Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1
  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Van Nước Thải Máy Lọc Nước Ro
  • 1. Khí động học

    Những đặc tính khí động học của xe F1 là bài toán đầu tiên, quan trọng nhất mà các nhà thiết kế phải giải quyết khi thai nghén một chiếc xe đua. Nó quyết định không chỉ hình dáng mà còn cả vị trí của mọi bộ phận lắp đặt bên trong xe như động cơ, hộp số hay buồng lái. Khi chạy, không khí tạo ra một lực tác động rất lớn, có thể lật nhào xe ở tốc độ cao. Kiểm soát luồng khí chạy qua xe nhằm tối đa hoá lực ép xuống là một vấn đề làm đau đầu các kỹ sư, và nó tuỳ thuộc vào việc chiếc xe nằm ở vị trí dẫn đầu hay cuối đoàn đua lúc xuất phát.

    Cánh trước xe

    Cánh trước xe là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với lực cản của gió. Nó định hướng luồng không khí chạy suốt chiều dài xe và vì thế, mỗi thay đổi dù nhỏ nhất đều ảnh hưởng rất lớn đến hiệu năng toàn thể của xe.

    Cánh đuôi xe

    Mục đích của cánh gió lắp phía sau là giúp chiếc xe bám đường tốt hơn, nhưng nó cũng làm tăng lực ma sát. Điều đó có nghĩa là các chuyên gia thiết kế phải thường xuyên nghiên cứu làm sao để có góc tới (góc nghiêng cánh gió) nhỏ nhất ở mức có thể mà không ảnh hưởng đến hiệu suất chung.

    Gầm xe

    Khoảng không bên dưới mỗi xe phải đạt được tiêu chí sao cho luồng khí thoát đi một cách nhanh nhất. Nếu như không khí bị giữ lâu dưới gầm xe, lực ép xuống sẽ bị giảm đi, ảnh hưởng đến tốc độ. Càng nhiều lực ép xuống, xe càng bám đường tốt hơn và càng dễ dàng tăng tốc.

    Dưới gầm xe còn gắn một miếng gỗ cứng nhỏ, dày 10 mm. Đây là biện pháp đảm bảo các xe không chạy sát mặt đất quá mức cho phép. Nếu miếng gỗ của xe nào mòn đi hơn 1 mm, nó sẽ không được phép tham gia các cuộc đua.

    Sườn xe

    Sau khi va phải các bánh trước, luồng không khí rẽ theo 2 đường. Một phần, chạy dọc 2 bên sườn xe, nhờ đó mà triệt tiêu bớt lực cản. Phần còn lại đi thẳng vào các bộ tản nhiệt đặt ở bên hông, giúp làm mát động cơ.

    2. Máy móc

    Các bộ phận cơ khí là những gì làm cho chiếc xe có thể chạy hay dừng lại. Chúng được chế tạo bằng vật liệu cao cấp nhất.

    Có dung tích 3 lít, động cơ V-10 là loại được sử dụng phổ biến nhất trên các xe F1 hiện nay. Nặng khoảng 100 kg, các động cơ này có tốc độ lên tới 19.000 vòng/phút và sinh ra công suất 900 mã lực. Như vậy, dung tích chỉ gấp 2 lần một chiếc xe sedan hạng trung, nhưng động cơ xe F1 nhẹ bằng một nửa, có tốc độ vòng tua máy cao gấp 3 lần và công suất lớn hơn tới 8 lần. Hộp số có 6 hoặc 7 cấp, thời gian để chuyển số diễn ra trong vòng vài phần nghìn giây.

    Phanh và giảm xóc

    Hệ thống giảm xóc cũng được thiết kế với những tiêu chuẩn về khí động học, giảm lực cản. Khi hãm phanh hay tăng tốc, chỉ cần giảm xóc nhún thấp hơn 1 mm so với mức cho phép đều có thể làm đổi hướng luồng khí chạy dọc xe, gây khó khăn cho việc điều khiển.

    Khi giảm tốc độ, lực tác động lên hệ thống phanh cực lớn. Bánh trước và sau xe đua F1 đều được trang bị phanh đĩa, chế tạo bằng sợi cacbon công nghệ cao, chịu được nhiệt độ lên đến 1.300 o C. Một hệ thống phanh đạt tiêu chuẩn phải hãm chiếc xe đang lao đi với tốc độ 290 km/h xuống còn 80 km/h trong vòng chưa đầy 2 giây.

    Lốp xe có ảnh hưởng lớn đến tốc độ của một chiếc xe F1 hơn bất cứ thành phần đơn lẻ nào khác. Chúng có 4 đường rãnh để giúp kiểm soát chiếc xe khi đang vào cua ở tốc độ cao. Vành xe bằng hợp kim nhẹ và mỗi bánh xe gắn với xe bằng một con ốc duy nhất. Các bánh xe lại được gắn vào xe bởi một đai ốc duy nhất. Khi các tay đua trở về khu vực kỹ thuật của đội, thay vì đổi lốp mới, các đội thay luôn cả bánh xe để tiết kiệm thời gian.

    Vị trí bình được đặt phía sau lưng tay đua. Thành bình đủ dày đến mức có thể chống được đạn, do vậy không gây ra nguy hiểm trong các tai nạn.

    Bình chứa nhớt được đặt ngay trước động cơ, giúp trọng lượng xe phân bổ tốt hơn.

    3. Điện tử

    Hầu hết các tính năng của những chiếc xe F1 chịu sự kiểm soát của một máy tính trung tâm, từ động cơ, hộp số và các trợ giúp dành cho tay đua như kiểm soát độ bám đường. Hệ thống này ngăn không cho bánh sau bị trượt, đảm bảo tăng tốc trong thời gian tối thiểu. Nhiều người cho rằng máy tính đã can thiệp quá sâu vào những chỗ lẽ ra nên để cho các tay đua thể hiện kỹ năng. Theo quy định mới của Liên đoàn Ôtô Quốc tế (FIA), hệ thống kiểm soát độ bám đường đã bị loại bỏ kể từ Grand Prix Anh năm nay.

