Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When , While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • * Màu sắc (Colors)

    – blue – pink

    – green – purple

    – orange – red

    – yellow – black

    – white – brown

    – grey

    * Trường lớp

    – book – chair – eraser

    – pen – pencil – table

    – desk – notebook – pencil case

    – ruler – bag – board

    – bookcase – cupboard – teacher

    – pupil – –

    * Đồ chơi (Toys)

    – ball – bike – robot

    – car – computer – kite

    – doll – train – camera

    – computer game – watch –

    * Vị trí

    – in – on

    – under – next to

    * Người trong gia đình

    – mother = mummy – father = daddy

    – brother – sister

    – grandmother = grandma – grandfather = grandpa

    – cousin – baby

    * Từ miêu tả

    – old – young

    – ugly – beautiful

    – happy – sad

    – fat – thin

    – long – short

    – big – small

    – clean – dirty

    * Con vật (Pets)

    – bird – cat

    – dog – fish

    – horse – mouse

    – duck – chicken

    * Cơ thể (Body)

    – face – ears – eyes

    – mouth – nose – teeth

    – head – foot/ feet – hand

    – arm – leg – neck

    – shoulder – hair – tail

    * Động vật (Animals)

    – crocodile – elephant – giraffe

    – hippo – monkey – snake

    – tiger – lion – bear

    – dolphin

    * Quần áo (Clothes)

    – jacket – shoes – skirt

    – socks – trousers – T-shirt

    – shirt – dress – sweater

    – hat – jeans – shorts

    * Hoạt động

    – play football – play basketball – play tennis

    – play badminton – play the piano – play the guitar

    – swim – ride a bike – watch TV

    – read book – listen to music – fly

    – drive – ride – walk

    – dance – sing

    * Phương tiện đi lại

    – boat – bus – helicopter

    – lorry – motorbike plane

    – bike – car –

    * Phòng trong nhà, đồ đạc trong nhà

    – living room – bedroom – bathroom

    – dining room – hall – kitchen

    – clock – lamp – mat

    – mirror – phone – sofa

    – armchair – bath – bed

    – picture – TV – room

    * Thức ăn

    – apple – banana – orange

    – burger – cake – chocolate

    – ice-cream

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When , While Trong Tiếng Anh
  • Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 chương trình mới

    Từ vựng & ngữ pháp tiếng Anh học kì 2 lớp 5

    Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu tới các bạn Tổng hợp toàn bộ từ mới và cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 học kì 2 bao gồm hệ thống từ vựng và các cấu trúc câu quan trọng từ Unit 11 đến Unit 20 chương trình tiếng Anh lớp 5 tập 2 năm 2022 – 2022. Đây chắc chắn sẽ là bộ tài liệu hữu ích cho các thầy cô giáo và các em học sinh có kế hoạch giảng dạy và học tập môn tiếng Anh lớp 5 chương trình mới hiệu quả.

    Lưu ý: Bạn đọc kéo xuống cuối trang nhấp chọn Tải về để download tài liệu.

    UNIT 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU? I. VOCABULARY II. GRAMMAR 1.Hỏi và trả lời về vấn đề sức khỏe.

    Hỏi và trả lời về vấn đề sức khỏe của bạn:

    What’s the matter with you?

    – Bạn bị làm sao vậy?

    I have + a/an + (health problem).

    – Mình bị + (vấn đề sức khỏe).

    Hỏi và trả lời về sức khỏe của ai đó:

    What’s the matter with + O?

    – Ai đó bị làm sao vậy ?

    S + have/has + a/an + (health problem).

    – Ai đó bị + vấn đề sức khỏe.

    What’s the matter with you?

    – Bạn bị làm sao vậy?

    I have a toothache

    – Mình bị đau răng.

    What’s the matter with him?

    – Anh ấy bị sao vậy ?

    He has a backache

    – Anh ấy bị đau lưng.

    2. Đưa ra lời khuyên về sức khỏe. UNIT 12: DON’T RIDE YOUR BIKE TOO FAST! I. VOCABULARY II. GRAMMAR Cảnh báo về tai nạn có thể xảy ra; Lý do ai đó không nên làm gì.

    Cảnh báo về tai nạn có thể xảy ra và cách đáp

    lại:

    Don’t + Verb!

    – Đừng + Động từ

    OK, I won’t.

    – Được rồi, mình sẽ không làm đâu.

    Hỏi và trả lời lý do ai đó không nên làm gì:

    Why shouldn’t + Subject + Verb?

    -Tại sao + Chủ ngữ + Không nên + Động từ?

    Because + Subject + May + Verb.

    – Bởi vì + Chủ ngữ + Có thể + Động từ.

    Don’t touch me the stove!

    -Đừng chạm vào bếp!

    OK, I won’t.

    -Được rồi, mình sẽ không làm đâu.

    Why shouldn’t he ride his bike too fast?

    -Tại sao anh ấy không nên đi xe quá

    nhanh?

    Because he may fall and break his arm.

    -Bởi vì anh ấy có thể bị ngã gãy tay.

