Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo (P1)
  • Đá Nhân Tạo Là Gì? Tổng Quan Về Đá Nhân Tạo Từ A
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Công Tắc Điều Khiển Từ Xa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Bộ Điều Khiển Từ Xa Nào Sử Dụng Nhiều Trong Gia Đình
  • Với bài viết Bảng chữ cái Hàn Quốc, chúng ta đã biết được rằng: hiện nay, trong hệ thống bảng chữ  Hangul có tất cả 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cơ bản và 16 chữ được ghép từ các chữ cơ bản tạo thành.

    Vậy thì hôm nay chúng ta đã có các nguyên liệu để tạo thành một từ trong tiếng Hàn rồi. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Hàn là loại ngôn ngữ ghép.

    Trong một từ tiếng Hàn gồm 3 bộ phận:

    phụ âm (có thể có hoặc không) + nguyên âm (bắt buộc) + phụ âm cuối hay còn gọi là patchim 받침 (có thể có hoặc không)

    Trước khi bắt đầu, Trang muốn bắt đầu với một bảng phụ âm cuối mà trong bài viết trước của Trang chưa đề cập đến. Trong cấu tạo của một từ tiếng Hàn, các bạn sẽ thấy có một phụ âm cuối mà người ta gọi là patchim 받침. Patchim có là 2 loại gồm phụ âm cuối đơn và phụ âm cuối kép.

    Với phụ âm cuối đơn ta sẽ có như sau:

    ㄱ, ㅋ, ㄲ →

    ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ →

    ㅁ →

    ㅇ → (động từ “ngồi”), 많다 (động từ: “không có”), 값(danh từ: “gà”), 밝다(tính từ: “trong sáng”), 젊다[점다](tính từ: “trẻ”)

    1. Cấu trúc: nguyên âm đơn

    Đây là cấu trúc từ đơn giản nhất. Để có được một từ nguyên âm đơn thì trước nguyên âm chúng ta phải có “ㅇ”.

    Ví dụ:

    아이: em bé

    여우: con cáo

    오이: dưa leo, dưa chuột

    왜: vì sao, tại sao

    이: số 2

    우유: sữa

    2. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm

    Cấu trúc này sẽ gồm một phụ âm và một nguyên âm đơn hoặc kép đi cùng.

    Ví dụ:

    가 =ㄱ + ㅏ :động từ “đi”

    하= ㅎ + ㅏ: động từ “làm”

    과 = ㄱ + ㅘ : liên kết từ: “và”

    3. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm đơn hoặc kép + phụ âm cuối

    Cấu trúc này gần như là cấu trúc đầy đủ của một từ trong tiếng Hàn. Bao gồm một phụ âm đứng đầu, tiếp theo là một nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép và cuối cùng sẽ gồm một phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침)

    Ví dụ:

    강 =ㄱ + ㅏ + ㅇ

    공 = ㄱ + ㅗ + ㅇ

    광 = ㄱ + ㅘ + ㅇ

    4. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm + hai phụ âm kết thúc

     Cấu trúc này khác với cấu trúc 3 ở điểm, phụ âm cuối kết thúc sẽ gồm 2 phụ âm gộp lại để tạo thành 1 phụ âm cuối hoàn chỉnh.

    Ví dụ:

    없 = ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ

    많 = ㅁ + ㅏ + ㄴ + ㅎ

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học: Từ Hán Việt
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Chi Tiết Từ A Đến Z Để Chọn Mua Phù Hợp
  • Timer Xả Đá Tủ Lạnh, Rơ Le Thời Gian. Cấu Tạo Và Chức Săng Của Timer Xả Đá
  • Timer Là Gì? Timer Tủ Lạnh Có Giá Bao Nhiêu?
  • Bản Chất Tia X Và Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Giai Đoạn Phát Triển Của Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Iphone Xr Cũ 1 Sim, 2 Sim Chính Hãng Giá Rẻ, Thu Đổi Lên Đời
  • Iphone Xr Chính Hãng Giá Từ 15Tr, Hàng Mới, Hàng Cũ 99%
  • Đặc Điểm Của Những Người Cung Xử Nữ
  • 21 Tính Cách Đặc Trưng Của Xử Nữ Chính Xác Nhất
  • a. Tia X là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn. Thông thường tia X có bước sóng trong khoảng từ 10-3 A0 đến 1 A0 (1A0 = 10-10m) tương ứng với dãy tần số từ 3×1016 Hz đến 3×1019 Hz và năng lượng từ 120eV đến 120keV.

    b. Cơ chế phát tia X: Electron của Catod được tăng tốc trong điện trường mạnh nên có động năng rất lớn. Khi gặp các nguyên tử Anode, các electron này xuyên sâu vào vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân và các lớp electron của nguyên tử làm dịch chuyển các electron từ tầng này qua tầng khác (Nguyên tử có nhiều lớp các eclectron từ trong ra ngoài được đặt tên K, L , M.. theo mức năng lượng của electron từ thấp tới cao).Chính quá trình dịch chuyển từ tầng này sang tầng khác của các electron tạo ra tia X. Có hai dạng tia X được tạo là ‘bức xạ hãm’ và tia X đặc trưng. Bức xạ hãm tạo ra do sự tương tác giữa các điện tử và hạt nhân nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X đặc trưng tạo ra khi các electron bắn phá bia làm bật electron trên các quỹ đạo bên trong ra khỏi nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X này được gọi là tia X đặc trưng vì nó đặc trưng riêng cho từng loại nguyên tố làm bia. (Về bản chất sâu hơn nữa hiện nay chưa cập nhật rộng rãi). Hình ảnh được tạo ra khi chụp X quang là do bức xạ hãm, tia X đặc trưng sinh nhiệt lớn cần được giải nhiệt để đầu đèn hoạt động tốt.

    2. Các tính chất và ứng dụng trong y học của tia X:

    a. Tính chất:

    • Khả năng đâm xuyên tốt: truyền qua được những vật chắn sáng thông thường như giấy, gỗ, hay kim loại mỏng … Bước sóng càng ngắn, đâm xuyên càng mạnh.
    • Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
    • Làm phát quang một số chất.
    • Có khả năng ion hóa không khí và các chất khí.
    • Tác dụng sinh học rất mạnh: hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn, …
      Sử dụng trong các máy X quang, Ct-scanner, PET- CT, xạ trị… rất có giá trị trong việc chẩn đoán cũng như điều trị bệnh.

    c. Tác dụng không mong muốn của tia X:

    • Với bước sóng ngắn tia X có thể đi xuyên qua mọi vật chất và gây hai rất lớn cho các dạng sinh vật sống. Với con người tia X ở mức độ tiếp xúc khác nhau rất dễ gây rối loạn quá trình trao đổi chất, thay đổi mã di truyền…
    • Ngay nay các kỹ thuật đã hỗ trợ cho bệnh nhân phải hấp thu liều tia X giảm song vẫn đạt được hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị. Các biện pháp bảo vệ thụ động như các phòng sử dụng tia X được bọc trì, nhân viên bức xạ có áo trì vv…

    3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy X quang:

    a. Cấu tạo: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang bao gồm:

    • Bóng phát tia X và bộ tạo cao áp
    • Phin lọc
    • Hệ chuẩn trực
    • Lưới chống tán xạ.
    • Bộ phận nhận tia X: Phim, tấm nhận ảnh KTS, bìa tăng quang hoăc tăng sáng truyền hình (khuếch đại ảnh)
    • Bộ kiểm soát liều xạ tự động (AEC)
    • Trung tâm điều khiển thông số và phát tia.

    Hình: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang

    b. Nguyên lý tạo hình của máy chụp X quang

    Bóng X-Quang có thể xem như dạng đặc biệt của điốt chỉnh lưu chân không, bóng X-quang gồm các bộ phận chủ yếu sau:

    • Nguồn bức xạ điện tử – cathode (âm cực);
    • Nguồn bức xạ tia X – Anode (dương cực) .
    • Vỏ thủy tinh (vỏ trong) bao quanh anode và cathode, đã được hút chân không để loại trừ các phân tử khí cản trở trên đường đi chùm tia điện tử.
    • Vỏ bóng (vỏ ngoài) thường làm bằng hợp kim nhôm phủ chì để ngăn ngừa tia X bức xạ theo những hướng không mong muốn ra môi trường xung quanh và còn có tác dụng tản nhiệt. Ngoài ra trên vỏ còn bố trí cửa sổ tia X nơi ghép nối với hộp chuẩn trực và vị trí các đầu nối.

    Có hai loại bóng được ứng dụng phổ biến trong thiết bị X-Quang là bóng sử dụng Anode quay và bóng sử dụng Anode cố định. Bóng Anode cố đinh hiện ít sử dụng do nhanh rỗ đĩa Anode gây ảnh hưởng chất lượng tia X do cố định điểm bắn từ Catod sang. Máy X quang tại phòng khám chúng ta sử dụng Anode quay.

    Bác sĩ Phạm Khắc Hòa Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Phòng khám đa khoa Thành Công.

    Hình: mô hình của bóng phát tia X

    Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị hấp thụ bởi các cấu trúc. Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu trúc mà nó đi qua do vậy tác động của chùm tia còn lại tới bộ phận thu nhận (film, detector, màn chiếu…) là khác nhau qua đó bộ xử lý hình ảnh sẽ cho thang xám khác nhau. Mức độ thang xám sẽ tạo ra ảnh.

    Bộ phận thu nhận và xử lý hình ảnh là điểm khác biệt lớn nhất giữa các thế hệ máy X quang.

