Top 19 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Điều Kiện / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện / 2023

Học tiếng Anh

Đảo ngữ trong câu điều kiện

Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu.

Đảo ngữ trong câu điều kiện được áp dụng cho mệnh đề “If” với các chữ “should” trong câu loại 1, “were” trong câu loại 2 và “had” trong câu loại 3.

Các từ này được đảo lên trước chủ ngữ để thay thế cho “If”. Trong thực tế, ta thường thấy đảo ngữ ở câu điều kiện loại 2 và 3 hơn là câu loại 1.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1 sẽ giúp câu mang trạng thái lịch sự hơn, trang nhã hơn và thường là để đưa ra lời yêu cầu, nhờ vả.

Lưu ý:

– Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu

– Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Tình huống giả định, không thể xảy ra ở hiện tại, không có thực ở hiện tại.

Đảo ngữ câu điều kiện với loại này lại có tác dụng làm cho giả thiết đặt ra trong câu nhẹ nhàng hơn, rất hữu ích để dùng khi người nói muốn đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, tế nhị và làm giảm tính áp đặt.

Lưu ý:

– Nếu bạn đã nắm chắc công thức câu điều kiện loại 2 thì hẳn vẫn còn nhớ động từ to be ở dạng này chỉ chia là “were” chứ không có was. Với đảo ngữ câu điều kiện loại 2 cũng vậy, chúng ta chỉ sử dụng “were” bất kể ngôi đại từ là gì.

– Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.

– Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng ” to V”

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Tình huống trái thực tế trong quá khứ.

Đảo ngữ câu điều kiện loại này lại có phần công thức đơn giản nhất khi chúng ta chỉ việc đảo “Had” lên đầu câu và bỏ “If”. Cách đảo này giúp nhấn mạnh ý ở mệnh đề giả thiết hơn bình thường.

Lưu ý:

– Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ.

Ex: Had it not been so late, we would have called you.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp: Diễn tả sự tiếc nuối về 1 hành động trong quá khứ, nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Để đảo ngữ, chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống câu điều kiện loại 2.

Tổng hợp kiến thức đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1,2,3.

Bài tập luyện tập về đảo ngữ trong câu điều kiện

Vậy cách đảo ngữ thế nào ? Chúng ta sẽ dùng “Should” và đảo chủ ngữ ra sau “Should” vì:

+ Study ở dạng nguyên mẫu, trong khi trước nó là chủ từ ngôi thứ 3 số ít.

Vậy đáp án đúng là đáp án B.

Ở đây người ta dùng đảo ngữ, và ở câu điều kiện loại 2 phải dùng “Were” và đảo chủ từ ra sau.

Vậy đáp án đúng là đáp án C.

Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 2, nếu trong câu có were thì đảo ngữ lên trước, còn không có thì mượn were và dùng “To V1”.

Vậy đáp án đúng phải là đáp án D.

Kênh Tuyển Sinh tổng hợp

Tổng Hợp Về Câu Điều Kiện – Conditionals / 2023

Câu điều kiện trong cấu trúc văn phạm tiếng Anh là gì? Chúng ta thường gọi là mệnh đề ‘if’. Câu điều kiện mô tả hệ quả của một sự kiện có thể xảy ra (trong hiện tại hoặc tương lai) hoặc có thể đã phải xảy ra nhưng thực tế lại không phải như vậy (trong quá khứ). Câu điều kiện được tạo bởi nhiều thì khác nhau.

Conditionals-infographic

Có bốn dạng câu điều kiện:

Câu điều kiện loại 0:

(if + present simple, … present simple) If you heat water to 100 degrees, it boils.

Chúng ta có thể sử dụng dạng câu này với hai thì hiện tại đơn (present simple) (một ở mệnh đề ‘if’ và một ở mệnh đề chính):

If + present simple, …. present simple.

Dạng câu điều kiện này được sử dụng khi kết quả luôn luôn xảy ra. Do đó, nếu nước đạt 100 độ C thì nước sẽ sôi. Đó là sự thật hiển nhiên. Đang nói về các hoàn cảnh chung, không phải các hoàn cảnh cụ thể. Kết quả của mệnh đề ‘if’ luôn luôn là mệnh đề chính.

Từ ‘if’ trong dạng câu điều kiện này có thể được thay thế bởi từ ‘when’ mà nghĩa vẫn giữ nguyên.

