Top 3 # Xem Nhiều Nhất Trình Bày Đặc Điểm Của Mã Di Truyền Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Mã Di Truyền Có Các Đặc Điểm ? I.

Câu hỏi:

Mã di truyền có các đặc điểm ?

I. Mã bộ ba, được đọc từ một điểm xác định, không chồng gối.

II. Mã di truyền có tính phổ biến, áp dụng cho hầu hết các loài sinh vật.

III. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ mã hóa một bộ ba nhất định.

IV. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin.

V. Vì có 4 loại nucleotit, nên có tối đa 64 bộ ba mã hóa cho tất cả các axit amin.

Số nhận định đúng?

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Cho các thông tin sau đây:I. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêinII.

Khi nói đến cơ sở vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử. Có bao nhiêu phát biểu đúng: I.

Giả sử có một tế bào vi khuẩn E.

Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Cho các nhận định sau: Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza ARNpôlimeraza có khả năng làm tháo xoắn phân

Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN: I.

Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, xét c ác kết luận sau đây: I.

Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi trong một tế bào của một loài thực vật:

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chín

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – X, A – U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và qu�

Khi nói về gen cấu trúc, cho các thông tin sau I.

Mã di truyền có các đặc điểm ? I.

Khi nói về bộ ba của mã di truyền, có hai nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau: * Nhóm II.

Khi nói về quá trình nhân đôi, cho các thông tin sau: I.

Từ 4 loại nuclêôtit khác nhau (A, T, G, X).

Phát biểu nào sau đây không chính xác

Nói về quá trình dịch mã, cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I.

Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nh�

Biết các codon được mã hóa với các axit amin tương ứng như sau: Valin: GUU; Trip: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA; Met: AUG.

Điều nào sau đây chính xác khi nói về quá trình nhân đôi ADN?I.

Có 8 phân tử ADN ở trong nhân tế bào tiến hành tái bản một số lần trong môi trường mới có chứa N15 (so với môi

Gen có 3240 liên kết hydro và có 2400 nucleotit.

Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E.

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T, G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào

Một chuỗi polipheptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN.

Cho các yếu tố sau đây: I. enzim tạo mồi.

Sự tổng hợp ADN ở sinh vật nhân thực là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành các đoạn Okazaki, nguyên nhân là do

Cho các nhân tố sau: I. các ribonucleotit tự do.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, có bao nhiêu phát biểu đúng?I.

Xét các phát biểu sauI.

ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực

2 phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào

Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch pôlinuclêôtit mới.

Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? &nb

Một gen có 105 chu kì xoắn và có 28% số nuclêôtit loại G. Gen nhân đôi 3 lần.

Một phân tử mARN có tất cả 900 nucleotit, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 3:1:4:2.

Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 250 ađênin, 300 timin, 350 guanin, 200 xitôzin.

Một phân tử mARN có 720 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4.

Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, có mấy phát biểu đúng. I.

Bài 1. Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn

Ngày soạn: Tuần dạy:Kí duyệt:

PHẦN NĂM : DI TRUYỀN HỌCCHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊBài 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, hs cần phải:– Trình bày được khái niệm gen và kể tên đc 1 vài loại gen (gen đh, gen cấu trúc). – Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền, lí giải được vì sao mã di truyền là mã bộ ba.– Trình bày đc những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở Tb nhân sơ. 2. Kĩ năng: Qua bài rèn luyện và phát triển tư duy phân tích, khái quát hóa.Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.– Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. 3. Thái độ: Qua bài tích hợp GDMT(liên hệ): bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc ĐTV quý hiếm. 4. Năng lực– Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tri thức về sinh học…II. CHUẨN BỊ 1. Giáo Viên:– Tranh phóng to hình 1.2 , bảng 1 trong SGK. – Tranh về sơ đồ cơ chế tự nhân đôi của ADN.– PP dạy học: Vấn đáp 2. Học sinh: – Đồ dùng học tập, sgk sinh học 10. – Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về gen ở lớp 9 và 10.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1. Hoạt động khởi động (3 phút)Mục tiêu: HS hệ thống toàn bộ kiến thức sinh học 10,11 và kiến thức sẽ học lớp 12GV: Yêu cầu HS hệ thống hóa ngắn gọn kiến thức đã học lớp 10,11 HS: trả lờiGV: Sinh học 12 chúng ta học mấy phần đó là những phần nào? Và dẫn dắt vào bài2. Hình thành kiến thức mới (37 phút)

Hoạt động của GV và HSNội dung, yêu cầu cần đạt

* Hoạt động I : Tìm hiểu khái niệm, cấu trúc của gen.-MT: HS nắm được khái niệm và cấu trúc của genGV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm gen đã được học ở lớp 9 nêu khái niệm gen ?HS: Trả lời

I. GEN

1. Khái niệm :– Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipepetit hay một phân tử ARN.– Ví dụ

Sinh Học 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn

Tóm tắt lý thuyết

2.1.1. Khái niệm gen

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin và mã hoá cho một chuỗi polipeptid hay một phân tử ARN.

Có hai loại gen: gen điều hoà (hình thành nên Pr) và gen cấu trúc (hình thành thông tin).

2.1.2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc

3′(mạch mã gốc)

Khởi động và điều hoà quá trình phiên mã

Mã hoá aa

Tín hiệu kết thúc phiên mã

5′(mạch bổ sung) Lưu ý:

Tất cả các gen giống nhau ở vùng điều hoà và vùng kết thúc, khác nhau ở vùng mã hoá

Ở sinh vật nhân sơ: tất cả các Nu đều tham gia mã hoá aa gọi là gen không phân mảnh.

