Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật S6B7Cautaotebaothucvat Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Câu hỏi: Mô tả cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua?

    Trả lời:

    – Tế bào thịt quả cà chua có hình tròn – số lượng nhiều.

    – Tế bào biểu bì vải hành có hình đa giác – xếp sát nhau.

    Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua không?

    CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    BÀI 7

    I. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO:

    Người ta đã cắt những lát rất mỏng qua rễ, thân, lá của 1 cây rồi quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.

    Trong 3 hình trên, tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ thân lá.

    * Rễ thân lá đều cấu tạo từ tế bào.

    Hãy nhận xét tình hình tế bào thực vật qua 3 hình trên.

    * Tế bào thực vật có hình dạng khác nhau.

    Kích thước của 1 số tế bào thực vật

    Hãy nhận xét về kích thước của các loại tế bào thực vật?

    * Các tế bào thực vật có kích thước khác nhau.

    Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Các tế bào thực vật có hình dạng, kích thước khác nhau.

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO:

    Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

    Tất cả các tế bào thực vật đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

    1 Vách tế bào

    2. Màng sinh chất

    3. Chất tế bào

    4. Nhân

    5.Không bào

    6. Lục lạp

    7. Vách tế bào bên cạnh

    Hãy nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật?

    Không bào:

    Vách tế bào:

    chỉ có ở tế bào thực vật, làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

    Màng sinh chất:

    bao bọc ngoài chất tế bào.

    Chất tế bào:

    là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan (như lục lạp chứa diệp lục ở tế bào thịt lá. Chất tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào.

    Nhân:

    1 nhân, cấu tạo phức tạp. Có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    chứa dịch tế bào.

    III. MÔ:

    – Nhận xét về cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại mô?

    * Cấu tạo, hình dạng tế bào của cùng 1 loại mô giống nhau.

    – Cấu tạo, hình dạng tế bào của các loại mô như thế nào?

    * Các loại mô có cấu tạo tế bào khác nhau.

    – Các loại mô thực vật có thực hiện cùng 1 chức năng hay không?

    * Mỗi loại mô thực hiện 1 chức năng nhất định.

    Mô là gì?

    Mô là 1 nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.

    1) Điền vào chỗ trống:

    Các từ: giống nhau; khác nhau; riêng; chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Của Trứng Gà
  • Buồng Trứng: Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

    Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

    Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

    Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

    Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

    Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

    2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

    Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

    • Phiến giữa – lớp pectin
    • Vách cấp một – lớp cellulose

    Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

    Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

    Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

    Vách tế bào của tế bào thực vật./.

    Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Khẩu Trang Y Tế 4 Lớp Kháng Khuẩn
  • Khẩu Trang Y Tế Than Hoạt Tính Tân Á 4 Lớp Hộp 50 Cái
  • Khẩu Trang Y Tế Phân Loại, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Phòng Dộc
  • Giải Phẫu Lưỡi Người: Hình Ảnh, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Lưỡi Có Chức Năng Gì? Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Tại sao nhiều tế bào thực vật có màu xanh?. Tế bào thực vật cũng thường có hình dạng khác biệt. Có sự khác biệt khác biệt giữa các tế bào thực vật và động vật. Bài viết này mình sẽ giới thiệu cấu tạo tế bào thực vật chi tiết nhất.

    Tổng quát về cấu trúc tế bào thực vật

    Về cơ bản một tế bào thực vật gồm có thành tế bào, không bào trung tâm, Plastids và lục lạp.

    Cấu trúc đặc biệt trong tế bào thực vật

    Hầu hết các bào quan là phổ biến cho cả tế bào động vật và thực vật. Tuy nhiên, tế bào thực vật cũng có những đặc điểm mà tế bào động vật không có như: thành tế bào, không bào trung tâm lớn và plastid như lục lạp.

