Top 7 # Xem Nhiều Nhất Viết Lại Câu Với Cấu Trúc Đảo Ngữ Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For

Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

➟ Ví dụ:

But for his girlfriend, everyone knows he is preparing to propose to her.

(= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

You could have everything you want but for this house.

(= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

➟ Ví dụ:

(= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

(= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

(= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

(= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

My friend could come here but for the fact that she was sick.

(= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

➟ Ví dụ:

But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

(= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

Chúc mừng bạn!

Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

But for my ignorance, I would not be late.

➟ Ví dụ:

(Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

= If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

= If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

➟ Ví dụ:

(= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

= If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

= If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

→ ………………………………………………………………….

1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

→ ……………………………………………………….

2. She encouraged him and he succeeded.

→ ……………………………………………………………………………………………

3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

→ ……………………………………………………………………………………………………………………..

4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

→ ………………………………………………………………………………………….

5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

But for your call, I wouldn’t arrive on time.

But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.

But for your call, I’d have missed the test.

But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.

But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

➤ Đáp án:

Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

But for (nếu không có)

But for (ngoại trừ)

hadn’t been for

could not have

could not

Cấu Trúc Viết Lại Câu

LESSONSENTENCE TRANSFORMATION ( Biến đổi câu)

1/ 1 khoảng TG + ago. S + started /began + Ving / to V1… + (prep.+) mốc TG

V3 for + khoảng TG( S + has / have + + been +Ving since + mốc TG

Ex: We started studying English half an hour ago. ( We’ve been studying English for half an hour.

2a/ 1 khoảng TG + ago. The last time + S + V2 + … was + (prep.+) mốc TG

for + khoảng TG( S + has / have not + V3 ….. + since + mốc TG

Ex: The last time she had a swim was five years ago. ( She has not had a swim for five years.

( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

Ex: I last went to the football match when I was a student. ( I haven’t gone to the football match since I was a student.

3/ S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

Ex: She hasn’t had a swim for five years. ( It is five years since she had a swim.

4/ S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

Ex: I’ve never visited Paris before.( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

( After + S + had + V3 … , S + V2 …

Ex: I had breakfast and then went to school. ( After I had had breakfast, I went to school.

6/ The formal subject “IT”: Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

Ex: Knowing English is useful. ( It is useful to know English.

7/ The formal object “IT”: Ving / To V1 … + be + adj. /n

( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

V* : find, make, think. consider, believe, feel,…Ex: Living in the city is exciting. ( Some people find it exciting to live in the city.

8/ be accustomed to = be used to + V ingbecome accustomed to = get used to

Ex: We often go to school by bus. (We are used to going to school by bus.

Ex: My grandfather often played tennis when he was young. ( My grandfather used to play tennis when he was young.

10/ S + spend(s) / spent + time + V ing

( It + takes / took (+ O) + time + To V1

Ex: We spent five hours getting to London. (It took us five hours to get to London.

Ex: We can’t drive because of fog. (The fog prevents us from driving.

12/ Inversion: Đảo ngữAdv* + V + S …

Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

Ex: She no longer gets up early. ( No longer does she get up early.13/ Who + do /does + S + belong to?( Who own(s) …….?( Whose + V + S … ?( Whose + n + V + S …. ?

Ex: Who does this bicycle belong to? ( Who owns this bicycle?( Whose is this bicycle?( Whose bicycle is this?14/ Causative Form:

O (Người) +V1 ( Chủ động)S +

Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh

“But for” là một cụm từ, được định nghĩa là nếu điều gì đó hoặc ai đó đã không ngăn cản (thì điều gì đó đã xảy ra).

But for my teacher’s help, I couldn’t have done the homework on science.

I would have asked my crush to go on a date with me, but for the fact that she is in a relationship.

2. Cấu trúc but for trong câu điều kiện

Cấu trúc but for được sử dụng trong loại 2 hoặc loại 3. Cấu trúc but for thường dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Ý nghĩa của cấu trúc này là điều gì đó có thể đã xảy ra, nhưng có một điều kiện ngăn nó lại và nó không xảy ra trên thực tế.

Công thức chung:

Susie might take part in the contest but for the fact that she was sick.

But for the fact that they were busy, our parents could have taken us to the park.

3. Cách viết lại câu với but for trong câu điều kiện

Tương tự như , cấu trúc but for có thể được thay thế bởi cấu trúc “if it weren’t for” hoặc cấu trúc “if it hadn’t been for” trong câu điều kiện. Nghĩa của câu được bảo toàn khi sử dụng các cấu trúc này thay thế cho nhau.

