Top 6 # Xem Nhiều Nhất Vị Trí Cấu Tạo Của Gan Mới Nhất 5/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Gan là bộ phận nội tạng lớn nhất cơ thể người và là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Gan được ví như là một nhà máy thanh lọc của cơ thể vì nó phụ trách cũng như điều hóa các phản ứng hóa sinh trong cơ thể. Chính vì thực hiện các chức năng thiết yếu cho cơ thể nên chúng ta không thể nào sống mà không có gan được.

Gan có kích thước bằng một quả bóng đá khoảng 16 cm. Nặng khoảng 1,5 kg ở nam và 1,2 kg ở nữ khi trưởng thành, gan chiếm khoảng 1/32 tổng trọng lượng cơ thể người trưởng thành. Gan của thai nhi lớn hơn đáng kể so với phần còn lại của thai nhi. Ở một bào thai, gan chiếm khoảng 5% trọng lượng của cơ thể. Kích thước lớn của gan dường như tương quan với tầm quan trọng của nó trong việc duy trì chất lượng cuộc sống.

Gan nằm trong gần như toàn bộ chiều dài của bụng trên. Trong khi phần lớn nhất nằm ở vùng hypochondriac phải, nó kéo dài qua vùng thượng vị và qua vùng hypochondriac bên trái. Hàng xóm của cơ quan quan trọng này chúng ta thấy thận phải, túi mật, tuyến tụy và ruột. Các cơ quan này, ở gần nhau, được định vị hoàn hảo để làm việc cùng nhau để xử lý máu và thực hiện các quá trình tiêu hóa.

Gan chia làm 2 thùy: thùy trái và thùy phải. Thùy trái : Nhỏ nhất trong hai thùy. Thùy phải : Đây là thùy lớn hơn. Thùy này được chia thành bốn phần. Tĩnh mạch gan chia thùy phải thành các phần trước và sau trong khi tĩnh mạch cửa chia nó thành các phần trên và dưới. Nếu một phần của thùy phải bị tổn thương, phần còn lại của gan tiếp tục hoạt động và người bệnh thậm chí có thể không biết rằng có vấn đề.

Dây chằng Falciform : Dây chằng này ngăn cách thùy trái và phải khi nhìn vào phía trước.

Dây chằng vành : Dây chằng vành ra khỏi đỉnh của falciform.

Dây chằng tam giác trái và phải : Những dây chằng này nằm ở cuối hai bên của dây chằng vành. Chúng nhỏ và giống như tên của chúng gợi ý, hình tam giác.

Cơ sở của túi mật: Túi mật nằm bên dưới gan có vai trò trong kích thích tiêu hóa.

Gan vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Chức năng nội tiết của gan bao gồm các sản phẩm tiết ra như mật đến các cơ quan khác. Gan cũng lọc máu và tiết ra các chất vào máu khiến nó trở thành tuyến ngoại tiết. Giống như một vị tướng, gan có nhiều trách nhiệm và điều hành nhiều khía cạnh khác nhau của các quá trình cơ thể.

Sản xuất mật

Phân tích và chuyển đổi các chất dinh dưỡng có sẵn trong thực phẩm khi chúng đến hệ thống tiêu hóa . Ví dụ, gan giúp chuyển hóa protein bằng cách thay đổi axit amin để chúng có thể được sử dụng làm năng lượng, hoặc được sử dụng để tạo ra carbohydrate hoặc chất béo.

Giúp truyền bá chất dinh dưỡng khắp cơ thể qua đường máu và giữ cho lượng chất dinh dưỡng trong máu cung cấp ở mức tối ưu

Loại bỏ chất thải độc hại để lại sau khi thực phẩm / chất bị hỏng

Phá vỡ và loại bỏ hoóc môn dư thừa

Lưu trữ một số vitamin và khoáng chất khi cần thiết

Quản lý việc chuyển đổi chất béo từ chế độ ăn uống của bạn và sản xuất chất béo trung tính và cholesterol

Lấy carbohydrate bạn tiêu thụ và biến chúng thành glucose, một dạng năng lượng, sẽ được lưu trữ để sử dụng sau

Gan cũng tương tác với các cơ quan khác như túi mật, dạ dày và l á lách, vì nó nhận được các hạt hoặc chất độc được tiêu hóa và quyết định phải làm gì với chúng: lưu thông chúng qua máu hoặc loại bỏ chúng trước khi chúng có thể gây tổn thương.

