Amino Axit Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Và Bài Tập Về Amino Axit

--- Bài mới hơn ---

  • Lysin C6H14N2O2: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Đặc Tính Thực Vật Học Của Hoa Lily
  • Hình Thể Học Và Sự Sinh Trưởng Của Cây Lúa
  • Tìm Hiểu Về Cây Lúa Việt Nam, Nguồn Gốc, Cấu Tạo, Giá Trị Và Vai Trò
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Lớp 9 Hay Nhất
  • – Amino axit là là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức: nhóm amino (NH 2) và nhóm cacboxyl (COOH).

    ⇒ Amino axit đơn giản nhất là: H2N-COOH

    2. Công thức cấu tạo của Amino axit

    – Trong phân tử amino axit, nhóm NH 2 và nhóm COOH tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực. Vì vậy amino axit kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

    – Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử

    3. Cách gọi tên amino axit – danh pháp

    a) Tên thay thế:

    Ví dụ: H 2N-CH 2-COOH: axit aminoetanoic ; HOOC- 3NH 2, mẫu thử mà quỳ tím không màu là H 2NCH 2 COOH

    Bài 3 trang 48 SGK hóa 12: Amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N là 40,45%; 7,86%; 15,73%, còn lại là oxi, và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X.

    ⇔ x : y : z : t = 3 : 7 : 2 : 1

    ⇒ Công thức cấu tạo CH 3-CH(NH 2)-COOH Axit α-aminopropinoic (alanin)

    Bài 4 trang 48 SGK hóa 12: Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa axit 2-aminopropanoic với NaOH, H 2SO 4; CH 3 OH khi có mặt khí HCl bão hòa.

    Bài 5 trang 48 SGK hóa 12: Viết phương trình hóa học phản ứng trùng ngưng các amino axit sau:

    a) Axit 7 – aminoheptanoic

    b) Axit 10- aminođecanoic

    – Axit 7-aminoheptanoic

    – Axit 10-aminođecanoic

    Bài 6 trang 48 SGK hóa 12: Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với H 2 là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO 2, 6,3 gam H 2O và 1,12 lít N 2(đo ở đktc). Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A và B.

    – Cũng theo bài ra, ta có có:

    – Mặt khác, ta có M = 89.n = 89 ⇒ n = 1

    ⇒ Công thức cấu tạo của B là H 2N-CH 2-COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lysine Là Gì? Lợi Ích Và Tác Dụng Phụ
  • Vai Trò Của Lysine Đối Với Trẻ Nhỏ
  • Bài 32. Các Loại Quả
  • Bài 29. Các Loại Hoa
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Đơn Và Từ Phức
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Ngày soạn:15/8/2015

    Ngày dạy: 17/8/2015

    Tiết 1: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp

    2. Kỹ năng

    – Xác định được từ đơn, từ phức

    – Biết sử dụng từ thích hợp

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Gv kiềm tra sự chuẩn bị bài của Hs.

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV

    Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

    – Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

    – Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng? ( hs tb, yếu)

    .

    ? Tiếng và từ có gì khác nhau?

    ? Khi nào tiếng đó trở thành từ? (hs khá, giỏi)

    -Từ là gì?( hs tb, yếu)

    – Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ sẵn

    – Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? ( hs tb , yếu)

    – Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? ( hs khá, giỏi)

    Nội dung cần đạt

    I/ Từ là gì?

    1.Ví dụ: sgk

    2. Nhận xét

    -Trong câu có 12 tiếng, 9 từ. Mỗi tiếng được phát ra thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách nhất định. Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo.

    – Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.

    – Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu. Từ đó có thể do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa

    3. Kết luận

    – Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu.

    * Ghi nhớ : sgk

    II/Từ đơn, từ phức

    1. Ví dụ (sgk)

    2. Nhận xét

    * Điền vào bảng phân loại:

    – Cột từ đơn: từ, đấy, , ta….

    – Cột từ ghép: chăn nuôi

    – Cột từ láy: trồng trọt.

    -Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa.

    – Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)

    * Phân biệt từ láy- từ ghép

    – Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)

    – Khác: +Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành nghĩa nên từ

    + Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của tiếng.

    3. Kết luận

    *Ghi nhớ: sgk/14.

    *. Củng cố: Nội dung bài học.

    3.Dặn dò

    – Nắm vững nội dung bài học

    – Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ( phần luyện tập).

    Ngày soạn:16 /8/2015

    Ngày dạy: 14/8/2015

    Tiết 2: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT ( tiếp theo)

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

    – Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

    2. Kỹ năng

    – Nhận diện, phân biệt được:

    + Từ và tiếng

    + Từ đơn và từ phức

    + Từ ghép và từ láy.

    – Phân tích cấu tạo của từ.

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ đơn và từ phức ? ( hs tb, yếu)

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV và HS

    Thực hiện phần luyện tập

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 1

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 3

    ? Từ thút thít miêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp
  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai
  • Bài tập minh họa

    Các nhận định sau đây Đúng hay Sai:

    (1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

    (2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

    (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

    (4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

    (6) Cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

    Các nhận xét đúng: (2); (3); (4)

    (1) Sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit

    (5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau)

    (6) Sai vì HNO 3 + anbumin → kết tủa màu vàng

    Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đổi màu lần lượt là:

    Màu hồng: axit glutamic

    Màu xanh: Lysin; etylamin

    Màu tím: Valin; alanin; anilin

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị (alpha)-amino axit được gọi là liên kết peptit.

    (2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím.

    (3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin.

    (4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

    (5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.

    (6) Nhờ tính bazo, anilin tác dụng với dung dịch brom.

    (7) Hợp chất H 2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

    (8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.

    Các phát biểu sai là:

    Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím

    Anilin phản ứng với Brom dư tạo 2,4,6-tribrom anilin

    Anilin tác dụng với Brom vì tính chất của vòng thơm

    Axit amin đơn giản nhất là H 2NCH 2COOH

    Thêm phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin xuất hiện màu hồng vì dimetylamin có tính bazo mạnh

    Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là:

    Bài 5:

    X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH 2 và 1 nhóm – COOH. Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là:

    Áp dụng Bảo toàn khối lượng hay Tăng giảm khối lượng đều được.

    ({m_{HCl}} + {m_{amin }} = {m_{muoi}} Rightarrow {n_{HCl}} = 0,32mol Rightarrow {M_X} = 28,48:0,32 = 89)

    Bài 1:

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là

    Bảo toàn khối lượng :

    Gọi X là chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong 3 amin

    ⇒n HCl = 0,32 mol ⇒ n X = 0,02 mol ; n y = 0,2 mol ; n Z = 0,1 mol

    Bài 2:

    Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2N) 2C 5H 9 COOH (lysin) và 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

    X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH 2) 2-CH(NH 2)-COOH

    (Rightarrow a + b = 0,3,mo{l^{{rm{ }}left( 1 right)}})

    Xét cả quá trình:

    ({n_{ – COOH}} + {n_{HCl}} = {n_{NaOH}})

    (Rightarrow {n_{COOH}} = 2a + b = 0,8 – 0,4 = 0,4mol{{rm{ }}^{(2)}})

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

    (left{ begin{array}{l} a + b = 0,3\ 2{rm{a + }}b = 0,4 end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 0,1\ b = 0,2 end{array} right.)

    Bài 3:

    Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2 trong phân tử. Giá trị của m là

    Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y

    Có n OH = 0,6 mol ⇒ 0,6 = 4a + 3 × 2a = 10a ⇒ a = 0,06 mol

    ⇒ Khi phản ứng với OH thì tạo số mol nước bằng số mol X và Y (do mỗi chất chỉ còn 1 nhóm COOH)

    ⇒ n nước = a + 2a = 0,18 mol

    ⇒ Theo ĐLBTKL: m + m KOH = m muối + m(tiny H_2O)

    ⇒ m = 42,12 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Diode 1N4007 Là Gì, Cấu Tạo Của Diode 1N4007

    --- Bài mới hơn ---

  • Diode Là Gì? Kí Hiệu, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng Của Đi Ốt
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ Nước
  • Đồng Hồ Nước Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Đồng Hồ Nước Và Nguyên Lý Hoạt Động Đo Lưu Lượng Nước
  • Đồng Hồ Nước Có Kiểm Định
  • Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ kiến ​​thức của mình về diode 1N4007. Nó là một diode tiếp giáp PN. Điốt 1N4007 được cấu tạo bằng cách kết hợp hai loại chất bán dẫn khác nhau, ví dụ: kết hợp chất bán dẫn loại P và N. PN là điểm nối giữa các loại chất bán dẫn P và N.