    • X quang cổ điển: sử dụng phim x quang để nhận tín hiệu, dùng máy rửa hoặc rửa tay qua các hoạt chất khác nhau để hiện hình ảnh.
    • X-Quang kỹ thuật số: Sử dụng các tấm nhận ảnh CR hoặc DR, các máy tính sẽ sử lý tín hiệu và tạo ảnh. Các ảnh nhận được dễ dàng được sử lý, lưu trữ , truyền ảnh giúp thuận tiện cho theo dõi và chẩn đoán bệnh.
    • Mô hình về X quang cổ điển, CR và DR.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tia X Là Gì? Tia X Có Những Tính Chất Nào?
  • Tia X (Tia Rơnghen) Tính Chất Và Công Dụng Của Tia Rơnghen
  • Vật Lý 12 Bài 28: Tia X
  • Cây Xoài Có Đặc Điểm Gì? Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Đặc Điểm Và Sự Hình Thành Họ Virus Corona
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Thành Phần Cấu Tạo Chung Của Bút Bi
  • 11. Vì Sao Ếch Đồng, Cá Cóc Tam Đảo, Ếch Giun Có Hình Dạng Khác Nhau Nhưng Người Ta Vẫn Xếp Chúng Vào Lớp Lưỡng Cư 12. So Sánh Đời Sống Và Sinh Sản Của Ếch Đồn
  • CHUYÊN ĐỀ AMINOAXIT-PEPTIT-PROTEIN

    Câu 2: Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino.

    Câu 3: Có bao nhiêu tên gọi phù hợp với công thức cấu tạo:

    Câu 4: Cho các nhận định sau:

    (1). Alanin làm quỳ tím hóa xanh.

    (2). Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.

    (3). Lysin làm quỳ tím hóa xanh.

    Số nhận định đúng là:

    (3). Dung dịch của các amino axit đều có khả năng làm quỳ tím chuyển màu.

    (4). Các mino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

    Số nhận định đúng là:

    Câu 6: 1 thuốc thử có thể nhận biết 3 chất hữu cơ : axit aminoaxetic, axit propionic, etylamin là

    Câu 7: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là :

    Câu 10: Alanin có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây:

    Câu 11: Thuốc thử thích hợp để nhận biết 3 dung dịch sau đây: Axit fomic, Glyxin,

    Câu 13: 1 mol -aminoaxit X tác dụng vứa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287%. CTCT của X là

    Câu 17: Có quá trình chuyển hoá sau:

    C 6 H 12 O 3 N 2 X C 3 H 6 NO 2 K

    X, Y, Z là những chất nào sau đây?

    A. – amino butanoic, NaOH, HCl. (1) B. – amino propanoic, HCl, KOH. (2)

    C. – amino axetic, KOH, HCl. (3) D. Cả (1), (2), (3) đều sai.

    Câu 21: Để nhận biết các chất lỏng dầu hoả, dầu mè, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây:

    Câu 22: Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây:

    Câu 23: Đun nóng 100ml dung dịch một aminoaxit 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta cô cạn dung dịch thu được 2,5 g muối khan. Mặt khác, lấy 100g dung dịch aminoaxit trên có nồng độ 20,6 % phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5 M. Công thức phân tử của aminoaxit là:

    Câu 24: Khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glixin thu được (phản ứng cháy sinh ra khí N 2 ). X có công thức cấu tạo là:

    Câu 26: Cho các chất: 1) Natri glutamat, 2) Glixin hiđroclorua, 3) Lizin, 4) Natri alanat, 5) Axit aspactic, 6) Đinatri glutamat và 7) Alanin. Chất phản ứng được với KOH là:

    (3) : Ala-Gli-Val-Val-Glu (4) : Gli-Gli-Val-Ala-Ala

    Câu 31: Cho 1 đipeptit phản ứng với NaOH đặc đun nóng.

    H 2 N-CH 2 -CO-NH-CH 2 -COOH + 2NaOH Y+ H 2 O . Y là hợp chất hữu cơ gì?

    B. dung dịch chuyển từ không màu thành màu da cam.

    C. dung dịch chuyển từ không màu thành màu xanh tím.

    D. dung dịch chuyển từ không màu thành màu đen.

    Câu 37: Hợp chất hữu cơ A có M = 89 chứa C, H, O, N. Hợp chất A vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl, có tham gia phản ứng trùng ngưng. A có trong tự nhiên. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:

    A. 0.05mol. một aminoaxit trung tính, 0.05 mol aminoaxit là axit

    B. 0.2mol. một aminoaxit trung tính, 0,2 mol aminoaxit là axit

    C. 0.1mol cả hai là aminoaxit trung tính

    D. 0.2mol. một aminoaxit bazơ, một aminoaxit là axit

    Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 14,6g một đipeptit thiên nhiên X bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong đó có 11,1g một muối chứa 20,72% Na về khối lượng. Công thức của X là :

    Câu 51: X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit thiết yếu A, B và C (đều có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các aminoaxit A, B và C này cho kết quả như sau:

    Câu 52: Hỗn hợp A gồm 2 amino axit no mạch hở đồng đẳng kế tiếp , có chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm chức axit trong phân tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư). Để tác dụng hết các chất trong dung dịch D cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp A là :

    Câu 53: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính:

    Câu 55: Chất hữu cơ X (chứa C,H,O,N) có phân tử khối là 89. X tác dụng với cả HCl và NaOH. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,4 gam muối. X là :

    Câu 57: Cho sơ đồ biến hóa :

    Câu 59: Khi cho 3,0 g axit aminoaxetic tác dụng hết với dung dịch HCOOH, khối lượng muối tạo thành là :

    Câu 61 : Để tác dụng vừa đủ với 29,94 gam hỗn hợp X gồm 1 số amino axit (chỉ có nhóm chức

    A và B lần lượt là :

    Câu 65: X là hexapeptit Ala-Gli-Ala-Val-Gli-Val . Y là tetrapeptit Gli-Ala-Gli-Glu

    Thủy phân m gam hỗn hợp gốm X và Y trong môi trường axit thu được 4 loại aminoaxit trong đó có 30 gam glixin và 28,48 gam alanin. m có giá trị là :

    Câu 71: Khi thủy phân 500 gam một polipeptit thu được 170 gam alanin. Nếu polipeptit đó có khối lượng phân tử là 50000 thì có bao nhiêu mắt xích của alanin?

    Tài liệu sưu tầm

    Có vấn đề gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

    Trung tâm luyện thi Đại học TOPQ – 89 Tùng Thiện Vương – TP Huế

    Điện thoại: 0543629988 – 0935792738

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Tia X Là Gì? Tia X

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Chung Của Bệnh Sốt Xuất Huyết Và Cách Phòng Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • So Sánh Iphone Xs Và Iphone Xr Có Đặc Điểm Gì Khác Nhau?
  • Tổng Quan Những Điều Cần Biết Về Tỉnh Phú Yên
  • Lợi Ích Và Vai Trò Động Lực Của Nó Đối Với Sự Phát Triển Xã Hội – Phần I
  • Lợi Ích Của Internet Trong Cuộc Sống
  • 826

    Tia X là loại bức xạ điện từ có lẽ nổi tiếng nhất với khả năng nhìn xuyên qua da của một người và tiết lộ hình ảnh của xương bên dưới nó. Những tiến bộ trong công nghệ đã dẫn đến các chùm tia X mạnh hơn và tập trung hơn cũng như các ứng dụng lớn hơn của các sóng ánh sáng này, từ hình ảnh các tế bào sinh học thiếu niên và các thành phần cấu trúc của vật liệu như xi măng đến tiêu diệt tế bào ung thư.  

    Tia X được phân loại thô thành tia X mềm và tia X cứng. Tia X mềm có bước sóng tương đối ngắn khoảng 10 nanomet (một nanomet là một phần tỷ mét), và do đó chúng rơi vào phạm vi phổ điện từ (EM) giữa tia cực tím (UV) và tia gamma. Tia X cứng có bước sóng khoảng 100 picomet (một picometer là một phần nghìn của một mét). Những sóng điện từ này chiếm cùng một vùng của phổ EM như tia gamma. Sự khác biệt duy nhất giữa chúng là nguồn của chúng: Tia X được tạo ra bằng cách gia tốc các electron, trong khi tia gamma được tạo ra bởi hạt nhân nguyên tử trong một trong bốn phản ứng hạt nhân.

    Lịch sử của tia X

    Tia X được phát hiện vào năm 1895 bởi Wilhelm Conrad Röentgen, giáo sư tại Đại học Wurzburg ở Đức. Theo “ Lịch sử X quang ” của Trung tâm tài nguyên không phá hủy , Röentgen nhận thấy các tinh thể gần một ống tia âm cực cao thể hiện ánh sáng huỳnh quang, ngay cả khi ông che chắn chúng bằng giấy tối. Một số dạng năng lượng được tạo ra bởi ống xuyên qua giấy và khiến các tinh thể phát sáng. Röentgen gọi năng lượng chưa biết là “bức xạ X”. Các thí nghiệm cho thấy bức xạ này có thể xuyên qua các mô mềm chứ không phải xương và sẽ tạo ra hình ảnh bóng trên các tấm ảnh. 

    Với phát hiện này, Röentgen đã được trao giải thưởng Nobel vật lý đầu tiên  vào năm 1901. 

    Nguồn và hiệu ứng tia X

    Tia X có thể được tạo ra trên Trái đất bằng cách gửi một chùm electron năng lượng cao đập vào một nguyên tử như đồng hoặc gallium, theo Kelly Gaffney, giám đốc của Nguồn sáng bức xạ Synchrotron Stanford. Khi chùm tia chạm vào nguyên tử, các electron ở lớp vỏ bên trong, được gọi là vỏ s, bị chen lấn, và đôi khi bay ra khỏi quỹ đạo của chúng. Không có electron hoặc electron đó, nguyên tử trở nên không ổn định và do đó, nguyên tử sẽ “thư giãn” hoặc trở về trạng thái cân bằng, Gaffney nói, một electron trong cái gọi là vỏ 1p rơi vào để lấp đầy khoảng trống. Kết quả? Một tia X được phát hành.

    “Vấn đề với điều đó là huỳnh quang , khi chúng phát ra ánh sáng, cuối cùng nó được tập trung theo hướng thuận,” Gaffney nói. ”Điều này có nghĩa là bạn không chỉ nhận được màu sắc phù hợp của tia X và không chỉ nhiều trong số chúng vì bạn có rất nhiều electron được lưu trữ, chúng còn được phát ra theo hướng thuận.”

    Hình ảnh X quang

    Do khả năng xuyên qua các vật liệu nhất định, tia X được sử dụng cho một số ứng dụng trong máy chụp X-quang để đánh giá và thử nghiệm không phá hủy, đặc biệt là để xác định lỗ hổng hoặc vết nứt trong các thành phần cấu trúc. Theo Trung tâm tài nguyên NDT, “Bức xạ được dẫn qua một phần và vào phim [a] hoặc máy dò khác. Bản đồ bóng thu được cho thấy các tính năng bên trong” và liệu phần đó có phải là âm thanh hay không. Đây là kỹ thuật tương tự được sử dụng trong các văn phòng của bác sĩ và nha sĩ để tạo ra hình ảnh X-quang xương và răng tương ứng.

