Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Thông Số Kỹ Thuật Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 4 Cửa
  • -Chức năng của hệ tuần hoàn :

    +Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể

    +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết

    +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn

    +Vận chuyển hormone

    -Cấu tạo:

    +Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết.

    +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông.

    +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu.

    +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định.

    3

    – Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

    – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau

    – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay

    – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.

    – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp

    – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

    5

    -Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến.

    -Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Tuần Hoàn Máu 2 Bai 18 Tuan Hoannc Ppt
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Câu 1 : Hệ tuần hoàn kín, có hai vòng tuần hoàn, tim có 2 ngăn gồm tâm thất và tâm nhĩ,tâm thất chứa máu đỏ tươi,tâm nhĩ chứa máu đỏ thẫm, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ thẫm: – Mạch máu và tim

    + Tim bao gồm 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất + 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    1. Tiêu hoá

    Các cơ quan trong hệ tiêu hoá của thằn lằn có những thay đổi so với ếch :

    Ông tiêu hoá đã phân hoá rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do có khả năng hấp thu lại nước.

    2. Tuân hoàn – Hô hấp

    Thần lằn cũng có 2 vòng tuần hoàn, song tâm thất có 1 vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nữa nên máu ít bị pha hom .

    Sống hoàn toàn trên cạn nên phổi là cơ quan hô hấp duy nhất của thằn lằn. So với phổi ếch, phổi thằn lằn có cấu tạo phức tạp hom, có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh.

    Sự thông khí ờ phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích cùa lồng ngực.

    Cấu tạo của hệ tuần hoàn và hô hấp như vây phù hợp hơn với hoạt động đòi hỏi cung cấp nhiều năng lượng khi di chuyển trên cạn, nhưng còn chưa hoàn thiện nên thằn lằn vẫn là động vật biến nhiệt.

    Thỏ :

    Các bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn và hô hấp là tim và phôi được bảo vệ trong khoang ngực.

    Hệ tuần hoàn ở thỏ, cũng như mọi thú khác gồm tim 4 ngăn cùng với hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn . Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đồi chất mạnh ờ thỏ. Thỏ là động vật hằng nhiệt.Hệ hô hấp gồm khí quàn, phế quản và phổi.

    Phổi lớn gồm nhiều túi phối (phê nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh giúp sự trao đổi khí dễ dàng.

    Sự thông khí ờ phổi thực hiện được nhờ sự co dãn các cơ liên sườn và cơ hoành.

