Giải Phẫu Phổi: Phổi Nằm Ở Đâu, Cấu Tạo Phổi Và Màng Phổi

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Phổi Như Thế Nào? Phổi Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Phổi Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể? Hình Thể Ngoài Và Chức Năng
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo, Chức Năng Của Phổi
  • Vị Trí Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Pin Lithium Polymer Như Thế Nào?
  • Phổi là một cơ quan của hệ hô hấp, đóng vai trò là nơi trao đổi khí giữa không khí và máu. Khi phổi bị tổn thương sẽ dẫn đến bệnh phổi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường thở.

    Phổi được bao bọc trong 1 thanh mạc gồm 2 lá được gọi là màng phổi. Tính chất của phổi đàn hồi, xốp và mềm. Mỗi người có 2 lá phổi và cấu tạo bởi các thùy. Lá phổi bên phải (P) lớn hơn lá phổi trái (T). Mỗi phổi có dung tích khoảng 5000ml khi hít vào gắng sức.

    Phổi có hình thể ngoài, hình thể trong và màng phổi.

    Có dạng 1/2 hình nón treo trong khoang màng phổi nhờ cuống phổi và dây chằng. Bao gồm: 1 đáy, 1 đỉnh, 2 mặt và 2 bờ. Mặt ngoài lồi áp vào thành ngực, mặt trong giới hạn 2 bên trung thất, mặt dưới (đáy phổi) áp vào cơ hoành.

    Mặt hoành ở phía dưới và nắm áp sát lên vòm hoành, qua vòm hoành với các tạng của ổ bụng, điển hình là gan.

    Nằm ở phía trên và nhô lên khỏi xương sườn I qua lỗ trên của lồng ngực, vị trí nằm ở nền cổ. Phía trước ở trên phần trong xương đòn 3cm. Ngang mức đầu sau của xương sườn I.

    • Đây là mặt lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực ở phía sau và phía ngoài.
    • Có khe chếch chiếu lên thành ngực ở đầu sau ngang với mức đầu sau khoang gian sườn. Còn có vết ấn lên của các xương sườn.
    • Phổi (P) có thêm khe ngang, tách từ khe chếch ngang mức khoang gian sườn 4 ở đường nách và đầu trước ngang mức sụn sườn.
    • Mặt trong phổi quay vào phía trong và hơi lõm. Bao gồm: Phần cột sống và phần trung thất.
    • Rốn phổi có hình là chiếc vợt bóng bàn. Đây là nơi các thành phần của cuống phổi đi qua, bao gồm động mạch phổi, phế quản chính, hai tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, hạch bạch huyết, các dây thần kinh.
    • Mặt trong phổi (P) có rãnh tĩnh mạch đơn, còn phổi (T) có rãnh động mạch chủ.
    • Có thân tĩnh mạch cánh tay đầu và rãnh động mạch dưới đòn ở trên rốn phổi.

    Bờ trước chính là ranh giới của mặt trong và mặt sườn. Ở bên trái, bờ trước bị khuyết ở dưới thành khuyết tim của phổi (T).

    Bờ trước phổi quây lấy mặt hoành. Bao gồm 2 đoạn: Đoạn cong ngăn cách mặt sườn và mặt hoành. Đoạn thẳng ngăn cách mặt trong và mặt hoành.

    Trên bề mặt của phổi là các diện hình đa giác có kích thước to nhỏ khác nhau được gọi là các tiểu thùy phổi.

    Hình thể trong

    Được cấu tạo bởi những thành phần đi qua rốn phổi và phân chia nhỏ dần trong phổi. Mặt trong phổi bao gồm cây phế quản, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, bạch huyết của phổi và thần kinh của phổi.

    Sự phân chia của cây phế quản

    Sự phân chia của động mạch phổi

    Thân động mạch phổi bắt đầu từ lỗ động mạch phổi tâm thất phải. Tiếp đó chạy lên trên và ra sau đến bờ sau của quai động mạch chủ thì chia thành động mạch phổi (T) và động mạch phổi (P).

    Động mạch phổi (T): Chếch sang bên trái, lên trên bắt chéo mặt trước của phế quản chính trái. Sau đó chui vào rốn phổi phía trên phế quản thùy bên trái, đi ra ngoài rồi phía sau thân phế quản.

    Động mạch phổi (P): Dài và lớn hơn động mạch phổi (T). Đi ngang từ trái sang phải chui vào rốn phổi phải ở dưới phế quản thù trên. Đi trước phế quản sau đó ra phía ngoài. Cuối cùng ở sau phế quản.

    Sự phân chia của tĩnh mạch phổi

    Lưới mao mạch phế nang đổ vào tĩnh mạch quanh tiểu thùy. Sau đó tiếp tục thành những thân lớn dầu cho đến các tĩnh mạch gian hoặc tĩnh mạch thùy, tĩnh mạch trong phân thùy. Cuối cùng lưới mao mạch sẽ hợp thành hai tĩnh mạch phổi để đổ vào tâm nhĩ trái.

    Tĩnh mạch phổi trên trái và tĩnh mạch phổi trên phải nhận khoảng 4 – 5 tĩnh mạch thùy trên và thùy giữa nếu là phổi phải. Hai tĩnh mạch dưới trái và phải nhận tĩnh mạch của toàn bộ thùy dưới.

    Tĩnh mạch là nơi đi vào những giới hạn phân thùy.

    Động mạch và tĩnh mạch phế quản

    Đây là thành phần dinh dưỡng của phổi.

    • Động mạch phế quản được tách ra từ động mạch chủ sau hoặc trước của phế quản chính.
    • Tĩnh mạch phế quản đổ vào các tĩnh mạch đơn, một số ít nhánh nhỏ sẽ đổ vào tĩnh mạch phổi.

    Bạch huyết của phổi

    • Bao gồm nhiều bạch huyết chảy trong nhu mô phổi và đổ vào các hạch bạch huyết phổi ở chỗ chia đôi các phế quản.
    • Các hạch bạch huyết đổ vào các hạch phế quản phổi nằm ở rốn phổi.
    • Đổ vào hạch khí dưới và hạch khí quản trên.

    Thần kinh của phổi

    Được tạo bởi các sợi thần kinh giao cảm và các nhánh dây thần kinh lang thang.

    Thần kinh phổi được chia thành một mạng những nhánh đan ở xung quanh phế quản chính, chui và rốn phổi phân nhánh trong phổi.

    Màng phổi có cấu tạo gồm hai lá màng phổi tạng và màng phổi thành. Giữa hai lá màng phổi này là hai ổ màng phổi. Bên trái và phải riêng biệt nhau.

    Dính chặt và bọc sát vào nhu mô phổi, đồng thời lách cả vào khe gian thìu phổi.

    Ở vị trí rốn phổi, màng phổi tạng quặt ra để liên tiếp với màng phổi thành tạo nên dây chằng phổi.

    Màng phổi thành

    Có vị trí nằm áp sát phía ngoài màng phổi tạng. Màng phổi thành lót mặt trong lồng ngực tạo túi màng phổi. Bao gồm: Màng trung thất, màng phổi sườn, màng phổi hoàng, mạc hoành.

    Đỉnh màng phổi là phần màng phổi thành tương ứng với đỉnh phổi.

    Góc nhị diện hợp bởi 2 phần màng phổi được gọi là ngách màng phổi. Có 2 ngách màng phổi là ngách sườn hoành và ngách sườn trung thất.

    Nằm giữa màng phổi thành và màng phổi tạng, đây là một khoang ảo. Mỗi phổi có một ổ màng phổi riêng và không thông nối với nhau.

    Phổi là một cơ quan hô hấp có chức năng trao đổi khí giữa không khí và máu. Quá trình này được thực hiện trên toàn bộ mặt trong của phế quản. Để loại bỏ những vật thể lạ ra ngoài thì những phế nang có niêm mạc bao phủ luôn rung chuyển.

    Các tế bào phổi đóng vai trò duy trì sự sống tế bào nội mô và biểu mô. Tế bào phổi tạo nên hàng rào ngăn chặn các phân tử và nước đi qua nhiều vào mô kẽ. Các tế bào phổi cũng tham gia vào quá trình vận chuyển, tổng hợp nhiều chất trong cơ thể.

    Phổi nằm ở đâu bên trái hay bên phải cơ thể con người

    Giữa hai buồng phổi là khí quản. Khí quản sẽ phân chia nhánh phế quản chính. Tim nằm ở giữa hai phổi trung thất, hơi lệch về bên trái.

