Top 2 # Xem Nhiều Nhất Ví Dụ Về Lợi Ích Kinh Tế Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Kinh Doanh Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại, Ví Dụ Về Kinh Doanh?

54093

Kinh doanh là hoạt động kinh tế của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính thu lợi nhuận. Kinh doanh bao gồm nhiều lĩnh vưc như tài chính, thông tin, tin tức, giải trí, sản xuất công nghiệp, bán lẻ, phân phối, vận tải,…

Đặc điểm của kinh doanh

– Trao đổi hàng hóa và dịch vụ

– Giao dịch trong nhiều giao dịch

Trong kinh doanh, việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ là một hoạt động diễn ra thường xuyên. Một sản phẩm / dịch vụ trước khi đến tay người tiêu dùng có thể trải qua nhiều giao dịch khác nhau.

– Lợi nhuận là mục tiêu chính

Việc kinh doanh được thực hiện với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận chính là phần thưởng cho các dịch vụ của một doanh nhân.

– Kỹ năng kinh doanh để thành công

Bất cứ ai muốn trở thành một doanh nhân giỏi đều cần phải có những phẩm chất và kỹ năng kinh doanh tốt để có thể điều hành doanh nghiệp.

– Rủi ro và sự không chắc chắn

– Người mua và người bán

Mỗi giao dịch kinh doanh đều có tổi thiếu một bên mua và một bên bán.

– Kết nối với sản xuất

Hoạt động kinh doanh có thể được kết nối với sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Trong trường hợp này, nó được gọi là hoạt động công nghiệp. Các ngành công nghiệp có thể là chính hoặc phụ.

– Tiếp thị và phân phối hàng hóa

– Ưu đãi về hàng hóa và dịch vụ

Trong kinh doanh phải có giao dịch về hàng hóa và dịch vụ. Hàng hóa có thể chia thành 2 loại sau:

Hàng tiêu dùng: Hàng hóa được sử dụng bởi người tiêu dùng cuối cùng để tiêu dùng được gọi là hàng tiêu dùng, ví dụ TV, Xà phòng, v.v.

Hàng hóa sản xuất: Hàng hóa được sử dụng bởi nhà sản xuất để sản xuất ra hàng hóa khác như máy móc, thiết bị, vv

– Đáp ứng mong muốn cảu con người

Doanh nhân là người đáp ứng mong muốn thỏa mãn mong muốn của con người thông qua việc tiến hành kinh doanh. Bằng cách sản xuất và cung cấp các mặt hàng khác nhau, các doanh nhân cố gắng thúc đẩy sự hài lòng của người tiêu dùng.

– Nghĩa vụ xã hội

Doanh nhân hiện đại có ý thức về trách nhiệm xã hội của họ. Kinh doanh ngày nay là định hướng dịch vụ hơn là định hướng lợi nhuận.

Các loại hình tổ chức kinh doanh cơ bản

Có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, nhưng có ba loại chính đó là

Có những lĩnh vực kinh doanh nào? (Phân loại ngành kinh doanh)

– Kinh doanh tài chính:

Bao gồm các chủ thể nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hộ gia đình, cá nhân… đóng góp quỹ tiền tệ vào Ngân sách nhà nước, Bảo hiểm, Tín dụng thông qua hình thức phân phối tổng sản phẩm xã hội sử dụng theo mục đích nhất định từ việc đầu tư và quản lý nguồn vốn nhằm thu lợi nhuận.

– Thông tin, tin tức, giải trí:

Phương thức truyền thông đưa những thông tin, hình ảnh tới quần chúng bao gồm các quyền sở hữu trí tuệ, nhà sản xuất, xưởng phim…

– Kinh doanh bất động sản:

Là sàn giao dịch của các nhà kinh doanh với các dự án lớn nhỏ mục đích thu lợi từ việc cho thuê, bán nhà đất và các mục hạ tầng.

– Sản xuất công nghiệp:

Công nghiệp là một ngành kinh tế hoạt động với quy mô lớn sản xuất hàng hóa vật chất chế biến, chế tạo công nghệ thúc đẩy mạnh mẽ áp dụng khoa học kỹ thuật sản xuất trên dây truyền đa dạng mặt hàng gồm các phần mềm, máy móc, động cơ…. sau đó bán ra đem lại doanh thu.

– Nông lâm ngư nghiệp:

Đây là hệ thống liên kết vòng tròn mô hình Nông nghiệp -Lâm nghiệp – Ngư nghiệp cùng phát triển hỗ trợ tương tác trong các nông trường, trang trại, nông trại, ruộng lương… mô hình này thu lợi từ việc cung cấp lương thực, thực phẩm, cây trồng tới người tiêu thụ.

Có nhiệm vụ lưu thông, sản xuất thực hiện vận chuyển người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác như vận tải đường bộ, vận tải hàng không, vận tải đường thủy và thu lợi nhuận từ phí vận chuyển.

– Bán lẻ & phân phối:

Dịch vụ này là một trung gian cung cấp hàng hóa từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng. Hiện nay dịch vụ rất chi là phổ biến, có vô vàn công ty, doanh nghiệp, tư nhân thành lập nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tốt nhất, đáp ứng mọi yêu cầu từ khách hàng.

– Kinh doanh dịch vụ

– …

Cung cấp các dịch vụ và hàng hóa vô hình, thu lợi bằng cách tính giá sức lao động hoặc các dịch vụ đã cung cấp cho chính phủ, các lĩnh vực kinh doanh khác hoặc khách hàng như trang trí nội thất, làm đẹp, tạo mẫu tóc, trang điểm, thẩm mỹ, giặt là, kiểm soát dịch bệnh, côn trùng..

Ví dụ về kinh doanh

Kinh doanh vận tải đường thủy; Kinh doanh dịch vụ cầm đồ; Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô; Kinh doanh dịch vụ bưu chính; Kinh doanh thức ăn thuỷ sản; thức ăn chăn nuôi; Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Kinh doanh phân bón; Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế; Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Kinh doanh vàng; Kinh doanh dược; Kinh doanh bất động sản; Xuất khẩu gạo; Đại lý bảo hiểm,…

Ví dụ về kinh doanh hộ gia đình

Ví dụ 1: Gia đình em một năm sản xuất được 2 tấn thóc, số thóc để ăn và để giống là 1 tấn, số thóc còn lại để bán. Vậy số thóc bán ra thị trường là: 2 tấn – 1 tấn = 1 tấn

Ví dụ 2: Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 500kg lợn, 100kg gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 20 đến 25 ngàn đồng/1kg lợn và 30 đến 35 ngàn đồng/1kg gia cầm.

Ví dụ 3: Anh T ở vùng trung du Bắc Bộ, anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2000kg chè các loại, anh bán 90% ra thị trường, 10% để lại chế biến gia công dùng cho gia đình.

Các hình thức sở hữu doanh nghiệp

– Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận ( Luật Doanh nghiệp). Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, ngưòi sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu.

