Amino Axit Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Và Bài Tập Về Amino Axit

--- Bài mới hơn ---

  • Lysin C6H14N2O2: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Đặc Tính Thực Vật Học Của Hoa Lily
  • Hình Thể Học Và Sự Sinh Trưởng Của Cây Lúa
  • Tìm Hiểu Về Cây Lúa Việt Nam, Nguồn Gốc, Cấu Tạo, Giá Trị Và Vai Trò
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Lớp 9 Hay Nhất
  • – Amino axit là là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức: nhóm amino (NH 2) và nhóm cacboxyl (COOH).

    ⇒ Amino axit đơn giản nhất là: H2N-COOH

    2. Công thức cấu tạo của Amino axit

    – Trong phân tử amino axit, nhóm NH 2 và nhóm COOH tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực. Vì vậy amino axit kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

    – Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử

    3. Cách gọi tên amino axit – danh pháp

    a) Tên thay thế:

    Ví dụ: H 2N-CH 2-COOH: axit aminoetanoic ; HOOC- 3NH 2, mẫu thử mà quỳ tím không màu là H 2NCH 2 COOH

    Bài 3 trang 48 SGK hóa 12: Amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N là 40,45%; 7,86%; 15,73%, còn lại là oxi, và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X.

    ⇔ x : y : z : t = 3 : 7 : 2 : 1

    ⇒ Công thức cấu tạo CH 3-CH(NH 2)-COOH Axit α-aminopropinoic (alanin)

    Bài 4 trang 48 SGK hóa 12: Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa axit 2-aminopropanoic với NaOH, H 2SO 4; CH 3 OH khi có mặt khí HCl bão hòa.

    Bài 5 trang 48 SGK hóa 12: Viết phương trình hóa học phản ứng trùng ngưng các amino axit sau:

    a) Axit 7 – aminoheptanoic

    b) Axit 10- aminođecanoic

    – Axit 7-aminoheptanoic

    – Axit 10-aminođecanoic

    Bài 6 trang 48 SGK hóa 12: Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với H 2 là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO 2, 6,3 gam H 2O và 1,12 lít N 2(đo ở đktc). Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A và B.

    – Cũng theo bài ra, ta có có:

    – Mặt khác, ta có M = 89.n = 89 ⇒ n = 1

    ⇒ Công thức cấu tạo của B là H 2N-CH 2-COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lysine Là Gì? Lợi Ích Và Tác Dụng Phụ
  • Vai Trò Của Lysine Đối Với Trẻ Nhỏ
  • Bài 32. Các Loại Quả
  • Bài 29. Các Loại Hoa
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối
  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai
  • Bài tập minh họa

    Các nhận định sau đây Đúng hay Sai:

    (1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

    (2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

    (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

    (4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

    (6) Cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

    Các nhận xét đúng: (2); (3); (4)

    (1) Sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit

    (5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau)

    (6) Sai vì HNO 3 + anbumin → kết tủa màu vàng

    Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đổi màu lần lượt là:

    Màu hồng: axit glutamic

    Màu xanh: Lysin; etylamin

    Màu tím: Valin; alanin; anilin

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị (alpha)-amino axit được gọi là liên kết peptit.

    (2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím.

    (3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin.

    (4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

    (5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.

    (6) Nhờ tính bazo, anilin tác dụng với dung dịch brom.

    (7) Hợp chất H 2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

    (8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.

    Các phát biểu sai là:

    Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím

    Anilin phản ứng với Brom dư tạo 2,4,6-tribrom anilin

    Anilin tác dụng với Brom vì tính chất của vòng thơm

    Axit amin đơn giản nhất là H 2NCH 2COOH

    Thêm phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin xuất hiện màu hồng vì dimetylamin có tính bazo mạnh

    Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là:

    Bài 5:

    X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH 2 và 1 nhóm – COOH. Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là:

    Áp dụng Bảo toàn khối lượng hay Tăng giảm khối lượng đều được.

    ({m_{HCl}} + {m_{amin }} = {m_{muoi}} Rightarrow {n_{HCl}} = 0,32mol Rightarrow {M_X} = 28,48:0,32 = 89)

    Bài 1:

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là

    Bảo toàn khối lượng :

    Gọi X là chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong 3 amin

    ⇒n HCl = 0,32 mol ⇒ n X = 0,02 mol ; n y = 0,2 mol ; n Z = 0,1 mol

    Bài 2:

    Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2N) 2C 5H 9 COOH (lysin) và 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

    X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH 2) 2-CH(NH 2)-COOH

    (Rightarrow a + b = 0,3,mo{l^{{rm{ }}left( 1 right)}})

    Xét cả quá trình:

    ({n_{ – COOH}} + {n_{HCl}} = {n_{NaOH}})

    (Rightarrow {n_{COOH}} = 2a + b = 0,8 – 0,4 = 0,4mol{{rm{ }}^{(2)}})

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

    (left{ begin{array}{l} a + b = 0,3\ 2{rm{a + }}b = 0,4 end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 0,1\ b = 0,2 end{array} right.)

    Bài 3:

    Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2 trong phân tử. Giá trị của m là

    Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y

    Có n OH = 0,6 mol ⇒ 0,6 = 4a + 3 × 2a = 10a ⇒ a = 0,06 mol

    ⇒ Khi phản ứng với OH thì tạo số mol nước bằng số mol X và Y (do mỗi chất chỉ còn 1 nhóm COOH)

    ⇒ n nước = a + 2a = 0,18 mol

    ⇒ Theo ĐLBTKL: m + m KOH = m muối + m(tiny H_2O)

    ⇒ m = 42,12 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Cấu Tạo Ắc Quy Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô
  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Cấu tạo ắc quy axit – chì (AGM-VRLA):

    Gồm các bản cực bằng chì và oxit chì ngâm trong dung dịch axit sulfuaric. Các bản cực này thường có cấu trúc phẳng, dẹp, dạng khung lưới , làm bằng hợp kim chì antimon, có nhồi các hạt hóa chất tích điện. Các hóa chất này khi được nạp đầy là dioxit chì ở cực dương và chì nguyên chất ở cực âm. Các bản cực được nối với nhau bằng những thanh chì ở phía trên, bản cực dương nối với bản cực dương , bản cực âm nối với bản cực âm. Chiều dài, chiều ngang, chiều dày và số lượng các bản cực sẽ xác định dung lượng của bình ắc quy.

    Thông thường, các bản cực âm được đặt ở phía bên ngoài, do đó số lượng các bản cực âm nhiều hơn các bản cực dương . Các bản cực âm ngoài cùng thường mỏng hơn, vì chúng sử dụng diện tích tiếp xúc ít hơn. Chất lỏng dùng trong bình ắc quy là dung dich axit sulfuaric. Nồng độ của dung dịch biểu trưng bằng tỷ trọng đo được, tùy thuộc vào loại ắc quy và tình trạng phóng nạp của bình.

    Dung lượng của bình ắc quy thường được tính bằng ampe giờ (Ah). Ah đơn giản chỉ là tích số giữa dòng điện phóng với thời gian phóng điện. Dung lượng này thay đổi tuỳ theo nhiều điều kiện như dòng điện phóng, nhiệt độ chất điện phân, tỷ trọng của dung dịch, và điện thế cuối cùng sau khi phóng.

    Quy trình nạp xả ắc quy axit – chì

    Quá trình nạp ắc quy axit-chì

    Khi ắc quy đã đƣợc lắp ráp xong, ta đổ dung dịch axit sunfuric vào các ngăn bình thì trên các bản cực sẽ sinh ra lớp mỏng chì sunfat (PbSO4). Vì chì tác dụng với axit theo phản ứng:

    PbO + H2SO4 = PbSO4 + H2O

    Đem nối nguồn điện một chiều vào hai đầu cực của ăc quy thì dòng điện một chiều được khép kín qua mạch ắc quy và dòng điện đi theo chiều: Cực dương của nguồn một chiều → Dung dịch điện phân → Đầu cực 2 của ắc

    quy → Cực âm của nguồn một chiều. Dòng điện một chiều sẽ làm cho dung dịch điện phân phân ly:

    H2SO4 → 2H(+) + SO4(2-)

    Cation H+ theo dòng điện đi về phía bản cực nối với âm nguồn điện và tạo thành phản ứng tại đó:

    2H(+) + PbSO4 → H2SO4 + Pb

    Các anion SO4(2-) chạy về phía chùm bản cực nối với dương nguồn điện và cũng tạo thành phản ứng tại đó:

    PbSO4 + H2O + SO4(2-) → PbO2 + 2H2SO4

    Từ các phản ứng hóa học trên ta thấy quá trình nạp điện đã tạo ra lượng axit sunfuric bổ sung vào dung dịch điện phân, đồng thời trong quá trình nạp điện dòng điện còn phân tích ra trong dung dịch điện phân khí hydro (H2) và oxy (O2), lượng khí này sủi lên như bọt nước và bay đi.