Ở sinh vật nhân thực: gen phân mảnh nằm xen kẻ giữa các đoạn mã hoá (Exon) với các đoạn không mã hoá (Intron).

2.2.1. Khái niệm mã di truyền

Mã di truyền là trình tự các nucleotit trong gen quy định trình tự các axit amin trong phân tử Pr.

Mã di truyền là mã bộ ba.

Trong 64 bộ ba thig có 3 bộ ba không mã hoá aa.

3 bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA.

1 bộ ba mở đầu: AUG.

2.2.2. Đặc điểm của mã di truyền

Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau.

Mã di truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

Mã di truyền có tính thoái hoá.

2.3.1. Nơi diễn ra quá trình nhân đôi ADN

Ở tế bào nhân sơ: xảy ra ở tế bào chất.

Ở tế bào nhân thực: xảy ra tại nhân tế bào, ti thể và lục lạp.

Thời điểm: Tại pha S (Kì trung gian giữa 2 lần phân bào) của chu kì tế bào.

2.3.2. Diễn biến quá trình nhân đôi ADN

Bước 1: Tháo xoắn ADN

Nhờ enzim Heliaza tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau ra tạo thành chạc chữ Y để lộ ra hai mạch khuôn.

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

​Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-X

Trên mạch mã gốc (3′-5′) tổng hợp ADN mới liên tục.

Trên mạch bổ sung (5′-3′) tổng hợp ngắt quảng tạo thành các đoạn Okazaki, sau đó nhờ enzim nối Ligaza nối các đoạn Okazaki lại với nhau.

Bước 3: Hai phân tử ADN mới được tạo thành

Trong mỗi phân tử ADN tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).

2.3.3. Ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN

Truyền đạt thông tin di truyền trong hệ gen từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, đảm bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài có một bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định.

Sinh Học 12/Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.

Ví dụ: Gen hemoglobin anpha (Hb a) là gen mã hoá chuỗi pôlipeptit a góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển,…

Cấu trúc chung của gen cấu trúc

Mỗi gen mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit (hình 1.1).

– Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3′ của mạch mã gốc của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên mã.

– Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh.

– Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5′ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Mã di truyền

Gen được cấu tạo từ các nuclêôtit, còn chuỗi pôlipeptit (prôtêin) lại được cấu tạo từ các axit amin. Trong ADN chỉ có 4 loại nuclêôtit (A, T, G, X), nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin.

Bằng thực nghiệm, các nhà khoa học đã khám phá được toàn bộ bí mật của mã di truyền và người ta nhận thấy rằng cứ 3 nuclêôtit đứng liền nhau mã hoá một axit amin, Để biết được chính xác ba nuclêôtit nào mã hoá axit amin nào, người ta đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm để giải mã di truyền. Năm 1966, tất cả 64 bộ ba (được gọi là các côđon) trên ARN thông tin tương ứng với 64 bộ ba (triplet) trên ADN mã hoá các axit amin đã được giải hoàn toàn bằng thực nghiệm (bảng 1).

Trong số 64 bộ ba có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba này là UAA, UAG, UGA và được gọi là các bộ ba kết thúc vì nó quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. Bộ ba AUG là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mặtionin (ở sinh vật nhân sơ là foocmin metionin).

Các nhà khoa học cho thấy mã di truyền có một số đặc điểm sau:

– Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

– Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

– Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

– Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

ảng 1. Bảng mã di truyền

Chữ cái thứ hai –

A

UUU 7 Phe

UAU 7 Tyr

UUX

UXU UXX UXA

UAX

Tyr

UGX

Ser

UAA 1

UUA UUG

UXG

UAG KT

UGA KT UGG Trp

XXU

XUU XUX

XAU ] His

Pro

XGU XGX XGA XGG

XUA

XXA

XAA 1 Gin

XUG

XXG

Chữ cái thứ nhất

XAG / Gin

Chữ cái thứ ba

AGU

AXU AXX AXA

AUU AUX lle AUA –

Met (MD)

AGX

Thr

AAU – ААХ AAA AAG

AGA

AUG

AXG

AGG

GXU,

GAU GAX

Asp

GXX

GUU GUX GUA GUG

GGU, GGX GGA

Val

Ala

GXA GXG

GAA

GAG Glu

GGG

(Phe: Phéninalanin, Leu: Loxin, lle: Izôloxin, Met: Mêtiônin, Val: Valin, Ser: Xêrin, Pro: Prolin, Thr: Threônin, Ala: Alanin, Tyr: Tirôzin, His: Histidin, Gin: Glutamin, Asn: Asparagin, Lys: Lizin, Asp: Axit Aspactic, Glu: Axit glutamic, Cys: Xistêin, Trp: Triptôphan, Arg: Acginin, Gly: Glixin)

Trong bảng 1, mỗi côđon gồm ba chữ cái, mỗi chữ cái là tên viết tắt của một nuclêôtit. Các bộ ba có ghi KT là mã kết thúc, MĐ là mã mở đầu.

Qúa trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)

Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra ngay trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào. Quá trình này tạo ra 2 crômatit trong nhiễm sắc thể (NST) để chuẩn bị phân chia tế bào. Sơ đồ ở hình 1.2 nêu các bước chủ yếu trong quá trình nhân đối của ADN. Từ nguyên tắc nhân đôi ADN, hiện nay người ta đã đề xuất phương pháp có thể nhận một đoạn ADN nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn phục vụ cho nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

SGK Sinh học 12, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 6 – 10.