Top 10 # Xem Nhiều Nhất Viết Cấu Trúc Câu Lệnh If Then Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Viết Lại Câu

LESSONSENTENCE TRANSFORMATION ( Biến đổi câu)

1/ 1 khoảng TG + ago. S + started /began + Ving / to V1… + (prep.+) mốc TG

V3 for + khoảng TG( S + has / have + + been +Ving since + mốc TG

Ex: We started studying English half an hour ago. ( We’ve been studying English for half an hour.

2a/ 1 khoảng TG + ago. The last time + S + V2 + … was + (prep.+) mốc TG

for + khoảng TG( S + has / have not + V3 ….. + since + mốc TG

Ex: The last time she had a swim was five years ago. ( She has not had a swim for five years.

( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

Ex: I last went to the football match when I was a student. ( I haven’t gone to the football match since I was a student.

3/ S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

Ex: She hasn’t had a swim for five years. ( It is five years since she had a swim.

4/ S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

Ex: I’ve never visited Paris before.( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

( After + S + had + V3 … , S + V2 …

Ex: I had breakfast and then went to school. ( After I had had breakfast, I went to school.

6/ The formal subject “IT”: Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

Ex: Knowing English is useful. ( It is useful to know English.

7/ The formal object “IT”: Ving / To V1 … + be + adj. /n

( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

V* : find, make, think. consider, believe, feel,…Ex: Living in the city is exciting. ( Some people find it exciting to live in the city.

8/ be accustomed to = be used to + V ingbecome accustomed to = get used to

Ex: We often go to school by bus. (We are used to going to school by bus.

Ex: My grandfather often played tennis when he was young. ( My grandfather used to play tennis when he was young.

10/ S + spend(s) / spent + time + V ing

( It + takes / took (+ O) + time + To V1

Ex: We spent five hours getting to London. (It took us five hours to get to London.

Ex: We can’t drive because of fog. (The fog prevents us from driving.

12/ Inversion: Đảo ngữAdv* + V + S …

Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

Ex: She no longer gets up early. ( No longer does she get up early.13/ Who + do /does + S + belong to?( Who own(s) …….?( Whose + V + S … ?( Whose + n + V + S …. ?

Ex: Who does this bicycle belong to? ( Who owns this bicycle?( Whose is this bicycle?( Whose bicycle is this?14/ Causative Form:

O (Người) +V1 ( Chủ động)S +

Cấu Trúc Vòng Lặp Và Các Câu Lệnh Đặc Biệt

Cấu trúc vòng lặp cho phép lặp lại nhiều lần 1 công việc (được thể hiện bằng 1 câu lệnh hay 1 khối lệnh) nào đó cho đến khi thỏa mãn 1 điều kiện cụ thể.

Vòng lặp for

Lệnh for cho phép lặp lại công việc cho đến khi điều kiện sai.

Cú pháp:

for (Biểu thức 1; biểu thức 2; biểu thức 3)

Lưu đồ:

B1: Tính giá trị của biểu thức 1.

B2: Tính giá trị của biểu thức 2.

– Nếu giá trị của biểu thức 2 là sai (=0): thoát khỏi câu lệnh for.

B3: Tính giá trị của biểu thức 3 và quay lại B2.

Một số lưu ý khi sử dụng câu lệnh for:

– Khi biểu thức 2 vắng mặt thì nó được coi là luôn luôn đúng

– Biểu thức 1: thông thường là một phép gán để khởi tạo giá trị ban đầu cho biến điều kiện.

– Biểu thức 2: là một biểu thức kiểm tra điều kiện đúng sai để dừng vòng lặp.

– Biểu thức 3: thông thường là một phép gán để thay đổi giá trị của biến điều kiện.

– Trong mỗi biểu thức có thể có nhiều biểu thức con. Các biểu thức con được phân biệt bởi dấu phẩy.