    Do đó nồng độ của dung dịch điện phân trong quá trình nạp điện được tăng lên. Ắc quy được coi là đã nạp đầy khi quan sát thấy dung dịch sủi bọt đều (gọi đó là hiện tượng sôi). Lúc đó ta có thể ngắt nguồn nạp và xem như quá trình nạp điện cho ăc quy đã hoàn thành 95-98%.

    Quá trình phóng điện của ắc quy

    Nối hai bản cực của ắc quy đã được nạp điện với một phụ tải, ví dụ như một bóng đèn thì năng lượng tích trữ trong ắc quy sẽ phóng qua tải, làm cho bóng đèn sáng. Dòng điện của ắc quy sẽ đi theo chiều: Cực dương của ắc quy (đầu cực đã nối với cực dương nguồn nạp) → Tải (bóng đèn) → Cực âm của ắc quy → Dung dịch điện phân → Cực dương của ắc quy. Quá trình phóng điện của ắc quy, phản ứng hoá học xảy ra trong ắc quy như sau:

    Tại cực dương: PbO2 + 2H+ + H2SO4 +2e → PbSO4 + 2H2O

    Tại cực âm:Pb + SO4(2-) → PbSO4 + 2e

    Như vậy khi ắc quy phóng điện, chì sunfat lại được hình thành ở hai bản cực, làm cho các bản cực dần trở lại giống nhau, còn dung dịch axit bị phân thành cation 2H+ và anion SO4(2-) , đồng thời quá trình cũng tạo ra nước trong dung dịch, do đó nồng độ của dung dịch giảm dần và sức điện động của ắc quy cũng giảm dần.

    Các thông số cơ bản của ắc quy axit-chì

    Dung lượng ắc quy

    Là điện lượng của ắc quy đã được nạp đầy, rồi đem cho phóng điện liên tục với dòng điện phóng tiêu chuẩn theo catalogue sản phẩm tới khi điện áp của ắc quy giảm xuống đến trị số giới hạn quy định ở nhiệt độ quy định. Dung lượng của ắc quy được tính bằng ampe-giờ (Ah).

    Điện áp ắc quy

    Tuỳ thuộc vào nồng độ chất điện phân và nguồn nạp cho ắc quy mà điện áp ở mỗi ngăn của ắc quy khi nó được nạp đầy sẽ đạt 2,6V đến 2,7V (để hở mạch), và khi ăc quy đã phóng điện hoàn toàn là 1,7V đến 1,8V. Điện áp của ắc quy không phụ thuộc vào số lượng bản cực của ắcquy nhiều hay ít.

    Điện trở trong ắc quy

    Là trị số điện trở bên trong của ắc quy, bao gồm điện trở các bản cực, điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngăn cách của các tấm ngăngiữa các bản cực. Thường thì trị số điện trở trong của ắc quy khi đã nạp đầy điện là (0,001-0,0015)Ω và khi ắc quy đã phóng điện hoàn toàn là (0,02-0,025)Ω.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amidan Là Gì? Thành Phần Cấu Tạo Và Vai Trò Của Amidan
  • Amidan Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Tác Dụng Của Amidan
  • Amidan Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Vấn Đề Thường Gặp
  • Amidan Bình Thường Như Thế Nào? Sao Biết Bị Viêm?
  • Amino Axit Là Gì? Tên Và Công Thức Của 20 Loại Acid Amin

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Ắc Quy Ô Tô Giá Bao Nhiêu ?
  • Tổng Quan Về Kỹ Thuật Ắc Quy Chuyên Nghiệp
  • Có Bao Nhiêu Loại Bình Ắc Quy Và Chúng Làm Việc Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm
  • Câu 15. Trình Bày Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy Kiềm ? Phương Pháp Nạp Điện Với Dòng Không Đổi ? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Acquy Kiềm ?
  • Amino axit là hợp chất quan trọng cấu tạo nên các thành phần protein. Sự thiếu hụt acid amin thiết yếu trong cơ thể có thể dẫn đến các tác động tiêu cực tới hệ thần kinh, sinh sản, miễn dịch và hệ tiêu hóa. Cơ thể chúng ta cần 20 loại acid amin khác nhau để phát triển hoạt động toàn diện. Vậy amino axit là gì? Tên và công thức của 20 loại acid amin là gì?  

    Amino axit là gì? Công thức amino axit

    Ví dụ: NH2– C2H4– COOH

    Tên và công thức của 20 loại acid amin khác nhau

    Cơ thể chúng ta cần đến 20 loại axit amin khác nhau để phục vụ cho các hoạt động sống cần thiết. Trong đó gồm 9 loại axit amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được. Còn lại là những loại axit amin không thiết yếu mà cơ thể có thể tự tổng hợp được. 

    Tên và công thức 9 loại axit amin thiết yếu

    Acid amin đảm nhiệm chức năng quan trọng trong quá trình chuyển hóa tổng hợp protein, cũng là những đơn vị cấu trúc cơ bản của protein. Theo nghiên cứu các chuyên gia, sự xuất hiện axit amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tế bào và các mô. Tạo ra kháng thể chống lại virus, vi khuẩn đảm bảo sự sống con người. Đồng thời axit amin là một phần các enzyme, hệ thống nội tiết có tác dụng mang oxy đi khắp cơ thể góp phần vào các hoạt động của cơ bắp.

    Tên và công thức các loại axit amin không thiết yếu

    Những loại axit amin cơ thể không thiết yếu mà cơ thể có khả năng tự tổng hợp được sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần đạm trong thức ăn gồm 11 loại: Arginine, Alanine, Cystine, Glutamate, Aspartate, Glycine, Proline, Serine, Tyrosine, Glutamine, và Asparagine.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về 20 Loại Acid Amin Phổ Biến Thường Gặp
  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein
  • Ở Trong Miệng Của Bạn Có Những Gì?
  • Cửa Ngõ Quan Trọng Bảo Vệ Đường Hô Hấp
  • Bệnh Học Ung Thư Vòm Họng
  • Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1
  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Van Nước Thải Máy Lọc Nước Ro
  • 1. Khí động học

    Những đặc tính khí động học của xe F1 là bài toán đầu tiên, quan trọng nhất mà các nhà thiết kế phải giải quyết khi thai nghén một chiếc xe đua. Nó quyết định không chỉ hình dáng mà còn cả vị trí của mọi bộ phận lắp đặt bên trong xe như động cơ, hộp số hay buồng lái. Khi chạy, không khí tạo ra một lực tác động rất lớn, có thể lật nhào xe ở tốc độ cao. Kiểm soát luồng khí chạy qua xe nhằm tối đa hoá lực ép xuống là một vấn đề làm đau đầu các kỹ sư, và nó tuỳ thuộc vào việc chiếc xe nằm ở vị trí dẫn đầu hay cuối đoàn đua lúc xuất phát.

    Cánh trước xe

    Cánh trước xe là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với lực cản của gió. Nó định hướng luồng không khí chạy suốt chiều dài xe và vì thế, mỗi thay đổi dù nhỏ nhất đều ảnh hưởng rất lớn đến hiệu năng toàn thể của xe.

    Cánh đuôi xe

    Mục đích của cánh gió lắp phía sau là giúp chiếc xe bám đường tốt hơn, nhưng nó cũng làm tăng lực ma sát. Điều đó có nghĩa là các chuyên gia thiết kế phải thường xuyên nghiên cứu làm sao để có góc tới (góc nghiêng cánh gió) nhỏ nhất ở mức có thể mà không ảnh hưởng đến hiệu suất chung.