    Như vậy, qua thông tin giải phẫu phổi tóm tắt trên, bạn đã biết được cấu tạo của phổi và màng phổi. Đồng thời biết được phổi nằm ở đâu trong cơ thể con người, chức năng của phổi là gì. Mong rằng thông tin được chia sẻ giúp bạn có thêm được những kiến thức bổ ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Peptit Và Protein
  • Cấu Tạo Của Pin Điện Thoại Và Hoạt Động Ra Sao? Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Bên Trong Và Chức Năng Của Phổi
  • Câu Hỏi Bài 20 Trang 66 Sgk Sinh 8
  • Vén Màn Bí Ẩn Về Lá Phổi
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?
  • 1. Vị trí và cấu tạo của phổi

    Trong con người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có cơ hoành ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là khí quản (1) – là ống dẫn khí chính. Khí quản phân ra hai nhánh phế quản chính (2) (3). Quả tim nằm giữa hai phổi (trung thất), hơi trệch về bên trái.

    Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bào tiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi, hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng.

    Phổi được các xương sườn, xương sống, xương ức và các gân cơ của lồng ngực che chở. Hai lá phổi được bao bọc bởi một màng mỏng. Cơ quan này chiếm gần hết lồng ngực, tuy to nhưng xốp, có trọng lượng trung bình 300-475 g. Phổi phải to hơn phổi trái; ống phế quản phổi bên phải to và dốc nên dị vật hay rơi vào đây.

    2. Chức năng của phổi

    Không tế bào nào trong cơ thể hoạt động mà không cần đến những phân tử ôxy nhỏ bé mà phổi mang đến. Là cơ quan tiếp xúc với khí trời, có rất nhiều tác nhân gây bệnh ở ngoài môi trường xâm nhập nên phổi có nhiều chức năng nhằm chống lại các nguy cơ làm tổn thương mình.

    Monkey Junior – Cho Bé Nền Tảng Ngôn Ngữ Vững Chắc

    Các mao mạch ở phế nang tạo thành một mạng lưới dày đặc, làm nhiệm vụ trao đổi khí – chức năng chính của phổi. Cùng đi với mạch máu là các dây thần kinh điều khiển các cơ trơn phế quản, làm cho phế quản giãn ra hoặc co lại. Toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

    Ở người lớn tầm vóc trung bình, thể tích khí lưu thông là 1,2 lít/phút, trong vòng 24 tiếng đồng hồ là hơn 1.700 lít. Thể tích máu ở trong các mao mạch phế nang là 250 ml. Nhờ sự chênh áp lực của ôxy và khí CO2 mà ôxy từ phế nang được chuyển vào máu, gắn vào các hồng cầu làm cho máu động mạch có màu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. Còn khí CO2 được chuyển ra phế nang, rồi theo các phế quản thở ra ngoài.

    Người ta thường nghĩ phổi chỉ có chức năng trao đổi chất ôxy và CO2. Thực ra, mỗi tế bào phổi hoạt động như một nhà máy siêu nhỏ và đảm nhận những chức năng cực kỳ quan trọng, giúp cho cơ thể duy trì cuộc sống. Tế bào biểu mô (phủ lên toàn bộ lòng phế nang, phế quản) và tế bào nội mô (phủ lên nền mạch) như một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ (tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng. Trong mô kẽ có các tế bào miễn dịch; chúng tăng số lượng khi có bệnh lý, tạo kháng thể giúp chống vi khuẩn và tăng sức chống đỡ của cơ thể. Xác bạch cầu cùng với xác vi khuẩn chết được bài tiết ra ngoài dưới hình thức đờm.

    Do phổi được cấu tạo bởi các thùy, phân thùy riêng biệt nên khi một thùy bị viêm nhiễm, các thùy còn lại sẽ tăng công suất, bù cho các tổ chức đã bị tổn thương. Khi cơ thể suy yếu, tác nhân gây bệnh mạnh, tổn thương có thể lan tỏa ra một phổi hay cả hai phổi, gây bệnh lý rất nặng.

    Mỗi người nên biết tự bảo vệ phổi của mình cũng như cộng đồng bằng cách hạn chế ô nhiễm môi trường. Khi có nghi ngờ mắc bệnh hô hấp như sốt, ho, khạc đờm, khó thở, đau ngực…, phải đến cơ sở y tế để được khám, chữa bệnh kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Siêu Âm Màng Phổi Và Những Y Khoa Hữu Ích
  • Phổi Là Gì? Chức Năng Của Phổi Và Cấu Tạo Phổi
  • Câu 1,2,3 Trang 25 Sgk Sinh Học 10: Prôtêin…
  • Prôtêin: Bài 1,2,3 Trang 25 Sinh Học 10
  • Protein Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Trình Bày Cấu Tạo Bên Trong Và Chức Năng Của Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Bài 20 Trang 66 Sgk Sinh 8
  • Vén Màn Bí Ẩn Về Lá Phổi
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • 2. Chức năng của phổi

    Không tế bào nào trong cơ thể hoạt động mà không cần đến những phân tử ôxy nhỏ bé mà phổi mang đến. Là cơ quan tiếp xúc với khí trời, có rất nhiều tác nhân gây bệnh ở ngoài môi trường xâm nhập nên phổi có nhiều chức năng nhằm chống lại các nguy cơ làm tổn thương mình.

    Các mao mạch ở phế nang tạo thành một mạng lưới dày đặc, làm nhiệm vụ trao đổi khí – chức năng chính của phổi. Cùng đi với mạch máu là các dây thần kinh điều khiển các cơ trơn phế quản, làm cho phế quản giãn ra hoặc co lại. Toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

    Ở người lớn tầm vóc trung bình, thể tích khí lưu thông là 1,2 lít/phút, trong vòng 24 tiếng đồng hồ là hơn 1.700 lít. Thể tích máu ở trong các mao mạch phế nang là 250 ml. Nhờ sự chênh áp lực của ôxy và khí CO2 mà ôxy từ phế nang được chuyển vào máu, gắn vào các hồng cầu làm cho máu động mạch có màu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. Còn khí CO2 được chuyển ra phế nang, rồi theo các phế quản thở ra ngoài.

    Người ta thường nghĩ phổi chỉ có chức năng trao đổi chất ôxy và CO2. Thực ra, mỗi tế bào phổi hoạt động như một nhà máy siêu nhỏ và đảm nhận những chức năng cực kỳ quan trọng, giúp cho cơ thể duy trì cuộc sống. Tế bào biểu mô (phủ lên toàn bộ lòng phế nang, phế quản) và tế bào nội mô (phủ lên nền mạch) như một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ (tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng. Trong mô kẽ có các tế bào miễn dịch; chúng tăng số lượng khi có bệnh lý, tạo kháng thể giúp chống vi khuẩn và tăng sức chống đỡ của cơ thể. Xác bạch cầu cùng với xác vi khuẩn chết được bài tiết ra ngoài dưới hình thức đờm.

    Do phổi được cấu tạo bởi các thùy, phân thùy riêng biệt nên khi một thùy bị viêm nhiễm, các thùy còn lại sẽ tăng công suất, bù cho các tổ chức đã bị tổn thương. Khi cơ thể suy yếu, tác nhân gây bệnh mạnh, tổn thương có thể lan tỏa ra một phổi hay cả hai phổi, gây bệnh lý rất nặng.

    Mỗi người nên biết tự bảo vệ phổi của mình cũng như cộng đồng bằng cách hạn chế ô nhiễm môi trường. Khi có nghi ngờ mắc bệnh hô hấp như sốt, ho, khạc đờm, khó thở, đau ngực…, phải đến cơ sở y tế để được khám, chữa bệnh kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi
  • Siêu Âm Màng Phổi Và Những Y Khoa Hữu Ích
  • Phổi Là Gì? Chức Năng Của Phổi Và Cấu Tạo Phổi
  • Câu 1,2,3 Trang 25 Sgk Sinh Học 10: Prôtêin…
  • Prôtêin: Bài 1,2,3 Trang 25 Sinh Học 10
  • Giải Phẫu Phổi – Màng Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Pin Galvanic – Du Học Trung Quốc 2022
  • Plc Là Gì? Cấu Trúc Đơn Giản Nhất Của Một Plc?
  • Cấu Trúc Các Vùng Nhớ Của Plc Omron (Cio)
  • Tìm Hiểu Vùng Nhớ Thanh Ghi Bit Đặc Biệt Của Plc Omron
  • Plc Là Gì ? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Các Bước Lập Trình Chi Tiết Nhất
  • Mục tiêu bài giảng

    1. Mô tả được hình thể ngoài của phổi.

    3. Vẽ cây phế quản và kể tên các phân thuỳ phế quản – phổi.

    4. Mô tả được màng phổi và ổ màng phổi.

    Phổi là cơ quan chính của hệ hô hấp, nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. Phổi có tính chất đàn hồi, xốp và mềm. Hai phổi phải và trái nằm trong lồng ngực, cách nhau bởi trung thất. Phổi phải lớn hơn phổi trái.Dung tích bình quân của phổi khoảng 5000ml khi hít vào gắng sức.