Công ty hợp danh được pháp luật ghi nhận là một hình thức của công ty đối nhân, trong đó có ít nhất 2 thành viên (đều là cá nhân và là thương nhân) cung tiến hành hoạt động thương mại (theo nghĩa rộng) dưới một hãng chung (hay hội danh) và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty.

Cấu Trúc Dữ Liệu &Amp; Giải Thuật Qua Ví Dụ Kinh Điển

Cấu trúc dữ liệu & giải thuật qua ví dụ kinh điển – C++ nền tảng, nâng cao, phỏng vấn xin việc

Giới thiệu về khóa học

Giới thiệu về Cấu trúc dữ liệu và thuật toán:

Thực hiện một đề án tin học là chuyển bài toán thực tế thành bài toán có thể giải quyết trên máy tính. Một bài toán thực tế bất kỳ đều bao gồm các đối tượng dữ liệu và các yêu cầu xử lý trên những đối tượng đó. Vì thế, để xây dựng một mô hình tin học phản ánh được bài toán thực tế cần chú trọng đến hai vấn đề :

Tổ chức biểu diễn các đối tượng thực tế :

Các thành phần dữ liệu thực tế đa dạng, phong phú và thường chứa đựng những quan hệ nào đó với nhau, do đó trong mô hình tin học của bài toán, cần phải tổ chức , xây dựng các cấu trúc thích hợp nhất sao cho vừa có thể phản ánh chính xác các dữ liệu thực tế này, vừa có thể dễ dàng dùng máy tính để xử lý. Công việc này được gọi là xây dựng cấu trúc dữ liệu cho bài toán.

Từ những yêu cầu xử lý thực tế, cần tìm ra các giải thuật tương ứng để xác định trình tự các thao tác máy tính phải thi hành để cho ra kết quả mong muốn, đây là bước xây dựng giải thuật cho bài toán. Tuy nhiên khi giải quyết một bài toán trên máy tính, chúng ta thường có khuynh hướng chỉ chú trọng đến việc xây dựng giải thuật mà quên đi tầm quan trọng của việc tổ chức dữ liệu trong bài toán. Giải thuật phản ánh các phép xử lý , còn đối tượng xử lý của giải thuật lại là dữ liệu, chính dữ liệu chứa đựng các thông tin cần thiết để thực hiện giải thuật. Để xác định được giải thuật phù hợp cần phải biết nó tác động đến loại dữ liệu nào (ví dụ để làm nhuyễn các hạt đậu , người ta dùng cách xay chứ không băm bằng dao, vì đậu sẽ văng ra ngoài) và khi chọn lựa cấu trúc dữ liệu cũng cần phải hiểu rõ những thao tác nào sẽ tác động đến nó (ví dụ để biểu diễn các điểm số của sinh viên người ta dùng số thực thay vì chuỗi ký tự vì còn phải thực hiện thao tác tính trung bình từ những điểm số đó). Như vậy trong một đề án tin học, giải thuật và cấu trúc dữ liệu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được thể hiện qua công thức :

Cấu trúc dữ liệu + Giải thuật = Chương trình

Với một cấu trúc dữ liệu đã chọn, sẽ có những giải thuật tương ứng, phù hợp. Khi cấu trúc dữ liệu thay đổi thường giải thuật cũng phải thay đổi theo để tránh việc xử lý gượng ép, thiếu tự nhiên trên một cấu trúc không phù hợp. Hơn nữa, một cấu trúc dữ liệu tốt sẽ giúp giải thuật xử lý trên đó có thể phát huy tác dụng tốt hơn, vừa đáp ứng nhanh vừa tiết kiệm vật tư, giải thuật cũng dễ hiễu và đơn giản hơn.

Đây là khoá học rất nền tảng và là bước đệm để các bạn tiến sâu hơn trong nghề nghiệp lập trình của mình. Các bạn học tốt môn này, các bạn nắm được các tư duy thuật toản, tư duy giải thuật, các bạn sẽ là một lập trình viên giỏi. Các tư duy này giúp bạn vận dụng để giải quyết các công việc, các bài toán, các nghiệp vụ trong tất cả phần mềm sau này

Việc học Cấu trúc dữ liệu và Thuật toán giúp bạn có một cái nhìn chuyên sâu, tối ưu hoá được nhiều vấn đề trong lập trình. Việc tối ưu hoá là cực kì quan trọng để các bạn xây dựng các phần mềm chạy nhanh, hiệu quả.

Trong hầu hết các bài PHỎNG VẤN để tuyển chọn người tài, các công ty đều kiểm tra khả năng xử lý và tư duy của các bạn thông qua các trường hợp từ môn học này. Một lập trình nhanh nhạy, một ứng cử viên sáng giá cho một vị trí tại công ty phụ thuộc vào khả năng bạn xử lý các vấn đề, tư duy giải quyết vấn đề dựa vào các thuật toán, thuật giải và tối ưu chương trình.

Khoá học được trình bày rất chi tiết với hầu hết các thuật toán và giải thuật thường gặp trong thực tế qua nhiều ví dụ minh hoạ dễ hiểu và vận dụng

Các thuật toán được trình bày, minh hoạ trực quan qua hệ thống chúng tôi để các bạn học một cách dễ hiểu nhất.

Đề cương khóa học

Chương 1: Làm thế nào để trở thành một Lập trình chuyên nghiệp

Bài 1: Giới thiệu môn học

Bài 2: Chia sẻ kinh nghiệm học lập trình & Học nhanh, nhớ lâu – P1

Bài 2: Chia sẻ kinh nghiệm học lập trình & Học nhanh, nhớ lâu – P2

Bài 2: Chia sẻ kinh nghiệm học lập trình & Học nhanh, nhớ lâu – P3

Bài 3: Một số quan niệm Không đúng về lập trình

Bài 4: Thuật toán

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – P1

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – P2

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – P3

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – Bài tập tự luyện

Bài 6: Độ phức tạp của thuật toán + Bài tập tự luyện (7 bài)

Bài New: Mối liên hệ giữa CTDL và GT

Bài 7: Chuyển đổi dữ liệu bài toán sang dữ liệu chương trình & Nguyên tắc đặt biến, tổ chức dữ liệu – p1

Bài 8: Chuyển đổi dữ liệu bài toán sang dữ liệu chương trình & Nguyên tắc đặt biến, tổ chức dữ liệu – p2

Bài 9: Phân chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ

Bài 10: Kỹ thuật gỡ rối – Debug chương trình

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ C++

Link tải Visual studio 2015

Bài 11: Cài đặt phần mềm

Bài 12: Tạo chương trình “HellloWorld” C++ đầu tiên

Bài 13: Một số ví dụ C++ đầu tiên

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Nhắc lại kiến thức

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 1

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 2

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 3

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 4

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập (switch-case)

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập (switch-case) – Bài tập 5

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – 10 bài tập tự luyện (chấm cộng điểm + có giải)