    Gầm xe

    Khoảng không bên dưới mỗi xe phải đạt được tiêu chí sao cho luồng khí thoát đi một cách nhanh nhất. Nếu như không khí bị giữ lâu dưới gầm xe, lực ép xuống sẽ bị giảm đi, ảnh hưởng đến tốc độ. Càng nhiều lực ép xuống, xe càng bám đường tốt hơn và càng dễ dàng tăng tốc.

    Dưới gầm xe còn gắn một miếng gỗ cứng nhỏ, dày 10 mm. Đây là biện pháp đảm bảo các xe không chạy sát mặt đất quá mức cho phép. Nếu miếng gỗ của xe nào mòn đi hơn 1 mm, nó sẽ không được phép tham gia các cuộc đua.

    Sườn xe

    Sau khi va phải các bánh trước, luồng không khí rẽ theo 2 đường. Một phần, chạy dọc 2 bên sườn xe, nhờ đó mà triệt tiêu bớt lực cản. Phần còn lại đi thẳng vào các bộ tản nhiệt đặt ở bên hông, giúp làm mát động cơ.

    2. Máy móc

    Các bộ phận cơ khí là những gì làm cho chiếc xe có thể chạy hay dừng lại. Chúng được chế tạo bằng vật liệu cao cấp nhất.

    Có dung tích 3 lít, động cơ V-10 là loại được sử dụng phổ biến nhất trên các xe F1 hiện nay. Nặng khoảng 100 kg, các động cơ này có tốc độ lên tới 19.000 vòng/phút và sinh ra công suất 900 mã lực. Như vậy, dung tích chỉ gấp 2 lần một chiếc xe sedan hạng trung, nhưng động cơ xe F1 nhẹ bằng một nửa, có tốc độ vòng tua máy cao gấp 3 lần và công suất lớn hơn tới 8 lần. Hộp số có 6 hoặc 7 cấp, thời gian để chuyển số diễn ra trong vòng vài phần nghìn giây.

    Phanh và giảm xóc

    Hệ thống giảm xóc cũng được thiết kế với những tiêu chuẩn về khí động học, giảm lực cản. Khi hãm phanh hay tăng tốc, chỉ cần giảm xóc nhún thấp hơn 1 mm so với mức cho phép đều có thể làm đổi hướng luồng khí chạy dọc xe, gây khó khăn cho việc điều khiển.

    Khi giảm tốc độ, lực tác động lên hệ thống phanh cực lớn. Bánh trước và sau xe đua F1 đều được trang bị phanh đĩa, chế tạo bằng sợi cacbon công nghệ cao, chịu được nhiệt độ lên đến 1.300 o C. Một hệ thống phanh đạt tiêu chuẩn phải hãm chiếc xe đang lao đi với tốc độ 290 km/h xuống còn 80 km/h trong vòng chưa đầy 2 giây.

    Lốp xe có ảnh hưởng lớn đến tốc độ của một chiếc xe F1 hơn bất cứ thành phần đơn lẻ nào khác. Chúng có 4 đường rãnh để giúp kiểm soát chiếc xe khi đang vào cua ở tốc độ cao. Vành xe bằng hợp kim nhẹ và mỗi bánh xe gắn với xe bằng một con ốc duy nhất. Các bánh xe lại được gắn vào xe bởi một đai ốc duy nhất. Khi các tay đua trở về khu vực kỹ thuật của đội, thay vì đổi lốp mới, các đội thay luôn cả bánh xe để tiết kiệm thời gian.

    Vị trí bình được đặt phía sau lưng tay đua. Thành bình đủ dày đến mức có thể chống được đạn, do vậy không gây ra nguy hiểm trong các tai nạn.

    Bình chứa nhớt được đặt ngay trước động cơ, giúp trọng lượng xe phân bổ tốt hơn.

    3. Điện tử

    Hầu hết các tính năng của những chiếc xe F1 chịu sự kiểm soát của một máy tính trung tâm, từ động cơ, hộp số và các trợ giúp dành cho tay đua như kiểm soát độ bám đường. Hệ thống này ngăn không cho bánh sau bị trượt, đảm bảo tăng tốc trong thời gian tối thiểu. Nhiều người cho rằng máy tính đã can thiệp quá sâu vào những chỗ lẽ ra nên để cho các tay đua thể hiện kỹ năng. Theo quy định mới của Liên đoàn Ôtô Quốc tế (FIA), hệ thống kiểm soát độ bám đường đã bị loại bỏ kể từ Grand Prix Anh năm nay.

    4. Khoang lái

    Đây không đơn thuần là nơi mà tay đua ngồi vào và tham dự cuộc đua. Bánh lái là một trong những bộ phận quan trọng nhất, trên đó là bảng điều khiển của hầu hết các hệ thống điện tử trên xe. Khoang lái được tạo thành bởi một bộ khung làm bằng chất liệu sợi cacbon, để giảm thiểu chấn thương trong các vụ đụng xe. Khung xe phải trải qua một loạt cuộc kiểm tra về sự an toàn trước khi nó được phép tham gia đua.

    Các chặng đua xe F1 sẽ được trực tiếp trên kênh Sky Sports F1, BBC Sport, Fox Sports HD, BBC Radio 5 và chúng tôi ( BBC One và Fptplay để xem lại Highlights chặng đua) và đua xe MotoGP trên kênh Fox Sports HD hoặc Fox Sports HD 2, BT Sport 2. Mời quý vị và các bạn chú ý theo dõi.

    Bá Hảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2022
  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Cấu Tạo Trạm Biến Áp
  • Cầu Chì Tự Rơi Fco
  • Mosfet Là Gì? Cấu Tạo,nguyên Lí Hoạt Động Và Chức Năng Của Chúng
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Van Một Chiều Là Gì? Ứng Dụng Và Nguyên Tắc Hoạt Động?
  • Van Một Chiều/van Công Nghiệp/van Nước Một Chiều
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước 1 Chiều Và Cách Lắp Đơn Giản Nhất
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước Chất Lượng
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước
  • 07/08/2017

    Van một chiều được kích hoạt bởi chính chất lỏng chảy trong ống và chỉ mở ra khi chất lỏng chảy theo một hướng cụ thể.

    Áp lực của chất lỏng đi qua mở van, trong khi bất kỳ đảo ngược dòng chảy sẽ đóng van.

    Đóng van được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: bằng trọng lượng của cơ chế kiểm tra, bằng áp suất, vào pittong hoặc bởi sự kết hợp của các yếu tố này. Tùy thuộc vào từng loại khác nhau mà khác nhau phù hợp với chức năng của mỗi loại.

    Cấu tạo van một chiều xoay

    Van một chiều xoay được đóng kín hoàn toàn khi dòng chảy hướng về phía trước và không để trở lại dòng chảy. Sự nhiễu loạn cũng như sự giảm áp suất trên van được giữ ở mức tối thiểu.

    Van một chiều xoay cơ bản bao gồm một đĩa và bản lề, cả hai đều được treo lơ lửng từ thân của van qua một chốt bản lề.

    Các van này thường được lắp đặt cùng với van cửa, do chúng cung cấp dòng chảy tương đối tự do với áp suất giảm tối thiểu.

    Chúng được khuyến cáo sử dụng trong các dòng có lưu lượng thấp. Nếu chúng được sử dụng ở những dòng có nhịp điệu.

    Cấu tạo van một chiều đĩa

    Van một chiều đĩa tương tự như van kiểm tra xoay.

    Chúng có thể được cài đặt theo các đường ngang hoặc các đường thẳng đứng với dòng chảy hướng lên trên. Các thiết kế của đĩa cho phép nó trôi nổi xung quanh dòng chảy.

    Nếu áp suất dòng chảy ngược không đủ để đảm bảo kín, van cũng có thể được trang bị với đòn bẩy và trọng lượng bên ngoài.

    Cấu tạo van một chiều nâng

    Van một chiều nâng có sắp xếp chỗ ngồi tương tự với van cầu.

    Như vậy, chúng khá phổ biến trong các hệ thống đường ống, trong đó van toàn cầu được sử dụng làm van điều biến dòng chảy.

    Chúng hầu hết được đề nghị sử dụng với đường ống hơi nước, không khí, ga và nước có lưu lượng nước cao.

    Lưu lượng để nâng Van một chiều phải luôn luôn được đặt từ dưới.

