở dầu

    Trong quá trình làm việc phải đảm bảo có một lớp nhớt mỏng bôi trơn nằm giữa các bạc lót và cổ trục, để trục và bạc lót không ma sát trực tiếp với nhau khi trục khuỷu chuyển động. Do đó, phải tồn tại một khe hở bé giữa cổ trục và bạc lót để hình thành màng dầu làm trơn. Khe hở này được gọi là khe hở dầu. Trị số khe hở tuỳ thuộc vào kiểu động cơ, thông thường nó nằm trong khoảng 0,02 đến 0,06mm.

    Dòng dầu nhớt ổn định chảy qua bạc lót, có tác dụng làm trơn, làm mát và cuốn đi các mạt kim loại và chất bẩn ra khỏi bề mặt bạc lót.

    2.2/ Thanh truyền

    Thanh truyền kết nối giữa trục piston và chốt khuỷu. Nó dùng để biến chuyển động lên xuống của piston thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu và ngược lại.

    Số lượng thanh truyền sử dụng bằng với số xy lanh của động cơ. Thanh truyền được chia làm 3 phần: Đầu nhỏ thanh truyền kết nối với trục piston, đầu to thanh truyền được chia làm hai nửa được lắp ghép với chốt khuỷu, phần nối giữa đầu nhỏ và đầu to thanh truyền được gọi là thân thanh truyền.

    Dầu nhờn từ cổ trục chính đi qua đường ống dẫn trong trục khuỷu đến bôi trơn đầu to thanh truyền, sau đó đi ra hai mép đầu to để bôi trơn xy lanh-piston dưới tác dụng của lực li tâm.

    Bánh đà chế tạo bằng gang và được bố trí ở đuôi trục khuỷu. Động cơ sử dụng hộp số tự động, nó là một vành mỏng kết hợp với biến mô thuỷ lực. Khi số xy lanh của động cơ càng cao, khối lượng của bánh đà càng nhỏ.

    Bánh đà dùng để ổn định số vòng quay trục khuỷu ở tốc độ bé nhất. Ngoài ra, nó còn dùng để khởi động và truyền công suất đến hệ thống truyền lực.

    Đầu piston bao gồm đỉnh piston và vùng chứa xéc măng. Trên đầu piston có lắp các xéc măng để làm kín buồng cháy. Trong quá trình làm việc, một phần nhiệt từ piston truyền qua xéc măng đến xy lanh và ra nước làm mát.

    Tình trạng chịu nhiệt của piston là không đều, nhiệt độ của đầu piston cao hơn phần thân rất nhiều nên nó giãn nở nhiều hơn khi làm việc. Do vậy, người ta chế tạo đường kính đầu piston hơi nhỏ hơn phần thân một chút ở nhiệt độ bình thường, dạng này được gọi là dạng côn của piston.

    Đuôi piston là phần còn lại của piston, nó dùng để dẫn hướng. Sự mài mòn nhiều nhất của phần thân xảy ra theo phương vuông góc với tâm trục piston.

    Thân piston có dạng oval, dường kính theo phương vuông góc với trục piston hơi lớn hơn đường kính theo phương song song với trục piston, để bù lại sự giãn nở nhiệt do phần kim loại bệ trục piston dày hơn các chỗ khác. Khi piston làm việc ở nhiệt độ bình thường thì nó có dạng hình trụ.

    Khi piston chịu tác dụng của nhiệt độ, nó sẽ giãn nở làm cho đường kính của piston gia tăng. Do Đó, cần thiết phải có một khe hở để đảm bảo piston chuyển động trong xy lanh khi làm việc. Khe hở này được gọi là khe hở piston. Khe hở này phụ thuộc vào kiểu động cơ, nó nằm trong khoảng 0,02 mm đến 0,12 mm.

    2.4.2/ Độ lệnh tâm

    Trong quá trình nén, thanh truyền đẩy piston đi lên. Dưới tác dụng của lực ngang, làm cho piston tiếp xúc với xy lanh ở bên phải theo hình vẽ. Ở kỳ nổ, dưới tác dụng của áp suất cháy, lực ngang sinh ra hướng trái làm cho piston thay đổi chiều đột ngột. Nguyên nhân này làm cho piston va đập mạnh vào vách xy lanh sinh ra tiếng gõ.