    Còn tiếp …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When , While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh
  • Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 UNIT 1: NICE TO SEE YOU AGAIN PART I: LÝ THUYẾT I. VOCABULARY English Pronunciation Vietnamese Morning /’mɔ:nɪŋ/ Buổi sáng Afternoon /ɑ:ftə’nu:n/ Buổi trưa Evening /’i:vnɪŋ/ Buổi chiều Night /naɪt/ Buổi tối Tomorrow /tə’mɒrəʊ/ Ngày mai Later /’leɪtə(r)/ Sau, muộn Again /ə’ɡeɪn/ Lại, lặp lại See /si:/ Gặp Meet /mi:t/ Gặp, gặp gỡ Vietnam /vjet’næm/ Quốc gia Việt Nam England /’ɪŋɡlend/ Anh Quốc Student/pupil /’stju:dnt/ /’pju:pl/ Học sinh Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 II. GRAMMAR 1. Đế chào hỏi – Good + buổi. Chào+ buổi – Niceto see you again. Rất vui được gặp lại bạn Example: Good morning. Chào buổi sáng 2. Để chào tạm biệt – Goodbye = Bye Tạm biệt – See you tomorrow Hẹn mai gặp lại – See you again = See you later Hẹn gặp lại Example: – Goodbye, Tony Tạm biệt Tony – See you tomorrow Hẹn mai gặp lại 3. Lưu ý – Good evening Chào buổi tối – Good night Chúc ngủ ngon Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 UNIT 2: I’M FROM JAPAN PART I: LÝ THUYẾT I. VOCABULARY English Pronnunciation Vietnamese America /ə’merɪkə/ nước Mỹ American /ə’merɪkən/ người Mỹ Australia /ɒ’streɪliə/ nước Úc Australian /ɒ’streɪliən/ người Úc England /’ɪŋɡlend/ nước Anh English /’ɪŋɡlɪʃ/ người Anh Japan /dʒə’pæn/ nước Nhật Japanese /dʒæpə’ni:z/ người Nhật Malaysia /mə’leɪʒə/ nước Ma-lai-si-a Malaysian /mə’leɪʒn/ người Ma-lai-si-a Vietnam /vjet’næm/ nước Việt nam Vietnamese /vjetnə’mi:z/ người Việt nam where /weə(r)/ đ đâu from /frəm/ từ (đâu) Nationality /næʃə’næləti/ quốc tịch Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 II. GRAMMAR 1.Hỏi bạn từ đâu tới (?) Where are you from? = Where do you come from? (+) I’m from + country. = I come from + country. Example: Where are you from? I’m from Vietnam. Where do you come from? I come from England. 2. Hỏi ai đó từ đâu tới (?) Where is he/ she from? = Where does he/ she come from? (+) He’s/ She’s from + country. = He/ She + come from + country. Example: Where is she from? She is from China. Where does he come from? He comes from USA. 3.Hỏi quốc tịch cùa bạn (?) What nationality are you? (+) I’m + nationality. Example: What nationality are you? I’m Vietnamese. Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 4. Hỏi quốc tịch của ai đó (?) What nationality is he/ she? (+) Hes/ She’s + nationality. Example: What nationality is he? He’s Malaysian. Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 UNIT 3: WHAT DAY IS IT TODAY? PART I: LÝ THUYẾT I. VOCABULARY English Pronnunciation Vietnamese Monday /’mʌndeɪ/ Thứ Hai Tuesday /’tju:zdeɪ/ Thứ Ba Wednesday /’wenzdeɪ/ Thứ Tư Thursday /’θɜ:zdeɪ/ Thứ Năm Friday /’fraɪdeɪ/ Thứ Sáu Saturday /’sætədeɪ/ Thứ Bảy Sunday /’sʌndeɪ/ Chủ Nhật Today /tə’deɪ/ Ngày hôm nay school day /sku:l deɪ/ Ngày đi học Weekday /’wi:kdeɪ/ Ngày trong tuần Weekend /wi:k’end/ Ngày cuối tuần Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 II. GRAMMAR 1. Hỏi xem hôm nay là thứ mấy trong tuần (?) What day is it today? (+) It’s + day. Example: What day is it today? Its Monday. 2. Hỏi xem bạn làm gì trong ngày gì (?) What do you do on + day? (+) I + V1. (+) I + V1 + time. Example: What do you do on Tuesday? I have some classes at school. What do you do on Saturday? I play badminton in the morning. Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 UNIT 4: WHEN’S YOUR BIRTHDAY? PART I: LÝ THUYẾT I. VOCABULARY English Pronunciation Vietnamese January /’dʒænjuəri/ tháng 1 February /’febuəri/ tháng 2 March /ma:tʃ/ tháng 3 April /’əɪprəl/ tháng 4 May /meɪ/ tháng 5 June /dʒu:n/ tháng 6 July /dʒu ‘laɪ/ tháng 7 August /ɔ:’ɡʌst/ tháng 8 September /sep’tembə(r)/ tháng 9 October /ɒk’təʊbə(r)/ tháng 10 November /nəʊ’vembə(r)/ tháng 11 December /dɪ’sembə(r)/ tháng 12 first /fɜ:st/ thứ nhất second /’sekənd/ thứ hai third fourth /ðɜ:d/ thứ ba /fɔ:θ/ thứ tư fifth /fɪfθ/ thứ năm sixth /sɪksθ/ thứ sáu seventh /’sevnθ/ thứ bảy eighth /eɪtθ/ thứ tám ninth /naɪnθ/ thứ chín tenth /tenθ/ thứ mười Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 II. GRAMMAR 1. Hỏi xem hôm nay là ngày bao nhiêu trong tháng (?) What is the date today? (+ It’s + month + date. (+) It’s the + date of + month. Example: What is the date today? It’s October 5th. It’s the 5th of October. 2. Hỏi xem sinh nhật của bạn là ngày nào (?) When’s your birthday? (+) It’s on + month + date. (+) It’s on the + date of + month. Example: When’s your birthday? It’s on September 1st. It’s on the first of September. 3. Hỏi xem sinh nhật của ai đó là ngày nào (?) When’s his/ her birthday? (+) It’s on + month + date. (+) It’s on the + date of + month. Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 Example: When’s her birthday? It’s on September 2nd. It’s on the second of September. 4. Lịch AUGUST Mon Tue Wed Thu Fri Sat Sun 1st 2nd 3rd 4th 5th 6th 7th 8th 9th 10th 11th 12th 13th 14th 15th 16th 17th 18th 19th 20th 21st 22nd 23rd 24th 25th 26th 27th 28th 29th 30th 31st Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 UNIT 5: CAN YOU SWIN? PART I: LÝ THUYẾT I. VOCABULARY English Pronunciation Vietnamese can /kæn/ ride /raɪd/ draw cook skate skip sing swim swing dance play guitar piano volleyball table tennis chess cycle /drɔ:/ /kʊk/ /skeɪt/ /skɪp/ /sɪŋ/ /swɪm/ /swɪŋ/ /dæns/ /pleɪ/ /ɡɪ’tɑ:(r)/ /pi’ænəʊ/ /’vɒlibɔ:l/ /’teɪbl ‘tenɪs/ /tʃes/ /’saɪkl/ Có thể Đi xe (xe đạp, xe máy, hoặc cưỡi ngựa) vẽ nấu (ăn) lướt, trượt (ván) nhảy (dây) hát bơi đu (xích đu) nhảy (múa) chơi đàn ghi ta đàn piano bóng chuyền bóng bàn cờ đạp xe ride a bike /raɪd ə baɪk/ đi xe đạp drive a car /draɪv ə kɑ:(r)/ lái ô tô play the piano /pleɪ ðə pi’ænəʊ/ chơi piano play the guitar /pleɪ ðə ɡɪ’tɑ:(r)/ chơi gui-ta play soccer /pleɪ ‘sɒkə(r)/ chơi bóng đá play badminton /pleɪ ‘bædmɪntən/ chơi cầu lông use a computer /ju:z ə kəm ‘pju:tə(r)/ dùng máy tính Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210 Chuyên luyện thi IOE Cấp Quận, Thành Phố Tổng hợp CT Tiếng anh lớp 4 II. GRAMMAR 1. Hỏi xem người nào có thể làm việc gì (?) What can + s + do? (+) s + can + V-inf. (-) s + can’t + V-inf. Example: What can you do? I can swim. What can’t he do? He can’t play football. 2. Hỏi xem ai đó có thê làm việc gì không (?) Can + s + V-inf? (+) Yes, s + can. (-) No, s + can’t. Example: Can you cook? Yes, I can. Can she play guitar? No, she can’t. Fanpage. Học giỏi Tiếng Anh cùng cô Tô Thủy 01674 758 210