Ví dụ 1: Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

int main ()

{ int i;

clrscr();

printf(“n Day so tu 1 den 10 :”);

for (i=1; i<=10; i++)

printf(“%d “,i);

getch();

return 0;

}

Kết quả chương trình như sau:

Ví dụ 2: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n.

int main ()

{ unsigned int n,i,tong;

clrscr();

printf(“n Nhap vao so nguyen duong n:”); scanf(“%d”,&n);

tong=0;

for (i=1; i<=n; i++)

tong+=i;

printf(“n Tong tu 1 den %d =%d “,n,tong);

getch();

return 0;

}

Nếu chúng ta nhập vào số 9 thì kết quả như sau:

Ví dụ 3: Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột như sau:

1 2 3 4 5 6 7

2 3 4 5 6 7 8

3 4 5 6 7 8 9

int main ()

{ unsigned int dong, cot, n, m;

clrscr();

printf(“n Nhap vao so dong va so cot :”);

scanf(“%d%d”,&n,&m);

for (dong=0;dong<n;dong++)

{

printf(“n”);

for (cot=1;cot<=m;cot++)

printf(“%dt”,dong+cot);

}

getch();

return 0;

}

Kết quả khi nhập 3 dòng 6 cột như sau

Vòng lặp while

Vòng lặp while giống như vòng lặp for, dùng để lặp lại một công việc nào đó cho đến khi điều kiện sai.

Cú pháp:

Lưu đồ:

Giải thích:

– Kiểm tra Biểu thức điều kiện trước.

– Nếu điều kiện sai (=0) thì thoát khỏi lệnh while.

– Nếu điều kiện đúng (!=0) thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp.

– Lệnh while gồm có biểu thức điều kiện và thân vòng lặp (khối lệnh thực hiện công việc)

– Vòng lặp dừng lại khi nào điều kiện sai.

– Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng, có thể làm thay đổi điều kiện.

Ví dụ 1: Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

int main ()

{ int i;

clrscr();

printf(“n Day so tu 1 den 10 :”);

i=1;

while (i<=10)

printf(“%d “,i++);

getch();

return 0;

}

Kết quả chương trình như sau:

Ví dụ 2: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n.

int main ()

{ unsigned int n,i,tong;

clrscr();

printf(“n Nhap vao so nguyen duong n:”);

scanf(“%d”,&n);

tong=0;

i=1;

while (i<=n)

{

tong+=i;

i++;

}

printf(“n Tong tu 1 den %d =%d “,n,tong);

getch();

return 0;

}

Nếu chúng ta nhập vào số 9 thì kết quả như sau:

Ví dụ 3: Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột như sau:

1 2 3 4 5 6 7

2 3 4 5 6 7 8

3 4 5 6 7 8 9

int main ()

{ unsigned int dong, cot, n, m;

clrscr();

printf(“n Nhap vao so dong va so cot :”);

scanf(“%d%d”,&n,&m);

dong=0;

while (dong<n)

{

printf(“n”);

cot=1;

while (cot<=m)

{

printf(“%dt”,dong+cot);

cot++;

}

dong++;

}

getch();

return 0;

}

Kết quả khi nhập 3 dòng 6 cột như sau

Vòng lặp do… while

Vòng lặp do … while giống như vòng lặp for, while, dùng để lặp lại một công việc nào đó khi điều kiện còn đúng.

Cú pháp:

do

Lưu đồ:

Giải thích:

– Trước tiên công việc được thực hiện trước, sau đó mới kiểm tra Biểu thức điều kiện.

– Nếu điều kiện sai thì thoát khỏi lệnh do …while.

– Nếu điều kiện còn đúng thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp.

– Lệnh do…while thực hiện công việc ít nhất 1 lần.

– Vòng lặp dừng lại khi điều kiện sai.

– Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng, có thể làm thay đổi điều kiện.

Ví dụ 1: Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

int main ()

{ int i;

clrscr();

printf(“n Day so tu 1 den 10 :”);

i=1;

do

printf(“%d “,i++);

while (i<=10);

getch();

return 0;

}

Kết quả chương trình như sau:

Ví dụ 2: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n.

int main ()

{ unsigned int n,i,tong;

clrscr();

printf(“n Nhap vao so nguyen duong n:”);

scanf(“%d”,&n);

tong=0;

i=1;

do

{

tong+=i;

i++;

} while (i<=n);

printf(“n Tong tu 1 den %d =%d “,n,tong);

getch();

return 0;

}

Nếu chúng ta nhập vào số 9 thì kết quả như sau:

1 2 3 4 5 6 7

2 3 4 5 6 7 8

3 4 5 6 7 8 9

int main ()

{ unsigned int dong, cot, n, m;

clrscr();

printf(“n Nhap vao so dong va so cot :”);

scanf(“%d%d”,&n,&m);

dong=0;

do

{

printf(“n”);

cot=1;

do

{

printf(“%dt”,dong+cot);

cot++;

} while (cot<=m);

dong++;

} while (dong<n);

getch();

return 0;

}

Kết quả khi nhập 3 dòng 6 cột như sau

So sánh các vòng lặp

Vòng lặp for, while:

– Kiểm tra điều kiện trước thực hiện công việc sau nên đoạn lệnh thực hiện công việc có thể không được thực hiện .

