Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Sơ Lược Về Cấu Trúc Của Tai Người
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Vậy Hãy Xem Cấu Tạo Ups, Bộ Lưu Điện Gồm Có Các
  • Cô Nguyễn Hải (HOCMAI) sẽ giới thiệu cho các em học sinh trong về từ phân loại theo cấu tạo, trong đó có từ đơn và từ phức trong bài học hôm nay.

    Một bài văn được tạo nên từ các đoạn văn. Và hình thành các đoạn văn chính là những câu văn. Trong mỗi câu văn lại là các từ, các cụm từ ghép với nhau để thành một câu hoàn chỉnh. Mỗi từ lại được tạo nên từ các tiếng. Để tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ, cô Nguyễn Hải chia bài học thành hai nội dung chính:

    Tham khảo bài giảng chi tiết của cô Nguyễn Hải (Khóa HM6 – Tổng Ôn kiến thức) tại: https://hocmai.vn/bai-giang-truc-tuyen/83513/bai-01-tu-va-cau-tao-tu.html

    Câu thơ “Trong lời mẹ hát” của Trương Nam Hương

    “Thời gian chạy qua tóc mẹ

    Một màu trắng đến nôn nao”.

      Hai dòng thơ có 12 tiếng và 9 từ (Thời gian, chay, qua, tóc, mẹ, một, màu trắng, đến, nôn nao)

    2) Ghi nhớ

    • Từ là ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
    • Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.

    3) Phân biệt “Từ” và “Tiếng”

    +/ Tiếng dùng để cấu tạo từ

    +/ Từ dùng để đặt câu

      Một từ có thể gồm một hoặc nhiều tiếng.

    4) Từ phân loại theo cấu tạo

    • Từ đơn là từ có 1 tiếng
    • Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên
    • Từ đơn đơn âm tiết
    • Từ đơn đa âm tiết
    • Từ ghép là loại từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có mối quan hệ về nghĩa
    • Từ láy là loại từ phức được tạo nên bằng cách phối hợp các tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau.
    • Từ ghép tổng hợp (VD: Trong xanh – Hai tiếng “Trong” và “xanh” bình đẳng nhau về nghĩa)
    • Từ ghép phân loại (VD: Xanh rì – Hai tiếng “xanh” và “rì”, “xanh” là tiếng chính, “rì” là tiếng phụ, bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
    • Từ láy toàn bộ (VD: Xanh xanh. Hai tiếng giống nhau hoàn toàn)
    • Từ láy bộ phận (VD: Xanh xao. Hai tiếng giống nhau về âm đầu)

    II/Từ đơn và từ phức

    1)Từ đơn

    VD: Cây (Danh từ), đọc (động từ), cao (tính từ),…

    • Từ đơn đơn âm tiết: Từ đơn chỉ có một tiếng
    • Từ đơn đa âm tiết: Từ đơn được tạo nên từ nhiều âm tiết
    • Tên một số loài vật: Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…
    • Từ mượn tiếng nước ngoài: Ti vi, cà phê, in-ter-net,…

    2) Từ phức

    VD: Sạch sẽ, sạch sành sanh, lúng ta lúng túng,..

      Từ ghép: Loại từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có mối quan hệ về nghĩa.

    VD: Cao lớn (Có mối quan hệ ngang hàng bình đẳng về nghĩa) , cao vút (Có mối quan hệ với nhau về nghĩa, từ “cao” là tiếng chính, “vút” là tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính)

      Từ láy: Loại từ phức được tạo nên bằng cách phối hợp các tiếng giống nhau về âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần.

    VD: Đo đỏ (Hai tiếng giống nhau về cả âm đầu và vần) , lao xao (hai tiếng giống nhau về vần) , xôn xao (Hai tiếng giống nhau về âm đầu)

    c) Một số trường hợp dễ “nhầm lẫn” giữa “từ đơn” và “từ phức”.

      Nhầm lẫn “từ đơn đa âm tiết” và “Từ láy”.

    Dấu hiệu nhận biết: Từ láy có giá trị biểu cảm. Từ đơn là danh từ, để gọi tên sự vật, không có giá trị biểu cảm.

    VD: Các từ ba ba, thuồng luồng, châu chấu là từ đơn đa âm tiết, dù về hình thức có các tiếng giống nhau về âm đầu, vần, cả âm đầu và vần. Không phải từ láy.

    VD: “Cà chua quá!”. Câu này gồm 3 từ. “Cà” và “chua” là hai từ đơn độc lập, không phải từ phức.