Xơ gan và suy gan là kết quả cuối cùng của các bệnh lý ở gan khi có quá nhiều mô sẹo hình thành đến mức gan không thể hoạt động được nữa. Có nhiều dạng bệnh gan và tổn thương khác nhau. Theo Tổ chức Gan Hoa Kỳ, cứ 10 người Mỹ thì có một người bị ảnh hưởng bởi bệnh gan, khiến nó trở thành một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ hàng năm. Trên toàn cầu, bệnh gan là nguyên nhân chính gây bệnh và tử vong – đặc biệt là viêm gan virut (chủ yếu là virut viêm gan C và viêm gan B), bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan do rượu.

Một số loại bệnh gan phổ biến nhất bao gồm:

Xơ gan: phát triển khi mô sẹo thay thế các tế bào khỏe mạnh trong gan. Điều này có thể dẫn đến tổn thương lâu dài cho gan có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn.

Ung thư gan, bao gồm loại phổ biến nhất được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan

Suy gan, xảy ra khi sẹo trở nên nghiêm trọng đến mức gan không thể hoạt động được nữa

Xơ gan cổ trướng, khi gan rò rỉ chất lỏng (cổ trướng) vào bụng

Nhiễm trùng đường mật (viêm đường mật)

Các rối loạn di truyền như Bệnh Wilson, Bệnh Gilbert hoặc Bệnh Hemochromatosis, xảy ra khi chất sắt lắng đọng trong gan và khắp cơ thể

Viêm gan do rượu – khi gan bị tổn thương do uống nhiều rượu vì đây là nơi chính của quá trình chuyển hóa ethanol (rượu). Lạm dụng rượu có thể dẫn đến nhiễm mỡ (giữ chất béo), viêm gan và xơ hóa / xơ gan. Trong số những người nghiện rượu, khoảng 35% mắc bệnh gan tiến triển.

Gan nhiễm mỡ không do rượu, khi chất béo tích tụ trong gan. Loại này xảy ra thường xuyên hơn với béo phì, kháng insulin, hội chứng chuyển hóa và tiểu đường loại 2. NAFLD đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan mãn tính ở các nước phương Tây, với một số ước tính cho thấy nó có thể ảnh hưởng đến khoảng 16% hoặc hơn dân số nói chung theo một cách nào đó.

Viêm gan, thường do các loại virus như viêm gan B, viêm gan A và viêm gan C. Viêm gan cũng có thể do uống nhiều rượu, thuốc, dị ứng hoặc béo phì.

Rượu chủ yếu được xử lý ở gan, vì vậy một đêm uống nhiều rượu có nghĩa là gan phải làm việc thêm giờ để đưa cơ thể trở lại cân bằng. Bạn có thể giúp bảo vệ gan của mình bằng cách chỉ uống rượu điều độ, có nghĩa là không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ trưởng thành hoặc một đến hai đối với đàn ông trưởng thành.

Nếu bạn dùng thuốc và lo lắng về gan, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn thay thế, chẳng hạn như chuyển đổi loại hoặc giảm liều.

Một hành vi nguy hiểm khác của người Viking mà tránh phải là quan hệ tình dục không được bảo vệ, đặc biệt là với nhiều đối tác, vì điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan và các loại virus hoặc nhiễm trùng khác.

2. Ăn một chế độ ăn chống viêm và chọn hữu cơ

Chế độ ăn uống của bạn tác động mạnh mẽ đến việc gan của bạn hoạt động mạnh như thế nào. Bởi vì gan phân hủy chất béo, chuyển đổi protein và đường và loại bỏ các chất trong máu, nó có thể trở nên quá tải khi có quá nhiều thứ để xử lý.