    1N 4007 thuộc loạt thiết bị 1NXXXX. Đây là một tiêu chuẩn hệ thống đánh số tiêu chuẩn Mỹ được sử dụng cho các thiết bị bán dẫn. Tiêu chuẩn này đã được áp dụng trên toàn cầu. Trong 1N 4007, phần đầu tiên 1N chỉ ra chất bán dẫn tiếp giáp đơn. 1N chỉ ra 1 điểm nối trong khi N chỉ ra diode bán dẫn. 4007 là con số cụ thể để chỉ ra diode cụ thể. Từ quan điểm điện, 1N 4007 tương thích với các điốt chỉnh lưu khác. Các điốt thuộc loạt 1N400X có thể được thay thế bằng diode đặc biệt này. Chúng thường được sử dụng trong các dự án hệ thống nhúng. Nếu bạn chưa biết phân biệt Diode và Transistor hay tìm hiểu ngay. Bây giờ, hãy bắt đầu với 1N4007:

    Diode 1n4007 là gì

    • 1N 4007 có tổng số hai (2) chân tương ứng là cực dương và cực âm.

    Cấu tạo điốt 1n4007

    • Một sơ đồ pin được dán nhãn đúng của bất kỳ thiết bị nào dẫn đến tình trạng tốt hơn của người dùng.
    • Tôi đã thực hiện một sơ đồ hoàn toàn có nhãn của diode 1N-4007 cùng với hình ảnh động của nó.
    • Sơ đồ chân hoàn chỉnh cùng với hình ảnh động, biểu diễn tượng trưng và hình ảnh thực của 1N 4007 được hiển thị trong hình bên dưới.

    Đặc tính điện của Diode 1n4007

    • Các đặc tính điện có thể bao gồm điện áp ngược, dòng ngược, điện áp thuận, dòng điện phía trước, v.v.

    Đặc tính nhiệt của Diode 1n4007

    • Các đặc tính nhiệt có thể bao gồm tản điện, kháng nhiệt, vv
    • Cả hai đặc điểm trên được cung cấp cùng với các giá trị tối đa và đơn vị SI của chúng, trong bảng hiển thị bên dưới.

    Tính năng của điốt 1N4007

    • Các tính năng về cơ bản là đặc sản của bất kỳ thiết bị nào cho thấy thiết bị này khác với các thiết bị khác như thế nào và hiệu quả của nó như thế nào!

    Ứng dụng của điốt 1n4007

    • Bộ chuyển đổi.
    • Đối với mục đích chuyển đổi trong các hệ thống nhúng .
    • Ứng dụng điốt bánh xe miễn phí.
    • Biến tần.
    • Mục đích chung cải chính nguồn cung cấp điện.
    • Để tránh dòng điện ngược & bảo vệ Vi điều khiển như Vi điều khiển Arduino hoặc PIC, v.v.

    Mô phỏng dựa theo cấu tạo Diode 1N4007

    • Tôi đã thiết kế một một điốt 1N4007 mô phỏng đơn giản, trong đó tôi đã hiển thị cả hai trạng thái của nó.
    • Trong hình trên, bạn có thể thấy cả hai trạng thái của 1N4007 tức là Xu hướng thiên vị và Xu hướng ngược.
    • Ở trạng thái Xu hướng Chuyển tiếp, nó cho phép dòng điện đi qua nó và đó là lý do tại sao đèn LED BẬT.
    • Khi ở trạng thái Xu hướng ngược ,! N4007 ở trạng thái mở và đó là lý do tại sao đèn LED TẮT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diode Là Gì? Tổng Quan Nhất Về Điốt Hay Diode
  • Điốt Là Gì? Mạch Chỉnh Lưu Là Gì? Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Diode, Rectifiers
  • Thay Van Đảo Chiều Điều Hòa Daikin 2 Chiều Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Chiếc Điều Hòa 2 Chiều
  • Van 5/2 Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Điện Từ Đảo Chiều 5/2
  • Cấu Tạo Motor Điện 1 Pha, Động Cơ 1 Pha

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Motor Điện (Động Cơ Điện)
  • Tuyệt Chiêu Xử Lý Yên Xe Máy Bị Rách Ngay Tại Nhà
  • Bọc Yên Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền? Các Kiểu Bọc Yên Xe Máy Phổ Biến
  • Lưới Bọc Yên Xe Máy Chống Nóng, Chống Ướt Mưa
  • Lắp Nút Bật Yên Cho Xe Vision
  • Tuy được nghe nhắc đến nhiều trong công nghiệp sản xuất, chế tạo. Nhưng mấy ai nắm rõ chức năng và cấu tạo motor điện 1 pha, động cơ điện 1 pha?

    Chức năng của motor điện 1 pha, động cơ 1 pha là gì?

    Biến đổi điện năng thành cơ năng truyền momen đến các máy công tác dùng trong sản xuất công nghiệp.

    Nguyên lý hoạt động

    Cho dòng điện xoay chiều hình sin chạy vào dây quấn stator. Từ trường stator có phương không đổi nhưng có độ lớn thay đổi hình sin theo thời gian. Từ trường này sinh ra dòng điện cảm ứng trong dây quấn rotor, tạo ra từ thông rotor chống lại từ thông stator. Do đó rotor không thể tự quay, để cho rotor quay cần dùng dây quấn phụ và tụ để khởi động.

    Cấu tạo motor điện 1 pha, động cơ 1 pha

    1/ Vỏ máy.

    Vỏ máy thường được làm bằng nhôm đúc, tấm thép hoặc gang. Vỏ máy có tác dụng giữ lỏi sắt của stator, chụp đầu và momen ngược chịu phụ tải. Như áo giáp sắt bảo vệ các động cơ điện nên vỏ máy thường có dạng kín, làm bằng chất liệu tốt để giảm các tác động mạnh từ bên ngoài.

    2/ Lõi thép stato.

    Được cấu tạo bởi các lá tôn silic, xếp chồng lên nhau. Trước tiên, dập nguội những lá tôn silic đó. Xếp các lá tôn chông lên nhau rồi dùng đinh rive tán chặt lại, hoặc dùng hồ quang khí Ác- gong cố định các lá tôn lại với nhau.

    3/ Lõi thép roto.

    Được làm bằng các lá tôn silic xếp chồng lên nhau.Nhưng khác với lõi thép stato, lõi thép roto có các rãnh được dập nghiêng để giảm chấn động và tiếng ồn.

    4/ Trục quay.

    Được chế tạo bằng thép cacbon số 45, thép cacbon số 65. Sở dĩ trục quay phải được chế tạo từ các thép đặc biệt như vậy vì kích thước, hình dáng trục quay phải đạt yêu cầu cao về kỹ thuật. Nếu không, trong khi làm việc sẽ sinh ra độ công qua lớn làm cho khe hở không đồng đều, thậm chí sinh ra sự cố như cọ sát.

    5/ Công tắc ly tâm.

    Cuộn dây phụ chỉ làm việc khi động cơ bắt đầu làm việc. Khi đạt tới tốc độ 72%- 83%, cuộn dây phụ bắt đầu rời khỏi trạng thái làm việc (ly tâm). Nếu công tắc ly tâm mất tác dụng, cuộn dây phụ sẽ làm việc liên tục gây nên cháy.

    “Vật bền do người” . Muốn motor điện 1 pha, động cơ 1 pha hoạt động bền bỉ, không có trục trặc, ta phải bảo dưỡng, làm sạch:

    – Dùng giẻ làm sạch nắp bên ngoài của động cơ.

    – Dùng giẻ lau sạch nắp sau của động cơ.

    – Đừng quên làm sạch bên ngoài stator của động cơ.

    CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP PHONG VŨ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc Mobin Sườn Là Gì Và Vấn Đề Liên Quan Đến Mobin Sườn
  • Mobin Sườn Là Gì? Các Câu Hỏi Liên Quan Đến Mobin Sườn
  • Phuộc Là Gì? Cấu Tạo Phuộc Xe Máy
  • Mobin Sườn Xe Máy Là Gì? Có Thật Sự Tốt Như Lời Đồn?
  • Bán Máy Hút Nhớt Xe Máy, Ô Tô Giá Rẻ Và Tốt Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Ô Tô Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Opamp Là Gì? #1 Nguyên Lý Cơ Bản Của Mạch Khuếch Đại Đảo Op
  • Xe Ev Car Là Gì? So Sánh Ô Tô Điện Ev Và Xe Fcv
  • Ozone Là Gì? Tính Chất Và Công Dụng Của Khí Ozone
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ozon (O3)
  • Phân Tích Chi Tiết Về Công Nghệ Oled: Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • 3.2

    /

    5

    (

    9

    bình chọn

    )

    ĐẠI CƯƠNG VỀ Ô TÔ

    Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng. Đầu tiên là ngành

    đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lổ. Cuối thế

    kỷ XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi.

    Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Nhưng bước đột phá đó

    là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế.

    Sự vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước. Tốc độ của

    tàu thuyền không cải thiên được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiên đại chỉ đáp ứng

    vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tàu cánh ngầm, tàu đêm không khí ).

    Các loại phương tiện vận tải.

    Có thể phân loại phương tiên vận tải theo những loại chính sau:

    + Phương tiên vận tải đường bộ.

    + Phương tiên vận tải đường sắt.

    + Phương tiên vận tải đường thuỷ.