    Khi dòng chảy vào, đĩa được nâng lên từ chỗ ngồi do áp lực của dòng chảy thượng lưu.

    Khi dòng chảy dừng lại hoặc đảo ngược, đĩa được buộc vào chỗ của van bằng hành động của cả dòng chảy ngược và lực hấp dẫn.

    Van một chiều piston là một Van một chiều nâng.

    Nó về cơ bản bao gồm một piston và xi lanh giúp cung cấp hiệu ứng ” đệm ” trong quá trình hoạt động.

    Tương tự như van một chiều thang máy, luồng vào phải nhập từ dưới.

    Van một chiều piston thường được tìm thấy trong các hệ thống sử dụng van cầu và mặt cầu thay đổi rất thường xuyên theo hướng dòng chảy.

    Cấu tạo van một chiều dừng

    Van một chiều dừng thực sự là một sự kết hợp của van một chiều thang máy và một van toàn cầu.

    Tương tự như van toàn cầu, thân của nó, khi đóng lại, cũng như ngăn không cho đĩa di chuyển ra khỏi ghế.

    Sơ bộ như trên có lẽ bạn đã nắm được cơ bản các bộ phận của từng loại van một chiều thế nào rồi. Nếu bạn còn điều gì chưa sáng tỏ bạn có thể tìm đến Eriko. Eriko chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm van một chiều với chất lượng cao, giá cả ưu đãi và cạnh tranh, được các nhà máy vận hành tại Việt Nam tin dùng. Sản phẩm hoạt động lâu dài nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy và chính xác, giúp tiết kiệm chi phí thay thế và vận hành so với những sản phẩm khác.

    Đến với Eriko quý khách hàng sẽ được đội ngũ kĩ sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sản phẩmtư vấn tận tình quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với hotline: 0988628586

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn
  • Amino Acid Là Gì ? Tác Dụng Và Thực Phẩm Chứa Amino

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Cương Về Hệ Nội Tiết
  • Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết
  • Dược Lý Hormon Tuyến Yên Và Hormon Tuyến Vỏ Thượng Thận
  • Download Cau Hoi Trac Nghiem Hormon
  • Vai Trò Của Atp Trong Trao Đổi Chất
    • Amino acid là gì ?
    • Phân biệt amino acid và axit amin
    • Cấu trúc của amino acid
    • L và D amino acid
    • Các loại amino acid
    • Amino acid thiết yếu
    • Amino acid không thiết yếu
    • Amino acid có tác dụng gì ?
    • Amino acid có trong thực phẩm nào
    • Amino acid nào tốt nhất ?
    • Thuốc tăng cơ amino acid là gì ?
    • Amino có giúp giảm mỡ không ?
    • Amino có giúp tăng cân không ?

    Để đảm bảo sức khỏe cũng sở hữu một thân hình đẹp, thì chế độ dinh dưỡng là một yếu tố vô cùng quan trọng. Đặc biệt là với những người đang tập luyện thể hình để xây dựng cơ bắp.

    Trong đó, chắc hẳn bạn thường nhận được lời khuyên là nên nạp đầy đủ amino acid. Vậy amino acid là gì ? Chúng có tác dụng như thế nào đối với sức khỏe ? Liệu việc tiêu thụ amino acid có gây hại hay không ?

    Amino acid là gì ?

    Amino acid là các hợp chất hữu cơ chứa 1 nhóm carboxyl (-COOH) và 1 nhóm amino (-NH₂). Nói một cách dễ hiểu hơn, thì chúng là các hợp chất được tạo thành bởi các phân tử nitơ, cacbon, hydro và oxy, cùng với một nhóm chuỗi bên.

    Amino acid là các khối xây dựng của protein. Nói cách khác, chúng là các đơn vị cấu tạo nên protein. Amino acid chiếm một tỷ lệ lớn trong thành phần của cơ bắp và các mô.

    Ngoài ra, các loại thực phẩm giàu protein như thịt, cá, thịt gia cầm, trứng đều được cấu tạo bởi rất nhiều loại amino acid khác nhau. Sau khi được tiêu hóa, thì protein sẽ bị phân giải thành các amino acid.

    Sau đó, amino acid lại được cơ thể tổng hợp để tạo thành protein, nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Amino acid có nhiều loại, mỗi loại lại có một vai trò cụ thể và được phân biệt bằng cách chuỗi bên (side chains) trong cấu trúc.

    Loại hợp chất này tham gia vào hầu hết các quá trình sinh học trong cơ thể. Và chúng có thể giúp hỗ trợ làm lành vết thương, sản xuất hormone, chức năng miễn dịch, phát triển cơ bắp, sản xuất năng lượng.

    Cơ thể của chúng ta cần tất cả các amino acid để hoạt động và phát triển. Tuy nhiên, có một số loại amino acid có thể tự sản xuất được bởi cơ thể. Trong khi các amino acid còn lại sẽ cần được lấy từ thực phẩm.

    Việc nạp đủ amino acid thông qua chế độ dinh dưỡng hoặc thực phẩm bổ sung có thể giúp thúc đẩy giảm cân, duy trì cơ bắp, cải thiện hiệu suất tập luyện, cải thiện tâm trạng và giấc ngủ.

    Phân biệt amino acid và axit amin

    Khi tham khảo tài liệu trên internet, chắc hẳn bạn đã từng bắt gặp rất nhiều khái niệm gần giống với amino acid. Nào là axit amin, amino axit hay thậm chí là acid amin. Vậy, những khái niệm này có ý nghĩa gì?

    Trong các tài liệu nghiên cứu và tài liệu từ các tổ chức uy tín trên thế giới, thì “amino acid” là khái niệm tiêu chuẩn và được sử dụng nhiều nhất. Còn tại VN thì amino acid sẽ được Việt hóa thành axit amin.

    Tuy nhiên, tất cả các khái niệm khác ngoài amino acid và axit amin đều là những thuật ngữ không tồn tại. Nếu bạn bắt gặp bất kỳ nguồn tài liệu nào sử dụng khái niệm “amino axit” hay “acid amin” thì đó đều là kiến thức rác “nửa nạc nửa mỡ”.

    Thể Hình Vip đã từng bắt gặp trường hợp có 1 trang web sử dụng khái niệm “amino axit” vì họ nhìn thấy chúng trong 1 video trên youtube. Do không có kiến thức nên trang web này đã copy hoàn toàn nội dung mà không biết đúng sai.

    Cấu trúc của amino acid

    Protein được tạo thành từ hàng trăm đơn vị nhỏ hơn được gọi là amino acid. Các hợp chất amino acid này được gắn vào với nhau bởi liên kết peptide và hình thành nên một chuỗi dài.

    Để dễ hiểu, bạn hãy tưởng tượng protein là một chuỗi hạt cườm, trong đó mỗi hạt cườm là một amino acid. Tất cả các amino acid đều có 5 thành phần cơ bản. Các thành phần này là:

    Một nguyên tử carbon ở trung tâm, một nguyên tử hydro, một nhóm amino (NH₂) – bao gồm một nguyên tử nitơ và 2 nguyên tử hydro, một nhóm carboxyl (COOH) – bao gồm 1 nguyên tử cacbon, 2 nguyên tử oxy và 1 nguyên tử hydro.

    Và cuối cùng là một nhóm R (R-group) hoặc còn được gọi là side chain (chuỗi bên) bao gồm nhiều nguyên tử khác nhau. Xét về cấu tạo, chuỗi bên là yếu tố khiến mỗi loại amino acid trở nên khác biệt.

    Nói cách khác, mỗi loại amino acid sẽ có một cấu trúc chuỗi bên khác nhau. Các chuỗi bên này chủ yếu chứa các nguyên tử hydro, cacbon và oxy. Tuy nhiên, một số amino acid còn chứa cả nguyên tử lưu huỳnh và nitơ trong chuỗi bên.

    • Một nguyên tử carbon ở trung tâm
    • Một nguyên tử hydrogen
    • Một nhóm amino
    • Một nhóm carboxyl
    • Một nhóm R (side chain)

    Khái niệm “amino acid” thật ra là phiên bản rút gọn của “α-amino carboxylic acid” (alpha-amino carboxylic acid). Mỗi phân tử amino acid đều có một nguyên tử cacbon (carbon) ở trung tâm.