Bài 15: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – P1

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – p2

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – p3

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – p4

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp While – P5

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp Do-While – P6

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp While – Bài tập – P7

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp While – Do While – Bài -tập – P8

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp lồng nhau – P9

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp Bài tập vẽ hình sử dụng vòng lặp lồng nhau – P10

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp Bài tập vẽ hình sử dụng vòng lặp lồng nhau – P11

Bài 17: Ôn tập Hàm & Bài tập – p1

Bài 18: Ôn tập Hàm & Bài tập – p2

Bài 19: Ôn tập Hàm & Bài tập – p3

Bài 20: Ôn tập Hàm & Bài tập – p4

Bài 21: Ôn tập Hàm & Bài tập – p5

Bài 21-6: Ôn tập Hàm & Bài tập – p6

Bài 21-7: Ôn tập Hàm & Bài tập – p7

Bài 21-8: Ôn tập Hàm & Bài tập – p8

Bài 21-9: Ôn tập Hàm & Bài tập – p9

Bài 21-10: Ôn tập Hàm & Bài tập – p10

Bài 21-11: Ôn tập Hàm & Vòng lặp – Bài tập tự luyện

CHƯƠNG 3: CON TRỎ VÀ MẢNG

Bài 22.1: Con trỏ – Cốt lõi về con trỏ

Bài 22.2: Con trỏ – Khái niệm Con trỏ

Bài 22.3: Con trỏ – Các biến Con trỏ

Bài 22.4: Con trỏ – Con trỏ trỏ đến con trỏ

Bài 22.5: Con trỏ – ĐỪNG NHẦM LẪN

Bài 22.6: Con trỏ – Bài tập con trỏ

Bài 22.7: Con trỏ – Bài tập con trỏ – tt

Bài 23: Con trỏ – Biến Tham chiếu

Bài 24: Con trỏ – Phép toán số học trên con trỏ

Bài 25: Con trỏ – Phép toán số học trên con trỏ – p2

Bài 26: Con trỏ – Cấp phát bộ nhớ động trong C – p1

Bài 26: Con trỏ – Cấp phát bộ nhớ động trong C – p2

Bài 26: Con trỏ – Cấp phát bộ nhớ động trong C++

Bài 26: Con trỏ – Các loại con trỏ đặc biệt

Bài 27: Mảng một chiều – Giới thiệu – tính chất – cú pháp

Bài 27.1: Mảng một chiều – Ví dụ minh họa

(Bổ sung thêm) – MẢNG – CHỈ CODE – KO THU ÂM

(Bổ sung thêm) – Mảng – Chiến lược Min – Max

(Bổ sung thêm) – Mảng – xử lý với mọi và tồn tại – Chỉ code

Bài 28: Mảng 2 chiều – Khai báo

Bài 29: Mảng 2 chiều – Truy xuất – Gán

Bài 30: Mảng 2 chiều – truyền mảng cho hàm

Bài 31: Mảng 2 chiều – Nhập dữ liệu cho mảng

Bài 32: Mảng 2 chiều – Xuất và Tìm kiếm phần tử

32.1: Mảng 2 chiều – Kiểm tra nguyên tố

32.2: Mảng 2 chiều – Kiểm tra nguyên tố – Cách 2

32.3: Mảng 2 chiều – Kiểm tra nguyên tố – Cách 3

32.4: Mảng 2 chiều – Tính tổng – p1

32.5 Mảng 2 chiều – Tính tổng – p2

32.6 – Mảng 2 chiều – End

CHƯƠNG 4: ÔN TẬP VỀ LỚP &, HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG C++

Bài 33: Lập trình Hướng Đối Tượng phần 1

Bài 34: Lập trình Hướng Đối Tượng – Phần 2

Bài 35: Lập trình HĐT – Phần 3

Bài 36: Lập trình HĐT – Phần 4 – Coming soon

CHƯƠNG 5: CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾP

Bài 37: Giới thiệu các thuật toán sắp xếp

Bài 38: Demo thuật toán sắp xếp InterchangeSort

Bài 39: Cài đặt thuật toán InterchangeSort – phần 1

Bài 39: Cài đặt thuật toán InterchangeSort – phần 2

Bài 39: Chạy tay để hiểu rõ thuật toán InterchangeSort

Bài 40: Phân tích độ phức tạp thuật toán InterchangeSort

Bài 41: Bài tập tự luyện – Thuật toán InterchangeSort

Bài 42: Demo thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P1

Bài 42: Demo thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P2

Bài 43: Thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P3

Bài 44: Thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P4

Bài 45: Thuật toán sắp xếp Bubble Sort (Sắp xếp nổi bọt) – P1

Bài 46: Thuật toán sắp xếp Bubble Sort (Sắp xếp nổi bọt) – P2

Bài 47: Bài bổ sung NEW: Thuật toán Chèn trực tiếp – Insertion sort – P1

Bài 48: Bài bổ sung NEW: Thuật toán Chèn trực tiếp – Insertion sort – P2

Bài 49: Bài bổ sung NEW: Thuật toán Chèn trực tiếp – Insertion sort – P3

Bài bổ sung NEW: Thuật toán Shell sort – P1

Bài bổ sung NEW: Thuật toán Shell sort – P2

Bài bổ sung NEW: Thuật toán Shell sort – P3

Bài 50: Khái niệm cấu trúc cây (Tree) căn bản – Phần 1

Bài 51: Khái niệm cấu trúc Cây (Tree) căn bản – phần 2

Bài 52: Khái niệm Cây Nhị Phân căn bản

Bài 53.1 : Thuật toán HeapSort – Phần 1

Bài 53.2 : Thuật toán HeapSort – Phần 2

CHƯƠNG 6: ĐỆ QUY VÀ QUAY LUI

Bài 64: Đệ qui là gì, khái niệm

Bài 65: Minh hoạ đệ qui và bộ nhớ (trực quan)

Bài 66: Bài tập Fibonacci bằng Đệ Quy

Bài 67: Ưu nhược điểm của Đệ Quy – Câu hỏi phỏng vấn

Bài 68: Các loại đệ quy

Bài 69: Bài tập đệ qui – bài 1

Bài 70: Bài tập đệ qui – bài 2

Bài 71: Bài tập đệ qui – bài 3&4

Bài 72: Bài tập đệ qui – Tháp Hà Nội (HaNoi Tower)

Bài 73: Bài tập đệ qui – 15 bài tập tự luyện (Có chấm điểm)

CHƯƠNG 7: CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾP NÂNG CAO

Bài 74: Ý tưởng thuật toán sắp xếp QuickSort – Sắp xếp nhanh

Bài 75: Chạy tay thuật toán Quicksort – Sắp xếp nhanh

Bài 76: Minh họa động thuật toán Quicksort – sắp xếp nhanh

Bài 77: Cài đặt thuật toán Quicksort – Sắp xếp nhanh ( Đệ quy)