    Là giáo viên trường THCS Archimedes, cô Nguyễn Hải có rất nhiều kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt. Bài học “Từ và cấu tạo từ”, nằm trong khóa học “HM6 – Tiếng Việt” của cô. Qua bài học, các em dễ dàng nắm bắt những phần kiến thức trọng tâm cần phải ghi nhớ. Đặc biệt, là những nội dung nâng cao không có trong sách giáo khoa là “Từ đơn đa âm tiết”.

    Để tăng tốc cho kì thi vào lớp 6 và giành được thành tích tốt, giải pháp “HM6 – Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh” là một sự hỗ trợ toàn diện dành cho tất cả các em học sinh. Với những kinh nghiệm và thành tựu đạt được trong lĩnh vực luyện thi vào 6, đây chắc chắn là một gói giải pháp đầy chất lượng khi bao quát tất cả nội dung kiến thức cần ôn luyện và hướng dẫn luyện đề, giải đề thi hiệu quả.

    Phụ huynh và học sinh tham khảo về chương trình tại: http://bit.ly/Giải-pháp-toàn-diện-ôn-thi-vào-6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tim Và Những Điều Thú Vị
  • Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Cấu Tạo Của Tim Người
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • I. – CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC

    1. Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    – về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu. Nhờ đặc điểm này mà phân biệt từ với tiếng. Tiếng chỉ có chức năng cấu tạo từ. Những tiếng có thể dùng độc lập để đặt câu được gọi là từ đơn.

    Ví dụ: từ học sinh gồm hai tiếng: học + sinh.

    – về cấu trúc: trong số các đon vị dùrig để đặt câu, từ là đon vị nhỏ nhất. Nhờ đặc điểm này mà phân biệt từ với đơn vị bậc trên nó là cụm từ.

    Ví dụ: Trong câu: Sáng sáng, em đi học. gồm có 4 từ: sáng sáng, em, đi, học.

    – Đa số các tiếng trong tiếng Việt có nghĩa, ví dụ: nhà, mẹ, vui, hoa…, cũng có những tiếng không có nghĩa, ví dụ: loắt (trong từ loắt choắt), xắn (trong từ xinh xắn),…

    3. Phân loại từ theo cấu tạo ngữ pháp: dựa vào số lượng tiếng trong từ, có các loại từ sau:

    – Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng (ví dụ: cá, thóc, vua, mèo,…).

    – Từ phức: từ gồm hai hoặc nhiều tiếng (ví dụ: sách giáo khoa, con cháu, lom khom,…).

    Từ phức được phân thành từ ghép và từ láy.

    + Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (ví dụ: ông bà, con cháu, hoa quả, xe đạp,…).

    + Từ láy: từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng (ví dụ: ỉoắt choắt, lác đác, sạch sành sanh,…).

    – Tìm hiểu về từ ghép, cần chú ý mối quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng trong từ:

    + Các tiếng trong từ có quan hệ bình đẳng, tạo ra ý nghĩa tổng họp, khái quát hơn ý nghĩa của mỗi tiếng tạo thành (ví dụ: thầy trò, sách vở, học hành,…).

    + Các tiếng trong từ có quan hệ chính phụ, tạo ra ý nghĩa cụ thể hơn ý nghĩa của tiếng chính (ví dụ: hoa hồng, đỏ thắm, bánh trôi,…).

    – Tìm hiểu về từ láy, cần chú ý quan hệ láy âm giữa các tiếng trong từ:

    + Láy lại toàn bộ tiếng, có thể có sự biến đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối (ví dụ: đo đỏ, hun hút, xanh xanh).

    + Láy lại bộ phận phụ âm đầu của các tiếng (ví dụ: lạnh lẽo, buồn bã,…).

    + Láy lại bộ phận vần của các tiếng (ví dụ: lóc cóc, lềnh bềnh,…).

    II. – LUYỆN TẬP Bài tập

    1. Vẽ sơ đồ các loại từ tiếng Việt xét về cấu tạo.

    2. Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo các nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép.

    b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ.

    c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy nào gợi tả hình dáng con người?

    d) Tìm thêm những từ láy khác miêu tả hình dáng của con ngưòi.

    a) Tạo 5 từ ghép có tiếng nhỏ.

    b) Tạo 5 từ láy có tiếng nhỏ.

    4. Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Son Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

    a) Tìm từ láy trong đoạn văn trên.

    b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng các từ láy trong đoạn văn.

    c) Hãy viết lại câu văn sau bằng cách thêm vào một số từ láy:

    Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biến nước.

    5. Xanh và trắng là hai tiếng chỉ màu sắc, em hãy tạo ra những từ láy và từ ghép có tiếng xanh và tiếng trắng.

    6. Viết đoạn văn (tối đa 10 dòng) nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy. Sau đó, phân loại các từ theo các loại: từ đơn, từ ghép, từ láy.