    4. Khoang lái

    Đây không đơn thuần là nơi mà tay đua ngồi vào và tham dự cuộc đua. Bánh lái là một trong những bộ phận quan trọng nhất, trên đó là bảng điều khiển của hầu hết các hệ thống điện tử trên xe. Khoang lái được tạo thành bởi một bộ khung làm bằng chất liệu sợi cacbon, để giảm thiểu chấn thương trong các vụ đụng xe. Khung xe phải trải qua một loạt cuộc kiểm tra về sự an toàn trước khi nó được phép tham gia đua.

    Các chặng đua xe F1 sẽ được trực tiếp trên kênh Sky Sports F1, BBC Sport, Fox Sports HD, BBC Radio 5 và chúng tôi ( BBC One và Fptplay để xem lại Highlights chặng đua) và đua xe MotoGP trên kênh Fox Sports HD hoặc Fox Sports HD 2, BT Sport 2. Mời quý vị và các bạn chú ý theo dõi.

    Bá Hảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2022
  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Cấu Tạo Trạm Biến Áp
  • Cầu Chì Tự Rơi Fco
  • Mosfet Là Gì? Cấu Tạo,nguyên Lí Hoạt Động Và Chức Năng Của Chúng
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Van Một Chiều Là Gì? Ứng Dụng Và Nguyên Tắc Hoạt Động?
  • Van Một Chiều/van Công Nghiệp/van Nước Một Chiều
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước 1 Chiều Và Cách Lắp Đơn Giản Nhất
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước Chất Lượng
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước
  • 07/08/2017

    Van một chiều được kích hoạt bởi chính chất lỏng chảy trong ống và chỉ mở ra khi chất lỏng chảy theo một hướng cụ thể.

    Áp lực của chất lỏng đi qua mở van, trong khi bất kỳ đảo ngược dòng chảy sẽ đóng van.

    Đóng van được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: bằng trọng lượng của cơ chế kiểm tra, bằng áp suất, vào pittong hoặc bởi sự kết hợp của các yếu tố này. Tùy thuộc vào từng loại khác nhau mà khác nhau phù hợp với chức năng của mỗi loại.

    Cấu tạo van một chiều xoay

    Van một chiều xoay được đóng kín hoàn toàn khi dòng chảy hướng về phía trước và không để trở lại dòng chảy. Sự nhiễu loạn cũng như sự giảm áp suất trên van được giữ ở mức tối thiểu.

    Van một chiều xoay cơ bản bao gồm một đĩa và bản lề, cả hai đều được treo lơ lửng từ thân của van qua một chốt bản lề.

    Các van này thường được lắp đặt cùng với van cửa, do chúng cung cấp dòng chảy tương đối tự do với áp suất giảm tối thiểu.

    Chúng được khuyến cáo sử dụng trong các dòng có lưu lượng thấp. Nếu chúng được sử dụng ở những dòng có nhịp điệu.

    Cấu tạo van một chiều đĩa

    Van một chiều đĩa tương tự như van kiểm tra xoay.

    Chúng có thể được cài đặt theo các đường ngang hoặc các đường thẳng đứng với dòng chảy hướng lên trên. Các thiết kế của đĩa cho phép nó trôi nổi xung quanh dòng chảy.

    Nếu áp suất dòng chảy ngược không đủ để đảm bảo kín, van cũng có thể được trang bị với đòn bẩy và trọng lượng bên ngoài.

    Cấu tạo van một chiều nâng

    Van một chiều nâng có sắp xếp chỗ ngồi tương tự với van cầu.

    Như vậy, chúng khá phổ biến trong các hệ thống đường ống, trong đó van toàn cầu được sử dụng làm van điều biến dòng chảy.

    Chúng hầu hết được đề nghị sử dụng với đường ống hơi nước, không khí, ga và nước có lưu lượng nước cao.

    Lưu lượng để nâng Van một chiều phải luôn luôn được đặt từ dưới.

    Khi dòng chảy vào, đĩa được nâng lên từ chỗ ngồi do áp lực của dòng chảy thượng lưu.

    Khi dòng chảy dừng lại hoặc đảo ngược, đĩa được buộc vào chỗ của van bằng hành động của cả dòng chảy ngược và lực hấp dẫn.

    Van một chiều piston là một Van một chiều nâng.

    Nó về cơ bản bao gồm một piston và xi lanh giúp cung cấp hiệu ứng ” đệm ” trong quá trình hoạt động.

    Tương tự như van một chiều thang máy, luồng vào phải nhập từ dưới.

    Van một chiều piston thường được tìm thấy trong các hệ thống sử dụng van cầu và mặt cầu thay đổi rất thường xuyên theo hướng dòng chảy.

    Cấu tạo van một chiều dừng

    Van một chiều dừng thực sự là một sự kết hợp của van một chiều thang máy và một van toàn cầu.

    Tương tự như van toàn cầu, thân của nó, khi đóng lại, cũng như ngăn không cho đĩa di chuyển ra khỏi ghế.

    Sơ bộ như trên có lẽ bạn đã nắm được cơ bản các bộ phận của từng loại van một chiều thế nào rồi. Nếu bạn còn điều gì chưa sáng tỏ bạn có thể tìm đến Eriko. Eriko chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm van một chiều với chất lượng cao, giá cả ưu đãi và cạnh tranh, được các nhà máy vận hành tại Việt Nam tin dùng. Sản phẩm hoạt động lâu dài nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy và chính xác, giúp tiết kiệm chi phí thay thế và vận hành so với những sản phẩm khác.