    + Phương tiên vận tải hàng không.

    ô tô là phương tiên cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiên

    một nhiêm vụ đặc biệt.

    Lịch sử phát trien phương tiện vận tải ô tô.

    Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi

    nghê sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci. Sau đó là sự phát triển của nguổn động

    lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động

    cơ máy hơi nước ( khói đen, ổn , khó vận hành.. ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên

    ra đời.

    Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại

    xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp).

    Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt

    được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.

    Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu

    tiên.

    Năm 1891 ô tô điên ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất.

    Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho

    chế tạo hàng loạt. Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người

    với lốp khí nén.

    Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiên và bắt đầu lắp

    ráp hàng loạt lớn. Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng

    Renault và Mercedes (1901). Peugeot (1911).

    Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiên đại, công nghiêp xe hơi đã trở

    thành ngành công nghiêp đa ngành.

    Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934

    Năm 1967 xe hơi có hê thống phun xăng cơ khí.

    ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hê

    thống trống bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake

    Distrition (phân phối lực phanh điên tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều

    khiển thân xe:Active Body Control (ABC)….

    Tốc độ của xe cũng được cải thiên không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h

    và đến năm 1998, VMax= 378 km/h. Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.

    2

    1. Khái niệm, phân loại
    2. Khái niệm

    Ồ tô là phương tiên cơ giới đường bô dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực

    hiên môt nhiêm vụ đặc biệt.

    1. 2. Phân loại

    a. Phân loại theo mục đích sử dụng.

    b. Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

    3

    Logo một số ô tô

    ($ị)VOLKSWAGEN

    NISSAN

    VOLVO

    ISU2U

    $ SU2UKI

    0HINO

    (QỊD; MekonG AutO

    4

    1. Câu tạo chung ô tô

    ô tô cấu tạo gổm các phần sau:

    + Động cơ.

    + Phần gầm

    + Phần thân vỏ

    + Phần hê thống điên (không học trong học phẩn này có môn học riêng)

    1. Động cơ

    Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động. Động cơ thường dùng

    trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston.

    Nhiên liêu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga…

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hê thống cung cấp nhiên liêu
    • Hê thống làm mát
    • Hê thống bôi trơn
    • Hê thống điên.
    1. Gẩm ô tô
    • Hê thống truyền lực
    • Các bộ phận chuyển động
    • Các hê thống điều khiển
    1. Thân vỏ

    Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

    • ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng
    • ô tô chở người: Khoang người lái + khoang hành khách
    1. Hệ thông điên.
    • Hê thống điên động cơ: Hê thống khởi động, hê thống nạp, hê thống đánh lửa động

      cơ xăng.

    • Hê thống điên thân xe: Hê thống chiếu sáng, hê thống gạt nước mưa, hê thống điều

      khiển khác…

    1. Bô’ trí chung của ô tô
    2. Bô trí động cơ.

    + Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa đặt sau ô tô

    + Bố trí: Ngang, dọc ô tô

    a. ớ tô con:

    5

    b.

    c.

    1. Động cơ đặt trước cầu trước chủ đông- đông cơ đặt ngang
    2. Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc
    3. Động cơ đặt sau cầu sau chủ động
    4. Động cơ đặt trước hai cầu chủ động.

    ô tô khách

    -ờ

    ( )

    < í

    -ữ

    a)

    b)

    ( )

    ô tô tải

    c)

    b)

    c)

    (—

    —)

    <

    )

    (—

    —)

    <

    >

    r

    1

    (

    (

    (

    )

    <—

    )

    <

    )

    -V

    (

    )

    (

    >

    e)

    f)

    6

    Chương I: ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    Hiên nay động cơ thường được sử trên các ô tô là đông cơ đốt trong kiểu piston, nhiên

    liêu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2… Ngoài động cơ đốt trong,

    trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điên.

    Trong bài giảng này chỉ giới thiêu về động cơ đốt trong kiểu piston.

    1. Những vân để chung vể đông cơ đốt trong

    Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston

    thuộc loại động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do

    nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rổi chuyển sang dạng cơ năng. Toàn bộ quá trình này

    được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ

    Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô

    như: công suất, tốc độ, trọng lượng hàng hoá hay hành khách chuyên chở của ô tô và các

    tính năng khác. Có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiểm mối trường… do

    khí thải gây ra. Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20^30%).

    1. Phân loại đông cơ:

    + Phân loại theo nhiên liệu :

    – Động cơ xăng

    Động cơ INNOVA

    7

    Động cơ Diesel KAMAZ V8

    • Động cơ dùng nhiên liêu khí (ga, H2..)
    • Động cơ Hybrid:

    + Phân loại theo chu chinh hoạt động:

    • Động cơ hai kỳ: Hiên nay không còn sử dụng trên ô tô
    • Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô.

    + Phân loại theo cách bố trí xy lanh:

    Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12,…Do vậy, cần

    xắp xếp vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả. Hiên nay xy

    lanh được bố trí theo hai cách :

    • Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh < 6

    8

      có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô. Ví dụ:V6 24V).
    1. Câu tạo chung đông cơ

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu
    • Hệ thống làm mát
    • Hệ thống bôi trơn
    • Hệ thống điện.(không giới thiệu ở bài giảng này)
    • Hệ thống điều khiển động cơ.
    1. Môt sô’ khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của đông cơ đôt trong kiểu piston:
    • Điểm chết : Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp

      được nữa). Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể

      tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin.

    Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S).

    • Kỳ : là một phần của chu trình công tác xảy ra trong thời gian piston dịch chuyển một

      hành trình.

    • Chu trình công tác:
    • Thê’ tích công tác xy lanh: Là thể tích của buồng xy lanh và piston giữa hai điểm chết

    TTŨ2

    Vh = — S ( D: đường kính xy lanh, S là hành trình piston)

    – Tỷ sô’ nén : là tỷ số giữa Vmax và Vmin: s

    max

    min

    • Công suât, Mômen xoắn cực đại, sô’ vòng quay cực đại: (Kw; N.m; v/p)
    • Lương tiêu hao nhiên liệu: (g/Kwh, lit/100km)

    9

    Thông số động cơ:

    Động cơ

    1TR-FE

    (INNOVA)

    7KE

    (Zace)

    Số xy lanh và cách bố trí

    4-xi lanh thẳng hàng

    4-xi lanh thẳng hàng

    Cơ cấu phối khí

    16-xu páp, cam kép DOHC có

    VVT-i, dẫn động xích

    8-valve, OHV, dẫn động

    xích

    Dung tích xi lanh

    86.0 x 86.0

    80.5 X 87.5

    Tỷ số nén

    9.8

    9.1

    Hệ thống nhiên liệu

    L-EFI (Lucft)

    D-EFI (Druck)

    Hệ thống đánh lửa

    DIS

    Dùng bộ chia điện

    Công suất phát tối đa SAE-NET

    Xéc măng hơi số 1

    được xử lý PVD*

    Xéc măng hơi số 2

    được mạ Chrome

    Xéc măng dầu

    *PVD: Physical Vapor Deposition

    20

    1. Thanh truyền – Trục khuỷu

    a. Thanh truyền

    + Nhiệm vụ:

    Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các

    kỳ khác.

    + Cấu tạo:

    b. Trục khuỷu

    + Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận lực từ Piston do thanh truyền chuyể tới và biến lực thành mô men xoắn.

    + Cấu tạo: Trục khuỷu thường chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc

    21

    22

    + Trục cân bằng

    1. Cơ câu phôi khí
    2. Công dụng, phân loại.

    Cơ cấu phối khí hay còn goi là hê thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình

    trao đổi khí trong xy lanh. Thực hiên các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục

    đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy

    gổm xăng – không khí đối với đông cơ xăng) và thải

    sạch khí cháy ra khỏi xy lanh.

    Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các

    loại sau:

    + Loại dùng trục cam – xupáp : loại này có kết cấu

    đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ

    hiện nay.

    + Loại dùng van trượt: loại này có kết cấu phức tạp

    khó chế tạo, đa số dùng trong các xe đặc chủng như

    xe đua.

    + Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải ( của

    đông cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều

    chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí không cao.

    1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

    phối khí dùng xupáp: 1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt xupáp; 4: Xupáp; 5: Náp máy; 6: Thân

    máy

    + Nguyên lý làm việc: Trục cam chuyển động quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động

    cơ. Vấu cam trên trục cam quay đẩy con đội đi lên. Con đội đi lên nén lò xo lại và tỳ vào

    đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa nạp ( xả). Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất (

    cửa mở lớn nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp chuyển động xuống

    đóng kín cửa nạp ( xả).

    ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân

    động cơ nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên

    các loại phương tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng

    cháy gọn nên loại này chỉ được dùng trong một số động

    cơ xăng.