    Gợi ý

    2. a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo các nhóm:

    – Từ đơn: cái, xắc, chân, đầu, đội, lệch, mồm, huýt, sáo, vang, như, con, nhảy, trên, đường, vàng.

    -Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.

    – Từ ghép: chú bé, ca lô, chim chích.

    b) Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm. Làm hiện lên trước mắt người đọc một chú bé liên lạc nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch, hồn nhiên, đáng yêu.

    c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy gợi tả hình dáng con người là: loắt choắt.

    d) Một số từ láy khác miêu tả hình dáng của con người như: lom khom, lêu đêu, lòngkhòng,…

    3. a) Tạo 5 từ ghép có tiếng nhỏ: nhỏ bé, nhỏ nhẹ, nhỏ tí, nhỏ xíu, nhỏ xinh.

    b) Tạo 5 từ láy có tiếng nhỏ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nho nhỏ.

    4. a) Từ láy trong đoạn văn: đùng đùng, cuồn cuộn, lềnh bềnh.

    b) Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm. Diễn tả cụ thể và chi tiết quang cảnh trận chiến giữa hai vị thần.

    c) Viết lại câu văn bằng cách thêm vào một số từ láy:

    Nước ngập ruộng đồng mênh mông, nước ngập nhà cửa lênh láng, nước dâng ào ạt lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    5. Những từ láy và từ ghép có tiếng xanh và tiếng trắng:

    + Từ láy: xanh xanh, xanh xao,…

    + Từ ghép: xanh đỏ, xanh rì, xanh biếc,…

    + Từ láy: trắng trẻo, trăng trắng,…

    + Từ ghép: đen trắng, trắng tinh, trắng toát, trắng bạch,…

    + HS viết đúng một đoạn văn (bắt đầu từ chữ cái đầu tiên viết hoa lùi vào một ô và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng).

    + Đọạn văn không dài quá 10 dòng.

    – Yêu cầu về nội dung: Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy . HS có thể hướng đến những ý sau:

    + Truyền thuyết lí giải nguồn gốc ra đời của hai thứ bánh gắn với văn hoá dân tộc: bánh chưng, bánh giầy.

    + Hình ảnh bánh chưng tượng trưng cho đất; bánh giầy tượng trưng cho trời; đậu xanh, lá dong, thịt mỡ tượng trưng cho cây cỏ, cầm thú muôn loài.

    + Gửi gắm lòng hiếu thảo, biết ơn tổ tiên; tình yêu lao động, yêu quê hương, ruộng đồng và sự quý trọng nghề nông.

    Sau khi viết xong đoạn văn, HS phân loại từ theo các loại: từ đơn, từ ghép, từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ
  • Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ
  • Phương Pháp Làm Dạng Bài Về Chủ Ngữ, Vị Ngữ Trong Câu Kể “ai Làm Gì”
  • Bai Tap Tu Luan Ve Anken
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 29: Anken (Olefin)
  • Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    1- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Thế nào là từ?

    Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản, đó là:

    b) Được dùng độc lập để tạo câu

    Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau:

    – Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. – Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mủi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. c) Từ một tiếng và từ nhiều tíếng

    Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

    Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ: nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, kho ẻ mạnh,…

    2. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

    – Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng: có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành:

    + Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ: khỏe mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

    + Từ láy là những từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ, thỉnh thoảng, khoẻ khoắn,…

    Các em có thể hình dung các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt qua sơ đồ sau:

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau:

    – Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

    – Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy:

    + Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

    + Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

    b) Từ đổng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

    Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể:

    – Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

    – Tra từ điển đồng nghĩa.

    Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: ngọn nguồn, cội nguồn.

    c) Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như:

    Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo giới tính: ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

    2. Các từ ghép chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau:

    – Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

    Ví dụ: ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chủ, cô cậu,…

    – Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

    Ví dụ: cha con, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo quan hệ nội ngoại

    3. Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

    Ví dụ:

    – Nêu cách chế biến của bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

    – Nêu tên chất liêu của bánh: bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

    – Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

    – Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,…

    4. Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

    Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,..

    5. Các từ láy tả tiếng cười: khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hô hố, hềnh hệch, ha hả, rinh rích, toe toét,…

    – tả dáng điệu: mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngột ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, co ro, xiêu xiêu,:..