Ví dụ: If water reaches 100 degrees, it boils. (Điều này luôn đúng, không thể có một kết quả khác). If I eat peanuts, I am sick. (điều này chỉ đúng với tôi, có lẽ, không phải với mọi người khác, nhưng đúng rằng mỗi khi tôi ăn đậu phộng thì tôi đều bị bệnh.)

Một vài ví dụ khác:

If people eat too much, they get fat.

If you touch a fire, you get burned.

People die if they don’t eat.

You get water if you mix hydrogen and oxygen.

Snakes bite if they are scared

If babies are hungry, they cry

Bài tập conditional type 0

Câu điều kiện loại 1 nói về các tình huống cụ thể, còn loại 0 nói về những tình huống thông thường.

Câu điều kiện loại 1:

(if + present simple, … will + infinitive) If it rains tomorrow, we’ll go to the cinema.

Câu điều kiện loại 1 có thì present simple sau ‘if’, sau đó là thì future simple ở vế còn lại:

if + present simple, … will + infinitive

Cấu trúc này được dùng để nói về sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai. Tất nhiên, chúng ta không biết được điều gì sẽ diễn ra trong tương lai, nhưng cấu trúc loại 1 này hướng đến những việc khả thi, dễ dàng xảy ra trong thực tế.

If it rains, I won’t go to the park.

If I study today, I‘ll go to the party tonight.

If I have enough money, I‘ll buy some new shoes.

She‘ll be late if the train is delayed.

She‘ll miss the bus if she doesn’t leave soon.

If I see her, I‘ll tell her.

So sánh giữa câu điều kiện loại 1 và loại 0:

Câu điều kiện loại 1 miêu tả một tình huống cụ thể, trong khi đó câu điều kiện loại 0 miêu tả những gì xảy ra trong đời sống bình thường.

Ví dụ (điều kiện loai 0): if you sit in the sun, you get burned (Ở đây muốn nói đến mọi thời điểm một người ngồi lên mặt trời – sự thiêu đốt là một hệ quả tất nhiên của hành động ngồi)

Nhưng (điều kiện loại 1): if you sit in the sun, you’ll get burned (Ở đây nói đến thời điểm trong ngày hôm nay, ngày khác kết quả có thể sẽ khác)

So sánh giữa điều kiện loại 1 và loại 2:

Câu điều kiện loại 1 mô tả sự vật sự việc sẽ gần như chắc chắn xảy ra trong tương lai, trong đó điều kiện loại hai mô tả sự việc không thực sự sẽ xảy ra.

Ví dụ (điều kiện loại 1): If she studies harder, she’ll pass the exam (Ở đây ám chỉ việc cô gái sẽ học chăm chỉ hơn và sẽ qua được kỳ thi)

Nhưng (điều kiện loại 2): If she studied harder, she would pass the exam (Ở đây ám chỉ việc nếu cô gái chăm hơn thì cô gái sẽ qua, nhưng ngược lại nếu không thì cô vẫn sẽ rớt)

Bài tập đặt câu với điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2:

(if + past simple, … would + infinitive) If I had a lot of money, I would travel around the world.

Câu điều kiện loại 2 sử dụng thì past simple sau ‘if’, sau đó dùng ‘would’ và infinitive ở vế sau:

if + past simple, …would + infinitive

(Chúng ta có thể dùng ‘were’ thay vì ‘was’ với ‘I’ và ‘he/she/it’. Dùng cách viết này chủ yếu trong văn trịnh trọng).

Có hai cách dùng.

Đầu tiên, chúng ta có thể sử dụng để nói về sự vật sự việc có lẽ sẽ khó xảy ra trong tương lai. Có thể tôi đang tưởng tượng một giấc mơ nào đó là một ví dụ.

If I won the lottery, I would buy a big house.(Tôi chưa hề thắng vé số)

If I met the Queen of England, I would say hello.

She would travel all over the world if she were rich.

She would pass the exam if she ever studied.(Cô ta chưa hề học nên cô ta không đậu)

Thứ hai chúng ta dùng để nói về điều gì đó ở hiện tại nhưng bất khả thi bởi vì không có thật. Xem qua ví dụ:

If I had his number, I would call him. (Tôi không có số của anh ta ngay bây giờ, vì vậy tôi không gọi được).

If I were you, I wouldn’t go out with that man.