Bài 78: Giải thuật MergeSort – Sắp xếp trộn

CHƯƠNG 6: THUẬT TOÁN TÌM KIẾM – TÌM KIẾM TUYẾN TÍNH

Bài 1: Tìm kiếm tuyến tính – Phần 1

Bài 2: Tìm kiếm tuyến tính – Phần 2

CHƯƠNG 7: THUẬT TOÁN TÌM KIẾM – TÌM KIẾM NHỊ PHÂN

Tìm kiếm Nhị Phân

CHƯƠNG 10: CÁC THAO TÁC TRÊN CÂY NHỊ PHÂN TÌM KIẾM & CÂY AVL

Bài 1: Giới thiệu Cây Nhị Phân Tìm Kiếm & Phương pháp duyệt

Bài 2: Duyệt cây – P2

Bài 3: Duyệt cây – P3

Bài 4: Tạo cây

Bài 5: Tìm kiếm trên cây

Bài 6: Chèn phần tử x vào cây

Bài 7: Hủy phần tử có khóa x

Bài 8: Hủy phần tử

Bài 9: Cây AVL – Giới thiệu

Bài 10: Cây AVL – Phần 2

Bài 11: Cây AVL – Phần 3

Bài 12: Cây AVL – Phần 4

Bài 13: Cây AVL – Phần 5

Bài 14: Cây AVL – Phần 6

Bài 15: Cây AVL – Phần 7

Cây AVL – Phần cuối

CHƯƠNG 10: CÂY ĐỎ ĐEN

Bài 98: Giới thiệu

Bài 99: Ý tưởng thuật toán & demo

Bài 100: Các thao tác trên cây ĐỎ ĐEN

Bài 101: Phân tích và chạy tay thuật toán

Bài 102: MỘT SỐ BÀI TẬP

Bài 103: BÀI TẬP LUYỆN TẬP

CHƯƠNG 11: B TREE

0 phút

Bài 104: Giới thiệu

Bài 105: Ý tưởng thuật toán & demo

Bài 106: Các thao tác trên BTREE

Bài 107: Phân tích và chạy tay thuật toán

Bài 108: MỘT SỐ BÀI TẬP

Bài 109: BÀI TẬP LUYỆN TẬP

CHƯƠNG 12: TOÀN TẬP VỀ DANH SÁCH LIÊN KẾT – LINKED LIST

Bài 1: Giới thiệu về Danh sách liên kết – p1

Bài 2: Giới thiệu về Danh sách liên kết – p2

Bài 3: Khai báo – Danh sách liên kết

Bài 4: Khai báo – Tạo node mới – Danh sách liên kết

Bài 5: Danh sách liên kết đơn – Các thao tác cơ sở – P1

Bài 6: Danh sách liên kết đơn – Các thao tác cơ sở – P2

Bài 7: Danh sách liên kết đơn – Thêm sau phần tử q + duyệt list

Bài 8: Danh sách liên kết đơn – Tìm phần tử

Bài 9: Danh sách liên kết đơn – Xóa phần tử

Bài 10: Danh sách liên kết đơn – xóa sau node q

Bài 11: Danh sách liên kết đơn – Xóa node với khóa k

Bài 12: Danh sách liên kết đơn – Xóa toàn bộ list

Bài 13: Danh sách liên kết đôi – Khai báo – Tạo node mới

Bài 14: Danh sách liên kết đôi – Thêm vào đầu danh sách

Bài 15: Danh sách liên kết đôi – Thêm cuối danh sách

Bài 16: Danh sách liên kết đôi – Chèn sau phần tử q

Bài 17: DSLK Đôi – Chèn trước phần tử q

Bài 18: DSLK Đôi – Hủy đầu danh sách

Bài 19: DSLK Đôi – Hủy cuối danh sách

Bài 20: DSLK Đôi – Hủy phần tử có khóa k

Bài 21: Danh sách liên kết vòng

CHƯƠNG 14: DỰ ÁN 1 : TỪ ĐIỂN SỬ DỤNG CÂY NHỊ PHÂN TÌM KIẾM

Học Online: Tại đây

Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)

Tính năng của sản phẩm là gì ? Lợi ích của sản phẩm là gì ?

Điều gì khiến khách hàng mua hàng. Tính năng hay … lợi ích ?

Rõ ràng … chúng khác nhau.

Nhưng hầu hết mọi người vô tình gán ghép tính năng là lợi ích sản phẩm. Chúng ta đang bán tính năng thay vì trao giá trị cho khách hàng của mình. Điều này khiến khách hàng không tìm thấy lý do tại sao phải mua sản phẩm đó từ bạn.

Tôi cũng từng như vậy.

Tôi liệt kê tất cả đặc tính sản phẩm. Dài bao nhiêu ? cao như nào ? cân nặng ra sao ? vật liệu gì ? thành phần cấu tạo nên sản phẩm ? .v.v.

Đó là sai lầm.

Bởi vì tất cả đã được in trên bao bì sản phẩm. Đừng tạo thêm sự tẻ nhạt cho khách hàng của bạn nữa. Họ không cần điều đó. Họ muốn biết sản phẩm của bạn có giải quyết được vấn đề của họ không ? Có làm họ hạnh phúc hơn, khỏe mạnh hơn không ? Hoặc có giúp họ kiếm được nhiều tiền hơn không ?

Để trả lời câu hỏi: tính năng của sản phẩm là gì ? Làm thế nào chuyển đổi tính năng để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của khách hàng ?

Bạn hãy lẻn vào tâm trí khách hàng, chiếm lấy và hiện thực ước muốn của họ bằng cách biến tính năng thành lợi ích sản phẩm với câu hỏi “” .

Sẵn sàng để bắt đầu ?

Hãy Nhớ Tính Năng Sản Phẩm Là Nhạt Nhẽo

Hãy tưởng tượng bạn là nhân viên điện máy. Trước mặt bạn là khách hàng cần tư vấn. Họ cần mua máy giặt. Nhưng trước đó họ không biết nhiều về nó.

Bạn sẽ nói gì với khách hàng ?

Bạn nói với khách hàng của bạn với giọng điệu đầy nhiệt huyết. Rằng đây là máy giặt cửa ngang và có lồng giặt bằng inox sản xuất tại Đức. Một hệ thống truyền động bằng bánh răng thế hệ mới. Một vỏ thép dày 3 mili được mạ sơn tĩnh điện 3 lớp. Tốc độ quay lên đến 2000 vòng/phút. Và được trang bị một màn hình cảm ứng hiển thị trực quan.

Khách hàng cảm thấy sao ?

Tẻ nhạt … đúng không ?

Điều đó xảy ra với tất cả mọi người. Cả bạn và tôi.

Trong cuộc trò chuyện trực tiếp. Bạn thuyết phục khách hàng bằng lời nói. Bạn nhoẻn miệng cười và nhún vai. Bạn vỗ về khách hàng bằng sự thông minh và hài hước của mình. .v.v. Tóm lại, ngôn ngữ hình thể được sử dụng tối đa.