    III – THAM KHẢO

    1. Từ ghép có yếu tố “mạnh”: mạnh khỏe, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,…

    Mai Thu

    2. Từ ghép có yếu tố “học”: /học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học dường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

    3. Một số từ láy tượng hình: khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phân Tử, Đồng Đẳng, Đồng Phân, Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Trong Hợp Chất Hữu Cơ
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập
  • Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Tiết 3:

    Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

    I. Kết quả cần đạt:

    1. Củng cố và nâng cao kiến thức về tiếng và từ đã học ở bậc Tiểu học.

    Cụ thể:

    – Tiếng là đơn vị tạo nên từ.

    – Từ là đơn vị tạo nên câu.

    – Phân biệt được từ và tiếng. Nắm rõ cấu tạo của từ gồm : Từ đơn và từ phức. Từ phức bao gồm : Từ láy và Từ ghép.

    2. Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết: ” Con Rồng cháu Tiên” và ” Bánh chưng, bánh giầy”.

    3. Luyện kĩ năng nhận diện ( xác định) từ và sử dụng từ. Kĩ năng dùng từ để đặt câu và tạo lập văn bản.

    II. Chuẩn bị:

    Giáo viên: SGK, Giáo án, Bảng phụ.

    Học sinh: Sách giáo khoa và vở ghi bài.

    III. Tiến trình dạy học:

    Ổn định trật tự lớp:

    Kiểm tra bài cũ:

    Bài mới:

    Lời dẫn: Ở bậc Tiểu học chúng mình đã được học về từ. Vậy buổi học ngày hôm nay cô sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức không chỉ về khái niệm của từ mà còn về cấu tạo của từ Tiếng Việt. Chúng ta mở sách, ghi bài.

    Hoạt động của giáo viên

    Học sinh

    Nội dung cần đạt

    Hoạt động 1: Từ là gì ?

    – Gọi học sinh đọc ví dụ 1 SGK trang 13.

    – Giáo viên treo bảng phụ:

    (?) Câu trên có bao nhiêu từ và bao nhiêu tiếng ?

    ĐH: Có 9 từ và 12 tiếng.

    (?) Dựa vào đâu mà em biết được điều đó ?

    ĐH’: Dấu gạch ngang.

    (?) Theo em : Tiếng là gì ?

    ĐH: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    Giáo viên: Một tiếng có nghĩa thì được gọi là từ, từ có thể là một tiếng hoặc cũng có thể do 2 hoặc 3 tiếng tạo thành.

    Ví dụ: Yêu – là một từ có một tiếng

    ” Vất vả”- là một từ có 2 tiếng, không thể tách ra mà có cùng ý nghĩa được.

    Như vậy: Ví dụ trên gồm có 9 từ và 9 từ này đã kết hợp với nhau để tạo nên một đơn vị trong văn bản ” Con Rống , cháu Tiên” . Đơn vị trong văn bản ấy được gọi là gì ?

    ĐH: Đơn vị đó gọi là câu.

    Giáo viên chốt: Như vậy, Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    – Đọc

    – Trả lời

    – Trả lời.

    – Đọc

    I. Từ là gì ?

    1. Xét ví dụ:

    Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn / cách / ở.

    → Gồm 9 từ và 12 tiếng.

    2.Nhận xét:

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    – Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    3. Ghi nhớ: ( SGK -13)

    Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các kiểu cấu tạo từ.

    Giáo viên: Từ gồm có 2 loại từ đơn và từ phức. Để hiểu rõ về hai loại từ này ta sang phần II.

    – Gọi học sinh đọc ví dụ 1- ở mục II. ( SGK -13)

    – Giáo viên treo bảng phân loại.

    (?) Các em hãy điền vào bảng phân loại ?

    Từ bảng phân loại hãy cho biết:

    (?) Từ đơn khác từ phức như thế nào ?

    ĐH’: – Từ đơn có một tiếng

    Từ phức gồm 2 hoặn nhiều tiếng.

    (?) Từ láy và từ ghép có điểm gì giống và khác nhau ?

    ĐH:

    – Giống: đều gồm 2 tiếng trở lên.

    – Khác:

    + Từ ghép: Từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa.

    + Từ láy: Từ phức được có quan hệ láy âm giữa các tiếng .

    – Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

    II. Từ đơn và từ ghép:

    1.Xét ví dụ :

    Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bản Đồ Tư Duy Dành Cho Văn 6, 7, 8, 9
  • Cụm Từ Cố Định: Phân Loại
  • Cụm Từ Cố Định: Khái Niệm
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Đơn Và Từ Phức
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Ngày soạn:15/8/2015

    Ngày dạy: 17/8/2015

    Tiết 1: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp

    2. Kỹ năng

    – Xác định được từ đơn, từ phức

    – Biết sử dụng từ thích hợp

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Gv kiềm tra sự chuẩn bị bài của Hs.

