Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Hướng Dẫn Sử Dụng Khoan Bàn

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan Cầm Tay
  • Cấu Tạo Máy Khoan Đứng Và An Toàn Khi Sử Dụng
  • Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu
  • Phân Tích Những Đặc Điểm Phù Hợp Giữa Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại Mạch Máu
  • Máu Và Chức Năng Của Máu
  • Nhờ sự tiện lợi và khả năng làm việc chuẩn xác, hiện nay máy khoan bàn được sử dụng ngày càng nhiều nhất là trong các ngành công nghiệp.

    Máy khoan bàn được thiết kế dạng đứng, bên trong có trang bị motor bền bỉ. Đây chính là động cơ để máy hoạt động. Chân khoan có hình khối trụ được làm từ kim loại và một chân đế chắc chắn. Bàn máy chạy dọc theo trục thân máy và được thiết kế để có thể nâng lên hạ xuống dễ dàng. Bàn máy khoan (thường gọi là bàn năng) có thể được thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau: hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật tùy theo nhà sản xuất và từng loại máy.

    Máy khoan bàn có chức năng chính là khoan sắt, thép, gỗ hoặc những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao.

    Do máy khoan bàn bàn có công suất lớn và tốc độ rất nhanh khi làm việc nên sẽ rất nguy hiểm nếu người sử dụng không nắm rõ và tuân thủ các nguyên tắc khi vận hành.

    Hướng dẫn sử dụng máy khoan bàn đúng cách:

    – Để đảm sử dụng máy đúng cách và hiệu quả, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành máy.

    – Trước khi đi vào làm việc thực tế nên vận hành máy thử xem có trục trặc gì không, mũi khoan đã xoay đúng chiều chưa.

    – Chỉ sử dụng theo đúng mục đích thiết kế máy của nhà sản xuất.

    – Trước khi cắm vào nguồn điện, kiểm tra công tắc đã được tắt chưa.

    – Chú ý đặt máy vị trí cân bằng và người vận hành cũng đứng ở tư thế vững chắc, tránh trơn trượt.

    – Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ và đeo kính để tránh phôi, bụi văng ra trong quá trình làm việc.

    – Không làm việc trong môi trường ẩm ướt vì dễ gây nguy hiểm cho người vận hành.

    – Khi máy đang vận hành, những người không có nhiệm vụ thì không nên lại gần.

    – Mũi khoan được gắn vào đầu kẹp và vặn chặt, lưu ý đến chiều quay của mũi khoan.

    – Chọn đúng điện thế của máy khoan là một pha hay ba pha.

    – Tùy theo đường kính mũi khoan mà chọn tốc độ phù hợp.

    + Tốc độ nhanh nhất cho mũi khoan nhỏ hơn 5mm.

    + Tốc độ chậm hơn một chút cho mũi khoan từ 5-8mm.

    + Tốc độ chậm vừa phải đối với mũi khoan từ 8-11mm.

    + Tốc độ chậm nhất đối với mũi khoan lớn hơn 11mm.

    Nếu cần khoan lớn hơn 17mm thì nên khoan mồi mũi nhỏ với tốc độ nhanh và sau đó khoan mũi lớn hơn với tốc độ chậm.

    – Sau khi làm việc nên vệ sinh máy khoan ở đầu và trụ máy khoan.

    – Dùng bút thử điện định kỳ kiểm tra các bộ phận xem có hở điện không. Kiểm tra thanh trượt, nếu thấy lỏng cần siết bulong cho chặt lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện 3 Pha
  • Máy Điện Một Chiều Là Gì? Phân Loại, Công Dụng, Cấu Tạo
  • Đá Dây Chuyền Nghiền Để Bán Ở Việt Nam
  • Máy Nghiền Búa Có Cấu Tạo Và Hoạt Động Ra Sao? Mua Ở Đâu Tốt?
  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Máy Biến Áp Cách Ly 1 Pha
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Khoan Bàn Và Những Kiến Thức Hay Được Tổng Hợp Chi Tiết
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan
  • Mao Mạch Có Chức Năng Gì?
  • Hiểu Về Chức Năng Và Các Thành Phần Của Máu
  • Cơ Bản Về Máu
  •  

    Cấu tạo của máy khoan bàn

    Máy khoan bàn được ưu tiên sản xuất và lắp ráp từ những chất liệu có chất lượng cao. Gồm các bộ phận chính như sau:

    + Bảng điều khiển

    + Cữ hành trình

    + Tay quay (trục chính, đầu khoan)

    + Trục chính

    + Bàn máy

    + Hộp chạy dao

    + Thân máy

    + Động cơ bơm nước

     

     

    Chú ý khi sử dụng máy khoan bàn

     

     

    Hãy tắt công tắc nguồn trước khi cắm dây diện vào ổ cắm. Nhớ lấy tất cả các dụng cụ điều khiển tra khỏi máy trước khi khởi động.

    + Đeo kính mắt hoặc mặt nạ bảo vệ để tránh tổn thương cho mắt của bạn. Làm việc trong trạng thái tỉnh táo cao độ, không uống rượu bia sử dụng chất kích thích khi đang làm việc vơi máy khoan bàn.

    + Sử dụng phụ tùng thay thế chính hãng, không thay thế những phụ tùng giá rẻ hoặc của hãng khác sẽ làm độ bền của máy giảm hẳn.

    + Tháo dây cắm điện nguồn ra khỏi ổ điện khi không sử dụng để đảm bảo an toàn cho bạn và những người xung quanh.

    + Máy khoan bàn phải được đặt ở những nơi khô ráo, không được để máy ngoài trời mưa hoặc những khu vực ẩm ướt.

    + Tránh xa khu vui chơi của trẻ em để giữ an toàn tuyệt đối.

    + Máy khoan được đặt ở vị trí cân bằng, không gập ghềnh, trơn trượt hoặc quanh những mảnh vụn, phế liệu khác.

    + Không được mang các loại giày dễ trơn trượt khi làm việc.

    + Xưởng đặt máy phải có người quản lý bảo vệ an toàn thiết bị cũng như chống các hậu quả cháy nổ, mất cắp.

    Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh chuyên nghiệp, chúng tôi đã tạo được sự tin tưởng và an tâm của rất nhiều khách hàng trong lãnh vực thiết bị công nghiệp và thiết bị đào tạo nghề. Sản phẩm – dịch vụ do chúng tôi cung cấp có chất lượng tốt đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, giá cả hợp lý, điều kiện thanh toán thuận lợi, giao hàng tận nơi để đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.

     

    Công Ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Thiết Bị Toàn Cầu

    Địa chỉ: 143 Đường số 6, P. Phước Bình, Quận 9, TP.HCM

    SĐT: 028 3728 1963   – Fax: 028 3728 1966

    Hotline:  0908 926 565

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Máy Phát Điện Một Chiều Và Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Cấu Tạo Máy Phát Điện Một Chiều, Động Cơ Điện Một Chiều
  • Nguyên Lý Máy Phát Điện 1 Chiều Xoay Chiều Và Ứng Dụng Máy
  • Máy Nghiền Búa Công Suất Lớn Giới Thiệu Chi Tiết
  • Những Lưu Ý Cần Thiết Khi Sử Dụng Máy Khò Trong Sửa Chữa Linh Kiện
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Khoan Pin

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Phận Máy Khoan Pin Cầm Tay Gồm Những Gì? Hỏi & Đáp Tại Đại Lý Ma
  • Máy Khoan Búa Dùng Pin Makita Hp457Dwe
  • Cấu Tạo Pin Mặt Trời Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Phân Loại, Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Nắm được cấu tạo máy khoan pin sẽ giúp bạn sử dụng máy hiệu quả hơn, hiểu được các chi tiết máy sẽ giúp bạn có thể tìm ra nguyên nhân lỗi hỏng hóc và khắc phục ngay tại nhà hay đơn giản là có thể bảo dưỡng chúng thường xuyên.

    Chính vì vậy trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ ra chi tiết từng bộ phận bên trong và bên ngoài cấu tạo máy khoan pin giúp bạn dễ hiểu hơn.