    I. Hình thể ngoài

    Phổi có dạng một nửa hình nón, được treo trong khoang màng phổi bởi cuống phổi và dây chằng phổi.

    Phổi có hai mặt, một đỉnh, một đáy và hai bờ. Mặt sườn lồi, áp vào thành ngực. Mặt trong là giới hạn hai bên của trung thất. Đáy phổi còn gọi là mặt dưới, áp vào cơ hoành.

     

    Hình 1. Mặt sườn của phổi

    A. Phổi phải                                                     B.  Phổi trái

    1. Đỉnh phổi  2. Thùy trên  3. Bờ trước  4. Khe ngang  5. Khuyết tim  6. Thùy giữa

    7. Khe chếch    8. Thùy dưới   9. Bờ dưới

    1. Đáy phổi

    2. Đỉnh phổi

    Nhô lên khỏi lỗ trên của lồng ngực.

    Phía sau, đỉnh phổi ngang mức đầu sau xương sườn I. Phía trước, đỉnh phổi cao hơn phần trong xương đòn khoảng 3cm.

    3. Mặt sườn

    3.1. Đặc điểm chung của hai phổi

    – Áp sát mặt trong lồng ngực, có vết ấn của các xương sườn.

    – Có khe chếch chạy từ ngang mức gian sườn 3 ở phía sau xuống đáy phổi, chia phổi ra thành các thùy phổi. Mặt các thùy phổi áp vào nhau gọi là mặt gian thùy.

    – Trên bề mặt phổi có các diện hình đa giác to, nhỏ khác nhau; đó là đáy của các tiểu thuỳ phổi là đơn vị cơ sở của phổi.

    3.2. Đặc điểm riêng của từng phổi

    – Phổi phải có thêm khe ngang, tách từ khe chếch, ngang mức gian sườn 4, nên phổi phải có ba thuỳ: trên, giữa và dưới.

    – Phổi trái chỉ có khe chếch, nên phổi trái chỉ có hai thuỳ: trên và dưới. Ở phía  trước dưới thuỳ trên, có một mẫu phổi lồi ra goi là lưỡi của phổi trái, ứng với phần thuỳ giữa của phổi phải.

    4. Mặt trong

     

    Hình 2. Mặt trong của phổi

    A.  Phổi phải                                       B. Phổi trái

    1. Rãnh ĐM dưới đòn   2. Rãnh TM cánh tay đầu  3. ĐM phổi   4.  Bờ trước   5. Khe ngang

    6. Khe chếch   7. Rãnh TM đơn   8. Phế quản chính    9. Các TM phổi    10. Rãnh thực quản

    11. Dây chằng phổi   12. Bờ dưới   13. Rãnh ĐM chủ

    Mặt trong hơi lõm, gồm hai phần:

    – Phần trước quây lấy các tạng trong trung thất, gọi là phần trung thất. Ở phổi phải, có một chỗ lõm gọi là ấn tim; còn phổi trái, có một hố sâu gọi là hố tim.

    + Giữa mặt trong của hai phổi, có rốn phổi hình vợt, cán vợt quay xuống dưới. Trong rốn phổi có các thành phần của cuống phổi đi qua như: phế quản chính, động mạch phổi, hai tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, các dây thần kinh và hạch bạch huyết.

    Ở rốn phổi phải, động mạch phổi nằm trước phế quản chính; còn ở phổi trái động mạch nằm trên phế quản chính. Hai tĩnh mạch phổi nằm trước và dưới phế quản chính.

    + Phía sau rốn phổi có rãnh tĩnh mạch đơn và ấn thực quản ở phổi phải và rãnh động mạch chủ ở phổi trái.

    + Phía trên rốn phổi có rãnh động mạch dưới đòn và rãnh thân tĩnh mạch cánh tay đầu.

    5. Các bờ

    5.1. Bờ trước

    Là ranh giới giữa mặt sườn và mặt hoành. Bờ trước nằm gần đường giữa, kéo dài từ đỉnh phổi đến đầu trong sụn sườn VI ở phổi phải, ở phổi trái có khuyết tim nên bờ trước kéo dài từ đỉnh phổi đến đầu trong sụn sườn số IV thì vòng ra ngoài đến sụn sườn VI.

    5.2. Bờ dưới

    Gồm hai đoạn:

    + Đoạn cong là ranh giới giữa mặt sườn và mặt hoành. Đoạn này lách sâu vào ngách sườn hoành.

    + Đoạn thẳng là ranh giới giữa mặt trong và mặt hoành.

    II. Cấu tạo hay hình thể trong của phổi

    Phổi được cấu tạo bởi các thành phần đi qua rốn phổi phân chia nhỏ dần trong phổi. Đó là cây phế quản, động mạch và tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch mạch phế quản, bạch mạch, các sợi thần kinh và các mô liên kết.

    1. Sự phân chia của cây phế quản

    Phế quản chính chui vào rốn phổi và chia thành các phế quản thuỳ. Mỗi phế quản thuìy dẫn khí cho một thuỳ phổi và lại chia thành các phế quản phân thuỳ, dẫn khí cho một phân thuỳ phổi. Phế quản phân thuỳ chia ra các phế quản hạ phân thuỳ và lại chia nhiều lần nữa cho tới phế quản tiểu thuỳ, dẫn khí cho một tiểu thuỳ phổi.

    Tiểu thuỳ phổi là đơn vị cơ sở của phổi gồm các tiểu phế quản hô hấp dẫn khi vào ống phế nang, túi phế nang và sau cùng là phế nang. Mặt phế nang có các mao mạch phổi để trao đổi khí giữa máu và không khí.

     

    Tóm tắt sự phân thuỳ phế quản – phổ

     Phổi phải                     Phổi trái

    A. Thuỳ trên                             A. Thuỳ trên

    1. Phân thuỳ đỉnh                       1-2. Phân thuỳ đỉnh – sau

    2. Phân thùy sau                                    3. Phân thuỳ trước

    3. Phân thuỳ trước

    B. Thuỳ giữa

    4. Phân thuỳ bên                                  4. Phân thuỳ lưỡi trên

    5. Phân thùy giữa                                5. Phân thuỳ lưỡi dưới

    C. Thuỳ dưới                                                      B. Thuỳ dưới

    6. Phân thuỳ đỉnh                                 6. Phân thuỳ đỉnh

    7. Phân thuỳ đáy giữa                           7. Phân thuỳ đáy giữa

    8. Phân thuỳ đáy trước                          8. Phân thuỳ đáy trước

    9. Phân thuỳ đáy bên                           9. Phân thuỳ đáy bên

    10. Phân thuỳ đáy sau                           10. Phân thuỳ đáy sau.

    Hình 3. Sự phân chia của cây phế quản.

    A. Cây phế quản nhìn từ trước                                             B. Cây phế quản nhìn từ sau

    1. Sụn giáp       2. Sụn nhẫn    3. Vòng sụn khí quản    4. Phế quản chính trái

    5. Phế quản chính phải            6. Cựa khí quản               7. Thành màng

    Phổi phải:

    B1. PQ phân thùy đỉnh                        B2. PQ phân thùy sau              B3. PQ phân thùy trước

    B4. PQ phân thùy bên                        B5. PQ phân thùy giữa

    B6. PQ phân thùy đỉnh (thùy dưới)      B7. PQ phân thùy đáy giữa         B8. PQ phân thùy đáy trước

    B9. PQ phân thùy đáy bên                 B10. PQ phân thùy đáy sau

    Phổi trái

    B’12. PQ phân thùy đỉnh sau                          B’3. PQ phân thùy trước

    B’4. PQ phân thùy lưỡi trênbên                       B’5. PQ phân thùy lưỡi dưới

    B’6. PQ phân thùy đỉnh (thùy dưới)                 B’7. PQ phân thùy đáy giữa

    B’8. PQ phân thùy đáy trước                           B’9. PQ phân thùy đáy bên                  B’10. PQ phân thùy đáy sau

    2. Sự phân chia của động mạch phổi

    2.1. Thân động mạch phổi

    Thân động mạch phổi bắt đầu đi từ lỗ động mạch phổi của tâm thất phải lên trên, sang trái và ra sau. Khi tới bờ sau quai động mạch chủ thì chia thành động mạch phổi phải và động mạch phổi trái.