    Chim bồ câu : Tuần hoàn

    Tim có cấu tạo hoàn thiện, với dung tích lém so với cơ thể. Tim 4 ngăn, gồm 2 nửa phân tách nhau hoàn toàn là nửa trái (chứa máu đỏ tươi) và nửa phải (chứa máu đó thầm), máu không bị pha trộn, đàm bảo cho sự trao đổi chất mạnh ờ chim . Mồi nửa tim. tâm nhĩ và tâm thất thông với nhau, có van giữ cho máu chỉ chảy theo một chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Hệ Tuần Hoàn Của Lưỡng Cư Có Cấu Tạo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1. So Sánh Hệ Tuần Hoàn , Hệ Hô Hấp, Hệ Bài Tiết Của Lưỡng Cư, Bò Sát ? Câu 2. Nêu Cấu Tạo Ngoài Của Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài Thích Nghi Với Đời Sống Trên Cạ
  • Bài 37. Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • Kiến Thức Đầy Đủ Về Cấu Tạo Tim Mạch Và Hệ Tuần Hoàn Máu Trong Cơ Thể Người
  • Hệ Tuần Hoàn Trên Cơ Thể Con Người
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cá chép sống ở môi trường nào?
    • Thân cá chép có hình gì?
    • Khúc đuôi mang vây đuôi cá chép có tác dụng gì?
    • Nhận định nào sau đây đúng về vây lưng cá chép?
    • Thứ tự di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn cá chép là:
    • Ở động vật có xương sống, một vòng tuần hoàn có ở
    • Hệ thần kinh cá chép cấu tạo như thế nào?
    • Cử động hô hấp của ếch là gì?
    • Hệ tuần hoàn của Lưỡng cư có cấu tạo?
    • Hệ tuần hoàn của ếch gồm hai vòng tuần hoàn là hai vòng nào?
    • Máu đi nuôi cơ thể ếch là loại máu nào?
    • Nhiệt độ cơ thể ếch đồng không ổn định, luôn thay đổi theo nhiệt độ môi trường nên được gọi là?
    • Hệ tiêu hoá của ếch không có cơ quan nào?
    • Cấu tạo dạ dày ếch có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với cá chép?
    • Đặc điểm hệ thần kinh của ếch gồm:
    • Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư?
    • Cắt bỏ tiểu não của cá chép thì:
    • Số sinh vật thuộc lớp cá là:
    • Quan sát cấu tạo giải phẫu của cá. Cho các mệnh đề sau:
    • Nói về hệ tuần hoàn cá chép, có bao nhiêu nhận định sai?
    • Về cấu tạo ngoài của cá chép, có các nhận định sau: (1) Thân hình thoi dẹp bên.
    • Có bao nhiêu sinh vật thụ tinh ngoài?
    • Số sinh vật phát triển biến thái hoàn toàn là:
    • Cho các đặc điểm sau về cấu tạo ngoài của ếch(1) Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về p
    • Quan sát cấu tạo giải phẫu của ếch. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xác định vị trí của xương đai hông?
    • Có bao nhiêu nhận định đúng về cá mập?
    • Lớp Cá sụn (danh pháp khoa học: Chondrichthyes) là một nhóm cá có hàm với các vây tạo thành cặp, các cặp lỗ mũi, vảy,
    • Quan hệ cùng đàn của các con cá mập con trong bụng mẹ là:
    • Tốc độ trao đổi chất thấp giúp cá mập:
    • Chọn giá trị gần đúng:
    • Hiện tượng noãn thai sinh llà sứ mệnh của:
    • Hãy sử dụng kiến thức chặn khoảng số nguyên và các chức năng máy tính bỏ túi để tính xem, cần phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch nhà ngư dân thu được nhiều tiền nhất?
    • Chọn giá trị gần nhất:
    • 1 con cá có đuôi nặng 250g, đầu nặng bằng đuôi và một nửa thân, thân nặng bằng đầu và đuôi.
    • Ở cá chép, loại vây nào có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng ?
    • Nguyên nhân chính khiến ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước chứ không sống ở nơi khô ráo
    • Ngư dân sẽ thu được nhiều nhất bao nhiêu tiền, biết 1 kg ếch bán được 750 000 đồng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1, Trong Sinh Giới Con Người Thuộc Lớp Động Vật Nào?người Khác Động Vật Trong Lớp Đặc Điểm Nào? 2, Kể Tên Các Thành Phần Cấu Tạo Tế Bào? 3, Trẻ Em Hay Người Gi
  • Bài 7, 8, 9 Trang 31, 32, 34 Sbt Sinh 11: Ưu Điểm Của Hệ Tuần Hoàn Kín So Với Hệ Tuần Hoàn Hở Là Gì ?
  • Bài 16. Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)
  • Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Điện Tích Hạt Nhân, Số Khối, Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Nguyên Tố Hoá Học
  • BÀI TẬP CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

    Câu 1. Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn).

    A. 1s22s22p63s23p63d63d5 B. 1s22s22p63s23p63d64s2

    C. 1s22s22p63s23p63d54s1 D. 1s22s22p63s23p63d6

    Câu 2. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 là của nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây?

    A. Na (Z = 11) B. Ca (Z = 20) C. K (Z = 19) D. Rb (Z = 37)

    Câu 3. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản (p + n + e) = 24. Biết trong nguyên tử X số hạt proton = số hạt nơtron. X là:

    A. 13Al B. 😯 C. 20Ca D. 17Cl

    Câu 4. Nguyên tố X ở chu kì 4 , nguyên tử của nó có phân lớp electron ngoài cùng là 4p5. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là :

    A. 1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5 B. 1s2 2s2 2p63s23p63d10 4p2

    C. 1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5 D. 1s2 2s2 2p63s23p64p2

    Câu 5. Ion Y- có cấu hình e: 1s2 2s2 2p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 3, nhóm VIIA B. chu kì 3, nhóm VIIIA C. chu kì 4, nhóm IA D. chu kì 4, nhóm VIA

    Câu 6. Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s22s22p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X có cấu hình e nào sau đây?