    Nguyên tử này được gọi là alpha carbon (Cα / α-carbon). Các nhóm amino, nhóm carboxyl, nguyên tử hydro và chuỗi bên sẽ liên kết trực tiếp với nguyên tử alpha carbon này.

    L và D amino acid

    Xét về mặt cấu trúc thì amino acid có 2 phiên bản, đó là L và D amino acid. L và D amino acid là hình ảnh phản chiếu của nhau và không phải là phiên bản superimposable của nhau, giống như bàn tay trái và bàn tay phải.

    Bởi vì L và D amino acid không phải là phiên bản superimposable của nhau, nên chúng sẽ không khớp nhau khi được đặt chồng lên nhau. Nói cách khác, chúng chỉ là hình ảnh phản chiếu của nhau chứ không có cùng cấu trúc.

    Và một cặp amino acid như vậy được gọi là enantiomers (đồng phân đối quang). Mỗi một enantiomer là một trong 2 stereoisomers (đồng phân lập thể) và là hình ảnh phản chiếu của nhau.

    Trong L và D amino acid, thì chỉ có duy nhất L-amino acid là thành phần của protein. Cơ thể của chúng ta tự tổng hợp hầu hết các L-amino acid, và sau đó được sử dụng để tổng hợp thành protein.

    Protein là chất xúc tác cho hầu hết các phản ứng sinh hóa diễn ra trong cơ thể. Cùng với DNA và RNA, protein tạo thành bộ máy gene di truyền của các sinh vật sống. Và protein thường được gọi là các “khối xây dựng” của cuộc sống.

    Các loại amino acid

    Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về cấu trúc của amino acid. Còn bây giờ sẽ là phần nội dung đi sâu hơn vào các loại amino acid cụ thể. Amino acid có rất nhiều cách phân loại khác nhau.

    Tuy nhiên, cách được sử dụng nhiều nhất là phân loại chúng dựa trên nhu cầu của cơ thể. Dựa trên nhu cầu, amino acid được chia thành 2 nhóm chính, đó là essential amino acids (amino acid thiết yếu)…

    Và non-essential amino acids (amino acid không thiết yếu). Trước khi đi sâu hơn vào từng nhóm cụ thể thì chúng ta cần hiểu được một khái niệm được gọi là “proteinogenic amino acid”.

    Proteinogenic amino acids là các loại amino acid có thể được tổng hợp thành protein thông qua quá trình translation. Trong proteinogenic amino acid, chữ “proteinogenic” có nghĩa là “protein creating” (tạo ra protein).

    Trong gene di truyền của con người có 22 loại genetically encoded (proteinogenic) amino acids. Hay nói theo một cách khác, thì trong gene của chúng ta chỉ có 22 loại amino acid có thể tổng hợp thành protein.

    Tuy nhiên, trong 22 loại amino acid này, thì chỉ có 20 loại là amino acid có standard genetic code (có mã di truyền tiêu chuẩn, dễ tổng hợp thành protein). Đối với 2 loại amino acid còn lại thì chúng cũng có thể được tổng hợp thành protein.

    Thế nhưng chúng sẽ cần có cơ chế translation đặc biệt hơn. Hai loại amino acid đặc biệt này là Selenocysteine và Pyrrolysine. Và do chúng khó tổng hợp thành protein, nên chúng ta chỉ xét đến 20 loại amino acid có mã di truyền tiêu chuẩn.

    Trong 20 loại amino acid tiêu chuẩn này thì có 9 loại mà cơ thể của chúng ta không thể tự tổng hợp được. Và chúng cần được nạp vào cơ thể thông qua các loại thực phẩm.

    Amino acid thiết yếu

    Nhóm 9 loại amino acid này được gọi là amino acid thiết yếu (essential amino acids). Nhóm amino acid thiết yếu bao gồm: histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine.

    Trước đây, có rất nhiều tranh luận về việc có 8 hay 9 loại amino acid thiết yếu. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các nguồn thông tin uy tín đều cho rằng có 9 loại thiết yếu. Bởi vì histidine không thể tự tổng hợp được ở những người trưởng thành.

    Tuy nhiên, vẫn có một số ý kiến cho rằng, histidine là amino acid thiết yếu có điều kiện (conditionally essential amino acids). Thậm chí có người còn loại bỏ chúng khỏi nhóm thiết yếu.

    Amino acid không thiết yếu

    Bên cạnh nhóm amino acid thiết yếu, có 11 amino acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được. Nhóm 11 amino này được gọi là amino acid không thiết yếu (non-essential amino acids).

    Nhóm amino acid không thiết yếu bao gồm: alanine, arginine, asparagine, aspartic acid (aspartate), cysteine, glutamic acid (glutamate), glutamine, glycine, proline, serine và tyrosine.

    Sở dĩ 11 amino acid này được xếp vào nhóm “không thiết yếu” là bởi vì chúng ta không nhất thiết phải nạp chúng từ thực phẩm. Chứ điều đó không có nghĩa là 11 loại amino acid này không quan trọng đối với cơ thể.

    Trên thực tế, tất cả 20 loại amino acid đều quan trọng và có một vai trò nhất định trong cơ thể. Trong nhóm 11 amino acid không thiết yếu, một vài loại có thể trở thành “thiết yếu” trong một số trường hợp nhất định.

    Ví dụ như khi bị bệnh nặng hoặc stress. Bởi vì khi đó cơ thể không còn khả năng tự tổng hợp được các amino acid này nữa. Nhóm amino “2 mang” này được gọi là “conditionally essential amino acids”.

    • Conditionally essential amino acids
    • Semi-essential amino acids

    Dịch ra có nghĩa là các amino acid thiết yếu có điều kiện (chỉ trở thành thiết yếu trong một số điều kiện). Ngoài ra, chúng còn có tên gọi khác là amino acid bán thiết yếu (semi-essential amino acids).

    Theo nghiên cứu của trường Baylor College of Medicine (USA) và một số nghiên cứu khác, chúng ta có 7 amino acid thiết yếu có điều kiện, đó là: arginine, cysteine, glutamine, tyrosine, glycine, proline và serine.

    Amino acid có tác dụng gì ?

    Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về 20 loại amino acid (axit amin) quan trọng trong cơ thể. Vậy cụ thể thì 20 loại amino acid này có tác dụng gì ? Chúng sẽ mang lại lợi ích gì khi chúng ta bổ sung đầy đủ ?

    Amino acid có tác dụng chống viêm

    Một nghiên cứu của trường S.N. Medical College Jodhpur (Ấn Độ) đã chỉ ra rằng, việc cung cấp amino thông qua đường miệng (chế độ ăn uống) cho thấy khả năng chống viêm.

    Không chỉ vậy, nhiều nghiên cứu khác cũng đã kết luận rằng, các amino acid trong nhóm BCAA có thể giúp chống viêm trong cơ bắp và các khớp. Từ đó giúp chúng ta tập luyện lâu hơn và hiệu quả hơn.

    Amino acid hỗ trợ phát triển cơ bắp

    Một nghiên cứu của trường University of Texas Medical Branch (USA) cho thấy việc bổ sung các amino acid thiết và arginine giúp cải thiện khối lượng cơ bắp nạc, sức mạnh và khả năng hoạt động thể chất.

    Bên cạnh đó, một nghiên cứu của viện công nghệ Nagoya (Nhật Bản) còn chỉ rằng, việc bổ sung BCAA làm giảm mức độ dị hóa cơ trong lúc tập. Ngoài ra, leucine giúp thúc đẩy mạnh sự tổng hợp protein trong cơ bắp.

    Amino acid hỗ trợ giảm cân

    Theo một nghiên cứu của trường College of Charleston (USA), sau khi sử dụng BCAA kết hợp tập luyện kháng lực trong 8 tuần… Các đối tượng giảm phần trăm body fat một cách đáng kể…

    Khi so với whey protein hoặc các loại nước uống thể thao. Trong đó, nhóm đối tượng tiêu thụ BCAA giảm phần trăm body fat nhiều hơn gần gấp 4 lần so với nhóm tiêu thụ nước uống thể thao.

