Top 5 # Xem Nhiều Nhất Ví Dụ Về Cấu Trúc Used To Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Điệp Cấu Trúc Là Gì? Ví Dụ Về Điệp Cấu Trúc

1 – Định nghĩa Điệp Cấu Trúc

Điệp Cấu Trúc là gì? – Điệp cấu trúc là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất định và vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh.

2 – Tác dụng của phép Điệp Cấu Trúc

Giúp cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu

Bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh

Tạo cho toàn câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hài hòa, cân đối.

3 – Ví dụ về phép Điệp Cấu Trúc

Ví dụ: điệp cấu trúc ” Tôi yêu người Việt Nam này “

Tôi yêu người Việt Nam này

Cả trong câu hát ca dao

Tôi yêu người Việt Nam này

Cười vui để quên đớn đau

Tôi yêu người Việt Nam này

Mẹ ơi con mãi không quên

Ngàn nụ hôn trong tim

Dành tặng quê hương Việt Nam

(Phương Uyên)

4 – Các hình thức điệp khác

4.1 – Điệp phụ âm đầu

Đâylà biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âm đầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Thông reo bờ suối rì rào

Chim chiều chiu chít ai nào kêu ai

4.2 – Điệp vần

Điệp vần là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Lơ thơ tơ liễu buông mành

Con oanh học nói trên cành ngẩn ngơ

4.3 – Điệp thanh

Đây là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.

Ví dụ: điệp thanh bằng

Thuyền tôi trôi trên Sông Đà (Nguyễn Tuân)

4.4 – Điệp từ

Điệp từ là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

(Ca dao)

Cấu Trúc As If/As Though, Cách Dùng &Amp; Ví Dụ

Cấu trúc As if/As though dù không thường xuyên gặp trong ngữ pháp nhưng có trong bài tập Tiếng Anh. As if/As though là gì? Phân loại và cách dùng về cấu trúc sẽ là các bài học mà x2tienganh sẽ cung cấp bên dưới. Chúng ta theo dõi và thực hành các bài tập cơ bản trong phần dưới cùng.

As if/As though được xem là cặp từ giả định, nó mang nghĩa “như thể là”, “cứ như là”.

Cấu trúc As if hay cấu trúc As though là một từ nối để nối 2 mệnh đề khi chúng ta muốn so sánh sự tương tự của 2 mệnh đề đó với nhau.

Khi muốn thể hiện vật/người nào đó trông như thế nào, tức là đưa ra quan điểm cá nhân, thì chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc As if/As though

Cấu trúc As if/As though vừa diễn tả tình huống có thật, vừa không có thật.

Cụ thể hơn, trong 3 trường hợp sau đây chúng ta sẽ bắt gặp cấu trúc As if/As though:

Tình huống có thật.

Tình huống không có thật ở hiện tại.

Tình huống không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc: S + V(-s/es) + AS IF/AS THOUGH + S + V(-s/es)

Động từ được chia theo ngôi số ít hoặc số nhiều: He/She/It thì động từ thêm -s/es. You/We/They thì giữ nguyên động từ.

Ví dụ: Jane tells me as if/as though she knows a lot about them.

(Jane nói với tôi như thể là cô ấy biết rất nhiều về họ)

Cấu trúc: S + V(-s/es) + AS IF/AS THOUGH + S + V-ed

Ví dụ: I don’t like Tom. He talks as if/as though he knew everything.

(Tôi không thích Tom. Anh ấy nói cứ như thể anh ta biết hết mọi thứ)

Ý nghĩa của câu trên không phải ở quá khứ. Chúng ta dùng hình thức quá khứ (động từ “knew”) bởi vì câu này không đúng sự thật ở hiện tại. (thật sự anh ta không biết hết mọi thứ).

Lưu ý: Mệnh đề sau cấu trúc as if/as though nếu là động từ to be, chúng ta dùng WERE cho tất cả chủ ngữ (không phân biệt số ít hay số nhiều).

Ví dụ: Mike is only 40. Why do you talk about him as if/as though he were an old man?

(Mike chỉ mới có 40 tuổi thôi. Tại sao bạn lại nói về ông ta như thể ông ấy là một ông già vậy?)

Ví dụ: They treat me as if/as though I were their son.