    A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s2 D. 1s2

    Câu 7. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 4, nhóm VIB B. chu kì 4, nhóm VIIIB

    C. chu kì 4, nhóm IIA D. chu kì 3, nhóm IIB

    Câu 8. Cấu hình e của nguyên tố là 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố K có đặc điểm:

    A. K thuộc chu kì 4, nhóm IA B. Số nơtron trong nhân K là 20

    C. Là nguyên tố mở đầu chu kì 4 D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 9. Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R là:

    A. Mg B. Na C. F D. Ne

    Câu 10. Có 4 kí hiệu . Điều nào sau đây là sai?

    A. X và Y là hai đồng vị của nhau

    B. X và Z là hai đồng vị của nhau

    C. Y và T là hai đồng vị của nhau

    D. Z và T đều có cùng số proton

    Câu 11. Cho một số nguyên tố sau 8O, 16S, 6C, 7N, 1H. Biết rằng tổng số proton trong phân tử khí XY2 là 18. Khí XY2 là:

    A. SO2 B. CO2 C. NO2 D. H2S

    Câu 12. Nguyên tử 23Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có:

    A. 11 nơtron, 12 proton B. 11 proton, 12 nơtron

    C. 13 proton, 10 nơtron D. 11 proton, 12 electron

    Câu 13. Ion có bao nhiêu electron?

    A. 21 B. 24 C. 27 D. 52

    Câu 14. Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố : 1s2 (X), 1s22s22p2 (Y), 1s22s22p63s2 (Z), 1s22s22p63s23p64s24p2 (T). Các nguyên tố kim loại là

    A. X, Z. B. X, Y, Z, T. C. X, Z, T. D. Z, T. T

    Câu 15. Cấu hình electron nào sau đây là của Fe, biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn.

    A. 1s22s2 2p63s23p64s23d6. B. 1s22s2 2p63s23p63d64s2.

    C. 1s22s2 2p63s23p63d74s1. D. 1s22s2 2p63s23p63d8.

    Câu 16. Anion X2- có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng HTTH là

    A. ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA. B. ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.

    C. ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. 18, chu kỳ 4, nhóm VIA.

    Câu 17. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 12
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan
  • slayer dragon

    30/11/2019 20:15:30

    -Chức năng của hệ tuần hoàn : +Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn +Vận chuyển hormone -Cấu tạo: +Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết. +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông. +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu. +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định. 3 – Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng. – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường. 5 -Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến. -Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • 7 Bài Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • Văn Thuyết Minh Miêu Tả Về Nguồn Gốc Cấu Tạo Của Con Trâu Câu Hỏi 1133541
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • A. LÍ THUYẾT CƠ BẢN

    I. Thành phần cấu tạo nguyên tử: Proton (p)

    * Nguyên tử được chia làm 2 phần: Hạt nhân

    Nơtron (n)

    Vỏ nguyên tử: Gồm các electron (e)

    * Sơ lược về các mốc tâm ra các hạt cơ bản:

    ( Sự tìm ra electron: Do nhà bác học Thomson tìm ra năm 1897.

    ( Sự tìm ra proton: Tìm ra năm 1906 – 1916.

    ( Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử: Rutherford tìm ra năm 1911.

    ( Sự tìm ra nơtron: Do Chatvich tìm ra năm 1932.

    II. Tóm tắt về cấu tạo nguyên tử:

    1. Kích thước nguyên tử:

    * Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau, nhưng nói chung đều rất nhỏ và nhỏ nhất là nguyên tử H( = 1A0) với 1A0 = 10-10m.

    + Đường kính hạt nhân khoảng 10-4 A0.

    + Đường kính electron khoảng 10-7 Ao.

    2. Hạt nhân nguyên tử.

    * Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương (1+), và nơtron không mang điện, hai loại hạt hạt này có khối lượng gần bằng nhau và xấp xỉ bằng 1 đvC.

    * Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nhưng hầu hết khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

    KLNT KLHNNT = ( Z + N ) đvC với

    * Mối quan hệ giữa số proton và số nơtron trong hạt nhân(Áp dụng cho các đồng vị bền).

    (1)

    ( CT(1) áp dụng cho bài toán chỉ cho tổng số 3 loại hạt cơ bản n, p, e trong ng.tử )

    * Số khối A của hạt nhân ng.tử.

    3. Nguyên tử.

    * Mọi ng.tử đều cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản: nơtron, proton và electron.

