Top 10 # Xem Nhiều Nhất Vẽ Cấu Tạo Của Xinap Hoá Học Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?

Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp.

Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây(1) AaaaBBbb × AAAABBbb &n

Sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật nào ?

Trong công tác tạo giống, muôn tạo một giống vật nuôi có thểm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đ�

Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp

Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật

Cho hai cây có hai cặp gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1.

Xét các loài sau:1) Ngựa

Ở cây cà chua , gen A : thân cao , b thân thấp ; B quả tròn , b quả bầu dục .

Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen

Cấu tạo của xinap hóa học gồm màng trước , màng sau , khe xinap và chùy xinap

Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhụy (đầu nhụy) gọi là

Sự biến thái của sâu bọ được điều hoàn bởi loại hooc môn nào ?

Loại axit nucleic đóng vai trò như người phiên dịch” của quá trình dịch mã là:

Khi nói về sinh sản hữu tính ở động vật nhận định nào sau đây sai ?

Ở đậu Hà Lan , alen A thân cao , alen a thân thấp ; alen B hoa đỏ , alen b hoa trắng.

Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng hợp mắt đỏ.

Khi cho hai cá thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản , F1 đồng tính biểu hiện tính trạng

Về mắt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi:

Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen (frac{{AB}}{{ab}} imes frac{{AB}}{{ab}}).

Trong kĩ thuật chuyển gen ở động vật, phương pháp nào thông dụng nhất

Phân tử Hêmôglôbin gồm hai chuỗi polipeptit alpha và hai chuỗi polipeptit bêta. Phân tử hêmôglôbin có cấu trúc:

Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,1 AA: 0,4 Aa : 0,5 aa .

Trong các nhận định sau:1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồn

Hướng động ở thực vật là:

Phân tích thành phần axit nucleic tách từ ba chủng virut thu được kết quả như sauChủng A : A = U = G = X = 25 %Chủng B : A=

Xét các đặc điểm sau:1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể2) Máu được trộn lẫn với

Ở một loài sinh vật xét một locut gồm hai alen A và a , trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hidr

Ở thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có cấu tạo gồm

Một phân tử mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nucleotit A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1.

Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là Tính phân hóa của tế bào

Ở thực vật alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng , các gen phân li độc lập , alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biế

Ở cá xương mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:(1) Mang có nhiều cung mang(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang(3) M

Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau , đời lai thu được 9/16 hạt màu đỏ ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập

– Anken là những Hidrocacbon no, mạch hở trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C, có công thức phân tử tổng quát là: C nH 2n (n≥2).

– Hợp chất trong dãy Anken có công thức đơn giản nhất là Etilen:CH 2=CH 2

* Tên thông thường: Tên Ankan có cùng nguyên tử các bon đổi đuôi -an thành đuôi -ilen

* Tên thay thế: Gọi tên theo cách sau

+ Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa liên kết đôi

+ Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn.

Cách đọc tên : vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en

II. Tính chất vật lý của Anken

– Ở điều kiện thường, anken từ C2 đến C4 là chất khí. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng theo khối lượng mol phân tử, các anken đều nhẹ hơn nước.

– Anken là những chất không màu hoà tan tốt trong dầu mỡ và hầu như không tan trong nước.

– Trong phân tử anken có liên kết đôi π, liên kết này kém bền (so với liên kết đơn σ) nên Anken có tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa.

1. Anken phản ứng cộng hidro (Anken + H2)

* Nhận xét: Dung dịch brom là thuốc thử dùng để nhận biết etilen và anken nói chung. Mức độ phản ứng của halogen giảm dần từ Cl 2, Br 2, I 2.

3. Phản ứng cộng hợp Hidro halogenua

*- Lưu ý: Đồng đẳng của etilen khi phản ứng sẽ tạo ra hỗn hợp sản phẩm có sản phẩm chính và sản phẩm phụ (clo thế vào các vị trí khác nhau trong mạch cacbon).

– Theo dãy HCl, HBr, HI phản ứng dễ dần.

– Phản ứng cộng HX vào anken bất đối tạo ra hỗn hợp 2 sản phẩm.

– Đối với các anken khác bất đối xứng khi cộng HX sẽ tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp.

– Nếu thực hiện phản ứng cộng HBr vào anken có xúc tác peoxit thì sản phẩm chính lại ngược quy tắc Maccopnhicop.

* Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.