Nhưng với văn bản viết, bạn không nhìn thấy phía bên kia chiến tuyến. Bạn không nhìn thấy khách hàng nuốt nước bọt hay nhăn mặt. Bạn không thấy họ cau mày hay ồ lên sung sướng. Bạn không thấy ánh mắt họ dáo dác nhìn xung quanh hay tập trung vào bạn. Bạn chỉ có thể sử dụng câu chữ để thu hút và làm hài lòng họ.

Vì vậy, bạn phải biến văn bản nhạt nhẽo thành nội dung sáng bóng và thực dụng. Bạn phải . Và bạn phải biến các đặc tính trừu tượng của sản phẩm trở nên cụ thể trong trí tưởng tượng của khách hàng.

Tính cụ thể của sản phẩm minh chứng dựa trên khả năng cảm nhận bằng các giác quan cho dù không trực tiếp nhìn thấy sản phẩm.

Phải chăng đó là một nhiệm vụ quá sức ?

Không. Không khó như bạn nghĩ … nếu biết cách.

Bây giờ, phần quan trọng nhất của bài viết sẽ giúp bạn dụ dỗ và mê hoặc khách hàng bằng . Hãy đọc lại và tự hỏi ” Thì sao nào “. Trả lời thành công câu hỏi đó có nghĩa là bạn không ngừng thu hút những con mắt tò mò của độc giả săm soi từng chữ trên văn bản của bạn. Bạn đang quyến rũ họ.

Tiếp tục nào …

Khách Hàng Quan Tâm Điều Gì Khi Mua Hàng ?

Tính năng và lợi ích sản phẩm khác nhau như thế nào ? Tính năng sản phẩm là các đặc điểm lý tính. Mô tả về khối lượng, kích thước, màu sắc, vật liệu cấu thành lên sản phẩm. Lợi ích sản phẩm là các đặc điểm cảm tính. Giúp cải thiện cuộc sống của khách hàng như: vui vẻ hơn, khỏe mạnh hơn, tiết kiệm tiền, kiếm được nhiều tiền hơn, … Lợi ích sản phẩm là lý do khiến khách hàng ra quyết định “xuống tiền” mua sản phẩm của bạn.

Bài viết bán hàng tốt phải kết hợp tính năng và lợi ích sản phẩm.

Đúng vậy.

Bởi vì khách hàng luôn tự hỏi: tại sao tôi phải mua sản phẩm này ? có lợi ích gì cho tôi không nếu tôi sở hữu nó ? sản phẩm này có giải quyết vấn đề tôi đang gặp phải không ? tôi có tiết kiệm được thời gian, tiền bạc nếu mua giải pháp này không? Tóm lại, khách hàng không quan tâm tính năng, thay vào đó là lợi ích sản phẩm.

Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ quay trở lại ví dụ trên.

Bạn đang là nhân viên bán hàng điện máy. Bạn muốn chuyển đổi tính năng thành lợi ích sản phẩm ?

Lồng giặt bằng Inox sản xuất tại Mỹ.

Một hệ thống truyền động bằng bánh răng thế hệ mới.

Vỏ thép dày 3 mili được mạ sơn tĩnh điện 3 lớp.

Tốc độ quay lên đến 2000 vòng/ phút.

Màn hình cảm ứng hiển thị trực quan.

” Thì Sao Nào ” có thể hoạt động trong bất kỳ sản phẩm dịch vụ nào.

Một ví dụ tiếp theo về gói dịch vụ du lịch đảo Phú Quốc, kích cầu sau thời Covid-19.

Thật đơn giản, phải không ?

Bạn thấy đó, bất kỳ sản phẩm dịch vụ nào bạn đều có thể chuyển đổi từ tính năng thành lợi ích sản phẩm trong 1 nốt nhạc.

Bây giờ, quay lại bài viết bán hàng của bạn. Đặt câu hỏi “ Thì Sao Nào ? “ cho từng tính năng, bạn sẽ thu được lợi ích của sản phẩm đó.

Kết Nối Lợi Ích Sản Phẩm Với Nhu Cầu Của Khách Hàng Của Bạn

Bạn đã có tính năng sản phẩm ?

Bạn đã chuyển đổi từng tính năng đó thành lợi ích của sản phẩm ?

Nhưng … bạn vẫn không bán được hàng.

Vì sao ?

Vì đôi khi bạn bị mắc kẹt trong quá trình dịch chuyển từ tính năng thành lợi ích. Văn bản của bạn hời hợt. Những lợi ích thực sự chưa được đề cập. Bạn không kết nối được mong muốn sâu sắc nhất với khách hàng của bạn.

Vì vậy. Muốn bán hàng. Bạn cần kết nối từng lợi ích với nhu cầu cấp thiết của khách hàng tiềm năng.

Bạn cần tìm hiểu khách hàng của bạn cần gì ? những vấn đề nào họ gặp phải ? nỗi đau lớn nhất hiện tại của họ là gì ? họ đang mơ ước gì ? điều gì quan trọng nhất khiến họ mua hàng ? điều gì là trở ngại khiến họ phản đối mua sản phẩm của bạn ?

Nhưng tóm lại, tất cả câu hỏi đó đều nhằm mục đích tìm ra 5 nhu cầu cơ bản của khách hàng. Theo , nếu đáp ứng những nhu cầu này, bạn sẽ dễ dàng bán sản phẩm dịch vụ của mình.

Nhu cầu sinh lý bao gồm sức khỏe, thức ăn nước uống, ngủ nghỉ, quần áo mặc, giải trí, nhu cầu đi lại.

Nhu cầu an toàn về tính mạng và tài chính, bảo đảm sức khỏe và hạnh phúc của cá nhân

Nhu cầu xã hội với các mối liên hệ tình bạn, sự thân mật, các mối liên kết trong gia đình.

Nhu cầu được tôn trọng đó là lòng tự trọng, tự tin hoặc được công nhận địa vị trong xã hội.

Tại sao nội dung này hoạt động hiệu quả ?

Nhu cầu tự chủ với mong muốn trở thành một người giỏi nhất. Tự chủ, tự do sáng tạo để thành công nhất trong lĩnh vực của họ.

Tất nhiên, không phải sản phẩm dịch vụ nào cũng đáp ứng tất cả 5 nhu cầu trên. Nhưng hãy chuyển đổi nhiều nhất có thể cho lợi ích sản phẩm của bạn.

Tại sao nội dung này hoạt động hiệu quả ?

Chúng ta hãy xem cách Macbook Pro của Apple đáp ứng các loại lợi ích khác nhau như thế nào ?