Một chế độ ăn ít đường, ít độc tố chứa đầy thực phẩm giàu chất xơ là rất quan trọng để hỗ trợ gan của bạn. Một số lượng lớn chất chống oxy hóa và chất xơ thậm chí có thể giúp đẩy lùi tổn thương gan và bệnh tật, theo một số nghiên cứu.

Giữ cho mọi thứ cân bằng bằng cách ăn thực phẩm nguyên chất (tốt nhất là hữu cơ), bao gồm các nguồn carbohydrate, rau, trái cây và chất béo lành mạnh chưa tinh chế. Khi nói đến chất béo và protein trong chế độ ăn uống của bạn, hãy tập trung vào các nguồn chất lượng (trứng không lồng, thịt ăn cỏ hoặc hải sản đánh bắt tự nhiên) để gan có thể phân hủy chất béo và loại bỏ cholesterol và độc tố dư thừa.

Nghiên cứu cho thấy những thay đổi trong trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) do căng thẳng thúc đẩy phản ứng viêm và làm tổn thương gan , thậm chí góp phần gây ra các bệnh về gan.

Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng

Trực tràng là một bộ phận nằm trong ổ bụng, nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Trực tràng là một đoạn ruột thẳng dài khoảng 11 – 15cm, đoạn đầu trực tràng có hình dạng giống chữ xích ma, đoạn cuối trực tràng giãn ra tạo thành bóng trực tràng. Khi nhìn nghiêng, trực tràng có hình dạng giống dấu chấm hỏi, nằm vòng quanh ruột non, uốn cong theo mặt trước của xương cụt.

Theo cấu tạo khung xương và hệ thống thần kinh, trực tràng nằm ở phía trước xương cùng. Vị trí trực tràng ở nam giới và nữ giới khác nhau do sự khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh dục:

Ở nam giới: vị trí trực tràng nằm ở sau bàng quang, ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt. Trực tràng nối đến trung tâm đáy xương chậu.

Ở nữ giới: vị trí trực tràng nằm ở khu vực tử cung, âm đạo. Phía trước là cổ tử cung, thân tử cung, vòm âm đạo. Phía sau trực tràng là phần phúc mạc trực tràng gắn với thành sau âm đạo.

Các cuộc giải phẫu trực tràng đã tìm ra cấu tạo trực tràng gồm 5 lớp:

Trực tràng là một bộ phận vô cùng quan trọng, có vai trò giữ chất thải và tham gia vào quá trình đào thải chất thải ra khỏi cơ thể.

Thức ăn được dạ dày co bóp và tiêu hóa thành dịch lỏng sẽ được đưa qua ruột non, tiếp theo là đại tràng và cuối cùng là trực tràng. Ruột non sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng đầu tiên. Sau đó, các vi khuẩn có trong đại tràng sẽ tiếp tục phân giải các chất dịch lỏng còn lại để tách các khoáng chất và vitamin còn sót lại, giúp cơ thể hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn. Những thứ còn dư thừa là những chất không tiêu hóa được hoặc không có ích cho cơ thể sẽ được đại tràng giữ lại.

Tại đây sẽ diễn ra quá trình đại tiện nhằm đẩy các chất thải ra khỏi cơ thể. Đầu tiên, kết tràng sẽ hoạt động để đẩy chất thải từ đại tràng xuống trực tràng. Các dây thần kinh liên kết truyền thông tin đến vỏ đại não. Vỏ đại não phản hồi thông tin bằng cách tạo cảm giác muốn đi đại tiện. Khi đó, trực tràng vận động để đẩy chất thải ra bên ngoài bằng ống hậu môn.

Có thể nói, chức năng của trực tràng là vô cùng quan trọng. Nếu trực tràng gặp vấn đề bạn sẽ không thể đại tiện được bình thường, các chất thải không thể đẩy ra ngoài ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của cơ thể.

