Trình Bày Cấu Trúc Hóa Học Và Chức Năng Của Phân Tử Atp

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Cấu Tạo Não Bộ Con Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh Của Não Bộ
  • Bộ Não Và Những Điều Kỳ Diệu
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?
  • Giải bài 3 trang 56 sách giáo khoa Sinh học 10: Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

    Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

    Trả lời câu hỏi bài 3 trang 56 sgk Sinh lớp 10

    Cấu trúc hóa học của phân tử ATP:

    ATP (ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ.

    ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày mỗi người sinh sản và phân hủy tới 40kg ATP và mỗi tế bào trong mỗi giây tổng hợp và phân hủy tới 10 triệu phân tử ATP.

    Chức năng của phân tử ATP:

    + Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tiết ra.

    + Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu.

    + Sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được huy động tức thì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô
  • Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy
  • Vai Trò Của Atp Trong Trao Đổi Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cauhoi Hsg Tiet 14 Enzim Va Vai Tro Cua Enzim Ppt
  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Câu Đảo Ngữ 1 (Inversion 1)
  • Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Kèm Bài Tập
  • Tổng Hợp 13 Dạng Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • VAI TRÒ CỦA ATP TRONG HOẠT ĐỘNG

    CỦA TẾ BÀO

    MÔN: NĂNG LƯỢNG SINH HỌC

    Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Văn Toàn

    Người thực hiện: Huỳnh Thị Bích Thủy

    Lớp : Cao học Sinh – Khóa 9

    NỘI DUNG

    Adenosine triphosphate (ATP)

    Chức năng của ATP

    Sự hình thành ATP

    Vai trò của ATP trong hoạt động của tế bào

    Vai trò của ATP trong trao đổi chất

    Vai trò của ATP trong trao đổi chất qua màng tế bào

    Vai trò của ATP trong co cơ

    Bốn loại phản ứng của ATP

    ATP

    Một trong những hợp chất căn bản của sự sống là ATP. Nó giữ vai trò chủ chốt trong hầu như tất cả các quá trình chuyển hóa năng lượng của mỗi hoạt động sống.

    Phân tử ATP là một nucleotid được tạo thành từ Adenin, đường ribose và 3 phosphate PO4 nằm thẳng hàng với nhau. Adenin gắn với ribose tạo thành Adenosine. Adenosine gắn với một phosphate gọi là AMP (Adenosine-Mono-Phosphate), gắn với hai phosphate gọi là ADP (Adenosine-Di-Phosphate) và gắn với ba phosphate gọi là ATP (Adenosine-Tri-Phosphate).

    Cấu trúc phân tử ATP

    Một tính chất quan trọng của phân tử ATP là dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích trữ năng lượng (hình 2). Khi ATP thủy giải nó sẽ tạo ra hai ADP và Pi – phosphate vô cơ:

    enzyme

    ATP + H2O  ADP + Pi + năng lượng

    Nếu ADP tiếp tục thủy giải sẽ thành AMP. Ngược lại ATP sẽ được tổng hợp nên từ ADP và Pi nếu có đủ năng lượng cho phản ứng:

    enzyme

    ADP + Pi + năng lượng  ATP + H2O

    The adenine nucleotides – AMP, ADP and ATP

    CHỨC NĂNG CỦA ATP

    Các quá trình TĐC kết hợp rất chặt chẽ, song sự oxy hóa các chất trao đổi bị chi phối bởi hàm lượng ADP.

    Sự diễn biến của quá trình này phụ thuộc vào tỷ lệ ATP được sử dụng để tạo công vật lý và công hóa học.

    CHỨC NĂNG CỦA ATP

    Công tạo ra hoặc năng lượng sử dụng được chi phối bởi tỷ lệ nguyên liệu được oxy hóa và do đó số lượng thực phẩm cần phải tiêu thụ phải tương ứng với năng lượng tiêu dùng.

    Chúng ta đều biết nguyên liệu vượt quá dự trữ glycogen trong gan và cơ sẽ được tích trữ trong các mô mỡ.

    Nhưng … sự phân giải ATP đơn giản không phụ thuộc vào kết quả sử dụng.

    Các giai đoạn trung gian trong phản ứng của ATP thành ADP cũng rất quan trọng.

    ATP + H2O  ADP + Pi (phosphate)

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    Để đảm bảo được vai trò chính yếu của mình trong trao đổi chất, lượng dự trữ ATP thường xuyên phải được hồi phục. ATP có thể theo những đường khác nhau:

    Phản ứng phosphoryl hóa ở mức cơ chất: đó là phản ứng chuyển trực tiếp nhóm phosphate từ một “dẫn xuất cao năng” đến ADP.

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    Phản ứng chuyển enol sang xeto của phosphoenolpyruvat là phản ứng phát năng lượng mạnh do đó có thể cặp đôi (kết hợp) với phản ứng tổng hợp ATP. Ví dụ, phản ứng chuyển nhóm phosphate từ phosphocreatin sang ADP là rất quan trọng cho sự co cơ.

    Phản ứng phosphoryl hóa oxy hóa: Phản ứng oxy hóa – khử sinh học (cũng như phản ứng quang hợp) thường làm phát sinh ra một gradient nồng độ proton H+ ở 2 phía màng. Năng lượng tự do của quá trình tiêu tán gradient proton H+ này được cặp đôi với phản ứng ATP, do đó mới có tên phosphoryl hóa oxy hóa.

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    Phản ứng hình thành ATP bởi adenylatkinaza: Do cắt nhóm pirophosphat làm phát sinh ra AMP. Enzyme adenylatkinaza sẽ xúc tác phản ứng:

    AMP + ATP  2 ADP

    Tiếp đó ADP lại được phosphoryl hóa bằng phản ứng đã mô tả ở trên.

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Như đã biết, adenosinetriphosphate là một chất chế biến và vận chuyển năng lượng. Nó được tạo thành trong quá trình phân giải các chất khác nhau như oxy hóa các chất trong ty thể, đường phân và lên men, quang hợp ở diệp lục của thực vật xanh và các quá trình vận chuyển ion ở vi khuẩn,…Ngược lại, ATP cũng là chất cung cấp năng lượng cho các quá trình tổng hợp của cơ thể sinh vật. Đó là các phản ứng gắn liền với phân giải phân tử ATP, công co cơ, sinh tổng hợp các chất protein, axit nucleic…cũng như sản sinh và duy trì tính phân bố không đều các chất giữa tế bào với môi trường xung quanh.

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Trong các phần trước cho thấy: sự thay đổi năng lượng tự do âm, khi thủy phân nhóm phosphate tận cùng của ATP lớn hơn khi thủy phân liên kết esterphosphate. Ví dụ khi thủy phân phosphate tận cùng của ATP năng lượng giải phóng vào khoảng G0 = -32,7 kJ/mol, còn thủy phân liên kết esterphosphate của glucose-6-phosphate chỉ giải phóng năng lượng tự do vào khoảng G0 = -12,6 kJ/mol.