    * Các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanh trong không gian hạt nhân ng.tử.Mỗi e mang một điện tích âm( 1- ) và có chúng tôi me =mp

    * Nguyên tử trung hoà điện nên ta có: Số p = Số e = Số đơn vị điện tích h.n

    * Bảng tóm tắt về cấu tạo nguyên tử.

    4. Vỏ nguyên tử:

    a. Lớp electron: Các electron có năng lượng gần nhau được xếp vào cùng 1 lớp.

    * Các lớp được đánh theo thứ tự từ trong ra ngoài.

    * Các e ở xa hạt nhân liên kết với nhân kém chặt chẽ.

    * Số electron tối đa trong 1 lớp: Số e tối đa trong lớp thứ n là: 2n2

    * Số lượng orbital trong 1 lớp: Lớp thứ n có n2 orbital.

    b. Phân lớp electron( phân mức năng lượng).

    * Các lớp electron chia thành nhiều phân lớp: s, p ,d, f…

    * Hình dạng các orbital nguyên tử:

    – Obital s: Có dạng hình cầu.

    – Obital p: Có dạng hình số 8 nổi (hình quả tạ).

    – Obital d: Có hình dạng phức tạp.

    – Obital f: Có hình dạng phức tạp.

    * Số lượng orbital trong 1 phân lớp:

    – Phân lớp s: Có 1 AO

    – Phân lớp p: Có 3 AO

    – Phân lớp d: Có 5 AO

    – Phân lớp f: Có 7 AO

    * Số electron trong một phân lớp: Mỗi obital chứa tối đa 2e.

    – Phân lớp s: Có 1 AO Nhận tối đa 2e.

    – Phân lớp p: Có 3 AO Nhận tối đa 6e.

    – Phân lớp d: Có 5 AO Nhận tối đa 10e.

    – Phân lớp f: Có 7 AO Nhận tối đa 14e.

    c. Cấu hình electron nguyên tử.

    (Chú ý nhớ các phân mức năng lượng của các AO)

    * Nguyên tố vững bền: Trong nguyên tử, các electron chiếm các orbital

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Móng Tay Nổi Vết Hằn Dọc, Hằn Ngang Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Móng Tay, Móng Chân Được Cấu Tạo Kì Diệu Như Thế Nào?
  • Trả Lời: Móng Tay Có Đốm Trắng Là Thiếu Chất Gì?
  • Đốm Trắng Trên Móng Tay “tố” Bệnh Gì?
  • Trình Bày Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Cột Sống Người Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Cấu Tạo Cột Sống Của Con Người, Chức Năng Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Cương Cột Sống Của Người Gồm Có Bao Nhiêu Đốt Sống, Cấu Tạo Chi Tiết
  • Đau Sau Gáy Là Bệnh Gì? Đau Nửa Đầu Sau Gáy Cổ Kèm Chóng Mặt Buồn Nôn
  • Khẩu Trang Neomask Vc65 (Thun Quàng Gáy) Xanh Đen
  • Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu :

    – Hệ bài tiết nước tiểu gồm : thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.

    – Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận ; mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.

    – Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là một búi mao mạch máu), nang cầu thận (thực chất là một cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận), ống thận.

    So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

    Nước tiểu đầu

    Nước tiểu chính thức

    Nồng độ các chất hoà tan loãng hơn

    Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc hơn

    Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc hơn

    Chứa nhiều các chất cặn bã và các chất độc hơn

    Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng

    Gần như không còn chứa chất dinh dưỡng

    Nêu 1 số tác nhân có hại cho hệ bài tiết

    – Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc ách tác do các nguyên nhân sau :

    + Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các cơ quan bộ phận khác (tai, mũi, họng,…) rồi gián tiếp gây viêm cầu thận.

    + Các cầu thận còn lại phải làm việc quá tải, suy thoái dần và dẫn tới suy thận toàn bộ.

    – Hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận cũng có thể kém hiệu quả hoặc ách tắc do :

    + Các tế báo ống thân do thiếu ôxi, do làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên làm việc kém hiệu quả hơn bình thường.

    + Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói ôxi lâu dài, do bị đầu độc bởi các chất độc (thủy ngân, asenic, các độc tố vi khuẩn, độc tố trong mật cá trắm…). Từng mảng tế bào ống thận có thể bị sưng phồng làm tắc ống thận hoặc thậm chí bị chết và rụng ra làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu.