– Vòng lặp kết thúc khi nào điều kiện sai.

Vòng lặp do…while:

– Thực hiện công việc trước kiểm tra điều kiện sau nên đoạn lệnh thực hiện công việc được thực hiện ít nhất 1 lần.

– Vòng lặp kết thúc khi nào điều kiện sai.

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Mệnh Lệnh Trong Tiếng Anh

Câu mệnh lệnh trong tiếng anh là câu được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh, lời hướng dẫn, lời khuyên, sự khuyến khích hay sai khiến người khác, nó còn gọi là câu cầu khiến. Một người yêu cầu hoặc ra lệnh cho một người khác làm một việc gì đó. Câu yêu cầu nó thường theo sau bởi từ please. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu ở đây là you . Luôn dùng hình thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh. Bài học tiếng anh này sẽ cung cấp cho các bạn đầy đủ kiến thức về câu mệnh lệnh trong tiếng anh.

1. Cấu trúc và cách dùng của câu mệnh lệnh trong tiếng anh

1.1.Câu mệnh lệnh đối với ngôi thứ 1

Cấu trúc : Let us (Let’s) + bare infinitive

Ex: Let us stand together in this emergency.

Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này.

Câu phủ định, thêm “not” trước động từ nguyên mẫu

Ex: Let us not be alarmed by rumours. (Chúng ta hãy đừng bị lung lay/lo âu vì tin đồn.)

Trong tiếng Anh thông dụng, ta vẫn có thể đặt “Don’t” trước “Let’s”.

Ex: Don’t let’s be alarmed by rumors = Let’s not be alarmed by rumors.

Don’t let’s go to that awful restaurant again (Hãy đừng đi đến cái nhà hàng kinh khủng đó nữa).

Câu mệnh lệnh trong tiếng anh, bạn có thể dùng Let’s để thuyết phục người nghe cùng thực hiện hành động với người nói, hoặc để thể hiện một lời gợi ý.

Ex: “Let’s go to the cinema tonight”. – “Yes, let’s”

(Chúng ta hãy đi xem phim tối nay nha. – Ừ, chúng ta đi nào)

(Câu mệnh lệnh với ngôi thứ nhất)

1.2. Câu mệnh lệnh trong tiếng anh đối với ngôi thứ 2:

Hình thức cũng giống như nguyên mẫu không “To”-bare infinitive.

Ex: Hurry! (Nhanh lên!)

Wait! (Đợi đã!)

Stop! (Dừng lại!)

Đối với câu phủ định, ta thêm “Do not” trước động từ.

Ex: Don’t hurry! (Đừng vội)

Trong câu mệnh lệnh, chủ từ ít được đề cập đến, nhưng ta có thể đặt một danh từ đứng cuối cụm từ để hiểu rõ về chủ từ của câu.

Ex: Eat your dinner,boy (Ăn tối đi nhóc!)

Be quiet, Tom (Tom, trật tự!)

Đại từ “You” ít khi được sử dụng ở câu mệnh lệnh trong tiếng anh, trừ khi người nói muốn tạo sự khác biệt hoặc muốn thể hiện sự thô lỗ với ai đó

Ex: You go on;I’ll wait

Mày tiếp tục đi, tao sẽ đợi.

Trợ động từ “Do” có thể đặt trước động từ trong những câu mệnh lệnh ở thể khẳng định như sau

Ex: Do hurry! (Lẹ lên nào!)

Do be quiet! (Trật tự!)

(Câu mệnh lệnh với ngôi thứ 2)

1.3. Câu mệnh lệnh trong tiếng anh đối với ngôi thứ 3: Cấu trúc:

Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive (động từ nguyên mẫu không “To”).