    1. Khí quản  2. Phế quản chính phải   3, 4, 5. Phế quản thùy trên, giữa và dưới phổi phải

    6. ĐM phổi phải                      7. Thân ĐM phổi                     8. ĐM phổi trái

    9, 10. Phế quản thùy dưới, trên phổi trái                      11. Phế quản chính trái

    2.2. Động mạch phổi phải

    – Đi ngang sang phải, chui vào rốn phổi phải ở trước phế quản chính, rồi ra phía ngoài và cuối cùng ở sau phế quản.

    – Động mạch phổi phải cho các nhánh bên có tên gọi tương ứng với các thùy hoặc phân thuỳ mà nó cấp huyết:

    + Nhánh động mạch thuỳ trên: chia các nhánh đỉnh, nhánh sau xuống, nhánh trước xuống, nhánh trước lên, nhánh sau lên.

    + Nhánh động mạch thuỳ giữa: chia các nhánh bên và nhánh giữa.

    + Nhánh động mạch thuỳ dưới: chia các nhánh đỉnh của thuỳ dưới, nhánh đáy giữa, nhánh đáy trước, nhánh đáy bên, nhánh đáy sau.

    2.3. Động mạch phổi trái

    – Ngắn và nhỏ hơn động mạch phổi phải, đi chếch lên trên sang trái, bắt chéo mặt trước phế quản chính trái, chui vào rốn phổi ở phía trên phế quản thuỳ trên trái.

    – Động mạch phổi trái cũng cho các nhánh bên tương tự động mạch phổi phải, nhưng cũng có một vài điểm khác biệt:

    + Chỉ có một nhánh sau của thùy trên.

    + Nhánh ứng thùy giữa gọi là nhánh lưỡi, chia làm 2 là nhánh lưỡi trên và dưới.

    3. Sự phân chia của tĩnh mạch phổi

    – Hệ thống lưới mao mạch phế nang đổ vào tĩnh mạch quanh tiểu thùy, rồi tiếp tục thành những thân lớn dần cho tới các tĩnh mạch gian phân thùy hoặc tĩnh mạch trong phân thùy, các tĩnh mạch thùy, và cuối cùng họp thành hai tĩnh mạch phổi ở mỗi bên phổi, dẫn máu giàu ôxy đổ về tâm nhĩ trái. Hệ thống tĩnh mạch phổi không có van.

    – Ngoài các tĩnh mạch đi trong các đơn vị phổi như động mạch, các tĩnh mạch phổi thường đi ở chu vi hoặc ranh giới giữa các đơn vị phổi.

    – Hai tĩnh mạch phổi phải trên và trái trên nhận khoảng 4 hoặc 5 tĩnh mạch ở thuỳ trên (và giữa).

    – Hai tĩnh mạch phổi phải dưới và trái dưới nhận toàn bộ các tĩnh mạch của thuỳ dưới.

    4. Động mạch và tĩnh mạch phế quản

    – Là thành phần dinh dưỡng của phổi.

    – Động mạch phế quản nhỏ, là nhánh bên của động mạch chủ. Thường có một động mạch bên phải và hai ở bên trái.

    – Tĩnh mạch phế quản đổ vào các tĩnh mạch đơn, một số nhánh nhỏ đổ vào tĩnh mạch phổi.

    5. Bạch huyết

    Gồm nhiều mạch bạch huyết chạy trong nhu mô phổi, đổ vào các hạch bạch huyết phổi, cuối cùng đổ vào các hạch khí quản trên và dưới ở chổ chia đôi của khí quản.

    6. Thần kinh

    – Hệ thần kinh giao cảm: xuất phát từ đám rối phổi.

    – Hệ phó giao cảm: các nhánh của dây thần kinh lang thang.

    III. Màng phổi

    Là một bao thanh mạc gồm hai lá:  màng phổi thành và màng phổi tạng. Giữa hai lá là ổ màng phổi, hai ổ màng phổi riêng biệt không thông với nhau.

    1. Màng phổi tạng

    Màng phổi tạng mỏng, trong suốt bao phủ toàn bộ bề mặt của phổi, ngoại trừ rốn phổi và dính chặt vào nhu mô phổi, lách cả vào các khe gian thuỳ. Ở rốn phổi, màng phổi tạng quặt ra để liên tiếp với màng phổi thành.

    2. Màng phổi thành

    Màng phổi thành phủ lên toàn bộ các thành của khoang chứa phổi. Bao gồm:

    – Màng phổi sườn: áp sát vào mặt trong lồng ngực, ngăn cách với thành ngực bởi lớp mô liên kết mỏng gọi là mạc nội ngực.

    – Màng phổi trung thất: là giới hạn bên của trung thất đi từ xương ức phía trước đến cột sống phía sau, áp sát phần trung thất của màng phổi tạng. Ở rốn phổi, màng phổi thành quặt lên liên tục với màng phổi tạng. Ranh giới của đường quặt này không chỉ bao quanh cuống phổi mà còn kéo dài xuống dưới đến tận cơ hoành và các cơ quan lân cận. Chính vì vậy rốn phổi có hình chiếc vợt, cán vợt quay xuống dưới là phần mà màng phổi dính với nhau tạo nên dây chằng phổi.

    – Màng phổi hoành: phủ lên mặt trên cơ hoành. Phần mạc nội ngực ở đây được gọi là mạc hoành màng phổi.

    – Đỉnh màng phổi là phần màng phổi thành tương ứng với đỉnh phổi. Phần mạc nội ngực ở đây được gọi là màng trên màng phổi. Đỉnh màng phổi được các dây chằng treo đỉnh màng phổi cố định vào cột sống cổ, xương sườn, xương đòn.

     

    Hình 5. Màng phổi

    1. Khe ngang  2. Ngách sườn trung thất 3. Khe chếch

    4. Ngách sườn hoành  5. Đỉnh phổi  6. Tuyến ức

    – Ngách màng phổi: được tạo bởi hai phần của màng phổi thành. Có hai ngách màng phổi chính :

    + Ngách sườn hoành: do màng phổi sườn gặp màng phổi hoành.

    + Ngách sườn trung thất: do màng phổi sườn gặp màng phổi trung thất.

    3. Ổ màng phổi

    – Hai lá màng phổi liên tục với nhau ở rốn phổi giới hạn nên một khoang là ổ màng phổi. Bình thường hai lá màng phổi tiếp xúc với nhau nên ổ màng phổi là một khoang ảo.

    – Mỗi phổi có một ổ màng phổi kín, riêng biệt, không thông nhau.

    4. Mạch máu và thần kinh của màng phổi

    – Động mạch: màng phổi thành được cấp máu bởi những nhánh của các động mạch kế cận: động mạch ngực trong, các động mạch gian sườn, các nhánh trung thất và các động mạch của cơ hoành. Màng phổi tạng được cấp máu từ các động mạch phế quản.

    – Tĩnh mạch: đi kèm với động mạch.

    – Thần kinh: màng phổi sườn được chi phối bởi các thần kinh gian sườn, màng phổi trung thất và màng phổi sườn được chi phối bởi những nhánh cảm giác của thần kinh hoành. Màng phổi tạng được chi phối thần kinh từ đám rối phổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Tắc Nghẽn Không Khí Giữa Ngực Và Phổi Ở Loài Chó
  • Đánh Giá Mức Độ Viêm Phổi Ở Heo Bằng Phương Pháp Chấm Điểm Phổi
  • Máy Đánh Bọt Protein Skimmer Qq1 Cho Bể Cá Biển Tốt Giá Rẻ
  • Protein Skimmer – Máy Tách Bọt Cho Hồ Cá Cảnh Bubble Magus Curve 7
  • Lý Thuyết Về Peptit Và Protein: Khái Niệm, Tính Chất Và Vai Trò
  • Phình Động Màng Phổi Và Rối Loạn Của Khoang Màng Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Mở Màng Phổi Tối Thiểu
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Đàn Piano
  • Hướng Dẫn Cách Học Đàn Piano Trên Máy Tính Hiệu Quả
  • Chi Tiết Tạo Nên Giá Trị Đàn Piano Cơ
  • Búa Đàn Piano Là Gì? Chức Năng & Cấu Tạo
  • Sự tích tụ chất lỏng hoặc không khí trong không gian màng phổi làm suy yếu nghiêm trọng việc thở

    Một tràn dịch màng phổi là sự tích tụ chất lỏng dư thừa trong khoang màng phổi, không gian chứa đầy dịch xung quanh phổi. Đây là một trong một số rối loạn ảnh hưởng đến khoang màng phổi và một trong những tác nhân có thể trực tiếp can thiệp vào sự giãn nở của phổi và khả năng thở của một người.