    X-quang cũng rất cần thiết cho việc kiểm tra an ninh vận tải đối với hàng hóa, hành lý và hành khách. Máy dò hình ảnh điện tử cho phép hiển thị thời gian thực nội dung của các gói và các mặt hàng hành khách khác. 

    Việc sử dụng tia X ban đầu là để chụp ảnh xương, có thể dễ dàng phân biệt với các mô mềm trên phim có sẵn tại thời điểm đó. Tuy nhiên, các hệ thống lấy nét chính xác hơn và các phương pháp phát hiện nhạy hơn, chẳng hạn như phim chụp ảnh và cảm biến hình ảnh điện tử được cải thiện, đã giúp phân biệt chi tiết ngày càng tốt và sự khác biệt tinh tế về mật độ mô, trong khi sử dụng mức phơi sáng thấp hơn nhiều.

    Ngoài ra, chụp cắt lớp điện toán (CT) kết hợp nhiều hình ảnh X quang thành mô hình 3D của một khu vực quan tâm.

    Tương tự như CT, chụp cắt lớp synchrotron có thể tiết lộ hình ảnh ba chiều của các cấu trúc bên trong của các vật thể như các thành phần kỹ thuật, theo Trung tâm Vật liệu và Năng lượng Helmholtz .

    X-quang trị liệu

    Xạ trị sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách làm hỏng DNA của chúng. Vì việc điều trị cũng có thể làm hỏng các tế bào bình thường, Viện Ung thư Quốc gia  khuyến cáo rằng việc điều trị nên được lên kế hoạch cẩn thận để giảm thiểu tác dụng phụ. 

    Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ, cái gọi là bức xạ ion hóa từ tia X chiếu vào một khu vực tập trung có đủ năng lượng để loại bỏ hoàn toàn các electron khỏi các nguyên tử và phân tử, do đó làm thay đổi tính chất của chúng. Ở liều đủ, điều này có thể làm hỏng hoặc phá hủy các tế bào. Trong khi tổn thương tế bào này có thể gây ung thư, nó cũng có thể được sử dụng để chống lại nó. Bằng cách hướng tia X vào các khối u ung thư , nó có thể phá hủy những tế bào bất thường đó. 

    Thiên văn học tia X

    Theo Robert Patterson, giáo sư thiên văn học tại Đại học bang Missouri, các nguồn tia X thiên thể bao gồm các hệ nhị phân gần chứa các lỗ đen hoặc sao neutron. Trong các hệ thống này, tàn dư sao lớn hơn và nhỏ gọn hơn có thể tách vật liệu khỏi ngôi sao đồng hành của nó để tạo thành một đĩa khí phát ra tia X cực nóng khi nó xoắn vào bên trong. Ngoài ra, các lỗ đen siêu lớn ở trung tâm của các thiên hà xoắn ốc có thể phát ra tia X khi chúng hấp thụ các ngôi sao và các đám mây khí rơi trong phạm vi hấp dẫn của chúng. 

    Kính viễn vọng tia X sử dụng phản xạ góc thấp để tập trung các photon năng lượng cao (ánh sáng) này có thể đi qua gương kính viễn vọng thông thường. Bởi vì bầu khí quyển của Trái đất chặn hầu hết các tia X, các quan sát thường được tiến hành bằng cách sử dụng bóng bay tầm cao hoặc kính thiên văn quay quanh. 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Vật Lý Phổ Thông Lớp 12 Cần Nắm Vững Về Tia X
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Xoài Keo Ngon Ngọt
  • Họ Vi Khuẩn Đường Ruột(Enterobacteriaceae)
  • Đặc Điểm Vi Khuẩn Gây Viêm Phổi Bệnh Viện Và Đề Kháng Kháng Sinh Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Từ Năm 2022 Đến Năm 2022
  • Đặc Điểm Vi Khuẩn Gây Viêm Phổi Bệnh Viện Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm 2022
  • Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lắp Van Nước Một Chiều
  • Tiết Lộ Bí Mật Về Đặc Điểm Cấu Tạo Van 1 Chiều Lò Xo
  • Mua Van 1 Chiều Lò Xo Chính Hãng Giá Rẻ Nhất Thị Trường
  • Van 1 Chiều Lò Xo, Van Nước 1 Chiều Lò Xo Giá Rẻ
  • Vạn 1 Chiều Máy Nén Khí Là Gì? Cấu Tạo
  • Van một chiều lò xo là thiết bị không thể thiếu trong quá trình phòng cháy và chữa cháy. Nó giúp con người dập tắt đám cháy một cách tối ưu. Hạn chế những nguy hiểm gây ra do hỏa hoạn.

    Van một chiều lò xo là gì?

    Van một chiều lò xo tương tự như van một chiều lá lật là loại van giúp cho dòng chảy của nước hoặc chất khí chỉ có thể đi theo một hướng nhất định và không cho chúng đi theo hướng ngược lại. Van hoạt động một cách tự động nhờ vào áp suất của dòng nước và chất khí. Không cần kết nối thiết bị điều khiển. Van một chiều lò xo thường được kết nối vào hệ thống ống dẫn.

    Các loại van một chiều hiện nay rất đa dạng. Có những loại van được thiết kế từ đồng, gang, inox. Và có những loại van xuất xứ từ Đài Loan, Việt Nam, Malyasia,..

    Cấu tạo van nước một chiều lò xo

    Van nước một chiều thường được cấu tạo bởi 4 thành phần chính.

    • Thân van thường được cấu tạo từ gang, inox, nhựa phù hợp với mục đích sử dụng của từng yêu cầu.
    • Ty van thường thấy là loại được làm từ inox với độ bền cao và không bị gỉ sét.
    • Lá van là loại đĩa tròn nằm bên trong thân van, có thể làm từ nhiều chất liệu, chống ăn mòn được bọc một lớp cao su EPDM bảo đảm nước, khí không bị lọt qua.
    • Lò xo nẵm giữa ty van và lá van thân trên van với độ bền cực cao không bi gỉ sét.

    Thông số kỹ thuật của van một chiều lò xo

    Nguyên lý hoạt động van nước một chiều lò xo

    Khi có dòng nước hoặc khí đi qua van một chiều. Dưới tác dụng của áp suất và lực đẩy sẽ đẩy lò xo và ép lá van đến vị trí mơ cho dòng nước đi qua.

    Khi dòng nước chảy nguôi lại lò xo sẽ trở về vị trí đóng và ngăn dòng chất lỏng, khí chảy ngược trở về.

    Van hoạt động hoàn toàn tự động và kết nối 2 chiều trên mặt bích trên đường ống giúp dễ dang thay thế. Với thiết kế gọn nhẹ giúp van dễ dàng thay thế.

    Được thiết kế bằng nhiều chất liệu khác nhau như, đồng, inox, nhựa giúp van phù hợp với nhiều môi trường. Và vận chuyển nhiều loại chất lỏng khác nhau. Cần lưu ý lắp đúng chiều dòng chảy cho van.

    Khi lắp đặt van một chiều lò xo cần lưu ý những gì?

    • Khi lắp đặt cần lắp đặt theo chiều mũi tên được kí hiệu trên thân van
    • Cần kiểm tra xem khoảng cách từ đầu van đến cuối thân van có vừa với chỗ thay thế hay không
    • Để tăng độ kín khi lắp đặt có thể thêm đẹm cao su hoặc gioăng cao su vào
    • tùy vào nhu cầu sử dụng của bạn để lắp đặt van theo phương nằm ngang hoặc phương thẳng đứng.

    Gọi ngay 0965 848 555 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí

    Tại sao nên dùng van một chiều lò xo?

    • Với khả năng hoạt động hoàn toàn tự động, dựa trên lực đẩy của dòng chảy. Giúp tiết kiệm điện một cách tối đa.
    • Với thiết kế nhỏ gọn, van rất dễ dàng để lắp đặt và không tốn diện tích
    • Van có độ bền cao, an toàn cho người sử dụng. Được làm từ các vật liệu chống gỉ và chống ăn mòn cao.

    Với tính năng vượt trội, loại van này luôn được người sử dụng tin tưởng. Loại van này là một trong những loại bán chạy nhất thị trường Việt Nam hiện nay. Cũng chính vì những tính năng vượt trội này mà loại van này trở nên rất phổ biến trên thị trường. Vậy nên mua van một chiều lò xo ở đâu thì uy tín?

    Nếu bạn đang muốn chọn một đơn vị cung cấp uy tín, chất lượng mà giá cả lại hợp lý phải chăng thì BAT Group là lựa chọn hàng đầu. Chúng tôi luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chính hãng, chất lượng. Các sản phầm đều đảm bảo đầy đủ tem kiểm định, các giấy tờ CO/CQ khi giao đến khách hàng. Đồng thời chúng tôi còn đảm bảo các chính sách bảo hành và hậu mãi cho khách hàng.