4. Anken cộng hợp H2O (đun nóng, có axit loãng xúc tác)

– Phản ứng cộng hợp nước của Etilen:

– Các đồng đẳng của Etilen:

* Lưu ý: Đối với các anken khác bất đối xứng khi cộng H 2 O cũng tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp: Nhóm – OH đính vào C bậc cao.

– Khi có xúc tác, áp suất cao, đun nóng

5. Phản ứng trùng hợp của Anken

– Phản ứng trùng hợp: Là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (hợp chất cao phân tử).

a) Anken phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

6. Phản ứng oxi hoá của Anken

– Anken làm mất màu dung dịch thuốc tím: Anken + KMnO4

– Tạo thành ancol đa chức có 2 nhóm -OH hoặc đứt mạch C chỗ nối đôi tạo thành anđehit hoặc axit.

* Nhận xét: Anken làm mất màu dung dịch thuốc tím nên có thể dùng dung dịch thuốc tím để nhận biết anken.

– Riêng CH 2=CH 2 còn có phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo CH 3 CHO.

a) Điều chế Anken trong phòng thí nghiệm

IV. Điều chế và Ứng dụng của Anken

– Tổng quát: b) Điều chế Anken trong công nghiệp

– Tách nước từ ancol etylic:

– Thu từ nguồn khí chế biến dầu mỏ.

– Tách H 2 khỏi ankan:

– Tách HX từ dẫn xuất C nH 2n+1 X:

(trong 2 phản ứng tách này cần chú ý quy tắc tách Zaixep để xác định sản phẩm chính: -OH và -X được ưu tiên tách cùng nguyên tử H của C bậc cao).

– Tách X 2 từ dẫn xuất đihalogen (2 nguyên tử halogen gắn với 2 nguyên tử C nằm cạnh nhau):

– Cộng H 2 có xúc tác Pd/PbCO 3 vào ankin hoặc ankađien:

– Anken thường được dùng để sản xuất rượu, các dẫn xuất halogen và các chất khác.

– Để trùng hợp polime: polietilen, poliprpilen.

– Etilen còn được dùng làm quả mau chín.

Bài 1 trang 132 SGK Hóa 11: So sánh anken với ankan về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. Cho thí dụ minh họa.

– Về đặc điểm cấu tạo: Khác với ankan là phân tử chỉ chứa liên kết σ, phân tử anken còn có chứa 1 liên kết π kém bền, dễ gẫy.

– Do đó về tính chất hóa học có phần khác với ankan (ankan có phản ứng thế là đặc trưng), anken cho phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng.

– Ngoài ra anken còn cho phản ứng trùng hợp, phản ứng làm mất màu dung dịch và thuốc tím.

Bài 4 trang 132 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hóa học để :

a. Phân biệt metan và etilen.

b. Tách lấy khí metan từ hỗn hợp etilen.

c. Phân biệt hai bình không dán nhãn đựng hexan và hex-1-en.

Viết phương trình hoá học của phản ứng đã dùng.

a) Lần lượt cho metan và etilen đi qua dung dịch nước brom, chất nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là etilen, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là metan.

– CH 4 không tác dụng với dung dịch nước brom

b) Cho hỗn hợp khí (CH 4 và C 2H 4) đi qua dung dịch nước brom dư, C 2H 4 sẽ tác dụng với dung dịch nước brom, khí còn lại ra khỏi bình dung dịch nước brom là CH 4.

c) Lần lượt cho hexan và hex-1-en đi qua dung dịch nước brom, chất nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là hex-1-en, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là hexan

– Hexan không tác dụng với dung dịch nước brom

Bài 5 trang 132 SGK Hóa 11: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A. Butan

B. but-1-en

C. cacbon đioxi

D. metylpropan

– Đáp án: B. but-1-en

Bài 6 trang 132 SGK Hóa 11: Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90gam.

a. Viết các phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.

b. Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

a) Phương trình hóa học:

b) Gọi x, y lần lượt là số mol của etilen và propilen

– Theo bài ra, 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen nên có: x + y = 3,36/22,4 = 0,15(mol). (*)

– Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 4,9 gam chính là khối lượng của hỗn hợp etilen và propilen, nên ta có: 28x + 42y = 4,9 (**).

– Giải hệ PT (*) và (**) được: x = 0,1(mol) ; y =0,05(mol).

Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni

1. Cấu tạo phân tử của Amoniac

– Amoniac là gì? Amoniac NH 3 là hợp chất trong phân tử có 1 nguyên tử Nitơ ở đỉnh liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử Hidro ở đáy tam giác.