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Khác biệt này, do năng lượng tự do tích lũy trong liên kết năng lượng và liên kết cao năng khác nhau. Đa số, các liên kết giàu năng lượng là các liên kết phosphate có cấu trúc anhydride (ATP, ADP, acetylphosphate, aminoacetylphosphate, pirophosphate,..), có cấu trúc enolphosphate (phosphoenolpyruvat), và cấu trúc phosphoguanidinphosphate (creatinphosphate), cũng như thioester (ví dụ acetyl-CoA) và S-adenosylmethionin (ví dụ methinoin hoạt động). Còn các liên kết nhiệt lượng thì khi thủy phân, nhiệt năng giải phóng nhỏ hơn -16 kJ/mol, thường là các sản phẩm trung gian của đường phân như glucose-6-phosphate, fructose-6-phosphate, glycerat-3-phosphate,…

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Những liên kết giàu năng lượng có thế vận chuyển nhóm cao, ví dụ như hai phản ứng chuyển phosphate mô tả ở trên mà có ATP là chất cho phosphate. Khi chuyển esterphosphate tận cùng của ATP lên glucose là chất nhận (tạo thành esterphosphate với thế năng vận chuyển phosphate thấp) làm giảm năng lượng tự do và phản ứng không thuận ngịch. Còn chuyển phosphate từ ATP đến AMP hay từ ATP đến creatin dẫn đến tạo thành các liên kết phosphate giàu năng lượng (ADP hoặc A-R-P ~P hay creatin ~ P). Như vậy, các phản ứng này xảy ra giữa các liên kết có thế năng vận chuyển nhóm cao, nghĩa là không thải nhiệt tự do và xảy ra thuận nghịch.

    Các quá trình cung cấp và tiêu hao

    năng lượng ở cơ thể sinh vật

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

    Ion H+ ở dịch ngoại bào xâm nhập vào tế bào bởi chất mang protein của màng, và kết hợp với ion OH- của tế bào làm giảm gradien pH.

    Chất mang protein vận chuyển H+ qua màng tế bào đồng thời vận chuyển ion Na+ ra khỏi tế bào.

    Sự vận chuyển tích cực nhờ bơm Na+, K+

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

    Sau đó, ion Na+ xâm nhập trở lại tế bào với các chất khác như đường và acid amin, hoặc quá trình thu nhận và đào thải các chất của tế bào.

    Tóm lại, đây là cơ chế vận chuyển tích cực các chất (cơ chế đồng vận chuyển )

    Sự vận chuyển tích cực do bơm H+

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG CO CƠ

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Trong phân tử ATP có hai liên kết cao năng (hai liên kết phosphoanhydrid) và có khả năng tham gia vào các phản ứng chuyển nhóm. ATP có thể tham gia vào các phản ứng khác nhau, chuyển năng lượng cho phân tử khác và nạp cho phân tử ấy năng lượng cần thiết để thực hiện các phản ứng tiếp theo. Tùy thuộc vào liên kết nào trong số các liên kết cao năng của ATP bị đứt mà phản ứng có thể xảy ra:

    Chuyển nhóm phosphate cuối và tạo ra ADP.

    Chuyển hai nhóm phosphate cuối và tạo ra AMP.

    Chuyển AMP và thải ra pirophosphate.

    Chuyển adenosine và tạo ra pirophosphate từ hai nhóm phosphate cuối và phosphate vô cơ từ nhóm phosphate thứ ba của ATP.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Phản ứng loại một (a) thường hay xảy ra nhất. Nếu nhóm phosphate cuối được chuyển tới nước thì phản ứng sẽ dẫn đến thủy phân nhóm phosphate cuối ấy. Quá trình chuyển nhóm phosphate tới nước là phản ứng phát nhiệt do đó thường được cặp đôi với phản ứng thu nhiệt. Nhóm phosphate cuối này có thể chuyển từ ATP sang nhóm hydroxyl, sang nhóm cacboxyl hoặc sang nhóm amid. Chất xúc tác của tất cả phản ứng chuyển này là kinaza.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Thường trong các quá trình trao đổi chất, các chất dinh dưỡng sẽ được chuyển hóa thông qua biến đổi chúng thành dạng phosphoryl hóa. Năng lượng tự do giải phóng ra khi thủy phân ATP thành ADP và phosphate vô cơ được dùng để phosphoryl hóa cơ chất.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Phản ứng loại hai (b) chuyển nhóm pirophosphate rất ít gặp so với phản ứng loại một.

    Phản ứng loại ba (c) chuyển AMP sang phân tử khác và giải phóng phosphate rất thường gặp. Kết quả của phản ứng này là tạo thành hợp chất (R-AMP) có khả năng chuyển nhóm. Loại phản ứng này xảy ra khi hoạt hóa các axit amin để chuẩn bị tổng hợp protein cũng như khi hoạt hóa các axit béo để chuẩn bị tham gia trao đổi chất.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    ATP cũng đựoc sử dụng để chuyển đổi giữa các nucleosidtriphosphate. Như ta đã biết khi tổng hợp protein, axit nucleic, polysacarit, …lại cần những nucleosidtriphosphate khác với ATP. Tất cả những nucleosidtriphosphate này đều được tổng hợp từ ATP và nucleosidtriphosphate tương ứng (NDP).

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Nói cách khác, năng lượng tự do của ATP có thể được sử dụng để sinh tổng hợp ra các nucleosid và các desoxynucleosidtriphosphate khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Cau Hoi Trac Nghiem Hormon
  • Dược Lý Hormon Tuyến Yên Và Hormon Tuyến Vỏ Thượng Thận
  • Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết
  • Đại Cương Về Hệ Nội Tiết
  • Amino Acid Là Gì ? Tác Dụng Và Thực Phẩm Chứa Amino
  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ 1 (Inversion 1)
  • Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Kèm Bài Tập
  • Tổng Hợp 13 Dạng Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 5: Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Unit 1: Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

    Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An

    – Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của ATP?

    – Bài tập: Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được xellulozơ?

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    Enzim là gì?

    Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    Nêu cấu trúc của enzim?

    Prôtêin

    Prôtêin kết hợp với chất khác không phải là Prôtêin (Côenzim)

    Enzim 1 thành phần

    Enzim 2 thành phần

    Cơ chất là gì?

    S1

    S2

    S4

    S3

    Enzim A và B có thể liên kết với cơ chất nào? Vì sao?

    Trung tâm hoạt động của enzim có cấu tạo như thế nào? Có chức năng gì?

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    EnzimA

    Enzim B

    S1

    S2

    S4

    S3

    Phức hợp E – S

    2. Cấu trúc:

    Chất chịu tác dụng của enzim gọi là cơ chất. Trong phân tử enzim có những vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    EnzimA

    Enzim B

    S1

    S2

    S4

    S3

    Phức hợp E – S

    2. Cấu trúc:

    – Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    P2

    P1

    Enzim

    S

    Phức hợp E – S

    Sản phẩm

    Trình bày cơ chế tác động của enzim?

    E + S

    Enzim Cơ chất

    E – S

    Phức hợp

    trung gian

    SP + E

    Sản phẩm Enzim

    – Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo phức hợp enzim – cơ chất, sau đó enzim tác động lên cơ chất tạo ra sản phẩm và giải phóng enzim tự do.

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    – Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một hoặc một vài phản ứng nhất định – tính đặc thù của enzim.

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    P2

    P1

    Enzim

    S1

    +

    Enzim

    +

    P

    Enzim

    S1

    S2

    +

    +

    Enzim

    Phân giải

    Tổng hợp

    S1

    Enzim

    S1

    S2

    Enzim

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim?

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    Nhận xét về ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt tính của Enzim?

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    Nhận xét về ảnh hưởng của độ pH lên hoạt tính của Enzim?