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Câu Dùng Cho Ielts Writing Task 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “expect” Và “look Forward To”
  • Những Cấu Trúc Và Cụm Từ “nóng Hổi” Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Tính Từ Đuôi
  • Bài 17: Cách Dùng Của Tính Từ Kết Thúc Bằng Ed Và Ving, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Ngữ Pháp Toeic: Hiện Tại Phân Từ, Quá Khứ Phân Từ, Phân Từ Hoàn Thành
  • Nếu bạn chưa có hay biết rõ từ vựng quan trọng cho Task 1 thì xem TẠI ĐÂY

    I. TỪ VỰNG DÙNG CHO IELTS WRITING TASK 2

    Từ vựng quan trọng cho Task 2 sẽ là tổng hợp những từ nối chủ yếu. Từ nối là các từ kết nối các đoạn văn với nhau, nó giúp người đọc nắm được ý của bài đọc tốt hơn và làm cho đoạn thêm “mượt mà” hơn khi đọc. Trong bài viết, bạn cần phải dùng từ nối giữa các đoạn để bảo đảm tính logic và chặt chẽ hơn.

    Từ nối không chỉ giới hạn trong các từ như ‘as a result, in addition, while . . . , since . . . , etc.’, mà nó còn bao gồm các từ khóa được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn. Từ nối giữa các đoạn văn thường được đặt ở đầu đoạn tiếp theo của bài văn.

    To begin with

    First, second, next, then, before, after, finally

    While, meanwhile, at the same time

    Firstly, Secondly, etc.

    In the first place, In the second place, etc.

    Ví dụ: To begin with, doing part-time jobs can help students be financially independent.

    2. Từ nối mang tính bổ sung

    In addition, Moreover, Furthermore, Additionally, Beside

    Air pollution has negative effects on the environment. Additionally, it also affects our health.

    Playing too much video games is a waste of time. Furthermore, it also causes some health problems.

    3. Từ nối mang nghĩa đối lập

    However, Yet, In/By contrast, Conversely, On the other hand, On the contrary, Otherwise, Nevertheless, Notwithstanding, In spite of this, By contrast, Whereas

    However, national and international policies will only succeed if inpiduals also change their lifestyles.

    On the other hand, some sports matches may worsen the international relations

    4. Từ nối mang nghĩa so sánh, so sánh ngang bằng

    Likewise, Similarly, In the same way, In like manner

    5. Từ nối mang nghĩa nguyên nhân, kết quả, mục đích

    Therefore, Thus, Hence, Consequently, As a result, As a consequence, After all, Accordingly, Knowing this, With this in mind

    Nowadays, the youngsters spend a lot of time on social media. Consequently, the amount of time they spend on studying is much less.

    Many people hunt wild animals for their own profits. As a result, a great number of these animals has been reduced dramatically.

    6. Từ nối đưa ra ví dụ

    For example, For instance, In particular, Indeed, Namely, Specifically, More specifically, To illustrate, In other words, In fact, That is, In brief

    Wearing uniforms bring about many benefits. For example, the gap between the rich students and the poor ones will be limited.

    People who spend 8 hours working in office per day should spend more time on exercises. For instance, they can have 5-minute exercises during each shift.

    7. Từ nối dùng cho kết bài và tóm tắt

    Đọc đoạn văn mẫu sau và chú ý tới các từ nối (transition words) được sử dụng. Những từ nối là những từ được tô sáng (highlighted) trong bài viết để giúp các bạn dễ nhận biết hơn.

    Some people think that museums should be enjoyable places to entertain people, while others believe that the purpose of museums is to educate.

    Discuss both views and give you own opinion.

    Sample Answer

    People have different views about the role and function of museums. In my opinion, museums can and should be both entertaining and educational.

    On the one hand, it can be argued that the main role of a museum is to entertain. Museums are tourist attractions, and their aim is to exhibit a collection of interesting objects that many people want to see. The average visitor may become bored if he or she has to read or listen to too much educational content, so museums often put more of an emphasis on enjoyment rather than learning. This type of museums is designed to be visually spectacular, and it may have interactive activities or even games as part of its exhibitions.

    In conclusion, it seems to me that a good museum should be able to offer an interesting, enjoyable and educational experience so that people can both have fun and learn something at the same time.

    Từ nối không chỉ là những từ như ‘firstly’, ‘furthermore’ và ‘moreover’. Có nhiều cách cao siêu hơn để kết nối các ý của đoạn văn với nhau mà bạn có thể sử dụng trong bài thi Writing:

    • Dùng đại từ ‘this’ hoặc ‘these’ để nói về ý tưởng đã nhắc đến trước đấy.
    • Dùng đại từ như ‘it’ và ‘they’ để nhắc lại danh từ ‘nouns’ bạn đã nhắc đến trước đấy.
    • Nhắc lại các từ khóa quan trọng trong đoạn văn một cách khéo léo.
    • Nhắc lại ý chính bằng các cách khác nhau.
    • Phát triển ý tưởng theo cách từ bao quát đến cụ thể (from ‘general’ to ‘specific’).

    Some art projects definitely require help from the state. In the UK, there are many works of art in public spaces, such as streets or squares in city centers. In Liverpool, for example, there are several new statues and sculptures in the docks area of the city, which has been redeveloped recently. These artworks repsent culture, heritage and history. They serve to educate people about the city, and act as landmarks or talking points for visitors and tourists. Governments and local councils should pay creative artists to produce this kind of art, because without their funding our cities would be much less interesting and attractive.