    Cấu tạo của khoang màng phổi

    Hốc màng phổi là khoảng trống nằm giữa màng phổi , hai màng mỏng nằm dọc và bao quanh phổi. Hốc màng phổi chứa một lượng nhỏ chất lỏng được gọi là dịch màng phổi , cung cấp dầu bôi trơn khi phổi mở rộng và co lại trong quá trình hô hấp.

    Hốc màng phổi bao gồm màng phổi đỉnh gắn vào thành ngực và màng phổi nội tạng gắn vào phổi. Trong không gian màng phổi là giữa 15 và 20 ccs chất lỏng (khoảng 3-4 muỗng canh) tiết ra bởi màng phổi. (Ngược lại, với tràn dịch màng phổi, không gian này có thể mở rộng để chứa vài lít chất lỏng, chất lỏng mà sau đó có thể hoạt động để nén phổi bên dưới.)

    Vai trò của khoang màng phổi là để đệm mở rộng và co lại của phổi trong khi đảm bảo nó làm rất trơn tru với sự trợ giúp của chất lỏng bôi trơn. Nó cũng hoạt động như một chân không, với sự khác biệt về áp lực giữa phổi và khoang màng phổi tạo ra lực đẩy và kéo cần thiết để hít vào và trục xuất không khí.

    Sự hiện diện của chất lỏng dư thừa, không khí, hoặc khí trong khoang màng phổi có thể ảnh hưởng đến khả năng thở của chúng ta. Trong số các điều kiện ảnh hưởng xấu đến khoang màng phổi:

    • Suy tim sung huyết (CHF) có thể gây tràn dịch màng phổi do tăng áp lực mao mạch trong phổi.
    • Gan hydrothorax được sử dụng để mô tả truyền dịch màng phổi gây ra bởi xơ gan . Nó là kết quả của sự chuyển động của dịch cổ trướng thừa từ khoang bụng đến khoang màng phổi.
    • Sự tràn dịch màng phổi ác tính là một biến chứng xảy ra trong khoảng 30% người bị ung thư phổi. Sự truyền dịch ác tính cũng có thể xảy ra với ung thư vú di căn, bệnh bạch cầu, u lympho và hội chứng myelodysplastic (một căn bệnh của tế bào tủy xương).
    • Nhiễm trùng như viêm phổi và lao (TB) cũng có thể gây tích tụ dịch trong khoang màng phổi. Mặc dù ít phổ biến hơn ở Mỹ và thế giới phát triển, lao được coi là nguyên nhân chính gây ra tràn dịch màng phổi ở các nước đang phát triển.
    • Pneumothorax (một phổi bị sụp đổ) đề cập đến sự tích tụ không khí trong không gian màng phổi có thể nén phổi và, trong những trường hợp nghiêm trọng, cản trở khả năng mở rộng của phổi. Nếu xảy ra tràn khí màng phổi, nó có thể là một quá trình dần dần hoặc, thay vào đó, một quá trình nhanh chóng nén phổi bên dưới lớp lót (một tràn khí màng phổi căng thẳng.)
    • Hemothorax là sự tích tụ máu trong không gian màng phổi, thường là do chấn thương ngực hoặc do phẫu thuật ngực.

    Chẩn đoán và điều trị các cuộc tấn công màng phổi

    Một tràn dịch màng phổi thường được chẩn đoán bằng một thủ thuật gọi là chọc ngực, trong đó một kim tiêm và ống tiêm được sử dụng để loại bỏ dịch từ khoang màng phổi. Dịch màng phổi sau đó được phân tích dưới kính hiển vi để xác định nguyên nhân.

    Nếu chất lỏng hoặc không khí vẫn còn trong không gian màng phổi, tương ứng với một ống ngực hoặc kim ngực , có thể được sử dụng giải nén phổi.

    Nếu các triệu chứng vẫn tồn tại, các bác sĩ phẫu thuật có thể xem xét loại bỏ màng phổi và không gian màng phổi hoàn toàn trong một thủ thuật được gọi là cắt màng phổi.

    Related Content

    Fresh articles

    Intresting articles

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Hệ Hô Hấp Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Hội Chứng Tổn Thương Nhu Mô Phổi Và Phòng Tránh
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Hội Chứng Tổn Thương Nhu Mô Phổi Và Phòng Tránh
  • Giải Phẫu Hệ Hô Hấp Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Phình Động Màng Phổi Và Rối Loạn Của Khoang Màng Phổi
  • Phổi là cơ quan chính của hệ hô hấp, nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. Phổi có tính chất đàn hồi, xốp và mềm. Hai phổi phải và trái nằm trong lồng ngực, cách nhau bởi trung thất. Phổi phải lớn hơn phổi trái.Dung tích bình quân của phổi khoảng 5000ml khi hít vào gắng sức.

    I. Hình thể ngoài

    Phổi có dạng một nửa hình nón, được treo trong khoang màng phổi bởi cuống phổi và dây chằng phổi.

    Phổi có hai mặt, một đỉnh, một đáy và hai bờ. Mặt sườn lồi, áp vào thành ngực. Mặt trong là giới hạn hai bên của trung thất. Đáy phổi còn gọi là mặt dưới, áp vào cơ hoành.

    2. Đỉnh phổi

    Nhô lên khỏi lỗ trên của lồng ngực.

    Phía sau, đỉnh phổi ngang mức đầu sau xương sườn I. Phía trước, đỉnh phổi cao hơn phần trong xương đòn khoảng 3cm.

    3. Mặt sườn

    3.1. Đặc điểm chung của hai phổi

    – Áp sát mặt trong lồng ngực, có vết ấn của các xương sườn.

    – Có khe chếch chạy từ ngang mức gian sườn 3 ở phía sau xuống đáy phổi, chia phổi ra thành các thùy phổi. Mặt các thùy phổi áp vào nhau gọi là mặt gian thùy.

    – Trên bề mặt phổi có các diện hình đa giác to, nhỏ khác nhau; đó là đáy của các tiểu thuỳ phổi là đơn vị cơ sở của phổi.

    3.2. Đặc điểm riêng của từng phổi

    – Phổi phải có thêm khe ngang, tách từ khe chếch, ngang mức gian sườn 4, nên phổi phải có ba thuỳ: trên, giữa và dưới.

    – Phổi trái chỉ có khe chếch, nên phổi trái chỉ có hai thuỳ: trên và dưới. Ở phía trước dưới thuỳ trên, có một mẫu phổi lồi ra goi là lưỡi của phổi trái, ứng với phần thuỳ giữa của phổi phải.

    4. Mặt trong

    ặt trong hơi lõm, gồm hai phần:

    – Phần trước quây lấy các tạng trong trung thất, gọi là phần trung thất. Ở phổi phải, có một chỗ lõm gọi là ấn tim; còn phổi trái, có một hố sâu gọi là hố tim.

    + Giữa mặt trong của hai phổi, có rốn phổi hình vợt, cán vợt quay xuống dưới. Trong rốn phổi có các thành phần của cuống phổi đi qua như: phế quản chính, động mạch phổi, hai tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, các dây thần kinh và hạch bạch huyết.

    Ở rốn phổi phải, động mạch phổi nằm trước phế quản chính; còn ở phổi trái động mạch nằm trên phế quản chính. Hai tĩnh mạch phổi nằm trước và dưới phế quản chính.

    + Phía sau rốn phổi có rãnh tĩnh mạch đơn và ấn thực quản ở phổi phải và rãnh động mạch chủ ở phổi trái.

    + Phía trên rốn phổi có rãnh động mạch dưới đòn và rãnh thân tĩnh mạch cánh tay đầu.