    Đến với BAT Group bạn có thể hoàn toàn yên tâm và trải nghiệm các dịch vụ hàng đầu của chúng tôi. Rất hân hạnh được phục vụ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Van Một Chiều
  • Vi Sinh Vật Là Gì Và Sự Phân Bố Vi Sinh Vật Trong Cơ Thể Người
  • Vi Sinh Vật Học Môi Trường
  • Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì?
  • Hình Ảnh Vi Khuẩn Lao Phá Hủy Cơ Thể Người Và Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn
  • Cách Ghép Từ Trong Tiếng Trung Và 500 Từ Ghép Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Các Loại Từ Ghép Trong Tiếng Trung
  • TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

    KHOA NGỮ VĂN

    HOÀNG THỦY TIÊN

    MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TẠO TỪ GHÉP

    CHÍNH PHỤ TRONG TIẾNG VIỆT

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ LAN ANH

    HÀ NỘI – 2022

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

    KHOA NGỮ VĂN

    HOÀNG THỦY TIÊN

    MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TẠO TỪ GHÉP

    CHÍNH PHỤ TRONG TIẾNG VIỆT

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THU HƢƠNG

    HÀ NỘI – 2022

    MỤC LỤC

    LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… 4

    LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………… 5

    MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 6

    1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………. 6

    2. Lịch sử vấn đề ………………………………………………………………………………….. 7

    3. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………… 7

    4. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………………………… 7

    5. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………………………………. 7

    6. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………. 7

    7. Đóng góp …………………………………………………………………………………………. 8

    8. Cấu trúc khóa luận ……………………………………………………………………………. 8

    CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ……………………………………………………………. 9

    1.1. Định nghĩa từ Tiếng Việt ………………………………………………………………… 9

    1.1.1. Từ Tiếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng) ………………………………… 9

    1.1.2. Từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết………………………………. 9

    1.2. Đặc điểm từ tiếng Việt ………………………………………………………………….. 10

    1.3. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt …………………………………………………… 6

    1.3.1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt …………………………………………………….. 6

    1.3.2. Phương thức cấu tạo từ tiếng Việt ……………………………………………. 9

    1.3.3. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt ………………………………………………… 10

    1.4. Phân biệt từ ghép với cụm từ tự do …………………………………………………. 21

    1.4.1. Dựa vào đặc điểm nghĩa và mối quan hệ giữa các yếu tố………………… 21

    1.5. Các tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ trong tiếng Việt …………………. 23

    1.5.1. Cấu tạo theo một phƣơng thức nhất định và mang một ý nghĩa

    nhất định …………………………………………………………………………………………… 23

    1.5.2. Hiện tƣợng chuyển di kiểu cấu tạo từ trong tiếng Việt ……………………. 24

    CHƢƠNG 2: CÁC KIỂU CẤU TẠO TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ TRONG

    TIẾNG VIỆT ……………………………………………………………………………………… 19

    2.1. Kết quả thống kê ………………………………………………………………………….. 19

    2.2. Miêu tả các mô hình ghép chính phụ trong tiếng Việt ……………………….. 20

    2.2.1. Hình vị chính kết hợp với hình vị phụ chỉ màu sắc ……………………. 20

    2.2.2. Hình vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ hình dáng …………………….. 24

    2.2.3. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp với hình vị phụ chỉ

    mùi vị ………………………………………………………………………………………………… 30

    2.2.4. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ nguyên

    liệu cấu tạo …………………………………………………………………………………. 32

    2.2.5. Mô hình ghép hình phụ vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ đặc điểm

    tính chất ……………………………………………………………………………………… 34

    2.2.6. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ đặc

    điểm vận hành ……………………………………………………………………………… 36

    2.2.7. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp thành vị phụ chỉ đặc

    điểm chức năng ……………………………………………………………………………. 31

    2.2.8. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp với hình vị phụ chỉ

    địa danh ……………………………………………………………………………………… 40

    2.2.9. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp với hình vị phụ vay

    mượn tiếng nước ngoài………………………………………………………………….. 35

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………….. 39

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………. 40

    LỜI CẢM ƠN

    Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cảm ơn cô giáo – Tiến sĩ

    Đỗ Thị Thu Hƣơng, đã tận tình, trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận

    này.

    Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ

    phạm Hà Nội 2, Phòng Quản lý khoa học, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo

    trong khoa Ngữ văn cùng các phòng ban chức năng đã giúp đỡ tôi trong quá

    trình nghiên cứu.

    Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã có nhiều cố gắng nhƣng

    không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong và nhận đƣợc ý

    kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn độc giả, để cho khóa luận đƣợc

    hoàn thiện hơn.

    Hà Nội, tháng 05 năm 2022

    Sinh viên

    Hoàng Thủy Tiên

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan khóa luận này đƣợc hoàn thành là kết quả nghiên cứu

    của riêng tôi dƣới sự giúp đỡ của TS. Đỗ Thị Thu Hƣơng.

    Khóa luận này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên

    cứu khác.

    Hà Nội, tháng 05 năm 2022

    Sinh viên

    Hoàng Thủy Tiên

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn đề tài

    Nhƣ chúng ta biết, tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng (bao gồm:

    từ đơn, từ phức, trong từ đơn lại có đơn âm và đơn đa âm, trong từ phức có từ

    ghép và từ láy, trong từ ghép và từ láy lại có những hệ thống nhỏ hơn,…). Do

    đó, việc tìm hiểu về từ trong tiếng Việt là rất rộng. Trong khóa luận này

    chúng tôi tìm hiểu về: Một số mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ trong tiếng

    Việt.

    Trong số phƣơng thức ghép tiếng Việt, từ ghép chính phụ có khả năng

    sản sinh cao, mô hình cấu tạo từ chính phụ có khả năng đáp ứng nhu cầu giao

    tiếp của ngƣời Việt Nam.

    Việc sử dụng từ ghép chính phụ đạt hiệu quả cao trong nhu cầu giao

    tiếp luôn là mối quan tâm của mỗi chúng ta. Để hiểu đúng – hiểu trúng ý của

    ngƣời nói – ngƣời nghe, ngƣời viết với bạn đọc, trƣớc hết ngƣời giao tiếp phải

    giải nghĩa đƣợc các từ ghép chính phụ ấy. Do vậy, việc mở rộng vốn từ nâng

    cao sự hiểu biết về nghĩa của từ vựng tiếng Việt nói chung, từ ghép và từ ghép

    chính phụ nói riêng có vai trò rất quan trọng trong quá trình giao tiếp.

    Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của ngƣời Việt cũng nhƣ việc tìm hiểu về từ

    ghép từ ghép chính phụ và ý nghĩa của nó cho đến nay vẫn là một câu hỏi đối

    với chúng ta. Trƣớc thực trạng đó, ngƣời viết đi vào tìm hiểu đề tài này với

    mong muốn đƣợc học hỏi, nâng cao tri thức cho bản thân đồng thời để mọi

    ngƣời thấy đƣợc cái hay, cái đẹp của từ ghép – từ ghép chính phụ trong tiếng

    Việt, thấy đƣợc rõ mô hình cấu tạo của từ ghép chính phụ trong tiếng Việt ta.

    2. Lịch sử vấn đề

    Tìm hiểu về “từ ghép” là đề tài lớn đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên

    cứu và có những công trình nghiên cứu khác nhau. Các công trình này tập

    trung nghiên cứu phƣơng diện lý thuyết của từ ghép.

    Nói đến từ ghép chính phụ có thể kể đến một số công trình nghiên cứu

    nổi tiếng nhƣ: “Ngữ pháp tiếng Việt – Từ ghép – Đoản ngữ” tập hợp một số

    bài giảng về ngữ pháp tiếng Việt hiện đại cho sinh viên chuyên ngành ngôn

    1

    ngữ khoa Ngữ Văn Đại học tổng hợp Hà Nội, trong thời gian 1961 – 1969 của

    giáo sƣ Nguyễn Tài Cẩn. Hay cuốn giáo trình “Từ vựng ngữ nghĩa” của giáo

    sƣ Đỗ Hữu Châu. Công trình nghiên cứu của Đỗ Việt Hùng “Nhận thức cộng

    đồng người Việt về thế giới thông qua phương thức định danh sự vật hiện

    tượng của từ ghép chính phụ”. Bên cạnh đó không thể không kể đến cuốn “Từ

    điển tiếng Việt” của tác giả Hoàng Phê chủ biên. Ngoài ra còn một số công

    trình nghiên cứu về từ ghép trong tác phẩm văn học.

    Nhƣ vậy việc tìm hiểu từ ghép chính phụ còn chƣa nhiều và nó vẫn là

    một đề tài mới mẻ khơi nguồn cho nhiều cây bút.

    Có thể nói việc nghiên cứu từ ghép chính phụ trong tiếng Việt là đề tài

    chƣa ai bàn tới. Để hiểu rõ và thấy đƣợc cái hay của từ ghép, ngƣời viết xin

    phép đƣợc tìm hiểu về một số mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ trong tiếng

    Việt.

    3. Nhiệm vụ nghiên cứu

    Nắm vững vấn đề lí thuyết về từ trong tiếng Việt, đặc điểm về từ Tiếng

    Việt, đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt.

    Khảo sát thống kê các mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ trong tiếng Việt.

    Phân tích các mô hình ghép chính phụ trong tiếng Việt.

    4. Phạm vi nghiên cứu

    Khóa luận tập trung nghiên cứu về một số mô hình cấu tạo từ ghép chính

    phụ trong tiếng Việt. Ngữ liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu đƣợc thống kê

    trong từ điển tiếng Việt. Ngoài ra, để thấy đƣợc sự phát triển của từ ghép chính

    phụ tiếng Việt, chúng tôi còn thống kê ngữ liệu trong một số tờ báo nhƣ Tạp

    chí ngôn ngữ và đời sống…Các từ ghép chính phụ đƣợc thống kê là những từ

    ghép đƣợc cấu tạo từ 2 đến 3 hình vị.

    5. Mục đích nghiên cứu

    Khóa luận này tập trung nghiên cứu về các mô hình từ ghép chính phụ

    trong tiếng Việt. Qua nghiên cứu từ ghép nói chung và từ ghép chính phụ nói

    riêng để thấy đƣợc cách định danh sự vật và lối suy nghĩ của ngƣời Việt trong

    cách gọi tên sự vật.

    6. Phƣơng pháp nghiên cứu

    2

    Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng một số phƣơng pháp sau đây:

    – Phƣơng pháp thống kê, phân loại

    – Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp

    – Phƣơng pháp so sánh – đối chiếu

    7. Đóng góp

    7.1. Đóng góp về lý luận

    Đề tài góp phần miêu tả một số mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ

    trong tiếng Việt, từ đó giúp cho việc nghiên cứu và phân tích từ ghép thêm

    đầy đủ hơn. Qua việc phân tích các mô hình ghép chính phụ, dề tài góp phần

    thấy đƣợc cách định danh sự vật của ngƣời Việt.

    7.2. Đóng góp về thực tiễn

    Các kết quả nghiên cứu của đề tài là một nguồn tƣ liệu bổ ích đối với

    hoạt động dạy và học từ vựng nói chung, từ ghép nói riêng.