    Color key:

    • These, this = nhắc lại ý trước đó
    • Which, they = đại từ nhắc lại danh từ và cụm danh từ trước đó (e.g. they = artworks)
    • Art projects = ý chính được nhắc lại bằng cách khác, thể hiện sư linh hoạt và đa dạng về từ vựng
    • The state, the UK = từ bao quát đến cụ thể

    Dùng firstly, secondly and finally để kết nối ý tưởng

    Có nhiều bạn sẽ cho rằng việc dùng “firstly, secondly, finally” quá đơn giản và dễ gây nhàm chán cho bài viết. Tuy nhiên, tận dụng các từ đơn giản này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian để viết các ý chính, lựa chọn từ vựng, cụm từ (collocations) và ví dụ (examples), đây mới chính là những điều giám khảo sẽ đánh giá bài viết của bạn. Bạn vẫn có thể được 9.0 cho Writing ngay cả khi những từ “firstly, secondly, finally” xuất hiện, miễn là ý tưởng của bạn được dẫn ra chặt chẽ và mạch lạc.

    Tuy nhiên, vẫn có các từ thay thế cho “firstly, secondly, finally” mà các bạn có thể dùng như:

    Ví dụ

    • The main reason why I believe… is… / Another argument is… / Also,…
    • One problem is that… / Furthermore,… / Another drawback is that…
    • From a business perspective,… / In terms of education,… / From a social point of view,…

    Nowadays the way many people interact with each other has changed because of technology.

    In what ways has technology affected the types of relationships that people make? Has this been a positive or negative development?

    It is true that new technologies have had an influence on communication between people. Technology has affected relationships in various ways, and in my opinion there are both positive and negative effects.

    Technology has had an impact on relationships in business, education and social life. Firstly, telephones and the Internet allow business people in different countries to interact without ever meeting each other.

    Secondly, services like Skype create new possibilities for relationships between students and teachers. For example, a student can now take video lessons with a teacher in a different city or country. Finally, many people use social networks, like Facebook, to make new friends and find people who share common interests, and they interact through their computers rather than face to face.

    On the one hand, these developments can be extremely positive. Cooperation between people in different countries was much more difficult when communication was limited to written letters or telegrams. Nowadays, interactions by email, phone or video are almost as good as face-to-face meetings, and many of us benefit from these interactions, either in work or social contexts. On the other hand, the availability of new communication technologies can also have the result of isolating people and discouraging real interaction. For example, many young people choose to make friends online rather than mixing with their peers in the real world, and these ‘virtual’ relationships are a poor substitute for real friendships.

    In conclusion, technology has certainly revolutionized communication between people, but not all of the outcomes of this revolution have been positive.

    Ex 13: Sử dụng từ nối thích hợp để viết lại các câu sau:

    a. Many websites contain information that isn’t suitable for children. People should control how their children use the Internet. (Therefore / For instance / Nevertheless)

    b. It is easy to stay informed about the current events. The Internet provides us with instant access to news. (Likewise / For instance / Accordingly)

    d. City life is stressful because of the crowds and noise. High levels of crime make cities really dangerous. (In contrast / Accordingly / Moreover)

    e. Many people find small towns boring. Others enjoy a small town’s slow pace of life. (For example / Consequently / However)

    f. Gas emission and exhaust fumes from vehicles lead to global warming. This negatively influences the planet in the future. (Indeed / In contrast / Meanwhile)

    g. Playing sport is good for health. It involves a lot of physical activities. (since / because of / but)

    h. A wealthy city attracts large population inflows. This may cause pssure on existing infrastructure and security. (Nevertheless / Consequently / Likewise)

    Cấu trúc câu cho phần mở bài

    i. Some people feel that it is cruel to keep the animals in the zoos. Others believe that zoos provides important opportunities for researching and educating. (Besides / On the other hand / Specifically)

    II. CẤU TRÚC CÂU CHO WRITING TASK 2

    3. It goes without saying that…

    Không cần phải nói rằng …

    5. It is often said that…

    Người ta thường nói rằng …

    7. People are pided in their opinion regarding…

    Mọi người chia rẽ theo ý kiến của họ về …

    8. We live in an age when many of us are…

    Chúng ta đang sống trong thời đại mà nhiều người trong chúng ta …

    Từ và cụm từ hữu ích để kết thúc phần giới thiệu

    3. I oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs.

    Tôi phản đối quan điểm và lý do của tôi sẽ được giải thích trong các đoạn sau.

    5. I personally believe that…

    Cá nhân tôi tin rằng …

    Cách viết kết bài trong IELTS Writing Task 2

    6. The following essay takes a look at both sides of the argument.

    Bài tiểu luận sau đây sẽ xem xét cả hai mặt của lập luận.

    8. However, I strongly believe that…

    Tuy nhiên, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng …

    IELTS Writing Task 2 chỉ yêu cầu 1 kết bài ngắn gọn và đủ ý bởi nội dung ở phần thân bài mới là điều được chú ý cao của toàn bài viết. Nếu kết bài của bạn ngắn và đơn giản, đừng lo lắng gì cả, điều đó hoàn toàn được chấp nhận. Thậm chí bạn cũng không cần thiết nghĩ ra những ý tưởng mới mẻ, đột phá cho kết bài; bạn chỉ cần paraphrase mở bài hoặc tóm tắt lại ý kiến lựa chọn của bạn mà thôi. Quan trọng là không đưa thêm lí do, không đưa thêm ý kiến mới, và không đưa ra các thông tin mới chưa được dẫn ra trong thân bài vào kết bài.

    III. VÍ DỤ MỞ – KẾT BÀI MẪU THEO DẠNG BÀI

    Ví dụ #1: Dạng đề ‘To what extent …’

    Mở bài mẫu:

    The older generations tend to have very traditional ideas about how people should live, think and behave. However, some people believe that these ideas are not helpful in pparing younger generations for modern life.

    Kết bài mẫu:

    To what extent do you agree or disagree with this view?

    It is true that many older people believe in traditional values that often seem incompatible with the needs of younger people. While I agree that some traditional ideas are outdated, I believe that others are still useful and should not be forgotten. (42 words)

    Mở bài mẫu:

    In conclusion, although the views of older people may sometimes seem unhelpful in today’s world, we should not dismiss all traditional ideas as irrelevant. (24 words)

    Kết bài mẫu:

    Ví dụ #2: Dạng đề ‘Discuss both views and …’

    In conclusion, while punishments can help to pvent bad driving, I believe that other road safety measures should also be introduced.