Ex: Let them go by train (Hãy để họ đi bằng tàu)

Cấu trúc này ít dùng trong văn phong hiện đại mà thay vào đó, người ta sẽ dùng cấu trúc sau: Tobe+to +V-infinitive/ must+ V-infinitive

Ex: They are to go/must go by train.

Câu mệnh lệnh trong tiếng anh dạng phủ định “Let + him/her/them+not + Infinitive” ít dùng trong văn phong hiện đại, thay vào đó, người ta sẽ dùng : “must not + Infinitive/ tobe + not +to+ Infinitive”.

2. Một số câu mệnh lệnh trong tiếng anh thường sử dụng và các lưu ý

Don’t forget to make a wish! (Không quên nói một điều ước!)

Don’t say it out loud! (Không nói điều đó lớn quá!)

Be quiet! (Im lặng!)

Put it down there (Để nó xuống đây)

Try speaking more slowly (Cố gắng nói chậm hơn nữa)

Take care! (Bảo trọng!)

Bạn có thể tạo một câu mệnh lệnh trong tiếng anh thêm nhấn mạnh hơn bằng cách thêm ‘do’ vào trước động từ. Cách này cũng có thể diễn tả sự lịch sự hơn hoặc quan tâm hơn cũng như mệnh lệnh được mạnh mẽ hơn.

Oh do shut up! (Strong order) – Ô hãy đóng cửa lại! (Mệnh lệnh mạnh hơn)

Welcome, do sit down (Formal / polite) – Chào bạn, hãy ngồi xuống (Trịnh trọng/lịch sự)

It’s a long journey, do take care. (showing concern) – Đây là một chuyến đi dài, hãy bảo trọng (diễn tả sự quan tâm)

Trong mọi trường hợp giao tiếp, việc phát âm rất quan trọng. Cùng một câu có thể diễn tả sự tức giận hoặc sự lịch sự tùy thuộc vào ngữ điệu của giọng nói.

(Các câu mệnh lệnh thường dùng)

Đôi khi bạn muốn nói với ai đó không được phép làm một điều gì đó. Đây là một câu mệnh lệnh trong tiếng anh ở dạng phủ định. Trong trường hợp này bạn chỉ đơn giản thêm từ ‘Don’t’ trước phía trước động từ.

Don’t open that door! (Không được mở cái cửa đó!)

Don’t forget to make a wish! (Không quên nói một điều ước!)

Don’t be silly (Không nên ngớ ngẩn thế)

Mặc dù bạn không cần sử dụng một chủ từ trong câu mệnh lệnh, bạn có thể sử dụng một danh từ hoặc đại từ để làm cho rõ ràng về người mà bạn đang nói chuyện tới.

Peter sit down. Everyone else stay standing. (Peter hãy ngồi xuống. Mọi người khác vẫn đứng nguyên)

Don’t worry everybody, it’s only a drill, not a real fire. (Mọi người không lo lắng, đây chỉ là việc thực tập, không phải là cháy thật sự)

Lưu ý rằng việc sử dụng ‘You’ trước một câu mệnh lệnh trong tiếng anh có thể diễn tả sự tức giận hoặc rằng bạn đặt bản thân vào vị trí người ra lệnh. Đại từ ‘you’ luôn đi trước câu mệnh lệnh và không đi sau.

You come here! (Anh kia lại đây!)

You calm down! (Con hãy bình tĩnh lại!)

Trong các câu mệnh lệnh phủ định, đại từ ‘you’ đi giữa ‘don’t’ và câu mệnh lệnh.

Don’t you leave! (Anh đừng bỏ đi!)

Don’t you speak to me like that! (Con không được nói với mẹ như thế!)

Những trạng từ như ‘always’ và ‘never’ đứng trước các câu mệnh lệnh trong tiếng anh

Always look both ways before you cross the road. (Luôn nhìn cả hai phía trước khi con đi qua đường)

Never drive without your seatbelt fastened. (Không bao giờ lái xe mà không mang dây an toàn vào)

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Thuộc Ngay Cấu Trúc Câu Mệnh Lệnh Trong Tiếng Anh Dễ Dàng

Bạn có biết trong tiếng Anh có bao nhiêu loại câu mệnh lệnh không? Thuộc ngay cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh dễ dàng qua bài viết hôm nay của trung tâm tiếng Anh tại Hải Phòng TOMATO.