    – Hoạt động bài tiết nước tiểu cũng có thể bị ách tắc do sởi hay viêm :

    + Các chất vô cơ và hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, canxi, phôtphat. ôxalat, xistêin, … có thể bị kết tinh ở nồng độ quá cao và độ pH thích hợp, tạo nên những viên sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu.

    + Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 38, Tiết 40: Bài Tiết Và Cấu Tạo Cơ Quan Bài Tiết Nước Tiểu
  • Bài 38. Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8
  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Phân Tích Vai Trò Của Lục Phũ Ngũ Tạng Theo Quan Niệm Đông Y
  • Tìm Hiểu Về Hệ Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 52: Máu Cấu Tạo Như Thế Nào? Có Phải Nó Là Chất Liệu Nhuộm Màu Hồng ?
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu Huong Huynh Bai 18 Pptx
  • Tuan Hoan Mau (Tt) Tuan Hoan Mau Tu Soan Ppt
  • Bài 19. Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo) Bai 19 Tuan Hoan Mau Tiep Theo 1 Ppt
  • Đồng Vị Phóng Xạ Côban (_{27}^{60}Co) Phát Ra Tia B
  • Bộ máy tuần hoàn có thể coi là một trong những bộ máy quan trọng hàng đầu để đảm bảo sự sống. Bộ máy tuần hoàn đảm bảo sự lưu thông máu trong toàn bộ cơ thể chúng ta. Bộ máy tuần hoàn bao gồm tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch).

    Trái tim của chúng ta hoạt động như một cái bơm

    Sơ đồ hoạt động của hệ tuần hoàn.

    Với vai trò cực kỳ quan trọng của hệ tuần hoàn và cũng là của cơ thể, là động lực của cuộc sống, trái tim của chúng ta hoạt động một cách liên tục. Tính trung bình ở người lớn, trong một ngày đêm tim phải đập đến mười vạn lần và bơm hút hàng nghìn lít máu.

    Trái tim có thể hoạt động được như vậy là vì nó có cấu tạo rất đặc biệt. Tim là một khối cơ rỗng có các vách ngăn và các van tim. Như vậy trái tim được chia làm hai phần chính: các buồng tim phải và trái chứa máu đen và đỏ mà không bị trộn lẫn. Vì một lý do nào đó (thường do bẩm sinh) mà có những lỗ thông bất thường trong tim sẽ dẫn đến những rối loạn về huyết động hoặc trao đổi chất. Mỗi nửa tim lại được ngăn làm hai nhờ các van tim để tạo thành 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất. Giữa tâm thất trái và động mạch chủ, hoặc giữa tâm thất phải và động mạch phổi đều có một van tổ chim. Nhờ các van này đảm bảo cho máu chỉ đi theo một chiều để đảm bảo tuần hoàn máu. Các tổn thương van tim (hẹp hoặc hở van) đều có thể gây ra các rối loạn về huyết động.

    Hệ thống dẫn truyền của tim

    Tim hoạt động được là nhờ một hệ thống các tế bào thần kinh đặc biệt có khả năng tạo nhịp, kích thích cho tim đập theo chu kỳ và dẫn truyền các xung động đi khắp các vị trí của quả tim. Vì một lý do nào đó mà các tổ chức phát nhịp này hoặc đường dẫn truyền trong tim bị tổn thương thì có thể gây nên những rối loạn nhịp tim.

    Nuôi dưỡng quả tim

    Bản thân tim cũng là một cơ quan và để hoạt động cũng đòi hỏi tiêu thụ năng lượng. Tim là cơ quan tiêu thụ năng lượng nhiều nhất (tính theo trọng lượng) so với các cơ quan khác trong cơ thể. Để đảm bảo cung cấp máu cho cơ tim, cần phải có một hệ thống mạch máu phong phú và linh hoạt, đó chính là hệ thống động mạch vành (ĐMV). Động mạch vành bao gồm động mạch vành phải và động mạch vành trái xuất phát từ gốc động mạch. ĐMV chạy trên bề mặt quả tim và chia các nhánh nhỏ để vào nuôi cơ tim. Dòng máu chảy vào ĐMV được coi là nhiều nhất trong việc tưới máu cho các tạng của cơ thể (tính theo trọng lượng) và được tiêu thụ ô xy triệt để nhất. Khi nghỉ có trung bình từ 70-90 ml máu tưới cho khoảng 100 gram cơ tim và tiêu thụ khoảng 8-10 ml ô xy (so với các cơ quan khác chỉ có khoảng một vài chục ml máu đến cho 100 gram trọng lượng). Khi cơ thể cần hoạt động nhiều hơn thì mức độ tưới máu cho cơ tim cũng tăng lên nhiều hơn.