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV

    Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

    – Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

    – Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng? ( hs tb, yếu)

    .

    ? Tiếng và từ có gì khác nhau?

    ? Khi nào tiếng đó trở thành từ? (hs khá, giỏi)

    -Từ là gì?( hs tb, yếu)

    – Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ sẵn

    – Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? ( hs tb , yếu)

    – Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? ( hs khá, giỏi)

    Nội dung cần đạt

    I/ Từ là gì?

    1.Ví dụ: sgk

    2. Nhận xét

    -Trong câu có 12 tiếng, 9 từ. Mỗi tiếng được phát ra thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách nhất định. Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo.

    – Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.

    – Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu. Từ đó có thể do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa

    3. Kết luận

    – Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu.

    * Ghi nhớ : sgk

    II/Từ đơn, từ phức

    1. Ví dụ (sgk)

    2. Nhận xét

    * Điền vào bảng phân loại:

    – Cột từ đơn: từ, đấy, , ta….

    – Cột từ ghép: chăn nuôi

    – Cột từ láy: trồng trọt.

    -Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa.

    – Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)

    * Phân biệt từ láy- từ ghép

    – Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)

    – Khác: +Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành nghĩa nên từ

    + Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của tiếng.

    3. Kết luận

    *Ghi nhớ: sgk/14.

    *. Củng cố: Nội dung bài học.

    3.Dặn dò

    – Nắm vững nội dung bài học

    – Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ( phần luyện tập).

    Ngày soạn:16 /8/2015

    Ngày dạy: 14/8/2015

    Tiết 2: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT ( tiếp theo)

    I.Mục tiêu cần đạt

    1. Kiến thức

    – Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

    – Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

    2. Kỹ năng

    – Nhận diện, phân biệt được:

    + Từ và tiếng

    + Từ đơn và từ phức

    + Từ ghép và từ láy.

    – Phân tích cấu tạo của từ.

    3. Thái độ

    – Có ý thức sử dụng từ tiếng việt

    II. Chuẩn bị

    – GV: bài giảng, bảng phụ

    – HS: bài soạn

    III. Tiến trình dạy học

    1.Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ đơn và từ phức ? ( hs tb, yếu)

    2. Bài mới: Gv giới thiệu bài

    Hoạt động của GV và HS

    Thực hiện phần luyện tập

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 1

    – Gv cho hs thực hiện bài tập 3

    ? Từ thút thít miêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp
  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • 1- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Thế nào là từ?

    Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản, đó là:

    b) Được dùng độc lập để tạo câu

    Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau:

    Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

    – Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mủi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. c) Từ một tiếng và từ nhiều tíếng

    – Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường.

    Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ: nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, kho ẻ mạnh,…

    2. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

    – Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng: có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành:

    + Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ : khỏe mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

    Các em có thể hình dung các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt qua sơ đồ sau:

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau:

    – Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

    – Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy:

    + Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

    + Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

    b) Từ đổng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

    Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể:

    – Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

    – Tra từ điển đồng nghĩa.

    Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là : ngọn nguồn, cội nguồn.

    c) Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như :

    Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo giới tính : ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

    2. Các từ ghép chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau :

    – Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

    Ví dụ : ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chủ, cô cậu,…

    – Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

    Ví dụ : cha con, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo quan hệ nội ngoại

    3. Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

    Ví dụ :

    – Nêu cách chế biến của bánh : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

    – Nêu tên chất liêu của bánh : bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

    – Nêu tính chất của bánh : bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

    – Nêu hình dáng của bánh : bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,…

    4. Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

    Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy : sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,..

    5. Các từ láy tả tiếng cười : khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hô hố, hềnh hệch, ha hả, rinh rích, toe toét,…

    – tả dáng điệu : mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngột ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, co ro, xiêu xiêu,:..

    III – THAM KHẢO

    1. Từ ghép có yếu tố “mạnh”: mạnh khỏe, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,…

    2. Từ ghép có yếu tố “học”: /học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học dường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