    Đến với Eriko quý khách hàng sẽ được đội ngũ kĩ sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sản phẩmtư vấn tận tình quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với hotline: 0988628586

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn
  • Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo (P1)
  • Đá Nhân Tạo Là Gì? Tổng Quan Về Đá Nhân Tạo Từ A
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Công Tắc Điều Khiển Từ Xa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Bộ Điều Khiển Từ Xa Nào Sử Dụng Nhiều Trong Gia Đình
  • Với bài viết Bảng chữ cái Hàn Quốc, chúng ta đã biết được rằng: hiện nay, trong hệ thống bảng chữ  Hangul có tất cả 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cơ bản và 16 chữ được ghép từ các chữ cơ bản tạo thành.

    Vậy thì hôm nay chúng ta đã có các nguyên liệu để tạo thành một từ trong tiếng Hàn rồi. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Hàn là loại ngôn ngữ ghép.

    Trong một từ tiếng Hàn gồm 3 bộ phận:

    phụ âm (có thể có hoặc không) + nguyên âm (bắt buộc) + phụ âm cuối hay còn gọi là patchim 받침 (có thể có hoặc không)

    Trước khi bắt đầu, Trang muốn bắt đầu với một bảng phụ âm cuối mà trong bài viết trước của Trang chưa đề cập đến. Trong cấu tạo của một từ tiếng Hàn, các bạn sẽ thấy có một phụ âm cuối mà người ta gọi là patchim 받침. Patchim có là 2 loại gồm phụ âm cuối đơn và phụ âm cuối kép.

    Với phụ âm cuối đơn ta sẽ có như sau:

    ㄱ, ㅋ, ㄲ →

    ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ →

    ㅁ →

    ㅇ → (động từ “ngồi”), 많다 (động từ: “không có”), 값(danh từ: “gà”), 밝다(tính từ: “trong sáng”), 젊다[점다](tính từ: “trẻ”)

    1. Cấu trúc: nguyên âm đơn

    Đây là cấu trúc từ đơn giản nhất. Để có được một từ nguyên âm đơn thì trước nguyên âm chúng ta phải có “ㅇ”.

    Ví dụ:

    아이: em bé

    여우: con cáo

    오이: dưa leo, dưa chuột

    왜: vì sao, tại sao

    이: số 2

    우유: sữa

    2. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm

    Cấu trúc này sẽ gồm một phụ âm và một nguyên âm đơn hoặc kép đi cùng.

    Ví dụ:

    가 =ㄱ + ㅏ :động từ “đi”

    하= ㅎ + ㅏ: động từ “làm”

    과 = ㄱ + ㅘ : liên kết từ: “và”

    3. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm đơn hoặc kép + phụ âm cuối

    Cấu trúc này gần như là cấu trúc đầy đủ của một từ trong tiếng Hàn. Bao gồm một phụ âm đứng đầu, tiếp theo là một nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép và cuối cùng sẽ gồm một phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침)

    Ví dụ:

    강 =ㄱ + ㅏ + ㅇ

    공 = ㄱ + ㅗ + ㅇ

    광 = ㄱ + ㅘ + ㅇ

    4. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm + hai phụ âm kết thúc

     Cấu trúc này khác với cấu trúc 3 ở điểm, phụ âm cuối kết thúc sẽ gồm 2 phụ âm gộp lại để tạo thành 1 phụ âm cuối hoàn chỉnh.

    Ví dụ:

    없 = ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ

    많 = ㅁ + ㅏ + ㄴ + ㅎ

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học: Từ Hán Việt
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Chi Tiết Từ A Đến Z Để Chọn Mua Phù Hợp
  • Timer Xả Đá Tủ Lạnh, Rơ Le Thời Gian. Cấu Tạo Và Chức Săng Của Timer Xả Đá
  • Timer Là Gì? Timer Tủ Lạnh Có Giá Bao Nhiêu?
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Đơn Và Từ Phức
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Ngày soạn:15/8/2015

    Ngày dạy: 17/8/2015

    Tiết 1: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp

    2. Kỹ năng

    – Xác định được từ đơn, từ phức

    – Biết sử dụng từ thích hợp

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Gv kiềm tra sự chuẩn bị bài của Hs.

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV

    Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

    – Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

    – Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng? ( hs tb, yếu)

    .

    ? Tiếng và từ có gì khác nhau?

    ? Khi nào tiếng đó trở thành từ? (hs khá, giỏi)

    -Từ là gì?( hs tb, yếu)

    – Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ sẵn

    – Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? ( hs tb , yếu)

    – Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? ( hs khá, giỏi)

    Nội dung cần đạt

    I/ Từ là gì?

    1.Ví dụ: sgk

    2. Nhận xét

    -Trong câu có 12 tiếng, 9 từ. Mỗi tiếng được phát ra thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách nhất định. Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo.

    – Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.

    – Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu. Từ đó có thể do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa

    3. Kết luận

    – Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu.

    * Ghi nhớ : sgk

    II/Từ đơn, từ phức

    1. Ví dụ (sgk)

    2. Nhận xét

    * Điền vào bảng phân loại:

    – Cột từ đơn: từ, đấy, , ta….

    – Cột từ ghép: chăn nuôi

    – Cột từ láy: trồng trọt.

    -Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa.

    – Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)

    * Phân biệt từ láy- từ ghép

    – Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)

    – Khác: +Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành nghĩa nên từ

    + Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của tiếng.

    3. Kết luận

    *Ghi nhớ: sgk/14.

    *. Củng cố: Nội dung bài học.

    3.Dặn dò

    – Nắm vững nội dung bài học

    – Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ( phần luyện tập).