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    c. Nồng độ cơ chất:

    Nhận xét về ảnh hưởng của nồng độ cơ chất lên hoạt tính của Enzim?

    Với một lượng enzim xác định nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch, thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần đến một mức nhất định rồi dừng lại.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    c. Nồng độ cơ chất:

    d. Nồng độ enzim:

    Nhận xét về ảnh hưởng của nồng độ enzim lên hoạt tính của Enzim?

    Với một lượng cơ chất xác định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    1. Khái niệm:

    2. Cấu trúc:

    3. Cơ chế hoạt động của enzim:

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

    a. Nhiệt độ:

    b. Độ pH:

    c. Nồng độ cơ chất:

    d. Nồng độ enzim:

    e. Chất ức chế enzim:

    Enzim liên kết với

    cơ chất bình thường

    Enzim không liên kết

    được với cơ chất

    Một số hóa chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    100 g tinh bột

    HCl

    7200 giây, t0 = 1000C

    Glucôzơ

    Glucôzơ

    E. Amilaza

    2 giây, t0 = 370C

    Enzim có vai trò gì?

    – Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    – Các chất trong tế bào được chuyển hoá thông qua hàng loạt các phản ứng hoá sinh. Mỗi phản ứng được điều khiển bởi một enzim đặc hiệu.

    – Cơ thể sinh vật có thể tạo ra các enzim ở dạng chưa hoạt động, khi cần sẽ hoạt hoá chúng hoặc sử dụng các chất ức chế.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    – Khi sản phẩm của một số quá trình tổng hợp trở nên dư thừa chúng sẽ quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng đầu của quá trình chuyển hoá và được gọi là quá trình ức chế ngược.

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    I. ENZIM

    II. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

    Nếu G và F tăng lên một cách bất thường trong tế bào thì nồng độ chất nào trong tế bào sẽ tăng lên? Vì sao?

    CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    – Tại sao một số người khi tiêm một loại thuốc kháng sinh lại có thể chết ngay lập tức vì bị sốc phản vệ nếu không thử thuốc trước?

    (vì những người này không có hoặc không đủ lượng enzim phân giải thuốc)

    – Tại sao một số người không ăn được cua ghẹ, nếu ăn sẽ bị dị ứng?

    (cơ thể người đó không có enzim phân giải prôtêin của cua, ghẹ nên không tiêu hoá được)

    HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

    – Đọc phần “em có biết” phần cuối bài học.

    – Học bài cũ và trả lời câu hỏi theo câu hỏi SGK.

    Đọc bài mới trước khi đến lớp.

    Tại sao ăn thịt bò khô với gỏi đu đủ thì lại dễ tiêu hóa hơn khi ăn thịt bò riêng?

    – Tại sao trong công nghệ chế biến bột giặt người ta thường cho thêm nhiều loại enzim?

    TIẾT 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC. CHÀO THÂN ÁI!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cauhoi Hsg Tiet 14 Enzim Va Vai Tro Cua Enzim Ppt
  • Vai Trò Của Atp Trong Trao Đổi Chất
  • Download Cau Hoi Trac Nghiem Hormon
  • Dược Lý Hormon Tuyến Yên Và Hormon Tuyến Vỏ Thượng Thận
  • Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết
  • Vai Trò Của Cấu Trúc Tổ Chức Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Tổ Chức Dạng Ma Trận Matrix Organization Structure Là Gì?
  • Cấu Trúc Tổ Chức Dạng Chức Năng Functional Organization Structure Là Gì?
  • Cơ Cấu Tổ Chức Là Gì ?
  • Đặc Điểm Cấu Trúc Địa Chất Và
  • Giáo Trình Địa Chất Cơ Sở
  • Chiếnlượcchỉthểthựcthithôngquacấutổchức, vì thế, sau khi xây dựng chiến lược cho công ty các nhà quản trị phải thực hiện ngay bước tiếp theo, đó là thiết kế cơ cấu tổ chức. Các hoạt động tạo giá trị của mỗi thành viên tổ chức sẽ ít có ý nghĩa trừ khi có một cơ cấu tổ chức để gắn con người với các nhiệm vụ và kết nối các hoạt động của những con người vào bộ phận khác nhau. Mỗi một chức năng trong tổ chức cần phải phát triển một năng lực gây khác biệt thông qua một hoạt động tạo giá trị theo hướng tăng hiệu quả, chất lượng, cải tiến, và đáp ứng khách hàng. Như vậy, mỗi chức năng cần có trong một cơ cấu phải được thiết kế rõ ràng, qua đó có thể chuyên môn hoá, phát triển các kỹ năng, và đạt năng suất cao hơn. Tuy nhiên, khi các chức năng trở nên chuyên môn hoá hơn, mỗi bộ phận lại thường theo đuổi các mục tiêu riêng của mình một cách mù quáng, họ đánh mất khả năng nhìn nhận yêu cầu truyền thông và phối hợp với các chức năng khác. Ví dụ, các mục tiêu của R&D là tập trung vào cải tiến và thiết kế sản phẩm, các mục tiêu của chế tạo thường là hướng tới hiệu quả. Để mặc cho các hoạt động tự thân như vậy diễn ra, các chức này sẽ ít có tiếng nói chung với các chức năng khác và bỏ lỡ các cơ hội tạo giá trị thông qua các hoạt động phối hợp.

    cấutổchứcphươngtiệnđểcácnhàquảntrịthểphốihợpcáchoạtđộnggiữanhữngchứcnănghaycácbộphậnkhácnhaunhằmkhaithácđầyđủcáckỹnăngnănglựccủahọ. Ví dụ để theo đuổi một chiến lược dẫn đạo chi phí công ty phải thiết kế một cơ cấu để thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động của bộ phận chế tạo với R&D, qua đó đảm bảo rằng các sản phẩm cải tiến có thể được sản xuất theo cách thức hiệu quả và tin cậy. Để có được lợi ích từ sự cộng hưởng giữa các bộ phận, người quản trị phải thiết kế các cơ chế cho phép mỗi bộ phận có thể truyền thông và chia sẻ các các kỹ năng và hiểu biết của mình. Mục tiêu của chúng ta trong phần này là xem xét các khối cơ bản của cơ cấu tổ chức để hiểu được cách thức định hướng các hành vi của con người, các chức năng và bộ phận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Mô Hình Cấu Trúc Tổ Chức Thường Gặp
  • Phân Tích Cú Pháp Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ Bằng Tiếng Anh Ngữ Pháp ·
  • Các Cấu Trúc Cú Pháp
  • Collagen Được Chiết Xuất Từ Đâu? Collagen Từ Cá Có Gì Khác Biệt?
  • Collagen Là Gì Và Nó Tốt Như Thế Nào?
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Kháng thể là gì, các vi khuẩn, virus xâm nhập vào bên trong cơ thể, kháng thể sẽ chống lại chúng. Kháng nguyên và kháng thể giúp kích hoạt hệ thống bổ thể và huy động các tế bào miễn dịch.

    1. Kháng thể là gì?

    Kháng thể là gì, kháng thể là các loại sinh vật xâm nhập vào cơ thể con người, lúc này cơ thể sẽ nhận biết được sự xâm nhập bất thường này và sản xuất ra các chất gọi là kháng thể còn có tên gọi là antibody.