    Ở động cơ piston lệch tâm, khi thanh truyền đẩy piston đi lên ở kỳ nén, dưới tác dụng của lực ngang sẽ làm cho piston tiếp xúc với vách xy lanh ở bên phải.

    Các xéc măng được bố trí bên trong các rãnh của piston. Đường kính ngoài của xéc măng hơi lớn hơn đường kính ngoài của piston. Khi lắp cụm piston-xéc măng vào xy lanh, lực đàn hồi của xéc măng sẽ làm cho bề mặt làm việc của xéc măng áp sát vào vách xy lanh. Vật liệu chế tạo xéc măng là vật liệu chống mài mòn cao, nó thường là gang hợp kim hoặc thép hợp kim.

    Ở quá trình nạp, piston chuyển động đi xuống, mép dưới của xéc măng làm kín gạt dầu bám vào vách xy lanh mà xéc măng dầu chưa gạt hết. Ở quá trình nén và thải, xéc măng làm kín lướt trên màng dầu sao cho dầu không đẩy vào buồng đốt. Ở quá trình cháy, xéc măng làm kín làm kín hoàn toàn buồng đốt.

    Xéc măng lắp vào xy lanh phải tồn tại khe hở miệng. Khe hở này phải nhỏ để đảm bảo làm kín khi nhiệt độ động cơ đạt bình thường. Khe hở miệng của xéc măng nằm trong khoảng 0,2 đến 0,5mm.

    2.6/ Trục Piston

    Trục piston kết nối piston với đầu nhỏ thanh truyền. Nó dùng để truyền chuyển động từ piston đến thanh truyền và ngược lại. Có hai kiểu lắp ghép trục piston.

    • Cố định trục piston trong đầu nhỏ thanh truyền bằng cách ghép độ dôi hoặc dùng bu lông.
    • Kiểu ghép thứ hai: trục piston xoay được trong lỗ trục piston và đầu nhỏ thanh truyền. Đối với loại này phải hạn chế chuyển động dọc của trục piston bằng cách dùng khoen chận ở hai đầu trục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Cách Tản Nhiệt Của Két Nước Làm Mát Xe Máy Trên Xe Lôi
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Động Cơ Xe Máy 4 Thì Trên Xe Ba Bánh
  • Cấu Tạo Xe Máy 50 Phân Khối
  • Các Loại Khung Sườn Phổ Biến Của Xe Pkl
  • 7 Loại Khung Sườn Xe Máy Phổ Biến Hiện Nay
  • Cấu Tạo Của Một Cầy Đàn Guitar

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bộ Phận Cấu Tạo Nên Cây Đàn Guitar
  • Nơi Bán Các Loại Đàn Dân Tộc Ở Hóc Môn
  • 5 Cây Đàn Nhị Giá Rẻ Được Ưa Chuộng
  • Giới Thiệu Về Nhạc Cụ Đàn Nguyệt Của Việt Nam
  • Cách Chọn Mua Một Cây Đàn Nguyệt Tốt
  • a. Đầu xỏ dây của bộ khóa đàn (Tuning machine head)

    Cấu tạo của đầu xỏ dây là một đầu nhô dựng đứng vuông góc mặt đầu đàn và được khoét một lỗ để xỏ dây đàn qua.

    b. Nút vặn bộ khóa đàn (Tuning pegs)

    Sau công đoạn xỏ dây, nút vặn bộ khóa sẽ làm tròn nhiệm vụ của nó để làm căng dây đàn, lúc này bạn sẽ cần đến Tuner để biết dây đang ở vị trí tông nào E-A-D-G-B-E, nút vặn này được làm từ chất liệu Chrome Diecast có thể là màu bạc bóng, vàng bóng hoặc là đen nhám tùy theo phân khúc giá tiền của cây đàn. Nếu bạn muốn làm căng dây đàn hoặc giãn dây thì bạn sẽ vặn theo chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ để tùy chỉnh cao độ của dây. Nút vặn thường được thiết kế chung với đầu xỏ xây đàn và được bán theo bộ.