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

    Có hai loại là dẫn động trực tiếp và gián tiếp

    Loại dẫn động gián tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay của trục

    khuỷu dẫn động trục cam 1 quay. Vấu cam quay tỳ lên

    con đội 2, đẩy con đội chuyển động đi lên, thông qua

    đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8, giàn cò 9 tỳ vào đuôi

    xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống phía dưới mở

    van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại. Khi vấu cam đi qua điểm

    cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các chi

    tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban

    đầu.

    1: Trục cam; 2: Con đôi; 3: Lò

    xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp

    máy; 6: Thân máy;7: Đũa đẩy;

    8: Đòn gánh; 9: Cò mổ

    Loại dẫn động trực tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc thông qua

    đòn gánh. Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất

    xa( thông thường dùng dẫn động xích).

    Loại xupáp treo cho phép có được buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng

    hiệu quả của buồng cháy. Loại này được sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ

    điesel.

    24

    25

    26

    27

    28

    cảu xupáp

    Trục cò mò

    Chót dán hướng

    Vít diẽu chỉnh (T)

    Cỏ mỏ xupáp

    Xupãp xả

    Aupáp nạp

    Con an

    Vitdiẻu chình (2)

    cẳu xiipãp

    Trục cam

    Chéi dãn hướng

    Cò mõ XLipãp

    VH điéu Chĩnh (1)

    ‘^bn

    Cầu xupáp

    Vit diẻu chỉnh (2)

    ” ”

    Chỏi dán hưởng

    + Pha phối khí

    29

    + Điều chỉnh khe hở nhiêt

    Bạc dản hcớng/-

    Xiipáp j

    MáL xupáp

    Xupáp hút

    Xupáp hút

    Xupápxả

    30

    + Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)

    Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn

    Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng

    bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn.

    Con đôi thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt

    31

    Piston đẩy

    Buồng áp suất

    thấp

    Đường dầu

    Van bi 1 chiều

    Lò xo van bi

    Buồng áp suất cao

    Lò xo piston đẩy

    Piston

    đẩy

    Buồng

    áp

    suất

    32

    Tiêu chuẩn khí xả

    Un ^

    Tíùl OlìÙH

    ÌPỈi

    cõ í HC

    E-uyí

    Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên

    trong công tắc dầu. Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt.

    42

    Tốt nhất là nhiệt độ

    dầu động cơ không lên

    cao quá 100oC. Nếu

    nhiệt độ dầu lên trên

    125 o C thì các đặc tính

    bôi trơn của dầu sẽ bị

    huỷ hoại ngay. Vì vậy,

    một số động cơ có

    trang bị bộ làm mát

    dầu để duy trì đặc tính

    bôi trơn. Thông

    thường, toàn bộ dầu

    đều chảy qua bộ làm

    mát rồi sau đó đi đến

    các bộ phận của động

    cơ. Ở nhiệt độ thấp,

    dầu có độ nhớt cao

    hơn và có khuynh

    hướng tạo ra áp suất

    cao hơn. Khi chênh

    lệch áp suất giữa đầu

    vào và đầu ra của bộ

    làm mát vượt quá một

    trị số xác định, van an

    toàn sẽ mở, và dầu từ

    máy bơm sẽ bỏ qua bộ

    làm mát và đi tới các

    bộ phận khác của động

    cơ, nhờ thế mà tránh

    được sự cố.

    43

    1. Hệ thông cung câp nhiên liệu
    2. Công dụng

    Hê thống cung cấp nhiên liêu nói chung có nhiêm vụ cung cấp nhiên liêu đã tạo thành hỗn

    hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế đô làm việc của đông cơ. Do những đặc điểm có tính

    chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng và động cơ

    Diesel có khác nhau.

    1. Phân loại
    2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu đọng cơ xăng:
    • Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ hoà trộn xăng và

    không khí theo một tỷ lệ nhất định theo các chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa

    khí cháy ra khỏi buồng đốt của động cơ

    • Phân loại:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).

    • Hệ thông cung câp nhiên liệu cho đông cơ xăng dùng che hoà khí:

    Nhiệm vụ:

    Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí, đảm bảo số lượng và thành phần

    hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch

    nhiên liệu và không khí.

    Hệ thống được chia làm hai loại :

    + Loại chảy cưỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.

    + Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.

    • Tỷ lệ không khí-nhiên liệu (hỗn hợp cháy)

    Trong động cơ đốt trong kiểu piston thì tỷ lệ giữa xăng và không khí gọi là hỗn hợp cháy

    là lượng không khí cần để đốt cháy hết lượng nhiên liệu. Khi lượng không khí quá nhiều

    hoặc quá ít thì xăng cháy không tốt, dẫn đến cháy không hết.Tối thiểu phải có 14,7 phần

    không khí để đốt cháy hoàn toàn một phần xăng. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ không khí-

    nhiên liệu lí thuyết. Tuy nhiên, trên thực tế thì dù xăng đã được phun vào động cơ theo tỷ

    lệ lí thuyết, không phải toàn bộ xăng đều được hoá hơi và trộn với không khí. Vì thế, trong

    một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

    *Các chế độ làm việc của động cơ:

    • Khi khởi động:

    Khi khởi động, thành của đường ống nạp, các xy lanh và nắp quy lát còn lạnh, nên nhiên

    liệu được phun vào bị dính lên các thành. Trong trường hợp này hỗn hợp không khí-nhiên

    liệu trong buồng đốt bị nhạt đi. Vì thế cần có hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm.

    • Hâm nóng động cơ:

    Nhiệt độ của nước làm mát càng thấp, xăng càng khó hoá hơi, làm cho xăng bắt lửa

    kém. Vì thế cần hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm

    • Khi tăng tốc:

    Khi bàn đạp ga được ép xuống, sẽ xuất hiện sự trì hoãn trong cung cấp nhiên liệu do

    thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu nghèo đi. Vì vậy, cần bổ sung một lượng

    nhiên liệu phun vào hỗn hợp.

    • Khi chạy với tốc độ không đổi:

    Sau khi động cơ đã được hâm nóng, hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ gần như

    tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết

    • Khi chịu tải nặng:

    44

    Khi cần sản ra công suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiên liệu hơi giàu để

    giảm nhiệt độ đốt cháy và đảm bảo toàn bộ lượng không khí cung cấp sẽ được sử dụng để

    đốt cháy.

    – Khi giảm tốc độ:

    Khi không cần công suất lớn, nhiên liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khí xả.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê thống cung cấp nhiên liêu dùng chế hoà khí loại

    chảy cưỡng bức dùng trên động cd ôtô:

    1. bình xăng, 2. lọc xăng; 3.bơm xăng; 4. buồng phao; 5. gíclơ;

      6. họng khuyếch tán; 7. bướm ga

    Bơm xăn

    Xăng

    từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoà

    khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình

    làm việc. Trong quá trình nạp,

    không khí được hút vào động cơ

    phải lưu động qua họng khuếch

    tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do

    tác dụng của độ chân không,

    xăng được hút ra từ buồng phao

    qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi

    họng khếch tán, nhiên liệu được

    dòng không khí xé tơi bay hơi

    và hoà trộn tạo thành hỗn hợp

    nạp vào buồng đốt của động

    cơ. Lượng nhiên liệu vào hay ít

    nhờ bướm ga 7.

    ♦ Hệ thông phun xăng điện tử:

    Hệ thống phun xăng điện tử được chia thành hai loại

    + Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

    + Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

    • Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
    • Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

    45

    Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và

    điều kiện chạy xe. ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho

    các vòi phun phun nhiên liệu

    ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.

    Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

    phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.

    Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

    động cơ.

    Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

    cam.

    Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.

    Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.

    Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.

    MPI: Multi Point Injection

    46

    + Các loại EFI:

    Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí

    nạp.

    vào đường ống nạp. Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí

    nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.

    – D-EFI (Loại điều khiên áp suât đường ống nạp)

    Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng

    của không khí nạp.

    + Các bô phận chính của hệ thông phun xăng điện tử:

    • Bình nhiên liệu
    • Cụm bơm nhiên liệu

    Bơm nhiên liệu

    Lưới lọc của bơm nhiên liệu

    Bộ lọc nhiên liệu

    ^ Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

    • Ống phân phối
    • Vòi phun
    • Bộ giảm rung động

    47

    – Bơm nhiên liêu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc

    nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v..

    48

    – Bộ điều áp: Bộ điều áp này điều chỉnh

    áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

    kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể

    thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ).

    Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

    dư trong đường ống nhiên liệu cũng

    như cách thức duy trì ở van một chiều

    của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

    pháp điều chỉnh nhiên liệu.

    Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

    nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.

    Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

    của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

    ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

    liệu và điều chỉnh áp suất.

    Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

    tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

    cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

    được xác định từ áp suất đường ống

    nạp.

    Hoạt động cơ bản cũng giống như

    loại 1, nhưng độ chân không của đường

    ống nạp được đặt vào buồng trên của

    màng chắn, áp suất nhiên liệu được

    điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

    nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

    không của đường ống nạp. Nhiên liệu

    được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

    nhiên liệu.