2. Tính chất vật lý của Amoniac

– Là chất khí không màu, mùi khai và xốc.

II. Tính chất hoá học của Amoniac

1. Amoniac có tính bazơ yếu

– Nguyên nhân: do cặp e chưa tham gia liên kết ở nguyên tử N

⇒ Dung dịch NH 3 làm cho quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

– Khi NH 3 dư thì:

2. Amoniac có tính khử mạnh

c) Amoniac tác dụng với oxit của kim loại

III. Điều chế và Ứng dụng của Amoniac

+ Trong công nghiệp: tổng hợp từ N 2 và H 2

+ Trong phòng thí nghiệm:

◊ Cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm:

◊ Nhiệt phân muối amoni

2. Cách nhận biết Amoniac

– Khí không màu có mùi khai.

– Khí làm cho quỳ tím chuyển màu xanh hoặc làm cho phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

– Tạo khói trắng với HCl đặc.

– Sản xuất axit nitric, các loại phân đạm; điều chế hiđrazin làm nhiên liệu cho tên lửa.

– Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

I. Công thức cấu tạo, tính chất vật lý của Amoni

1. Công thức phân tử của muối Amoni

– Muối amonilà muối của NH 3 với axit.

– Công thức tổng quát: (NH 4) x A.

2. Tính chất vật lí của muối Amoni

– Tất cả các muối amoni đều tan và là những chất điện li mạnh:

– Nếu muối amoni của axit mạnh (A là gốc axit của một axit mạnh) thì thủy phân tạo môi trường axit.

II. Tính chất hóa học của muối Amoni

1. Muối Amoni tác dụng với dung dịch axit → muối mới và bazơ mới

2. Muối Amoni tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + NH3 + H2O

3. Muối Amoni tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới

4. Muối amoni còn dễ bị phân hủy bởi nhiệt → NH3 và axit tương ứng.

– Nếu axit tạo ra có tính oxi hóa mạnh thì axit đó sẽ oxi hóa NH­ 3 để tạo thành các sản phẩm khác:

III. Cách điều chế và nhận biết muối Amoni

– Dùng phản ứng trao đổi ion.

– Muối amoni tạo khí mùi khai với dung dịch kiềm

Bài 2 trang 37 SGK hóa 11: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau và viết các phương trình hóa học:

Biết rằng A là hợp chất của nitơ.

– Các phương trình phản ứng hóa học:

Bài 3 trang 37 SGK hóa 11: Hiện nay, để sản xuất amoniac, người ta điều chế nitơ và hiđro bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí thiên nhiên). Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra hiđro và cacbon đioxit. Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí.Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí amoniac?

– Phương trình điều chế hiđro

– Phương trình loại khí oxi:

– Phương trình tống hợp amoniac:

Bài 4 trang 38 SGK hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: NH 3, Na 2SO 4, NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

Bài 5 trang 38 SGK hóa 11: Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac sang phải, cần phải đồng thời:

A. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.

B. Giảm áp suất và giảm nhiệt độ.

C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

D. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

– Đáp án: C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

– Phản ứng điều chế NH 3:

– Sau phản ứng số mol khí giảm nên theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận). 

– Phản ứng này toả nhiệt nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận).

Bài 6 trang 38 SGK hóa 11: Trong phản ứng nhiệt phân các muối NH 4NO 2 và NH 4NO 3 số oxi hoá của nitơ biến đổi như thế nào? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxi hoá?

– Phương trình phản ứng nhiệt phân:

– Trong hai phản ứng trên số oxi hoá của nitơ trong mỗi phản ứng đều thay đổi. Trong mỗi phân tử muối một nguyên tử nitơ có số oxi hoá tăng, một nguyên tử có số oxi hoá giảm, đây là phản ứng oxi hoá khử nội phân tử.

– Ở cả hai phản ứng nitơ nguyên tử trong ion NH 4+ đều là chất khử (chất cho e) nitơ từ số oxi hoá -3 tăng lên 0 ở phản ứng (1) và lên +1 ở phản ứng (2).

– Nguyên tử nitơ trong ion NO 2– và NO 3– là chất oxi hoá (chất nhận e). Ở phản ứng (1) số oxi hoá của N từ +3 (trong NO 2– ) xuống 0 và ở phản ứng (2) số oxi hoá của nitơ từ +5 (trong NO 3–) xuống +1.