    Do đó, các kháng thể được sản xuất này giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại và bảo vệ cơ thể. Khi cơ thể có đủ sức khỏe thì cơ thể sẽ có khả năng hình thành kháng thể càng mạnh và khả năng miễn dịch chống lại các bệnh nhiễm khuẩn sẽ cao hơn.

    2. Các loại kháng thể và sự hình thành kháng thể

    Thực tế có tới 5 loại kháng thể như sau:

    – IgG, đây là một trong các loại kháng thể phổ biến nhất trong máu, xuất hiện trong sữa non và các dịch mô. Trong khi đó IgG xuyên qua nhau thai, giúp bảo vệ con trong các tuần lễ đầu đời sau khi sinh, thời điểm mà hệ miễn dịch của trẻ chưa được phát triển toàn diện.

    – IgA chiếm tới 15 đến 20% trong máu, trong cả sữa non và nước mắt, nước miếng nước bọt của con người. Lúc này, IgA được tiết ra ở đâu đồng nghĩa với việc chúng được có thể chống lại các tác nhân gây bệnh tại đó.

    – IgM là lớp miễn dịch đầu tiên được tổng hợp trên trẻ sơ sinh. Việc kết hợp với các kháng nguyên đa chiều như virus và hồng cầu sẽ giúp tiêu diệt các kháng nguyên xấu và bảo vệ cơ thể.

    – IgE, loại kháng thể này chiếm tỷ lệ khá lớn và giữ vai trò trong phản ứng quá mẫn cấp cũng như trong cơ thể miễn dịch chống ký sinh trùng.

    – IgD là loại kháng thể chiếm tỉ lệ thấp nhất, chỉ chiếm khoảng 1% trên tế bào, có mức dị hóa nhanh và dễ thủy phân bởi enzyme plasmin trong quá trình đông máu. Do đó, IgD được coi là kháng thể có ít chức năng nhất trong quá trình hoạt hóa kháng nguyên.

    Kháng thể được hình thành qua các giai đoạn nào?

    – Giai đoạn cân bằng, ở giai đoạn này các kháng nguyên cân bằng giữa mạch máu và ngoài mạch máu bằng cách khuếch tán. Đây là một quá trình nhanh chóng, kháng nguyên không còn khuếch tán nữa thì giai đoạn này sẽ mất đi.

    – Trong giai đoạn chuyển hóa phân rã, các tế bào và enzyme của cơ thể chuyển hóa kháng nguyên. Hầu hết các kháng nguyên bị các đại thực bào và tế bào thực bào khác bắt giữ. Thời gian này dù dài hay ngắn đều phụ thuộc vào các chất dinh miễn dịch và cơ thể chủ.

    – Giai đoạn bỏ miễn dịch, khi kháng thể vừa được tổng hợp kết hợp với các kháng nguyên và tạo thành phức hợp kháng nguyên kháng thể. Sau đó chúng bị thực bào và thoái hóa. Lúc này kháng thể tồn tại trong huyết thanh sau khi giai đoạn loại bỏ miễn dịch hoàn thành.

    3. Kháng thể đóng vai trò như thế nào?

    Vai trò chính là liên kết giữa kháng nguyên và kháng thể với nhau làm kích hoạt hệ thống bổ thể và huy động các tế bào miễn dịch.

    – Liên kết với kháng nguyên

    Các globulin miễn dịch có khả năng nhận diện và còn giúp gắn kết một cách đặc hiệu với 1 kháng nguyên tương ứng nhờ vào các vùng biến đổi. Trong đó phản ứng chống độc tố vi khuẩn, kháng thể gắn và qua đó trung hòa độc tố, giúp ngăn ngừa sự bám dính của các độc tố này lên các thụ thể trên bề mặt tế bào. Điều này khiến các tế bào của cơ thể tránh được các rối loạn do các độc tố đó gây ra.

    Trong một số loại virus, vi khuẩn chỉ gây bệnh khi bám được vào các tế bào cơ thể. Vi khuẩn sử dụng các phân tử bám dính là các adhesive, còn virus sử dụng các protein cố định trên lớp vỏ ngoài để bám vào các tế bào của cơ thể. Lúc này các kháng thể kháng các phân tử bám dính adhesive của vi khuẩn và các kháng thể kháng protein capside của virus sẽ ngăn chặn chúng gắn vào các tế bào đích.

    – Hoạt hóa bổ thể

    Một trong những cơ chế bảo vệ cơ thể của kháng thể là sự hoạt hóa dòng thác bổ thể. Bổ thể là một tập hợp protein huyết tương khi các hoạt hóa sẽ có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập bằng cách:

    + Đục các lỗ thủng trên vi khuẩn khiến chúng không thể xâm nhập vào cơ thể.

    + Có thể tạo điều kiện cho hiện tượng thực bào.

    + Thanh thải các phức hợp miễn dịch.

    + Làm phóng thích các phân tử hóa hướng động.

    – Huy động các tế bào miễn dịch

    sau khi gắn vào kháng nguyên đầu biến đổi, các kháng thể có thể liên kết với các tế bào miễn dịch ở đầu hằng định. Khi đó các tương tác này có tầm quan trọng đặc biệt trong đáp ứng miễn dịch và bằng cách này, các kháng thể có khả năng gắn với một vi khuẩn với mọt đại thực bào và kích hoạt hiện tượng thực bào. Các tế bào lympho giết tự nhiên có thể thực hiện chức năng độc tế bào và ly giải các vi khuẩn hoặc tế bào ung thư đã bị gắn kết bởi các kháng thể.

    Có thể bổ sung kháng thể cho cơ thể con người thông qua đường ăn uống bằng cách:

    – Bổ sung và cung cấp cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng, đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất.

    – Bổ sung các kháng thể giúp tăng cường khả năng nhận biết và tiêu diệt vi khuẩn cho cơ thể.

    – Sử dụng một số loại sản phẩm như: sữa non, mật ong,… giúp tăng cường sức đề kháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Bài 2: Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • 5 Đặc Điểm Của Một Hệ Thống E
  • Các Đặc Điểm Và Lợi Ích Của E
  • Gà Đá Cuban Và Chiến Thuật Săn Đầu Trong Gà Cuban
  • Chiến Thuật Săn Đầu Trong Tích Tắc Của Lối Đá Gà Cựa Tháp Cuba
  • I. Enzim

    – Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

    – Enzim có bản chất là prôtêin (enzim một thành phần) hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là prôtêin (enzim hai thành phần).

    – Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm.

    – Tên enzim = tên cơ chất + aza.

    3) Cơ chế tác động của enzim

    – Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động phức hợp enzim – cơ chất enzim tương tác với cơ chất giải phóng enzim và sản phẩm.

    – Liên kết enzim cơ chất mang tính đặc thù. Mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng.

    4) Các yểu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

    Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩm được tạo thành từ một lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim bao gồm:

    – Trong giới hạn nhiệt hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ.

    – Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định.

    c) Nồng độ enzim và cơ chất

    – Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất.

    d) Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim

    – Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

    II. Vai trò của enzim trong qúa trình chuyển hoá vật chất

    – Enzim giúp tăng tốc độ cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào (không quyết định chiều phản ứng)

    – Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim.