    49

    – Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

    này dùng một màng ngăn để hấp thụ

    một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên

    liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và

    độ nén của bơm nhiên liệu.

    – Vòi phun: Vòi phun

    phun nhiên liệu vào

    các cửa nạp của các xi

    lanh theo tín hiệu từ

    ECU động cơ. Các tín

    hiệu từ ECU động cơ

    làm cho dòng điện

    chạy vào cuộn dây

    điện từ, làm cho

    píttông bơm bị kéo, mở

    van để phun nhiên liệu.

    Vì hành trình của pít

    tông bơm không thay

    đổi, lượng phun nhiên

    liệu được điều chỉnh tại

    thời điểm dòng điện

    chạy vào cuộn điện từ

    này.

    50

    ĐẠI CƯƠNG VỀ Ô TÔ

    Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng. Đầu tiên là ngành

    đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lổ. Cuối thế

    kỷ XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi.

    Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Nhưng bước đột phá đó

    là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế.

    Sự vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước. Tốc độ của

    tàu thuyền không cải thiên được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiên đại chỉ đáp ứng

    vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tàu cánh ngầm, tàu đêm không khí ).

    Các loại phương tiện vận tải.

    Có thể phân loại phương tiên vận tải theo những loại chính sau:

    + Phương tiên vận tải đường bộ.

    + Phương tiên vận tải đường sắt.

    + Phương tiên vận tải đường thuỷ.

    + Phương tiên vận tải hàng không.

    ô tô là phương tiên cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiên

    một nhiêm vụ đặc biệt.

    Lịch sử phát trien phương tiện vận tải ô tô.

    Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi

    nghê sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci. Sau đó là sự phát triển của nguổn động

    lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động

    cơ máy hơi nước ( khói đen, ổn , khó vận hành.. ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên

    ra đời.

    Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại

    xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp).

    Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt

    được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.

    Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu

    tiên.

    Năm 1891 ô tô điên ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất.

    Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho

    chế tạo hàng loạt. Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người

    với lốp khí nén.

    Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiên và bắt đầu lắp

    ráp hàng loạt lớn. Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng

    Renault và Mercedes (1901). Peugeot (1911).

    Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiên đại, công nghiêp xe hơi đã trở

    thành ngành công nghiêp đa ngành.

    Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934

    Năm 1967 xe hơi có hê thống phun xăng cơ khí.

    ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hê

    thống trống bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake

    Distrition (phân phối lực phanh điên tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều

    khiển thân xe:Active Body Control (ABC)….

    Tốc độ của xe cũng được cải thiên không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h

    và đến năm 1998, VMax= 378 km/h. Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.

    2

    1. Khái niệm, phân loại
    2. Khái niệm

    Ồ tô là phương tiên cơ giới đường bô dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực

    hiên môt nhiêm vụ đặc biệt.

    1. 2. Phân loại

    a. Phân loại theo mục đích sử dụng.

    b. Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

    3

    Logo một số ô tô

    ($ị)VOLKSWAGEN

    NISSAN

    VOLVO

    ISU2U

    $ SU2UKI

    0HINO

    (QỊD; MekonG AutO

    4

    1. Câu tạo chung ô tô

    ô tô cấu tạo gổm các phần sau:

    + Động cơ.

    + Phần gầm

    + Phần thân vỏ

    + Phần hê thống điên (không học trong học phẩn này có môn học riêng)

    1. Động cơ

    Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động. Động cơ thường dùng

    trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston.

    Nhiên liêu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga…

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hê thống cung cấp nhiên liêu
    • Hê thống làm mát
    • Hê thống bôi trơn
    • Hê thống điên.
    1. Gẩm ô tô
    • Hê thống truyền lực
    • Các bộ phận chuyển động
    • Các hê thống điều khiển
    1. Thân vỏ

    Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

    • ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng
    • ô tô chở người: Khoang người lái + khoang hành khách
    1. Hệ thông điên.
    • Hê thống điên động cơ: Hê thống khởi động, hê thống nạp, hê thống đánh lửa động

      cơ xăng.

    • Hê thống điên thân xe: Hê thống chiếu sáng, hê thống gạt nước mưa, hê thống điều

      khiển khác…

    1. Bô’ trí chung của ô tô
    2. Bô trí động cơ.

    + Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa đặt sau ô tô

    + Bố trí: Ngang, dọc ô tô

    a. ớ tô con:

    5

    b.

    c.

    1. Động cơ đặt trước cầu trước chủ đông- đông cơ đặt ngang
    2. Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc
    3. Động cơ đặt sau cầu sau chủ động
    4. Động cơ đặt trước hai cầu chủ động.

    ô tô khách

    -ờ

    ( )

    < í

    -ữ

    a)

    b)

    ( )

    ô tô tải

    c)

    b)

    c)

    (—

    —)

    <

    )

    (—

    —)

    <

    >

    r

    1

    (

    (

    (

    )

    <—

    )

    <

    )

    -V

    (

    )

    (

    >

    e)

    f)

    6

    Chương I: ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    Hiên nay động cơ thường được sử trên các ô tô là đông cơ đốt trong kiểu piston, nhiên

    liêu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2… Ngoài động cơ đốt trong,

    trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điên.

    Trong bài giảng này chỉ giới thiêu về động cơ đốt trong kiểu piston.

    1. Những vân để chung vể đông cơ đốt trong

    Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston

    thuộc loại động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do

    nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rổi chuyển sang dạng cơ năng. Toàn bộ quá trình này

    được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ

    Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô

    như: công suất, tốc độ, trọng lượng hàng hoá hay hành khách chuyên chở của ô tô và các

    tính năng khác. Có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiểm mối trường… do

    khí thải gây ra. Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20^30%).

    1. Phân loại đông cơ:

    + Phân loại theo nhiên liệu :

    – Động cơ xăng

    Động cơ INNOVA

    7

    Động cơ Diesel KAMAZ V8

    • Động cơ dùng nhiên liêu khí (ga, H2..)
    • Động cơ Hybrid:

    + Phân loại theo chu chinh hoạt động:

    • Động cơ hai kỳ: Hiên nay không còn sử dụng trên ô tô
    • Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô.

    + Phân loại theo cách bố trí xy lanh:

    Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12,…Do vậy, cần

    xắp xếp vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả. Hiên nay xy

    lanh được bố trí theo hai cách :

    • Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh < 6

    8

      có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô. Ví dụ:V6 24V).
    1. Câu tạo chung đông cơ

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu
    • Hệ thống làm mát
    • Hệ thống bôi trơn
    • Hệ thống điện.(không giới thiệu ở bài giảng này)
    • Hệ thống điều khiển động cơ.
    1. Môt sô’ khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của đông cơ đôt trong kiểu piston:
    • Điểm chết : Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp

      được nữa). Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể

      tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin.

    Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S).

    • Kỳ : là một phần của chu trình công tác xảy ra trong thời gian piston dịch chuyển một

      hành trình.

    • Chu trình công tác:
    • Thê’ tích công tác xy lanh: Là thể tích của buồng xy lanh và piston giữa hai điểm chết

    TTŨ2

    Vh = — S ( D: đường kính xy lanh, S là hành trình piston)

    – Tỷ sô’ nén : là tỷ số giữa Vmax và Vmin: s

    max

    min

    • Công suât, Mômen xoắn cực đại, sô’ vòng quay cực đại: (Kw; N.m; v/p)
    • Lương tiêu hao nhiên liệu: (g/Kwh, lit/100km)

    9

    Thông số động cơ:

    Động cơ

    1TR-FE

    (INNOVA)

    7KE

    (Zace)

    Số xy lanh và cách bố trí

    4-xi lanh thẳng hàng

    4-xi lanh thẳng hàng

    Cơ cấu phối khí

    16-xu páp, cam kép DOHC có

    VVT-i, dẫn động xích

    8-valve, OHV, dẫn động

    xích

    Dung tích xi lanh

    86.0 x 86.0

    80.5 X 87.5

    Tỷ số nén

    9.8

    9.1

    Hệ thống nhiên liệu

    L-EFI (Lucft)

    D-EFI (Druck)

    Hệ thống đánh lửa

    DIS

    Dùng bộ chia điện

    Công suất phát tối đa SAE-NET

    Xéc măng hơi số 1

    được xử lý PVD*

    Xéc măng hơi số 2

    được mạ Chrome

    Xéc măng dầu

    *PVD: Physical Vapor Deposition

    20

    1. Thanh truyền – Trục khuỷu

    a. Thanh truyền

    + Nhiệm vụ:

    Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các

    kỳ khác.

    + Cấu tạo:

    b. Trục khuỷu

    + Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận lực từ Piston do thanh truyền chuyể tới và biến lực thành mô men xoắn.

    + Cấu tạo: Trục khuỷu thường chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc

    21

    22

    + Trục cân bằng

    1. Cơ câu phôi khí
    2. Công dụng, phân loại.

    Cơ cấu phối khí hay còn goi là hê thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình

    trao đổi khí trong xy lanh. Thực hiên các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục

    đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy

    gổm xăng – không khí đối với đông cơ xăng) và thải

    sạch khí cháy ra khỏi xy lanh.

    Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các

    loại sau:

    + Loại dùng trục cam – xupáp : loại này có kết cấu

    đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ

    hiện nay.

    + Loại dùng van trượt: loại này có kết cấu phức tạp

    khó chế tạo, đa số dùng trong các xe đặc chủng như

    xe đua.

    + Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải ( của

    đông cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều

    chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí không cao.

    1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

    phối khí dùng xupáp: 1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt xupáp; 4: Xupáp; 5: Náp máy; 6: Thân

    máy

    + Nguyên lý làm việc: Trục cam chuyển động quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động

    cơ. Vấu cam trên trục cam quay đẩy con đội đi lên. Con đội đi lên nén lò xo lại và tỳ vào

    đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa nạp ( xả). Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất (

    cửa mở lớn nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp chuyển động xuống

    đóng kín cửa nạp ( xả).

    ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân

    động cơ nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên

    các loại phương tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng

    cháy gọn nên loại này chỉ được dùng trong một số động

    cơ xăng.

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

    Có hai loại là dẫn động trực tiếp và gián tiếp

    Loại dẫn động gián tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay của trục

    khuỷu dẫn động trục cam 1 quay. Vấu cam quay tỳ lên

    con đội 2, đẩy con đội chuyển động đi lên, thông qua

    đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8, giàn cò 9 tỳ vào đuôi

    xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống phía dưới mở

    van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại. Khi vấu cam đi qua điểm

    cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các chi

    tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban

    đầu.

    1: Trục cam; 2: Con đôi; 3: Lò

    xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp

    máy; 6: Thân máy;7: Đũa đẩy;

    8: Đòn gánh; 9: Cò mổ

    Loại dẫn động trực tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc thông qua

    đòn gánh. Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất

    xa( thông thường dùng dẫn động xích).

    Loại xupáp treo cho phép có được buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng

    hiệu quả của buồng cháy. Loại này được sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ

    điesel.

    24

    25

    26

    27

    28

    cảu xupáp

    Trục cò mò

    Chót dán hướng

    Vít diẽu chỉnh (T)

    Cỏ mỏ xupáp

    Xupãp xả

    Aupáp nạp

    Con an

    Vitdiẻu chình (2)

    cẳu xiipãp

    Trục cam

    Chéi dãn hướng

    Cò mõ XLipãp

    VH điéu Chĩnh (1)

    ‘^bn

    Cầu xupáp

    Vit diẻu chỉnh (2)

    ” ”

    Chỏi dán hưởng

    + Pha phối khí

    29

    + Điều chỉnh khe hở nhiêt

    Bạc dản hcớng/-

    Xiipáp j

    MáL xupáp

    Xupáp hút

    Xupáp hút

    Xupápxả

    30

    + Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)

    Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn

    Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng

    bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn.

    Con đôi thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt

    31

    Piston đẩy

    Buồng áp suất

    thấp

    Đường dầu

    Van bi 1 chiều

    Lò xo van bi

    Buồng áp suất cao

    Lò xo piston đẩy

    Piston

    đẩy

    Buồng

    áp

    suất

    32

    Tiêu chuẩn khí xả

    Un ^

    Tíùl OlìÙH

    ÌPỈi

    cõ í HC

    E-uyí

    Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên

    trong công tắc dầu. Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt.

    42

    Tốt nhất là nhiệt độ

    dầu động cơ không lên

    cao quá 100oC. Nếu

    nhiệt độ dầu lên trên

    125 o C thì các đặc tính

    bôi trơn của dầu sẽ bị

    huỷ hoại ngay. Vì vậy,

    một số động cơ có

    trang bị bộ làm mát

    dầu để duy trì đặc tính

    bôi trơn. Thông

    thường, toàn bộ dầu

    đều chảy qua bộ làm

    mát rồi sau đó đi đến

    các bộ phận của động

    cơ. Ở nhiệt độ thấp,

    dầu có độ nhớt cao

    hơn và có khuynh

    hướng tạo ra áp suất

    cao hơn. Khi chênh

    lệch áp suất giữa đầu

    vào và đầu ra của bộ

    làm mát vượt quá một

    trị số xác định, van an

    toàn sẽ mở, và dầu từ

    máy bơm sẽ bỏ qua bộ

    làm mát và đi tới các

    bộ phận khác của động

    cơ, nhờ thế mà tránh

    được sự cố.

    43

    1. Hệ thông cung câp nhiên liệu
    2. Công dụng

    Hê thống cung cấp nhiên liêu nói chung có nhiêm vụ cung cấp nhiên liêu đã tạo thành hỗn

    hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế đô làm việc của đông cơ. Do những đặc điểm có tính

    chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng và động cơ

    Diesel có khác nhau.

    1. Phân loại
    2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu đọng cơ xăng:
    • Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ hoà trộn xăng và

    không khí theo một tỷ lệ nhất định theo các chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa

    khí cháy ra khỏi buồng đốt của động cơ

    • Phân loại:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).

    • Hệ thông cung câp nhiên liệu cho đông cơ xăng dùng che hoà khí:

    Nhiệm vụ:

    Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí, đảm bảo số lượng và thành phần

    hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch

    nhiên liệu và không khí.

    Hệ thống được chia làm hai loại :

    + Loại chảy cưỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.

    + Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.

    • Tỷ lệ không khí-nhiên liệu (hỗn hợp cháy)

    Trong động cơ đốt trong kiểu piston thì tỷ lệ giữa xăng và không khí gọi là hỗn hợp cháy

    là lượng không khí cần để đốt cháy hết lượng nhiên liệu. Khi lượng không khí quá nhiều

    hoặc quá ít thì xăng cháy không tốt, dẫn đến cháy không hết.Tối thiểu phải có 14,7 phần

    không khí để đốt cháy hoàn toàn một phần xăng. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ không khí-

    nhiên liệu lí thuyết. Tuy nhiên, trên thực tế thì dù xăng đã được phun vào động cơ theo tỷ

    lệ lí thuyết, không phải toàn bộ xăng đều được hoá hơi và trộn với không khí. Vì thế, trong

    một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

    *Các chế độ làm việc của động cơ:

    • Khi khởi động:

    Khi khởi động, thành của đường ống nạp, các xy lanh và nắp quy lát còn lạnh, nên nhiên

    liệu được phun vào bị dính lên các thành. Trong trường hợp này hỗn hợp không khí-nhiên

    liệu trong buồng đốt bị nhạt đi. Vì thế cần có hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm.

    • Hâm nóng động cơ:

    Nhiệt độ của nước làm mát càng thấp, xăng càng khó hoá hơi, làm cho xăng bắt lửa

    kém. Vì thế cần hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm

    • Khi tăng tốc:

    Khi bàn đạp ga được ép xuống, sẽ xuất hiện sự trì hoãn trong cung cấp nhiên liệu do

    thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu nghèo đi. Vì vậy, cần bổ sung một lượng

    nhiên liệu phun vào hỗn hợp.

    • Khi chạy với tốc độ không đổi:

    Sau khi động cơ đã được hâm nóng, hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ gần như

    tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết

    • Khi chịu tải nặng:

    44

    Khi cần sản ra công suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiên liệu hơi giàu để

    giảm nhiệt độ đốt cháy và đảm bảo toàn bộ lượng không khí cung cấp sẽ được sử dụng để

    đốt cháy.

    – Khi giảm tốc độ:

    Khi không cần công suất lớn, nhiên liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khí xả.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê thống cung cấp nhiên liêu dùng chế hoà khí loại

    chảy cưỡng bức dùng trên động cd ôtô:

    1. bình xăng, 2. lọc xăng; 3.bơm xăng; 4. buồng phao; 5. gíclơ;

      6. họng khuyếch tán; 7. bướm ga

    Bơm xăn

    Xăng

    từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoà

    khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình

    làm việc. Trong quá trình nạp,

    không khí được hút vào động cơ

    phải lưu động qua họng khuếch

    tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do

    tác dụng của độ chân không,

    xăng được hút ra từ buồng phao

    qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi

    họng khếch tán, nhiên liệu được

    dòng không khí xé tơi bay hơi

    và hoà trộn tạo thành hỗn hợp

    nạp vào buồng đốt của động

    cơ. Lượng nhiên liệu vào hay ít

    nhờ bướm ga 7.

    ♦ Hệ thông phun xăng điện tử:

    Hệ thống phun xăng điện tử được chia thành hai loại

    + Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

    + Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

    • Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
    • Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

    45

    Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và

    điều kiện chạy xe. ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho

    các vòi phun phun nhiên liệu

    ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.

    Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

    phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.

    Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

    động cơ.

    Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

    cam.

    Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.

    Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.

    Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.

    MPI: Multi Point Injection

    46

    + Các loại EFI:

    Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí

    nạp.

    vào đường ống nạp. Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí

    nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.