Bài 7 trang 38 SGK hóa 11: Cho dung dịch NaOH dư vào 150,0 ml dung dịch (NH 4) 2SO 4 1,00M, đun nóng nhẹ.

a. Viết phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn?

b. Tính thể tích khí (đktc) thu được?

a) Phương trình phản ứng:

b) Tính thể tích khí thu được

– Theo bài ra ta có: n(NH4)2SO4 = V.C M = 0,15.1 = 0,15 (mol).

– Theo PTPƯ: n NH3 = 2.n(NH4)2SO4 = 2.0,15 = 0,3 (mol).

⇒ V NH3 = n NH3.22,4 = 0,3. 22,4 = 6,72 (lít).

Bài 8 trang 38 SGK hóa 11: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,00 gram NH 3. Biết rằng hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 25%. Các thể tích khí được đo ở đktc.

A. 44,8 lit N 2 và 134,4 lit H 2

B. 22,4 lit N 2 và 134,4 lit H 2

C. 22,4 lit N 2 và 67,2 lit H 2

D. 44,8 lit N 2 và 67,2 lit H 2

– Theo bài ta, n NH3 = 17/17 = 1(mol).

– Theo PTPƯ: n N2 = (1/2)n NH3 = (1/2).1 = 0,5 (mol).

– Do hiệu suất 25% nên

⇒ n N2 (cần dùng) = 2(mol) và n H2 (cần dùng) = 6(mol).

⇒ V N2 = 2.22,4 = 44,8 (lít)

⇒ V H2 = 22,4. 6= 134,4 (lít).

Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

Bài tập minh họa

Các nhận định sau đây Đúng hay Sai:

(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin. (2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng. (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước. (4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly. (6) Cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

Các nhận xét đúng: (2); (3); (4) (1) Sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit (5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau) (6) Sai vì HNO 3 + anbumin → kết tủa màu vàng

Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đổi màu lần lượt là:

Màu hồng: axit glutamic Màu xanh: Lysin; etylamin Màu tím: Valin; alanin; anilin

Cho các phát biểu sau: (1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị (alpha)-amino axit được gọi là liên kết peptit. (2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím. (3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin. (4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử. (5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. (6) Nhờ tính bazo, anilin tác dụng với dung dịch brom. (7) Hợp chất H 2NCOOH là amino axit đơn giản nhất. (8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh. Các phát biểu sai là:

Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím Anilin phản ứng với Brom dư tạo 2,4,6-tribrom anilin Anilin tác dụng với Brom vì tính chất của vòng thơm Axit amin đơn giản nhất là H 2NCH 2COOH Thêm phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin xuất hiện màu hồng vì dimetylamin có tính bazo mạnh

Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là:

Bài 5:

X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH 2 và 1 nhóm – COOH. Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là:

Áp dụng Bảo toàn khối lượng hay Tăng giảm khối lượng đều được.

({m_{HCl}} + {m_{amin }} = {m_{muoi}} Rightarrow {n_{HCl}} = 0,32mol Rightarrow {M_X} = 28,48:0,32 = 89)

Bài 1:

Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là

Bảo toàn khối lượng :

Gọi X là chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong 3 amin

⇒n HCl = 0,32 mol ⇒ n X = 0,02 mol ; n y = 0,2 mol ; n Z = 0,1 mol

Bài 2:

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2N) 2C 5H 9 COOH (lysin) và 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH 2) 2-CH(NH 2)-COOH

(Rightarrow a + b = 0,3,mo{l^{{rm{ }}left( 1 right)}})

Xét cả quá trình:

({n_{ – COOH}} + {n_{HCl}} = {n_{NaOH}})

(Rightarrow {n_{COOH}} = 2a + b = 0,8 – 0,4 = 0,4mol{{rm{ }}^{(2)}})

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

(left{ begin{array}{l} a + b = 0,3\ 2{rm{a + }}b = 0,4 end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 0,1\ b = 0,2 end{array} right.)

Bài 3:

Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2 trong phân tử. Giá trị của m là

Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y Có n OH = 0,6 mol ⇒ 0,6 = 4a + 3 × 2a = 10a ⇒ a = 0,06 mol ⇒ Khi phản ứng với OH thì tạo số mol nước bằng số mol X và Y (do mỗi chất chỉ còn 1 nhóm COOH) ⇒ n nước = a + 2a = 0,18 mol ⇒ Theo ĐLBTKL: m + m KOH = m muối + m(tiny H_2O) ⇒ m = 42,12 g