Để bảo vệ sức khỏe trực tràng, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về trực tràng cần lưu ý:

Không dùng điện thoại khi đi vệ sinh khiến thời gian đi vệ sinh kéo dài không cần thiết, tạo áp lực lên khoang bụng và trực tràng

Mặc quần lót cotton thoải mái, thoáng mát. Không mặc quần lót quá chật, bí bách

Vệ sinh vùng kín, hậu môn sạch sẽ, tránh viêm nhiễm

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu

Ăn nhiều chất xơ, tránh đồ ăn cay nóng để không bị táo bón

Xương Chày: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng

Xương chày nằm ở phía trước trong của cẳng chân và là xương có kích thước lớn. Nó có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của toàn bộ chi dưới. Xương này có nhiệm vụ điều hòa những hoạt động ở khớp gối và khớp cổ chân. Đồng thời, nó cũng chịu lực tì nén chính của cơ thể, cho phép di chuyển một cách linh hoạt.

Xương chày ở đầu trên tiếp khớp với xương đùi, bên dưới khớp với các xương cổ chân.

Xương chày của người Việt dài khoảng 33,6 cm, rất dẹt ngang. Ngoài ra, do thói quen ngồi xổm hay vắt chân, nó bị cong nhiều ra sau ở đầu trên.

Xương chày hơi cong hình chữ S, nửa trên hơi cong ra ngoài còn dưới hơi cong vào trong. Thân xương hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ lại dần. Đến 1/3 dưới cẳng chân thì chuyển thành hình lăng trụ tròn. Vì vậy, đây là điểm yếu dễ bị gãy xương.

Xương chày và xương mác liên kết với nhau như sau:

Đầu trên hai xương nối với nhau bằng khớp chày – mác trên. Đây là một khớp hoạt dịch thuộc loại khớp phẳng. Trong đó, mặt khớp chỏm mác mặt trong tiếp khớp với mặt khớp mác của lồi cầu ngoài xương chày. Khớp này được giữ vững bởi các dây chằng chỏm mác sau và trước.

Bờ gian cốt của hai thân xương được nối với nhau bằng màng gian cốt cẳng chân. Đầu dưới của hai xương liên kết với nhau bằng khớp sợi chày – mác. Mô sợi liên kết mặt trong mắt cá ngoài (đầu dưới xương mác) với khuyết mác của đầu dưới xương chày.

Tiếp khớp với xương đùi

Phần trong đầu dưới xương thấp tạo thành mắt cá trong, nằm ngay dưới da. Mặt ngoài mắt cá trong có diện khớp mắt cá tiếp xúc với diện mắt cá trong của ròng rọc xương sên. Diện khớp mắt cá thẳng góc với diện khớp dưới ở đầu xương chày. Diện khớp dưới tiếp khớp với diện trên của ròng rọc xương sên.

Mặt ngoài đầu dưới hình tam giác có khuyết mác. Đây là nơi xương chày tiếp xúc với đầu dưới xương mác.

nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch là :

Động mạch nuôi xương. Đi vào lỗ nuôi xương ở mặt sau chỗ nối 13 giữa và 1/3 trên xương chày.

Động mạch đầu hành xương và động mạch màng xương có nguồn gốc từ các động mạch cơ.

Mạch máu nuôi xương chày rất nghèo và càng về phía dưới thì ít có sự nối thông. Vì thế, gãy xương chày rất khó liền, nhất là đoạn dưới cẳng chân.

3. Chức năng của xương chày

Chịu lực trực tiếp từ toàn bộ trọng lượng cơ thể. Cấu tạo đặc biệt của nó cùng các diện khớp giúp vị thế chân thẳng. Từ đó giúp tư thế và dáng đi của cơ thể thẳng.

Tạo nên khớp gối và khớp mắt cá giúp cơ thể hoạt động linh hoạt.

Xương chày là một trong những vùng xương thường bị gãy nhất trong cơ thể. Tùy theo mức độ của chấn thương mà các triệu chứng của gãy xương chày có thể biểu hiện từ bầm tím đến đau dữ dội ở cẳng chân.