    – Ức chế ngược: là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim phản ứng ngừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Hệ Huyết Học Trẻ Em
  • Đặc Điểm Của Hệ Enzym Pectinase
  • Tìm Hiểu Về Enzyme Thủy Phân Trong Công Nghệ Thực Phẩm
  • Đặc Điểm Sinh Học Ếch Đồng
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Ếch Đồng
  • Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò

    --- Bài mới hơn ---

  • Thư Giãn Dây Thanh Quản Trước Và Trong Khi Hát
  • Dàn Lạnh Điều Hòa Cấu Tạo, Tác Dụng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Dây thanh quản chính là một bộ phận trên cơ thể có nhiệm vụ tạo ra âm thanh giúp con người nói, phát âm, thở và bảo vệ không cho thức ăn xâm nhập qua. Thanh quản chính là một phần của hệ hô hấp nối liền yết hầu và khí quản.

    Vị trí của thanh quản nằm ở đâu

    • Thanh quản có vị trí nằm ở phía trước thanh hầu, nằm dọc theo đốt sống C3 đến đốt sống C6.
    • Thanh quản là bộ phận kết nối giữa hầu với khí quản.
    • Khi chúng ta có những động tác như ngẩng đầu, cúi đầu hoặc nuốt thì thanh quản sẽ có sự thay đổi về kích thước, chúng sẽ căng ra hoặc co lại.

    Cấu trúc của dây thanh quản

    Ở cơ thể con người thì dây thanh quản có hình ống dây dài chúng góp phần tham gia vào hoạt động để tạo ra tiếng nói.

    Phần lớn thanh quản bao gồm các sụn được gắn kết với nhau cùng các cấu trúc xung quanh bởi các cơ hoặc các phần mô sợi có khả năng đàn hồi. Các cơ này mang tên: Cơ nhẫn phễu sau, cơ phễu, cơ giáp, cơ nhẫn giáp, cơ thanh môn

    Cấu tạo của thanh quản từ các sụn được nối lại với nhau bằng các phần khớp, dây chằng cơ và các màng liên kết: Sụn của thanh quản được cấu tạo từ sụn đơn và sụn kép có vai trò tạo hình cho thanh quản. Những bộ phận của thanh quản được cấu tạo từ sụn là: Sụn nhẫn, sụn nắp thanh quản, sụn thóc, sụn giáp, sụn sừng, sụn phễu, sụn vừng, sụn chêm,…

    Khi đó hai dây thanh âm sẽ rung chuyển và phát ra âm thanh dưới tác động của luồng không khí đi qua dây thanh tạo thành tiếng nói của chúng ta.

    Bên trong thanh quản được bao phủ bởi phần niêm mạc hầu và niêm mạc khí quản giúp các xoang cộng hưởng với nhau để tạo ra âm thanh.

    Cấu trúc của thanh quản

    Dây thanh quản ở nam và nữ có kích thước rất khác nhau cụ thể như sau:

    • Kích thuớc thanh quản lớn hơn của nữ giới.
    • Chiều dài 44mm.
    • Đường kính ngang 43mm.
    • Đường kính trước sau 36mm.
    • Kích thuớc thanh quản nhỏ hơn của nam giới.
    • Chiều dài 33mm.
    • Đường kính ngang 41mm.
    • Đường kính trước sau 26mm.

    Chính vì sự khác biệt về kích thước thanh quản giữa nam và nữ này đã dẫn đến sự khác biệt trong giọng nói của hai giới. Giọng của nam giới sẽ trầm và khàn hơn. Giọng của nữ giới sẽ cao và trong hơn.

    Vai trò của dây thanh quản

    Vai trò hay còn được gọi là chức năng. Thanh quản không chỉ có chức năng để tạo ra âm thanh mà bên cạnh đó còn có nhiều những chức năng khác mà có thể bạn chưa biết đến.

    Chức năng về hô hấp

    Hệ hô hấp chính là chức năng tối quan trong với sự sống của con người và mọi loài động vật. Chức năng này giúp mở vùng thanh môn do cơ nhẫn và phễu sau đảm nhận. Khi vùng thanh môn không mở rộng được hoặc bị bít tắc do một lý do nào đó sẽ dẫn đến tình trạng khó thở thanh quản gây nguy hiểm đến tính mạng cần phải có biện pháp xử lý kịp thời làm khai thông đường thở nguy hiểm hơn cần phẫu thuật gấp để mở khí quản.

    Chức năng phát ra âm thanh

    Đây là chức năng rất quan trọng giúp con người có được giọng nói để giao tiếp và làm việc, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm vậy nên nó có ý nghĩa rất lớn về sự truyền đạt và về mặt xã hội, giúp con người hiểu nhau hơn và cuộc sống hoàn thiện hơn.

    Dây thanh quản có vai trò giúp con người phát ra âm thanh khi nói. Thanh quản giúp luồng hơi lưu thông từ phổi ra bên ngoài. Thanh quản mới chính là đường ống tạo ra âm thanh chứ không phải thực quản như nhiều người từng hiểu lầm.

    Thanh quản có vai trò tạo ra âm thanh nguồn với tần số cơ bản hay cao độ cụ thể, là nơi điều chỉnh âm lượng và cao độ trong giọng nói. Âm thanh nguồn sẽ thay đổi khi đi qua đường hô hâp, chúng được cấu hình khác nhau dựa trên vị trí của môi, miệng, lưỡi, răng và vùng hầu họng.

    Vì vậy nếu dây thanh quản bị viêm hoặc sưng tấy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nói gây ra hiện tượng khàn tiếng, mất tiếng, giọng nói lúc này có thể bị bóp méo hoặc thều thào rất khó nghe.

    Chức năng ho và hắt hơi

    Thanh quản còn giúp bảo vệ đường hô hấp dưới do vai trò quan trọng của thanh quản chính là phòng ngừa dị vật xâm nhập vào phổi bằng cách ho hoặc một số hành động phản xạ khác như hắt xì nhằm đẩy dị vật ra ngoài chứ không đưa chúng vào cơ thể. Khi thanh quản được mở rộng rồi đóng cùng với việc nâng cao asplwcj bên trong của lồng ngực rồi mở ra tức thì sẽ làm cho luồng không khí đẩy mạnh trở lại giúp tống các loại dị vật và bụi bẩn ra ngoài.

    Những bệnh lý về thanh quản thường gặp

    Một số biện pháp giúp bảo vệ thanh quản và giọng nói

    • Kiểm soát tốt giọng nói bằng việc không nói to, không nói quá nhiều và tuyệt đối không nên la hét.
    • Uống nước ấm mỗi ngày và uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.
    • Không uống nước đá lạnh hoặc đồ uống chứa cồn như bia, rượu.
    • Nói không với thuốc lá để bảo vệ niêm mạc thanh quản và sức khỏe toàn diện.
    • Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe.
    • Hạn chế ăn đồ ăn khô cứng, cay nóng hoặc đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ.
    • Nên ăn thêm những loại đồ ăn mềm dễ nuốt.
    • Tập thói quen đeo khẩu trang khi ra đường.
    • Vệ sinh răng miệng và tay thật sạch sẽ mỗi ngày.
    • Giữ ấm cơ thể đặc biệt là vùng cổ họng khi thời tiết lạnh hoặc thay đổi thất thường.
    • Hàng ngày súc miệng với nước muối ấm 2-3 lần.
    • Tuyệt đối không sử dụng chung vật dụng cá nhân với người đang có bệnh về đường hô hấp.
    • Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và giặt chăn, ga, gối sạch sẽ.
    • Sử dụng máy tạo độ ẩm cho không gian sống đủ độ ẩm cần thiết.
    • Sau khi sử dụng điều hòa nên mở hết cửa và xả quạt cho không khí trong phòng được lưu thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Thanh Quản Là Gì, Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Dương Vật Của Nam Giới: Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Cây Đàn Piano Upright
  • Nhạc Cụ Cổ Truyền Vn – Đàn Bầu
  • Cấu Tạo Cục Nóng Điều Hòa – Nguyên Lý Và Chức Năng
  • Nhạc Cụ Trong Âm Nhạc Dân Gian
  • Giới Thiệu Cơ Bản Về Cây Đàn Guitar
  • 1. Tổng quan về dương vật

    Dương vật là một bộ phận rất quan trọng đối với nam giới. Dương vật có vai trò chính là tiểu tiện, duy trì nòi giống. Đồng thời, nó giúp nam giới đạt được khoái cảm mỗi khi quan hệ tình dục với bạn tình. Tên tiếng Anh của dương vật là “penis”, là một bộ phận chỉ có ở giống đực.