    8. Cấu trúc khóa luận

    Ngoài phần Mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận gồm 2 chƣơng:

    Chƣơng 1: Cơ sở lý luận

    Chƣơng 2: Các kiểu cấu tạo từ ghép chính phụ trong Tiếng Việt.

    3

    CHƢƠNG 1

    CƠ SỞ LÍ LUẬN

    1.1. Định nghĩa từ Tiếng Việt

    Cho đến nay, trong ngôn ngữ cách định nghĩa về từ đƣợc đặt ra rất

    nhiều. Các định nghĩa ấy, về mặt này hay mặt khác đều đúng, nhƣng đều

    không đủ và không bao gồm đƣợc hết tất cả các đơn vị đƣợc coi là từ trong

    các ngôn ngữ và ngay cả trong từng ngôn ngữ cũng vậy. Trong khóa luận này

    tác giả đã tìm hiểu đƣợc một số định nghĩa về từ tiếng Việt của một số nhà

    nghiên cứu tên tuổi.

    1.1.1. Từ Tiếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng)

    Tiêu biểu cho khuynh hƣớng này là M.B.Emenneu, Cao Xuân Hạo,

    Nguyễn Thiện Giáp.

    Theo Emeneaus định nghĩa: Từ bao giờ cũng tự do về mặt âm vị học,

    nghĩa là có thể miêu tả bằng những danh từ của sự phân phối các âm vị và

    bằng những thanh điệu .

    1.1.2. Từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết:

    Theo Trƣơng Văn Chình, Nguễn Hiến Lê: Từ là âm có nghĩa, dùng

    trong ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân

    tích ra đƣợc.

    Ví dụ: Bàn, ghế, thợ, thuyền, gia đình,…

    4

    Theo Nguyễn Văn Tu: Từ là đơn vị nhỏ nhất và độc lập, có hình thức

    vạt chất, (vỏ âm thanh là hình thức) và có nghĩa, có tính chất biện chứng và

    lịch sử.

    Theo Nguyễn Kim Thản: Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ có thể tách

    khỏi đơn vị khác của lời nói để vận dụng một cách độc lập và là một khối

    hoàn chỉnh về ngữ âm, ý nghĩa từ vựng, ngữ pháp và chức năng ngữ pháp.

    Theo Hồ Lê: Từ là đơn vị ngữ ngôn có chức năng định danh phi liên

    kết hiện thực, hoặc chức năng mô phỏng tiếng động, có khả năng kết hợp tự

    do, có tính vững chắc về cấu tạo và tính nhất thể về ý nghĩa .

    Tóm lại, đứng từ các góc độ nghiên cứu đồng đại hay lịch đại khác

    nhau, do cách hiểu về khái niệm hình vị trong ngôn ngữ học đại cƣơng khác

    nhau, dẫn đến cách chọn đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt của các tác giả khác

    nhau, và theo đó, quan niệm về từ và cách xác định các kiểu cấu tạo từ cũng

    khác nhau. Phần tổng kết trên đã phần nào khái quát lên đƣợc tính phức tạp

    của tình hình nghiên cứu về từ trong tiếng Việt. Cho đến nay quan niệm có

    tính chất dung hòa nhất, phổ biến nhất, đƣợc nhiều ngƣời tán đồng, đặc biệt là

    phù hợp với chƣơng trình giảng dạy ở phổ thông là ý kiến của các tác giả

    thuộc nhóm 2.

    Trong đề tài này chúng tôi đồng quan điểm với GS.Đỗ Hữu Châu

    1.2. Đặc điểm của từ tiếng Việt

    Từ tiếng Việt có những đặc điểm sau đây:

    Từ tiếng Việt có thể biến thể ngữ âm hoặc ngữ nghĩa nhƣng không có

    biến thể hình thái học. Trong các ngôn ngữ Ấn – Âu, có thể biến thể về mặt

    hình thái. Thí dụ: to go có thể có các biến thể goes, going, gone, went theo

    các quan hệ ngữ pháp khác nhau trong câu. Nhƣng trong tiếng Việt không có

    5

    biến thể hình thái học. Đi, học, nói … bất biến trong mọi quan hệ ngữ pháp và

    chức năng ngữ pháp trong câu. Ngƣời miền Nam có thể nói trăng, trời uốn

    lƣỡi, trong khi ngƣời miền Bắc nói giăng, giời, nhƣng đấy không phải là biến

    thể hình thái học mà chỉ là sự biến âm do thói quen phát âm của địa phƣơng.

    Ý nghĩa ngữ pháp của từ không đƣợc biểu hiện trong nội bộ từ, mà

    đƣợc biểu hiện trong quan hệ giữa các từ trong câu. Trong các ngôn ngữ biến

    hình, nhìn vào hình thái của từ, ngƣời ta có thể xác định đƣợc ý nghĩa ngữ

    pháp của chúng (thí dụ: danh từ, dựa vào các hậu tố nhƣ -ion, -er, -ment…;

    tính từ dựa vào ive, -ful, -al…). Trong tiếng Việt, từ không có những dấu hiệu

    hình thức giúp xác định ý nghĩa ngữ pháp mà phải dựa vào các loại từ hay

    phó từ nhƣ con, cái, chiếc (đối với danh từ), đã, đang, sẽ, rất, hơi, khá…(đối

    với động từ và tính từ).

    Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp có quan hệ chặt chẽ. Chẳng hạn,

    ý nghĩa từ vựng của từ võng khác nhau trong những câu sau đây:

    a. Võng anh đi trước, võng nàng theo sau.

    b. Người ta võng anh ấy đến bệnh viện

    c. Tấm ván võng xuống

    1.3. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    1.3.1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

    1.3.1.1. Xác định đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt, chúng tôi chọn “tiếng”

    làm đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt. Về mặt phát âm, mỗi tiếng đƣợc tạo ra

    do một luồng hơi phát ra tự nhiên, kèm theo một thanh điệu nhất định. Về mặt

    văn tự, mỗi tiếng đồng nhất với một chữ. Ví dụ: ăn học, nhà, cao, cửa, rộng,

    thiên, địa, đại, tiểu, vô, hữu… Có thể chọn tiếng làm đơn vị cơ sở cấu tạo từ

    trong tiếng Việt bởi các lý do sau:

    Tiếng là đơn vị dễ nhận diện, quen thuộc đối với ngƣời Việt. Nói theo

    Nguyễn Thiện Giáp, đấy là đơn vị tâm lý ngôn ngữ học. Đối với ngƣời Việt,

    6

    việc xác định số lƣợng âm tiết hay tiếng trong một câu văn, câu thơ không

    phải là một việc làm khó khăn.

    Ví dụ câu thơ:

    Trong đầm gì đẹp bằng sen,

    Lá xanh bông trắng lại chen nhụy vàng

    Chúng ta dễ dàng xác định đƣợc ngay 14 tiếng bằng cách dựa vào số

    lần luồng hơi đi ra, hay dựa vào số lƣợng thanh điệu.

    Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính. Về hình thức, hầu hết

    những đơn vị nhỏ nhất có nghĩa trong tiếng Việt (tƣơng đƣơng một hình vị

    trong các ngôn ngữ ấn – Âu) đều trùng với âm tiết. Thí dụ: nhà xe, tập, viết,…

    quốc, gia, sơn, hữu, vô… Kể cả các trƣờng hợp nhƣ dàng trong dễ dàng, dãi

    trong dễ dãi, xao trong xanh xao, xắn trong xinh xắn… ta đều có thể giải thích

    đƣợc ý nghĩa của chúng.

    Nghĩa của những đơn vị nhƣ: nhà xe, tập, viết,… ta dễ dàng xác định

    đƣợc. Còn nghĩa của quốc, gia, sơn, hữu, vô,… (những yếu tố Hán – Việt), ta

    có thể xác định đƣợc bằng cách đối chiếu từng đơn vị với hàng loạt từ có

    cùng yếu tố cấu tạo. Thí dụ đối chiếu quốc kì, quốc gia, tổ quốc, ái quốc,… ta

    xác định được quốc có nghĩa là nước; gia đình, tư gia, gia thất, gia chủ…, ta

    xác định được gia có nghĩa là nhà. Đối với các trƣờng hợp nhƣ dàng, dãi

    trong dễ dàng, dễ dãi, tuy bản thân chúng không có nghĩa rõ rệt nhƣng ta có

    thể lí giải đƣợc nghĩa của chúng bằng phép trừ kết hợp với phƣơng pháp đối

    chiếu. Thí dụ: nếu cho nghĩa của dễ dãi là x, nghĩa của dễ dàng là y, nghĩa của

    dễ là z, thì có thể xác định nghĩa của dãi bằng sai số x – z, và nghĩa của dàng

    bằng sai số y – z. Riêng các đơn vị cà, phê, rem trong cà phê, cà rem là những

    tiếng tự thân đều vô nghĩa, và ngay cả khi đặt chúng vào trong mối quan hệ

    với cả từ cũng không giải thích đƣợc ý nghĩa của chúng. Đấy là những trƣờng

    hợp đƣợc vay mƣợn từ các ngôn ngữ Ấn – Âu hoặc một ngôn ngữ nào khác

    mà ta chƣa xác định rõ nguồn gốc. Xét về mặt số lƣợng, những trƣờng hợp

    7

    8

    Những tiếng không độc lập và tự thân không mang nghĩa từ vựng, chỉ

    kết hợp hạn chế với một hay vài yếu tố khác. Thí dụ: xôi trong xa xôi; sẽ

    trong sạch sẽ; a, xít trong a xít; mì, chính trong mì chính…

    Kết hợp tiêu chí ý nghĩa và tiêu chí ngữ pháp có thể tổng kết các loại

    tiếng trong tiếng Việt nhƣ sau:

    Tiếng độc lập

    Tiếng có nghĩa thực

    nhà (nhà cửa),…

    Tiếng không có nghĩa thực

    Tiếng không độc lập

    quốc (quốc phòng)

    dãi (dễ dãi), cà (cà phê)

    1.3.2. Phương thức cấu tạo từ tiếng Việt

    1.3.2.1 Các phương thức cấu tạo từ tiếng Việt.

    Phƣơng thức cấu tạo từ là phƣơng thức mà ngôn ngữ tác động vào hình vị để

    cho ta các từ. Từ tiếng Việt sử dụng ba phƣơng thức sau đây: Từ hóa hình vị ,

    ghép hình vị , láy hình vị .