    Mở bài mẫu:

    Modern societies need specialists in certain fields, but not others. Some people, therefore, think that governments should pay university fees for students who study subjects that are needed by society. Those who choose to study less relevant subjects should not receive the government funding.

    In every country, there are fashions among students about which subjects are the best to the study at university. Sometimes the popularity of a subject is determined by how much money a graduate could subsequently earn in that field. Or subjects that are perceived as relatively ‘easy’ may also become popular, in spite of later difficulties of finding appropriate employment. It is up to governments to give incentives to students to choose subjects that match the needs of their society.

    Mở bài mẫu:

    Ví dụ #4: Dạng bài ‘Cause/Effect and Solutions’

    Kết bài mẫu:

    In some countries the average weight of people is increasing and their levels of health and fitness are decreasing. What do you think are the causes of these problems and what measures could be taken to solve them?

    Nowadays, obesity has become one of the outstanding problems in some countries especially in developed and developing ones in addition to the fact that the majority of people do not have healthy body.

    To conclude, I personally believe that the more we eat nutrition foods or do regular exercises, the healthier body we have as well as a healthier mindset.

    Mở bài mẫu:

    Ví dụ #5: Dạng bài ‘Two-part Question’

    Kết bài mẫu:

    Many people pfer to watch foreign films rather than locally produced films.

    Why could this be?

    Should governments give more financial support to local film industries?

    It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films. There could be several reasons why this is the case, and I believe that governments should promote local film- making by subsidising the industry.

    In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market.

    Mở bài mẫu:

    Ví dụ #6: Dạng bài ‘Two-part Question’

    Kết bài mẫu:

    These days more fathers stay at home and take care of their children while mothers go out to work.

    What could be the reasons for this?

    Do you think it is a positive or a negative development?

    It is true that men are increasingly likely to take on the role of househusband, while more women than ever are the breadwinners in their families. There could be several reasons for this, and I consider it to be a very positive trend.

    In conclusion, the changing roles of men and women in the family are a result of wider changes in society, and I believe that these developments are desirable.

    Dùng mệnh đề ‘while’ cho mở bài và kết bài

    Mở bài mẫu:

    Thông thường, chúng ta hay mở đầu bằng câu “It is true that”, sau đó, chúng ta sử dụng mệnh đề “while” để đưa ra ý kiến về 2 mặt của vấn đề, gói gọn trong 1 câu

    Bạn có thể đi theo cấu trúc sau đây:

    Technological progress has taken place throughout the course of human history. While early technologies certainly changed the lives of normal people, I believe that recent breakthroughs have had an even greater impact.

    Kết bài mẫu:

    Có thể các bạn đều biết là chúng ta thường có xu hướng dùng “while” trong đoạn mở đầu. Ngoài ra có thể dùng câu “while” cho kết bài. Hãy xem ví dụ sau:

    Some people think that strict punishments for driving offences are the key to reducing traffic accidents. Others, however, believe that other measures would be more effective in improving road safety. Discuss both these views and give your own opinion.

    In conclusion, while punishments can help to pvent bad driving, I believe that other road safety measures should also be introduced.

    Bạn nên tránh sử dụng ‘Tóm lại’ (In a nutshell) vì nó không chính thức, mang tính trang trọng mà thay vào đó nên sử dụng ‘Trong kết luận / để kết luận’ (In conclusion/ to conclude).

    i. Some people feel that it is cruel to keep the animals in the zoos. On the other hand, others believe that zoos provides important opportunities for researching and educating.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Attending A Live Performance Is More Enjoyable Than Watching On Television
  • Bài Tập Về So, Such, Enough, Too Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.
  • Giải Đầy Đủ Rồi Dịch Giúp Mk,tiện Thể Giải Thích Cách Làmiii
  • Bài Tập Enough Và Too Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Lớp 8
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với As/however/no Matter Và Tính Từ
  • Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phải Đảo Cấu Trúc Câu
  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Là Gì? Đặt Câu Ví Dụ ✔️✔️
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tổng hợp toàn bộ từ vựng và ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 được chúng tôi chia sẻ giúp các bạn ôn tập Tiếng Anh lớp 12 hiệu quả, để chuẩn bị cho các kỳ thi, các bài kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao. Tài liệu có hai định dạng .Doc và .PDF, các bạn có thể học trên máy tính hoặc in ra để thuận tiện trong việc sử dụng. Mời các bạn tham khảo.

    Đề kiểm tra một tiết môn Tiếng Anh lớp 12 trường phổ thông DTNT tỉnh Thừa Thiên Huế Đề thi tháng môn Tiếng Anh lớp 12 trường THPT Ngô Sĩ Liên, Bắc Giang năm 2014 – 2022 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 12 năm 2022 tỉnh Lâm Đồng

    Unit 1

    HOME LIFE

    A. READING

    shift (n)

    project (n)

    to take/assume the responsibility to sob for sth

    household chores (n)

    to run the household (adj)

    to rush to (v)

    to be willing (to do sth)

    to give a hand

    eel (n)

    to win a place at university

    to take out the garbage

    mischievous (n)

    obedient (to sb/sth) (v)

    close knit

    supportive of

    to share one’s feeling

    to come up

    to feel + adj

    secure [si’kjuə] (adj)

    to shake hands

    to play tricks (on sb)

    ca, kíp (night shif) ca đêm

    nhà sinh vật học

    đề án, dự án

    nắm tay nhau, cùng nhau

    quan tâm tới người khác chu đáo

    trách nhiệm

    chịu trách nhiệm với ai về điều gì đó

    việc nhà, việc vặt trong nhà

    trông nom việc nhà

    đến trường

    phù hợp

    xông tới, lao vào

    sẵn sàng làm cái gì

    giúp một tay

    con lươn

    cháo lươn

    sự cố gắng

    thi đỗ vào trường đại học

    đổ rác

    tinh nghịch, tai quái

    trò tinh nghịch, trò tinh quái

    biết vâng lời, ngoan ngõan, dễ bảo

    sửa chữa

    chia sẻ tình cảm với nhau

    được đặt ra

    thẳng thắn, trung thực

    cảm thấy

    an tâm

    riêng rẽ, tách biệt nhau

    bắt tay

    chơi xỏ ai

    Video học ngữ pháp và từ vựng Tiếng Anh hay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Phân Loại Và Sắp Xếp Trật Tự Vị Trí Tính Từ, Trạng Từ Tiếng Anh
  • Cách Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Trong Tiếng Anh!
  • Trật Tự Sắp Xếp Các Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sắp Xếp Trật Tự Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • Bộ Từ Điển Tiếng Anh Lớp 3: 80 Từ Vựng, 6 Cấu Trúc, 21 Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3 Hiện Đại
  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Tổng Hợp Tất Tần Tật Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Tổng Quan Kiến Thức Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 6 Mà Bạn Cần Biết
  • Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6
  • 80 từ vựng Tiếng Anh lớp 3 quan trọng

    Từ vựng tiếng Anh lớp 3 có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của bé. Với vốn từ vựng phong phú, các con sẽ tự tin hơn trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

    Từ vựng về màu sắc

    Phân biệt được cách đọc các màu sắc trong Tiếng Anh là điều cần thiết với các bé để có thể diễn tả được các sự vật trong cuộc sống.