    Ngày soạn:16 /8/2015

    Ngày dạy: 14/8/2015

    Tiết 2: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT ( tiếp theo)

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

    – Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

    2. Kỹ năng

    – Nhận diện, phân biệt được:

    + Từ và tiếng

    + Từ đơn và từ phức

    + Từ ghép và từ láy.

    – Phân tích cấu tạo của từ.

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ đơn và từ phức ? ( hs tb, yếu)

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV và HS

    Thực hiện phần luyện tập

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 1

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 3

    ? Từ thút thít miêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp
  • Bản Chất Tia X Và Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Giai Đoạn Phát Triển Của Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Iphone Xr Cũ 1 Sim, 2 Sim Chính Hãng Giá Rẻ, Thu Đổi Lên Đời
  • Iphone Xr Chính Hãng Giá Từ 15Tr, Hàng Mới, Hàng Cũ 99%
  • Đặc Điểm Của Những Người Cung Xử Nữ
  • 21 Tính Cách Đặc Trưng Của Xử Nữ Chính Xác Nhất
  • a. Tia X là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn. Thông thường tia X có bước sóng trong khoảng từ 10-3 A0 đến 1 A0 (1A0 = 10-10m) tương ứng với dãy tần số từ 3×1016 Hz đến 3×1019 Hz và năng lượng từ 120eV đến 120keV.

    b. Cơ chế phát tia X: Electron của Catod được tăng tốc trong điện trường mạnh nên có động năng rất lớn. Khi gặp các nguyên tử Anode, các electron này xuyên sâu vào vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân và các lớp electron của nguyên tử làm dịch chuyển các electron từ tầng này qua tầng khác (Nguyên tử có nhiều lớp các eclectron từ trong ra ngoài được đặt tên K, L , M.. theo mức năng lượng của electron từ thấp tới cao).Chính quá trình dịch chuyển từ tầng này sang tầng khác của các electron tạo ra tia X. Có hai dạng tia X được tạo là ‘bức xạ hãm’ và tia X đặc trưng. Bức xạ hãm tạo ra do sự tương tác giữa các điện tử và hạt nhân nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X đặc trưng tạo ra khi các electron bắn phá bia làm bật electron trên các quỹ đạo bên trong ra khỏi nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X này được gọi là tia X đặc trưng vì nó đặc trưng riêng cho từng loại nguyên tố làm bia. (Về bản chất sâu hơn nữa hiện nay chưa cập nhật rộng rãi). Hình ảnh được tạo ra khi chụp X quang là do bức xạ hãm, tia X đặc trưng sinh nhiệt lớn cần được giải nhiệt để đầu đèn hoạt động tốt.

    2. Các tính chất và ứng dụng trong y học của tia X:

    a. Tính chất:

    • Khả năng đâm xuyên tốt: truyền qua được những vật chắn sáng thông thường như giấy, gỗ, hay kim loại mỏng … Bước sóng càng ngắn, đâm xuyên càng mạnh.
    • Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
    • Làm phát quang một số chất.
    • Có khả năng ion hóa không khí và các chất khí.
    • Tác dụng sinh học rất mạnh: hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn, …
      Sử dụng trong các máy X quang, Ct-scanner, PET- CT, xạ trị… rất có giá trị trong việc chẩn đoán cũng như điều trị bệnh.

    c. Tác dụng không mong muốn của tia X:

    • Với bước sóng ngắn tia X có thể đi xuyên qua mọi vật chất và gây hai rất lớn cho các dạng sinh vật sống. Với con người tia X ở mức độ tiếp xúc khác nhau rất dễ gây rối loạn quá trình trao đổi chất, thay đổi mã di truyền…
    • Ngay nay các kỹ thuật đã hỗ trợ cho bệnh nhân phải hấp thu liều tia X giảm song vẫn đạt được hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị. Các biện pháp bảo vệ thụ động như các phòng sử dụng tia X được bọc trì, nhân viên bức xạ có áo trì vv…

    3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy X quang:

    a. Cấu tạo: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang bao gồm:

    • Bóng phát tia X và bộ tạo cao áp
    • Phin lọc
    • Hệ chuẩn trực
    • Lưới chống tán xạ.
    • Bộ phận nhận tia X: Phim, tấm nhận ảnh KTS, bìa tăng quang hoăc tăng sáng truyền hình (khuếch đại ảnh)
    • Bộ kiểm soát liều xạ tự động (AEC)
    • Trung tâm điều khiển thông số và phát tia.

    Hình: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang

    b. Nguyên lý tạo hình của máy chụp X quang

    Bóng X-Quang có thể xem như dạng đặc biệt của điốt chỉnh lưu chân không, bóng X-quang gồm các bộ phận chủ yếu sau:

    • Nguồn bức xạ điện tử – cathode (âm cực);
    • Nguồn bức xạ tia X – Anode (dương cực) .
    • Vỏ thủy tinh (vỏ trong) bao quanh anode và cathode, đã được hút chân không để loại trừ các phân tử khí cản trở trên đường đi chùm tia điện tử.
    • Vỏ bóng (vỏ ngoài) thường làm bằng hợp kim nhôm phủ chì để ngăn ngừa tia X bức xạ theo những hướng không mong muốn ra môi trường xung quanh và còn có tác dụng tản nhiệt. Ngoài ra trên vỏ còn bố trí cửa sổ tia X nơi ghép nối với hộp chuẩn trực và vị trí các đầu nối.

    Có hai loại bóng được ứng dụng phổ biến trong thiết bị X-Quang là bóng sử dụng Anode quay và bóng sử dụng Anode cố định. Bóng Anode cố đinh hiện ít sử dụng do nhanh rỗ đĩa Anode gây ảnh hưởng chất lượng tia X do cố định điểm bắn từ Catod sang. Máy X quang tại phòng khám chúng ta sử dụng Anode quay.