(Họ đối xử với tôi như thể tôi là con trai của họ vậy) (Tôi không phải con trai của họ)

Tình huống không có thật trong quá khứ

Cấu trúc: S + V-ed + AS IF/AS THOUGH + S + had + V-past participle

Ví dụ: After the interruption, he carried on talking as if/as though nothing had happened.

(Sau khi bị ngắt lời, anh ấy tiếp tục nói như thể chẳng có chuyện gì xảy ra cả)

Ý nghĩa của câu trên đặt trong thời điểm quá khứ, nên sau cấu trúc as if/as though chúng ta dùng quá khứ hoàn thành. Câu này không đúng sự thật ở quá khứ. (sự thật là vẫn có những chuyện xảy ra)

Bên cạnh những câu quen thuộc thường gặp, cấu trúc As if/As though còn có một số trường hợp đặc biệt.

Động từ trong mệnh đề sau cấu trúc As if/As though không phải lúc nào cũng được chia như 3 trường hợp ở trên. Động từ ở mệnh đề sau sẽ được chia sao cho hòa hợp nghĩa và ngữ cảnh với mệnh đề trước.

Ví dụ: Jolie looks as if/as though he has done her homework.

(Jolie trông có vẻ như là vừa mới làm xong bài tập về nhà)

Ví dụ: You look as if/as though you haven’t slept for a week.

(Bạn trông như là đã không ngủ cả tuần rồi)

Ví dụ: He ran as if/as though he was running for his life.

(Anh ta chạy như thể gặp nguy hiểm chết người)

Ví dụ: The boy put his hand up as if/as though to hit someone.

(Chàng trai đã giơ tay lên như thể là đánh ai đó)

Ví dụ: She acts as if/as though in love. (Cô ấy thể hiện cứ như thể là đang yêu vậy)

Cấu trúc As if/As though còn được dùng khi có các động từ như look/sound/smell/feel .

Ví dụ: Tom sounds as if/as though he were worried. (Giọng Tom nghe có vẻ như anh ta đang lo lắng)

Ví dụ: Anna is very late, isn’t she? It looks as if/as though he isn’t coming.

(Anna muộn lắm rồi, phải không? Có vẻ như cô ta sẽ không đến)

Ví dụ: It smells as if/as though someone has been smoking here.

(Có mùi như ai đó đang hút thuốc trong này)

Ví dụ: I’ve just come back from holiday but I feel tired and depressed. I don’t feel as if/as though I’ve had a holiday. (Tôi vừa đi nghỉ mát về nhưng tôi cảm thấy mệt mỏi và chán nản. Tôi cảm giác như thể là mình chưa đi nghỉ vậy)

Hoàn thành câu sử dụng cấu trúc As if / As though dựa trên những tình huống cho trước:

1) They were extremely hungry and ate their dinner very quickly.

They ate their dinner……………………………………..

2) You could smell him from a long way away. he badly needed a bath.

He smelt……………………………………………………….

3) When you saw Sue, she was walking in a strange way.

She looked………………………………………………….

4) Carol had a bored expression on her face during the concert.

She didn’t look………………………………………………

5) Tom looks very tired. You say to him:

You look……………………………………………………….

1) They ate dinner a if they hadn’t eaten for a week.

2) He smelt as if he hadn’t washed for ages.

3) She looked as if she had hurt her legs.

4) She didn’t look as if she was enjoying it.

5) You look as if you need to have a rest.

Các bài học về cấu trúc As if/As though cùng với x2tienganh sẽ giúp các bạn bớt lo lắng khi gặp dạng câu này trong quá trình học Tiếng Anh. Từ đó vận dụng chính xác khi làm các bài tập về ngữ pháp.

Cấu Trúc “Not Only But Also” – Cách Dùng &Amp; Ví Dụ Minh Hoạ

Cấu trúc not only but also thường xuyên được sử dụng và xuất hiện trong các đề thi TOEIC, IELTS, TOEFL … Việc sử dụng cấu trúc ngữ pháp này giúp cho bài thi nói và viết trở nên phong phú và đa dạng về mặt ngữ pháp, từ đó bài thi được đánh giá cao. Người sử dụng thường xuyên cấu trúc Not only but also cũng nâng cao khả năng suy nghĩ và tạo được ý tưởng mạch lạc hấp dẫn đối với người nghe và đọc tiếng Anh. Thông qua bài viết tổng quan và phân tích chuyên sâu cấu trúc “Not only but also”, DOL English sẽ giới thiệu cho các bạn một cấu trúc ngữ pháp cực kỳ hữu dụng cho các bạn trong việc luyện thi IELTS và đang có ý định nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh.