” Với bộ vi xử lý lõi tứ Intel Core i7 thế hệ thứ 10, MacBook Pro 13 inch sẵn sàng đảm nhận cả những nhiệm vụ khó khăn nhất. Vì vậy, khi bạn cung cấp năng lượng thông qua các công việc xử lý cấp độ như biên dịch mã, xếp nhiều bản nhạc trong một tác phẩm âm nhạc hoặc mã hóa video, bạn sẽ hoàn thành mọi việc nhanh hơn. Và lần đầu tiên, bạn có thể cấu hình 32GB bộ nhớ trên 13-inch MacBook Pro – lên đến 50 phần trăm nhanh hiệu suất khi bạn đang áp dụng sửa đổi để hình ảnh gigapixel trong Photoshop, khả năng để tải công cụ ảo hơn, và đáng kinh ngạc tính trôi chảy khi bạn đang chạy nhiều máy ảo. “

+ Macbook Pro đáp ứng nhu cầu tự chủ của khách hàng. Vì nó không chỉ đơn giản là nhanh và mạnh mẽ hơn mà ở đó khách hàng có khả năng tự chủ, tự do sáng tạo để tăng hiệu suất công việc lên đến 50%. Họ sẽ thành công hơn trong lĩnh vực của họ.

“Bộ xử lý Intel thế hệ thứ 10 có sẵn với đồ họa Iris Plus mới mạnh mẽ mang lại hiệu năng đồ họa nhanh hơn tới 80% so với thế hệ trước. Điều đó có nghĩa là chỉnh sửa video dễ dàng, kết xuất 3D nhanh hơn và chơi game mượt mà hơn.”

+ Bộ vi xử lý cùng hiệu năng đồ họa nhanh hơn 80% đáp ứng nhu cầu sinh lý ( giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng), giúp khách hàng có trải nghiệm chơi Game nhanh hơn và mượt mà hơn.

Bài viết bán hàng tốt sẽ trộn lẫn các nhu cầu và lợi ích khác nhau mà bản thân khách hàng không nhận ra nó. Vì vậy, là một nhà sáng tạo nội dung bạn cần khôn khéo chuyển đổi tính năng sản phẩm thành lợi ích khách hàng. Sau đó, ánh xạ lợi ích sản phẩm thành nhu cầu cá nhân của họ.

Hãy nhớ, bạn chỉ có thể bán lợi ích thực sự cho khách hàng nếu bạn biết những mong muốn và ước mơ thầm kín của họ.

Đừng Bao Giờ Coi Mình Là Một Nhân Viên Bán Hàng

Đúng vậy.

Đi sâu – len lỏi vào tâm trí khách hàng.

Hiểu – đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ.

Chứng minh – giải thích chi tiết cách bạn giải quyết vấn đề của họ.

Là nhân viên bán hàng bạn sẽ tập trung trí lực vào doanh số được giao. Nhưng coi mình là người cố vấn cho khách hàng, bạn sẽ tập trung hoàn toàn vào lợi ích sản phẩm.

Lợi ích sản phẩm đáp ứng càng nhiều nhu cầu của khách hàng, bạn càng dễ dàng bán sản phẩm . Có nghĩa là doanh số của bạn sẽ tăng đúng kỳ vọng.

Do đó, bạn không cần sử dụng thủ đoạn để bán được nhiều hàng hơn. Bạn không cần các chiêu trò bẩn thỉu trái lương tâm để tăng doanh số. Và bạn không cần lạm dụng sự bồng bột nhất thời của khách hàng để dụ dỗ họ mua hàng.

Vì thế, một bài viết bán hàng tốt cần:

Đó là cách bạn viết bài bán hàng chuyên nghiệp.

Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế

Trong chúng ta hẳn ai cũng đã từng nghe ít nhất một lần cụm từ “đặc khu kinh tế”. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đặc khu kinh tế là gì, lợi ích của nó ra sao, trên thế giới và ở Việt Nam có những đặc khu kinh tế nào. Do vậy, bài viết sau đây chúng tôi giúp bạn đọc hiểu rõ hơn điều đó.

Đặc khu kinh tế trong tiếng Anh nghĩa là Special Economic Zones – SEZ, đây là các khu vực kinh tế được thành lập trong một quốc gia với mục đích thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước bằng những biện pháp khuyến khích đặc biệt.

Sử dụng thuật ngữ đặc khu kinh tế để chỉ những khu vực kinh tế tại nơi ấy. Những công ty sẽ không bị đánh thuế hoặc bị đánh thuế nhưng với mức độ nhẹ khi đầu tư vào nơi này, mục đích là để khuyến khích hoạt động kinh tế phát triển hơn.

Đặc khu kinh tế được xác định riêng tùy theo mỗi quốc gia khác nhau. Theo ngân hàng thế giới vào năm 2008, đặc khu kinh tế là khu vực được giới hạn về mặt địa lý và nó thường được đảm bảo về mặt vật lý, nghĩa là có rào chắn, có người quản lý, điều hành.

Ngoài ra, nó còn được nhận các lợi ích dựa trên vị trí thực tế trong khu vực như lợi ích miễn thuế, thủ tục đơn giản,…

Cuối năm 1950, những đặc khu kinh tế SEZ bắt đầu xuất hiện tại các nước công nghiệp. Đầu tiên nhất là ở sân bay Sannon tại Clare, Ireland. Còn tùy vào mỗi quốc gia khác nhau mà các đặc khu kinh tế sẽ có những tên gọi khác nhau như sau:

Khu thương mại tự do FTZ

Khu chế xuất EPZ

Khu kinh tế tự do FZ

Khu công nghiệp IE

Cảng tự do Free Ports

Những biện pháp khuyến khích đặc biệt hay được áp dụng tại các đặc khu kinh tế nhằm thu hút đầu tư cụ thể như sau:

Tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, miễn giảm thuế, đơn giản hóa các thủ tục, những chính sách linh hoạt về người lao động.

Các hạ tầng tiện lợi, tạo điều kiện sống thật tốt cho người làm việc ở trong đặc khu kinh tế.

Tại các vị trí chiến lược gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế,…

Các hỗ trợ và ưu đãi khác.

Đặc khu kinh tế được tạo nên thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng trưởng kinh tế bền vững. Lợi ích mà đặc khu kinh tế mang lại như sau:

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động của địa phương và nguồn lao động ở các khu vực lân cận.

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực này

Tránh tình trạng thuế tràn lan

So sánh các đặc khu kinh tế và khu công nghiệp thông thường

Thời gian thuê đất

Tối đa 99 năm

Tối đa 50 năm

Thuế thu nhập cá nhân

● Miễn thuế TNCN trong 5 năm.

● Giảm 50% thuế TNCN trong các năm tiếp theo

Theo luật định

Thuế thu nhập doanh nghiệp

10% trong 30 năm

20% ưu đãi về thuế tùy theo chính sách từng địa phương khác nhau.

Tổ chức chính quyền

● Không có hội đồng nhân dân.

● Trưởng đặc khu là do thủ tướng bổ nhiệm.

Ban quản lý khu kinh tế – khu công nghiệp trực thuộc tỉnh UBND thành phố bổ nhiệm.

Sở hữu nhà với người nước ngoài

● Tự do mua bán nhà với người có thời gian lao động trên 3 tháng.

● Thời hạn vĩnh viễn đối với nhà ở biệt thự.