Phân loại gãy xương chày

Để phân loại và chẩn đoán loại chấn thương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng và đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra tình trạng gãy xương chày.

Gãy đầu trên xương chày

Vỡ hoặc gãy đầu trên xương chày thường là hậu quả của tai nạn té ngã từ trên cao hoặc tai nạn giao thông. Các mô mềm có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào thời điểm gãy xương. Đó có thể là các phần quan trọng như dây chằng, da, cơ, dây thần kinh, mạch máu… Do vậy, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá mọi dấu hiệu tổn thương mô mềm. Điều này ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch xử lý phần gãy xương.

Gãy đầu dưới xương chày (Gãy pilon)

Gãy đầu dưới xương chày là một chấn thương nghiêm trọng với đường gãy đi vào diện khớp cổ chân. Loại gãy này thường xảy ra sau khi chân chịu lực va đập mạnh. Ví dụ như rơi từ độ cao xuống hoặc tai nạn giao thông.

Gãy đầu dưới xương chày thường gây sưng đau kèm theo sưng tấy lớn, đau đớn rõ rệt, gây sưng cổ chân và biến dạng cấu trúc cổ chân. Một số trường hợp gãy Pilon kèm theo các mảnh xương vỡ chồi qua da (gãy xương hở) thì cần điều trị nhanh chóng bằng phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Nguyên nhân

Những nguyên nhân thường gặp nhất gây gãy xương chày là:

Do té ngã từ độ cao lớn hoặc rơi xuống bề mặt cứng. Thường xảy ra với người già, người đi không vững và các vận động viên.

Thực hiện các chuyển động xoắn như xoay vòng. Thường xảy ra do các môn thể thao như trượt băng, trượt tuyết, đối kháng.

Do va chạm mạnh. Nguyên nhân do tai nạn xe máy, ô tô có thể dẫn đến chấn thương gãy xương chày nghiêm trọng nhất.

Tình trạng sức khỏe ở người bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến gãy xương chày. Ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh lý về xương có từ trước như viêm xương khớp.

Dấu hiệu gãy xương chày

Các triệu chứng điển hình như:

Cảm giác đau dữ dội ở phần dưới cẳng chân.

Tê hoặc ngứa ran ở chân.

Bên chân bị thương không có khả năng chịu lực.

Bị biến dạng vùng bị thương (cẳng chân, , mắt cá chân, ống chân…).

Sưng tấy, bầm tím ở xung quanh vùng bị chấn thương.

Thấy xương chồi ra khỏi chỗ rách da (gãy xương hở).

Các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối bị hạn chế.

Hạn chế các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối.

Nếu nó bị đứt gãy thì xương mác cũng thường bị ảnh hưởng.

Các biện pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán gãy xương chày, bác sĩ sẽ hỏi về tình trạng sức khỏe đồng thời quan sát các dấu hiệu điển hình như:

Thực hiện xét nghiệm X quang, chụp CT để xác nhận chẩn đoán gãy xương. Các xét nghiệm hình ảnh còn giúp khảo sát khớp gối, khớp mắt cá chân có bị ảnh hưởng bởi gãy xương chày hay không.

Các biện pháp điều trị

Trên thực tế, thời gian phục hồi gãy xương chày tùy thuộc vào mức độ gãy xương. Bộ phận này rất lâu lành, có thể cần từ 4 đến 6 tháng. Để điều trị gãy xương chày, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:

Trong một số trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng hoặc chấn thương quá phức tạp như gãy xương hở, gãy vụn hoặc xương chân yếu… bác sĩ có thể đề xuất bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các kỹ thuật sau có thể được sử dụng để điều trị gãy xương chày:

Sống chung với thương tổn

Giai đoạn hồi phục bắt đầu ngay sau khi điều trị phẫu thuật hay không phẫu thuật. Trong giai đoạn này, bệnh nhân phải tuân theo những lời khuyên của bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình. Đây là điều đặc biệt quan trọng vì bệnh nhân cần phải hiểu rõ các hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật về việc chịu lực, vận động khớp gối và sử dụng những thiết bị cố định ngoài (băng bột hay nẹp cố định). Bác sĩ cũng sẽ trao đổi về những tác động có thể có trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống, công việc, trách nhiệm với gia đình và các hoạt động giải trí.