    Từ hóa hình vị là phƣơng thức tác động vào bản thân một hình vị, làm

    cho nó có đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa của từ, biến hình vị thành từ mà

    không them bớt gì cả vào hình thức của nó. Những từ nhƣ: Nhà, xe, áo,

    người, mì chính, lốp (xe đạp)… là những từ hình thành do sự từ hóa các hình

    vị nhà, xe, lốp, mì chính…

    Hiện nay phƣơng thức này chỉ tác động vào các hình thức ngữ âm mô

    phỏng âm thanh và các yếu tố vay mƣợn.

    Ví dụ: Từ cạch vốn mô phỏng tiếng động không vang khi hai vật rắn va chạm

    vào nhau. Nay, thông qua phƣơng thức từ hóa mang ý nghĩa: ” bắn súng cối

    bằng cách thả đạn vào nòng súng” và mang đặc điềm ngữ pháp của các từ

    bắn, phóng, phát, lao… để trở thành một từ. Các từ khác nhƣ bịch (đấm vào

    ngực), đốp (đốp vào mặt) đét (đét cho một roi) đều thuộc trƣờng hợp này. Các từ

    nhƣ lốp, săm, phanh, ti vi, mì chính, căn…là do sự từ hóa các yếu tố nƣớc ngoài.

    Ghép là phƣơng thức tác động vào một hoặc hơn hai hình vị có nghĩa,

    kết hợp chúng với nhau để sản sinh ra một từ mới (mang đặc điểm ngữ pháp

    9

    10

    11

    thành tố. Thí dụ, đất nước không phải chỉ đất và nƣớc nói chung hay chỉ đất

    hoặc nƣớc, mà hai yếu tố đƣợc hợp lại để chỉ lãnh thổ của một quốc gia trong

    đó có những nét tiêu biểu là đất và nƣớc. Trƣờng hợp non sông, sông núi, sơn

    hà cũng vậy. Một ví dụ khác, ruột thịt không phải chỉ ruột hay thịt nói chung

    mà cả hai hợp lại hợp lại để chỉ quan hệ máu mủ, huyết thống. Hay gan dạ để

    chỉ sự mạnh mẽ, không lùi bƣớc trƣớc nguy hiểm cũng là một trƣờng hợp

    tƣơng tự.

    1.3.3.2.2. Từ ghép chính phụ: Là những từ ghép mà ở đó có ít nhất một

    thành tố cấu tạo nằm ở vị trí phụ thuộc vào một thành tố cấu tạo khác, tức

    trong kiểu từ ghép này thƣờng có một yếu tố chính và một yếu tố phụ về mặt

    ngữ pháp. Loại này có những đặc điểm sau:

    Xét về mặt ý nghĩa, nếu từ ghép đẳng lập có khuynh hƣớng gợi lên các

    sự vật, tính chất có ý nghĩa khái quát, tổng hợp, thì kiểu cấu tạo từ này có

    khuynh hƣớng nêu lên các sự vật theo mang ý nghĩa cụ thể.

    Trong từ ghép chính phụ, yếu tố chính thƣờng giữ vai trò chỉ loại sự

    vật, đặc trƣng hoặc hoạt động lớn, yếu tố phụ thƣờng đƣợc dùng để cụ thể hóa

    loại sự vật, hoạt động hoặc đặc trƣng đó.

    Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa, có thể chia từ

    ghép chính phụ thành hai tiểu loại:

    Từ ghép chính phụ dị biệt: là từ ghép trong đó yếu tố phụ có tác dụng

    phân chia loại sự vật, hoạt động, đặc trƣng lớn thành những loại sự vật, hoạt

    động, đặc trƣng, cụ thể. Vì vậy có thể nói tác dụng của yếu tố phụ ở hiện

    tƣợng này là tác dụng phân loại. Thí dụ :

     Máy may, máy bay, máy bơm, máy nổ, máy tiện,…

     Làm việc, làm thợ, làm duyên, làm ruộng, làm dâu,…

     Vui tính, vui tai, vui mắt, vui miệng,…

    Chú ý, ở kiểu từ ghép này trật tự của các yếu tố trong từ ghép thuần

    Việt, hoặc Hán – Việt Việt hóa khác từ ghép Hán – Việt, ở hai trƣờng hợp đầu,

    12

    yếu tố chính thƣờng đứng trƣớc, ở trƣờng hợp cuối, yếu tố phụ thƣờng đứng

    trƣớc. Ví dụ:

     Vùng biển, vùng trời, xe lửa, nhà thơ,…

     Hải phận, không phận, hỏa xa, thi sĩ,…

    Từ ghép chính phụ sắc thái hóa: là những từ ghép trong đó thành tố

    phụ có tác bổ sung một sắc thái ý nghĩa nào đó khiển cho cả từ ghép này khác

    với thành tố chính khi nó đứng một mình nhƣ một từ rời, hoặc khiến cho từ

    ghép sắc thái hóa này khác với từ ghép sắc thái hóa khác về ý nghĩa. Thí dụ ,

    so sánh xanh lè với xanh và xanh biếc.

    1.3.3.3. Từ láy

    Cho đến nay, nhiều vấn đề về từ láy vẫn còn để ngỏ.Về phƣơng thức

    cấu tạo của từ láy, tồn tại hai ý khác nhau:

    Ý kiến thứ nhất: Từ láy là từ đƣợc hình thành do sự lặp lại của tiếng

    gốc có nghĩa.

    Ý kiến thứ hai: Từ láy là từ đƣợc hình thành bằng cách ghép các tiếng

    dựa trên quan hệ ngữ âm giữa các thành tố.

    Theo ý kiến thứ nhất chỉ có thể lý giải đƣợc một số từ láy xác định

    đƣợc tiếng gốc, bên cạnh những từ ấy còn rất nhiều từ hiện không xác định

    đƣợc tiếng gốc ( ví dụ: bâng khuâng, lẩm cẩm, lã chã,…), hoặc những từ có

    dạng láy nhƣng thật ra chúng vốn đƣợc tạo ra từ phƣơng thức ghép ( ví dụ

    như hỏi han, chùa chiền, dông dài, tang tóc,…).Nhìn từ láy theo ý kiến thứ hai

    lại không có tác dụng giúp ta thấy đƣợc những nét độc đáo về mặt ngữ nghĩa

    của cấu tạo từ này, không thấy đƣợc nét riêng của dân tộc ta trong việc sáng

    tạo những từ ngữ mới nhằm định danh sự vật mới một cách tiết kiệm mà lại

    có khả năng miêu tả sinh động ,biểu cảm nhất. Có thể nói ý kiến thứ nhất đã

    nêu đƣợc những từ láy chân chính trong tiếng Việt. Tuy nhiên cần nhận thức

    đƣợc rằng ngôn ngữ khong đứng yên mà luôn vận động, thay đổi theo sự phát

    triển của xã hội. Trong quá trình đó, những từ ghép có dạng láy cũng khó phát

    13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Đơn Và Từ Phức
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Cấu Tạo Một Đôi Giày Patin

    --- Bài mới hơn ---

  • Giày Patin Flying Eagle F7
  • Đánh Giá Chất Lượng, Hình Ảnh Sản Phẩm Giày Patin Flying Eagle F6S
  • Những Đôi Giày Trượt Patin Trẻ Em Tốt Giá Rẻ Số 1 Việt Nam
  • Lịch Sử Ra Đời Và Kiến Thức Từ A
  • Cách Chọn Giày Cao Gót Cho Người Mập Dễ Phối Đồ
  • Wed, 23/12/2020

    PATIN HALO SHOP CUNG CẤP GIÀY PATIN CHO SÂN TRƯỢT PATIN, CHO ĐẠI LÝ, CHO NHÓM TRƯỢT GIÁ RẺ, FREELINE

    SHOP GIAY TRUOT PATIN GIA RE, THIẾT KẾ SÂN TRƯỢT PATIN, MỞ SÂN TRƯỢT PATIN, CUNG CẤP GIAY PATIN 4 BANH, BANH DOC, 1 HANG BANH, 2 HANG BANH, GIÀY PATIN, SKATEBOARD, VÁN TRƯỢT, FREELINE SKATES, BÁN SỈ,

    HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

    Tin mới đăng

    Số lượt truy cập

    4.403.778

    Tổng số Thành viên

    276

    Số người đang xem

    6

    cấu tạo một đôi giày patin

    Đăng ngày: 07/05/2011 08:03

    Một đôi giày thường có cấu tạo chung bởi 4 phần: phần thân giày (bot), phần khung giày (flame), vòng bi, bánh xe

    1.Đầu tiên là giày (hay còn gọi là bot): 1 c* T5 I/ m( j

    Gồm phần ngoài (tạm gọi là giày), phần trong (tạm gọi là lót) và cuối cùng là bộ phân để buộc.

    chúng tôi đó là khung (tiếng pháp là platin, tiếng anh là frame) :/ e2 Y/ z* O9 W1 t# I

    Gồm khung chính, lỗ vít (và phanh với những ai mới tập)* @9 ?# A” ]” a; L9 Z0 s* e- T’ }

    3.Vòng bi : ; R; o7 i! y0 w3 n

    có độ trơn khác nhau và đươc gọi là ABEC. ABEC xếp theo thứ tự nhanh

    dần : 1, 3, 5, 7, 9 và loại mới nhất là micro roulement.

    4.Bánh :

    dù hình dáng giống nhau nhưng phần technic thì hoàn toàn khác nhau. Có 2 điều cần chú ý đó là đường kính và độ cứng của bánh. Đường kính phụ thuộc vào khung của roller. Độ cứng được viết bởi 1 số và chữ A đằng sau, ví dụ 83A, số càng cao thì bánh càng cứng. Các bạn đừng vội nghĩ ngay là bánh cứng tốt hơn, việc chọn độ cứng của bánh tùy thuộc vào môn mà bạn định tập.