    Và nhiều hơn gấp 2 lần so với nhóm dùng whey. Trong trường hợp chưa biết về body fat cũng như cách tính chỉ số này thì bạn hãy tham khảo bài viết body fat là gì của Thể Hình Vip

    Amino acid chống mất cơ bắp

    Khi tập luyện cường độ cao, cơ bắp có thể bị dị hóa để làm nhiên liệu hoạt động. Từ đó, làm giảm khối lượng cơ. Tuy nhiên, chúng ta có thể khắc phục việc này bằng cách bổ sung amino acid (axit amin).

    Trong một nghiên cứu của trường Baylor University (USA), người ta tiến hành thí nghiệm trên 19 người đàn ông. Trong đó, nhóm 1 được tiêu thụ 20 grams protein (chứa 6 grams là free amino acids).

    Còn nhóm 2 được tiêu thụ giả dược dextrose. Qua nghiên cứu, các nhà khoa học thấy rằng nhóm tiêu thụ protein và amino gia tăng myofibrillar protein và mức độ tổng hợp protein nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược.

    Không chỉ vậy, trong một nghiên cứu khác của trường Northumbria University (Uk), việc sử dụng BCAA cải thiện mức độ tổng hợp protein. Từ đó, làm giảm mức độ tổn thương cơ bắp.

    Amino acid cải thiện khả năng nhận thức

    Một nghiên cứu của trường Vrije Universiteit Amsterdam (Hà Lan) đã chỉ ra rằng, việc bổ sung tyrosine làm giảm hiệu ứng stress và mệt mỏi lên khả năng nhận thức. Bên cạnh đó, theo tài liệu của Viện nghiên cứu Institute of Medicine US…

    Tryptophan là một amino acid cần thiết cho việc tối ứu chức năng não và khả năng nhận thức. Việc tăng hoặc giảm nồng độ tối ưu của tryptophan sẽ làm rối loạn đáng kể hành vi và chức năng não.

    Amino acid làm giảm mệt mỏi

    Theo một nghiên cứu của trường Karolinska Institute (Thụy Điển), việc bổ sung BCAA làm giảm cảm giác gắng sức và sự mệt mỏi trí não trong quá trình tập luyện. Không chỉ vậy, chúng còn có thể cải thiện khả năng nhận thức sau buổi tập.

    Ngoài ra, trong một nghiên cứu khác của một phòng thí nghiệm tại Thụy Điển, việc bổ sung BCAA làm giảm cảm giác gắng sức thấp hơn 7%, và sự mệt mỏi trí não thấp hơn 15% so với việc tiêu thụ giả dược.

    Amino acid có trong thực phẩm nào ?

    Amino acid có nhiều trong các nhóm thực phẩm sau: thực phẩm có nguồn gốc động vật, hải sản, các loại hạt – đậu, ngũ cốc… Đầu tiên là nhóm thực phẩm có nguồn gốc động vật…

    Protein đến từ nguồn thực phẩm này thường được gọi là protein hoàn chỉnh. Bởi vì chúng chứa tất cả các amino acid thiết yếu. Các loại thực phẩm trong nhóm này bao gồm: thịt bò, heo, gà, trứng.

    Hoặc các chế phẩm từ sữa như sữa tươi, phô mai, yogurt… Đối với hải sản thì chúng bao gồm cá hồi, ngừ, tôm, cua… Loại thực phẩm này không chỉ giàu amino acid mà còn cung cấp omega-3, rất tốt cho sức khỏe.

    • Protein động vật
    • Chế phẩm từ sữa
    • Các loại hải sản
    • Các loại hạt, ngũ cốc

    Ở một khía cạnh khác, các loại hạt thường là loại thực phẩm có protein không hoàn chỉnh. Bởi vì chúng thường thiếu 1 hoặc nhiều amino acid (axit amin). Để khắc phục điều này…

    Bạn cần kết hợp nhiều loại đậu và hạt để có đủ số lượng amino acid thiết yếu. Bên cạnh đó, đậu nành là một trong số ít các loại thực phẩm thực vật có đủ các amino acid thiết yếu.

    Amino acid nào tốt nhất ?

    Trong số 20 loại proteinogenic amino acid, thì chúng ta chỉ cần tập trung vào 9 loại thiết yếu. Bởi vì các loại còn lại đã được cơ thể tự tổng hợp, và chúng ta không cần phụ thuộc vào thức ăn để đáp ứng nhu cầu của các amino acid này.

    Vậy, trong 9 loại amino acid này thì loại nào sẽ tốt nhất? Đối với những người tập gym thì chúng ta sẽ cần tiêu thụ các loại giúp hỗ trợ tăng cơ bắp, giảm cân hoặc tăng cường hiệu suất tập luyện.

    Dựa theo các tiêu chí này, thì các amino acid tốt nhất là sẽ histidine, leucine, lysine, valine. Xét ở khía cạnh khác, nếu muốn chọn các loại thực phẩm bổ sung amino acid tốt nhất, thì bạn nên lựa chọn dựa theo các yếu tố như sau.

    Các yếu tố này là: thành phần của sản phẩm và tỷ lệ phần trăm của các amino acid thiết yếu. Đối với thành phần sản phẩm thì bạn nên chọn các sản phẩm có các amino acid thiết yếu là thành phần chủ yếu.

    Ví dụ nếu 1 liều dùng của sản phẩm là 10 grams, thì lượng amino acid thiết yếu không nên chênh lệch quá nhiều so với con số này. Việc độn các loại amino khác để thay thế EAA là không cần thiết, vì cơ thể chúng ta có thể tự tổng hợp được chúng.

    Bên cạnh đó, để phát triển cơ bắp hiệu quả thì các amino acid cần có tỷ lệ cân bằng. Bạn không nên chọn các sản phẩm chỉ có hàm lượng amino acid cao ở một vài loại, còn các amino khác lại quá thấp.

    Thuốc tăng cơ amino acid là gì ?

    Một số người thiếu kiến thức thường thắc mắc rằng: “amino là thuốc gì”, “thuốc tăng cơ amino là gì”… Tuy nhiên, amino (hay chính xác là amino acid) không phải là thuốc.

    Lý do đã được trình bày ở phần “Amino acid là gì ?”. Xét ở khía cạnh khác, mặc dù các loại thực phẩm bổ sung amino acid (axit amin) có thể giúp ích cho việc gia tăng cơ bắp.

    Nhưng điều này không có nghĩa là chúng sẽ giúp bạn chắc chắn tăng cơ sau khi sử dụng. Để gia tăng kích thước cơ bắp thì bạn cần phải tập luyện để kích thích các sợi cơ phát triển.

    Không một loại thuốc nào có thể giúp bạn nằm một chỗ mà có thể tăng cơ bắp. Vì vậy, bạn cần loại bỏ khái niệm “thuốc tăng cơ amino” ra khỏi đầu nếu muốn phát triển cơ hiệu quả.

    Amino có giúp giảm mỡ không ?

    Tương tự như việc tăng cơ, để giảm mỡ hiệu quả, bạn cần áp dụng chế độ ăn đúng cách kết hợp với việc tập luyện. Mặc dù, một số loại amino acid (axit amin) có tác dụng hỗ trợ việc giảm cân, giảm mỡ.

    Tuy nhiên, nếu không thỏa mãn được các yếu tố kể trên thì amino acid sẽ không phát huy tác dụng. Trong trường hợp chưa biết cách giảm cân, giảm mỡ hiệu quả thì bạn hãy tham khảo bài viết này của Thể Hình Vip.

    Amino có giúp tăng cân không ?

    Nếu xét trên khía cạnh tăng cân, thì điều này là không chính xác. Mục đích chính của chúng ta khi sử dụng amino là để bổ sung thêm các amino acid để thỏa mãn nhu cầu của cơ thể, chứ không phải là để tăng cân.