    Bác sĩ Phạm Khắc Hòa Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Phòng khám đa khoa Thành Công.

    Hình: mô hình của bóng phát tia X

    Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị hấp thụ bởi các cấu trúc. Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu trúc mà nó đi qua do vậy tác động của chùm tia còn lại tới bộ phận thu nhận (film, detector, màn chiếu…) là khác nhau qua đó bộ xử lý hình ảnh sẽ cho thang xám khác nhau. Mức độ thang xám sẽ tạo ra ảnh.

    Bộ phận thu nhận và xử lý hình ảnh là điểm khác biệt lớn nhất giữa các thế hệ máy X quang.

    • X quang cổ điển: sử dụng phim x quang để nhận tín hiệu, dùng máy rửa hoặc rửa tay qua các hoạt chất khác nhau để hiện hình ảnh.
    • X-Quang kỹ thuật số: Sử dụng các tấm nhận ảnh CR hoặc DR, các máy tính sẽ sử lý tín hiệu và tạo ảnh. Các ảnh nhận được dễ dàng được sử lý, lưu trữ , truyền ảnh giúp thuận tiện cho theo dõi và chẩn đoán bệnh.
    • Mô hình về X quang cổ điển, CR và DR.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tia X Là Gì? Tia X Có Những Tính Chất Nào?
  • Tia X (Tia Rơnghen) Tính Chất Và Công Dụng Của Tia Rơnghen
  • Vật Lý 12 Bài 28: Tia X
  • Cây Xoài Có Đặc Điểm Gì? Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Đặc Điểm Và Sự Hình Thành Họ Virus Corona
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Van Nước Thải Máy Lọc Nước Ro
  • Nguyên Nhân Máy Lọc Nước Ro Ra Nhiều Nước Thải
  • Van Cầu, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Cầu
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Các Loại Van Một Chiều
  • Môn thể thao đua xe F1 là môn thể thao có sức hút với người yêu thể thao tốc độ cao. Xe đua F1 còn là đỉnh cao của công nghệ sản xuất xe hơi hiện đại. Những chiếc xe F1 đạt độ hoàn mĩ từ kiểu dáng cho đến thiết kế khí động học cùng sự kết hợp của các thiết bị điện tử cao cấp.

    1. Về mặt khí động học

    Đặc tính khí động học của xe F1 là phần mà các nhà thiết kế phải giải quyết trước tiên khi muốn thai nghén một mẫu chiếc xe đua mới. Khí động học không chỉ quyết định hình dáng mà còn quyết định cả vị trí của tất cả bộ phận lắp đặt bên trong xe: động cơ, hộp số, buồng lái. Xe chạy với tốc độ cao không khí sẽ tạo ra một lực tác động rất lớn, nó lớn đến độ có thể lật nhào xe. Khi kiểm soát được mặt khí động học sẽ tối đa hoá lực ép xuống. Đây là một vấn đề khiến các kỹ sư phải đau đầu, và nó lại còn tuỳ thuộc vào việc chiếc xe F1 nằm ở vị trí dẫn đầu hay là cuối đoàn đua khi xuất phát.

    -Phần Cánh trước xe

    Phần cánh trước xe là bộ phận tiếp xúc với lực cản của gió. Cánh trước định hướng luồng không khí chạy suốt dọc thân xe và vì vậy, mỗi thay đổi dù nhỏ sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu năng của cả xe.

    -Cánh đuôi xe

    Cánh đuôi xe giúp xe bám đường tốt hơn và nó cũng làm tăng lực ma sát. Nhà thiết kế phải thường xuyên nghiên cứu làm sao để có góc nghiêng cánh gió nhỏ nhất có thể.

    -Phần gầm xe

    Phần gầm xe thường thấp, nhưng khoảng không gian bên dưới mỗi xe phải đạt được tiêu chí sao cho luồng không khí thoát đi một cách nhanh nhất. Không khí mà bị giữ lâu dưới gầm xe, lực ép xuống sẽ bị giảm đi, ảnh hưởng đến tốc độ xe. Có càng nhiều lực ép xuống, xe càng bám đường tốt hơn và xe lại càng dễ dàng để tăng tốc.

    -Phần sườn xe

    Sau khi va phải các bánh trước, luồng không khí rẽ theo 2 đường. Một phần, chạy dọc 2 bên sườn xe, nhờ đó mà triệt tiêu bớt lực cản. Phần còn lại đi thẳng vào các bộ tản nhiệt đặt ở bên hông, giúp làm mát động cơ.

    2. Các thiết bị máy móc

    -Động cơ

    Phần động cơ có dung tích 3 lít, động cơ V-10 là loại được sử dụng phổ biến nhất trên các xe F1 hiện giờ. Trọng lượng động cơ khoảng 100 kg, tốc độ lên tới 19.000 vòng/phút và sinh ra công suất cực lớn 900 mã lực. Bạn thấy đấy, xe F1 có dung tích chỉ gấp 2 lần chiếc xe sedan hạng vừa, nhưng động cơ lại nhẹ bằng một nửa và có tốc độ tua máy cao gấp 3 lần và công suất lớn hơn tới 8 lần. Chỉ mất vài phần nghìn giây để chuyển số.

    -Bộ phận phanh và giảm xóc

    Toàn bộ hệ thống phanh và giảm xóc được thiết kế theo tiêu chuẩn khí động học. Lúc hãm phanh hay tăng tốc, chỉ cần giảm xóc nhún thấp hơn khoảng 1 mm so với mức cho phép sẽ làm đổi hướng luồng khí chạy dọc thân xe, các tay đua sẽ gặp khó khăn.