    THẢO LUẬN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bánh Giày Patin Cấu Tạo Và Chức Năng Hỗ Trợ Người Chơi Hiệu Quả
  • Giải Pháp Kiểm Soát Độ Ẩm Sân Trượt Băng
  • Cấu Tạo Bánh Xe Patin Và Cách Sắp Xếp Cho Những Skater!
  • Trượt Băng: “đắt, Xắt Ra Miếng”
  • Top 10 Giày Trượt Băng Nghệ Thuật Bán Chạy Nhất Cho Nam Và Nữ
  • Máy Điện Một Chiều Là Gì? Phân Loại, Công Dụng, Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện 3 Pha
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Hướng Dẫn Sử Dụng Khoan Bàn
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan Cầm Tay
  • Cấu Tạo Máy Khoan Đứng Và An Toàn Khi Sử Dụng
  • Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu
  • Ngày nay, máy điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nhưng máy điện một chiều vẫn được dùng trong giao thông vận tải, công nghiệp chính xác, hóa chất, hàn và trong nhiều đồ điện gia dụng,…để làm máy phát điện hoặc động cơ điện .

    Máy điện một chiều tuy cấu tạo phức tạp vì cả phần tĩnh (stato) và phần quay (rôto) đều có dây quấn, được liên hệ với nhau qua chổi than và cổ góp điện nên khó sử dụng, bảo dưỡng, khó sửa chữa nhưng lại có nhiều ưu điểm như:

    • Máy phát điện một chiều cung cấp dòng điện trực tiếp cho công nghiệp điện phân, đúc điện, mạ điện, nạp ắc quy, dùng cho hệ thống tự động khống chế một chiều,…
    • Motor điện dùng cho máy bơm nước loại một chiều dễ điều chỉnh tốc độ trong phạm vi rộng, bằng phẳng liên tục, mômen khởi động cao.

    Cấu tạo của động cơ điện bơm nước một chiều và máy phát điện một chiều hoàn toàn going nhau: đều dùng động năng kéo cho rôto quay thì máy sẽ phát ra điện một chiều để thắp đèn, chạy máy. Ngược lại, khi cấp điện vào máy thì roto sẽ quay để kéo các máy công tác.

    Máy điện một chiều khi sử dụng làm động cơ điện máy bơm nước, nếu giữ nguyên chiều dòng điện chạy trong dây quấn và tên các cực từ như ở máy phát điện thì động cơ sẽ quay ngược chiều với chiều quay khi làm máy phát điện.

    Phân loại và công dụng của máy điện một chiều

    Để phân loại máy điện một chiều, người ta dựa vào phương pháp kích từ cho máy, có thể chia ra làm 4 loại chính:

    1. Máy điện một chiều kích từ độc lập

    Cuộn dây kích từ không nối dung vào phần úng mà lấy từ nguồn điện một chiều bên ngoài. Nguồn này có thể từ acquy hoặc ở mạch điện một chiều khác (điều khiển tự động từ ngoài vào) nên chủ động được dòng kích từ để động cơ làm việc theo quy trình định trước.

    2. Máy điện một chiều kích từ song song (tự kích từ)

    Dây quấn kích từ đấu song song với dây quấn phần ứng. Khi dùng làm máy phát điện, roto quay thì từ dư sẽ cảm ứng vào dây quấn phần ứng sức điện động nhỏ, sức điện động này sẽ sinh ra dòng điện kích từ ở cuộn dây kích từ, vì thế từ thông của máy sẽ được tăng lên, làm cho sức điện động tăng lên.

    Sức điện động tăng thì dòng điện kích từ lại tăng làm cho từ trường của máy tăng lên. Quá trình đó tiếp tục cho đến khi đạt đến điện áp định mức. Dòng điện kích từ thường ở mức 1-5% so với dòng điện định mức của phần ứng.

    Máy phát điện kích từ song song chỉ dùng cho tải được phép biến động, vì khi tải tăng, điện áp ra của máy bị giảm xuống. Do đó những máy phát điện dùng trên ô tô phải kèm theo bộ điều tiết để ổn định điện áp và dòng điện nạp vào ắc quy (hình 1)

    Động cơ điện kích từ song song thì cuộn dây kích từ phải được nối song song với phần ứng sao cho nhận được điện áp định mức khi máy khởi động. Mômen động cơ tăng tuyến tính với dòng điện, còn tốc độ gần như không đổi theo phụ tải.

    Động cơ kích thích song song được dùng để kéo những máy có tốc độ ít biến đổi theo tải như: thang máy, quạt gió, máy dệt,…

    3. Máy điện một chiều kích từ nối tiếp (hình 2)

    Cuộn dây kích từ được đấu nối tiếp với dây quấn phần ứng qua chổi than và cổ góp điện. Dòng điện qua cuộn dây kích từ cũng bằng dòng điện phần ứng nên cuộn dây kích từ phải quấn bằng dây to và ít vòng. Do cuộn dây kích từ nối tiếp với phần ứng nên khi dòng điện phụ tải thay đổi thì tốc độ động cơ cũng thay đổi : tải nặng thì tốc độ giảm, tải nhẹ tốc độ sẽ tăng.

    Máy điện một chiều kích từ nối tiếp chỉ được dùng làm động cơ điện vì có mômen khởi động cao gấp 3/4 lần định mức, nó phù hợp để kéo máy khởi động ô tô, tàu thủy, dùng làm động cơ xe cẩu, palangw, tời điện, ô tô điện, ,…Khi chạy không tải tốc độ vọt lên rất cao, có thể làm vỡ bi hoặc gãy trục.

    Vì vậy động cơ nối tiếp không được cho chạy không tải (kể cả khi chạy thử) hoặc cắt tải đột ngột.

    4. Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp

    Phần cảm gồm có 2 cuộn dây:

    • Cuộn kích từ song song quấn bằng dây nhỏ, nhiều vòng, nối song song với phần ứng
    • Cuộn kích từ nối tiếp quấn bằng dây to, ít vòng, đấu nối tiếp với phần ứng. Những máy lớn có thêm cuộn dây bù cũng đấu nối tiếp với phần ứng.

    Máy điện kích từ hỗn hợp được dùng làm máy phát điện ở các phương tiện giao thông, làm máy phát điện trong công nghệ hàn.

    Máy cũng được sử dụng làm động cơ điện khi có yêu cầu công nghệ đặc biệt : từ thông của máy là tổng hợp các từ thông của cuộn kích từ song song và kích từ nối tiếp, do vậy nó tận dụng được những đặc tính cơ bản của hai loại trên tùy theo cách đấu dây để sử dụng cuộn dây kích nào đóng vai trò chủ yếu.

    Ví dụ 1: máy phát điện hàn 1 chiều kích từ hỗn hợp (tự kích từ), có 2 cuộn dây kích từ (hình 3) nối dây theo kiểu kích từ âm.

    • Cuộn dây kích từ song song, được cung cấp từ nguồn một chiều cố định. Cuộn dây kích từ nối tiếp được đấu nối tiếp với tải. Khi chưa hàn, điện áp không tải của máy từ 60V ~ 80V đủ để gây hồ quang cho que hàn. Điện áp này tạo ra do hiện tượng tự kích nhờ cuộn dây kích từ song song.
    • Khi đang hàn, dòng điện hàn đi qua cuộn dây kích từ nối tiếp, nó sẽ sinh ra từ thông ngược chiều với từ thông của cuộn dây chính gây ra hiện tượng khử từ tạo nên điện áp rơi. Vì vậy, lúc đang hàn điện áp ở kìm hàn chỉ còn từ 30V ~ 40V mà vẫn an toàn cho thợ hàn.
    • Trường hợp ngắn mạch ở kìm, từ thông của cuộn kích từ nối tiếp gần bằng từ thông của cuộn song song nên chúng khử nhau. Từ thông khi ấy có trị số rất nhỏ, do đó điện áp ở hai đầu máy hàn giảm gần tới 0 đảm bảo an toàn cho máy.

    Ví dụ 2: Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp kiểu IIH205 dùng làm động cơ thì cách đấu dây giữa hai cuộn với phần ứng lại là kích từ dương có tác dụng trợ từ cho nhau (hình 4).

    Phần cảm (stato) gồm có các cuộn dây:

    • Cuộn kích từ song song Wa.
    • Cuộn kích từ nối tiếp Wb và cuộn dây bù Wb2.

    Động cơ này có công suất P = 33,5 Kw, điện 1 chiều U = 220V, tốc độ 1580 vòng/phút, được lắp cho hệ thống máy xén giấy để điều chỉnh tốc độ cho phù hợp với từng loại nguyên liệu và mômen khởi động cao. Khi tải nặng, tốc độ động cơ có xu hướng giảm xuống nhờ có dòng điện kích từ qua cuộn nối tiếp tăng. Do vậy, từ thông qua nó cũng tăng lên giữ cho tốc độ động cơ hầu như không đổi để đảm bảo yêu cầu của công nghệ giấy. Động cơ này vẫn là máy điện một chiều nếu được một nguồn động lực kéo để quay với tốc độ 1460 vòng/phút thì phát ra điện một chiều 220V – 230V, P = 27Kw

    Một số điểm chú ý:

    • Máy phát điện tự kích từ muốn phát ra điện thì phải còn từ dư, nếu bị mất từ dư thì phải dùng điện một chiều mồi lại từ cho máy.
    • Phải nối dây quấn ích từ đúng chiều để nó sinh ra từ trường trùng với chiều của từ trường dư, nếu nối sai làm cho từ trường của dây quấn kích từ ngược chiều với từ dư sẽ dấn đế khử từ dư, thì dù có cho máy phát điện quay đúng chiều cũng không phát ra điện được.
    • Một vài loại máy phát điện đặc biệt (hình 3) kể cả máy phát điện nhỏ ở ô tô (do tự động điều chỉnh U và I để nạp điện vào acquy) đặt thêm chổi than phụ thứ 3 để lấy điện dương (+) kích từ vào cuộn dây kích thích song song. Chổi than phụ cỡ nhỏ và có thể điều chỉnh được: chỉnh chổi than phụ gần lại chổi than lửa (+) thì điện áp và dòng điện tăng lên, nếu kéo ra xa hơn thì U và I của máy phát sẽ giảm đi.
    • Chiều quay của động cơ điện máy bơm nước một chiều phụ thuộc vào tên cực từ, bởi vậy nếu muốn đổi chiều quay thì phải giữ nguyên chiều dòng điện vào phần ứng và đổi chiều dòng điện kích từ bằng cách đảo chéo đầu với cuối cuộn dây kích từ để đổi tên cực từ thì chiều quay sẽ thay đổi.