    Cấu tạo bên ngoài của máy khoan pin

    Mâm cặp: Bộ phận cố định mũi khoan, mũi vít,

    Nút chuyển đổi bánh răng: nút này cho phép bạn thay đổi các bánh răng trong máy, để máy có thể đạt được nhiều tốc độ làm việc khác nhau

    Đèn led: tùy từng máy khoan sẽ có chức năng đèn led hay không. Nhiệm vụ chiếu sáng vị trí khoan ít đảm bảo tính chính xác cao hơn, trong cấu tạo khoan pin, chúng thường được đặt trên cò máy hoặc dưới phần đế pin.

    Cò điều khiển tốc độ: chính là công tắc on/off và điều chỉnh tốc độ điện tử của máy

    Pin: nguồn cấp năng lượng chính cho toàn bộ hoạt động của máy

    Mô tơ: hay còn gọi là động cơ, bộ phận quan trọng quyết định đến toàn bộ hoạt động của máy

    Nút đảo chiều: đảo chiều mũi khoan, mũi vít theo chiều kim đồng hồ ngay ngược chiều kim đồng hồ, trên cấu tạo máy khoan pin, nút đảo chiều đặt trên thân máy, gần cò máy để người dùng có thể điều chỉnh chỉ với một tay.

    Tay cầm: vị trí cầm máy chính, ở máy khoan pin thường ít đi kèm tay cầm phụ

    Cấu tạo bên trong của máy khoan sạc pin

    Tuy là thiết bị điện cầm tay nhưng bên trong cấu tạo máy khoan pin lại rất đơn giản, bạn hãy theo dõi hình ảnh phía dưới để hiểu rõ hơn:

    Chổi than: sẽ có ở khoan pin dùng động cơ chổi than, hiện nay một số máy chuyển sang dùng động cơ không chổi than như Bosch GSR 12V-30. Cấu tạo khoan pin sẽ dễ dàng và tiện lợi để bạn tháo lắp, thay thế chổi than.

    Roto và Stato: hai bộ phận dẫn truyền động cho máy

    Vị trí nhấn của cò máy: sẽ được tác động khi bạn tắt mở máy.

    Mua máy khoan xài pin chính hãng ở đâu?

    Là thiết bị rất tiện lợi cho cuộc sống cũng như công việc sửa chữa lắp đặt, nhu cầu sử dụng máy khoan ngày càng cao nên có rất nhiều cơ sở sản xuất máy khoan giả, máy khoan kém chất lượng, là người tiêu dùng thông minh bạn hãy lựa chọn cho mình địa chỉ mua hàng chính hãng:

    Nếu bạn có nhu cầu mua các loại máy khoan như: máy khoan đa năng, bộ khoan bê tông, máy khoan tường gia đình…. hãy liên hệ với chúng tôi địa chỉ bán hàng chính hãng, giá rẻ, chất lượng đến từ nhiều thương hiệu hàng đầu thế giới.

    Ngoài ra chúng tôi có hai showroom tại Hà Nội và Hồ Chí Minh bạn có thể đến mua sắm và trực tiếp trải nghiệm, các tỉnh thành khác chúng tôi sẽ có chính sách giao hàng và thu tiền tại nhà trên toàn quốc. Đội ngũ tư vấn viên giàu kinh nghiệm am hiểu từng chi tiết của sản phẩm chắc chắn sẽ giúp bạn tìm được sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Khoan Pin Bosch, Makita Mini Cầm Tay Giá Rẻ
  • Máy Khoan Chạy Pin Makita Loại Máy Có Nhiều Công Năng
  • Máy Khoan Chạy Pin Makita
  • Cấu Tạo Máy Khoan Bê Tông Cầm Tay Makita Và Cách Hoạt Động
  • Có Nên Dùng Pin Sạc Cho Micro Không Dây?
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Tim

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu Bai 17 Tim Va Mach Mau Ppt
  • A.trình Bày Khác Nhau Về Cấu Tạo Và Chức Năng.của Các Loại Mạch Máu Trong Cơ Thể Con Người . B.phân Biệt Vai Trò Chủ Yếu U Của Tim Và Hệ Mạch Trong Sự Tuần Hoà
  • Tim Và Mạch Máu Tiet 17 Tim Va Mach Mau Doc
  • Cấu Tạo Máy Biến Áp
  • Hãy Trình Bày Cấu Tạo Của Máy Biến Áp Ba Pha Và Động Cơ Không Đồng Hộ Ba Pha.
  • Cấu tạo tim: tĩnh mạch chủ trên, tâm nhĩ phải, động mạch vành phải, tâm thất phải, tĩnh mạch chủ dưới, cung động mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch vành trái và tâm thất trái. Hay ta nói ngắn gọn hơn: Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ- thất và van động mạch).

    – Nhờ có tim mà quá trình vận chuyển máu dễ dàng hơn, lượng máu độc trong cơ thể đc lưu giữ, lượng máu tươi đi nuôi cơ thể.

    Cấu tạo hệ mạch: gồm có 3 mạch; ĐỘNG MẠCH, TĨNH MẠCH VÀ MAO MẠCH.

    – ĐỘNG MẠCH: gồm biểu bì, cơ trơn và mô liên kết.

    – TĨNH MẠCH: gồm biểu bì, cơ trơn, mô liên kết (cũng giống như động mạch) nhưng có thêm van.

    – MAO MẠCH chỉ có duy nhất một lớp biểu bì do nó có rất nhiều sợi.

    Câu 2:

    Tim đập suốt đời không cần nghỉ bởi chu kì làm việc của tim gồm 3 pha (0,8s). Pha thất co(0,3s), pha nhĩ co(0,1s), và pha dãn chung (0,4s), khi pha này hoạt động thì pha kia không hoạt động. Như vậy pha thất co hoạt động 0,3s và nghỉ 0,5s; pha nhĩ co hoạt động 0,1s và nghỉ 0,7s; pha dãn chung hoạt động 0,4s và nghỉ 0,4s nên tim có thể hoạt động không mệt mỏi

    Câu 3:

    Quả tim có chức năng như một cái bơm , bơm máu đi nuôi cơ thể , động mạch là khi quả tim bóp tống máu đi nuôi cơ thể , nên động mạch là mạch dẫn máu đi .Tỉnh mạch, là khi máu đã nuôi cơ thể bị ô nhiểm trở thành đen bầm, máu được tỉnh mạch dẫn về phổi trở về phổi để nhờ o xy của sự thở ở phổi để lọc máu thành đỏ lại rồi lại dẫn vào tim nhờ động tác phồng của tim tạo nên sức hút . Động mạch và tỉnh mạch là những mạch chính ,đưa máu đi và về theo nhịp bóp , phồng của tim . Còn hệ thống mạch nhỏ li ti chằng chịt khắp cơ thể phụ thuộc 2 hệ thống đi và về đó thì gọi là mao mạch.

    Ga rô là miếng vải được thắt bên trên chỗ bị thương để không cho máu thoát ra chỗ bị thương , máu ra nhiều quá , hết máu, người bị thương sẽ tử vong , mặc dù vết thương không gây tử vong , tử vong như thế này là do mất hết máu , thường thường nếu vết thương làm đứt động mạch thì máu tuôn ra thành từng vòi . Thắt ca rô bên trên vết thương để ngăn máu chảy ra , nhưng thỉnh thoảng phải nới ra để cơ thể phần dưới ca rô được nuôi bằng máu , nếu không, phần đó sẽ bị hoại tử vì không có máu . Thắt ga rô có người trông coi , thỉnh thoảng nới lỏng ra một chút rồi cột lại chứ không thắt luôn 100%. Đó là sơ cứu khi người bị thương , điều quan trọng là chở người bị thương gấp đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1: Nêu Các Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Đọng Vật. So Sánh Tế Bào Động Vật Với Tế Bào Thực Vật Câu 2: Lấy Ví Dụ Về Phản Xạ . So Ánh Phản Xạ Ở Động Vật Với
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Biển
  • Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ion Kiềm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Chúng Ra Sao?
  • Mũi Khoan Sắt Hãng Nào Tốt Nhất Hiện Nay? Nachi, Bosch, Hss, Titanium
  • Mũi Khoan Sắt Là Gì? Ứng Dụng Của Mũi Khoan Sắt
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hoa
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Nước H2O Và Bài Tập
  • # Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • Nước H2O Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của H2O Và Bài Tập
  • Hoá Học 8 Bài 36 Nước
  • Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

    • Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.
    • Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.
    • Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.
    • Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

    – Cấu tạo:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa
  • Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa
  • Bài 28. Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Nước Hoa Oriflame Chính Hãng, Khuyến Mãi 2022
  • Tìm Hiểu Về Nước Hoa
  • Trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Não Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh
  • Muốn Phát Huy Tối Đa Sức Mạnh Não Bộ, Đây Là 10 Loại Thực Phẩm Bạn Nhất Định Không Được Bỏ Qua
  • 10 Cách Cải Thiện Sức Mạnh Não Bộ Bạn Cần Biết
  • Muốn Não Phát Huy Tối Đa Sức Mạnh Thì Nhất Định Không Được Bỏ Qua 5 Thói Quen Này
  • Suy Nghĩ Tích Cực Trong Cuộc Sống Giúp Bạn Đối Phó Với Căng Thẳng
  • Bộ não con người trưởng thành có trọng lượng trung bình khoảng 1,3-1,4 kg (2,9-3,1 lb), hoặc khoảng 2% tổng trọng lượng cơ thể, với khối lượng khoảng 1.130 phân khối (cm3) ở phụ nữ và 1.260 cm3 ở nam giới, mặc dù có sự khác biệt đáng kể với từng cá nhân. Khác biệt thần kinh giữa hai giới đã được chứng minh không làm ảnh hưởng tới chỉ số IQ hoặc các chỉ số khác của sự nhận thức.

    Bộ não con người được cấu tạo từ các tế bào thần kinh neuron, tế bào thần kinh đệm và các mạch máu. Số lượng tế bào thần kinh trong não người đàn ông trưởng thành, theo mảng chụp cắt lớp, đã được ghi nhận có tổng cộng khoảng 86 tỷ, một số lượng tương đương với số các tế bào không phải là neuron. Trong số này, có 16 tỷ (chiếm 19% lượng neuron) đều nằm trong vỏ não (bao gồm chất trắng dưới vỏ), 69 tỷ (chiếm 80% lượng neuron) nằm ở tiểu não, và ít hơn 1% lượng neuron nằm trong phần còn lại của não.

    Đại não với các bán cầu của nó hình thành nên phần lớn nhất của bộ não con người và nằm ở phía trên các cấu trúc não khác. Nó được bao phủ bằng một lớp vỏ não có địa hình phức tạp. Bên dưới đại não là cuống não, trụ đỡ của nó. Ở phần cuối não, dưới vỏ não và sau thân não chính là tiểu não, một cấu trúc có bề mặt nhăn nheo(vỏ tiểu não),khiến cho nó trông khác biệt so với các khu vực não khác. Các cấu trúc tương tự cũng có mặt trong động vật có vú khác, mặc dù chúng khá khác nhau về kích thước. Như một quy luật, đại não càng nhỏ thì vỏ não ít nhăn lại. Vỏ não của chuột cống và chuột đồng gần như trơn nhẵn. Vỏ não cá heo và cá voi, mặt khác, nhăn nheo hơn não người.

    Não sống rất mềm, cảm giác như thạch hoặc đậu hũ. Mặc dù còn được gọi là chất xám, não sống lại có màu hồng nhạt pha be,và càng vào sâu bên trong nó càng trắng dần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Nơron Và Quá Trình Học Của Mạng Nơron
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Chức Năng Chính Của Các Vùng Trong Não Bộ
  • Giải Phẫu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Não Bộ
  • Cấu Tạo Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Bàn Phím Keyboard Laptop
  • Họng Bình Thường Và Cách Phân Biệt Khi Bị Viêm, Bệnh…
  • 6 Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Vòm Họng
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • Bài 51. Cơ Quan Phân Tích Thính Giác
  • Bàn phím máy tính được biết tới là thiết bị chính được người dùng sử dụng với mục đích giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. Đây là bộ phận không thể thiếu, nếu thiếu thì ngay lập tức máy tính của bạn sẽ báo lỗi và không thể hoạt động.

    Hiện nay, có thiết kế với khá nhiều ngôn ngữ và cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau. Thường sẽ có từ 83 tới 105 phím và chúng được chia làm 4 nhóm phím bao gồm: phím soạn thảo, phím chức năng, phím số và nhóm phím điều khiển màn hình máy tính.

    Tất cả các loại bàn phím máy tính dạng vật lý bao gồm cả bàn phím máy tính thường và bàn phím máy tính cơ, đều có chung một cơ chế hoạt động rất dễ hiểu: Chỉ cần chúng ta chạm tay vào các phím trên bàn phím máy tính, nút bấm sẽ được hệ thống mạch điều khiển ghi nhận, sau đó cơ chế đàn hồi của nút sẽ đưa chúng trở lại vị trí ban đầu để đợi lượt bấm tiếp theo.

    Đối với các loại bàn phím thường,… cơ chế đàn hồi của phím được thực hiện nhờ một miếng cao su dạng vòm được gọi là Rubber Dome.

    Cũng một phần do cấu tạo của các miếng cao su dạng vòm này được chế tạo với giá thành rất rẻ nên chúng sẽ có một số nhược điểm không thể chối cãi:

    • Bấm không được êm tay
    • Khá mất sức trong quá trình bấm
    • Độ nặng nhẹ, chất lượng của từng nút trên bàn phím không đồng đều
    • Phím bấm hay bị kẹt hoặc bị cứng

    Cũng chính vì lý do này nên các bàn phím sử dụng Rubber Dome thường khiến cho người dùng cảm thấy không thoải mái trong quá trình sử dụng. Các phím bấm đôi lúc bị chậm và còn có thể có độ chính xác không cao, vì vậy sẽ ảnh hưởng tới quá trình làm việc cũng như học tập của người sử dụng. Và nếu bạn để ý sẽ thấy, những loại bàn phím này thường có độ bền không cao.

    Các loại bàn phím máy tính cơ thường có cấu trúc đặc biệt hơn so với các loại bàn phím máy tính thường. Chúng có cấu tạo phức tạp hơn nhiều. Cụ thể, thay vì sử dụng các rubber dome như các bàn phím máy tính thường, bàn phím cơ sẽ được thiết kế mỗi nút bấm là một công tắc cơ khí (switch) riêng biệt. Công tắc cơ khí của loại bàn phím máy tính cơ sẽ mang lại nhiều ưu điểm hơn:

    • Cảm giác bấm phím sẽ tốt hơn
    • Lực bấm sẽ phù hợp với từng loại switch khác nhau
    • Chất lượng switch đồng đều, không xảy ra tình trạng bị kẹt

    Với những ưu điểm trên, khi sử dụng bàn phím này, người dùng hoàn toàn sẽ có cảm nhận dễ chịu, gõ phím nhanh hơn, độ chính xác cũng cao hơn. Đặc biệt, khi sử dụng bàn phím này, người dùng sẽ hạn chế được cảm giác mỏi tay bởi bạn chỉ cần bấm tới nửa nút là có thể hiện ra được ký hiệu mà bạn chọn.

    Các phím chức năng

    Từ phím F1 đến F12 được sử dụng với mực tiêu thực hiện công việc cụ thể và được quy định theo tùy từng chương trình.

    Các phím đặc biệt

    • Esc (Escape): Được sử dụng với tác dụng hủy bỏ một hoạt động đang thực hiện hoặc thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó
    • Tab: Được sử dụng để di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng hoặc chuyển sang 1 cột, 1 tab khác.
    • Caps Lock: Bật hoặc tắt chế độ gõ chữ in hoa
    • Enter: Được sử dụng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.
    • Space Bar: Là phím được dùng để tạo khoảng cách giữa các ký tự.
    • Backspace: Sử dụng để xóa 1 ký tự ở vị trí phía trước bên trái con trỏ chuột
    • Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác
    • Phím Windows được sử dụng để mở menu Start của Windows, bạn cũng có thể sử dụng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.
    • Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột

    Các phím điều khiển

    • Print Screen: Chụp ảnh màn hình hiện đang hiển thị và lưu vào bộ đệm Clipboard. Bạn có thể sử dụng dán hình ảnh này vào bất kì ứng dụng cho phép sử dụng hình ảnh.
    • Scroll Lock: Được sử dụng với mục đích bật/tắt chức năng cuộn văn bản hoặc cũng được dùng để ngưng một chương trình nào đó.
    • Pause: Được dùng để tạm dừng một hoạt động đang thực hiện hoặc một ứng dụng nào đó đang thực hiện.