    3. Một số từ láy tượng hình: khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Tuần Hoàn Của Gia Súc
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Công Tắc Hẹn Giờ (Timer) 24H Tb 35
  • Cấu Tạo,tính Năng Của Sò Lạnh Và Timer Xả Đá Trong Tủ Lạnh
  • Đồng Hồ Thời Gian Tủ Lạnh , Cách Sửa ,cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Timer Tủ Lạnh .
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Ngày 5/9/2007 Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt A. Mục tiêu: Giúp học sinh được từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt: Kiến thức: – Khái niệm từ – Đơn vị cấu tạo từ, tiếng – Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy). Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết về từ : từ đơn, từ phức… Sử dụng từ một cách chính xác Giáo dục: có ý thức sử dụng từ Tiếng Việt một cách có hiệu quả B. Chuẩn bị các phương tiện dạy học – Bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập C. Tổ chức các hoạt động dạy -học: ổn định tổ chức: Bài cũ: + Hãy kể lại truyện BCBG + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Lang Liêu + Nhân dan ta sáng tác truyền thuyết BCBG nhằm mục đích gì? + Kiểm tra vở soạn bài: 2 em Giới thiệu bài: Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động của thầy- Trò Yêu cầu đạt GV cho học sinh làm bài tập 1: Lập danh sách các từ và tiếng trong câu ? Các đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng có gì khác nhau? ?Từ là gì? ? Hãy điền các từ trong câu ở bài tập 1 vào bảng phân loại? (SGK) VD 1: 6 từ đơn,3 từ phức ? Bài học gồm mấy phần chính? Hs đọc ghi nhớ và học thuộc Hs đọc bài tập 1 ? Từ: nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc ở câu trên? ? Tìm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: anh chị, ông bà? Hs đọc bài tập 2 và sắp xếp Hs đọc bài tập 3 GV hỏi: Từ láy in đậm trong bài tập 4 miêu tả cái gì? GV hỏi: Từ láy khác có tác dụng ấy? Từ là gì? – Tiếng:12; từ: 9 Có một số đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng – Tiếng: Dùng để tạo từ – Từ: Dùng để tạo câu + Khi một tiếng dùng để tạo câu thì tiếng ấy trở thành từ * Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Phân loại các từ: Từ đơn và từ phức: Bài tập: Từ đơn Từ láy Từ ghép – từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm, – Trồng trọt Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Phân tích đặc điểm cấu tạo của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ Từ đơn Từ phức Từ láy Từ ghép Là từ gồm 1 tiếng Gồm hai hoặc nhiều tiếng Các tiếng có quan hệ láy âm Các tiếng có quan hệ về nghĩa ghép lại với nhau Hệ thống hoá kiến thức Ghi nhớ: SGK Luyện tập: Bài 1 a. nguồn gốc, con cháu: thuộc kiểu từ ghép b. Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác. c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô gì, chú bác. Bài 2: – Theo giới tính… – Theo bậc (trên dưới) Bài 3: – Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp.. – Chất liệu: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai… – Tính chất: Bánh dẻo, bánh phồng – Hình dáng: bánh gối, bánh quấn từng, bánh tai voi… 4. Bài tập 4: – ” Thút thít” là từ tượng thanh, đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ không liên tục, xen với tiếng xịt mũi. – Ví dụ: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức. 5. Bài 5: a. Tiếng cười: khúc khích. tủm tỉm. sằng sặc , ha hả, hô hố. b. Lí nhí, khe khẽ, sẽ sàng, thủ thỉ, ỏn ẻn (tiếng nói) c. Dáng điệu : mềm mại, thươt tha, ngật ngưỡng, co ro, lù đù. Hướng dẫn học bài: Bài tập bổ trợ : cho nhóm từ : ruộng nương, ruộng rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền đài, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng, ngang ngược, ngang tàng . Tìm các từ láy, từ ghép trong nhóm nói trên? – HS làm các bài tập ở sách bài tập ngữ văn. – Nắm được khái niệm từ và cấu tạo từ. – Viết đoạn văn có từ láy, sử dụng để miêu tả âm thanh. – Chuẩn bị bài: giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Lò Vi Sóng, Những Người Sử Dụng Cần Biết Về Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Của Lò Vi Sóng
  • Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

    I. Từ là gì?

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

    – Các từ:

    + Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và

    + Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

    Câu 2 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Các đơn vị được gọi là tiếng và từ khác nhau

    + Tiếng là thành phần cấu tạo nên từ.

    + Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để tạo câu

    II. Từ đơn và từ phức

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1) Câu 2(trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ 2 âm tiếng trở lên tạo thành

    – Khác nhau:

    + Từ ghép: được tạo ra bằng các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau

    + Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b, Những từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, nguồn cội, cội nguồn

    c, Những từ ghép có quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, vợ chồng, anh em, cô dì, chú bác, chị em…

    Bài 2 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép thể hiện quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam, nữ) : anh chị, cô chú, cô bác, chị em, cô cậu,…

    – Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha con, con cháu, cháu chắt…

    Bài 3 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Nêu cách chế biến bánh

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng

    Nêu tên chất liệu của bánh

    Bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh

    Nêu tính chất của bánh

    Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

    Nêu hình dáng của bánh

    Bánh gối, bánh tai to, bánh quấn thừng

    Bài 4 (trang 15 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Từ thút thít miêu tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi của nàng công chú Út. Đây là từ láy tượng thanh.