    Thực vật có sự sống rất khác với động vật, và những khác biệt này là rõ ràng khi bạn kiểm tra cấu trúc của tế bào thực vật. Thực vật tự tạo thức ăn trong một quá trình gọi là quang hợp. Nó lấy carbon dioxide (CO2 ) và nước (H2O) và chuyển chúng thành đường.

    Thành tế bào

    Thành tế bào là một lớp cứng được tìm thấy bên ngoài màng tế bào và bao quanh tế bào. Thành tế bào không chỉ chứa cellulose và protein, mà cả các polysacarit khác. Thành tế bào cung cấp hỗ trợ và bảo vệ cấu trúc. Lỗ chân lông trong thành tế bào cho phép nước và chất dinh dưỡng di chuyển vào và ra khỏi tế bào. Thành tế bào cũng ngăn chặn tế bào thực vật vỡ ra khi nước xâm nhập vào tế bào.

    Các vi ống là yếu tố tạo ra sự hình thành của thành tế bào thực vật. Cellulose được sinh ra bởi các enzyme để tạo thành thành tế bào chính. Một số cây cũng có thành tế bào thứ cấp. Thành thứ cấp chứa lignin, thành phần tế bào thứ cấp trong tế bào thực vật đã hoàn thành quá trình tăng trưởng / mở rộng tế bào.

    Không bào trung tâm

    Hầu hết các tế bào thực vật trưởng thành có một không bào trung tâm chiếm hơn 30% thể tích của tế bào. Không bào trung tâm có thể chiếm tới 90% thể tích của một số tế bào. Không bào trung tâm được bao quanh bởi một màng gọi là tonoplast. Không bào trung tâm có nhiều chức năng. Bên cạnh việc lưu trữ, vai trò chính của không bào là duy trì áp suất tương đối với thành tế bào. Protein được tìm thấy trong tonoplast kiểm soát lượng nước vào và ra khỏi không bào. Không bào trung tâm cũng lưu trữ các sắc tố quyết định màu sắc các loài hoa.

    Không bào trung tâm chứa một lượng lớn chất lỏng gọi là nhựa tế bào, khác về thành phần với cytosol của tế bào. Nhựa tế bào là hỗn hợp của nước, enzyme, ion, muối và các chất khác. Nhựa tế bào cũng có thể chứa các sản phẩm phụ độc hại đã được loại bỏ khỏi cytosol. Các độc tố trong không bào có thể giúp bảo vệ một số cây khỏi bị ăn.

    • Lục lạp là thành phần quá trình quang hợp. Nó thu năng lượng ánh sáng từ mặt trời và sử dụng nó với nước và carbon dioxide để làm thức ăn cho cây.
    • Chloroplasts tạo và lưu trữ các sắc tố tạo màu sắc của hoa, quả.
    • Leucoplasts không chứa sắc tố và nằm trong rễ và các mô không quang hợp của thực vật. Chúng có chức năng lưu trữ số lượng lớn tinh bột, lipid hoặc protein. Tuy nhiên, trong nhiều tế bào, leucoplast không có chức năng lưu trữ chính. Thay vào đó, nó tạo ra các phân tử như axit béo và nhiều axit amin.

    Lục lạp thu năng lượng ánh sáng từ mặt trời và kết hợp với nước và carbon dioxide để sản xuất đường cho thực vật. Lục lạp trông giống như đĩa phẳng và thường có đường kính từ 2 đến 10 micromet và dày 1 micromet. Các lục lạp được bao bọc bên trong và một màng phospholipid bên ngoài. Giữa hai lớp này là không gian liên màng. Chất lỏng trong lục lạp được gọi là stroma và nó chứa một hoặc nhiều phân tử DNA nhỏ, tròn, các stroma cũng có ribosome. Trong phạm vi là các ngăn xếp của thylakoids, các cơ quan phụ là yếu tố của quang hợp. Các thylakoids được sắp xếp trong ngăn xếp gọi là grana (số ít: granum). Một thylakoid có hình dạng đĩa phẳng. Bên trong nó là một khu vực trống được gọi là không gian thylakoid hoặc lum.