    – D-EFI (Loại điều khiên áp suât đường ống nạp)

    Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng

    của không khí nạp.

    + Các bô phận chính của hệ thông phun xăng điện tử:

    • Bình nhiên liệu
    • Cụm bơm nhiên liệu

    Bơm nhiên liệu

    Lưới lọc của bơm nhiên liệu

    Bộ lọc nhiên liệu

    ^ Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

    • Ống phân phối
    • Vòi phun
    • Bộ giảm rung động

    47

    – Bơm nhiên liêu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc

    nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v..

    48

    – Bộ điều áp: Bộ điều áp này điều chỉnh

    áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

    kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể

    thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ).

    Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

    dư trong đường ống nhiên liệu cũng

    như cách thức duy trì ở van một chiều

    của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

    pháp điều chỉnh nhiên liệu.

    Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

    nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.

    Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

    của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

    ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

    liệu và điều chỉnh áp suất.

    Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

    tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

    cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

    được xác định từ áp suất đường ống

    nạp.

    Hoạt động cơ bản cũng giống như

    loại 1, nhưng độ chân không của đường

    ống nạp được đặt vào buồng trên của

    màng chắn, áp suất nhiên liệu được

    điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

    nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

    không của đường ống nạp. Nhiên liệu

    được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

    nhiên liệu.

    49

    – Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

    này dùng một màng ngăn để hấp thụ

    một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên

    liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và

    độ nén của bơm nhiên liệu.

    – Vòi phun: Vòi phun

    phun nhiên liệu vào

    các cửa nạp của các xi

    lanh theo tín hiệu từ

    ECU động cơ. Các tín

    hiệu từ ECU động cơ

    làm cho dòng điện

    chạy vào cuộn dây

    điện từ, làm cho

    píttông bơm bị kéo, mở

    van để phun nhiên liệu.

    Vì hành trình của pít

    tông bơm không thay

    đổi, lượng phun nhiên

    liệu được điều chỉnh tại

    thời điểm dòng điện

    chạy vào cuộn điện từ

    này.

    50

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Ngực Phụ Nữ Và Sự Phát Triển Ngực Vào Tuổi Dậy Thì
  • Cấu Tạo Bên Trong Và Bên Ngoài Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản
  • Tổng Quan Về Chức Năng Não
  • Máu Là Gì? Chức Năng Của Máu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường
  • Published on

    1. 1. Chuyên đề 1:Cấu tạo tế bào 1. Tế bào là gì? Cơ thể người là một bộ máy tinh vi cực kì phức tạp. Được cấu tạo từ các cơ quan: não, mắt, gan, tim, thận, da … Mỗi cơ quan có những chức năng riêng phục vụ cho rất nhiều nhu cầu của con người: ăn, uống, thở, học tập, tư duy …
    2. 2. Và các cơ quan đó đều được cấu tạo từ các tế bào rất nhỏ. Ví dụ tim được cấu tạo từ các tế bào cơ tim , gan được cấu tạo từ các tế bào gan, não được cấu tạo từ các tế bào thần kinh gọi là nơ-ron…
    3. 3. Như vậy tế bào là các đơn vị cấu thành nên các mô (cơ quan) của cơ thể người. 2. Cấu tạo tế bào Các tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước nhưng cơ bản đều gồm 3 thành phần: màng tế bào, tế bào chất, nhân. Chúng ta sẽ đi vào từng phần cụ thể. Màng tế bào Bao bọc quanh tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường xung quanh. Gồm 3 thành phần chính: lipid, protein, carbohydrate – Lipid màng: gồm phospho lipid và cholesterol + Phospho lipid: gồm 2 đầu, 1 đầu ưa nước tiếp xúc với môi trường nước, 1 đầu kị nước không tiếp xúc với môi trường nước. + Cholesterol: nằm rải rác, xen kẽ các phân tử phospho lipid
    4. 5. Gồm các bào quan như lưới nội chất, bộ máy Golgi, ty thể, Lysosome, Peroxysome… như ở hình vẽ bên dưới. Peroxisome: giúp oxy hóa các chất độc cho tế bào thành chất không độc → giải độc cho tế bào. Ví dụ: ½ độc tố lượng rượu uống vào được giải trừ ở gan nhờ các Peroxisome của tế bào gan. Ty thể: Được mệnh danh là ngôi nhà năng lượng vì chức năng là tổng hợp năng lượng cho tế bào sử dụng.
    5. 6. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
    6. 7. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Van Một Chiều Là Gì? Ứng Dụng Và Nguyên Tắc Hoạt Động?
  • Van Một Chiều/van Công Nghiệp/van Nước Một Chiều
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước 1 Chiều Và Cách Lắp Đơn Giản Nhất
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước Chất Lượng
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước
  • 07/08/2017

    Van một chiều được kích hoạt bởi chính chất lỏng chảy trong ống và chỉ mở ra khi chất lỏng chảy theo một hướng cụ thể.

    Áp lực của chất lỏng đi qua mở van, trong khi bất kỳ đảo ngược dòng chảy sẽ đóng van.

    Đóng van được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: bằng trọng lượng của cơ chế kiểm tra, bằng áp suất, vào pittong hoặc bởi sự kết hợp của các yếu tố này. Tùy thuộc vào từng loại khác nhau mà khác nhau phù hợp với chức năng của mỗi loại.

    Cấu tạo van một chiều xoay

    Van một chiều xoay được đóng kín hoàn toàn khi dòng chảy hướng về phía trước và không để trở lại dòng chảy. Sự nhiễu loạn cũng như sự giảm áp suất trên van được giữ ở mức tối thiểu.

    Van một chiều xoay cơ bản bao gồm một đĩa và bản lề, cả hai đều được treo lơ lửng từ thân của van qua một chốt bản lề.

    Các van này thường được lắp đặt cùng với van cửa, do chúng cung cấp dòng chảy tương đối tự do với áp suất giảm tối thiểu.

    Chúng được khuyến cáo sử dụng trong các dòng có lưu lượng thấp. Nếu chúng được sử dụng ở những dòng có nhịp điệu.

    Cấu tạo van một chiều đĩa

    Van một chiều đĩa tương tự như van kiểm tra xoay.

    Chúng có thể được cài đặt theo các đường ngang hoặc các đường thẳng đứng với dòng chảy hướng lên trên. Các thiết kế của đĩa cho phép nó trôi nổi xung quanh dòng chảy.

    Nếu áp suất dòng chảy ngược không đủ để đảm bảo kín, van cũng có thể được trang bị với đòn bẩy và trọng lượng bên ngoài.

    Cấu tạo van một chiều nâng

    Van một chiều nâng có sắp xếp chỗ ngồi tương tự với van cầu.

    Như vậy, chúng khá phổ biến trong các hệ thống đường ống, trong đó van toàn cầu được sử dụng làm van điều biến dòng chảy.

    Chúng hầu hết được đề nghị sử dụng với đường ống hơi nước, không khí, ga và nước có lưu lượng nước cao.

    Lưu lượng để nâng Van một chiều phải luôn luôn được đặt từ dưới.

    Khi dòng chảy vào, đĩa được nâng lên từ chỗ ngồi do áp lực của dòng chảy thượng lưu.

    Khi dòng chảy dừng lại hoặc đảo ngược, đĩa được buộc vào chỗ của van bằng hành động của cả dòng chảy ngược và lực hấp dẫn.

    Van một chiều piston là một Van một chiều nâng.

    Nó về cơ bản bao gồm một piston và xi lanh giúp cung cấp hiệu ứng ” đệm ” trong quá trình hoạt động.

    Tương tự như van một chiều thang máy, luồng vào phải nhập từ dưới.

    Van một chiều piston thường được tìm thấy trong các hệ thống sử dụng van cầu và mặt cầu thay đổi rất thường xuyên theo hướng dòng chảy.

    Cấu tạo van một chiều dừng

    Van một chiều dừng thực sự là một sự kết hợp của van một chiều thang máy và một van toàn cầu.

    Tương tự như van toàn cầu, thân của nó, khi đóng lại, cũng như ngăn không cho đĩa di chuyển ra khỏi ghế.

    Sơ bộ như trên có lẽ bạn đã nắm được cơ bản các bộ phận của từng loại van một chiều thế nào rồi. Nếu bạn còn điều gì chưa sáng tỏ bạn có thể tìm đến Eriko. Eriko chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm van một chiều với chất lượng cao, giá cả ưu đãi và cạnh tranh, được các nhà máy vận hành tại Việt Nam tin dùng. Sản phẩm hoạt động lâu dài nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy và chính xác, giúp tiết kiệm chi phí thay thế và vận hành so với những sản phẩm khác.