    Bố mẹ có thể giúp các con ghi nhớ màu sắc bằng cách hỏi màu sắc của vật dụng xung quanh, hoặc đơn giản cùng các bé tô màu một bức tranh và giúp các bé gọi tên màu sắc mình vừa tô!

    Học tiếng anh lớp 3 unit 9: Học cách nói về màu sắc

    Từ vựng về trái cây

    Trong cuộc sống, cha mẹ có thể cùng con ôn luyện ngay khi ăn tráng miệng bằng cách gợi ý cho con gọi tên những loại quả gia đình ăn trong bữa ăn. Điều này sẽ giúp các bé nhớ lâu hơn rất nhiều.

    Việc thường xuyên gợi nhớ tên tiếng Anh của các loại trái cây sẽ giúp con có phản xạ từ vựng tốt, nhớ lâu hơn

    Từ vựng về vị trí

    Với từ vựng chỉ vị trí, bé có thể hoàn toàn tự tin chỉ đường cho người nước ngoài khi họ đến tham quan Việt Nam

    Từ vựng về trường lớp

    Học tiếng anh lớp 3 unit 7: Hướng dẫn nói: đó là trường học của tớ

    Từ vựng về hoạt động

    Các bạn nhỏ trong độ tuổi hiếu động, luôn tìm tòi những trò chơi mới lạ. Từ vựng ở chủ điểm này sẽ giúp các bạn nhỏ diễn tả được những hoạt động, trò chơi các bé đang làm hàng ngày, khiến việc học từ vựng Tiếng Anh trở nên thú vị hơn.

    Từ vựng gắn với hoạt động hàng ngày của trẻ sẽ khiến việc học Tiếng Anh trở nên thú vị hơn

    Từ vựng miêu tả

    Cha mẹ có thể hướng dẫn con học theo cặp từ trái nghĩa để ghi nhớ lâu hơn

    Từ vựng về gia đình

    Bố mẹ có thể sử dụng “cây gia đình” để giúp bé hiểu và dễ ghi nhớ từ vựng hơn

    Từ vựng về đồ chơi

    Đồ chơi là món đồ quen thuộc nên bé rất dễ ghi nhớ tên gọi tiếng Anh của chúng

    6 Cấu trúc câu hữu ích trong chương trình lớp 3

    Trong chương trình học lớp 3, các bé sẽ phải học rất nhiều mẫu câu khác nhau. Điều này có thể khiến các bé nhầm lẫn và các cha mẹ khó dạy học.

    Edupia sẽ giúp các bạn học sinh liệt kê 6 cấu trúc câu hữu ích và thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp nhất cùng các ví dụ minh họa để giúp các bạn nhỏ hiểu rõ những cấu trúc mình đã học.

    Thường xuyên luyện tập đặt câu với từ vựng sẽ giúp bé ghi nhớ lâu hơn

    21 câu hỏi thường sử dụng với học sinh lớp 3

    Cùng với bộ tài liệu chi tiết ở trên, điều quan trọng tạo nên hiệu quả là các bạn học sinh có một phương pháp học tập đúng đắn và được hướng dẫn bởi các thầy cô giáo có kinh nghiệm.

    Các vị phụ huynh có thể tham khảo chương trình học online tại Edupia với chương trình học tiêu chuẩn được giảng dạy bởi các thầy cô bản ngữ Anh – Mỹ đến từ các trường Quốc tế, giúp các bé có môi trường học chất lượng ngay tại nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Và Cấu Trúc Các Bài Học
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 84 Cấu Trúc Và Ví Dụ Câu Thông Dụng Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 100 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 4 : Tổng Hợp Website Học Tiếng Anh Online Cho Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Chi Phí Tái Cấu Trúc (Restructuring Charge) Là Gì? Đặc Điểm Và Ví Dụ Về Chi Phí Tái Cấu Trúc
  • Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp Là Gì? Khi Nào Cần Tiến Hành Tái Cấu Trúc?
  • Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp Không Phải Là Việc Nên Làm Mà Là Phải Làm
  • Chỉ Cần Nhớ 1 Cấu Trúc Câu Và Các Thì Là Nắm Vững Tiếng Anh?
  • 1. Sách học từ vựng Tiếng Anh lớp 4 hiệu quả

    1.1. Siêu Sao Tiếng Anh

    Bộ sách giúp con tự giác, vui học tiếng Anh ghi nhớ đầy đủ kiến thức bậc tiểu học. Bộ sách bao gồm 35 truyện tranh tương ứng với 35 bài học, được xâu chuỗi với nhau xoay quanh cuộc sống hàng ngày, những cuộc phiêu lưu của Diệu Anh cùng các bạn nhỏ ở lứa tuổi 8-11. Đồng thời, sách tổng hợp các từ vựng và cụm từ xuất hiện trong chương trình học lớp 4, đảm bảo bé học xong cuốn sách này nắm được đầy đủ kiến thức trên trường lớp.

    Siêu sao tiếng Anh sẽ giúp biến tiếng Anh thành chuyện nhỏ. Các bé sẽ vừa được khám phá một thế giới sinh động, lý thú và đầy màu sắc; vừa nạp từ vựng tiếng Anh tự nhiên thông qua các từ và cụm từ được thêm vào câu chuyện một cách khoa học.