    -Bộ phận lốp xe

    Phần lốp xe có ảnh hưởng lớn đến tốc độ đạt được của một chiếc F1 hơn bất cứ thành phần đơn lẻ nào khác. Lốp xe có 4 đường rãnh để giúp người lái dễ dàng kiểm soát chiếc xe khi đang vào cua với tốc độ cao. Phần vành xe bằng hợp kim nhẹ, mỗi bánh xe gắn với xe bằng duy nhất một con ốc. Khi cần thay lốp các nhân viên kĩ thuật chỉ cần tháo duy nhất 1 con ốc, điều này tiết kiệm thời gian.

    -Bình nhiên liệu của xe

    3. Công nghệ điện tử

    Xe F1 chịu sự kiểm soát của một máy tính trung tâm, kết nối từ động cơ, hộp số và các trợ giúp dành cho tay đua như kiểm soát độ bám đường. Sự góp mặt của hệ thống này ngăn không cho bánh sau bị trượt, luôn đảm bảo tăng tốc trong thời gian ít nhất. Trong cuộc đua mà ngoài kĩ thuật của tay đua còn có bàn tay của các chuyên gia qua hệ thống máy tính sẽ giảm đi sự hấp dẫn và công bằng nhất đinh. Nên Liên đoàn Ôtô Quốc tế đã loại bỏ hệ thống kiểm soát độ bám đường.

    4. Thiết kế khoang lái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1
  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2022
  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Câu 1:danh Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Câu 2: Vẽ Sơ Đồ Cấu Tạo Của Cụm Danh Từ: ‘ Một Túp Lều Nát’ Câu Hỏi 677875

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu 4 (Cả Năm)
  • Soạn Bài: Luyện Từ Và Câu: Cấu Tạo Của Tiếng
  • Hệ Thống Kích Từ Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Kích Từ
  • Phó Từ Là Gì? Phân Loại Và Nêu Ví Dụ Về Phó Từ
  • Unit 8: Chức Năng, Vị Trí Của Adj (Tính Từ) Và Adv (Trạng Từ)
  • Danh từ (DT ): DT là những từ chỉ sự vật

    ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )

    – DT chỉ hiện tượng : mưa, nắng , sấm, chớp,…

    DT chỉ khái niệm : đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,…

    mét, lít, ki-lô-gam,… ;nắm, mớ, đàn,…

    Khi phân loại DT tiếng Việt, trước hết , người ta phân

    chia thành 2 loại : DT riêng và DT chung .

    Danh từ riêng : là tên riêng của một sự vật

    (tên người, tên địa phương, tên địa danh,.. )

    Danh từ chung : là tên của một loại sự vật

    (dùng để gọi chung cho một loại sự vật ). DT chung có thể chia thành 2 loại :

    + DT cụ thể : là DT chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng

    các giác quan (sách, vở, gió ,mưa,…).

    + DT trừu tượng : là các DT chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được

    bằng các giác quan ( cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,… )

    Các DT chỉ hiện tượng, chỉ khái niệm, chỉ đơn vị được giảng dạy

    trong chương trình SGK lớp 4 chính là các loại nhỏ của DT chung.

    Hiện tượng là cái xảy ra trong không gian và thời gian mà con người

    có thể nhận thấy, nhận biết được. Có hiện tượng tự nhiên

    như : , sấm, chớp, động đất,… và hiện tượng xã hội

    như : chiến tranh, đói nghèo, áp chúng tôi chỉ hiện tượng là DT biểu thị

    các hiện tượng tự nhiên ( ,ánh nắng, tia chớp,…) và hiện

    tượng xã hội (cuộc chiến tranh, sự đói …) nói trên.

    Chính là loại DT có ý nghĩa trừu tượng ( DT trừu tượng- đã nêu ở trên).

    Đây là loại DT không chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ

    thể ,mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo

    đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan hệ, thái độ,cuộc sống , ý thức , tinh thần, mục đích, phương châm,chủ trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn,…

    Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con

    người, không “vật chất hoá”, cụ thể hoá được. Nói cách khác, các

    khái niệm này không có hình thù, không cảm nhận trực tiếp được

    bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe,…

    Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự

    vật. Căn cứ vào đặc trưng ngữ nghĩa , vào phạm vi sử dụng, có thể

    chia DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau :

    – DT chỉ đơn vị tự nhiên : Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nên còn

    được gọi là DT chỉ loại. Đó là các từ :con, cái , chiếc; cục, mẩu,

    miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,…

    – DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm

    các sự vật, vật liệu, chất liệu,…VD :lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít sải, gang,…

    – DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới

    dạng tập thể , tổ hợp. Đó là các từ :bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,…

    – DT chỉ đơn vị thời gian:Các từ như: giây, phút , giờ, tuần, tháng,mùa vụ, buổi,…

    – DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức:xóm, thôn, xã, huyện, nước,

    nhóm, tổ, lớp , trường,tiểu đội, ban, ngành,…

    *Cụm DT :

    – DT có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước,

    các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập

    thành cụm DT. Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT và một số từ

    ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Của Nguyễn Châu Anh
  • Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx
  • Bài 11. Cụm Danh Từ
  • Một Số Cấu Trúc Thông Dụng Với Động Từ “to Have” (P1)

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have Các Cụm Từ Thông Dụng Với Động Từ Have
  • Tổng Quan Về Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Wh
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Must Và Mustn’t Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Triển Vọng Ứng Dụng Vật Liệu Tổ Hợp Cấu Trúc Nano Oxit Sắt Từ Than Sinh Học Để Xử Lý Nguồn Nước Bị Ô Nhiễm
  • Một số cấu trúc thông dụng với động từ to have (p1) * To have a bad liver : Bị đau gan * To have a bare competency : Vừa đủ sống * To have a bath : Tắm * To have a bee in one’s bonnet : Bị ám ảnh * To have a bias against sb : Thành kiến với ai * To have a bit of a scrap with sb : Cuộc chạm trán với ai * To have a bit of a snog : Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm * To have a blighty wound : Bị một vết thư ơng có thể đư ợc giải ngũ * To have a bone in one’s last legs : Lười biếng * To have a bone in one’s throat : Mệt nói không ra hơi * To have a bone to pick with sb .: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải

    Một số cấu trúc thông dụng với động từ “to have” (p1)

    * To have a bad liver: Bị đau gan

    * To have a bare competency: Vừa đủ sống

    * To have a bath: Tắm

    * To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

    * To have a bias against sb: Thành kiến với ai

    * To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

    * To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

    * To have a blighty wound: Bị một vết thư ơng có thể đư ợc giải ngũ

    * To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

    * To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

    * To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

    * To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

    * To have a broad back: Lưng rộng

    * To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

    * To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

    * to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

    * To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

    * To have a chew at sth: Nhai vật gì

    * To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

    * To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ)Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

    * To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

    ………..

    *******************************************

    http://lopngoaingu.com/course/study/try/id/5703

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Động Từ Have
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Cấu Trúc Enough To, All/ All Of
  • Cấu Trúc Của Các Loại Câu Trong Tiếng Anh ?
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Thành Phần Cấu Tạo Chung Của Bút Bi
  • 11. Vì Sao Ếch Đồng, Cá Cóc Tam Đảo, Ếch Giun Có Hình Dạng Khác Nhau Nhưng Người Ta Vẫn Xếp Chúng Vào Lớp Lưỡng Cư 12. So Sánh Đời Sống Và Sinh Sản Của Ếch Đồn
  • CHUYÊN ĐỀ AMINOAXIT-PEPTIT-PROTEIN

    Câu 2: Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino.

    Câu 3: Có bao nhiêu tên gọi phù hợp với công thức cấu tạo:

    Câu 4: Cho các nhận định sau:

    (1). Alanin làm quỳ tím hóa xanh.

    (2). Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.

    (3). Lysin làm quỳ tím hóa xanh.

    Số nhận định đúng là:

    (3). Dung dịch của các amino axit đều có khả năng làm quỳ tím chuyển màu.

    (4). Các mino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

    Số nhận định đúng là:

    Câu 6: 1 thuốc thử có thể nhận biết 3 chất hữu cơ : axit aminoaxetic, axit propionic, etylamin là

    Câu 7: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là :

    Câu 10: Alanin có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây:

    Câu 11: Thuốc thử thích hợp để nhận biết 3 dung dịch sau đây: Axit fomic, Glyxin,

    Câu 13: 1 mol -aminoaxit X tác dụng vứa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287%. CTCT của X là

    Câu 17: Có quá trình chuyển hoá sau:

    C 6 H 12 O 3 N 2 X C 3 H 6 NO 2 K

    X, Y, Z là những chất nào sau đây?

    A. – amino butanoic, NaOH, HCl. (1) B. – amino propanoic, HCl, KOH. (2)

    C. – amino axetic, KOH, HCl. (3) D. Cả (1), (2), (3) đều sai.

    Câu 21: Để nhận biết các chất lỏng dầu hoả, dầu mè, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây:

    Câu 22: Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây:

    Câu 23: Đun nóng 100ml dung dịch một aminoaxit 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta cô cạn dung dịch thu được 2,5 g muối khan. Mặt khác, lấy 100g dung dịch aminoaxit trên có nồng độ 20,6 % phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5 M. Công thức phân tử của aminoaxit là:

    Câu 24: Khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glixin thu được (phản ứng cháy sinh ra khí N 2 ). X có công thức cấu tạo là:

    Câu 26: Cho các chất: 1) Natri glutamat, 2) Glixin hiđroclorua, 3) Lizin, 4) Natri alanat, 5) Axit aspactic, 6) Đinatri glutamat và 7) Alanin. Chất phản ứng được với KOH là:

    (3) : Ala-Gli-Val-Val-Glu (4) : Gli-Gli-Val-Ala-Ala

    Câu 31: Cho 1 đipeptit phản ứng với NaOH đặc đun nóng.

    H 2 N-CH 2 -CO-NH-CH 2 -COOH + 2NaOH Y+ H 2 O . Y là hợp chất hữu cơ gì?

    B. dung dịch chuyển từ không màu thành màu da cam.

    C. dung dịch chuyển từ không màu thành màu xanh tím.

    D. dung dịch chuyển từ không màu thành màu đen.

    Câu 37: Hợp chất hữu cơ A có M = 89 chứa C, H, O, N. Hợp chất A vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl, có tham gia phản ứng trùng ngưng. A có trong tự nhiên. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:

    A. 0.05mol. một aminoaxit trung tính, 0.05 mol aminoaxit là axit

    B. 0.2mol. một aminoaxit trung tính, 0,2 mol aminoaxit là axit

    C. 0.1mol cả hai là aminoaxit trung tính

    D. 0.2mol. một aminoaxit bazơ, một aminoaxit là axit

    Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 14,6g một đipeptit thiên nhiên X bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong đó có 11,1g một muối chứa 20,72% Na về khối lượng. Công thức của X là :

    Câu 51: X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit thiết yếu A, B và C (đều có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các aminoaxit A, B và C này cho kết quả như sau:

    Câu 52: Hỗn hợp A gồm 2 amino axit no mạch hở đồng đẳng kế tiếp , có chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm chức axit trong phân tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư). Để tác dụng hết các chất trong dung dịch D cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp A là :

    Câu 53: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính:

    Câu 55: Chất hữu cơ X (chứa C,H,O,N) có phân tử khối là 89. X tác dụng với cả HCl và NaOH. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,4 gam muối. X là :

    Câu 57: Cho sơ đồ biến hóa :

    Câu 59: Khi cho 3,0 g axit aminoaxetic tác dụng hết với dung dịch HCOOH, khối lượng muối tạo thành là :

    Câu 61 : Để tác dụng vừa đủ với 29,94 gam hỗn hợp X gồm 1 số amino axit (chỉ có nhóm chức

    A và B lần lượt là :

    Câu 65: X là hexapeptit Ala-Gli-Ala-Val-Gli-Val . Y là tetrapeptit Gli-Ala-Gli-Glu

    Thủy phân m gam hỗn hợp gốm X và Y trong môi trường axit thu được 4 loại aminoaxit trong đó có 30 gam glixin và 28,48 gam alanin. m có giá trị là :

    Câu 71: Khi thủy phân 500 gam một polipeptit thu được 170 gam alanin. Nếu polipeptit đó có khối lượng phân tử là 50000 thì có bao nhiêu mắt xích của alanin?