    Dương vật của nam giới là một khối cơ có hình trụ tròn, nằm giữa hai bẹn và gắn liền với xương mu. Các phần của dương vật bao gồm:

    • Gốc dương vật.
    • Thân dương vật.
    • Bao quy đầu.
    • Quy đầu.
    • Rãnh dương vật.

    2. Cấu trúc dương vật của nam giới

    Dương vật của nam giới có cấu trúc bao gồm:

    • Hai ống thể hang: Nằm ở bên trong và phía trên của dương vật.
    • Một ống xốp nằm ở phía dưới của dương vật.
    • Một ống dẫn nước tiểu dẫn thẳng ra lỗ sáo.
    • Các dây thần kinh của dương vật.
    • Các mạch máu bao gồm động mạch, tĩnh mạch.

    Các bộ phận nằm ở bên trong khoang bụng, gắn liền với dương vật của nam giới bao gồm: Ống dẫn tinh, túi tinh, bàng quang, tiền liệt tuyến. Nằm ngay phía dưới dương vật là 2 tinh hoàn. Đây chính là nhà máy sản xuất tinh trùng và các hormone sinh dục nam.

    3. Cấu trúc bên trong của dương vật

    3.1. Tổng quát

    Dương vật của nam giới gồm ba ống hình tròn. Chúng nằm song song với nhau, cấu tạo bởi các tổ chức cương cứng. Trong đó gồm có hai ống thể hang và một ống thể xốp. Chúng được bao bọc xung quanh bởi ba lớp: lớp cân sâu, lớp mô dưới da và lớp da.

    3.2. Thể hang

    Thể hang là một ống có mô cương cứng. Nó gồm có nhiều khoảng trống giống như hang động, nằm phía trên dương vật. Nó nằm dọc theo chiều dài của dương vật và được những lớp cân trắng Buck bao quanh. Những lớp cân này cách nhau bởi một màng chắn.

    3.3. Mô cương

    Mô cương hay tổ chức cương cứng là những nơi động mạch xoắn phình ra. Chúng được các sợi cơ trơn có tính co giãn bao bọc lấy. Hệ thống mô cương và những sợi cơ trơn này có thể bơm máu và chứa máu. Nhờ vậy, dương vật có thể cương cứng khi có kích thích.

    3.4. Thể xốp

    Thể xốp là một ống khác của dương vật có chứa niệu đạo bên trong. Niệu đạo là nơi thoát ra của nước tiểu và tinh dịch. Tuy nhiên, nước tiểu và tinh dịch không thoát ra cùng một lúc. Phần cuối của ống nở ra tạo nên đầu dương vật còn được gọi là quy đầu.

    4. Hệ thống mạch máu ở dương vật của nam giới

    4.1. Hệ thống động mạch

    Động mạch của dương vật xuất phát từ động mạch bụng. Gồm có ba nhánh chính là: Động mạch lưng, động mạch thể hang và động mạch thể xốp.

    Động mạch thể hang là một hệ thống mạch máu rất phức tạp. Nó được chia ra nhiều nhánh nhỏ, chạy dọc theo dương vật. Động mạch có hình xoắn nên được gọi là động mạch xoắn. Động mạch này là động mạch chính cung cấp máu cho các mô cương.

    4.2. Tĩnh mạch

    Máu thoát ra từ các hang mạch máu sẽ đổ vào các tĩnh mạch nhỏ. Từ các tĩnh mạch nhỏ, máu sẽ đổ vào những tĩnh mạch lớn hơn còn được gọi là tĩnh mạch lưng. Tĩnh mạch này nằm sâu bên trong các thể hang. Từ vị trí ấy, máu sẽ chảy về tĩnh mạch lưng nằm sát ngoài da. Sau cùng là đổ vào tĩnh mạch bụng.

    5. Hệ thống thần kinh của dương vật

    5.1. Thần kinh chi phối sự cương cứng dương vật của nam giới

    Hệ thống thần kinh tự động của cơ thể sẽ chi phối cơ chế cương cứng. Đó chính là dây thần kinh thẹn trong và sợi phó giao cảm của dây thần kinh tạng. Trong khi các xung động giao cảm sẽ làm co các tiểu động mạch đến. Từ đó chấm dứt hiện tượng cương cứng.

    Phản xạ cương dương có thể xảy ra thông qua việc kích thích trực tiếp dương vật. Ngoài ra, một đường thần kinh khác truyền từ vỏ não xuống dương vật cũng gây phản xạ cương dương. Đó là cơ chế tâm lý của hiện tượng cương dương.

    Có một số loại rối loạn cương dương gây nhiều phiền muộn cho cánh đàn ông. Tìm hiểu thêm: Cương dương quá lâu: Nguyên nhân và nguy cơ

    5.2. Hiện tượng phóng tinh

    Hiện tượng phóng tinh được chi phối bởi hệ thống thần kinh như sau:

    Tinh dịch di chuyển vào niệu đạo

    • Bộ phận nhận cảm: Các receptor xúc giác ở dương vật, da quanh bộ phận sinh dục, bụng, mặt trước đùi.
    • Sợi hướng tâm: Dây thần kinh thẹn trong.
    • Trung tâm: Đoạn thắt lưng trên của tủy sống.
    • Sợi ly tâm: Sợi giao cảm trong dây thần kinh hạ vị.
    • Đáp ứng: Co cơ trơn ống dẫn tinh, túi tinh, tiền liệt tuyến. Từ đó, tinh trùng và dịch của các tuyến được đẩy vào niệu đạo.

    Hiện tượng xuất tinh

    • Trung tâm: Đoạn thắt lưng dưới và cùng trên của tủy sống.
    • Sợi ly tâm: Dây thần kinh cùng 1 – 3 và dây thần kinh thẹn trong.
    • Đáp ứng: Co các cơ hành hang. Nhờ đó, tinh dịch được đẩy ra khỏi niệu đạo vào lúc đạt cực khoái.

    6. Kích thước của dương vật

    6.1. Đối với người Việt Nam

    • Khi cương cứng thì chiều dài trung bình của dương vật người Việt Nam là: 11,2 ± 1,7cm.
    • Chu vi của dương vật khi mềm trung bình là: 6,6 ± 1,7cm.
    • Chu vi của dương vật khi cương cứng trung bình là: 8,8 ± 1,8cm.
    • Nếu khi cương cứng, dương vật có chiều dài dưới 5,5cm thì được xếp vào loại dương vật ngắn.