    Việc học qua hình ảnh giúp trẻ lớp 4 tăng 50% khả năng ghi nhớ và kích thích khả năng sáng tạo của trẻ. Với hình vẽ minh họa vô cùng ngộ nghĩnh, đáng yêu, màu sắc, đa dạng, bé lớp 4 khó có thể rời mắt khỏi cuốn sách. Các màu sắc tuy rực rỡ bắt mắt nhưng lại trung tính, phù hợp với cả bé trai và bé gái. Đây chắc chắn là một cuốn sách học từ vựng tiếng Anh lớp 4 cần có cho bé nhà bạn.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Sách học từ vựng Tiếng Anh lớp 4

    Bé được học từ vựng thông qua những câu chuyện được xây dựng rất nhẹ nhàng. Các từ ngữ đưa vào trong câu chuyện đều là những từ vựng đơn giản, cơ bản đẻw các bé có thể hiểu được dễ dàng. Ưu điểm của cuốn sách đó chính là thiết kế. Sách được thiết kế rất bắt mắt, tươi vui, nội dung chi tiết và cụ thể. Điều này giúp các bé không cảm thấy nhàm chán và cứng nhắc khi học.

    Sách Let’s go level 4

    2. Tổng hợp website học Tiếng Anh online cho trẻ em

    Đây là trang web tiếng Anh dành cho trẻ em đào tạo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đầu tiên tại Việt Nam của trường Anh ngữ Happy Garden. Website mong muốn đem đến cho các bé khả năng tự học tiếng Anh online. Các lộ trình bài học cụ thể, tài liệu tiếng Anh được chọn lọc để củng cố cho các em kiến thức tốt nhất. Nếu các trang web tiếng Anh trên sẽ khó khăn cho bố mẹ hay các con chưa giỏi tiếng Anh trong quá trình học thì chúng tôi là lựa chọn thích hợp.

    Trang web học Tiếng Anh onilne cho trẻ em

    Các lộ trình học tiếng Anh online được xây dựng khoa học sẽ giúp các con rèn luyện đầy đủ 4 kỹ năng tiếng Anh nghe, nói, đọc, viết một cách hiệu quả nhất! Bên cạnh đó, bố mẹ sẽ nhận được rất nhiều bài học chia sẻ về kinh nghiệm học và dạy các con học tiếng Anh tại nhà dễ dàng và đạt kết quả cao.

    Trang web chúng tôi

    Website chúng tôi

    Đây là kênh tiếng Anh được thiết kế dành riêng cho các bé tiểu học. Website giúp các bé có thể tự học tiếng Anh online tại nhà và cải thiện kiến thức hiệu quả. Pbskids cung cấp cho các em video và game tiếng Anh sinh động và thú vị. Có thể thấy trang web này có rất nhiều trò chơi, nhạc và chương trình truyền hình để bố mẹ cùng con xem. Đây là trang web cực kỳ hay vì phù hợp rất nhiều các con ở lứa tuổi khác nhau.Trong chuyên mục game có hàng trăm trò chơi vui nhộn dễ chơi. Bố mẹ có thể thoải mái lựa chọn trò chơi cho con và bé vừa học vừa chơi không bao giờ cảm thấy chán.

    Bài viết này là những chia sẻ hữu ích của Step Up cho các bậc phụ huynh đang muốn tìm kiếm cho con website học Tiếng Anh tốt hoặc những cuốn sách học từ vựng Tiếng Anh lớp 4 hiệu quả nhất. Hi vọng rằng bố mẹ sẽ luôn đồng hành cùng các bé trong việc học Tiếng Anh để giúp các con học tập đạt kết quả cao nhất!

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh: Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng
  • 1000 Cụm Từ Tiếng Anh Thông Dụng Được Dùng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • 1000 Cụm Từ, Mẫu Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành May Giày

    --- Bài mới hơn ---

  • Giày Bảo Hộ Giày Bảo Hộ K2
  • Top 3 Mẫu Giày Đi Làm Công Sở Bán Chạy Nhất Của Tino
  • “mục Sở Thị” Những Đôi Giày Quái Đản Nhất Thế Giới
  • Giày Đá Bóng Thường Làm Bằng Các Loại Da Nào?
  • # Sự Khác Biệt Giữa Những Dòng Sản Phẩm Của Giày Đá Banh Nike
  • – Ankle strap /’æɳkl stræp/ giày cao gót quai mảnh vắt ngang

    – Ballerina flat /,bælə’ri:nə flæt/ giầy đế bằng kiểu múa ba lê

    – Bondage boot /’bɔndidʤ bu:t/ bốt cao gót cao cổ

    – Chelsea boot /’tʃelsi bu:t/ bốt cổ thấp đến mắt cá chân

    – Chunky heel /’tʃʌnki hi:l/ giày, dép đế thô

    – Clog /klɔg/ guốc

    – Cowboy boot /kau bɔi bu:t// bốt cao bồi

    – Crocs /krɔcs/ giầy, dép tổ ong hiệu Crocs

    – D’orsay: giày kín mũi, khoét hai bên

    – Dockside /dɔk said/ giày lười Dockside

    – Dr. Martens: giầy cao cổ thương hiệu Dr.Martens

    – Flip flop /flip flop/: dép xỏ ngón

    – Gladiator /’glædieitə/ dép xăng đan chiến binh

    – Gladiator boot /’glædieitə nu:t/ giầy chiến binh cao cổ

    – Jelly /’dʤeli/ giày nhựa mềm

    – Kitten heel /’kitn hi:l/ giày gót nhọn đế thấp

    – Knee high boot /ni: hai bu:t/ bốt cao gót

    – Lita /’lita/ bốt cao trước, sau, buộc dây

    – Loafer /’loufə/ giày lười

    – Mary Jane: giày bít mũi có quai bắt ngang

    – Moccasin /’mɔkəsin/ giày Mocca

    – Monk /mʌɳk/ giầy quai thầy tu

    – Open toe /’oupən /tou/ giày cao gót hở mũi

    – Oxford: giầy buộc dây có nguồn gốc từ Scotland và Ireland

    – Peep toe /pi:p tou/ giày hở mũi

    – Platform /’plætfɔ:m/ giày cao trước, sau

    Pump /pʌmp/ giày cao gót kín cả mũi và thân

    – Scarpin: giày cao gót bịt ở đầu mũi, thanh mảnh

    – Ugg boot /uh bu:t/ bốt lông cừu

    – Slip on /slip ɔn/ giày lười thể thao

    – Stiletto /sti’letou/ giày gót nhọn

    – Thigh high boot /θai hai bu:ts/ bốt cao quá gối

    – Timberland boot /’timbə lænd bu:t/ bốt da cao cổ buộc dây

    – T-Strap: giày cao gót quay dọc chữ T

    – Slingback /sliɳ bæk/ xăng đan có quai

    – Wedge /wedʤə/ dép đế xuồng

    – Wedge boot /wedʤə bu:t/ giầy đế xuồng

    – Wellington boot: bốt không thấm nước, ủng

    Một số từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da thông dụng

    – Eyelet: lỗ xỏ giày

    – Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.