    Tài liệu sưu tầm

    Có vấn đề gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

    Trung tâm luyện thi Đại học TOPQ – 89 Tùng Thiện Vương – TP Huế

    Điện thoại: 0543629988 – 0935792738

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Diode 1N4007 Là Gì, Cấu Tạo Của Diode 1N4007

    --- Bài mới hơn ---

  • Diode Là Gì? Kí Hiệu, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng Của Đi Ốt
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ Nước
  • Đồng Hồ Nước Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Đồng Hồ Nước Và Nguyên Lý Hoạt Động Đo Lưu Lượng Nước
  • Đồng Hồ Nước Có Kiểm Định
  • Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ kiến ​​thức của mình về diode 1N4007. Nó là một diode tiếp giáp PN. Điốt 1N4007 được cấu tạo bằng cách kết hợp hai loại chất bán dẫn khác nhau, ví dụ: kết hợp chất bán dẫn loại P và N. PN là điểm nối giữa các loại chất bán dẫn P và N.

    1N 4007 thuộc loạt thiết bị 1NXXXX. Đây là một tiêu chuẩn hệ thống đánh số tiêu chuẩn Mỹ được sử dụng cho các thiết bị bán dẫn. Tiêu chuẩn này đã được áp dụng trên toàn cầu. Trong 1N 4007, phần đầu tiên 1N chỉ ra chất bán dẫn tiếp giáp đơn. 1N chỉ ra 1 điểm nối trong khi N chỉ ra diode bán dẫn. 4007 là con số cụ thể để chỉ ra diode cụ thể. Từ quan điểm điện, 1N 4007 tương thích với các điốt chỉnh lưu khác. Các điốt thuộc loạt 1N400X có thể được thay thế bằng diode đặc biệt này. Chúng thường được sử dụng trong các dự án hệ thống nhúng. Nếu bạn chưa biết phân biệt Diode và Transistor hay tìm hiểu ngay. Bây giờ, hãy bắt đầu với 1N4007:

    Diode 1n4007 là gì

    • 1N 4007 có tổng số hai (2) chân tương ứng là cực dương và cực âm.

    Cấu tạo điốt 1n4007

    • Một sơ đồ pin được dán nhãn đúng của bất kỳ thiết bị nào dẫn đến tình trạng tốt hơn của người dùng.
    • Tôi đã thực hiện một sơ đồ hoàn toàn có nhãn của diode 1N-4007 cùng với hình ảnh động của nó.
    • Sơ đồ chân hoàn chỉnh cùng với hình ảnh động, biểu diễn tượng trưng và hình ảnh thực của 1N 4007 được hiển thị trong hình bên dưới.

    Đặc tính điện của Diode 1n4007

    • Các đặc tính điện có thể bao gồm điện áp ngược, dòng ngược, điện áp thuận, dòng điện phía trước, v.v.

    Đặc tính nhiệt của Diode 1n4007

    • Các đặc tính nhiệt có thể bao gồm tản điện, kháng nhiệt, vv
    • Cả hai đặc điểm trên được cung cấp cùng với các giá trị tối đa và đơn vị SI của chúng, trong bảng hiển thị bên dưới.

    Tính năng của điốt 1N4007

    • Các tính năng về cơ bản là đặc sản của bất kỳ thiết bị nào cho thấy thiết bị này khác với các thiết bị khác như thế nào và hiệu quả của nó như thế nào!

    Ứng dụng của điốt 1n4007

    • Bộ chuyển đổi.
    • Đối với mục đích chuyển đổi trong các hệ thống nhúng .
    • Ứng dụng điốt bánh xe miễn phí.
    • Biến tần.
    • Mục đích chung cải chính nguồn cung cấp điện.
    • Để tránh dòng điện ngược & bảo vệ Vi điều khiển như Vi điều khiển Arduino hoặc PIC, v.v.

    Mô phỏng dựa theo cấu tạo Diode 1N4007

    • Tôi đã thiết kế một một điốt 1N4007 mô phỏng đơn giản, trong đó tôi đã hiển thị cả hai trạng thái của nó.
    • Trong hình trên, bạn có thể thấy cả hai trạng thái của 1N4007 tức là Xu hướng thiên vị và Xu hướng ngược.
    • Ở trạng thái Xu hướng Chuyển tiếp, nó cho phép dòng điện đi qua nó và đó là lý do tại sao đèn LED BẬT.
    • Khi ở trạng thái Xu hướng ngược ,! N4007 ở trạng thái mở và đó là lý do tại sao đèn LED TẮT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diode Là Gì? Tổng Quan Nhất Về Điốt Hay Diode
  • Điốt Là Gì? Mạch Chỉnh Lưu Là Gì? Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Diode, Rectifiers
  • Thay Van Đảo Chiều Điều Hòa Daikin 2 Chiều Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Chiếc Điều Hòa 2 Chiều
  • Van 5/2 Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Điện Từ Đảo Chiều 5/2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100