    Trong màng thylakoid là phức hợp protein và sắc tố hấp thụ ánh sáng, như diệp lục và carotenoids. Tổ hợp này cho phép thu năng lượng ánh sáng từ nhiều bước sóng vì cả diệp lục và carotenoit đều hấp thụ các bước sóng ánh sáng khác nhau.

    Kết luận: Cấu trúc của tế bào thực vật đơn giản, có thể quan sát được dưới kính hiển vi và thành phần quan trọng nhất là chất diệp lục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Khẩu Trang Y Tế Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Khẩu Trang Y Tế Chính Hãng, Khuyến Mãi Tháng 12 2022
  • Lợi Ích Của Khẩu Trang Y Tế Là Gì? Cách Chọn Khẩu Trang Y Tế Tốt
  • Khẩu Trang Y Tế 4 Lớp Healthvie
  • Khẩu Trang Y Tế 4 Lớp
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Ngày dạy từ 29/08/2016 đến 03/09/2016

    Tiết 6

    Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Xác định được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    – Nêu được những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

    – Nêu được khái niệm về mô.

    2. Kĩ năng

    – Phát triển kỹ năng quan sát.

    3. Thái độ

    – Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

    II. Chuẩn bị

    1. Chuẩn bị của giáo viên

    – Tranh hình.

    2. Chuẩn bị của học sinh

    – Đọc bài trước ở nhà.

    III. Tiến trình lên lớp

    1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.

    2. Kiểm tra bài cũ

    – Thu bài vẽ ở bài thực hành.

    3. Giảng bài mới

    Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    – GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.1, 7.2, 7.3 SGK-T23, nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi:

    1. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?

    2. Hãy nhận xét hình dạng của tế bào?

    – GV: Các cơ quan của thực vật như là rễ, thân, lá, hoa, quả đều có cấu tạo bởi các tế bào. Hình dạng các tế bào có giống nhau không?

    GV bổ sung: Hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì của vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây.

    – GV: Treo bảng SGK-T24, gọi 1 HS đọc to bảng: Nhận xét về kích thước của tế bào thực vật?

    HS quan sát, trả lời:

    1. Cấu tạo từ nhiều tế bào.

    2. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: đa giác, trứng, sợi dài…

    – HS: Không, chúng có nhiều hình dạng.

    HS lắng nghe.

    – HS: Kích thước khác nhau.

    – HS rút ra kết luận.

    1. Hình dạng và kích thước tế bào

    – Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    – Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    – GV treo tranh Hình 7.4, yêu cầu HS kết hợp thông tin SGK: Cấu tạo của tế bào gồm những gì?

    – GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật: Chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh.

    – GV bổ sung:

    + Vách tế bào thực vật được cấu tạo từ xenlulozo hay còn được gọi là chất xơ. Chất xơ có tác dụng gì?

    Ngoài ra, các loại rau củ quả còn chứa rất nhiều vitamin.

    + Màu xanh lá cây trên củ khoai tây chính là một chất diệp lục. Chất diệp lục này không gây hại cho sức khỏe nhưng nó là biểu hiện cho thấy củ khoai tây đó đã tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều. Sự tiếp xúc này sẽ khiến củ khoai tây sản sinh ra một chất độc tự nhiên (solanine) có thể gây hại cho sức khỏe.

    – HS trả lời, rút ra kết luận.

    – HS nêu được các thành phần.

    – HS: Chất xơ giúp nhuận tràng…

    2. Cấu tạo của tế bào

    Tế bào gồm:

    + Vách tế bào.

    + Màng sinh chất.

    + Chất tế bào chứa các bào quan.

    + Nhân.

    + Không bào.

    Hoạt động 3: Mô

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    – GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.5 SGK-T25: Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, của các loại mô khác nhau?

    – GV bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong một mô giống nhau, mô phân sinh làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên.