    – Heel: gót giày

    – Insole: đế trong

    – Last: khuôn giày

    – Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.

    – Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Là cách bạn xỏ và thắt dây giày qua các eyelet để giữ 2 phần bên giày lại với nhau.

    – Lining: lớp lót bên trong giày

    – Midsole: đế giữa

    – Outsole: đế ngoài

    – Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân dùng để đặt vào trong đôi giày nhằm giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ đôi giày.

    – Socklining/sock liner: miếng lót giày.

    – Socklinning là làm lớp đệm tăng độ êm ái khi sử dụng, khử mùi chân hoặc hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày.

    – Sole: đế giày

    – Stitching: đường khâu, đường chỉ may. Loại giày chelsea boot và whole-cut cao cấp được làm từ nguyên miếng da nên không có stitching.

    – Quarter: phần thân sau của giày.

    – Tip: phần trang trí ở mũi giày, thuật ngữ thường sử dụng với dress shoes cho nam.

    – Toe: mũi giày

    – Topline: phần cao nhất của cổ giày

    – Tongue: lưỡi gà, có tác dụng che chắn phần bị hở của mui giày và tránh sự ma sát giữa chân với dây giày.

    – Throat: họng giày, chỉ có ở giày Oxford. Là điểm tiếp giáp giữa mui giày và thân giày.

    – Vamp: thân giày. Tính từ phía sau mũi giày, đến xung quanh eyelet, tongue cho đến gần phần quarter.

    – Welt: Welting: đường viền. Là một mảnh da hoặc vật liệu tổng hợp nằm ở chỗ hở giữa phần mặt trên giày và đế giày, nằm bằng phẳng trên rìa của đế giày. Không phải giày nào cũng có phần welt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Giày
  • Giày Đá Bóng Chính Hãng
  • Giày Đá Bóng Sân Cỏ Nhân Tạo
  • Giày Bóng Đá 2022
  • Cấu Tạo Chuẩn Của Giày Bảo Hộ Lao Động
  • 【Tổng Hợp】Ngữ Pháp N3 Theo Ý Nghĩa Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Please Siêu Đầy Đủ Và Dễ Hiểu
  • See Và Cách Sử Dụng See Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Cơ Bản Với Từ See – Speak English
  • Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In Spite Of
  • Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

    📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

    Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản

    Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

    Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản.

    TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt
  • Tổng Hợp 117 Cấu Trúc Ngữ Pháp N3 Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng May Và Might Để Nói Về Sự Cho Phép
  • 5 Cách Đề Nghị Giúp Đỡ Trong Tiếng Anh – Thích Blog
  • It Làm Tân Ngữ Giả
  • Tổng Hợp Tất Tần Tật Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Kiến Thức Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 6 Mà Bạn Cần Biết
  • Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9
  • Những Kiến Thức “siêu” Quan Trọng Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Trong chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 9, các bạn được tiếp cận và luyện tập các thì đơn ở quá khứ, hiện tại và tương lai. Nhìn chung, các thì đơn được dùng để diễn tả sự việc có tính lặp lại, hoặc chỉ tường thuật một sự kiện hay hành động nào đó.

    Đối với thì quá khứ đơn , bạn cần lưu ý rằng các động từ thường khi được đưa về thì quá khứ thì chỉ cần thêm để biến đổi sao cho phù hợp. Language Link Academic mách bạn vài mẹo thú vị để học thuộc bảng động từ bất quy tắc tại: -ed vào đuôi nhưng không phải động từ nào cũng được biến đổi theo cách này. Khi đó, bạn cần phải học thuộc các động từ bất quy tắc https://llv.edu.vn/

    Ngoài ra, ở thì hiện tại đơn , bạn cần phân biệt chủ ngữ là danh từ số ít hay danh từ số nhiều để lựa chọn thể của động từ cho hợp lí. Đồng thời lưu ý phân biệt khi nào thêm -s-es cho động từ.

    Tham khảo chi tiết kiến thức về từng thì:

    Tương tự các nhóm thì đơn, chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 sẽ giới thiệu cho các bạn ba loại thì tiếp diễn. Các thì tiếp diễn được dùng để diễn tả các hành động song song hoặc đang xảy ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai.

    So với nhóm thì đơn, các động từ ở thì tiếp diễn sẽ luôn có dạng be + V-ing, trong đó động từ to be sẽ được biến đổi tùy thuộc vào thời điểm ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.

    Ví dụ: I have had this dog for 3 years. They had had that house for 2 years before they moved to their current house.

    So với hai nhóm thì kể trên, đối với chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 9, nhóm thì hoàn thành có vẻ lạ hơn và khó hiểu hơn trong cách dùng nhưng cấu trúc lại cực kì đơn giản.

    Cấu trúc chung của các nhóm thì hoàn thành luôn có sự xuất hiện của havePII (Phân từ 2). Have sẽ được biến đổi cho phù hợp với thì và động từ chính luôn ở dạng PII. Lưu ý rằng, have này thuộc về cấu trúc buộc phải có, không nên nhầm lẫn với động từ .

    Đây là một thì nâng cao, kết hợp giữa thì Hiện tại Hoàn thành Hiện tại Tiếp diễn . Do đó cấu trúc ngữ pháp của nó sẽ mang đặc điểm của hai thì này.

    Bạn hãy nhấp vào: https://llv.edu.vn/ để hiểu rõ cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    B. Các dạng thức của động từ trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 9

    Có thể bạn cũng sẽ cần:

    Các động từ này được chia theo dạng tùy thuộc theo động từ đứng trước nó, chứ không dựa theo thời điểm như khi chia theo thì. Trong chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 9, bạn sẽ được biết đến 3 loại danh động từ gồm Danh động từ Gerund (V-ing), động từ nguyên mẫu có to (to V), động từ nguyên mẫu không to (V-inf).

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Cách Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3 Hiện Đại
  • Bộ Từ Điển Tiếng Anh Lớp 3: 80 Từ Vựng, 6 Cấu Trúc, 21 Câu Hỏi
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Và Cấu Trúc Các Bài Học
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100