    Với máy phát điện khi đã nối dây quấn kích từ đúng, thì phải cho máy quay đúng chiều quy định máy mới phát điện được.

    Tóm lại, mỗi loại máy được thiết kế chế tạo để có đặc tính riêng, phù hợp với yêu cầu công nghệ nên khi sửa chữa không được tùy tiện sửa đổi cách đấu dây của chúng.

    Máy điện một chiều gồm:

    Được gọi là phần cảm, thường làm bằng thép đúc để dẫn từ đồng thời là thân máy, trên thân có hàn chân máy, móc treo. Những máy lớn có loại đúc bằng gang, thân máy liền chân có gắn tăng cường. Phía trong được lắp các cực từ lồi, bắt chặt vào thân máy bằng bu lông.

    Có hai loại cực từ: cực từ chính và cực từ phụ, mỗi máy thông thường có từ 2 đến 8 cực từ chính.

    Động cơ điện một chiều nhỏ (đầu video, catxet, đồ chơi trẻ em,…) thì phần cảm có các cực từ bằng nam châm vĩnh cửu N – S đặt xen kẽ.

    Cực từ chính

    • Dùng để tạo nên từ thông chính của máy điện một chiều. Nó được chế tạo bằng các lá thép 0,5 ~ 1mm (lá thép kỹ thuật điện – KTĐ) ghép lại (máy nhỏ có khi được đúc bằng thép). Thân cực từ có dạng hình chữ nhật, trên đó đặt cuộn dây kích từ.
    • Mặt cực từ hướng về phía phần ứng và có hình dáng lo era để giữ chặt cuộn dây kích từ và để cho từ trường phân bố đều theo chu vi phần ứng được tốt nhất. Những máy công suất lớn, tốc độ nhanh, phụ tải thay đổi đột ngột thì trên mỏm cực còn có thêm các thành rãnh để đặt cuộn dây bù nối tiếp với phần ứng cải thiện việc đổi chiều được ở bất kỳ phụ tải nào. Cực từ được bắt chặt vào stato bằng các bu lông. Để có thể điều chỉnh khe hở không khí giữa cực từ và roto, đôi khi có thêm một vài miếng đệm thép dày 0,5mm lót giữa thân cực từ và stato (hình 5).

    Cực từ phụ:

    • Thường chế tạo bằng thép khối hoặc thép lá kỹ thuật điện (KTĐ) được sử dụng ở máy lớn, điện áp cao, có phụ tải biến đổi nhiều. Nó cũng được bắt chặt vào stato bằng bulong (có lót miếng đệm để điều chỉnh khe hở).
    • Cực phụ nhỏ hơn cực chính (cuộn dây đặt trên cực phụ quấn ít vòng bằng dây to) và được đặt đúng trên đường trung tính hình học giữa hai cực chính khác tên để cải thiện từ trường do phản ứng phần ứng làm méo, khắc phục được tia lửa điện trên cổ góp điện.

    Lõi phần ứng

    • Dạng hình trống, ghép bằng các lá thép KTĐ dày 0,5mm để dẫ từ tốt, giảm tổn thất do dòng điện xoáy. Các lá thép đã dập sẵn lỗ thông gió để làm mát máy (máy nhỏ chỉ lắp cánh quạt làm mát) và các rãnh để quấn dây.
    • Máy nhỏ dập rãnh nửa kín, tuy lồng dây khó nhưng từ thông phân bố tốt, còn ở máy cỡ trung bình và lớn thì rãnh roto thường có hình chữ nhật, vách thẳng và miệng hở. Vì rãnh hở nên việc lồng dây, đặt thanh dẫn bằng đồng dễ dàng nhưng khi quấn roto xong phải đánh đai quanh roto để chống lực ly tâm làm bung dây.

    Cổ góp điện

    • Nằm trên roto, gồm nhiều phiến đồng “cadimi” dập theo dạng mang cá, tiết diện hình thang ghép chặt với nhau và được cách điện giữa hai phiến bằng mica. Phía trong cổ góp được lót cách điện với trục bằng ống nhựa cứng hoặc “mũ micanit”, phía ngoài là một mặt trụ láng nhẵn bóng.
    • Máy nhỏ thì cổ góp được đổ nhựa tổng hợp, còn máy lớn thì phiến góp được giữ chặt bằng hai vòng chặn, đầu có ren đai ốc hoặc tán chặt thành khối.
    • Dây quấn phần ứng được kẹp vào các phiến góp rồi hàn thiếc chắc chắn.

    Chổi than

    • Điện được đưa qua dây quấn phần ứng nhờ choorit han. Trong quá trình làm việc chổi than đứng yên, chỉ có những viên than bằng “graphit” đặt trong hộp giá đỡ chổi than được ấn sát xuống cổ góp điện nhờ những lò xo.
    • Giá đỡ chổi than được lót cách điện và bắt chắc chắn vào nắp máy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Dây Chuyền Nghiền Để Bán Ở Việt Nam
  • Máy Nghiền Búa Có Cấu Tạo Và Hoạt Động Ra Sao? Mua Ở Đâu Tốt?
  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Máy Biến Áp Cách Ly 1 Pha
  • Cấu Tạo Máy Biến Áp 1 Pha
  • Bài 46: Máy Biến Áp Một Pha
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Điện Từ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8:cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Top 10 Máy Bay Trực Thăng Đồ Chơi Điều Khiển Từ Xa Rc Bán Chạy Nhất Hiện Nay
  • Máy Bay Điều Khiển Từ Xa,đồ Chơi Trẻ Em
  • Tế Bào Thực Vật Gồm Những Thành Phần Nào Và Chức Năng Ra Sao?
  • Hiện nay, van điện từ đã và đang được sử dụng rất phổ biến, rộng rãi như một vật dụng không thể thiếu được trong việc vận hành nhiều hệ thống khác nhau như là van điện từ nước, van điện từ điều hòa,…. Với cơ chế hoạt động nhanh chóng, tiết kiệm năng lượng, tuổi thọ trung bình cao, mẫu mã đẹp mà nhỏ gọn, giá thành phù hợp nên van điện từ đã nhanh chóng chiếm ưu thế ở trên thị trường, lấn át những động cơ cũ, đã lỗi thời.

    Tuy nhiên, van điện từ là gì? Nguyên lý làm việc của van điện từ ra sao? Cấu tạo của van điện từ như thế nào? không phải ai cũng biết. Ngay sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất về van điện từ để từ đó có những cái nhìn tổng quan, chính xác hơn.

    Theo từ ngữ khoa học và được quy định thì có thể định nghĩa như sau:

    Van điện từ là một thiết bị cơ điện, hoạt động bằng năng lượng điện, do tác động của cuộn dây điện từ, nguyên lí chặn đóng mở hoạt động có tác dụng to lớn trong việc kiểm soát dòng chảy chất khí hoặc lỏng.

    · Van điện từ đóng (NC): Nguyên lí hoạt động của van rất đơn giản, khi không có điện thì van đóng và khi có điện thì van mở.

    · Van điện từ mở (NO): Nguyên lí hoạt động của loại van này trái ngược hoàn toàn so với van điện từ đóng. Tức là, khi không có điện thì van mở và khi có điện thì van tự ngắt đóng.

    · Van điện từ khí nén: Loại này thường được sử dụng cho nước, gas,…

    · Van điện từ được thiết kế theo 2 ngả, 5 ngả, 3 ngả,…

    · Van điện từ được thiết kế theo điện áp: 24VDC, 220VAC,….

    – Thân van: Có thể được làm bằng đồng, nhựa hoặc inox,… Nhưng chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng loại van bằng đồng để đảm bảo được độ bền lâu dài hơn của sản phẩm.

    – Môi chất: Môi chất này có thể là các khí như khí nén, gas hay các loại chất lỏng như nước, dầu,…

    – Vỏ ngoài cuộn: Nó giúp cho việc bảo vệ nguồn điện tốt hơn, tránh bị

    – Dây điện được nối kết với nguồn điện bên ngoài.

    Nguyên lí làm việc của van điện từ chủ yếu dựa vào tác động của lực điện từ.

    · Trong điều kiện hoạt động bình thường, có một lõi sắt tỳ lên đầu 1 giăng cao su, bên ngoài có 1 lò so nén vào lõi sắt và bao bọc đó chính là 1 cuộn điện.

    · Khi không có điện, van ở trạng thái đóng.

    · Khi có dòng điện chạy qua, cuộn dây sinh từ trường hút lõi sắt ra, lực này khá mạnh đẩy được cả lực của lò so và giúp cho van mở ra.

    Hầu hết, mọi loại van điện từ đều hoạt động theo nguyên lí trên, kể cả van điện từ đóng hoặc van điện từ mở.

    Trong thời đại khoa học – công nghệ ngày càng phát triển rực rỡ hơn, sản phẩm này cũng được áp dụng rộng rãi trong mọi hoạt động. Nó cũng đã và đang trở thành người bạn thân thiết của nhà nông trong hoạt động tưới tiêu trong các ruộng lúa lớn, các vườn cây công nghiệp,…. Thậm chí, chỉ cần kết hợp với vài thiết bị nữa, bạn có thể tưới đúng theo giờ mà bạn đã cài đặt sẵn.

    Ngoài ra, van điện từ cũng được ứng dụng khi làm máy giặt để xả nước hay là hệ thống phòng cháy chữa cháy,..v.v..

    Chỉ với một vài nét giới thiệu sơ qua về van điện từ, chắc hẳn bạn đọc đã có cái nhìn tổng quát, chính xác hơn.

    Nếu bạn đọc có nhu cầu quan tâm về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ:

    Hotline tư vấn – hỗ trợ và báo giá chính xác nhất: 01244.00.5005 – 0929.005.005.

    Địa chỉ:6/9 Nguyễn Văn Lịch, Tây Linh, Thủ Đức, TP HCM.

    Email: [email protected]

    Website: http://kitz.vn – http://vancongnghiepkitz.vn

    Chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguyên Lý, Cấu Tạo Van Điện Từ
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Điện Từ
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Valve Điện Từ?
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100