Cấu trúc Not only but also có nghĩa là Không những… mà còn. Cấu trúc này có 2 mệnh đề.

Đây là một trong những cấu trúc được sử dụng thông dụng nhất trong bài thi TOEIC và IELTS.

Cấu trúc “not only but also” được sử dụng khi bạn muốn đưa ra cùng lúc 2 ý trong cùng một câu, thường dùng để nhấn mạnh yếu tố được nhắc đến trong câu.

Ví dụ:

Not only does he sleep a lot but he also eats a lot.

⇒ Anh ấy không những ngủ nhiều mà anh ấy còn ăn nhiều nữa

They encounter many unforeseeable dangers, which can not only trigger serious injuries but also deprive their lives.

⇒ Họ gặp rất nhiều nguy hiểm không lường trước được, điều này không chỉ gây thương tích nghiêm trọng mà còn tước đi mạng sống của họ.

Not only adults but also children are attracted by the exciting moments that extreme sports give them, including fear, surprise, worry, curiosity and fun.

⇒ Không chỉ người lới mà trẻ em cũng bị bị thu hút bởi những khoảnh khắc thú vị mà các môn thể thao mạo hiểm mang lại cho chúng, bao gồm sợ hãi, bất ngờ, lo lắng, tò mò và vui vẻ.

Công thức cấu trúc Not only But also

S+ V+ not only + Adj/N/P/V/Adv+ but also + Adj/N/P/V/Adv

Đây là công thức cấu trúc “not only but also” ở dạng thông thường và “not only – but also” được coi là cụm từ để nối, nó mang tính liệt kê giống như “and” nhưng nhấn mạnh hơn “and”. Có 2 điểm bạn cần phải chú ý với cách sử dụng cấu trúc Not onlyt But also này:

– Các mệnh đề trong câu phải tương ứng nhau về từ loại như danh từ đi với danh từ, tính từ đi với tính từ, trạng từ đi với trạng từ, v.v.

– 2 mệnh đề phải nằm kế nhau.

Ví dụ:

It is a fact that several groups of people prefer not to consume any kinds of meat and fish, as they believe that being vegetarian bring many benefits not only for their health but also for the world as a whole.

⇒ Sau cụm từ not only chúng tôi also, người viết đều sử dụng các cụm giới từ là “for their health” và “for the world”

Increasing cost of fuel can not only save fuel but also protects environment;

She is not only knowledgeable but also kind-hearted;

The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two country”.

Cấu trúc Not only But also đảo ngữ

Cấu trúc với “not only” dẫn đầu câu được gọi là cấu trúc not only but also đảo ngữ. Chúng ta sử dụng đảo ngữ để càng nhấn mạnh ý của câu. Cấu trúc đảo ngữ là:

Not only + Trợ động từ/động từ to be/ động từ khiếm khuyết + S + V + but also +

Ví dụ:

The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two country

⇒ *Not only did the war cause destruction and death but also generations of hatred between the two country.*

⇒ So sánh câu đảo ngữ này với câu bình thường của ví dụ trên thì ta có thể thấy là trợ động từ đã được thêm vào sau Not only ở đây là quá khứ nên dạng của trợ động từ là “Did”, vế sau không đảo ngữ nên sẽ được giữ nguyên.

Cấu Trúc Dữ Liệu &Amp; Giải Thuật Qua Ví Dụ Kinh Điển

Cấu trúc dữ liệu & giải thuật qua ví dụ kinh điển – C++ nền tảng, nâng cao, phỏng vấn xin việc

Giới thiệu về khóa học

Giới thiệu về Cấu trúc dữ liệu và thuật toán:

Thực hiện một đề án tin học là chuyển bài toán thực tế thành bài toán có thể giải quyết trên máy tính. Một bài toán thực tế bất kỳ đều bao gồm các đối tượng dữ liệu và các yêu cầu xử lý trên những đối tượng đó. Vì thế, để xây dựng một mô hình tin học phản ánh được bài toán thực tế cần chú trọng đến hai vấn đề :

Tổ chức biểu diễn các đối tượng thực tế :

Các thành phần dữ liệu thực tế đa dạng, phong phú và thường chứa đựng những quan hệ nào đó với nhau, do đó trong mô hình tin học của bài toán, cần phải tổ chức , xây dựng các cấu trúc thích hợp nhất sao cho vừa có thể phản ánh chính xác các dữ liệu thực tế này, vừa có thể dễ dàng dùng máy tính để xử lý. Công việc này được gọi là xây dựng cấu trúc dữ liệu cho bài toán.