1. Định nghĩa câu mệnh lệnh, yêu cầu là gì?

Câu mệnh lệnh trong tiếng anh (câu yêu cầu) (Imperative sentences) là dạng câu dùng để sai khiến, ra lệnh hay yêu cầu người khác làm hay không làm một việc gì đó.

Câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ (trừ trường hợp đặc biệt) và chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là người nghe (trừ câu mệnh lệnh yêu cầu ở loại gián tiếp). Tương tự với câu trần thuật, câu mệnh lệnh có 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp.

2. Phân loại cấu trúc câu mệnh lệnh, yêu cầu

2.1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp

a/ Câu mệnh lệnh gián tiếp ở thể khẳng định

Với dạng khẳng định, chúng ta sẽ sử dụng các động từ chỉ hàm ý yêu cầu, mệnh lệnh như “ask, tell, say, order” để thể hiện mệnh lệnh. Cấu trúc câu sẽ như sau:

S + ask/tell/order/say + O + to do sth

Lưu ý: Với trường hợp dùng “say”, chúng ta có cấu trúc riêng là “say + to sb + to do st”

e.g.

I said to him to go out. (Tôi ra lệnh cho anh ta đi ra ngoài.)

I asked him to open the door. (Tôi yêu cầu anh ta mở cửa.)

She told me to work hard. (Bà ấy ra lệnh cho tôi phải làm việc chăm chỉ.)

Order him to deliver the goods. (Bảo anh ta giao hàng đi.) (Hàm ý ra lệnh cho người nghe)

b/ Câu mệnh lệnh gián tiếp ở thể phủ định

Với dạng phủ định, chúng ta chỉ cần thêm “not” vào sau tân ngữ, còn lại giữ nguyên. Cấu trúc câu như sau:

S + ask/tell/order/say + O + not + to do sth

e.g.

He said to me not to sit down. (Anh ta yêu cầu tôi không ngồi.)

Their mother told them not to play outside. (Mẹ bọn trẻ yêu cầu chúng không được chơi bên ngoài.)

Lưu ý: Với loại gián tiếp như vậy, chúng ta thường gặp trong bài tập chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp. Khi đó, chúng ta chỉ cần áp dụng các cấu trúc ở trên, xác định tân ngữ cho phù hợp, và thực hiện một vài biến đổi của câu gián tiếp. Ví dụ:

“Keep silent!”, asked my teacher. (“Trật tự!”, giáo viên của tôi ra lệnh.)

“Could you please go with me?”, said her brother. (“Em có thể đi cùng anh không?”, anh trai cô ấy yêu cầu.)

“Do not tell anything!”, ordered my boss. (“Đừng có nói bất cứ cái gì cả!”, sếp tôi ra lệnh.)

a/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu bắt đầu bằng đối tượng chỉ định

Đây chính là dạng đầy đủ hơn của dạng 1. Khi đối tượng thực hiện hành động chưa rõ ràng, chúng ta cần có chủ ngữ để xác nhận mục tiêu mà câu mệnh lệnh nhắm tới. Ví dụ:

You come here! (Anh lại đây!)

David, hurry up! (David, nhanh lên đi!)

Bên cạnh đó, dạng câu này cũng có thể sử dụng nhằm thêm vào sắc thái mạnh mẽ hơn cho câu mệnh lệnh, hoặc cũng có thể biểu thị sự tức giận. Vì mang nét bắt buộc và biểu thị tính trực tiếp cao, chúng ta không nên sử dụng với những người ngang hàng hoặc có vị trí cao hơn.

Lưu ý: Chúng ta có thể gặp cách diễn đạt này trong văn viết, nhưng trong văn nói, cách diễn đạt này ít khi sử dụng

b/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông thường

Đây là hình dạng hay gặp nhất của câu mệnh lệnh. Khi đối tượng thực hiện hành động đã được xác định, chúng ta chỉ cần giữ nguyên động từ ở dạng nguyên thể và lên giọng ở cuối câu. Ví dụ:

Stand up! (Đứng dậy!)