    Nếu muốn tăng cân thì bạn cần nạp một lượng lớn calo. Thế nhưng, vài grams amino acid sẽ không giúp ích nhiều trong vấn đề này. Nếu muốn tăng cân hiệu quả thì bạn nên tham khảo cách tăng cân của Thể Hình Vip.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Trong Tế Bào Bai Giang Cau Truc Va Chuc Nang Cua Cac Thanh Phan Trong Te Bao Ppt
  • Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào
  • Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Vách Tế Bào Vi Khuẩn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Phần 2 Chương Ii
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chuẩn Nhất Về Tế Bào Nhân Thực
  • Axit Amino Trong Aloe Vera Gel Có Tác Dụng Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Gel Dưỡng Da Chiết Xuất Lô Hội Ecosy 100% Aloe Vera Soothing
  • Review Gel Lô Hội Giảm Viêm Da Dr Spiller Aloe Vera Gel
  • Dangcapphaidep.vn: Kem Dưỡng Ban Ngày Etre Belle Aloe Vera Light Day Cream
  • Dangcapphaidep.vn: Kem Dr Spiller Aloe Vera Sun Sensitive Gel Spf 25
  • Forever Bright Toothgel 028 Flp
  • Bạn có biết rằng axit amin rất quan trọng cho dinh dưỡng cũng như vitamin hay chất khoáng? Bởi vì chúng là cơ sỏ để một kiến trúc nên khối protein (yếu tố rất qua trọng của mô cơ thể) và trong một vài trường hợp chúng được gọi là protein hoà tan.

    Bạn có biết rằng loại protein tạo ra tuỳ theo cách kết hợp và những loại axit ạmin được hợp thành. Mỗi một cơ bắp, thần kinh và mô được tạo thành từ sự kết hợp khác nhau của các axít amin giống hệt như cách mà mỗi viên gạch tạo thành cấu trúc trong xây dựng

    Bạn có biết rằng mỗi một protein mà một người nhận vào sẽ được tách ra từ các thành phần căn bản của nó nhờ các enzym và chuyển hoá thành axít amin để rồi từ đó cải biến thành protein với cấu trúc và chức năng khác nhau. Sự chuyển đổi lại thành protein được thực hiện thông qua quá trình chuyển hoá sẽ có sự can thiệp của vitamin B6, B12 và Niacin.

    Bạn có biết rằng protein được hình thành chính bởi các axít amin mà chúng là những enzym và phần lớn các hóc-môn được hình thành các axit amin. Điểm quan trọng là cơ thể lấy từ thức ăn bổ dưỡng chứa những Chat này.

    Bạn có biết rằng trẻ em và thanh niên đang phát triển đòi hỏi nhiều protein hơn người lớn bỏi vì người lớn chỉ cần chúng đơn giản là để bổ sung. Còn trẻ em cần chúng để cấu tạo nên mô, cơ bắp, xương v.v…

    Cơ thể cần 23 axít amin chính trong đó có 8 axit amin là thiết yếu và 15 là không thiết yếu. Cơ thể (gan) tổng hợp 15 axít amin không thiết yeu nhưng 8 axít amin khác thu được từ nhữhg nguồn bên ngoài cơ thể con người.

    Thức uống chế tè lô hội chứa tất cả các axít amin thiết yếu mà cơ thể không thể sản xuất được vì vậy sản phẩm này rất quan trọng.

    CÁC AXÍT AMIN CHỨA TRONG ALOE VERA :

      L-lsoleucin: Quan trọng trong việc điều hoà lượng

    đường và năng lượng cũng như là hình thành hemoglobin.

    Các axíỉ amin này được chuyển hoá thành mô cơ. Nếu thiếu sự sản xuất này sẻ gây nên triệu chứng tương tự như giảm glucose huyết (hay hạ đường huyết).

    1. L-leucin: Là axít amin thiết yếu thấy trong protein động vật và thực vật, rất quan trọng cho việc kiểm soát lượng đường huyết.
    2. L- Lysin: Rất quan trọng để cấu tạo protein chủ yếu trong cơ bắp và xương và cũng rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ. Giúp đổng hoá canxi đề đạt được sự tập trung tinh thần tốt hơn và tham gia làm giảm tác động của cảm lạnh, cảm cúm và virus herpes. Giúp ích trong việc sản sinh hóc-môn, kháng thể, enzym và sự hình thành Sự thiếu hụt axít amin này gây nên mệt mỏi, kích ứng, thiếu máu và rụng tóc.
    3. L- Methionin: Loại bỏ chất thải độc hại trong gan và can thiệp vào cấu tạo mô gan và thận. Chung rất quan trọng trong việc chữa trị thấp khớp cấp và nhiễm độc huyết ở phụ nữ có thai. Các axít amin này giúp cho hệ tiêu hoá, cơ bắp yếu, tóc dễ gãy và rất có lợi cho bệnh loãng xương.
    4. L-Phenylalanin: Là một chất giúp chống trần uất, béo phì và kém trí nhớ. Đó là yếu tố rất quan trọng trong việc sản sinh collagen, là một protein chủ yếu trong cơ thể. Bởi vì tác động của nó trên hệ thần kinh trung ương nên các axít amin này làm giảm những cơn đau nửa đầu, đau bụng kinh và viêm khớp. L -Phenylalanin không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc người đang bị huyết áp cao.
    5. L-Tryptophan: Axít amin này giúp kiềm chế tính hiếu đông thái quá ở trẻ em, giảm stress và rất tốt cho tim. Nó giúp kiểm soát trọng lượng và giúp tâng trưởng các hốc- mỏn cẩn thiết cho quá trình sản xuất Đ6 và Não tận dụng axít amin này để sản sinh serotonin và melatonin, các chất truyền dẫn thẩn kinh cẩn thiết cho sự thúc đẩy chuyển giao thần kinh từ tế bào này tới tế bào khác. Thiếu chúng (serotonin và melatonin) sẽ gây ra suy nhược, mất ngủ và những rối loạn tâm thần khác.
    6. L-Threonin: Axrt amin này có trong tim, hệ thần kinh trung ương và cơ bắp. Nó rất quan trọng để tạo collagen và elastin, giúp ích cho gan và duy trì cân bằng protein trong cơ thể.
    7. L-Valin: Axit amin này có tác dụng kích thích. Nó duy trì trao đổi chất trong cơ bắp, hổi phục mô và cân bằng nitơ. Valin nôn kết hợp với leucin và ísoleucin.

    AXIT AMIN KHỐNG THIẾT YẾU

    1. L-Alanin: Rất quan trọng, như một máy phát năng lượng và điều chỉnh lượng đường huyết. Can thiệp vào quá trình chuyển hoá đường
    2. L-Asparagin: Quan trọng vì vai trò trong quá trình trao đổi chất của hệ thần kinh. Can thiệp vào trạng thái tinh thần con người cả khi lo lắng hay bình tĩnh.
    3. L- Axít aspatic: Tạo nền hàng rào ngăn chặn các kháng thể và globulis miễn dịch thuộc hệ miễn dịch và rất quan trọng trong quá trình chuyển hoá cacbon hyđrat thành năng lượng cơ bắp.
    4. L-Citrulin: Kích thích hệ miễn dịch, giúp ích cho sự sản xuất năng lượng của cơ thể, khử độc gan khỏi các sản phẩm amồ ni ắc.
    5. L-Cystein: Rất có ích kích thích tăng trưởng tóc và bảo vệ chống lại sự huỷ hoại từ rượu và thuốc lá.
    6. L-Glutamin: Axít amin này giúp tập trung trí nhớ và và hiệu chỉnh chức năng của hoạt động tinh thần.
    7. L- Axít glutamic: Là một nhân tố trao đổi chất quan trọng trong hệ miễn dịch, trong sự sản sinh năng lượng và chức năng nâo.
    8. L- Glycin: Làm chậm sự thoái hoá cơ bắp do cung cấp thêm creatin. cần thiết cho cấu tạo hồng cầu và cung cấp axít amin cho cơ thể. Glucose và creatin là hai chất quan trọng tạo năng lượng và đòi hỏi glycin trong quá trình tổng hợp ra chúng.
    9. L- Histidin: Rất quan trọng tạo hồng cầu và bạch cầu và là một chất tối cần thiết để cấu tạo các mô của cơ thể.
    10. L- Prolin: Rất quan trọng vì nó là một thành phần có ích trong cấu tạo mồ
    11. L-Serin: Giúp ích cho trí nhớ, chức năng hệ thần kỉnh va rất quan trọng để tạo ra năng lượng tế bào.
    12. L- Tyrosin: Tận dụng trong việc chữa trị mất ngủ, lo lắng và trầm uất cũng như là dị ứng và rất quan trọng cho chức năng của tuyến giáp và tuyến yên. Thiếu loại axít amin này dẫn tới giảm năng tuyến giáp gây mệt mỏi và kiệt sức. Sự giảm bớt tyrosin gây thiếu hụt norepinephrin có thể dẫn đến suy nhược thần kính.
    13. L-Carnitin: Là một yếu tố giúp kiểm soát trọng lượng và chất béo cơ thể cũng như là giảm nguy cơ bệnh tim. Lysin và vitamin B1 và B6 cùng vời sắt rất cần thiết cho cơ thể để tạo ra axít amin.
    14. G ABA, Axit Gamma-Amino butyric: Axít amin này rất quan trọng để đạt được sự bình tĩnh bỏi vì nó ức chế tế bào thần kinh khỏi bị kích thích quá mức. Giúp ngăn sự lo- lắng và hiếu động thái quá.

