Top 7 # Xem Nhiều Nhất Vẽ Hình Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

Nội dung

CẤU TẠO BÊN TRONG TRÁI ĐẤT

“Ngó sâu” vào lòng đất quả là không dễ dàng. Ngay những mũi khoan sâu nhất trên đất liền mới chỉ vượt qua giới hạn l0 km, còn dưới nước, xuyên qua lớp trầm tích, người ta khoan tới nềnbazan không quá 1,5 km. Tuy vậy người ta cũng tìm ra được giải pháp khác. Trong y học, các tia Rơnghen (X quang) cho phép nhìn thấy những bộ phận bên trong cơ thể con người. Tương tự như thế, sóng địa chấn sẽ giúp cho việc nghiên cứu lòng đất. Tốc độ của sóng địa chấn phụ thuộc vào tỷ khối và sự đàn hồi của các tầng nham thạch mà nó đi qua.

Ngoài ra sóng địa chấn phản hồi từ ranh giới giữa các tầng đất đá khác nhau và khúc xạ tại những nơi tiếp giáp này.

Dựa vào những địa chấn đồ ghi lại các dao động của bề mặt Trái Đất mỗi khi có động đất người ta xác định cấu tạo của lòng đất gồm ba phần chính: vỏ cùi(còn gọi là lớpáo hay lớp manti) và nhân.

Độ dày của vỏ không cố định mà thay đổi từ vài kilômét ở các khu vực đại dương cho đến vài chục kilômét tại các vùng núi trên lục địa. Ở những mô hình Trái Đất đơn giản nhất phần vỏ được biểu thị dưới dạng một lớp đồng nhất dày có 35 km. Dưới nữa là lớp cùi kéo dài cho tới độ sâu 2900 km. Cũng như vỏ Trái Đất lớp cùi có cấu tạo phức tạp. Ngay ở thế kỷ XIX người ta đã biết Trái Đất có nhân đặc. Đúng vậy, tỷ khối các lớp đá bên ngoài của vỏ Trái Đất là 2800 kg/m 3 đối với đá granit và gần 3000 kg/m 3 đối với đá bazan, còn tỷ trọng trung bình của hành tinh chúng ta là 5500 kg/m 3. Ngoài ra còn có những thiên thạch sắt với tỷ khối trung bình là 7850 kg/m 3 và có khả năng mức tích tụ sắt còn cao hơn nhiều. Đó là cơ sở để đưa ra giả thuyết nhân của Trái Đất được cấu thành từ sắt. Vào đầu thế kỷ XXI người ta đã thu được những bằng chứng địa chấn đầu tiên về sự tồn tại của nhân như vậy.

Ranh giới giữa nhân và lớp cùi là rõ rệt nhất. Ranh giới này phản xạ rất mạnh sóng địa chấn dọc (P) và sóng địa chấn ngang (S). Dưới ranh giới này, tốc độ của sóng địa chấn P giảm đi đáng kể, còn tỷ khối vật chất gia tăng tù 5600 kg/m 3 đến l0.000 kg/m 3. Sóng S hầu như bị nhân cản lại. Điều này có nghĩa vật chất trong nhân ở trạng thái lỏng.

Còn có những bằng chứng khác củng cố cho giả thuyết về nhân lỏng cấu thành từ sắt của Trái Đất. Cụ thể như vào năm 1905, việc phát hiện ra sự thay đổi từ trường của Trái Đất trong không gian cũng như về cường độ đã dẫn người ta đến kết luận là từ trường được sinh ra trong các tầng sâu của lòng Trái Đất. Ở đó có thể diễn ra những chuyển động tương đối nhanh mà không gây ra những hậu quả thảm khốc. Nguồn phát sinh từ trường chắc chắn hơn cả là nhân sắtlỏng (tức là dẫn điện), nơi xảy ra những chuyển động vận hành theo cơ chế một đinamô (một máy phát điện) tự kích. Trong đó phải có những dòng điện vòng tựa như những vòng dây dẫn của một nam châm điện. Những vòng dòng điện trên phát ra trường địa từ với những thành phần khác nhau.

Trong những năm 30, các nhà địa chất học đã xác định Trái Đất có nhân cứngở trong cùng. Trị số độ sâu của ranh giới giữa nhân trong và nhân ngoài xấp xỉ 5150 km, ở đó có một vùng chuyển tiếp tương đối với chiều dày gần 5 km.

Ranh giới tầng ngoài của Trái Đất tầng thạch quyểnnằm ở độ sâu khoảng 70 km. Thạch quyển (quyển đá) bao gồm vỏ Trái Đất và một phần cùi trên. Tầng này rất rắn tạo thành một khối thống nhất bởi các tính chất cơ học. Thạch quyển bị xẻ thành chừng một chục mảng lớn và tại chỗ tiếp giáp giữa các mảng xảy ra phần lớn những lần động đất.