    Trong mọi trường hợp, khi động mạch vành bị tổn thương hẹp hoặc tắc tuỳ mức độ mà gây ra giảm hoặc mất dòng máu đến nuôi dưỡng cơ tim và tim không thể hoạt động đáp ứng được theo nhu cầu cơ thể, sinh ra các chuyển hoá yếm khí và gây những cơn đau thắt ngực, giảm khả năng sinh hoạt, lao động. Khi bị tắc ĐMV hoàn toàn đột ngột có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim, tức là một vùng cơ tim tương ứng bị hoại tử mất chức năng. Hậu quả của các bệnh ĐMV thường rất nguy hiểm thậm chí có thể dẫn đến chết người hoặc gây các biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

    Điều hòa hoạt động cho quả tim

    Một số thông tin về sự kỳ diệu của trái tim và hệ tuần hoàn:

    – Trái tim của người lớn to bằng khoảng 2 bàn tay của người đó nắm chặt với nhau.

    – Trong một đời người, trung bình tim chúng ta co bóp để bơm khoảng một triệu thùng (như loại đựng dầu thô) máu.

    – Trong một năm tim đập trung bình khoảng 3 triệu lần.

    – Ngay cả khi nghỉ cơ tim vẫn làm việc gấp hai lần so với cơ bắp chân khi phải chạy tối đa.

    – Năng lượng quả tim tiêu thụ trong 50 năm có thể đủ để nâng một tàu chiến lớn lên khỏi mặt nước.

    – Sự dẫn truyền điện trong tim từ nút xoang đến bề mặt quả tim chỉ mất khoảng 21/100 giây.

    – Tổng chiều dài của hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch của cơ thể chúng ta vào khoảng 97.000km (60.000 dặm).

    – Lượng ô xy và năng lượng do tim co bóp 1 lần sẽ đi tới nuôi dưỡng khoảng 300 tỷ tế bào.

    – Đường kính mao mạch chỉ nhỏ bằng khoảng 1/10 sợi tóc.

    – Tổng số diện tích mao mạch của cơ thể trải ra có diện tích rộng gấp rưỡi một sân bóng đá cỡ lớn.

    Cơ thể chúng ta không ngừng hoạt động và đòi hỏi phải cung cấp năng lượng theo nhu cầu, do đó tim cũng phải hoạt động sao cho thích hợp. Hoạt động của quả tim được thường xuyên điều hoà cho phù hợp với nhu cầu của cơ thể và bởi những yếu tố điều hoà từ bên ngoài hay ngay tại tim.

    – Ảnh hưởng từ bên ngoài thường được điều hoà thông qua hệ thống thần kinh thực vật và các nội tiết tố hoặc các chất điện giải trong cơ thể. Những căng thẳng thần kinh hoặc sự gắng sức sẽ kích thích hệ thần kinh giao cảm làm tim đập nhanh, hồi hộp. Các hocmôn của các tuyến nội tiết như tuyến thượng thận, tuyến giáp sẽ tăng tiết làm tim đập nhanh. Nồng độ ô xy trong máu hoặc các ion cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tim.

    – Điều hoà ngay tại tim được nhắc đến nhiều nhất là thông qua luật Starling: lực co bóp của tim sẽ tỷ lệ thuận với độ dài của sợi cơ tim trước khi co, tức là nếu lượng máu dồn về tim càng nhiều thì tim co bóp càng mạnh.

    Hệ thống động mạch.