Xương chày là xương lớn vùng cẳng chân chịu lực chủ yếu của cơ thể. Do áp lực lớn và gần sát da nên bộ phận này thường hay gặp chấn thương. Hiểu biết về cấu tạo, chức năng giúp chúng ta chủ động trong việc phòng chống và điều trị tổn thương xương chày cũng như khớp gối và cổ chân.

Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc

trong đó có 3 electron hóa trị ( ). Nhôm là nguyên tố nhóm p ( electron hóa trị làm đầy ở phân lớp p ).

Nhôm là kim loại nhẹ ( khối lượng riêng ), màu trắng bạc, nóng chảy ở nhiệt độ không cao lắm ( ).

Trong dãy điện hóa, nhôm đứng liền sau các kim loại và kim loại kiềm thổ , nên nhôm là kim loại có tính khử mạnh, nó bị oxi hóa dễ dàng thành ion :

Al tác dụng trực tiếp và mạnh với nhiều phi kim như . Trong các phản ứng này Al đã khử các nguyên tử phi kim thành in âm. Ví dụ:

Nhôm khử dễ dàng ion trong dung dịch axit như [ctHCl, H_2SO_4] [/ct] loãng thành hiđro tự do:

Nhôm không tác dụng với đặc nguội. Vì vậy người ta có thể dùng các thùng nhôm để chuyên chở những axit đặc nguội nói trên. Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch loãng và đặc nóng. Trong các phản ứng này, khử hoặc xuống số oxi hóa thấp hơn:

Ở nhiệt độ cao nhôm khử được nhiều ion kim loại trong oxit thành kim loại tự do:

4. Tác dụng với nước

Vật bằng nhôm không tác dụng với nước ở bất cứ nhiệt độ nào là vì trên bề mặt của nhôm được phủ kín một lớp rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Nếu phá vỡ lớp bảo vệ, nhôm khử được nước ở nhiệt độ thường:

Phản ứng trên sẽ nhanh chóng dừng lại vì là chất rắn không tan trong nước, là lớp bảo vệ không cho nhôm tiếp xúc với nước.

Tóm lại, nhôm là chất khử khá mạnh ( dễ bị oxi hóa ), tuy vậy nó bền trong không khí vì có lớp bảo vệ là , bền trong nước vì có lớp bảo vệ là .

và có đặc tính nhẹ và bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ.

Một số bài tập

Hòa tan hoàn toàn 43,2 gam Al trong dung dịch chứa , NaOH dư. Tính thể tích khí (đktc) thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 75%.

Trường hợp nào sau đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

được điều chế từ quặng boxit là:

Có ba chất: Mg, Al, . Có thể phân biệt ba chất chỉ bằng một thuốc thử là:

Hoà tan hoàn toàn Al-Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96l khí (đktc). Nếu chi cùng lượng tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được 6,72 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng mỗi trong là:

Để hỗn hợp gồm a (mol) Al và b (mol) Ba tan hết trong nước thành dung dịch thì

Cho từ từ 24,15 gam Na vào 800 ml dung dịch 0,125M. Hỏi số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?

Hòa tan hoàn toàn 24,3 gam Al trong loãng dư thu được hỗn hợp khí NO và có tỉ khối hơi đối với hidro là 20,25 và dung dịch B không chứa muối amoni . Thể tích mỗi khí thoát ra lần lượt là.

2,16 gam Al tan hết trong 1 lít dung dịch . Phản ứng không tạo ra khí. Để trung hòa lượng axit dư cần 100ml dung dịch NaOH 2M. Đun nhẹ từ từ dung dịch thu được cho nước bay hơi hết. Tính khối lượng chất rắn có khối lượng mol nhỏ nhất thu được.