Dưới thạch quyển, ở độ sâu từ 70 đến 250 km là tầng có độ lưu động và cao được gọi là nhu quyển(quyển mềm) của Trái Đất. Những mảng cứng của thạch quyển bơi trên ”đại dương nhu quyển”.

Tại nhu quyển nhiệt độ vật chất cùi đạt tới gần nhiệt độ nóng chảy của nó. Càng sâu thì áp suất và nhiệt độ càng cao. Trong nhân Trái Đất, áp suất vượt quá 3600 kilôbar, còn nhiệt độ là 6000 o C.

Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất: Vị Trí Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất

Trong sách địa lý lớp 6, bài 10 viết về cấu tạo bên trong của trái đất, trái đất được chia ra làm 3 lớp:

Lớp vỏ trái đất là lớp nằm ở vị trí ngoài cùng, là nơi sinh sống của con người và các loài sinh vật khác.

Vỏ trái đất có độ dày khoảng 50 – 70km, chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng của trái đất. Càng đi sâu vào lớp vỏ trái đất nhiệt độ càng cao, nhiệt độ cao nhất đạt tới (1000^{o}C) (chú thích: 1000 o C)

Trên bề mặt vỏ trái đất có các thành phần tự nhiên như núi, sông, đại dương,….

Lớp trung gian của trái đất còn được gọi là matle, là phần nằm giữa vỏ và lõi trái đất, chiếm khoảng 83,3% thể tích của trái đất.

Độ dày của lớp trung gian khoảng 3000km, Thành phần gồm có silic, oxy, sắt, magie.

Thành phần vật chất trong lớp trung gian ở trạng thái dẻo quánh giống như nhựa đường, giúp cho vỏ trái đất di chuyển.

Nhiệt độ trong lớp trung gian khoảng 1000 – 2000 o C (2000^{o}C), nếu như đoạn nào của lớp vỏ trái đất có khe nứt, dòng vật chất từ lớp trung gian chảy ra gọi là dung nham, hình thành nên những ngọn núi lửa.

Là phần trong cùng của trái đất, có hình cầu, đường kính khoảng 3000km, tồn tại ở trạng thái rắn ở ngoài lỏng ở trong, nhiệt độ tương đương với sức nóng trên bề mặt của mặt trời.

Cấu tạo chủ yếu là hợp kim sắt – niken và một lượng nhỏ các nguyên tố khác.

Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất

– Hình dạng của trái đất là hình cầu. Điều này được Pitago phát hiện từ thế kỷ IX trước công nguyên nhưng không đưa ra được chứng minh. Đến năm 340, Arixtốt đã chứng minh được trái đất có hình cầu và được ghi trong cuốn “Về bầu trời”.

Bán kính ở xích đạo (bán kính trục lớn): 6.378 km, nằm trên đường kinh tuyến 150 kinh đông.

Bán kính cực (bán kính trục nhỏ: 6.356 km, nằm trên kinh tuyến 1050 kinh đông.

Chiều dài đường xích đạo: 40.076km.

Bài 10. Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

Tiết 11. Bài 10CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒNỘI DUNG CẦN ĐẠTPTNL

*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất (18 phút)? Nhắc lại độ dài bán kính của Trái Đất ?HS nhắc lại:GV: Bán kính Trái Đất là 6370 km. Trong lúc đó mũi khoan sâu nhất chỉ được 15000 m (khoan thăm dò dầu mỏ) vì vậy không thể nghiên cứu cấu tạo bên trong của Trái Đất bằng các phương pháp trực tiếp.? Theo em, người ta nghiên cứu cấu tạo bên trong của Trái Đất bằng cách nào ? Mục đích của việc nghiên cứu là gì ?HS suy nghĩ trả lờiGV: Phương pháp thông thường là nghiên cứu những sóng lan truyền, do sự chấn động của các lớp đất đá dưới sâu, gọi là các sóng địa chấn. Mục đích của việc nghiên cứu là tìm hiểu trong lòng Trái Đất có mấy lớp, trạng thái, nhiệt độ của chúng ra sao. Ngoài ra gần đây con người còn n/c TPhần, tính chất của các thiên thạch và mẫu đất, các thiên thể khác như Mặt Trăng để tìm hiểu thêm về cấu tạo và thành phần của Trái Đất.GV: Yêu cầu HS quan sát H.26, cho biết:? Trái Đất gồm mấy lớp ?Tên gọi của mỗi lớp ?HS: (3 lớp )