● 99 năm với chung cư.

Tối đa 50 năm

Casino

Người Việt vào chơi Casino

Người Việt chỉ chơi Casino với các điều kiện trong thời gian thí điểm 3 năm.

Đặc khu kinh tế của có luật riêng biệt. Dự thảo luật đặc khu kinh tế là do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Việt Nam chủ trì xây dựng, nó được gọi tắt là Dự thảo Luật Đặc Khu.

Dự thảo Luật đặc khu đã được chính phủ quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 vào tháng 10 năm 2017, được tiếp thu chỉnh lý và trình tiếp vào kỳ họp thứ 5.

Song đến ngày 9/6/2018 chính phủ ở nước ta đã thông báo đề nghị ủy ban thường vụ Quốc Hội Việt Nam lùi việc thông qua Dự án Luật Đặc khu sang kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 14 (tháng 10 năm 2018) để có thêm thời gian nghiên cứu.

Ngày 11 tháng 6 năm 2018 Quốc hội đã cho ý kiến về việc rút nội dung biểu quyết thông qua Dự án Luật Đặc Khu.

Kết quả biểu quyết 423 đại biểu tán thành rút trong tổng số 432 đại biểu tham gia biểu quyết ( tổng số đại biểu Quốc hội là 487.55 đại biểu không tham gia biểu quyết) chiếm tỉ lệ 87.45%.

Các đặc khu kinh tế trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có trên 4300 khu kinh tế tự do ở hơn 140 quốc gia.

Đặc khu kinh tế ở Việt Nam

Ở Việt Nam có tổng cộng ba đặc khu kinh tế bao gồm Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc. Dự kiến những đặc khu này sẽ tạo sức hút cực kỳ lớn của các nhà đầu từ trong và ngoài nước.

Theo ước tính của Bộ Tài chính, ba đề án đặc khu kinh tế cần khoảng 70 tỉ USD, tức là khoảng 1.57 triệu tỉ đồng, Vân Đồn cần 270 ngàn tỉ (2018 đến 2030), Bắc Vân Phong 400 ngàn tỉ (2019 đến 2025) và cuối cùng Phú Quốc là 900 ngàn tỉ (2016 đến 2030).

khu kinh tế Phú Quốc – Kiên Giang

Ngày 22/5/2013 Thủ Tướng Chính Phủ Việt Nam đã ra quyết định 31/2013/QD-TTg về việc thành lập khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Khu kinh tế Phú Quốc chính thức được thành lập khi quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2013.

Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2030 sửa đổi, Phú Quốc sẽ có thêm 3 khu đô thị lớn, 15 khu du lịch sinh thái, 2 khu du lịch phức hợp 5 sân golf. Theo dự kiến, Phú Quốc sẽ trở thành đặc khu kinh tế vào năm 2020.

Đặc khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh

Đặc khu kinh tế Vân đồng chính là khu kinh tế ở miền Bắc Việt Nam được thành lập vào năm 2007 với mục tiêu trở tâm một trung tâm sinh thái biển đảo chất lượng cao, dịch vụ chất lượng.

Không những vậy, nơi đây còn đặt mục tiêu trở thành trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.

Khu kinh tế Vân Đồn bao gồm một khu phi thuế quan và một khu thuế quan có diện tích rộng 2.200km. Trong đó diện tích của đất là 551.33km2 và vùng biển rộng 1620k2.

Đặc khu kinh tế bắc Vân Phong – Khánh Hòa

Được thành lập vào năm 2005, đặc khu kinh tế Bắc Phong Vân được đặt mục tiêu trở thành mộ hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực Nam Trung bộ.

Đây chính là một đặc khu kinh tế tổng hợp lấy khu cảng trung chuyển container quốc tế làm chủ đạo. Có một khu phi thuế quan và một khu thuế quan ngăn cách nhau bằng tường rào.

Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong với diện tích hơn 1500km2, trong đó có phần biển rộng 800km2. Lợi thế của nó là cảng nước sâu Đầm Môn, nó có thể tiếp nhận tàu 200 DWT ra vào dễ dàng, giao thông tiện lợi do nằm trên giao lộ Bắc Nam và Tây Nguyên.

Các đặc khu kinh tế khác trên thế giới

với tổng cộng 10 đặc khu kinh tế

Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam

Khu kinh tế đặc biệt Kandla

Khu kinh tế đặc biệt Surat

Khu kinh tế đặc biệt Cochin

Khu kinh tế đặc biệt Indore

Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ

Khu kinh tế đặc biệt Jaipur

Khu kinh tế đặc biệt Madras

Mahindra City, Chennai

Khu kinh tế đặc biệt Noida

Bắc Triều Tiên

Khu kinh tế tự do Iquique

Khu kinh tế tự do Poti, khu kinh tế tự do Samegrelo

Khu kinh tế tự do Incheon

Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae

Khu kinh tế tự do Gwangyang

Khu kinh tế tự do Daegu

Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

Khu tự do Kish

Khu tự do Aras

Khu tự do Anzali

Khu tự do Arvand

Khu tự do Chabahar

Khu tự do Gheshm

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Khu tự do Jebel Ali

Thành phố Internet Dubai

Thành phố Truyền thông Dubai

Làng Tri thức Dubai

Thành phố Y tế Dubai

Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai

Khu DuBiotech

Khu Outsource Dubai

Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế

Thành phố Studio Dubai

Khu kinh tế tự do Nakhodka

Khu kinh tế tự do Ingushetia

Khu kinh tế tự do Yantar, khu kinh tế tự do Kaliningrad

Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

Philippines

Khu cảng tự do vịnh Subic

Khu kinh tế đặc biệt Clark

Đặc khu kinh tế Thâm Quyến

Đặc khu kinh tế Sán Đầu

Đặc khu kinh tế Chu Hải

Đặc khu kinh tế Hạ Môn

Đặc khu kinh tế Hải Nam

Khu vực Phố Đông của Thượng Hải thực chất cũng là một khu kinh tế tự do, dù tên gọi của nó không phải như vậy và cũng không phải là đặc khu kinh tế.

Cảng biển thương mại Odessa

Những bài học thành công và thất bại của đặc khu kinh tế

Những bài học thành công của đặc khu kinh tế

Trong số các đặc khu kinh tế thế giới thành công nhất phải kể đến chính là Thâm Quyến của Trung Quốc. Được thành lập vào năm 1980 từ một làng chài với 30 ngàn người dân, hiện nay Thẩm Quyến đã trở thành một trung tâm công nghệ tài chính tầm cỡ thế giới.

Đến năm 2016, Thâm Quyến với dân số lên đến 12 triệu người và có 3 triệu doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Năm 2017, GDP của Thâm Quyến đạt gần 340 tỷ USD nhờ các ngành công nghệ cao bùng nổ như internet, công nghệ sinh học và viễn thông.

Bên cạnh mô hình đặc khu của Trung Quốc, mô hình đặc khu của Hàn Quốc cũng rất thành công, nó kết nối chặt chẽ với nền kinh tế ở trong nước.