    Lược đàn có thể được làm từ xương động vật hoặc là nhựa tổng hợp đôi khi có thể là kim loại, lược đàn được khoét 6 khe hở tương đương với số dây trên một cây đàn, bạn phải đưa dây nằm trên khe trước rồi sau đó mới đưa dây vào lỗ đầu xỏ và vặn bộ khóa.

    Các hãng sản xuất đàn thường đính thương hiệu của mình lên phía đầu đàn để làm một điểm nhấn cho cây đàn, cũng như để người khác thấy bạn đang sử dụng cây đàn từ nhà sản xuất nào. Nhãn hiệu được đính có thể được làm từ chất liệu nhựa hoặc được khảm ngọc trai trắng, hoặc ngọc trai Abalone, những chất liệu khảm ngọc trai này bạn sẽ bắt gặp ở những cây đàn dòng cao cấp, nhìn nó trông rất đẹp và thu hút.

    Bàn phím được làm từ hai loại gỗ thông dụng đó là Rosewood và Ebony, Ebony là dòng gỗ cho âm thanh hay hơn Rosewood.

    Phím đàn được làm từ kim loại, đính chắc vào các khe được khoét sẵn trên bàn phím để phân chia thành các ngăn đàn như ngăn 1,2,3,…20. Đó là ở đàn Acoustic hoặc Classic, còn guitar điện có loại 22 phím đến tận 24 phím để phục vụ cho việc chơi solo của các tay guitar nhạc rock.

    c. Các chấm vị trí trên bàn phím (Dots)

    Các chấm này được đính bằng nhựa hoặc được khảm bằng ngọc trai tùy loại để người chơi dễ dàng định vị được âm giai khi chơi solo, lead, định vị được vị trí ngăn đàn như ngăn 3, 5, 7, 9, 12, 15, 17 và đó cũng là những vị trí ngăn mà các chấm được đính lên.

    d. Ốc bắt dây đeo (Strap bolt)

    Ốc bắt dây được làm từ kim loại và có hai vị trí được đính trên thùng đàn gồm 1 điểm đính thứ nhất ở dưới cùng của thùng đàn gần ngựa đàn và 1 điểm thứ hai ở phía dưới điểm kết thúc của cần đàn.

    Đôi khi có một số cây đàn không có điểm đính thứ hai, bắt buộc bạn phải sử dụng loại dây đeo gồm 1 đầu là lỗ đính vào điểm thứ nhất, 1 đầu là sợi dây buộc ở đầu đàn sát lược đàn. Những cây đàn đều có hai điểm đính thì sử dụng loại dây có cả hai đầu là lỗ đính thông thường.

    Thân đàn của một cây đàn bao gồm mặt trước (Top), mặt sau và hông (Back&Sides)

    Cây đàn nào cũng cần phải có lỗ thoát âm để cho âm thanh khi dao động được thoát ra lớn hơn, xung quanh lỗ âm thanh sẽ có các họa tiết được đính hoặc khảm bằng ngọc trai trên đó, nhìn sẽ rất đẹp mắt.

    Khi chơi với loa, thì lỗ âm thanh sẽ không có công dụng gì nhiều bởi vì âm thanh đã được truyền tải qua dây jack cắm và phát ra loa, khi chơi với loa nhiều khả năng cây đàn sẽ bị hú khi để sát loa vì thế một số người chơi đã sử dụng miếng che lỗ âm thanh bằng cao su hoặc là gỗ để che lỗ âm thanh đi nhằm hạn chế việc bị hú loa.

    2. Miếng giữ tay (Pickguard)

    Miếng giữ tay có thể được gắn thêm vào nếu cây đàn của bạn nguyên bản không có hỗ trợ miếng này hoặc có những cây đàn đã được đính sẵn, miếng này có công dụng bảo vệ mặt đàn để bạn tì tay, hoặc để gõ percussion khi chơi fingerstyle tránh bị xước hay trầy mặt gỗ.

    Xương đàn có cấu trúc tương tự như lược đàn, đều được làm từ xương động vật hoặc là nhựa tổng hợp cũng có thể được làm từ kim loại. Xương đàn không được khoét khe để đưa dây vào như Lược đàn, mà chỉ có công dụng bợ dây lên để tạo lực căng cho dây.