    Đến với Eriko quý khách hàng sẽ được đội ngũ kĩ sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sản phẩmtư vấn tận tình quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với hotline: 0988628586

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn
  • Cấu Tạo Cầu Nâng 1 Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cầu Nâng 2 Trụ: Cấu Tạo & Nguyên Lý Vận Hành An Toàn Nhất
  • Cấu Tạo Cầu Nâng Rửa Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Cầu Nâng 2 Trụ Và Cách Vận Hành Của Chúng
  • Chuột Cửa Ô Tô Điều Khiển Cửa Ô Tô Car Door Lock System
  • Cấu Tạo Khóa Cửa Ô Tô Chưa Chắc Các Thợ Sửa Chữa Xe Đã Biết
  • Cấu tạo cầu nâng ô tô 1 trụ rửa xe

    Cầu nâng 1 trụ có cấu tạo khá đơn giản, bao gồm: xy lanh (ty nâng), bàn nâng và bình nhớt.

    Xy lanh hay còn được gọi là ty nâng trong cầu nâng ô tô 1 trụ có tác dụng đẩy bàn nâng và xe ô tô lên nhờ lực đẩy của áp suất khí nén được tạo ra từ máy nén khí. Áp lực của khí nén trong xy lanh sẽ đẩy nhớt và ty cầu lên, nhờ vậy xe dần được nâng lên cao.

    Ty nâng là phần hoạt động nhiều nhất trong cầu nâng, nó liên tục cọ sát vào thành xy lanh của trụ cầu và nhớt. Do đó, nếu không bảo quản đúng cách thì sẽ rất dễ dẫn đến nhớt bị rò rỉ ra bên ngoài, áp lực trong xy lanh giảm, không khí bên trong xy lanh không đủ để nâng cầu lên.

    Cấu tạo của cầu nâng ô tô 1 trụ khá đơn giản

    Bàn nâng

    Bàn nâng được cấu tạo khá đơn giản nhưng lại tốn khá nhiều nguyên liệu sắt thép. Hiện nay, bàn nâng thường được sản xuất bằng thép gai có độ bền cao và có ma sát để giữ cho xe không bị trơn trượt khi nâng lên.

    Hai loại bàn nâng chính hiện nay gồm:

    • Bàn nâng gầm xe, loại này để lộ 4 bánh xe.
    • Bàn nâng toàn xe, nâng cả 4 bánh xe lên.

    Trong đó bàn nâng toàn xe được sử dụng phổ biến hơn bàn nâng gầm xe, vì an toàn và dễ sử dụng.

    Bình nhớt là thành phần quan trọng giúp cầu nâng xe ô tô có thể hoạt động được. Bình nhớt của cầu nâng so Việt Nam sản xuất có kích thước nhỏ hơn so với sản phẩm nước ngoài.

    Với cấu tạo này cầu nâng vẫn hoạt động bình thường như các sản phẩm nhập khẩu mà doanh nghiệp lại tiết kiệm được một chi phí nhớt đáng kể.

    Nhớt trong bình chứa hoạt động như sau: nhớt sẽ đi từ bình chứa vào ty nâng qua hệ thống van khóa và đường dẫn nhớt khi áp lực khí nén được đưa vào hay xả ra

    Đối với các loại nhớt bình thường sử dụng trong cầu nâng thì nên thay mỗi năm 1 lần, nếu sử dụng các nhớt tốt thì vài năm mới phải thay một lần.

    Cầu nâng 1 trụ được dùng phổ biến trong gara xe ô tô

    Nguyên lý hoạt động của cầu nâng 1 trụ

    • Máy nén khí đẩy khí nén áp lực cao vào bình chứa dầu, áp suất cao tiếp tục đẩy dầu vào cầu nâng và bắt đầu nâng xe lên.
    • Máy nén sử dụng trong trường hợp này phải có áp lực tối thiểu 8kg/cm2 và bình chứa phải đạt gần 200 lít trở lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Nâng Ô Tô 1 Trụ, 2 Trụ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Nâng Rửa Xe Ô Tô 1 Trụ Và 2 Trụ
  • Cầu Nâng Ô Tô 4 Trụ
  • Cầu Xe Tải Là Gì, Cấu Tạo Của Cầu Xe Tải.
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Lốp Ô Tô
  • Vạn 1 Chiều Máy Nén Khí Là Gì? Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Van 1 Chiều Máy Nén Khí: Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động
  • Van 1 Chiều Máy Nén Khí Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Van Một Chiều Máy Nén Khí
  • Tất Tần Tật Về Van 1 Chiều Máy Nén Khí
  • Cấu Tạo Van Một Chiều Máy Nén Khí Trục Vít Trung Quốc
  • Trong các phụ tùng, phụ kiện máy nén khí thì van 1 chiều là một trong những bộ phận quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được chức năng, nguyên lý hoạt động, cách lắp đặt loại linh kiện này. Hiểu đúng và biết cách lắp đặt van 1 chiều cho máy nén khí đúng cách sẽ giúp người dùng ngăn chặn, hạn chế tình trạng rò rỉ, mất đi nguồn khí nén không mong muốn trên ống dẫn.

    Vai trò của van 1 chiều máy nén khí

    Van 1 chiều có nhiệm vụ bảo vệ đường ống dẫn khí, điều phối khí nén đi theo 1 chiều nhất định, ngăn lưu lượng khí và dầu chảy ngược lại từ khoang chức lọc tách tới cụm đầu nén khi máy bơm khí nén ngừng vận hành. Khi lắp van 1 chiều vào máy sẽ giúp hạn chế tối đa tình trạng thất thoát, rò rỉ khí nén và ngăn tình trạng hỏng đường ống dẫn khí; giúp đảm bảo lượng khí cấp cho các thiết bị, dụng cụ dùng khí hoạt động tốt nhất. Do đó, người dùng thường chọn lắp van 1 chiều cho máy nén khí để đảm bảo khả năng vận hành ổn định, tốt nhất.

    cấu tạo van 1 chiều máy nén khí rất đơn giản.

    Phân loại van 1 chiều máy nén khí

    Van 1 chiều máy nén khí gồm 3 loại phổ biến sau:

    Van 1 chiều dạng cửa xoay: Đối với van 1 chiều dạng này thì phần trục của mặt đế đỡ luôn trùng với trục của đường ống dẫn khí. Khi không có dòng khí đi qua van thì mặt đế đỡ được đóng kín bởi bộ phận cửa xoay. Còn khi có dòng khí đi tới bộ phận van thì cửa xoay quay quanh trục, tạo khe hở để dòng khí đi qua van dễ dàng.

    Van 1 chiều dạng trượt: Loại van này có cấu tạo đơn giản nhất, được cấu tạo với phần trục của mặt đế đỡ vuông góc với trục đường ống dẫn.

    Van 1 chiều dạng bích: được chia thành đĩa bích lò xo và cửa đôi.

    Nguyên lý làm việc của van 1 chiều máy nén khí

    Van 1 chiều máy nén khí có nguyên lý hoạt động khá đơn giản: Dưới tác động của trọng lực hay lực lò xo thì van 1 chiều sẽ ở trạng thái đóng khi không có nguồn khí đi qua van. Dòng khí xuất hiện sẽ tạo ra sự thay đổi giá trị áp suất và van 1 chiều sẽ chuyển sang trạng thái mở, nguồn khí dễ dàng đi qua van. Có nhiều loại van 1 chiều khác nhau sử dụng cho máy nén khí như van 1 chiều dạng trượt, van dạng bích,…; nhưng chúng đều được cấu tạo để chỉ mở ra khi có lực tác động theo 1 chiều duy nhất.

    Lắp đặt van 1 chiều máy nén khí

    Người ta thường tiến hành lắp van 1 chiều máy nén khí ở một số vị trí sau:

    Lắp từ cửa ra của khí với bộ phận ống trung chuyển: Khi lắp tại vị trí này thì sẽ ngăn được dòng khí đi ngược vào trong máy.

    Vị trí van 1 chiều máy nén khí ở máy nén khí trục vít

    Lắp từ máy bơm khí nén vào bộ phận bồn chứa: Khi lắp van 1 chiều ở vị trí này thì dòng khí nén sẽ không đi theo hướng ngược lại khi máy ngừng vận hành.

    Lắp bên trong piston: Với máy nén khí piston như máy nén khí Puma thì bạn có thể lắp van 1 chiều bên trong piston để điều khiển được nguồn khí tới xy lanh.

    Giá van 1 chiều máy nén khí là bao nhiêu?

    Van 1 chiều máy nén khí có vai trò quan trọng, đảm bảo sự vận hành ổn định của cả một hệ thống khí nén. Vậy giá van 1 chiều máy nén khí là bao nhiêu? Tùy thuộc vào loại van, nhà phân phối mà thiết bì này có giá khác nhau dao động từ 150.000đ – 400.000đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Van 1 Chiều Lò Xo, Van Nước 1 Chiều Lò Xo Giá Rẻ
  • Mua Van 1 Chiều Lò Xo Chính Hãng Giá Rẻ Nhất Thị Trường
  • Tiết Lộ Bí Mật Về Đặc Điểm Cấu Tạo Van 1 Chiều Lò Xo
  • Cách Lắp Van Nước Một Chiều
  • Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100