    6.2. Đối với quốc tế

    • Trong các nghiên cứu quốc tế, chiều dài trung bình của dương vật khi mềm từ 7 đến 10 cm (2,8 đến 3,9 inch).
    • Chu vi trung bình của dương vật dao động từ 9 đến 10 cm khi mềm (3,5 đến 3,9 inch).
    • Chiều dài cương cứng trung bình của dương vật từ 12 đến 16 cm (4,7 đến 6,3 inch).
    • Chu vi khi cương cứng trung bình là khoảng 12 cm (4,7 inch).

    6.3. Một vài số liệu thống kê

    Chiều dài dương vật của nam giới khi cương cứng trung bình ở một số quốc gia trên thế giới:

    • Ecuador: 17,61 cm.        
    • Cameroon: 16,67 cm.
    • Bolivia: 16,51 cm.
    • Sudan: 16,47 cm.
    • Haiti: 16,01 cm.
    • Senegal: 15,89 cm.
    • Gambia: 15,88 cm.        
    • Hà Lan: 15,87 cm.
    • Cuba: 15,87 cm.
    • Zambia: 15,78 cm.
    • Pháp: 15,74 cm.
    • Angola: 15,73 cm.
    • Canada: 15,71 cm.
    • Ai Cập: 15,69 cm.
    • Zimbabwe: 15,68 cm.
    • Georgia: 15,61 cm.
    • Paraguay: 15,53 cm.
    • Chad: 15,39 cm.
    • Italy: 15,35 cm.
    • Cộng hòa Trung Phi: 15,33 cm.        

    Đây là số liệu thống kê của trang World Data vào năm 2022. Danh sách trên sắp xếp theo thứ tự 15 quốc gia dẫn đầu theo chiều dài trung bình của dương vật khi cương cứng.

    Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết sau: Kích thước dương vật của nam giới Việt Nam

    7. Những điều thú vị về dương vật của nam giới

    7.1. Hiện tượng “cương cứng dương vật vào buổi sáng”

    Đây là một trạng thái sinh lý bình thường ở nam giới. Thông thường, dương vật của nam giới sẽ to hơn và cương cứng khi ngủ. Một số giả thuyết cho rằng sự cương cứng này ức chế sự thoát ra của nước tiểu. Chính vì vậy, nó giúp hạn chế tình trạng đái dầm.

    7.2. Dương vật giảm nhạy cảm theo sự tăng của độ tuổi

    Nhiều dữ liệu nghiên cứu cho thấy dương vật giảm nhạy cảm dần theo sự tăng dần của tuổi tác. Mức độ giảm nhạy cảm thể hiện rõ nhất ở độ tuổi từ 65 đến 75 tuổi. Vì vậy, các quý ông lớn tuổi khó cương cứng và khó xuất tinh hơn các quý ông trẻ tuổi.

    7.3. Phần lớn nam giới không cần phải cắt bao quy đầu

    Theo một số liệu thống kê của WHO, vào năm 2007, toàn thế giới có khoảng 70% nam giới ≥ 15 tuổi không cần cắt bao quy đầu. Điều đó chứng tỏ chỉ khoảng 30% nam giới ≥ 15 tuổi bị các vấn đề về bao quy đầu. Chẳng hạn như dài, nghẹt, hẹp bao quy đầu và họ cần phải cắt bao quy đầu.

    7.4. Một số thông tin thú vị khác

    Một số thông tin thú vị khác xoay quanh dương vật của nam giới bao gồm:

    • Dương vật là vị trí nhạy cảm nhất trên cơ thể của các quý ông.
    • Đây là nơi thuận lợi cho sự sinh sống của nhiều loại vi sinh vật. Vì vậy, dương vật rất dễ bị viêm nhiễm nếu không được vệ sinh kỹ lưỡng.
    • Hút thuốc lá có thể làm dương vật ngắn đi đến tận 1 cm.
    • Sự cực khoái của quý ông có thời gian ngắn hơn phụ nữ.
    • Dương vật tuy hoàn toàn là cơ nhưng vẫn có thể gãy nếu quan hệ mạnh bạo.

    Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dương Vật Và Cơ Chế Hoạt Động Của Dương Vật
  • Xuất Xứ Và Công Dụng Của Đá Mã Não
  • Tìm Hiểu Đá Mã Não (Agate)
  • Tổng Quan Về Đá Mã Não, Cách Phân Biệt Thật Giả Chính Xác Nhất
  • Đá Mã Não Là Gì? Nguồn Gốc Và Thành Tạo Đá Mã Não
  • Xương Trụ Nằm Ở Đâu? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Xương Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Hội Khám Phá 5 Đặc Biệt Về Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng: Biểu Tượng Và Ý Nghĩa
  • Sử Dụng Cây Xương Rồng Trang Trí Giúp Xua Đuổi Sát Khí, Đem May Mắn Vào Nhà
  • Cách Trộn Hỗn Hợp Đất Trồng Sen Đá, Xương Rồng Và Các Loại Cây Mọng Nước
  • Có Được Tự Ý Thay Đổi Cấu Trúc Hàng Ghế Của Xe Ô Tô 16 Chỗ Của Gia Đình Không?
  • Về cấu trúc, xương trụ là xương dài có 2 đầu và 1 thân xương:

    Hai đầu xương

    Đầu trên của xương trụ có 2 mỏm và 2 khuyết:

      Mỏm khuỷu: như một hình tháp gồm 4 mặt (trong, ngoài, trước, trên), nhô ra ở phía sau khuỷu, đặc biệt nổi rõ khi cẳng tay ở tư thế gấp lại. Mặt trên của mỏm khuỷu gồ ghề có cơ tam đầu bám. Mặt trước tạo nên phần trên của khuyết ròng rọc.

    Ngoài ra còn có 2 mặt bên mỏm khuỷu lắp vào hố khuỷu xương cánh tay khi cẳng tay thả lỏng duỗi hoặc chống tay lên bàn.

    • Mỏm vẹt: nhô ra phía trước, lắp vào hố mỏm vẹt của xương cánh tay khi gấp cẳng tay. Mặt trên của mỏm vẹt tạo nên phần dưới của khuyết ròng rọc.

    • Khuyết ròng rọc (hõm Sigma lớn): do mặt trước của mỏm khuỷu và mặt trên của mỏm vẹt tạo thành. Khuyết ròng rọc gồm một gờ và hai sườn cấu thành hình bán nguyệt để khớp với ròng rọc của xương cánh tay.

    • Khuyết quay (hõm Sigma nhỏ): nằm ở mặt ngoài của mỏm vẹt, là một diện khớp liên tục với diện khớp ở khuyết ròng rọc. Khuyết quay này khớp với vành đai quay của xương quay.

    Đầu dưới: lồi thành một chỏm nhỏ gọi là chỏm xương trụ, có diện khớp vòng khớp với khuyết trụ của xương quay. Phía trong của chỏm có mỏm trâm trụ, từ mỏm này có một dĩa sụn sợi hình tam giác đi ra ngoài dính vào bờ dưới khuyết trụ của xương quay, do đó ngăn cách đầu dưới xương trụ với các xương cổ tay.