Từ những yêu cầu xử lý thực tế, cần tìm ra các giải thuật tương ứng để xác định trình tự các thao tác máy tính phải thi hành để cho ra kết quả mong muốn, đây là bước xây dựng giải thuật cho bài toán. Tuy nhiên khi giải quyết một bài toán trên máy tính, chúng ta thường có khuynh hướng chỉ chú trọng đến việc xây dựng giải thuật mà quên đi tầm quan trọng của việc tổ chức dữ liệu trong bài toán. Giải thuật phản ánh các phép xử lý , còn đối tượng xử lý của giải thuật lại là dữ liệu, chính dữ liệu chứa đựng các thông tin cần thiết để thực hiện giải thuật. Để xác định được giải thuật phù hợp cần phải biết nó tác động đến loại dữ liệu nào (ví dụ để làm nhuyễn các hạt đậu , người ta dùng cách xay chứ không băm bằng dao, vì đậu sẽ văng ra ngoài) và khi chọn lựa cấu trúc dữ liệu cũng cần phải hiểu rõ những thao tác nào sẽ tác động đến nó (ví dụ để biểu diễn các điểm số của sinh viên người ta dùng số thực thay vì chuỗi ký tự vì còn phải thực hiện thao tác tính trung bình từ những điểm số đó). Như vậy trong một đề án tin học, giải thuật và cấu trúc dữ liệu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được thể hiện qua công thức :

Cấu trúc dữ liệu + Giải thuật = Chương trình

Với một cấu trúc dữ liệu đã chọn, sẽ có những giải thuật tương ứng, phù hợp. Khi cấu trúc dữ liệu thay đổi thường giải thuật cũng phải thay đổi theo để tránh việc xử lý gượng ép, thiếu tự nhiên trên một cấu trúc không phù hợp. Hơn nữa, một cấu trúc dữ liệu tốt sẽ giúp giải thuật xử lý trên đó có thể phát huy tác dụng tốt hơn, vừa đáp ứng nhanh vừa tiết kiệm vật tư, giải thuật cũng dễ hiễu và đơn giản hơn.

Đây là khoá học rất nền tảng và là bước đệm để các bạn tiến sâu hơn trong nghề nghiệp lập trình của mình. Các bạn học tốt môn này, các bạn nắm được các tư duy thuật toản, tư duy giải thuật, các bạn sẽ là một lập trình viên giỏi. Các tư duy này giúp bạn vận dụng để giải quyết các công việc, các bài toán, các nghiệp vụ trong tất cả phần mềm sau này

Việc học Cấu trúc dữ liệu và Thuật toán giúp bạn có một cái nhìn chuyên sâu, tối ưu hoá được nhiều vấn đề trong lập trình. Việc tối ưu hoá là cực kì quan trọng để các bạn xây dựng các phần mềm chạy nhanh, hiệu quả.

Trong hầu hết các bài PHỎNG VẤN để tuyển chọn người tài, các công ty đều kiểm tra khả năng xử lý và tư duy của các bạn thông qua các trường hợp từ môn học này. Một lập trình nhanh nhạy, một ứng cử viên sáng giá cho một vị trí tại công ty phụ thuộc vào khả năng bạn xử lý các vấn đề, tư duy giải quyết vấn đề dựa vào các thuật toán, thuật giải và tối ưu chương trình.

Khoá học được trình bày rất chi tiết với hầu hết các thuật toán và giải thuật thường gặp trong thực tế qua nhiều ví dụ minh hoạ dễ hiểu và vận dụng

Các thuật toán được trình bày, minh hoạ trực quan qua hệ thống chúng tôi để các bạn học một cách dễ hiểu nhất.