    Động mạch là những mạch máu vận chuyển máu từ tim đi đến các mô. Bắt đầu là từ động mạch chủ, chia ra các nhánh động mạch có khẩu kính nhỏ vừa rồi nhỏ dần cho đến tận các mô. Động mạch gồm có 3 lớp: lớp vỏ ngoài là vỏ xơ, lớp cơ ở giữa có khả năng co giãn và lớp tế bào lát trong lòng mạch (nội mô). Động mạch có tính đàn hồi và tính co thắt. Nhờ đó mà máu có thể chảy được liên tục trong động mạch mặc dù tim chỉ co bóp từng đợt và có thể điều hoà được lượng máu đến các cơ quan. Để duy trì dòng chảy trong động mạch đòi hỏi phải có một áp lực nhất định gọi là huyết áp động mạch. Huyết áp động mạch bao gồm: huyết áp tối đa do lực co bóp của tim tạo nên; huyết áp tối thiểu do trương lực thành mạch tạo nên (và trong thời kỳ tim giãn – tâm trương). Huyết áp bị ảnh hưởng bởi tim (sức co bóp và nhịp đập của tim); độ quánh của máu; thể tích máu lưu thông và bản thân thành mạch (sức đàn hồi).

    Khi thành mạch bị tổn thương xơ vữa mất tính đàn hồi thì có thể gây ra tăng huyết áp. THA còn có thể là hậu quả của nhiều bệnh lý cơ quan khác hoặc các yếu tố nguy cơ như tuổi cao, tiểu đường, hút thuốc lá… THA là một bệnh khá phổ biến và nếu không được điều trị thích hợp có thể có những biến chứng trầm trọng như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận..

    Hệ tĩnh mạch

    Tĩnh mạch có nhiệm vụ dẫn máu từ các mô về tim. Càng về gần tim tĩnh mạch càng lớn. Sở dĩ máu chảy được trong tĩnh mạch là do sức hút của tim, sức hút của lồng ngực, sức dồn đẩy máu của các cơ, trọng lực… Hệ thống tĩnh mạch chi dưới thường có các van. Thành tĩnh mạch ít sợi cơ trơn hơn động mạch nên khả năng co kém hơn. Các bệnh hệ tĩnh mạch có thể làm tĩnh mạch bị giãn ra, hoặc tắc nghẽn do huyết khối… ảnh hưởng đến tuần hoàn và có thể gây ra các nguy cơ tắc mạch phổi.

    Hệ thống mao mạch

    Mao mạch nối từ các tiểu động mạch sang các tiểu tĩnh mạch và là nơi trao đổi chất với các mô. Lớp nội mạc ở thành mao mạch là một màng mỏng các tế bào nội mạc giữ vai trò siêu lọc.

    (Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Sinh Học 7: Hệ Tuần Hoàn Của Ếch Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Mua Sofa Bed Nên Chọn Ở Đâu?
  • Vilahome Đóng Sofa Giường Nhỏ Cho Nhà Diện Tích Hẹp
  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Găng Tay Bảo Hộ Cách Điện An Toàn
  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Và Sử Dụng Găng Tay Cao Su Cách Điện An Toàn
  • Đặc Điểm Của Hệ Tuần Hoàn Hở Là