    – GV: Rút ra định nghĩa mô?

    HS: Các tế bào trong cùng loại mô có cấu tạo giống nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau.

    HS trả lời, rút ra kết luận.

    3. Mô

    – Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

    3. Củng cố đánh giá

    – Đọc ghi nhớ trong SGK.

    – Đọc “Em có biết”.

    4. Dặn dò

    – Vẽ hình 7.4 vào vở.

    – Học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Bào Quan Nào Chỉ Có Ở Tế Bào Thực Vật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chuẩn Nhất Về Tế Bào Nhân Thực
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Phần 2 Chương Ii
  • Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Vách Tế Bào Vi Khuẩn
  • Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Trong Tế Bào Bai Giang Cau Truc Va Chuc Nang Cua Cac Thanh Phan Trong Te Bao Ppt
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một đoạn ADN có tổng số 3000 nuclêôtit.
    • Giới sinh vật nào gồm những sinh vật nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm?
    • Phân tử tARN có chức năng:
    • Trong hô hấp tế bào thứ tự 3 giai đoạn lần lượt là:
    • Đặc điểm nào là của tế bào nhân sơ?
    • Khi lấy tiêu bản có tế bào vảy hành lên kính hiển vi quan sát.
    • ‘Ở người bệnh phêninkêtô niệu do đột biến ở gen mã hóa cho enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa: axit amin phêninalanin → Tirôzin, làm cho enzim xúc tác cho phản ứng này không có.
    • Đặc điểm của ti thể là:
    • Bào quan nào được ví như một ‘ nhà máy điện’ cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP và chứa nhiều enzim hô hấp?
    • Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?
    • Nếu môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường được gọi là:
    • Trong hô hấp tế bào giai đoạn nào thu được nhiều ATP nhất?
    • Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn đường phân và chu trình Crep đều thu được số lượng ATP là:
    • Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,…có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng
    • Có đính nhiều enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại trong cơ thể.
    • Enzim có vai trò gì trong tế bào?
    • Đâu không phải là vai trò của nước?
    • Bào quan nào chưa có màng bao bọc?
    • Một đoạn phân tử ADN có 3800 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại A là 700.
    • Trong lục lạp chứa chất này tham gia vào quang hợp, chất này chủ yếu nằm trên màng của Tilacôit. Chất này là:
    • Lục lạp có hai lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống túi dẹt được gọi là tilacôit.
    • Tế bào nhân sơ có khả năng trao đổi chất nhanh, làm cho tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh là do:
    • Ở nhân sơ, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc, kích thước rất nhỏ, trung bình chỉ nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân thực
    • Thành tế bào của thực vật có chứa chất nào?
    • Đâu là vai trò của nước?
    • Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống, prôtêin chiếm tới trên 50% khối lượng khô của hầu hết các loại tế bào
    • Đây là một quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống.
    • Cho các chức năng chính sau:
    • Phân tử ADN có 4 loại nuclêôtit là:
    • Bào quan nào chỉ có một lớp màng?
    • Kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt e
    • Ribôxôm có chức năng là:
    • Thành phần cấu tạo chủ yếu của màng sinh chất là:
    • Chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống.
    • Trong công nghệ tế bào động vật các nhà khoa học đã thu được rất nhiều thành tựu.
    • Giữa các mạch của phân tử ADN được liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Sự liên kết này rất đặc thù:
    • Những nguyên tố hóa học chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể sống, nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với sự sống. Những nguyên tố này được gọi là:
    • Trên màng sinh chất của tế bào có các loại prôtêin, các loại prôtêin này có những chức năng gì trong các chức năng sau
    • Mỗi phân tử ADN được cấu tạo gồm mấy chuỗi pôli nuclêôtit?
    • ‘Nhân tế bào phần lớn có …. với đường kính khoảng 5 μm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con’.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Động Vật Và Tế Bào Thực Vật 1A22 Ppt
  • Phát Hiện Một Cấu Trúc Dna Mới Trong Tế Bào Sống
  • Phát Hiện Cấu Trúc Gene Mới Trong Tế Bào Người
  • Lý Thuyết Tế Bào Nhân Thực
  • Nêu Cấu Trúc Chức Năng Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 151634
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động. Cấu trúc khảm động của tế bào được thể hiện như thế nào ?

    Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

    Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. b. Chức năng màng sinh chất:

    – Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    XI. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

    Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

    2. Chất nền ngoại bào

    Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    XII. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086
  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Tìm Hiểu Tế Bào Nhân Thực Trong Động Vật, Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • De Cuong On Tap 1 Tiet Sinh 8 Lan 1
  • Đặc Điểm Của Tế Bào Thần Kinh
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 34 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Sơ
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Tế bào nhân thực là gì? Tế bào nhân thực là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau. Đồng thời, mỗi loại bào quan đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    Đặc điểm của tế bào nhân thực là gì?

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực là gì, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    Nhân tế bào

    Khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ phải tìm hiểu cấu tạo của loại tế bào này và yếu tố đầu tiên đó chính là nhân tế bào. Nhân tế bào là bộ phận dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Chất nhiễm sắc: Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Riboxom

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Lưới nội chất

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Tế bào nhân sơ

    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào

    Tế bào nhân thực

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Vật
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bai7Sinh6 Ppt
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh 6 Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    A. Tế bào mô phân sinh ngọn

    B. Tế bào sợi gai

    C. Tế bào thịt quả cà chua

    D. Tế bào tép bưởi

    Câu 2. Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ?

    A. Nhân B. Không bào

    C. Ti thể D. Lục lạp

    Câu 3. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ?

    A. Không bào

    B. Nhân

    C. Màng sinh chất

    D. Lục lạp

    Câu 4. Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật ?

    A. Không bào

    B. Nhân

    C. Màng sinh chất

    D. Lục lạp

    Câu 5. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?

    A. Chất tế bào

    B. Vách tế bào

    C. Nhân

    D. Màng sinh chất

    Câu 6. Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật ?

    1. Chất tế bào

    2. Màng sinh chất

    3. Vách tế bào

    4. Nhân

    A. 3 B. 2

    C. 1 D. 4

    Câu 7. Lục lạp hàm chứa trong bộ phận nào của tế bào thực vật ?

    A. Chất tế bào

    B. Vách tế bào

    C. Nhân

    D. Màng sinh chất

    Câu 8. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định điều đó ?

    A. Không bào

    B. Nhân

    C. Vách tế bào

    D. Màng sinh chất

    Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : … là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau và cùng nhau đảm nhiệm một chức năng nhất định.

    A. Bào quan

    B. Mô

    C. Hệ cơ quan

    D. Cơ thể

    Câu 10. Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ?

    A. Antonie Leeuwenhoek

    B. Gregor Mendel

    C. Charles Darwin

    D. Robert Hook

    Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 6 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Tế Bào Thực Vật Gồm Những Thành Phần Nào Và Chức Năng Ra Sao?
  • Máy Bay Điều Khiển Từ Xa,đồ Chơi Trẻ Em
  • Top 10 Máy Bay Trực Thăng Đồ Chơi Điều Khiển Từ Xa Rc Bán Chạy Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Hình 1. 5. Cấu Tạo Vách Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Tường Cấu Trúc Và Chức Năng ·
  • Mô Tả Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 48677
  • Cách Cắt Tai Chó Pitbull, Bully. Crop Tai Chó Pitbull An Toàn, Đúng Cách
  • Chó Tai Đặc Điểm Cấu Trúc. Bệnh Về Tai Ở Chó
  • Tai Chó Con Và Nguyên Nhân Khiến Chúng Nghe Thấy
  • Hình 1. 5. Cấu tạo vách tế bào thực vật

    hỉ có ở tế bào thực vật. Ngoại trừ một số tế bào sinh sản, còn thì mọi tế bào thực vật đều có vách riêng.