Một ví dụ rõ hơn về sự khác nhau giữa loại 1 và loại 2:

Ví dụ (điều kiện loại 2): If I had enough money I would buy a house with twenty bedrooms and a swimming pool (Tôi hoàn toàn không có nhiều tiền, đây chỉ là một giấc mơ khó thành sự thật)

Nhưng (điều kiện loại 1): If I have enough money, I’ll buy some new shoes (Câu này mang tính khả thi cao hơn vì đôi giày không quá đắt tiền và có thể mua được)

Bài tập câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 3:

(if + past perfect, … would + have + past participle) If I had gone to bed early, I would have caught the train.

Chúng ta đặt câu điều kiện loại ba bằng cách dùng thì past perfect sau ‘if’ và sau đó ‘would have’ và past participle ở phần còn lại của câu:

if + past perfect, …would + have + past participle

Câu điều kiện loại 3 nói về quá khứ. Được dùng để mô tả một tình huống đã không xảy ra, và một kết quả trong tưởng tượng.

If she had studied, she would have passed the exam (chúng ta biết chắc rằng cô ấy đã lười biếng và trượt kỳ thi)

If I hadn’t eaten so much, I wouldn’t have felt sick (Tôi thực sự đã ăn quá nhiều và tôi bị bệnh).

If we had taken a taxi, we wouldn’t have missed the plane

She wouldn’t have been tired if she had gone to bed earlier

She would have become a teacher if she had gone to university

He would have been on time for the interview if he had left the house at nine

Bài tập câu điều kiện loại ba

(Lưu ý chúng ta có thể đặt ‘if’ ở đầu câu, hoặc giữa câu.)

Bài tập câu điều kiện

Free ebook (PDF) câu điều kiện nâng cao.

Nguồn (Source): http://www.perfect-english-grammar.com/conditionals.html http://www.perfect-english-grammar.com/zero-conditional.html http://www.perfect-english-grammar.com/first-conditional.html http://www.perfect-english-grammar.com/second-conditional.html http://www.perfect-english-grammar.com/third-conditional.html

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Câu Điều Kiện Hỗn Hợp / 2023

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

1. Định nghĩa câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Khi kết hợp câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2 sẽ được cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1.

2. Cách dùng của câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Chính là để diễn tả một giả thiết trái ngược với quá khứ và có kết quả trái ngược với hiện tại. Cụ thể là mệnh đề chính là điều không có thật ở hiện tại, mệnh đề điều kiện là điều không có thật ở quá khứ.

3. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1

If + S + had + V3/ed, S + would + V-infinitive

Trong đó mệnh đề quan hệ của câu điều kiện hỗn hợp loại 1 gọi là câu điều kiện loại 3, còn lại mệnh đề chính là câu điều kiện loại 2.

Ex: If Tom had worked harder at school, Tom could be a student now.

(Nếu Tom học hành chăm chỉ hơn, thì bây giờ anh ấy đã có thể là một sinh viên rồi.)

(Nếu cô ấy làm theo lời khuyên của tôi thì giờ đây cô ấy đã có thể mua ngôi nhà ấy rồi.)

Ex: If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.

(Nếu tôi không ở lại muộn vào đêm qua, bây giờ tôi sẽ không quá mệt mỏi.)

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

1. Định nghĩa câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Khi kết hợp câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 sẽ được cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2.

2. Cách dùng của câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 được dùng để diễn tả kết quả thì trái ngược với quá khứ, còn giả thiết thì trái ngược với thực tại. Cụ thể mệnh đề chính là điều không có thật trong quá khứ, mệnh đề điều kiện là điều không có thật ở hiện tại.

3. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2

If + S + V (quá khứ), S + would + have + P.P

Trong đó mệnh đề chính là câu điều kiện loại 3, mệnh đề điều kiện là câu điều kiện loại 2.

Ex: If I were you, I would have learned swimming earlier.

(Nếu tôi là bạn thì tôi đã học bơi sớm hơn.)

Ex: If she didn’t love him, she wouldn’t have married him.

(Nếu cô ấy không yêu anh ấy thì cô ấy đã không lấy anh ấy làm vợ.)

Những trường hợp khác của câu điều kiện

1. Unless = chúng tôi Trừ phi, nếu…không

Ex: If you don’t learn to think when you are young , you may never learn

(Nếu bạn không học cách suy nghĩ khi còn trẻ, bạn có thể không bao giờ học)

Unless you learn to think when you are young , you may never learn.