    Các phím điều khiển trang hiển thị:

    • Insert: Dùng để bật/tắt chế độ viết đè trong các trình xử lý văn bản
    • Delete: Dùng để xóa đối tượng được chọn
    • Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản
    • End: Di chuyển dấu nháy về cuối đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản
    • Page Down: được sử dụng để di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cùng một cửa sổ.

    Các phím mũi tên

    Các phím này thường được sử dụng với chức năng chính là di chuyển dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản. Các phím mũi tên cũng được sử dụng nhiều khi bạn chơi game

    Cụm phím số

    • Các phím số được sử dụng để nhập số, thực hiện các phép tính thông thường
    • Num Lock là phím được dùng để bạt hoặc tắt các phím số. Khi đèn báo tắt thì các phím sẽ có tác dụng biểu thị những ký hiệu bên dưới số.

    Các đèn báo

    • Num Lock báo hiệu sự hoạt động của các phím số
    • Caps Lock báo hiệu máy đang ở trạn thái in hoa hay viết thường
    • Scroll Lock: được dùng để bật hoặc tắt thanh cuộn

    Để lựa chọn được con chuột máy tính, bàn phím máy tính ưng ý hãy đến với chúng tôi.Bachhai TAS Co.,LTD chuyên cung cấp các loại chuột máy tính, bàn phím máy tính cao cấp của Microsoft

    Dịch vụ đi kèm: in tên, logo công ty, cá nhân lên bề mặt sản phẩm Chuột máy tính của Microsoft rất phù hợp để làm quà tặng hoặc cá nhân hóa tính cách của bạn.

    Chi tiết liên hệ

    Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Bách Hải.

    Địa chỉ 71/557 Nguyễn Văn Linh – Sài Đồng -Long Biên – Hà Nội.

    Mã số kinh doanh 0107749899

    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Hotline: 0936297344

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Phím Cơ Là Gì
  • Não Người Là Gì? Cấu Tạo Não Bộ Của Con Người Như Thế Nào?
  • Hé Lộ Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Mfz4 Chi Tiết Đến Từng Vị Trí.
  • Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Bột
  • Cấu Tạo Chi Tiết, Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bình Chữa Cháy Khí Co2
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan

    --- Bài mới hơn ---

  • Mao Mạch Có Chức Năng Gì?
  • Hiểu Về Chức Năng Và Các Thành Phần Của Máu
  • Cơ Bản Về Máu
  • Sơ Đồ Máy Lọc Nước Ro Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Sơ Đồ Máy Lọc Nước Karofi Từ Nhà Sản Xuất Chuẩn 100%
  • Cũng như các thiết bị điện khác thì nắm rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khoan sẽ giúp sử dụng bền nhất và hoạt động mạnh mẽ.

    Ngày nay, có thể nói máy khoan cầm tay có mặt ở tất cả công trình xây dựng, xưởng chế tạo, thi công nội thất… Máy khoan cầm tay trợ giúp con người trong công việc giúp khoan tường, bắt vít… Nhưng để có thể sử dụng máy hoạt động tốt nhất, bền lâu nhất và thậm chí có thể tự sửa chữa khi máy khoan gặp sự cố thì người dùng cần phải hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khoan.

    1. Cấu tạo của máy khoan cầm tay

    Để có thể hiểu rõ nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay chúng ta nên biết rõ cấu tạo và chức năng của từng bộ phận:

    1-Thân máy bao gồm tay cầm

    2-Nguồn điện cấp cho máy

    3-Bộ khởi động máy bao gồm điều chỉnh điện áp và chiều quay của động cơ.

    4-Giá đỡ chổi than và chổi than

    5-Rô to của động cơ (phần động cơ quay).

    6-Stato của động cơ (phần động cơ đứng yên)

    7-Quạt gió làm mát

    8-Bánh răng truyền động.

    9-Trục khoan

    10-Đầu kẹp mũi khoan gắn trên trục khoan của máy khoan cầm tay.

    11-Vòng bi trục động cơ.

    Chắc chắn rằng có rất nhiều người dùng không hề biết về cấu tạo của các dòng máy khoan cầm tay bởi đa số chỉ lựa chọn sản phẩm và sử dụng một cách thông thường.

    2. Nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay

    Máy khoan cầm tay cũng giống như các thiết bị cầm tay khác, máy hoạt động dựa vào động cơ bên trong máy. Khi cung cấp dòng điện cho máy qua cục biến thiên dòng điện, chuyển từ xoay chiều qua 1 chiều đi tới chổi than và Roto giúp động cơ hoạt động.

    Roto quay sẽ truyền chuyển động qua bộ truyền động làm cho trục khoan quay, song song đó quạt gió của máy cũng hoạt động để giúp làm mát động cơ giúp động cơ không bị quá nhiệt.

    Đầu trục quay nối với đầu kẹp mũi khoan, khi trục quay thì truyền tới đầu kẹp mũi khoan quay, qua đó giúp mũi khoan có thể khoan hay bắt vít.

    Dựa trên nguyên lý hoạt động của máy khoan mà chúng ta có thể thấy rõ công suất của máy khoan phụ thuộc rất lớn vào công suất của động cơ, do vậy tùy vào mục đích sử dụng mà chọn lựa công suất phù hợp để giúp máy hoạt động hiệu quả và kéo dài độ bền của động cơ cũng như máy khoan.

    Ngoài động cơ (Roto và Stato) thì cũng cần phải quan tâm tới chổi than, bộ điều chỉnh điện áp và chiều quay của động cơ.

    Bạn thấy đó cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khoan hết sức đơn giản, nhưng có thể dựa vào đây để chọn mua máy phù hợp cũng như công suất máy phù hợp với mục đích công việc. Và ở Kết Nối Trực Tuyến của chúng tôi hiện đang cung cấp rất nhiều sản phẩm máy thương hiệu thì nhiều nhà cung cấp hàng đầu trên thế giới. Đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn và chọn mua sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất với công việc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Khoan Bàn Và Những Kiến Thức Hay Được Tổng Hợp Chi Tiết
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Tìm Hiểu Về Máy Phát Điện Một Chiều Và Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Cấu Tạo Máy Phát Điện Một Chiều, Động Cơ Điện Một Chiều
  • Nguyên Lý Máy Phát Điện 1 Chiều Xoay Chiều Và Ứng Dụng Máy
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?
  • Bộ Đề Thi Sinh 6,7,8,9 Bodethisinhcaclop678910De Doc
  • Phích Đun Nước Điện Cuckoo Cwp
  • Phích Đun Nước Nóng Cắm Điện Loại Nào Tốt, Nên Mua Nhất?
  • Lượng Giá Trị Hàng Hóa Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Giá Trị Hàng Hóa
  • Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

  • Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.
  • Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.
  • Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.
  • Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.
  • Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

    – Cấu tạo:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Bộ Xương Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Kim Cương Đen
  • Vén Bức Màn Bí Ẩn Đằng Sau Viên Kim Cương Màu: Đỏ. Đen. Cam
  • Kim Cương Đen Có Gì Khác So Với Kim Cương Bình Thường?
  • Viên Kim Cương Đen Nổi Tiếng Thế Giới Đã Đến Việt Nam Fashionnet
  • Viên Kim Cương Đen Nổi Tiếng Thế Giới Đến Việt Nam
  • 1. Các xương và khớp sọ Các xương sọ khớp với nhau chủ yếu bằng khớp bất động tạo thành hộp sọ, có nhiệm vụ bảo vệ não bộ, các giác quan và phần đầu cơ quan tiêu hóa, hô hấp. Hộp sọ gồm nhiều xương, được chia thành 2 phần: phần sọ não và phần sọ mặt. Tỉ lệ sọ não / sọ mặt là 2,5/1. (Trong khi đó ở loài Tinh Tinh là 1/1). Tỉ lệ đó làm cho khuôn mặt của người nhẹ nhõm hơn, phù hợp với tư thế đi thẳng.