    Chức năng: Hạn chế việc trương phồng sinh chất khi có sự thẩm thấu cũng như hình dạng và kích thước của tế bào được giữ cố định ở trạng thái trưởng thành.

    Dùng để chống đỡ cho các cơ quan của cây đặc biệt là các vách dày và cứng.

    Hệ thống gian bào chiếm một khối lượng rộng lớn trong cơ thể thực vật. Cho dù các khoảng gian bào là đặc trưng nhất ở các mô trưởng thành, nhưng vẫn có ngay cả ở mô phân sinh, nơi các tế bào phân chia có hô hấp mạnh. Các khoảng gian bào phát triển mạnh ở phiến lá và các cơ quan ngầm của cây ở nước.

    Sự phát triển của khoảng gian bào là sự tách biệt các vách sơ cấp kề nhau nơi phiến gian bào. Quá trình bắt đầu từ góc, nơi có nhiều hơn hai tế bào tiếp nối và làm căng các phần khác của vách tế bào. Kiểu khoảng gian bào như vậy được gọi là gian bào phân sinh, nghĩa là hình thành bằng cách tách biệt nhau dù cho có sự tham gia của enzym. Một số khoảng gian bào được hình thành bằng cách hòa tan hoàn toàn tế bào thì được gọi là kiểu dung sinh. Cả hai kiểu khoảng gian bào đều dùng để chứa các chất bài tiết khác nhau. Khoảng gian bào cũng có thể được hình thành bằng cả hai cách phân-dung sinh.

      Những biến đổi hóa học của vách tế bào

    Lignin tăng cường tính chống thấm nước cho vách tế bào giúp cho quá trình vận chuyển nước trong hệ thống mô dẫn. Lignin còn giúp cho các tế bào dẫn truyền chống lại sức căng của dòng nước do sự thoát hơi nước tạo ra khi kéo nước lên tận đỉnh ngọn các cây gỗ. Một vai trò khác của lignin là để chống lại sự xâm nhập của các loại nấm. Cái gọi là “gỗ bị thương” là bảo vệ cho cây chống lại sự xâm nhập của nấm bằng cách tăng cường tính chống chịu của vách chống lại các hoạt tính enzym của nấm và làm giảm bớt sự khuếch tán enzym và các chất độc của nấm vào cây. Có thể cho rằng chính lignin là tác nhân đầu tiên chống nấm và vi khuẩn sau vai trò dẫn nước và cơ học trong sự tiến hóa của thực vật trên cạn.

    Cutin, suberin và sáp được thấm vào vách tế bào tạo thành chất nền, khảm vào khung xenluloz của vách tế bào để tăng cường chức năng bảo vệ cho các tế bào thực vật. Đó là các hiện tượng hóa cutin, hóa suberin của vách tế bào thực vật.

    Cutin và suberin là thành phần cấu trúc lipid của nhiều loại tế bào mà chức năng chủ yếu là tạo nên một chất nền trong đó có sáp là hợp chất lipid tạo thành chuỗi dài. Sáp tổ hợp với cutin hoặc suberin tạo nên lớp ngăn cách ngăn ngừa sự mất nước và các chất khác từ bề mặt của cây. Cutin cùng với sáp tạo thành lớp cuticul bao lấy bề mặt lá và thân để chống sự mất nước và các vai trò bảo vệ khác cho các phân có cấu tạo sơ cấp.

    Suberin hay bần là hợp chất chính của vách tế bào lớp vỏ bần, lớp ngoài cùng của chu bì. Dưới kính hiển vi điện tử suberin làm thành từng lớp màu sẫm xen kẽ với các lớp sáp màu xám.

    Ta có thể tóm tắt quá trình biến đổi của vách tế bào như sau:

    * Sự hóa gỗ: Mô dẫn truyền có thành tb bị hóa gỗ do xenluloz + lignin gỗ

      Ở mô dẫn, các tế bào hóa gỗ bị chết tạo nên hệ thống ống dẫn làm nhiệm vụ vận chuyển nước trong cây.