    5. Các bờ

    5.1. Bờ trước

    Là ranh giới giữa mặt sườn và mặt hoành. Bờ trước nằm gần đường giữa, kéo dài từ đỉnh phổi đến đầu trong sụn sườn VI ở phổi phải, ở phổi trái có khuyết tim nên bờ trước kéo dài từ đỉnh phổi đến đầu trong sụn sườn số IV thì vòng ra ngoài đến sụn sườn VI.

    5.2. Bờ dưới

    Gồm hai đoạn:

    + Đoạn cong là ranh giới giữa mặt sườn và mặt hoành. Đoạn này lách sâu vào ngách sườn hoành.

    + Đoạn thẳng là ranh giới giữa mặt trong và mặt hoành.

    Sự phân chia của động mạch phổi

    2.1. Thân động mạch phổi

    Thân động mạch phổi bắt đầu đi từ lỗ động mạch phổi của tâm thất phải lên trên, sang trái và ra sau. Khi tới bờ sau quai động mạch chủ thì chia thành động mạch phổi phải và động mạch phổi trái.

    2.2. Động mạch phổi phải

    – Đi ngang sang phải, chui vào rốn phổi phải ở trước phế quản chính, rồi ra phía ngoài và cuối cùng ở sau phế quản.

    – Động mạch phổi phải cho các nhánh bên có tên gọi tương ứng với các thùy hoặc phân thuỳ mà nó cấp huyết:

    + Nhánh động mạch thuỳ trên: chia các nhánh đỉnh, nhánh sau xuống, nhánh trước xuống, nhánh trước lên, nhánh sau lên.

    + Nhánh động mạch thuỳ giữa: chia các nhánh bên và nhánh giữa.

    + Nhánh động mạch thuỳ dưới: chia các nhánh đỉnh của thuỳ dưới, nhánh đáy giữa, nhánh đáy trước, nhánh đáy bên, nhánh đáy sau.

    2.3. Động mạch phổi trái

    – Ngắn và nhỏ hơn động mạch phổi phải, đi chếch lên trên sang trái, bắt chéo mặt trước phế quản chính trái, chui vào rốn phổi ở phía trên phế quản thuỳ trên trái.

    – Động mạch phổi trái cũng cho các nhánh bên tương tự động mạch phổi phải, nhưng cũng có một vài điểm khác biệt:

    + Chỉ có một nhánh sau của thùy trên.

    + Nhánh ứng thùy giữa gọi là nhánh lưỡi, chia làm 2 là nhánh lưỡi trên và dưới.

    3. Sự phân chia của tĩnh mạch phổi

    – Hệ thống lưới mao mạch phế nang đổ vào tĩnh mạch quanh tiểu thùy, rồi tiếp tục thành những thân lớn dần cho tới các tĩnh mạch gian phân thùy hoặc tĩnh mạch trong phân thùy, các tĩnh mạch thùy, và cuối cùng họp thành hai tĩnh mạch phổi ở mỗi bên phổi, dẫn máu giàu ôxy đổ về tâm nhĩ trái. Hệ thống tĩnh mạch phổi không có van.

    – Ngoài các tĩnh mạch đi trong các đơn vị phổi như động mạch, các tĩnh mạch phổi thường đi ở chu vi hoặc ranh giới giữa các đơn vị phổi.

    – Hai tĩnh mạch phổi phải trên và trái trên nhận khoảng 4 hoặc 5 tĩnh mạch ở thuỳ trên (và giữa).

    – Hai tĩnh mạch phổi phải dưới và trái dưới nhận toàn bộ các tĩnh mạch của thuỳ dưới.

    4. Động mạch và tĩnh mạch phế quản

    – Là thành phần dinh dưỡng của phổi.

    – Động mạch phế quản nhỏ, là nhánh bên của động mạch chủ. Thường có một động mạch bên phải và hai ở bên trái.

    – Tĩnh mạch phế quản đổ vào các tĩnh mạch đơn, một số nhánh nhỏ đổ vào tĩnh mạch phổi.

    5. Bạch huyết

    Gồm nhiều mạch bạch huyết chạy trong nhu mô phổi, đổ vào các hạch bạch huyết phổi, cuối cùng đổ vào các hạch khí quản trên và dưới ở chổ chia đôi của khí quản.

    6. Thần kinh

    – Hệ thần kinh giao cảm: xuất phát từ đám rối phổi.

    – Hệ phó giao cảm: các nhánh của dây thần kinh lang thang.

    III. Màng phổi

    Là một bao thanh mạc gồm hai lá: màng phổi thành và màng phổi tạng. Giữa hai lá là ổ màng phổi, hai ổ màng phổi riêng biệt không thông với nhau.

    1. Màng phổi tạng

    Màng phổi tạng mỏng, trong suốt bao phủ toàn bộ bề mặt của phổi, ngoại trừ rốn phổi và dính chặt vào nhu mô phổi, lách cả vào các khe gian thuỳ. Ở rốn phổi, màng phổi tạng quặt ra để liên tiếp với màng phổi thành.

    2. Màng phổi thành

    Màng phổi thành phủ lên toàn bộ các thành của khoang chứa phổi. Bao gồm:

    – Màng phổi sườn: áp sát vào mặt trong lồng ngực, ngăn cách với thành ngực bởi lớp mô liên kết mỏng gọi là mạc nội ngực.

    – Màng phổi trung thất: là giới hạn bên của trung thất đi từ xương ức phía trước đến cột sống phía sau, áp sát phần trung thất của màng phổi tạng. Ở rốn phổi, màng phổi thành quặt lên liên tục với màng phổi tạng. Ranh giới của đường quặt này không chỉ bao quanh cuống phổi mà còn kéo dài xuống dưới đến tận cơ hoành và các cơ quan lân cận. Chính vì vậy rốn phổi có hình chiếc vợt, cán vợt quay xuống dưới là phần mà màng phổi dính với nhau tạo nên dây chằng phổi.

    – Màng phổi hoành: phủ lên mặt trên cơ hoành. Phần mạc nội ngực ở đây được gọi là mạc hoành màng phổi.

    – Đỉnh màng phổi là phần màng phổi thành tương ứng với đỉnh phổi. Phần mạc nội ngực ở đây được gọi là màng trên màng phổi. Đỉnh màng phổi được các dây chằng treo đỉnh màng phổi cố định vào cột sống cổ, xương sườn, xương đòn.

    – Ngách màng phổi: được tạo bởi hai phần của màng phổi thành. Có hai ngách màng phổi chính :

    + Ngách sườn hoành: do màng phổi sườn gặp màng phổi hoành.

    + Ngách sườn trung thất: do màng phổi sườn gặp màng phổi trung thất.

    3. Ổ màng phổi

    – Hai lá màng phổi liên tục với nhau ở rốn phổi giới hạn nên một khoang là ổ màng phổi. Bình thường hai lá màng phổi tiếp xúc với nhau nên ổ màng phổi là một khoang ảo.

    – Mỗi phổi có một ổ màng phổi kín, riêng biệt, không thông nhau.

    4. Mạch máu và thần kinh của màng phổi

    – Động mạch: màng phổi thành được cấp máu bởi những nhánh của các động mạch kế cận: động mạch ngực trong, các động mạch gian sườn, các nhánh trung thất và các động mạch của cơ hoành. Màng phổi tạng được cấp máu từ các động mạch phế quản.

    – Tĩnh mạch: đi kèm với động mạch.

    – Thần kinh: màng phổi sườn được chi phối bởi các thần kinh gian sườn, màng phổi trung thất và màng phổi sườn được chi phối bởi những nhánh cảm giác của thần kinh hoành. Màng phổi tạng được chi phối thần kinh từ đám rối phổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vén Màn Bí Ẩn Về Lá Phổi
  • Câu Hỏi Bài 20 Trang 66 Sgk Sinh 8
  • Trình Bày Cấu Tạo Bên Trong Và Chức Năng Của Phổi
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi
  • Siêu Âm Màng Phổi Và Những Y Khoa Hữu Ích
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Tim

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu Bai 17 Tim Va Mach Mau Ppt
  • A.trình Bày Khác Nhau Về Cấu Tạo Và Chức Năng.của Các Loại Mạch Máu Trong Cơ Thể Con Người . B.phân Biệt Vai Trò Chủ Yếu U Của Tim Và Hệ Mạch Trong Sự Tuần Hoà
  • Tim Và Mạch Máu Tiet 17 Tim Va Mach Mau Doc
  • Cấu Tạo Máy Biến Áp
  • Hãy Trình Bày Cấu Tạo Của Máy Biến Áp Ba Pha Và Động Cơ Không Đồng Hộ Ba Pha.
  • Cấu tạo tim: tĩnh mạch chủ trên, tâm nhĩ phải, động mạch vành phải, tâm thất phải, tĩnh mạch chủ dưới, cung động mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch vành trái và tâm thất trái. Hay ta nói ngắn gọn hơn: Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ- thất và van động mạch).