    Bộ xương người+ Phần sọ não: gồm 8 xương: 1 xương trán, 2 xương đỉnh, 2 xương thái dương, 1 xương chẩm, 1 xương bướm, 1 xương sàng. Các xương sọ não đều là loại xương dẹt. Một số xương có xoang chứa khí (như xương trán, xương bướm, xương sàng). – Xương trán. Nằm ở phần trước, tiếp khớp ở phía sau với xương đỉnh bởi đường khớp vành, với cánh lớn xương bướm bởi đường khớp bướm trán, ở phía dưới với xương gò má, với xương mũi và mỏm trán trên bởi bờ mũi. – Xương đỉnh. Gồm 2 xương hình tứ giác nằm 2 bên đường khớp giữa của hộp sọ, thuộc phần trên của hộp so. Phía trước tiếp giáp với xương trán, phía sau giáp xương chẩm, phía bên tiếp giáp bờ xương thái dương. – Xương thái dương. Cấu trúc phức tạp, gồm 3 phần: phần trai, phần đá và phần nhĩ. Phần trai tạo nên thành bên của hộp sọ, phía trên tiếp khớp với xương đỉnh; phía trước tiếp khớp với cánh lớn xương bướm; phía sau khớp với xương chẩm. Có mỏm chũm phát triển. Phần đá nằm chếch ở nền sọ, giữa xương bướm và xương chẩm, có hình tháp không đều. Có mỏm trâm dài nhọn. Phần nhĩ là mảnh xương cong hình lòng máng, tạo nên ống tai ngoài. – Xương chẩm. Nằm ở phần sau và đáy sọ, gồm 3 phần: phần trai, phần nền và 2 bên. Phần trai chẩm ở mặt ngoài có u chẩm ngoài (có thể sờ thấy trên người sống), có mào chẩm ngoài và 2 đường cong chẩm trên (là nơi mắc cơ thang và cơ chẩm); Phần bên mặt ngoài có lồi cầu chẩm để khớp với đốt sống cổ1; Phần nền mặt ngoài hình vuông có củ hầu, phía trước củ hầu có hố lõm chứa tuyến hạnh nhân hầu. Mặt trong lõm để chứa hành não và cầu não. Có lỗ chẩm lớn – Xương bướm. Nằm ở giữa nền sọ. Phía trước tiếp khớp với xương trán, xương sàng; phía sau tiếp khớp với xương chẩm; hai bên tiếp khớp với xương thái dương. Xương bướm hình con bướm, cấu tạo phức tạp gồm 1 thân bướm ở giữa, 1đôi cánh lớn,1đôi cánh nhỏ và ở mặt dưới thân có 2 chân bướm. Mặt trên thân có lõm yên ngựa chứa tuyến yên – là một tuyến nội tiết quan trọng. Xoang xương bướm chứa khí. – Xương sàng. Là một xương của phần trước nền sọ nằm khuất trong sọ mặt, tham gia tạo thành hốc mũi và hốc mắt. Xương sàng có cấu tạo phức tạp, hình dáng giống chiếc cân, gồm có 3 phần: mảnh thẳng, mảnh sàng (mảnh ngang) và mê đạo sàng. Mảnh sàng là một mảnh xương nằm ngang có nhiều lỗ nhỏ (gọi là lỗ sàng) để thần kinh khứu giác từ mũi đi qua. Ở giữa mảnh sàng nhô lên một mấu xương dày hình tam giác gọi là mào gà cho liềm của đại não bám. Bờ trước của mào gà ngắn, tạo nên cánh mào gà để khớp với xương trán. Mảnh thẳng đứng là một mảnh xương thẳng góc với mảnh sàng. Mảnh này ở dưới tạo thành một phần của vách mũi chia khoang mũi thành 2 ngăn, ở trên nhô lên tiếp với mào gà. Mê đạo sàng gồm 2 khối xương có nhiều hốc chứa khí, đó là các xoang sàng được treo ở dưới 2 bên mảnh sàng.+ Phần sọ mặt: gồm 14 xương: 2 xương hàm trên, 2 xương gò má, 2 xương mũi, 2 xương lệ, 2 xương xoăn, 2 xương hàm dưới, 2 xương lá mía. Ngoài ra còn có 1 xương móng không trực tiếp nối với sọ. Xương móng là nơi bám của nhiều cơ dưới hàm, cơ lưỡi. – Xương hàm trên cấu tạo phức tạp, nó tham gia vào hình thành hốc mắt, hốc mũi, vòm miệng. Thân xương hàm trên có xoang chứa khí thông với xoang mũi. – Xương gò má nối xương hàm trên với hộp sọ. – Xương mũi là xương nhỏ và dài, tạo nên sống mũi – Xương lệ. là xương rất nhỏ và mỏng nằm ở thành trước trong của ổ mắt, có rãnh lệ thông với xoang mũi (khi khóc nước mắt qua ống lệ tràn vào mũi) – Xương xoăn nằm phía ngoài 2 bên khoang mũi. – Xương khẩu cái tạo thành vòm khẩu cái ngăn cách khoang mũi và miệng – Xương lá mía là xương lẻ rất mỏng, nằm sau vách mũi, tạo nên vách ngăn dọc khoang mũi. – Xương hàm dưới là xương lẻ duy nhất có khả năng cử động. Phía trước thân xương nhô ra tạo lồi cằm. Nhánh lên của xương hàm tạo thành quai hàm, có mỏm lồi cầu khớp với xương thái dương. – Xương móng là một xương nhỏ, nằm ở cổ, dưới lưỡi, trên xương ức, hình chữ U. Nó không trực tiếp nối với sọ. Cấu tạo gồm có một thân, cặp sừng lớn, cặp sừng nhỏ. Xương móng là nơi bám của nhiều cơ vùng cổ. Nhìn chung các xương sọ mặt cấu tạo phức tạp, liên kết với nhau bằng khớp liên kết bất động. Chỉ có một xương duy nhất cử động được là xương hàm dưới. 2. Các xương và khớp thân mìnhGồm cột sống và lồng ngực.a. Xương cột sống Cột sống người trưởng thành, nhìn nghiêng là một trục cong hình chữ S, có 2 đoạn lồi về trước là đoạn cổ và thắt lưng và 2 đoạn lồi về sau là đoạn ngực và đoạn cùng. Cột sống gồm 33 – 34 đốt sống lớn dần từ trên xuống, được nối với nhau bởi các dây chằng và các đĩa sụn gian đốt. Ở giữa là một ống xương rỗng chứa tủy sống. Hai bên cột sống có các lỗ gian đốt sống để dây thần kinh tủy đi qua. Mỗi đốt sống gồm có cấu tạo chung gồm: 1 thân đốt sống nằm ở phía trước; 1cung đốt sống nằm ở phía sau; hai bên có mấu ngang nằm; phía sau có 1 mấu gai. Phần cung của mỗi đốt sống còn có 2 đôi diện khớp (1 đôi trên và 1 đôi dưới) và có 1 khuyết trên, 1 khuyết dưới. Các khuyết của 2 đôt sống cạnh nhau tạo thành lỗ gian đốt. Thân và cung đốt sống tạo nên lỗ đốt sống Cột sống được chia thành 5 đoạn: – Đoạn cổ gồm 7 đốt, có lỗ đốt sống to ở giữa và 2 lỗ nhỏ ở hai bên mấu ngang. Mấu gai dài dần từ đốt cổ 2 đến 7 và thường chẻ làm đôi (trừ đốt 7). Mặt thân đốt sống cổ nhỏ, dẹt, hình yên ngựa (làm cho đầu và cổ cử động linh hoạt). Trong quá trình tiến hóa, đốt sống cổ đã có sự biến đổi đặc biệt: đốt 1 biến đổi thành đốt đội; đốt 2 biến đổi thành đốt trục. Đốt đội có hình vòng khuyên, không có thân, mỏm gai, các khuyết và mấu khớp mà có 2 cung trước và sau, có mỏm ngang dài, mặt trên của khối bên có hõm khớp hình bầu dục để khớp với lồi cầu chẩm. Đốt trục có 1 thân nhỏ, trên thân có mỏm răng làm trục quay cho đốt đội. Hai bên mỏm răng có các diện khớp. – Đoạn ngực gồm 12 đốt, có đặc điểm chung là các đốt sống tương đối lớn, có một thân. Mỗi bên thân đốt sống có 2 diện khớp sườn (trên và dưới) để khớp