GV: Để HS dễ hình dung, Gv lấy VD: Trái Đất như quả trứng gà. + Vỏ trứng: vỏ Trái Đất + Lòng trắng: Lớp trung gian + Lòng đỏ: Nhân (lõi) Trái Đất.? Dựa vào kiến thức xác định lại các lớp cấu tạo của Trái Đất trong hình bên?HS: xác định

? Dựa vào hình 26 và bảng thông tin trang 32 SGK, hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của từng lớp ? HS: GV cung cấp, mở rộng thêm thông tin về các lớp: vỏ, trung gian và lõi Trái Đất tới HS. ? Qua đây, em có nhận xét gì về trạng thái, nhiệt độ và độ dày của 3 lớp trên ?HS: + Trạng thái: khác nhau+ Nhiệt độ: Càng vào trong nhiệt độ càng cao+ Độ dày không đều nhau.? Tâm động đất là lò mắc ma nằm ở phần nào của Trái Đất, lớp đó có trạng thái vật chất như thế nào ?HS:GV chuyển ý: Trong các lớp cấu tạo bên trong Trái

Giáo Án Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

– Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ.

2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng quan sát, phân tích ảnh địa lí.

3.Thái độ: Biết cấu tạo của trái đất,có ý thức bảo vệ môi trường

II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

– Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất.

– Tranh vẽ các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất.

– Bảng số liệu trong sách giáo khoa.

– Bài chuẩn bị trước ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

– Sử dụng phương tiện trực quan.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức: 1 phút.

2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

– Kể tên và nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất của con người trên Trái Đất?

– Giáo viên nhận xét và đánh giá câu trả lời của học sinh.

3. Tiến trình dạy bài mới (1 phút)

Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống. Chính vì vậy, từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó gồm những gì? Sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất như thế nào? Cho đến nay, vấn đề này vẫn còn nhiều bí ẩn sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo của trái đất.