(Trừ phi bạn học cách suy nghĩ từ lúc nhỏ, bạn có thể không bao giờ học.)

Ex: If it doesn’t rain, the grass doesn’t get wet.

(Nếu trời không mưa thì bãi cỏ sẽ không ướt.)

Unless it rains, the grass doesn’t get wet.

(Trừ phi trời mưa, bãi cỏ sẽ không ướt.)

I n case (trong trường hợp), Suppose/ Supposing (giả sử như), even if (ngay cả khi, cho dù), so long as, as long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện.

Ex: Supposing he’s right and I do die tomorrow? Maybe I should take out an extra insurance policy.

(Giả sử anh ấy đúng và tôi sẽ chết vào ngày mai? Có lẽ tôi nên đưa ra một chính sách bảo hiểm bổ sung.)

Ex: Even if someone breaks your heart, there is always someone willing to mend it.

(Ngay cả khi ai đó làm tan vỡ trái tim bạn, vẫn luôn có người sẵn sàng hàn gắn nó.)

Ex: Any two persons may marry in Scotland provided that both persons are at least 16 years of age on the day of their marriage.

(Bất kỳ hai người nào cũng có thể kết hôn ở Scotland với điều kiện cả hai người đều ít nhất 16 tuổi vào ngày kết hôn.)

Ex: As long as the world shall last there will be wrongs, and if no man rebelled, those wrongs would last forever.

(Chừng nào thế giới còn tồn tại sẽ có những sai lầm, và nếu không có người đàn ông nào nổi loạn, những sai lầm đó sẽ tồn tại mãi mãi.)

2. Without: Không có

Ex: You can’t make an omelette without breaking eggs.

(Bạn không thể làm món trứng tráng mà không làm vỡ trứng.)

If you don’t break eggs, you can’t make an omelette.

(Nếu bạn không làm vỡ quả trứng thì bạn không thể làm món trứng tráng.)

Ex: A body without knowledge is like a house without a foundation.

(Một cơ thể không có kiến thức giống như một ngôi nhà không có nền tảng.)

If a body don’t have knowledge, it is like a house without a foundation.

(Nếu một ngôi nhà không có kiến thức, thì nó là một ngôi nhà không có nền tảng.)

Một Số Cấu Trúc Dùng Như Câu Điều Kiện / 2023

15 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN

1. ” Unless”: trừ khi = “if…not”– If he does not get up early, he will be late for school.( Unless he gets up early, he will be late for school– ” Unless” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ

2. “When”: khi– If you like reading books, you will learn many useful things in life( When you like reading books, you will learn many useful things in life– ” When” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

3. ” Suppose” / “Supposing”: giả sử– Suppose he is right, his wife will be wrong– Supposing he hates you, what will you do?– ” Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

4. ” Provided that”: miễn là ” Providing that”: miễn là

– We accepted your job application form provided that you have good qualifications– ” Provided that” / ” Providing that” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

5. ” Assuming: giả sử– Assuming they have a lot of money, they will invest the capital in business– ” Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

6. “Without”: không có = “if…not”– If my friend doesn’t help me, I can not complete my Math homework ( Without my friend’s help, I can not complete my Math homework– ” Without” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

7. “On condition that”: với điều kiện là– She will help you on condition that you are kind to her– ” on condition that ” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

8. “Câu mệnh lệnh + and”– If you learn English, you will become a good English teacher some day( Learn English and you will become a good English teacher some day

– ” Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

9. “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng nào mà– She will return home and live happily with him so long as he stops drinking wine – ” so long as” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

10. “In case”: trong trường hợp– In case I forget, please remind me of that– ” In case” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

11. “Even if”: thậm chí, nếu như– Even if we had been invited to the party , we could not have come because we were very busy– ” Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”

12. “As if, as though”: như thể là– He looked as if he had run 15 miles– She dressed as though it was winter even in the summer– Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”

13. “But for”: nếu không vì, nếu không có– If she hadn’t assisted me, I should not have completed my plans( But for her assistance, I should not have completed my plans– ” But for” dùng để thay thế cho “If+ not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

– If only he had worked harder, he could have passed the last matriculation( ky thi tuyen vao dai hoc)– Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự hy vọng

– Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

– Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK

15. “Otherwise”: nếu không– If he is not at home before 11p.m, he will be locked out( He must be at home before 11p.m; otherwise he will be locked out

– Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t work longer– If her director didn’t pay her good salary, she wouldn’t work longer