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Sinh 11A1
  • Hệ Tuần Hoàn Kép Có Đặc Điểm
  • Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr: Lịch Sử, Cấu Tạo Và Nguyên Lý
  • Tuần Hoàn Khí Thải Egr Là Gì? Cấu Tạo Và Hoạt Động?
  • Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Động vật nào có hệ tuần hoàn hở?
    • Chức năng của hệ tuần hoàn là
    • Tôm, cua, trai, sò, hến có hệ tuần hoàn
    • Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm:
    • Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là
    • Thành phần của hệ mạch gồm:
    • Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
    • Các nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
    • Cho các nhóm động vật:1. Đa số động vật thân mềm.
    • Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
    • Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
    • Cấu tạo hệ tuần hoàn hở gồm:
    • Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật có đặc điểm
    • Trong hệ tuần hoàn kép
    • Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm
    • Hệ tuần hoàn kép có đặc điểm
    • Cho các nhóm động vật:1. Có xương sống2. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt3. Một số thân mềm và chân khớp4.
    • Sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
    • Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim?
    • Ở nhóm động vật nào sau đây động mạch vận chuyển cả máu giàu O2 và giàu máu giàu CO2?
    • Ở nhóm động vật nào sau đây, động mạch vận chuyển cả máu giàu O2, máu giàu CO2 và máu pha?
    • Máu không có chức năng vận chuyển khí ở nhóm động vật nào sau đây?
    • Hệ tuần hoàn hở máu chứa sắc tố
    • Hệ tuần hoàn kín máu chứa sắc tố
    • Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở
    • Ở côn trùng, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?
    • Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm không có đặc điểm nào?
    • Động lực vận chuyển máu trong hệ mạch là gì?
    • Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.2.
    • Cho các đặc điểm sau:1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.2.
    • Khả năng co giãn tự động theo chu kỳ của tim được gọi là gì?
    • Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện phát và truyền theo trật tự:
    • Một chu kì hoạt động của tim bao gồm các pha theo thứ tự nào sau đây?
    • Thời gian hoạt động của mỗi pha trong một chu kỳ tim lần lượt là
    • Huyết áp là gì?
    • Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu?
    • Ở người bình thường có huyết áp tâm thu và tâm trương lần lượt là bao nhiêu ?
    • Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
    • Huyết áp động mạch ở người thường được đo ở đâu?
    • Tăng huyết áp gây hậu quả gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Trong Của Cá Chép Presentation1Cau Tao Trong Cua Ca Ppt
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Tuần Hoàn Máu 2 Bai 18 Tuan Hoannc Ppt
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan
  • Bài 7, 8, 9 Trang 31, 32, 34 Sbt Sinh 11: Ưu Điểm Của Hệ Tuần Hoàn Kín So Với Hệ Tuần Hoàn Hở Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 1, Trong Sinh Giới Con Người Thuộc Lớp Động Vật Nào?người Khác Động Vật Trong Lớp Đặc Điểm Nào? 2, Kể Tên Các Thành Phần Cấu Tạo Tế Bào? 3, Trẻ Em Hay Người Gi
  • Hệ Tuần Hoàn Của Lưỡng Cư Có Cấu Tạo?
  • Câu 1. So Sánh Hệ Tuần Hoàn , Hệ Hô Hấp, Hệ Bài Tiết Của Lưỡng Cư, Bò Sát ? Câu 2. Nêu Cấu Tạo Ngoài Của Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài Thích Nghi Với Đời Sống Trên Cạ
  • Bài 37. Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • -Máu tiếp xúc trực tiếp với các tế bào.

    -Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

    -Khả năng điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan chậm.

    -Có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai…) và chân khớp (côn trùng, tôm…).

    -Máu có chứa sắc tố hô hấp (ví dụ : hêmôxianin).

    -Máu tiếp xúc gián tiếp với các tế bào.

    -Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.

    -Điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.

    -Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.

    -Máu có chứa sắc tố hô hấp (ví dụ : hêmôglôbin).

    b) Mô tả đường đi của máu trong mỗi hệ tuần hoàn (bất đầu từ tim)

    – Hệ tuần hoàn hở : Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang máu. Ở đây, máu trộn lẫn với dịch mô để tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô (gọi chung là máu). Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào của cơ thể, sau đó trở về tim và lại được tim bơm đi.

    – Hệ tuần hoàn kín : Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.

    c) Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở

    Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, do vậy đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.

    b) Mô tả đường đi của máu trong mỗi hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn đơn (cá) : Tim bơm máu vào động mạch, lên hệ thống mao mạch mang, tiếp đó vàó động mạch lưng và vào hệ thống mao mạch, sau đó về tĩnh mạch và trở về tim.

    Hệ tuần hoàn kép (lưỡng cư, bò sát, chim và thú) : được gọi là hệ tuần hoàn kép vì hệ tuần hoàn của chúng có 2 vòng tuần hoàn ; vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

    -Vòng tuần hoàn lớn : Máu giàu (O_2) được tim bơm vào động mạch chủ và các động mạch nhỏ hơn, đến mao mạch ở các cơ quan, bộ phận để thực hiện trao đổi chất và khí. Sau đó, máu giàu (CO_2) đi theo tĩnh mạch về tim.

    -Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu giàu (CO_2) được tim bơm lên phổi để trao đổi khí và trở thành máu giàu (O_2) quay trở lại tim.

    Từ trung khu điều hoà tim mạch ở hành não, xung thần kinh theo dây li tâm đến tim và mạch máu, làm tim giảm nhịp đập, giảm lực co bóp và làm mạch máu dãn rộng.

    Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bình thường. Sự thay đổi huyết áp ở mạch máu lúc này lại được thụ quan áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não (liên hệ ngược).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16. Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr
  • Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr Trên Xe Hơi
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100