với các đầu sườn. Mỏm ngang của các đốt sống ngực đều có hố sườn ngang để khớp với củ lồi sườn. Trên cung mỗi đốt sống có một khuyết làm thành lỗ gian đốt sống. Các mỏm gai dài dần và hướng xuống dưới, nhằm hạn chế sự cử động của phần ngực. Riêng đốt sống ngực 10 không có diện sườn dưới. Đốt ngực 11 và 12 chỉ có 1 hồ sườn để khớp với các xương sườn tương ứng, các mỏm ngang không có hố sườn ngang. – Đoạn thắt lưng có 5 đốt, có đặc điểm chung là thân đốt sống dày và lớn nhất, lỗ đốt sống lớn. Diện khớp phát triển mạnh và theo chiều hướng đứng thẳng. Mấu gai to, dày và nằm ngang tạo kiều kiện cho cử động vùng thắt lưng dễ dàng. – Đoạn cùng gồm 5 đốt dính lại với nhau tạo thành một khối hình tháp đỉnh hướng xuống dưới. Mặt trước có 4 đôi lỗ cùng trước, mặt sau lồi có 4 đôi lỗ cùng sau (các lỗ này để dây thần kinh chậu đi qua). Cuối xương cùng có đoạn ống chứa phần cuối tủy sống. Hai bên xương cùng có diện khớp với xương chậu tạo thành chậu – hông. – Đoạn cụt gồm 4 -5 đốt phát triển không đầy đủ, dính lại với nhau. Đây là vết tích đuôi của động vật có xương sống. Các đốt sống liên kết với nhau bởi các đĩa sụn gian đốt và các dây chằng. Cả cột sống có 23 đĩa sụn được bố trí từ đốt sống cổ 2 đến đốt thắt lưng 5. Trong mỗi đĩa sụn có một hạch bằng chất keo và được bao quanh bởi sụn có tính đàn hồi (nhờ đặc tính này của hạch làm cho cột sống cử động và giảm các chấn động khi cơ thể vận động). Tùy theo vị trí và độ dày của các đĩa sụn mà độ linh hoạt giữa các đoạn sống có khác nhau. Các đĩa sụn ở đoạn thắt lưng dày nhất, đĩa sụn đoạn ngực mỏng nhất, do vậy đoạn ngực kém linh hoạt hơn. Hệ thống dây chằng gồm các dây chằng dọc trước rộng, chắc, có tác dụng hạn chế việc ngửa người ra sau. Các dây chằng dọc sau nhỏ và kém bền hơn, nhưng có độ đàn hồi tốt nên cơ thể gậ̣p thân về trước dễ dàng. Dây chằng giữa các đốt sống nối 2 cung đốt sống lại với nhau. Dây chằng nối các mấu ngang và các mấu gai (trừ đốt sống cổ). So với động vật, cột sống của người linh hoạt hơn nhờ các khớp giữa các đốt sống. Các khớp cột sống là những khớp bán động, phạm vi hoạt động giữa 2 đốt sống rất bé, nhưng cả cột sống thì hoạt động rộng hơn, quay theo 3 trục và thực hiện được nhiều động tác: – Vận động quanh trục ngang trước – sau: cho động tác nghiêng phải, trái. – Vận động quanh trục thẳng đứng: cho động tác vặn người sang 2 bên.( xoay vòng) – Vận động quanh trục ngang trái – phải: cho động tác gập, duỗi người. – Vận động nhún kiểu lò xo: Khi nhún để nhảy hay khi nhún người lên cao. Riêng ở đoạn ngực cử động hạn chế, thích nghi với chức năng bảo vệ.b. Xương lồng ngực Lồng ngực được tạo bởi 12 đốt sống ngực, 12 đôi xương sườn, 1 xương ức và hệ thống dây chằng liên kết các phần đốt sống. Khác với động vật, lồng ngực người có đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau để thích nghi với tư thế đứng thẳng, chứa và bảo vệ những cơ quan quan trọng của cơ thể như tim, phổi. Lồng ngực nữ ngắn, tròn hơn lồng ngực nam. Ở trẻ sơ sinh lồng ngực vẫn hẹp bề ngang, rộng theo hướng trước sau. Trong quá trình phát triển, lồng ngực dần dần phát triển rộng 2 bên, hẹp trước sau. Ở người luyện tập TDTT, lồng ngực có thể vừa rộng ngang, vừa nở trước sau, thể tích lớn. + Xương sườn: Là phần chủ yếu của lồng ngực, gồm 12 đôi xương sườn sắp xếp đối xứng hai bên đoạn sống ngực và dược chia thành 3 loại: – Sườn thật: là sườn nối trực tiếp vào xương ức bằng sụn sườn (đôi 1 – 7) – Sườn giả là những sườn cùng chung đoạn sụn với sườn 7 để hợp thành cung sườn (đôi 8 – 10) – Sườn cụt (sườn lửng): không nối với xương ức. Mỗi xương sườn là một tấm xương dài, cong và dẹt, gồm có 2 đầu và 1 thân. Đầu sau cao, có chỏm để khớp với hõm sườn trên thân đốt sống ngực. tiếp theo chỏm là cổ sườn, gần cổ có củ sườn để khớp với diện khớp trên mỏm ngang của đốt sống ngực. Đầu trước rộng bản và thấp hơn đầu sau có sụn sườn khớp với xương ức (trừ đôi 11 và 12) + Xương ức: Là một xương lẻ dẹt và dài nằm phía trước lồng ngực, gồm 3 phần: cán ức, thân ức, mỏm kiếm. Cán xương ức là phần rộng và dày nhất của xương ức, có hõm khớp để khớp với xương đòn, sụn sườn 1 và một phần sụn sườn 2. Các sụn sườn khác khớp với thân xương ức. Thân xương ức hai bên có diện khớp để khớp với các sụn sườn. Mỏm kiếm là phần cuối của xương ức, dẹt, mảnh, nhọn, thường cấu tạo bằng sụn. Xương ức nam thường dài hơn xương ức nữ khoảng 2 cm. 3. Các xương và khớp chi trên Xương đai vai có tác dụng nâng và làm giá đỡ cho chi trên tự do và nối chi trên vào thân, bao gồm xương bả vai và xương đòn.a. Xương bả vai Là xương dẹt mỏng nằm phía lưng, hình tam giác, đáy trên đỉnh, đỉnh dưới. Xương có 2 mặt (trước và sau) 3 cạnh (trên, trong, ngoài), tương ứng với 3 góc. Ở mặt lưng có gai vai (gai bả), chia mặt lưng thành 2 hố: hố trên gai nhỏ và hố dưới gai lớn (Là chỗ bám của cơ trên gai và cơ dưới gai. Mặt trước (mặt bụng) áp vào xương sườn làm thành hố dưới vai (là nơi bám của cơ dưới vai). Bờ trên có khuyết mẻ, có dây thần kinh đi qua. Bờ trong mỏng sắc, song song với cột sống. Bờ ngoài (bờ nách) phía trên có hõm khớp (gọi là ổ chảo) để khớp với chỏm cầu xương cánh tay. Ở đây có 1 sụn viền làm cho hõm khớp sâu và rộng thêm nhằm tăng sức bền cho khớp. Góc ngoài có mỏm cùng vai và mỏm quạ.b. Xương đòn Là một xương ống dài khoảng 13,5 -14cm, hình chữ S, dẹt theo hướng trên dưới. Xương gồm hai đầu và một thân. Đầu trong dày nối với xương ức (gọi là đầu ức), đầu ngoài dẹt nối với mỏm cùng vai (gọi là đầu cùng). Xương đòn có tác dụng giữ khoảng cách nhất định giữa xương bả vai và xương ức giúp cho chi trên cử động tự do.c. Xương cánh tay Là loại xương dài, trung bình khoảng 30cm, gồm 2 đầu và 1 thân. Đầu trên có 1 chỏm bán cầu, tiếp là cổ giải phẩu (là chỗ bám của bao khớp). Phía dưới cổ giải phẩu có 2 mấu lồi, gọi là mấu chuyển (hay mấu động): mấu lớn ở ngoài, mấu bé ở trong. Giữa 2 mấu có rãnh liên mấu. Đầu