    Ngựa đàn có thể được làm bằng gỗ Rosewood hoặc Ebony, ngựa đàn được khoét 6 lỗ chốt giữ đầu dây và khe giữ xương đàn.

    5. Chốt giữ đầu dây đàn (Pins)

    Chốt giữ đầu đàn có số lượng là 6 tương đương với sô dây của cây đàn, được làm từ nhựa hoặc kim loại, đỉnh chốt có thể được đính nhựa hoặc khảm ngọc trai.

    Cấu tạo, chân của chốt có thể dài 1-2cm được cắm dựng đứng vuông góc xuống mặt ngựa đàn và có một khe hở dài để dữ đầu dây đàn và cũng giúp đưa dây ra ngoài, bệ lên xương đàn và kéo đến lược đàn, qua lỗ đầu khóa.

    Pick-up có hai loại chìm và nổi, vị trí thiết kế thông thường của Pick-up là ở mặt hông phía trên khi bạn cầm đàn. Pick-up chìm sẽ là một bộ điều chỉnh nằm dưới mép lỗ âm thanh, khi điều chỉnh bạn sẽ phải đưa ngón tay vào lỗ đàn để vặn volume (âm lượng), tone hoặc balance của đàn khi chơi trên Ampli. Pickup có thể mua rời và gắn vào lỗ âm thanh.

    Những cây đàn hiện đại hay dòng cao cấp được trang bị luôn Tuner trực tiếp trên bộ Pick-up, nổi trội nhất là của hãng Fishman, với thương hiệu lâu đời về sản xuất nhiều loại Pick-up khác nhau.

    Pick-up được cung cấp năng lượng từ pin hoặc là nguồn điện trực tiếp thông qua jack cắm, tùy theo nhà sản xuất mà đàn của bạn sẽ sử dụng loại pin nào hoặc sử dụng nguồn điện.

    Ở đàn guitar điện (Electrics guitar) thì có đến hơn 3 pickup và sẽ có một nút điều chỉnh âm thanh hướng vô pickup nào để tạo ra đa dạng âm thanh.

    7. Lỗ cắm jack guitar để chơi trên Ampli

    Lỗ cắm này còn có vai trò như một ốc đính giữ dây đeo, cũng được đính vào vị trí dưới thùng đàn nếu đàn bạn được trang bị bộ Pick-up. Bên cạnh đó, đối với những cây đàn guitar điện (Electrics guitar) thì lỗ cắm này sẽ được đính chéo hướng xuống dưới sàn, hoặc được đính lên mặt trước thùng đàn tùy loại đàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Cây Đàn Guitar Dành Cho Người Mới Quan Tâm
  • Phân Biệt Các Loại Đàn Violin
  • Cello Là Gì? Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Đàn Cello
  • Giới Thiệu Về Nhạc Cụ Đàn Nhị Của Việt Nam
  • Đàn Nhị (Đàn Cò): Cấu Tạo, Âm Thanh, Cách Lên Dây Đàn Nhị Và Đàn Nhị Giá Bao Nhiêu
  • Cấu Tạo Của Một Cây Guitar Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Guitar: Kiến Thức Cơ Bản Về Guitar Điện
  • Lý Thuyết Về Gen Và Mã Di Truyền
  • Hộp Số Ô Tô Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Ô Tô
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Cấu Tạo Hộp Số Sàn Ô Tô Và Những Diều Cần Biết
  • Gara Sửa Chữa Hộp Số Sàn, Hộp Số Tự Động Uy Tín Ở Hcm 2022
  • Guitar gồm có 2 loại chính là Guitar cổ điển và Guitar điện. Nếu so sánh từ thiết kế và tính năng của 2 loại đàn này ta có thể thấy Guitar điện có nhiều tính năng và doohickeys hơn so với Guitar Acoustic.

    Guitar gồm có 2 loại chính là Guitar cổ điển và Guitar điện. Nếu so sánh từ thiết kế và tính năng của 2 loại đàn này ta có thể thấy Guitar điện có nhiều tính năng và doohickeys hơn so với Guitar Acoustic. Tuy nhiên theo các nhà sản xuất đàn Guitar thì làm một cây Guitar Acoustic thường khó hơn làm Guitar điện. Đó chính là lý do tại sao Guitar Acoustic đắt hơn Guitar điện.