Đề cương khóa học

Chương 1: Làm thế nào để trở thành một Lập trình chuyên nghiệp

Bài 1: Giới thiệu môn học

Bài 2: Chia sẻ kinh nghiệm học lập trình & Học nhanh, nhớ lâu – P1

Bài 2: Chia sẻ kinh nghiệm học lập trình & Học nhanh, nhớ lâu – P2

Bài 2: Chia sẻ kinh nghiệm học lập trình & Học nhanh, nhớ lâu – P3

Bài 3: Một số quan niệm Không đúng về lập trình

Bài 4: Thuật toán

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – P1

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – P2

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – P3

Bài 5: Các phương pháp biểu diễn thuật toán – Bài tập tự luyện

Bài 6: Độ phức tạp của thuật toán + Bài tập tự luyện (7 bài)

Bài New: Mối liên hệ giữa CTDL và GT

Bài 7: Chuyển đổi dữ liệu bài toán sang dữ liệu chương trình & Nguyên tắc đặt biến, tổ chức dữ liệu – p1

Bài 8: Chuyển đổi dữ liệu bài toán sang dữ liệu chương trình & Nguyên tắc đặt biến, tổ chức dữ liệu – p2

Bài 9: Phân chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ

Bài 10: Kỹ thuật gỡ rối – Debug chương trình

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ C++

Link tải Visual studio 2015

Bài 11: Cài đặt phần mềm

Bài 12: Tạo chương trình “HellloWorld” C++ đầu tiên

Bài 13: Một số ví dụ C++ đầu tiên

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Nhắc lại kiến thức

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 1

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 2

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 3

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – Bài tập 4

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập (switch-case)

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập (switch-case) – Bài tập 5

Bài 14: Ôn tập các lệnh điều kiện qua các bài tập – 10 bài tập tự luyện (chấm cộng điểm + có giải)

Bài 15: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – P1

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – p2

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – p3

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp & Bài tập – p4

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp While – P5

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp Do-While – P6

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp While – Bài tập – P7

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp While – Do While – Bài -tập – P8

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp lồng nhau – P9

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp Bài tập vẽ hình sử dụng vòng lặp lồng nhau – P10