dưới: rộng dẹt theo hướng trước sau, có diện khớp ròng rọc. Mặt trước ròng rọc có hố vẹt (để khớp với mỏm vẹt xương trụ). Mặt sau ròng rọc có hố khuỷu (để khớp với mỏm khuỷu xương trụ). Thân xương dài hình lăng trụ 3 mặt (sau, ngoài, trong) khoảng giữa mặt ngoài có một gờ hình V (gọi là ấn đenta).d. Xương cẳng tay : gồm xương trụ và xương quay. Xương trụ là xương dài gồm 2 đầu 1 thân. Đầu trên to, có hõm khớp bán nguyệt (để khớp với diện khớp ròng rọc xương cánh tay). Đầu dưới bé, có đài quay để khớp với lồi cầu ương cánh tay và đầu dưới xương quay). Thân xương hình lăng trụ 3 mặt (trước, sau, ngoài), tương ứng với 3 cạnh (cạnh ngoài sắc, gọi là mào liên cốt). Xương quay song song với xương trụ. Đầu trên khớp với lồi cầu xương cánh tay. Mặt bên đài quay có diện khớp ngoài (để khớp với hõm quay xương trụ). Tiếp là cổ xương quay, phía dưới cổ có củ xương quay (là chỗ bám của gân cơ nhị đầu). Đầu dưới lớn và rộng, có diện khớp (để khớp với xương cổ tay). Mặt trong có diện khớp với đầu dưới xương trụ.e. Xương bàn tay : Gồm xương cổ tay, xương đốt bàn tay, xương đốt ngón tay. Xương cổ tay thuộc loại xương ngắn, nhỏ, hình khối nhiều mặt. Gồm 8 xương xếp thành 2 hàng. Thứ tự từ ngoài vào trong gồm: Hàng trên: xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp, xương đậu; hàng dưới gồm xương thang, xương thê, xương cả, xương móc. Xương đốt bàn tay. Gồm 5 xương tương tự nhau, đánh số từ ngoài vào là I g V. Mỗi xương có 2 đầu và 1 thân. Đầu trên bẹt là đầu nền, đầu dưới tròn là đầu chỏm. Các đốt bàn đều sắp xếp trên 1mặt phẳng và ngắn dần từ II g V. Riêng đốt bàn I (đốt bàn ngón cái) được tách ra khỏi mặt phẳng bàn tay. Nhờ đó ngón cái có thể tiếp xúc được với các ngón khác, thích nghi với việc cầm nắm. Xương đốt ngón tay. Ngón cái có 2 đốt. Các ngón còn lại đều có 3 đốt , thuộc loại xương ngắn. Mỗi đốt cũng có 2 đầu 1 thân. Đầu trên là đầu nền, đầu dưới là đầu chỏm. Thân các đốt ngón tay đều cong theo trục dọc (lồi ở mặt lưng (mu tay), lõm ở mặt gan tay. Vậy các xương chi trên được khớp với nhau bởi những khớp nào? Các xương chi trên được khớp với nhau bởi các khớp sau : – Khớp ức – đòn. Là khớp giữa góc trên xương ức và đầu trong xương đòn. Mặt khớp hình yên ngựa. Khớp được giữ bởi dây chằng ức đòn, liên đòn, sườn đòn. Khớp hoạt động theo 3 trục, thực hiện động tác đưa vai ra sau, nâng vai lên, hạ vai xuống và xoay vai. – Khớp vai – đòn. Khớp giữa đầu ngoài và xương đòn và mỏm cùng vai. Mặt khớp phẳng được phủ bởi dây chằng đòn vai, dây chằng quạ đòn. Hoạt động của khớp theo 3 trụ nhưng biên độ động tác hạn chế hơn – Khớp vai. Khớp giữa đầu trên xương cánh tay và hõm khớp xương bả vai. Là loại khớp cầu, có vành sụn viền, bao khớp mỏng; được giữ bởi dây chằng quạ – cánh tay. Hoạt động của khớp cho phép cánh tay có thể gập, duỗi, khép, dạng và quay vòng. – Khớp khuỷu tay. Là khớp phức tạp gồm 3 khớp nằm chung trong một bao khớp là: khớp cánh tay – trụ; cánh tay – quạy, trụ – quay. Khớp được giữ bởi nhiều dây chằng, như dây chằng trụ bên (3 bó), dây chằng trước, dây chằng trước, dây chằng trước sau, dây chằng trước vòng. Hoạt động của khớp theo 2 trục: trục trái – phải, thực hiện động tác gập – duỗi; trục trên – dưới, thực hiện động tác sấp, ngửa bàn tay. – Khớp trụ quay. Là khớp giữa đầu dưới xương trụ và đầu dưới xương quay. Khớp được giữ bởi dây chằng trụ trước và và trụ sau. Hoạt động của khớp gây cử động sấp ngửa bàn tay – Khớp cổ tay. Gồm khớp quay – cổ tay (3 xương hàng trên (trừ xương đậu) và khớp liên cổ tay. – Khớp cổ – bàn. Là khớp giữa hàng dưới xương cổ tay (thang, thê, cả, móc) với đầu nền các xương đốt bàn (trong đó khớp giữa xương thang và xương đốt bàn I có hình yên ngựa làm ngón cái cử động dễ dàng). Còn lại là khớp dẹt, khớp có nhiều dây chằng bám chặt, ép sát nhau nên ít cử động. – Khớp bàn – ngón. Là khớp giữa đầu chỏm xương đốt bàn với đầu nền xương đốt ngón 1 (ngón trên). Hoạt động của khớp gây cử động nắm, duỗi, khép, dạng ngón tay. – Khớp liên đốt ngón. Thuộc loại khớp ròng rọc. Khớp có 2 dây chằng 2 bên nên chỉ cử động theo trục ngang trái – phải. 4. Các xương chi dưới Xương chi dưới có cấu tạo tương tự như xương chi trên nhưng to và chất xương dày hơn, phù hợp với chức năng di chuyển và chống đỡ. Xương chi dưới gồm 2 phần là đai hông (đai chậu) và phần xương chi dưới tự do. Xương đai hông gồm 2 xương chậu, xương cùng, xương cụt.a. Xương đai hông Được tạo bởi 2 xương chậu, 1 xương cùng và 1 xương cụt. (xương cùng và xương cụt là phần dưới của cột sống đã được mô tả ở phần xương thân). Mỗi xương chậu là một xương dẹt, hình dạng phức tạp, do 3 xương dính lại (sau 12 tuổi) là xương cánh chậu ở phía trên, xương mu (xương háng) ở phía trước và xương ngồi ở phía sau. Xương chậu giống hình chong chóng có 2 mặt (trong, ngoài), 4 bờ (trước, sau, trên, dưới) và 4 góc. – Mặt ngoài: Ở chính giữa có 1 hõm khớp khá sâu (gọi là ổ cối để khớp với chỏm cầu xương đùi). Phía dưới hõm khớp có 1 lỗ lớn gọi là lỗ bịt và được che bởi màng bịt, trong đó có thần kinh và mạch máu chạy qua. – Mặt trong: Ở chính giữa có 1 gờ nổi lên (gọi là gờ vô danh) chia xương chậu thành 2 phần, phần trên là hố chậu lớn, phần dưới là hố chậu bé. – Bờ trước cong queo, từ trên xuống dưới gồm có gai chậu trước trên, khuyết mẻ 1, gai chậu trước dưới, khuyết mẻ 2, ụ háng. – Bờ sau cũng cong queo như bờ trước, từ trên xuống dưới gồm có gai chậu sau trên, gai chậu sau dưới, khuyết hông lớn, gai hông, khuyết hông bé và ụ ngồi. – Bờ trên gọi là mào chậu rộng, cong hình chữ S, có 3 gờ song song là nơi bám của các cơ thành bụng (như cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng) – Bờ dưới hơi chếch về sau, do ngành xuống của xương háng, ngành lên của xương ngồi tạo nên. Xương chậu cùng với xương cụt làm thành chậu hông. Từ gờ vô danh trở lên là chậu hông lớn, nửa dưới là chậu hông bé. Ở trẻ em, chậu hông trai