    – Nhờ có tim mà quá trình vận chuyển máu dễ dàng hơn, lượng máu độc trong cơ thể đc lưu giữ, lượng máu tươi đi nuôi cơ thể.

    Cấu tạo hệ mạch: gồm có 3 mạch; ĐỘNG MẠCH, TĨNH MẠCH VÀ MAO MẠCH.

    – ĐỘNG MẠCH: gồm biểu bì, cơ trơn và mô liên kết.

    – TĨNH MẠCH: gồm biểu bì, cơ trơn, mô liên kết (cũng giống như động mạch) nhưng có thêm van.

    – MAO MẠCH chỉ có duy nhất một lớp biểu bì do nó có rất nhiều sợi.

    Câu 2:

    Tim đập suốt đời không cần nghỉ bởi chu kì làm việc của tim gồm 3 pha (0,8s). Pha thất co(0,3s), pha nhĩ co(0,1s), và pha dãn chung (0,4s), khi pha này hoạt động thì pha kia không hoạt động. Như vậy pha thất co hoạt động 0,3s và nghỉ 0,5s; pha nhĩ co hoạt động 0,1s và nghỉ 0,7s; pha dãn chung hoạt động 0,4s và nghỉ 0,4s nên tim có thể hoạt động không mệt mỏi

    Câu 3:

    Quả tim có chức năng như một cái bơm , bơm máu đi nuôi cơ thể , động mạch là khi quả tim bóp tống máu đi nuôi cơ thể , nên động mạch là mạch dẫn máu đi .Tỉnh mạch, là khi máu đã nuôi cơ thể bị ô nhiểm trở thành đen bầm, máu được tỉnh mạch dẫn về phổi trở về phổi để nhờ o xy của sự thở ở phổi để lọc máu thành đỏ lại rồi lại dẫn vào tim nhờ động tác phồng của tim tạo nên sức hút . Động mạch và tỉnh mạch là những mạch chính ,đưa máu đi và về theo nhịp bóp , phồng của tim . Còn hệ thống mạch nhỏ li ti chằng chịt khắp cơ thể phụ thuộc 2 hệ thống đi và về đó thì gọi là mao mạch.

    Ga rô là miếng vải được thắt bên trên chỗ bị thương để không cho máu thoát ra chỗ bị thương , máu ra nhiều quá , hết máu, người bị thương sẽ tử vong , mặc dù vết thương không gây tử vong , tử vong như thế này là do mất hết máu , thường thường nếu vết thương làm đứt động mạch thì máu tuôn ra thành từng vòi . Thắt ca rô bên trên vết thương để ngăn máu chảy ra , nhưng thỉnh thoảng phải nới ra để cơ thể phần dưới ca rô được nuôi bằng máu , nếu không, phần đó sẽ bị hoại tử vì không có máu . Thắt ga rô có người trông coi , thỉnh thoảng nới lỏng ra một chút rồi cột lại chứ không thắt luôn 100%. Đó là sơ cứu khi người bị thương , điều quan trọng là chở người bị thương gấp đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1: Nêu Các Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Đọng Vật. So Sánh Tế Bào Động Vật Với Tế Bào Thực Vật Câu 2: Lấy Ví Dụ Về Phản Xạ . So Ánh Phản Xạ Ở Động Vật Với
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Biển
  • Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ion Kiềm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Chúng Ra Sao?
  • Mũi Khoan Sắt Hãng Nào Tốt Nhất Hiện Nay? Nachi, Bosch, Hss, Titanium
  • Mũi Khoan Sắt Là Gì? Ứng Dụng Của Mũi Khoan Sắt
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hoa
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Nước H2O Và Bài Tập
  • # Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • Nước H2O Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của H2O Và Bài Tập
  • Hoá Học 8 Bài 36 Nước
  • Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

    • Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.
    • Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.
    • Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.
    • Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

    – Cấu tạo:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa
  • Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa
  • Bài 28. Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Nước Hoa Oriflame Chính Hãng, Khuyến Mãi 2022
  • Tìm Hiểu Về Nước Hoa
  • Trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Não Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh
  • Muốn Phát Huy Tối Đa Sức Mạnh Não Bộ, Đây Là 10 Loại Thực Phẩm Bạn Nhất Định Không Được Bỏ Qua
  • 10 Cách Cải Thiện Sức Mạnh Não Bộ Bạn Cần Biết
  • Muốn Não Phát Huy Tối Đa Sức Mạnh Thì Nhất Định Không Được Bỏ Qua 5 Thói Quen Này
  • Suy Nghĩ Tích Cực Trong Cuộc Sống Giúp Bạn Đối Phó Với Căng Thẳng
  • Bộ não con người trưởng thành có trọng lượng trung bình khoảng 1,3-1,4 kg (2,9-3,1 lb), hoặc khoảng 2% tổng trọng lượng cơ thể, với khối lượng khoảng 1.130 phân khối (cm3) ở phụ nữ và 1.260 cm3 ở nam giới, mặc dù có sự khác biệt đáng kể với từng cá nhân. Khác biệt thần kinh giữa hai giới đã được chứng minh không làm ảnh hưởng tới chỉ số IQ hoặc các chỉ số khác của sự nhận thức.

    Bộ não con người được cấu tạo từ các tế bào thần kinh neuron, tế bào thần kinh đệm và các mạch máu. Số lượng tế bào thần kinh trong não người đàn ông trưởng thành, theo mảng chụp cắt lớp, đã được ghi nhận có tổng cộng khoảng 86 tỷ, một số lượng tương đương với số các tế bào không phải là neuron. Trong số này, có 16 tỷ (chiếm 19% lượng neuron) đều nằm trong vỏ não (bao gồm chất trắng dưới vỏ), 69 tỷ (chiếm 80% lượng neuron) nằm ở tiểu não, và ít hơn 1% lượng neuron nằm trong phần còn lại của não.

    Đại não với các bán cầu của nó hình thành nên phần lớn nhất của bộ não con người và nằm ở phía trên các cấu trúc não khác. Nó được bao phủ bằng một lớp vỏ não có địa hình phức tạp. Bên dưới đại não là cuống não, trụ đỡ của nó. Ở phần cuối não, dưới vỏ não và sau thân não chính là tiểu não, một cấu trúc có bề mặt nhăn nheo(vỏ tiểu não),khiến cho nó trông khác biệt so với các khu vực não khác. Các cấu trúc tương tự cũng có mặt trong động vật có vú khác, mặc dù chúng khá khác nhau về kích thước. Như một quy luật, đại não càng nhỏ thì vỏ não ít nhăn lại. Vỏ não của chuột cống và chuột đồng gần như trơn nhẵn. Vỏ não cá heo và cá voi, mặt khác, nhăn nheo hơn não người.

    Não sống rất mềm, cảm giác như thạch hoặc đậu hũ. Mặc dù còn được gọi là chất xám, não sống lại có màu hồng nhạt pha be,và càng vào sâu bên trong nó càng trắng dần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Nơron Và Quá Trình Học Của Mạng Nơron
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Chức Năng Chính Của Các Vùng Trong Não Bộ
  • Giải Phẫu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Não Bộ
  • Kỹ Thuật Mở Màng Phổi Tối Thiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Đàn Piano
  • Hướng Dẫn Cách Học Đàn Piano Trên Máy Tính Hiệu Quả
  • Chi Tiết Tạo Nên Giá Trị Đàn Piano Cơ
  • Búa Đàn Piano Là Gì? Chức Năng & Cấu Tạo
  • Pin Dien Hoa Va The Dien Cuc
  • Published on

    Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai

    Chuyên trang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:

    http://benhphoitacnghen.com.vn/

    http://benhkhotho.vn/

    Là thủ thuật nhằm giải phóng khoang MP khỏi sự đè ép do khí hoặc dịch, đưa khoang MP về trạng thái ban đầu

    là một khoang ảo áp lực âm tính

    1. 1. KỸ THUẬT MỞ MÀNG PHỔI TỐI THIỂU
    2. 2.  Là thủ thuật nhằm giải phóng khoang MP khỏi sự đè ép do khí hoặc dịch, đưa khoang MP về trạng thái ban đầu là một khoang ảo áp lực âm tính ĐẠI CƯƠNG
    3. 3.  Hippocrates (470-500 TCN): dẫn lưu mủ MP bằng ống DL kim loại  Playfair (1872): dẫn lưu MP sử dụng van nước  Hewett (1876): kết hợp sử dụng hệ thống hút dẫn lưu liên tục với van nước  Trong chiến tranh thế giới thứ I: dẫn lưu mủ MP  Chiến tranh thế giới thứ II: dẫn lưu trong phẫu thuật lồng ngực  Chiến tranh Hàn Quốc: dẫn lưu màng phổi trong chấn thương ngực ĐẠI CƯƠNG
    4. 4. 1. Tràn khí màng phổi: – TKMP ở bệnh nhân TKNT – TKMP số lượng nhiều – TKMP ở bệnh nhân có TCLS không ổn định – Tràn khí màng phổi áp lực – Tràn khí màng phổi tái phát hoặc dai dẳng – Tràn khí màng phổi do chấn thương – Tràn khí màng phổi do thầy thuốc CHỈ ĐỊNH
    5. 5. 2. Tràn máu màng phổi 3. Rò thực quản màng phổi 4. Tràn dịch màng phổi do ung thư 5. Tràn dịch màng phổi tái phát nhanh 6. Gây dính màng phổi qua sonde dẫn lưu 7. Tràn mủ màng phổi 8. Dưỡng chấp màng phổi 9. Dẫn lưu màng phổi tối thiểu sau phẫu thuật lồng ngực CHỈ ĐỊNH
    6. 6. 1. RL đông máu: PT < 60% và hoặc T/c < 60 G/l 2. Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI
    7. 7. – Phim Xquang phổi, CT scan ngực mới nhất – Các XN máu: CTM, ĐMCB, HIV – Giải thích cho bệnh nhân và người nhà về thủ thuật và ký cam kết đồng ý làm thủ thuật – Ăn nhẹ trước khi làm thủ thuật – Làm test lẩy da với Lidocain nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN
    8. 8. Bộ dụng cụ mở màng phổi Dụng cụ 1. Găng vô trùng, mũ, khẩu trang 2. Săng vô khuân 3. Gạc N2, băng dính 4. Cồn iode 1,5% 5. Cồn trắng 70 độ 6. Lidocain 1% 7. Xylanh 20cc 8. Kim tiêm 20 và 21 Go 9. Dao rạch da cỡ 11 10.Chỉ khâu 2.0 CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
    9. 9. Ống dẫn lưu màng phổi – Bằng nhựa, có nhiều lỗ dẫn lưu – ODL thẳng hoặc cong,có trocar hoặc không – Kích cỡ ống: 8-42 Fr + 16-24 Fr: TKMP nguyên phát, TDMP thanh tơ huyết + ≥ 28 Fr: TKMP thứ phát, TDMP do K, mủ MP, tràn máu MP,… CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
    10. 10. Các hệ thống dẫn lưu màng phổi một chiều CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
    11. 11. Van Heimlich  Ưu điểm: – Đơn giản, rẻ tiền – Rẻ tiền (13 USD) – Dẫn lưu một chiều tốt với TKMP đơn giản  Nhược điểm: – Không sử dụng được trong dẫn lưu dịch, máu hoặc mủ
    12. 12. Hệ thống dẫn lưu 1 bình  Ưu điểm: – Đơn giản, rẻ tiền – Dẫn lưu một chiều tốt với TKMP đơn giản, TDMP  Nhược điểm: – Khi bình ở vị trí cao hơn BN nước trong bình sẽ tràn ngược vào KMP
    13. 13. Hệ thống dẫn lưu 2 bình  Ưu điểm: – Tốt hơn hệ thống 1 bình vì van nước ổn định – Dẫn lưu được cả khí và dịch – Rẻ tiền
    14. 14. Hệ thống dẫn lưu 3 bình  Ưu điểm: – Là hệ thống dẫn lưu tốt nhât, dẫn lưu kín với áp lực hút ổn định  Nhược điểm: – Đắt tiền
    15. 15. Hệ thống dẫn lưu màng phổi một chiều CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
    16. 16. ĐẶT TƯ THẾ BỆNH NHÂN
    17. 17. 1. Vị trí mở màng phổi: dựa vào XQ và/hoặc CT ngực, siêu âm màng phổi TKMP ít: KLS 2 đường giữa đòn TKMP toàn bộ. KLS 3, 4 đường nách trước TDMP: KLS 4, 5 đường nách trước hoặc nách giữa CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Tam giác an toàn Bờ trước: bờ ngoài cơ ngực lớn. Bờ sau: bờ ngoài cơ lưng to Đáy: đường đi qua KLS 5 Đỉnh: hõm nách
    18. 18. 2. Đặt dẫn lưu màng phổi * Sát trùng rộng bằng cồn iode 1,5%, cồn trắng 70%. * Trải săng có lỗ vô khuẩn, bộc lộ vị trí đặt dẫn lưu. * Gây tê tại chỗ từng lớp bằng Lidocain 2%. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
    19. 19. * Rạch da dọc theo bờ trên xương sườn dưới 1,5-2 cm * Tách dần các lớp bằng kẹp cong không mấu. Đầu kẹp đi sát bờ trên xương sườn dưới * Khi vào KMP, dùng ngón tay thăm dò để xác định vị trí chính xác và đánh giá sự dính màng phổi CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
    20. 20. * Dùng kẹp cặp đầu ODL đưa vào KMP. – TKMP: ODL hướng từ sau ra trước, từ dưới lên trên – TDMP: ODL đưa ra sau, xuống dưới. – Độ dài ODL trong KMP từ 8-10cm. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
    21. 21. * Cố định ODL, khâu chỉ chờ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
    22. 22. * Nối ODL với bộ hút dẫn lưu kín 1 chiều * Áp lực hút -15 đến -20 cmH2O (chiều cao cột nước trong bình hút) * Bình dẫn lưu đặt thấp hơn lồng ngực BN 100cm HÚT DẪN LƯU MÀNG PHỔI
    23. 23. THEO DÕI SAU MỞ MP
    24. 24. * Toàn trạng BN: M, HA, SpO2, nhịp thở, tình trạng đau ngực * Theo dõi các biến chứng sau mở MP * Tình trạng khí/dịch ra ở bình dẫn lưu (màu sắc dịch, số lượng,…) * Thay rửa bình dẫn lưu mỗi 24h hoăc khi dịch đầy * Thay băng chân ống dẫn lưu hàng ngày THEO DÕI SAU MỞ MP
    25. 25. * Chảy máu * Thủng tạng * Tổn thương bó mạch thần kinh liên sườn * Tắc ống dẫn lưu * Tràn khí dưới da * Phù phổi cấp * Nhiễm trùng tại chỗ và tràn mủ màng phổi BIẾN CHỨNG
    26. 26. 1. Tràn khí màng phổi: DLMP hết ra khí 24h, XQ phổi nở tốt  kẹp ODL 24h  XQ phổi không tái phát tràn khí  rút ODL 2. Tràn dịch màng phổi Rút DLMP khi lượng dịch ra < 100ml/24h, dịch như huyết thanh, XQ phổi nở tốt, bệnh nhân cải thiện TCLS RÚT DẪN LƯU KHI NÀO?
    27. 27. 1. Giải thích về thủ thuật rút ODL cho BN 2. BS gây tê, khâu chỉ chờ rồi cắt chỉ chân ODL 3. Điều dưỡng hướng dẫn BN hít sâu  nín thở, đồng thời rút ODL ở cuối thì thở ra trong khi bác sỹ thắt chỉ chờ 4. Băng lại vết dẫn lưu 5. Chụp lại XQ phổi sau 12-24h RÚT DẪN LƯU MÀNG PHỔI
    28. 28.  Nguyễn Đức T, 25 tuổi CA LÂM SÀNG 1 31/10/13 1/11/13 4/11/13
    29. 29.  Lê Hồng M, 66 CA LÂM SÀNG 2 19/10/13 19/10/13 4/11/13
    30. 30. Xin trân trọng cảm ơn. Xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phình Động Màng Phổi Và Rối Loạn Của Khoang Màng Phổi
  • Giải Phẫu Hệ Hô Hấp Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Hội Chứng Tổn Thương Nhu Mô Phổi Và Phòng Tránh
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100