    Guitar điện, về cấu tạo cơ bản, vẫn giống guitar cổ điển. Gồm 3 phần chính: đầu (machine head), cần (neck) và thân (body). Đàn Guitar điện thường được sử dụng để chơi trong dòng nhạc: nhạc pop, nhạc nhẹ, jazz, blues, thậm chí cả rock…

    – Thùng đàn (body):

    Thùng đàn của Guitar điện là nơi nắp các thiết bị âm thanh và tạo ra vẻ đẹp của cây đàn. Đây chính là sự khác biệt lớn giữa Guitar điện và Guitar Acoustic. Thùng đàn Guitar điện không rỗng như Guitar Acousitc, nhưng một số loại đàn Guitar điện vẫn thiết kế 1/2 thân rỗng.

    Thùng đàn Guitar điện thường chắc chắn và thay đổi rất nhiều về hình dạng, kích thước, màu sắc và vật liệu.

    – Nút dây đeo

    Nút dây đeo là nơi bạn treo lên dây đeo guitar của bạn. Loại tốt nhất của nút dây đeo là một nút dây đeo khóa. Điều này sẽ giúp dây đeo của bạn bị khóa vào vị trí và an toàn.

    – Cần đàn (Neck):

    Cần đàn Guitar bằng gỗ thuôn dài nối đến đầu đàn. Mỗi dây đàn sẽ chạy dọc trên cần đàn. Và tùy thuộc vào nơi ngón tay của bạn được đặt trên cần đàn, bạn sẽ tạo ra những âm thanh khác nhau. Mặt của cần đàn là nơi đặt các phím đàn Guitar.

    – Thanh tremolo (whammy Bar)

    Thanh tremolo là một trong những bộ phận của một cây guitar điện có thể được sử dụng cho các hiệu ứng đặc biệt của tăng và giảm độ cao của các ghi chú.

    Kết thúc cần đàn chính là đầu đàn. Nó được trang bị các bộ khóa đàn, đùng để chỉnh dây, thay đổi cao độ của cây đàn Guitar.

    – Khóa đàn (Tuners):

    Bộ phận này là chốt điều chỉnh sức căng của các dây đàn Guitar để nâng cao hoặc thấp hơn cao độ của dây đàn, phụ thuộc vào cao độ cao hay thấp mà bạn xoay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

    – Nut:

    Là một thanh nhựa (hoặc sừng) màu trắng mỏng ngăn cách giữa cần đàn và đầu đàn. Nó tách biệt mỗi dây đàn Guitar cổ định để chúng cách đều nhau.

    Nut làm cho âm thanh và khả năng chơi của mỗi cây đàn Guitar điện trở nên thực sự khác biệt .

    Các khe phải cắt giảm đúng để giữ các dây ở độ cao thích hợp trên các phím đàn. Vì vậy mà âm thanh đàn điện sẽ không quá chói và cũng dễ dàng hơn để chơi.

    – Phím đàn (Frets):

    Phím đàn là các mảnh kim loại mỏng trên cần đàn đặt vuông góc với dây đàn Guitar, và có tác dụng như “tách giai điệu” cho Guitar. Chúng chia cần đàn ra thành những đoạn cách nhau nửa cung hay 1 cung, tạo ra một mạng lưới các nốt nhạc để bạn chơi.

    – Pickguard:

    Đây là miếng nhựa dán trên thùng đàn để tránh cho đàn bị xước trong quá trình sử dụng

    Nút móc dây đeo: Có hai nút dây đeo trên một cây Guitar điện: một ở phía trên của thùng đàn và một ở cơ sở. Đây là những nút giữ dây đeo cây Guitar của bạn trong khi bạn đứng chơi Guitar.

    – Ngựa đàn (Bridge):

    Ngựa đàn Guitar là nơi giữ dây đàn vững chắc trên thùng đàn để chúng không bị thay đổi cao độ. Khi gảy dây đàn, rung động chạy từ dọc theo cần đàn từ ngựa đàn đến đầu đàn.