      Tăng cường sức chống lại trọng lực

    * Sự hóa bần: Mô bì, lớp vỏ củ của khoai tây….thì các tb đều hóa bần

      Thành tế bào ngấm suberin, sáp lớp bần (không thấm nước, khí) ngăn cản quá trình TĐC và VSV xâm nhập là nguyên nhân gây nên hiện tượng ngủ nghỉ để tăng tính thấm của lớp bần mới nảy mầm được)

    * Sự hóa cutin: Tế bào biểu bì của lá, quả, thân cây

      Thành tế bào của các tb biểu bì thấm thêm tổ hợp cutin và sáp cutin (không thấm nước và khí nên có nhiệm vụ che chở, hạn chế thoát hơi nước và ngăn cản vi sinh vật xâm nhập)

      Đường lưu thông giữa các tế bào

    Trên vách thứ cấp có đường lưu thông giữa các tế bào. Trước hết đó là các lỗ. Lỗ trên các tế bào cạnh nhau thường đối diện với nhau. Hai lỗ đối diện nhau như vậy đươc gọi là cặp lỗ. Mỗi lỗ trong một cặp có khoang lỗ và hai khoang cách nhau bởi một phần vách mỏng được gọi là màng lỗ. Lỗ được xuất hiện trên vách tế bào trong quá trình phát triển cá thể của vách tế bào và là kết quả của sự tích tụ các vật liệu cấu trúc nên vách thứ cấp. Màng lỗ của cặp lỗ gồm hai vách sơ cấp và phiến giữa.

    Vách sơ cấp cũng có những chỗ lõm sâu, đó là những vùng lỗ sơ cấp. Đó là những chỗ mỏng trên vách mà xuyên qua đó là các sợi liên bào. Như vậy vách sơ cấp là liên tục chỉ trừ những chỗ có các sợi liên bào xuyên qua. Sợi liên bào là những sợi chất tế bào mảnh, nối chất tế bào của hai tế bào cạnh nhau. Các kênh liên bào trên vách nối với màng ngoài và ở giữa. Tại đó vi quản nối tiếp với các túi của mạng nội chất đối diện với các miệng thông cả sợi liên bào. Chất nền của chất tế bào chiếm những chỗ còn lại của kênh liên bào. Trong quá trình phát triển vách thứ cấp lỗ được hình thành trên vùng lỗ sơ cấp.

    Khi vách thứ cấp phát triển thì các sợi liên bào được giữ lại trong màng lỗ như là dây nối giữa các khối sinh chất trong khoang lỗ của vách thứ cấp. Vách thứ cấp càng dày lên thì khoang lỗ trở thành kênh lỗ. Khi tế bào trưởng thành mất dần chất nguyên sinh thì các sợi liên bào và chất tế bào bên trong các khoang lỗ cũng biến mất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Want Tiếng Anh: Không Phải Chỉ Có Want To V
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Need, Cấu Trúc Demand, Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Đi Kèm
  • Trong Tiếng Anh Không Phải Chỉ Có Cấu Trúc Want To V
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải bài tập trang 25 SGK Sinh lớp 6: Cấu tạo tế bào thực vật

    Giải bài tập trang 25 SGK Sinh lớp 6: Cấu tạo tế bào thực vật được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo các tế bào thực vật trong môn Sinh học 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 6: Lý thuyết kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật

    A. Tóm tắt lý thuyết

    Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),…

    Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 25 Sinh Học lớp 6:

    Bài 1: (trang 25 SGK Sinh 6)

    Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá…) thì có hình dạng và kích thước khác nhau.

    Bài 2: (trang 25 SGK Sinh 6)

    Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:

    • Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
    • Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.
    • Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…

    Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:

    • Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
    • Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

    Bài 3: (trang 25 SGK Sinh 6)

    Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

    Có các loại mô:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100