gái giống nhau. Ở nữ đến tuổi dậy thì, khi có sự xuất hiện kinh nguyệt, chậu hông lớn phát triển rộng và thấp hơn chậu hông của nam giới. Cửa ra chậu hông bé của nữ rộng hơn nam. Đặc điểm cấu tạo này phù hợp với chức năng sinh sản, mang thai của phụ nữ.b. Xương đùi Là xương dài chắc, chiếm ¼ chiều cao của cơ thể, hơi cong về trước. Gồm 2 đầu và một thân. Đầu trên có chỏm cầu, đỉnh chỏm có 1 lỗ nhỏ để dây chằng tròn bám vào. Tiếp chỏm cầu là cổ xương (còn gọi là cổ giải phẫu) là nơi bám của bao khớp. Chỗ tiếp giáp giữa cổ và thân xương có mấu chuyển lớn (ở phía ngoài) và mấu chuyển bé (ở phía trong). Giữa 2 mấu có gờ liên mấu. Đầu dưới, hình khối vuông, hơi cong ra sau, phía trước có diện khớp ròng rọc (để khớp với xương bánh chè); phía dưới có 2 lỗi cầu (trong và ngoài). Phía sau có hố khoeo hình tam giác. Thân xương hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt (mặt trước, trong và ngoài) và 3 bờ, bờ sau sắc gọi là đường rápc. Xương cẳng chân Gồm xương chày, to ở trong và xương mác, bé ở ngoài. Xương chày : Là xương chắc nhất cơ thể, dài khoảng 32 cm, có hai đầu và một thân. Đầu trên phát triển mạnh mang 2 lồi củ 2 bên. Trên hai lồi củ có hai hõm khớp (để khớp với hai lồi cầu xương đùi). Giữa hai hõm khớp có hai gai chày nhỏ. Mặt trước có lồi củ xương chày là nơi bám của cơ tứ đầu đùi. Phía ngoài có diện khớp với xương mác. Đầu dưới hình hơi vuông, phía trong có mỏm trâm để khớp với xương sên của bàn chân tạo thành mắt cá trong. Phía ngoài có hõm khớp với xương mác. Thân xương chày hình lăng trụ tam giác 3 mặt (trước, ngoài, sau), tương ứng với 3 bờ (trước, trong, ngoài). Bờ trước rất sắc gọi là mào liên cốt có thể sờ thấy qua da. Xương mác : Là xương nhỏ chắc. Đầu trên không khớp với đầu xương đùi mà chỉ dính vào xương chày. Đầu dưới nhọn, phình ra tạo nên mắt cá ngoài. Thân xương hình lăng trụ, có 3 mặt, 3 bờ. Bờ trong sắc là nơi bám của màng liên cốt. Mắt cá trong và mắt cá ngoài tạo thành gọng kìm, kẹp lấy xương sên của gót chân, tạo sự vững chắc khi hoạt động. Xương bánh chè : Là loại xương vừng lớn nhất cơ thể, nằm trước khớp gối, có tác dụng không cho xương cẳng chân gập về trước.d. Xương bàn chân Gồm các xương cổ chân, các xương đốt bàn chân, các xương đốt ngón chân. Xương cổ chân: Gồm 7 xương xếp thành 2 hàng. Hàng trước gồm xương ghe, xương hộp và 3 xương chêm (châm I, II, III, tính từ trong ra). Hàng sau gồm xương sên ở trước và xương gót ở phía sau. Xương sên hình ốc sên, khớp với xương cẳng chân qua 3 diện khớp và chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể. Xương gót là xương to nhất của bàn chân, kéo dài về phía sau tạo thành củ gót. Phía trên khớp với xương sên, phía trước khớp với xương hộp.3 xương chêm, xương ghe, xương hộp và các xương đốt bàn tạo nên vòm chân Ở người có 3 loại vòm bàn chân: loại bình thường, loại vòm cao và loại vòm chân bẹt. Vòm bàn chân bẹt sức bền, sức bật kém đi bộ, chạy việt dã hay bị đau. Vòm bàn chân có ý nghĩa lớn đền hoạt động của cơ thể: – Làm giảm chấn động cho cơ thể, giúp cơ thể vận động nhanh nhẹn. – Vòm giúp mạch máu, dây thần kinh ở gan bàn chân không bị bẹp. – Là chỉ số đánh giá khả năng chịu lực, khả năng phát huy sức mạnh bột phát của chân trong hoạt động thể thao; – Vòm bàn chân còn là bộ phận đế tựa cho cơ thể. Xương đốt bàn chân: Gồm 5 xương ngắn, mỗi xương đều có 1 đầu nền (khớp với xương cổ chân), và 1 đầu chỏm (khớp với xương đốt ngón). Thân xương hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi về phía mu chân. Xương đốt ngón chân: Ngón cái có 2 đốt, 4 ngón còn lại có 3 đốt . Mỗi đốt gồm 1 thân, 1 đầu nền và 1 đầu chỏm. Các đốt ngón chân cấu tạo như đốt ngón tay, nhưng ngắn hơn, không có chỗ phình như ngón tay. Vậy các xương chi dưới được liên kết với nhau qua những khớp nào? Các xương chi dưới được liên kết với nhau qua các khớp. Nhờ đó làm cho sự cử động của chi dưới vừa linh hoạt vừa vững chắc. Khớp cùng-chậu: là khớp giữa xương cánh chậu và xương cùng, thuộc loại khớp phẳng. Khớp được giữ chặt bởi nhiều dây chằng ngắn, chắc và khỏe. Khớp hàng (khớp mu): là khớp giữa 2 xương háng ở hai bên khớp với nhau. Giữa khớp có một đĩa sụn. Trong đĩa sụn có một khe nhỏ chứa chất dịch. Đây là loại khớp bán động. Đĩa sụn này hoạt động mạnh trong thời gian mang thai, nhất là khi sinh nở Khớp chậu đùi (khớp hông): khớp giữa chỏm cầu xương đùi và ổ cối xương chậu thuộc loại khớp chỏm điển hình. Khớp có sụn viền cao, ôm gần hết chỏm xương đùi. Khớp gối: là khớp phức tạp nhất của người, nằm trong một bao khớp rộng, bao hoạt dịch có nhiều nếp gấp, nhiều ngăn. Bên trong khớp có dây chằng chéo trước và chéo sau. Ở hai bên bao khớp có dây chằng bên, phía sau có dây chằng sau. Các dây chằng giữ khớp gối khỏi trật theo chiều trước sau. Khớp gối hoạt động theo 1 trục và thực hiện 2 động tác: gấp và duỗi cẳng chân Khớp chày mác: là khớp giữa đầu trên xương chày và đầu trên xương mác. Khớp cẳng bàn: là khớp giữa đầu dưới xương chày và xương mác khớp với xương sên. Khớp có hình ròng rọc, quay theo trục ngang, gây cử động gấp duỗi bàn chân. Bao khớp ở đây mỏng nên được tăng cường bởi nhiều dây chằng vững chắc tỏa từ xương cẳng chân đến xương sên, xương ghe. Ngoài ra cò có các khớp như : khớp liên cổ chân (7 xương cổ chân liên kết với nhau); khớp cổ bàn (khớp giữa xương cổ chân và xương đốt bàn, giữa xương hộp với xương đốt bàn IV, V.); khớp bàn ngón; khớp liên đốt ngón, hoạt động tương tự ở bàn tay nhưng ngón cái hoạt động hạn chế hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Sơ Sinh Bị Khụt Khịt Mũi Lâu Ngày Phải Làm Sao Nhanh Khỏi?
  • Chọn Mua Máy Hút Mũi Trẻ Em Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Máy Hút Mũi Cho Trẻ Sơ Sinh Loại Nào An Toàn, Tốt Nhất Hiên Nay?
  • Dụng Cụ Hút Mũi Cho Bé
  • 6 Lưu Ý Xử Lý Nhanh Chóng Khi Trẻ Sơ Sinh Bị Nghẹt Mũi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100