    LECITHIN LÀ GỈ ?

    Lecithin là một chất dầu có khả nâng chuyển thành nhũ dịch và hoà tan chất béo. Đó cũng là yếu tố thiếu yếu trong mỗi tế bào sống vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc các tế bào màng nhầy lựa chọn ch? cho phép các yếu tố cần thiết duy nhất đi qua. Chúng rất quan trọng cho cơ bắp và thần kinh cũng như là não.

    Lecithin chủ yếu hình thành từ cholin, Inositol, vitamin Đ và axít lioneic.

    Lecithin rất cẩn thiết để hoà tan chất béo trong gan và giúp làm tan sỏi mật đang hình thành.

    • Bổ sung trên 200 chất dinh dưỡng, 12 vitamin, 20 khoáng chất và18 axit amin cho cơ thể.
    • Đào thải độc tố tích tụ ra ngoài cơ thể.
    • Vận chuyển cholesterol trong động mạch, tạo thành năng lượng nuôi cơ thể.
    • Nhuận tràng, tốt cho tiêu hóa.
    • Giải độc, kháng viêm, chống vì khuẩn, vi rút và phòng bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Aloe Vera Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Lọ Nhựa 100 Viên, Hộp 10 Vỉ X 10 Viên
  • Gel Dưỡng Da Aloe Vera Nature Republic Chính Hãng Từ Hàn Quốc
  • 8 Đặc Tính Kinh Điển Của Cây Aloe Vera Lô Hội
  • Cây Atiso Đỏ: Bài Thuốc Và Tác Dụng Của Atiso Đỏ (Bụp Giấm, Hibiscus)
  • Tác Dụng Bất Ngờ Của Atiso Đỏ Mà Bạn Không Ngờ Tới
  • Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo (P1)
  • Đá Nhân Tạo Là Gì? Tổng Quan Về Đá Nhân Tạo Từ A
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Công Tắc Điều Khiển Từ Xa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Bộ Điều Khiển Từ Xa Nào Sử Dụng Nhiều Trong Gia Đình
  • Với bài viết Bảng chữ cái Hàn Quốc, chúng ta đã biết được rằng: hiện nay, trong hệ thống bảng chữ  Hangul có tất cả 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cơ bản và 16 chữ được ghép từ các chữ cơ bản tạo thành.

    Vậy thì hôm nay chúng ta đã có các nguyên liệu để tạo thành một từ trong tiếng Hàn rồi. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Hàn là loại ngôn ngữ ghép.

    Trong một từ tiếng Hàn gồm 3 bộ phận:

    phụ âm (có thể có hoặc không) + nguyên âm (bắt buộc) + phụ âm cuối hay còn gọi là patchim 받침 (có thể có hoặc không)

    Trước khi bắt đầu, Trang muốn bắt đầu với một bảng phụ âm cuối mà trong bài viết trước của Trang chưa đề cập đến. Trong cấu tạo của một từ tiếng Hàn, các bạn sẽ thấy có một phụ âm cuối mà người ta gọi là patchim 받침. Patchim có là 2 loại gồm phụ âm cuối đơn và phụ âm cuối kép.

    Với phụ âm cuối đơn ta sẽ có như sau:

    ㄱ, ㅋ, ㄲ →

    ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ →

    ㅁ →

    ㅇ → (động từ “ngồi”), 많다 (động từ: “không có”), 값(danh từ: “gà”), 밝다(tính từ: “trong sáng”), 젊다[점다](tính từ: “trẻ”)

    1. Cấu trúc: nguyên âm đơn

    Đây là cấu trúc từ đơn giản nhất. Để có được một từ nguyên âm đơn thì trước nguyên âm chúng ta phải có “ㅇ”.

    Ví dụ:

    아이: em bé

    여우: con cáo

    오이: dưa leo, dưa chuột

    왜: vì sao, tại sao

    이: số 2

    우유: sữa

    2. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm

    Cấu trúc này sẽ gồm một phụ âm và một nguyên âm đơn hoặc kép đi cùng.

    Ví dụ:

    가 =ㄱ + ㅏ :động từ “đi”

    하= ㅎ + ㅏ: động từ “làm”

    과 = ㄱ + ㅘ : liên kết từ: “và”

    3. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm đơn hoặc kép + phụ âm cuối

    Cấu trúc này gần như là cấu trúc đầy đủ của một từ trong tiếng Hàn. Bao gồm một phụ âm đứng đầu, tiếp theo là một nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép và cuối cùng sẽ gồm một phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침)

    Ví dụ:

    강 =ㄱ + ㅏ + ㅇ

    공 = ㄱ + ㅗ + ㅇ

    광 = ㄱ + ㅘ + ㅇ

    4. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm + hai phụ âm kết thúc

     Cấu trúc này khác với cấu trúc 3 ở điểm, phụ âm cuối kết thúc sẽ gồm 2 phụ âm gộp lại để tạo thành 1 phụ âm cuối hoàn chỉnh.

    Ví dụ:

    없 = ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ

    많 = ㅁ + ㅏ + ㄴ + ㅎ

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học: Từ Hán Việt
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Chi Tiết Từ A Đến Z Để Chọn Mua Phù Hợp
  • Timer Xả Đá Tủ Lạnh, Rơ Le Thời Gian. Cấu Tạo Và Chức Săng Của Timer Xả Đá
  • Timer Là Gì? Timer Tủ Lạnh Có Giá Bao Nhiêu?
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Đơn Và Từ Phức
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Ngày soạn:15/8/2015

    Ngày dạy: 17/8/2015

    Tiết 1: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp

    2. Kỹ năng

    – Xác định được từ đơn, từ phức

    – Biết sử dụng từ thích hợp

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Gv kiềm tra sự chuẩn bị bài của Hs.

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV

    Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

    – Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

    – Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng? ( hs tb, yếu)

    .

    ? Tiếng và từ có gì khác nhau?

    ? Khi nào tiếng đó trở thành từ? (hs khá, giỏi)

    -Từ là gì?( hs tb, yếu)

    – Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ sẵn

    – Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? ( hs tb , yếu)

    – Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? ( hs khá, giỏi)

    Nội dung cần đạt

    I/ Từ là gì?

    1.Ví dụ: sgk

    2. Nhận xét

    -Trong câu có 12 tiếng, 9 từ. Mỗi tiếng được phát ra thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách nhất định. Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo.

    – Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.

    – Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu. Từ đó có thể do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa

    3. Kết luận

    – Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu.

    * Ghi nhớ : sgk

    II/Từ đơn, từ phức

    1. Ví dụ (sgk)

    2. Nhận xét

    * Điền vào bảng phân loại:

    – Cột từ đơn: từ, đấy, , ta….

    – Cột từ ghép: chăn nuôi

    – Cột từ láy: trồng trọt.

    -Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa.

    – Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)

    * Phân biệt từ láy- từ ghép

    – Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)

    – Khác: +Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành nghĩa nên từ

    + Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của tiếng.

    3. Kết luận

    *Ghi nhớ: sgk/14.

    *. Củng cố: Nội dung bài học.

    3.Dặn dò

    – Nắm vững nội dung bài học

    – Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ( phần luyện tập).

    Ngày soạn:16 /8/2015

    Ngày dạy: 14/8/2015

    Tiết 2: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT ( tiếp theo)

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

    – Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

    2. Kỹ năng

    – Nhận diện, phân biệt được:

    + Từ và tiếng

    + Từ đơn và từ phức

    + Từ ghép và từ láy.

    – Phân tích cấu tạo của từ.

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ đơn và từ phức ? ( hs tb, yếu)

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV và HS

    Thực hiện phần luyện tập

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 1

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 3

    ? Từ thút thít miêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100