    – Pickups:

    Trong khi đàn Guitar Acoustic sử dụng các lỗ thoát âm để phát ra âm thanh, thì Guitar điện sử dụng pickups. Pickups là một chiếc micro nhỏ, hoặc đầu dò nhận rung động từ mỗi dây và chuyển đổi chúng thành tín hiệu điện. Mỗi Pickups thể hiện một âm thanh khác nhau vì vị trí của nó trên cơ thể đàn Guitar cũng khác nhau.

    Các Pickups là linh kiện điện tử cảm nhận được sự chuyển động của một chuỗi và chuyển đổi nó thành tín hiệu điện nhỏ được gửi xuống các dây và vào một bộ khuếch đại. Có rất nhiều loại khác nhau của Pickups. Mỗi Pickups sẽ có âm thanh của riêng mình.

    Cần đàn và đầu đàn Guitar điện gần giống như Guitar Acoustic, tuy nhiên điều chỉnh chốt trên Guitar điện khác hẳn so với Guitar Acoustic. Chốt trên Guitar điện thường tập trung về 1 bên còn Guitar Acoustic thì điều chỉnh cả 2 bên

    CẦN TƯ VẤN THÊM QUÝ PHỤ HUYNH LIÊN HỆ: 090 333 1985 – 09 87 87 0217

    WEB: http://dayguitar.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thành Phần Cơ Bản Của Một Cây Guitar Điện
  • Cấu Tạo Và Chất Liệu Của Đàn Guitar Điện
  • Gan Nằm Ở Vị Trí Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan Bạn Cần Biết
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Điều Khiển Ecu
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Ắc Quy Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô
  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Cấu tạo ắc quy axit – chì (AGM-VRLA):

    Gồm các bản cực bằng chì và oxit chì ngâm trong dung dịch axit sulfuaric. Các bản cực này thường có cấu trúc phẳng, dẹp, dạng khung lưới , làm bằng hợp kim chì antimon, có nhồi các hạt hóa chất tích điện. Các hóa chất này khi được nạp đầy là dioxit chì ở cực dương và chì nguyên chất ở cực âm. Các bản cực được nối với nhau bằng những thanh chì ở phía trên, bản cực dương nối với bản cực dương , bản cực âm nối với bản cực âm. Chiều dài, chiều ngang, chiều dày và số lượng các bản cực sẽ xác định dung lượng của bình ắc quy.

    Thông thường, các bản cực âm được đặt ở phía bên ngoài, do đó số lượng các bản cực âm nhiều hơn các bản cực dương . Các bản cực âm ngoài cùng thường mỏng hơn, vì chúng sử dụng diện tích tiếp xúc ít hơn. Chất lỏng dùng trong bình ắc quy là dung dich axit sulfuaric. Nồng độ của dung dịch biểu trưng bằng tỷ trọng đo được, tùy thuộc vào loại ắc quy và tình trạng phóng nạp của bình.

    Dung lượng của bình ắc quy thường được tính bằng ampe giờ (Ah). Ah đơn giản chỉ là tích số giữa dòng điện phóng với thời gian phóng điện. Dung lượng này thay đổi tuỳ theo nhiều điều kiện như dòng điện phóng, nhiệt độ chất điện phân, tỷ trọng của dung dịch, và điện thế cuối cùng sau khi phóng.

    Quy trình nạp xả ắc quy axit – chì

    Quá trình nạp ắc quy axit-chì

    Khi ắc quy đã đƣợc lắp ráp xong, ta đổ dung dịch axit sunfuric vào các ngăn bình thì trên các bản cực sẽ sinh ra lớp mỏng chì sunfat (PbSO4). Vì chì tác dụng với axit theo phản ứng:

    PbO + H2SO4 = PbSO4 + H2O

    Đem nối nguồn điện một chiều vào hai đầu cực của ăc quy thì dòng điện một chiều được khép kín qua mạch ắc quy và dòng điện đi theo chiều: Cực dương của nguồn một chiều → Dung dịch điện phân → Đầu cực 2 của ắc

    quy → Cực âm của nguồn một chiều. Dòng điện một chiều sẽ làm cho dung dịch điện phân phân ly:

    H2SO4 → 2H(+) + SO4(2-)

    Cation H+ theo dòng điện đi về phía bản cực nối với âm nguồn điện và tạo thành phản ứng tại đó:

    2H(+) + PbSO4 → H2SO4 + Pb

    Các anion SO4(2-) chạy về phía chùm bản cực nối với dương nguồn điện và cũng tạo thành phản ứng tại đó:

    PbSO4 + H2O + SO4(2-) → PbO2 + 2H2SO4

    Từ các phản ứng hóa học trên ta thấy quá trình nạp điện đã tạo ra lượng axit sunfuric bổ sung vào dung dịch điện phân, đồng thời trong quá trình nạp điện dòng điện còn phân tích ra trong dung dịch điện phân khí hydro (H2) và oxy (O2), lượng khí này sủi lên như bọt nước và bay đi.

    Do đó nồng độ của dung dịch điện phân trong quá trình nạp điện được tăng lên. Ắc quy được coi là đã nạp đầy khi quan sát thấy dung dịch sủi bọt đều (gọi đó là hiện tượng sôi). Lúc đó ta có thể ngắt nguồn nạp và xem như quá trình nạp điện cho ăc quy đã hoàn thành 95-98%.

    Quá trình phóng điện của ắc quy

    Nối hai bản cực của ắc quy đã được nạp điện với một phụ tải, ví dụ như một bóng đèn thì năng lượng tích trữ trong ắc quy sẽ phóng qua tải, làm cho bóng đèn sáng. Dòng điện của ắc quy sẽ đi theo chiều: Cực dương của ắc quy (đầu cực đã nối với cực dương nguồn nạp) → Tải (bóng đèn) → Cực âm của ắc quy → Dung dịch điện phân → Cực dương của ắc quy. Quá trình phóng điện của ắc quy, phản ứng hoá học xảy ra trong ắc quy như sau:

    Tại cực dương: PbO2 + 2H+ + H2SO4 +2e → PbSO4 + 2H2O

    Tại cực âm:Pb + SO4(2-) → PbSO4 + 2e

    Như vậy khi ắc quy phóng điện, chì sunfat lại được hình thành ở hai bản cực, làm cho các bản cực dần trở lại giống nhau, còn dung dịch axit bị phân thành cation 2H+ và anion SO4(2-) , đồng thời quá trình cũng tạo ra nước trong dung dịch, do đó nồng độ của dung dịch giảm dần và sức điện động của ắc quy cũng giảm dần.

    Các thông số cơ bản của ắc quy axit-chì

    Dung lượng ắc quy

    Là điện lượng của ắc quy đã được nạp đầy, rồi đem cho phóng điện liên tục với dòng điện phóng tiêu chuẩn theo catalogue sản phẩm tới khi điện áp của ắc quy giảm xuống đến trị số giới hạn quy định ở nhiệt độ quy định. Dung lượng của ắc quy được tính bằng ampe-giờ (Ah).

    Điện áp ắc quy

    Tuỳ thuộc vào nồng độ chất điện phân và nguồn nạp cho ắc quy mà điện áp ở mỗi ngăn của ắc quy khi nó được nạp đầy sẽ đạt 2,6V đến 2,7V (để hở mạch), và khi ăc quy đã phóng điện hoàn toàn là 1,7V đến 1,8V. Điện áp của ắc quy không phụ thuộc vào số lượng bản cực của ắcquy nhiều hay ít.

    Điện trở trong ắc quy

    Là trị số điện trở bên trong của ắc quy, bao gồm điện trở các bản cực, điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngăn cách của các tấm ngăngiữa các bản cực. Thường thì trị số điện trở trong của ắc quy khi đã nạp đầy điện là (0,001-0,0015)Ω và khi ắc quy đã phóng điện hoàn toàn là (0,02-0,025)Ω.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amidan Là Gì? Thành Phần Cấu Tạo Và Vai Trò Của Amidan
  • Amidan Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Tác Dụng Của Amidan
  • Amidan Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Vấn Đề Thường Gặp
  • Amidan Bình Thường Như Thế Nào? Sao Biết Bị Viêm?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100