Look at me! (Nhìn vào cô!)

c/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu bắt đầu bằng PLEASE

Đây là dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu lịch sự. PLEASE thường được đặt ở đầu hoặc cuối câu, dùng với đối tượng là người lạ, người mới quen, đối tác, cấp trên, hay những người mà chúng ta đang nài nỉ làm gì cho chúng ta. Ví dụ:

Please take a photo for me. (Xin hãy chụp cho tôi bức ảnh.)

Please wait here. (Xin hãy đợi ở đây.)

Sleep please. (Xin hãy ngủ đi.)

Go with me please. (Đi cùng con đi mà.)

d/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu bắt đầu bằng DO

Khi DO xuất hiện ở đầu câu mệnh lệnh, hàm ý của người nói trong câu mệnh lệnh là muốn nhấn mạnh tới hành động để đối tượng ghi nhớ. Ví dụ:

e/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn

Khi học tiếng Anh tại Hải Phòng với dạng này, thông thường các câu mệnh lệnh, yêu cầu sẽ là thể nghi vấn với động từ khuyết thiếu CAN/COULD, WILL/WOULD để bày tỏ mong muốn của người nói. Ví dụ:

Could you tell me about my son’s accident at school? (Xin cô nói cho tôi nghe về tai nạn của con trai tôi ở trường.)

Would you take me a drink? (Bạn có thể lấy cho tớ cốc nước được không?)

Trong trường hợp này, các động từ khuyết thiếu làm giảm sắc thái mệnh lệnh yêu cầu của câu chứ không phải hỏi về khả năng của người nghe. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể thêm PLEASE vào sau chủ ngữ hoặc ở cuối câu để tăng tính lịch sự và thể hiện ý nài nỉ. Ví dụ:

Can you please cook dinner for me? I am very tired. (Tối nay anh nấu bữa tối được không? Em rất mệt.)

Will you not to talk too loudly please? (Anh làm ơn có thể đừng nói chuyện quá to được không?)

f/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng đặc biệt

No + V-ing

Ở trường hợp này, mặc dù cũng là câu khẳng định, nhưng thay vì sử dụng động từ nguyên thể, chúng ta sẽ dùng động từ ở dạng V-ing để kết hợp với “No” ở đầu câu, tạo thành câu mệnh lệnh. Sắc thái sẽ mang hàm ý nhấn mạnh hơn so với cách dùng động từ nguyên thể, và thường được dùng để biểu thị lệnh cấm (ví dụ ở những nơi công cộng, văn phòng,…). Ví dụ:

No parking. (Cấm đỗ xe.)

No littering. (Cấm vứt rác.)

Let + O + V

Cấu trúc này cũng mang hàm ý ra lệnh cho ai đó, nhưng với sắc thái nhẹ nhàng, và thường đối tượng được nhắc tới là người nói hoặc người thứ ba nào đó mà không phải là người nghe. Ví dụ:

Let me think twice. (Để tôi nghĩ kỹ đã.)

Let them do this. (Hãy để họ làm việc này.)

g/ Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng phủ định

Do + not + V

Đây là dạng phủ định của tất cả các cách biểu đạt câu mệnh lệnh ở 3 mục, từ mục 2.1 đến 2.3 ở trên. Chúng ta chỉ cần biến câu về dạng phủ định là được.

Don’t sit down! (Đừng có ngồi!)

Do not step up! (Đừng bước lên!)

Chúng ta cũng có thể thêm PLEASE vào sau chủ ngữ hoặc ở cuối câu để tăng tính lịch sự và thể hiện ý nài nỉ. Ví dụ:

Please don’t smoke here! (Xin đừng hút thuốc ở đây!)

Please do not touch the item. (Xin không chạm vào hiện vật.)

Bài 1. Chọn đáp án đúng.

A. smoke B. to smoke C. smoking

A. touch B. to touch C. touching

A. made B. to make C. make

A. be B. to be C. being

A. write B. to write C. wrote

A. tell B. told C. to tell

Bài 2. Chia động từ trong ngoặc thành dạng đúng.

Bài 3. Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

“Do not be careless!”, asked their grandmother.

“Would you sing a song?”, said her manager.

“Please line up.”, told her.

“Do do your homework!”, ordered her teacher.

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

I told her not to cry.

Their grandmother asked them not to be careless.

Her manager said to her to sing a song.

She told them to line up.

Her teacher ordered her to do her homework.