Bài 16: Ôn tập Vòng lặp Bài tập vẽ hình sử dụng vòng lặp lồng nhau – P11

Bài 17: Ôn tập Hàm & Bài tập – p1

Bài 18: Ôn tập Hàm & Bài tập – p2

Bài 19: Ôn tập Hàm & Bài tập – p3

Bài 20: Ôn tập Hàm & Bài tập – p4

Bài 21: Ôn tập Hàm & Bài tập – p5

Bài 21-6: Ôn tập Hàm & Bài tập – p6

Bài 21-7: Ôn tập Hàm & Bài tập – p7

Bài 21-8: Ôn tập Hàm & Bài tập – p8

Bài 21-9: Ôn tập Hàm & Bài tập – p9

Bài 21-10: Ôn tập Hàm & Bài tập – p10

Bài 21-11: Ôn tập Hàm & Vòng lặp – Bài tập tự luyện

CHƯƠNG 3: CON TRỎ VÀ MẢNG

Bài 22.1: Con trỏ – Cốt lõi về con trỏ

Bài 22.2: Con trỏ – Khái niệm Con trỏ

Bài 22.3: Con trỏ – Các biến Con trỏ

Bài 22.4: Con trỏ – Con trỏ trỏ đến con trỏ

Bài 22.5: Con trỏ – ĐỪNG NHẦM LẪN

Bài 22.6: Con trỏ – Bài tập con trỏ

Bài 22.7: Con trỏ – Bài tập con trỏ – tt

Bài 23: Con trỏ – Biến Tham chiếu

Bài 24: Con trỏ – Phép toán số học trên con trỏ

Bài 25: Con trỏ – Phép toán số học trên con trỏ – p2

Bài 26: Con trỏ – Cấp phát bộ nhớ động trong C – p1

Bài 26: Con trỏ – Cấp phát bộ nhớ động trong C – p2

Bài 26: Con trỏ – Cấp phát bộ nhớ động trong C++

Bài 26: Con trỏ – Các loại con trỏ đặc biệt

Bài 27: Mảng một chiều – Giới thiệu – tính chất – cú pháp

Bài 27.1: Mảng một chiều – Ví dụ minh họa

(Bổ sung thêm) – MẢNG – CHỈ CODE – KO THU ÂM

(Bổ sung thêm) – Mảng – Chiến lược Min – Max

(Bổ sung thêm) – Mảng – xử lý với mọi và tồn tại – Chỉ code

Bài 28: Mảng 2 chiều – Khai báo

Bài 29: Mảng 2 chiều – Truy xuất – Gán

Bài 30: Mảng 2 chiều – truyền mảng cho hàm

Bài 31: Mảng 2 chiều – Nhập dữ liệu cho mảng

Bài 32: Mảng 2 chiều – Xuất và Tìm kiếm phần tử

32.1: Mảng 2 chiều – Kiểm tra nguyên tố

32.2: Mảng 2 chiều – Kiểm tra nguyên tố – Cách 2

32.3: Mảng 2 chiều – Kiểm tra nguyên tố – Cách 3

32.4: Mảng 2 chiều – Tính tổng – p1

32.5 Mảng 2 chiều – Tính tổng – p2

32.6 – Mảng 2 chiều – End

CHƯƠNG 4: ÔN TẬP VỀ LỚP &, HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG C++

Bài 33: Lập trình Hướng Đối Tượng phần 1

Bài 34: Lập trình Hướng Đối Tượng – Phần 2

Bài 35: Lập trình HĐT – Phần 3

Bài 36: Lập trình HĐT – Phần 4 – Coming soon

CHƯƠNG 5: CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾP

Bài 37: Giới thiệu các thuật toán sắp xếp

Bài 38: Demo thuật toán sắp xếp InterchangeSort

Bài 39: Cài đặt thuật toán InterchangeSort – phần 1

Bài 39: Cài đặt thuật toán InterchangeSort – phần 2

Bài 39: Chạy tay để hiểu rõ thuật toán InterchangeSort

Bài 40: Phân tích độ phức tạp thuật toán InterchangeSort

Bài 41: Bài tập tự luyện – Thuật toán InterchangeSort

Bài 42: Demo thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P1

Bài 42: Demo thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P2

Bài 43: Thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P3

Bài 44: Thuật toán sắp xếp Selection Sort (Chọn trực tiếp) – P4

Bài 45: Thuật toán sắp xếp Bubble Sort (Sắp xếp nổi bọt) – P1

Bài 46: Thuật toán sắp xếp Bubble Sort (Sắp xếp nổi bọt) – P2

Bài 47: Bài bổ sung NEW: Thuật toán Chèn trực tiếp – Insertion sort – P1

Bài 48: Bài bổ sung NEW: Thuật toán Chèn trực tiếp – Insertion sort – P2

Bài 49: Bài bổ sung NEW: Thuật toán Chèn trực tiếp – Insertion sort – P3

Bài bổ sung NEW: Thuật toán Shell sort – P1

Bài bổ sung NEW: Thuật toán Shell sort – P2

Bài bổ sung NEW: Thuật toán Shell sort – P3

Bài 50: Khái niệm cấu trúc cây (Tree) căn bản – Phần 1

Bài 51: Khái niệm cấu trúc Cây (Tree) căn bản – phần 2

Bài 52: Khái niệm Cây Nhị Phân căn bản

Bài 53.1 : Thuật toán HeapSort – Phần 1

Bài 53.2 : Thuật toán HeapSort – Phần 2

CHƯƠNG 6: ĐỆ QUY VÀ QUAY LUI

Bài 64: Đệ qui là gì, khái niệm

Bài 65: Minh hoạ đệ qui và bộ nhớ (trực quan)

Bài 66: Bài tập Fibonacci bằng Đệ Quy

Bài 67: Ưu nhược điểm của Đệ Quy – Câu hỏi phỏng vấn

Bài 68: Các loại đệ quy

Bài 69: Bài tập đệ qui – bài 1

Bài 70: Bài tập đệ qui – bài 2

Bài 71: Bài tập đệ qui – bài 3&4

Bài 72: Bài tập đệ qui – Tháp Hà Nội (HaNoi Tower)

Bài 73: Bài tập đệ qui – 15 bài tập tự luyện (Có chấm điểm)

CHƯƠNG 7: CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾP NÂNG CAO

Bài 74: Ý tưởng thuật toán sắp xếp QuickSort – Sắp xếp nhanh

Bài 75: Chạy tay thuật toán Quicksort – Sắp xếp nhanh

Bài 76: Minh họa động thuật toán Quicksort – sắp xếp nhanh

Bài 77: Cài đặt thuật toán Quicksort – Sắp xếp nhanh ( Đệ quy)