Công thức chung:

But for my tardiness, I could be offered the position I dreamt of.

Bài 1: Viết lại câu với cấu trúc but for

If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the deadline.

Marshall might have gone to the supermarket to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

I want to visit my relatives but the pandemic isn’t over yet.

If I were to know where she was, I should contact you right away.

If it hadn’t been for the fact that I had so many deadlines, I could have spent more time with you.

1. But for the fact that you called me, I’d have missed the deadline.

2. Marshall might have gone to the supermarket to pick you up, but for his broken car.

3. I would visit my relatives but for the pandemic.

4. But for not knowing where she was, I couldn’t contact you right away.

5. But for the fact that I had so many deadlines, I could have spent more time with you.

Bài 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Comments

Đảo Ngữ Với Câu Điều Kiện

1. Đảo ngữ với câu điều kiện loại 1:

– Cấu trúc câu điều kiện loại 1:

If + S 1+ V(s/es) + (O), S2 + will + V-inf + (O)

– Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1:

Should + S1 + (not)+ V-inf, S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)

 

E.g: If Mary studies hard, she will pass the exam 

⟹ Should Mary study hard, she will pass the exam.

(Nếu Mary học chăm chỉ, cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra)

 

2. Đảo ngữ với câu điều kiện loại 2:

a, Động từ vế giả định (vế chứa if) là “to be”:

thường dùng để diễn tả một trạng thái không có thực tại thời điểm hiện tại

– Cấu trúc câu điều kiện loại 2 với động từ vế if là “to be”:

If + S1 + was/were + (O),  S2 + would + V-inf + (O)

– Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 với động từ vế if là “to be”:

Were + S1 + (O), S2 + would + V-inf + (O)

 

E.g: If I were rich, I would buy a big house. ⟹  Were I rich, i would buy a big house. (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua một căn nhà to)

 

b, Động từ vế giả định là động từ thường:

thường dùng để diễn tả một khả năng khó có thể xảy ra

– Cấu trúc câu điều kiện loại 2 với động từ thường:

If + S1 + V(quá khứ) + (O), S2 + would + V-inf +(O)

 

– Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 với động từ thường:

Were + S1 + to V-inf + (O), S2 + would + V-inf +(O)

 

E.g: If i learned English, i would read an English book. ⟹ Were I to learn English, i would read an English book. (Nếu tôi học tiếng Anh, tôi sẽ đọc một quyển sách tiếng Anh)

 

3. Đảo ngữ với câu điều kiện loại 3:

– Cấu trúc câu điều kiện loại 3:

If + S + had +V(phân từ hai) + (O), S + would/could/should + have + V(phân từ hai) + (O)

– Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Had + S1 + (not) + V(phân từ hai), S2 + would/could/should + have + V(phân từ hai)

 

E.g: If he had trained hard, he would have won the match. ⟹ Had he trained hard, he would have won the match. (Nếu anh ta tập luyện chăm chỉ thì anh ta đã thắng trận đấu đó.)

 

4. Đảo ngữ với câu điều kiện hỗn hợp

Đảo ngữ với câu điều kiện hỗn hợp tương tự với đảo ngữ các câu điều kiện trên do câu điều kiện hỗn hợp là do 2 vế của 2 câu điều kiện hợp thành. Vì vậy,

vế đầu của câu điều kiện hỗn hợp thuộc câu điều kiện loại 1, 2 hay 3 thì sẽ đảo ngữ tương tự loại tương ứng

.

a, Câu điều kiện hỗn hợp loại 1: 

– Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1:

If + S1+ had + V(phân từ hai), S2 + would + V-inf

 

 

– Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 1:

 

Had + S1 + (not) + V(phân từ hai), S2 + would + V-inf

 

E.g: If we had got one more point, we would be on target now. ⟹ Had we got one more point, we would be on target now. (Nếu chúng ta có thêm 1 điểm nữa thì chúng ta đã đạt được mục tiêu.)

 

b, Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

– Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2

 

If + S + V (quá khứ), S + would + have + V(phân từ hai)

 

– Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 2: tương tự với đảo ngữ câu điều kiện loại 2, đảo ngữ với câu điều kiện hỗn hợp loại 2 ( được trộn giữa mệnh đề giả định câu điều kiện loại 2 và mệnh đề hệ quả câu điều kiện loại 3) sẽ được chia làm 2 trường hợp: – Trường hợp với động từ thường:

 

Were + S + to + V, S + would + have + V(phân từ hai)

– Trường hợp với động từ “to be”

 

Were + S + (O),  S + would + have + V(phân từ hai)