    Thân xương

    Thân xương có hình lăng trụ tam giác có 3 mặt và 3 bờ:

    3 mặt bao gồm:

    • Mặt trước: nửa trên hơi lõm, có lỗ dưỡng cốt. Phía dưới hơi lồi có cơ gấp chung nông bám, dưới phẳng có cơ sấp vuông bám

    • Mặt trong: phía dưới trơn nhẵn, phía trên có bề mặt gồ ghề là chỗ bám của cơ gấp chung sâu các ngón tay và che phủ phía dưới xương.

    • Mặt sau: phía trên lồi có diện của cơ khuỷu bám, càng xuống dưới càng thu hẹp và càng lõm. Trên có 1 diện hình tam giác cho cơ khuỷu bám. Dưới có gờ thẳng chia mặt sau ra làm 2 phần: phần trong lõm có các cơ duỗi cổ tay trụ bám, phần ngoài cho các cơ lớp sau bám.

    3 bờ bao gồm:

    • Bờ trước: khá nhẵn, trên có cơ gấp chung sâu, dưới có cơ sấp vuông bám.

    • Bờ sau: cong hình chữ S, ở trên toả ra làm hai ngành ôm lấy mỏm khuỷu, ở dưới mờ dần rồi mất hẳn, có cơ trụ trước, trụ sau bám. Có thể sờ được toàn bộ bờ này ở dưới da.

    • Bờ ngoài (bờ gian cốt): Nằm ở phía ngoài bờ trước và có bờ gian cốt mảnh và sắc. chia ra làm hai ngành ôm lấy khuyết quay (hõm Sigma bé), ở dưới nhẵn có màng liên cốt bám

    Trên thân xương có 1 cạnh sắc, dựa vào đặc điểm cạnh sắc luôn hướng ra ngoài có thể biết được xương trụ là bên tay phải hay tay trái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 🐈 Cấu Trúc Của Chân Mèo
  • Bộ Xương Của Một Con Mèo
  • 🐈 Có Bao Nhiêu Xương Trong Cơ Thể Mèo
  • Cấu Trúc Của Bộ Xương Của Một Con Mèo Là Gì?
  • Apple Watch Series 6 Ra Mắt: Thiết Kế Không Đổi, Đo Oxy Trong Máu, Nhiều Màu Sắc Và Dây Đeo Mới, Giá Từ 399 Usd
  • Vai Trò Của Bài Tập Về Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Chăm Chỉ Làm Bài Tập Ở Nhà Là Tạo Cơ Hội Thành Công Cho Tương Lai
  • “bài Tập Về Nhà Chẳng Mang Lợi Ích Gì Cho Học Sinh Tiểu Học Cả”
  • Ép Trẻ Làm Quá Nhiều Bài Tập Về Nhà: Lợi Bất Cập Hại
  • Lợi Ích Của Việc Làm Bài Tập Về Nhà
  • Bài Tập Về Nhà Tốt Hay Xấu
  • Là tai ương đối với cuộc sống của trẻ em, nhưng bài tập về nhà phục vụ một mục đích quan trọng trong học tập, và thật hữu ích cho cha mẹ để khuyến khích một quan điểm nhận thức lành mạnh, đúng đắn về việc hoàn thành bài tập về nhà ngay từ khi trẻ còn ở lứa tuổi nhỏ.

    Tới trường học cả ngày đã là đủ với đa phần trẻ em, vậy thì việc về nhà và tiếp tục phải làm bài tập nhiều hơn không phải vui vẻ gì. Tuy nhiên, dù chúng có ghét bài tập về nhà tới đâu, thì vai trò quan trọng của nó với giáo dục tri thức và nhân cách là không thể phủ nhận. Quả là một công việc khó khăn để nài nỉ trẻ ngồi vào bàn và làm bất cứ bài tập về nhà nào chúng được giao một cách có ý thức trách nhiệm, nhưng xét về lâu dài, nó chắc chắn xứng đáng để bạn bền bỉ cố gắng.

    Là bậc phụ huynh, bạn có thể giữ một vai trò quan trọng bằng cách cố gắng cổ vũ động viên cho một quan điểm đúng đắn với bài tập về nhà. Hơn là tập trung vào mặt tiêu cực (phải ngồi xuống và làm việc trong khi chúng muốn chạy ra ngoài chơi) và cố gắng giúp trẻ thấy rằng bài tập về nhà vẫn có nhiều mặt thú vị.

    Khi chúng còn nhỏ, bài tập về nhà sẽ không dài và khó, có thể có những nhiệm vụ đặt ra mà bạn có thể tham gia vào cùng, hướng dẫn cho trẻ hiểu thấu về bài tập đó. Điều này không nhất thiết có nghĩa bạn làm bài tập về nhà thay trẻ, nhưng bạn có thể tham gia giúp trẻ tích cực trong việc tìm ra câu trả lời, tiến hành các bài tập thực hành hay làm các bước tiến tới việc giải quyết được vấn đề.

    Nếu trẻ vẫn miễn cưỡng làm bài tập về nhà, thì việc thưởng cho trẻ những phần thưởng nhỏ để khích lệ có thể sẽ hiệu quả. Ví dụ, có thể cho phép trẻ ra ngoài chơi, chơi trò chơi trên máy tính hay xem ti vi khi chúng hoàn thành xong bài tập. Tốt nhất nên tránh những phần thưởng khích lệ lớn, như thưởng tiền, đặc biệt là với trẻ nhỏ.

    * Chuẩn bị cho một bài kiểm tra, giống như một bài kiểm tra đánh vần, khi trẻ cần phải luyện những từ khó nào đấy.

    * Tìm hiểu một kiến thức phổ thông đơn giản nào đó (giúp cải thiện kỹ năng tìm kiếm và giải quyết vấn đề).

    * Tìm hiểu những điều về bản thân trẻ hay về gia đình.

    Sự phức tạp và số lượng bài tập về nhà cần phải được thực hiện cẩn trọng. Việc này sẽ làm tăng đáng kể sự tiến bộ của trẻ qua các năm tháng phổ thông. Số lượng bài tập về nhà giao cho trẻ em tiểu học tùy lứa tuổi rất đa dạng, nhưng hầu hết chúng dựa trên cơ sở sự thường xuyên nhận bài tập về nhà. Quen với việc làm bài tập về nhà từ khi còn nhỏ chắc chắn sẽ là một lợi thế, vì trẻ có nhiều khả năng tiếp tục làm bài tập về nhà trong suốt tiến trình học tập liên tục tại trường sau này.

    Một số trường học tăng cường việc sử dụng các cuốn nhật ký về bài tập ở nhà, đó là ý tưởng tạo một cuốn sổ ghi chú những gì bài tập về nhà mà trẻ được hỗ trợ để làm. Không có chúng, luôn có vài đứa trẻ quên việc viết ra chi tiết hoặc không hiểu những nhiệm vụ bài tập về nhà chúng đang được giao.

    Không đưa ra bất cứ bài tập về nhà nào có thể khiến trẻ lâm vào rắc rối tại trường và đó chắc chắn không phải là một thói quen hay hình mẫu mà bạn muốn con bạn mắc phải.

    Ngọc Mai mamnon.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Khi Kinh Doanh Tại Nhà
  • Những Lợi Ích Và Bất Lợi Khi Làm Việc Tại Nhà
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Làm Việc Tại Nhà Là Gì
  • 7 Lý Do Tại Sao Trẻ Nên Được Phụ Giúp Cha Mẹ Làm Việc Nhà
  • Lợi Ích Khi Dạy Con Làm Việc Nhà
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100