    – Các từ láy có cùng tác dụng: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,…

    Bài 5 (Trang 15 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, rinh rích, toe toét…

    c, Tả dáng điệu: lom khom, thướt tha, mềm mại, lừ đừ, ngật ngưỡng, lóng ngóng, hí hoáy, co ro, liêu riêu…

    Bài giảng: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thép Cấu Tạo Là Gì? Quy Định Của Bê Tông Cốt Thép
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Lưỡi Kéo Và Chất Liệu Kéo Cắt Tóc Chuyên Dụng
  • Nổi Nhiều Hạt Ở Cuống Lưỡi Là Gì? Cách Chữa Trị Tại Nhà
  • Lưỡi Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Lưỡi Có Chức Năng Gì? Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Hai)
  • Soạn bài Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt – bài 1 trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Thực hiện các câu hỏi trang 13 – 15 SGK Văn lớp 6. Câu 2: Các đơn vị được gọi ià tiếngtừ có gì khác nhau ? Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu…

    I. Từ là gì?

    Câu 1. Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau:

    Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn , ở.

    Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    Câu 2. Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu.

    – Một tiếng coi là một từ khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.

    Câu 2. Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

    Giống nhau: đều gồm 2 tiếng trở lên.

    Khác nhau:

    + Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa.

    + Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.

    III. LUYỆN TẬP:

    Câu 1. Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ: từ ghép.

    b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, gốc rễ…

    c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, vợ chồng…

    Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, anh chị, chú thím, cậu mợ…

    – Theo bậc (tôn ti, trật tự: bậc trên trước, bậc dưới sau): bà cháu, ông cháu, chị em, cậu cháu, dì cháu, cha con…

    Câu 3. Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + x

    Tiếng đứng sau (kí hiệu x) có thể nêu:

    -Cách chế biến

    – Chất liệu

    – Hình dáng

    – Hương vị

    – Tính chất

    Điền vào bảng sau:

    Câu 4. Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    – Từ láy in đậm miêu tả tiếng khóc.

    – Những từ láy khác miêu tả tiếng khóc: nức nở, ti tỉ, rưng rức, nỉ non, tức tưởi…

    Câu 5. Thi tìm nhanh các từ láy:

    a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hi hi, hô hố, toe toét…

    b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, ông ổng, sang sáng, thỏ thẻ…

    c. Tả dáng điệu: lom khom, lắc lư, đủng đỉnh, khệnh khạng, nghênh ngang…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Ài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Giáo Án Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word)

    --- Bài mới hơn ---

  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • Cấu Tạo Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Dịch Văn Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sang Tiếng Anh
  • Tổng hợp 20 câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh chuyên đề cấu tạo từ và bài tập về từ loại có đáp án giải thích chi tiết giúp học sinh nắm nước cách làm một cách thành thạo.

    Với dạng bài trắc nghiệm, học sinh cần xác định được vị trí của từ cần điền. Do đó, trước hết, học sinh phải nhận biết từ loại tiếng anh một cách chính xác nhất.

    Đáp án bài tập luyện tập cấu tạo từ, từ lọai tiếng Anh

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Compete (v) cạnh tranh

    Competitive (adj) mang tính cạnh tranh

    Competition (n) cuộc thi

    Competitor (n) người dự thi

    Cấu trúc: How many + Danh từ đếm được số nhiều. Phương án A hợp nghĩa.

    Dịch nghĩa: Có bao nhiêu vận động viên tham gia SEA Games lần thứ 22?

    Create (v) tạo ra

    Creative (adj) sáng tạo

    Creativity (N) sự sáng tạo

    Cần 1 tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “way”

    Dịch nghĩa: Những bé trai thích làm mọi việc theo cách sáng tạo

    Employment (n) công việc

    Employee (n) nhân viên

    Employer (n) nhà tuyển dụng

    Unemployment (n) nạn thất nghiệp

    Dịch nghĩa: Vấn đề về nạn thất nghiệp của những người trẻ là vấn đề rất khó có thể giải quyết

    Achieve (v) đạt được

    Achievement (n) thành tự

    Achievable (adj) có thể đạt được

    Dịch nghĩa: Những đứa trẻ đạt được điểm cao ở trường

    Education (n) sự giáo dục

    Educated (adj) có học

    Educational (adj) thuộc về giáo dục

    Có thể sử dụng danh từ đứng trước một danh từ để tạo thành danh từ ghép. Khi đó danh từ đứng trước sẽ có chức năng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau

    Dịch nghĩa: Cô ấy là người đầu tiên trong gia đình thích đặc quyền của sự giáo dục đại học

    Attract (v) hấp dẫn

    Attraction (n) sự thu hút, sự hấp dẫn

    Attractive (adj) hấp dẫn

    Attractiveness (n) tính chất hấp dẫn

    Có thể sử dụng danh từ đứng trước một danh từ để tạo thành danh từ ghép. Khi đó danh từ đứng trước sẽ có chức năng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.

    tourist attraction: địa điểm thu hút khách du lịch

    Dịch nghĩa: Cung điện Buckingham là nơi thu hút du khách lớn ở London

    Cấu trúc: to be in danger of = có nguy cơ, đang bị nguy hiểm

    Dangerous (adj) nguy hiểm

    Endanger (v) gây nguy hiểm

    Dịch nghĩa: Một vài loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

    Electron (n) điện

    Electronic (adj) điện tử

    Cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ “produce”

    Dịch nghĩa: Nhạc điện tử là loại nhạc mà âm thanh được tạo ra bằng điện tử

    Act (v) diễn xuất

    Active (adj) tích cực, chủ động

    Action (n) hành động

    Activity (n) hoạt động

    Tính từ đứng sau động từ tobe

    Dịch nghĩa: Bạn có chắc rằng con trai tích cực, chủ động hơn so với con gái?

    Solve (v) giải quyết

    Solvable (adj) có thể giải quyết

    Solution (n) giải pháp

    Solvability (n) sự có thể giải quyết

    Cần 1 danh từ đứng sau tính từ (quick, easy).Về nghĩa chọn C

    Dịch nghĩa: Những giải pháp nhanh gọn này có thể hiệu quả trước mắt, nhưng có những cái giá phải trả

    Equal (adj) ngang băng

    Equality (n) sự ngang bằng

    Interviewer = người phỏng vấn

    Interviewee = người được phỏng vấn

    Interview (v) phỏng vấn

    Danh từ đứng sau mạo từ a, an, the. Về nghĩa chọn phương án A

    Dịch nghĩa: Đừng quên chào tạm biệt người phỏng vấn trước khi đi ra khỏi phòng.

    Excellent (adj) tuyệt vời

    Excellence (n) sự tuyệt vời

    Excel (v) vượt trội, xuất sắc

    Cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘perform’

    Dịch nghĩa: Những vận đông viên của Việt Nam đã thể hiện xuất sắc và giành được rất nhiều huy chương vàng

    Develop (v) phát triển

    Developing (adj) đang phát triển

    Development (n) sự phát triển

    Cần 1 danh từ đứng sau tính từ ‘medical’

    Dịch nghĩa: Hoạt động chủ yếu của WHO là thực hiện những nghiên cứu nhằm phát triển y học và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn cầu

    Nature (n) tự nhiên

    Natural (adj) thuộc về tự nhiên

    Cần 1 tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ ‘habitat’

    Dịch nghĩa: Môi trường sống tự nhiên của gấu trúc là rừng trúc

    Marry (v) cưới

    Married (adj) đã kết hôn

    Marriage (n) cuộc hôn nhân, tình trạng hôn nhân

    Cấu trúc song song với liên từ ‘and’ cần 1 danh từ.

    Dịch nghĩa: Đối với người Mỹ, sẽ là bất lịch sự khi hỏi ai đó về tuổi tác, tình trạng hôn nhân hay lương bổng

    Peaceful (adj) yên bình

    Peace (n) hòa bình

    Peacefulness (n) sự yên bình

    Tính từ đứng sau động từ tobe.

    Dịch nghĩa: Cuộc sống ở đây rất yên bình

    Fertile (adj) phì nhiêu

    Fertility (n) sự năng suất, phì nhiêu

    Fertilize (v) làm cho phì nhiêu

    Fertilizer (n) phân bón

    Cần 1 danh từ, về nghĩa chọn D

    Dịch nghĩa: Nông dân có thể làm giàu chất màu cho đất bằng cách sử dụng phân bón

    Injection (n) sự tiêm chủng

    Inject (v) tiêm

    Ta cần một phân từ II ở chỗ trống với nghĩa bị động, ta chọn phương án D

    Dịch nghĩa: Ngày nay, hóa chất được tiêm vào hoa quả để giảm sâu mọt

    Nation (n) quốc gia

    National (adj) thuộc về quốc gia

    Nationality (n) quốc tịch

    International (adj) quốc tế

    Sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ, về nghĩa chọn C

    Dịch nghĩa: Quốc tịch của bạn là gì? Tôi là người Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu
  • 10 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cấu Trúc Của Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100