Chính phủ của quốc gia này cũng đã đầu tư hàng tỷ USD nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ các đặc khu, hỗ trợ sự phát triển các ngành công nghệ cao, kinh tế quốc tế, giải trí và du lịch.

Đặc khu kinh tế Incheon của Hàn Quốc được đánh giá là thành phố có tiềm năng phát triển lớn thứ hai trên thế giới đến năm 2025.

Đặc khu Jeju mang lại nguồn thu nhập khổng lồ cho địa phương (GDP đạt 12 tỷ USD, trong đó du lịch chiếm tỷ trọng 25%). Ngoài ra nơi đây còn tạo nên thương hiệu du lịch nổi tiếng cho Hàn Quốc.

Kinh nghiệm từ các đặc khu kinh tế quốc tế thành công cho thấy nó cần phải phụ thuộc những yếu tố như sau:

+ Một là sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ và chính quyền địa phương. Đây chính là yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng niềm tin và thu hút các nhà đầu tư.

+ Hai là chính sách riêng biệt, đặc khu kinh tế cần có thể chế hành chính vượt trội, chính quyền đặc khu kinh tế được giao quyền tự chủ cao về lập pháp, hành pháp, tư pháp, đặc biệt là quyền lập quy về kinh tế. Bộ máy quản lý hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

Thủ tục hành chính đơn giản, công khai và minh bạch. Nhà nước chỉ can thiệp hành chính khi cần thiết nhằm đảm bảo được sự ổn định, cạnh tranh lành mạnh.

Những đặc khu có quyền tự trị khá cao, đồng thời giải quyết được những vướng mắc tại đặc khu.

+ Ba là ưu đãi hấp dẫn. Nhằm thu hút nguồn lực vốn đầu tư trong và ngoài nước, các đặc khu kinh tế thường hay áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích đặc biệt

chẳng hạn như xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, miễn giảm thuế, cho phép tự do trung chuyển hàng hóa, đơn giản hóa các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục hải quan, tự do hóa các dòng chảy vốn đầu tư, lợi nhuận,…

+ Bốn là sự gắn kết chặt chẽ nền kinh tế trong nước cùng với thị trường toàn cầu. Và để làm được điều này đòi hỏi những chính phủ cần phải đầu tư phát triển

hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chính sách phát triển kinh tế của đặc khu phải có sự kết nối chặt chẽ, ảnh hưởng lan tỏa đến các vùng kinh tế địa phương trong nước.

+ Năm là phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp và hướng đến ngành nghề ưu tiên phát triển, có lợi thế so sánh vượt trội. Những ngành nghề thu hút đầu tư được điều chỉnh, cập nhật liên tục, bắt kịp với xu hướng

phát triển của thế giới với công nghệ cao, thông minh và thân thiện với môi trường, đồng thời xác định được các đối tác chiến lược cụ thể để duy trì mức cạnh tranh cao của đặc khu, chẳng hạn như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, UAE, Singapore.

+ Sáu là vị trí chiến lược. Đa phần các đặc khu kinh tế thành công là nhờ xây dựng tại các khu vực có vị trí địa lý kinh tế, chính trị chiến lược. Chẳng hạn như ở gần cảng biển quốc tế, các tuyến giao thông quan trọng của đất nước, kết nối dễ dàng với khu vực và quốc tế,…

Nhờ vậy mà tạo điều kiện thuận lợi, tiềm năng phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, liền kề khu vực kinh tế phát triển và có khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư,

nhất là đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực. Chẳng hạn như đặc khu Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải của Trung Quốc, Incheon và Jeju của Hàn Quốc, Dubai của UAE.

Những bài học thất bại của đặc khu kinh tế

Châu Phi chính là bài học về sự thất bại của nhiều đặc khu kinh tế. Nguyên nhân là do sự thiếu kết nối hạ tầng giao thông, năng lượng cần thiết. Bên cạnh đó còn thiếu kế hoạch quản lý, chiến lược hiệu quả hay gặp những vấn đề bất ổn về chính sách trong nhà nước.

Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, chính phủ Nigeria đã rót khoản đầu tư cực lớn vào khu kinh tế tự do trọng điểm tại Calabar. Song, chỉ hơn một thập niên sau, chỉ còn một số công ty hoạt động tại đặc khu kinh tế.

Còn ở Kenya, khu chế xuất sau gần 20 năm hoạt động, chỉ xuất khẩu được hơn 400 triệu USD năm 2008. Còn với khu kinh tế tự do tại Nigeria, Senegal và Tanazania thậm chí thấp hơn, với tỷ lệ đóng góp vào xuất khẩu cả nước rất hạn chế.

Trong quá khứ, Ấn Độ cũng rất kỳ vọng vào các đặc khu kinh tế, song đến năm 2015 chỉ có khoảng gần 200 trên tổng số 560 đặc khu còn hoạt động. Trong đó, cũng có khá nhiều đặc khu không hoạt động hết công suất.

Nguyên nhân dẫn đến thất bại của mô hình đặc khu kinh tế tại Ấn Độ là do thành lập tràn lan và áp dụng mức đãi thuế dài hạn, tỉ lệ ưu đãi lớn, điều này gây thất thu nguồn ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó, thể chế kinh tế và hành chính của các đặc khu kinh tế của Ấn Độ về cơ bản không có sự vượt trội rõ rệt.

Qua quá trình nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nguyên tố dẫn đến thất bại của đặc khu kinh tế trên thế giới. Nó bao gồm việc vị trí không thuận lợi dẫn đến chi phí đầu tư kém, các chính sách thiếu tính cạnh tranh.

phần lớn dựa vào thời gian miễn hay ưu đãi thuế, các chính sách lao động cứng nhắc, kết cấu hạ tầng của các đặc khu kinh tế chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư, sự phối hợp không chặt chẽ giữa doanh nghiệp tư nhân và chính phủ trong việc phát triển kết cấu hạ tầng cho đặc khu kinh tế.

Bên cạnh đó còn có giá thuê và các dịch vụ mang tính bao cấp; mô hình quản lý và tổ chức bộ máy cồng kềnh,…

Thông qua kinh nghiệm quốc tế cho thấy, trong quá trình phát triển đặc khu với sự can thiệp từ chính quyền trung ương sẽ giảm cơ hội thử nghiệm các ý tưởng táo bạo ở các đặc khu.

Song, nếu trao quyền lực quá lớn cho đặc khu có thể xảy ra việc thiết lập các nhà nước bên trong nhà nước.

Điều đáng quan ngại hơn là các khoản ưu đãi để thu hút nhà đầu tư theo kéo sự méo mó bên trong các nền kinh tế.

Nếu không được quản lý chặt chẽ, các đặc khu trở thành nơi ẩn náu của hoạt động rửa tiền, chẳng hạn như việc lập các hóa đơn khống trong xuất khẩu.