Ngày soạn: 15 /11/2011 Ngày giảng: / 11/2011 Bài 10: cấu tạo bên trong của trái đất I. Mục tiêu 1. Kiến thức. - Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất - Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ. 2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng quan sát, phân tích ảnh địa lí. 3.Thái độ: Biết cấu tạo của trái đất,có ý thức bảo vệ môi trường ii. đồ dùng, phương tiện dạy học. 1. Giáo viên. - Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất. - Tranh vẽ các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất. - Bảng số liệu trong sách giáo khoa. 2. Học sinh. - Bài chuẩn bị trước ở nhà. III. phương pháp dạy học - Sử dụng phương tiện trực quan. - Đàm thoại. IV.Tiến trình tổ chức dạy học. 1. ổn định tổ chức: 1 phút. 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút * Câu hỏi: - Kể tên và nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất của con người trên Trái Đất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá câu trả lời của học sinh. 3. Tiến trình dạy bài mới (1 phút) Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống. Chính vì vậy, từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó gồm những gì? Sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất như thế nào? Cho đến nay, vấn đề này vẫn còn nhiều bí ẩn sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo của trái đất. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt. *Giáo viên nêu vấn đề: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lòng đất, con người không thể quan sát và nghiên cứu trực tiếp được, vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ 15.000m, trong khi bán kinh Trái Đất dài hơn 6.300km, nên không thể khoan trực tiếp đến tâm trái đất. Vì vậy, để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải dùng phương pháp nghiên cứu gián tiếp: Sóng địa chấn Trọng lực Địa từ. Ngoài ra, gần đây, con người nghiên cứu thành phần, tính chất của các thiên thạch và mẫu đất, các thiên thể khác như Mặt Trăng để tìm hiểu thêm về cấu tạo và thành phần của Trái Đất. -GV treo tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất cho học sinh quan sát,yêu cầu học sinh kết hợp H26 và bảng ở trang 32-SGK,cho biết: ?Cấu tạo Trái Đất gồm có những lớp nào ? -Lớp nhận xét ,bổ xung, giáo viên chuẩn kiến thức: -GV lấy ví dụ: Trái Đất là quả trứng thì vỏ trứng là lớp vỏ TĐ, lòng trắng-Lớp trung gian, Lòng đỏ-Lớp lõi. Học sinh quan sát bảng tổng hợp trang 32 SGK và trả lời câu hỏi. ?Độ dày và trạng thái vật chất,nhiệt độ của từng lớp như thế nào? -Lớp nhận xét ,bổ xung, giáo viên chuẩn kiến thức. ?Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất của con người? -Lớp nhận xét ,bổ xung, giáo viên chuẩn kiến thức. ?Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của Trái Đất? -Lớp nhận xét ,bổ xung, giáo viên chuẩn kiến thức. Giáo viên: mở rộng hiện tượng động đất, núi lửa hậu quả. -Học sinh trả lời,lớp nhận xét,bổ xung ,giáo viên giới thiệu lại trên tranh vẽ và chuẩn kiến thức: (Lớp vỏ,nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên,môi trường xã hội loài người. +Lớp trung gian: nguyên nhân gây ra sự di chuyển các lục địa/bề mặt TĐ. +Lõi: Nhân ngoài lỏng,nhân trong rắn chắc). -GV: trong các lớp cấu tạo bên trong của TĐ,"lớp vỏ TĐ" có cấu tạo và vai trò rất đặc biệt mà chúng ta sẽ tìm hiểu ... *GV yêu cầu hs dựa vào H26, 27 và nội dung mục 2-SGK trang 32-33 để trả lời các câu hỏi: Học sinh : quan sát, nhận xét vị trí của các lục địa và đại dương trên Trái Đất. Đan xen lẫn nhau. ? Lớp vỏ Trái Đất có vị trí như thế nào? (Là lớp ngoài cùng của Trái Đất). ?Lớp vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu thể tích và khối lượng so với toàn bộ Trái Đất ? (1% và 0,5 %). ? Chúng ta đang sống ở vị trí nào trên lớp vỏ Trái Đất? TL: Sống trên bề mặt của lớp vỏ Trái Đất. Giáo viên nhận xét và đánh giá phần trả lời của học sinh. ?Tại sao nói,lớp vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng? (Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác,nơi sinh sống,phát triển của loài người...). ? Vậy, trên bề mặt lớp vỏ Trái Đất có những gì? (Bao gồm không khí, nước, sinh vật, con người......) ?Vỏ Trái Đất có phải là một khối liên tục không?Nó có cấu tạo gồm các địa mảng chính nào? (Vỏ Trái Đất không phải là một khối liên tục mà gồm nhiều địa mảng tạo thành,có 7 địa mảng chính là : á Âu,Bắc Mĩ, Nam Mĩ ,Thái Bình Dương ,ấn Độ, Ôxtrâylia, Nam Cực). ?Vị trí của các địa mảng có cố định không?Khi hai địa mảng tách ra xa nhau,hoặc xô chờm vào nhau gây nên hệ quả gì? (+Khi hai địa mảng tách ra xa nhau,vật chất ở tầng sâu sẽ trào ra hình thành núi ngầm dưới đáy đại dương. +Khi hai địa mảng xô chờm vào nhau hoặc luồn xuống dưới nhau làm cho vật chất bị dồn ép hoặc bị đội lên thành núi và ở đó cũng sinh ra núi lửa,động đất). -Giáo viên chỉ trên bản đồ Thế Giới các dãy núi ven bờ các lục địa để minh hoạ cho các hệ quả trên. 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất. -Cấu tạo Trái Đất gồm 3 lớp: +Lớp vỏ (Thạch quyển) +Lớp trung gian (lớp manti) +Lớp lõi (Nhân). a. Lớp vỏ: -Độ dày: 5-70 km -Trạng thái : rắn chắc. -Nhiệt độ : càng xuống sâu nhiệt độ càng cao,tối đa đạt 10000C Là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài người. b. Lớp trung gian -Độ dày :gần 3000 km. -Là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái Đất. c. Lớp nhân(lõi): -Trạng thái : Lỏng ở ngoài,rắn ở trong. -Nhiệt độ : Cao nhất, 50000C. 2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.Vỏ TĐ rất mỏng so với các lớp khác: - Chiếm1% thể tích;0,5% khối lượng Trái Đất. - Là một lớp đất đá rắn chắc dày từ 5 - 70km (đá trầm tích, đá granit, đá bazan). -Có vai trò rất quan trọng,là nơi sinh sống,tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và xã hội loài người. - Do một số địa mảng nằm kề nhau tạo thành. Các địa mảng có thể dịch chuyển tách ra xa nhau, xô chờm vào nhau...tạo núi, vực biển, động đất, núi lửa.. 5. Củng cố Kiến thức.(5 phút) -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. ?Nêu đặc điểm của lớp trung gian,vai trò của lớp mềm(trong lớp man ti trên) đối với sự hình thành,xuất hiện địa hình, núi lửa, động đất trên bề mặt Trái Đất? 6.Hướng dẫn.(1 phút) -GV hướng dẫn hs làm bài tập 3 vào vở bài tập,học câu hỏi 1,2. -Chuẩn bị cho giờ thực hành: Quả Địa Cầu; Bản đồ TG. -Tìm hiểu và xác định vị trí 6 lục địa; 4 đại dương trên bản đồ.