Bài 78: Giải thuật MergeSort – Sắp xếp trộn

CHƯƠNG 6: THUẬT TOÁN TÌM KIẾM – TÌM KIẾM TUYẾN TÍNH

Bài 1: Tìm kiếm tuyến tính – Phần 1

Bài 2: Tìm kiếm tuyến tính – Phần 2

CHƯƠNG 7: THUẬT TOÁN TÌM KIẾM – TÌM KIẾM NHỊ PHÂN

Tìm kiếm Nhị Phân

CHƯƠNG 10: CÁC THAO TÁC TRÊN CÂY NHỊ PHÂN TÌM KIẾM & CÂY AVL

Bài 1: Giới thiệu Cây Nhị Phân Tìm Kiếm & Phương pháp duyệt

Bài 2: Duyệt cây – P2

Bài 3: Duyệt cây – P3

Bài 4: Tạo cây

Bài 5: Tìm kiếm trên cây

Bài 6: Chèn phần tử x vào cây

Bài 7: Hủy phần tử có khóa x

Bài 8: Hủy phần tử

Bài 9: Cây AVL – Giới thiệu

Bài 10: Cây AVL – Phần 2

Bài 11: Cây AVL – Phần 3

Bài 12: Cây AVL – Phần 4

Bài 13: Cây AVL – Phần 5

Bài 14: Cây AVL – Phần 6

Bài 15: Cây AVL – Phần 7

Cây AVL – Phần cuối

CHƯƠNG 10: CÂY ĐỎ ĐEN

Bài 98: Giới thiệu

Bài 99: Ý tưởng thuật toán & demo

Bài 100: Các thao tác trên cây ĐỎ ĐEN

Bài 101: Phân tích và chạy tay thuật toán

Bài 102: MỘT SỐ BÀI TẬP

Bài 103: BÀI TẬP LUYỆN TẬP

CHƯƠNG 11: B TREE

0 phút

Bài 104: Giới thiệu

Bài 105: Ý tưởng thuật toán & demo

Bài 106: Các thao tác trên BTREE

Bài 107: Phân tích và chạy tay thuật toán

Bài 108: MỘT SỐ BÀI TẬP

Bài 109: BÀI TẬP LUYỆN TẬP

CHƯƠNG 12: TOÀN TẬP VỀ DANH SÁCH LIÊN KẾT – LINKED LIST

Bài 1: Giới thiệu về Danh sách liên kết – p1

Bài 2: Giới thiệu về Danh sách liên kết – p2

Bài 3: Khai báo – Danh sách liên kết

Bài 4: Khai báo – Tạo node mới – Danh sách liên kết

Bài 5: Danh sách liên kết đơn – Các thao tác cơ sở – P1

Bài 6: Danh sách liên kết đơn – Các thao tác cơ sở – P2

Bài 7: Danh sách liên kết đơn – Thêm sau phần tử q + duyệt list

Bài 8: Danh sách liên kết đơn – Tìm phần tử

Bài 9: Danh sách liên kết đơn – Xóa phần tử

Bài 10: Danh sách liên kết đơn – xóa sau node q

Bài 11: Danh sách liên kết đơn – Xóa node với khóa k

Bài 12: Danh sách liên kết đơn – Xóa toàn bộ list

Bài 13: Danh sách liên kết đôi – Khai báo – Tạo node mới

Bài 14: Danh sách liên kết đôi – Thêm vào đầu danh sách

Bài 15: Danh sách liên kết đôi – Thêm cuối danh sách

Bài 16: Danh sách liên kết đôi – Chèn sau phần tử q

Bài 17: DSLK Đôi – Chèn trước phần tử q

Bài 18: DSLK Đôi – Hủy đầu danh sách

Bài 19: DSLK Đôi – Hủy cuối danh sách

Bài 20: DSLK Đôi – Hủy phần tử có khóa k

Bài 21: Danh sách liên kết vòng

CHƯƠNG 14: DỰ ÁN 1 : TỪ ĐIỂN SỬ DỤNG CÂY NHỊ PHÂN TÌM KIẾM

Học Online: Tại đây