Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?

--- Bài mới hơn ---

  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • Làm Thế Nào Để Nhập Tọa Độ Trong “yandex Navigator”? Các Tính Năng Và Quy Tắc. Chức Năng Của Một Trình Duyệt Hiện Đại
  • Cài Đặt Phiên Bản Của Trình Duyệt Yandex Với Chức Năng Bảo Vệ. Bảo Vệ Công Nghệ Trong Yandex Browser
  • Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Và Phần Mềm Crm Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Modem Và Router Mạng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Định nghĩa chức năng và nhiệm vụ?

    Theo một cách giải thích đơn giản nhất, chức năng là từ ghép của chức vụ và khả năng. Khi kết hợp 2 từ khóa này với nhau, bạn sẽ hiểu cơ bản là với một chức vụ, một vị trí nhất định thì sẽ có khả năng làm được những gì. Như vậy, chức năng là những công việc, khả năng mà một vị trí hay một sản phẩm có thể làm được!

    Ngoài ra, từ chức năng cũng được sử dụng khi nói về hoạt động của các cơ quan nhà nước, hay các cơ quan khác như trong cơ thể,…

    Nhiệm vụ là những công việc cần làm để đảm bảo chức năng của vị trí đó không bị sai lệch đi. Thông thường nhiệm vụ sẽ được giao cho một vị trí nào đó để hoàn thành, tuy nhiên khi giao việc cũng cần chú ý vào chức năng mà vị trí đó có thể thực hiện được.

    Phân biệt chức năng và nhiệm vụ

    Phân biệt thông qua ý nghĩa:

    Như đã đề cập ở nội dung trên, chức năng và nhiệm vụ có mối liên kết gắn bó nhưng lại có ý nghĩa khác hẳn nhau. Chức năng là khả năng thực hiện các công việc của một vị trí nào đó, chức năng thường là tự nhiên và được sinh ra để dành cho một vị trí nào đó.

    Ngược lại, nhiệm vụ là một danh sách công việc thường được giao cho một vị trí nào đó để hoàn thành. Danh sách công việc này có thể hoặc không phù hợp với chức năng của vị trí đó, nhưng thông thường sẽ được giao thông qua đặc điểm chức năng thì mới có thể hoàn thành một cách hoàn hảo nhất.

    Mỗi vị trí sẽ có những chức năng khác nhau, tuy nhiên một vị trí cũng sẽ có thể đảm nhiệm nhiều chức năng. Đối với nhiệm vụ, một nhiệm vụ có thể được thực hiện bởi nhiều vị trí.

    Phân biệt thông qua mục đích:

    Chức năng được sinh ra một cách tự nhiên cùng với vị trí và có mục đích đánh giá vị trí đó sẽ làm được những gì. Nhiệm vụ có mục đích sinh ra để các vị trí hoàn thành, đảm bảo làm tròn chức năng của chính mình.

    Điểm giống nhau giữa chức năng và nhiệm vụ là gì?

    Có thể thấy mặc dù là hai khái niệm khác nhau, tuy nhiên sự liên kết của chức năng và nhiệm vụ là không thể tách rời. Chính vì vậy, chức năng và nhiệm vụ có rất nhiều điểm giống nhau như sau:

    • Mục đích bổ trợ lẫn nhau, đặc biệt là việc giao nhiệm vụ giúp vị trí hoàn thành tốt chức năng của mình.
    • Cách thức vận hành gần giống nhau, khi được giao nhiệm vụ là một danh sách công việc thì vị trí đó sẽ hoàn thành dựa theo danh sách công việc mà chức năng đã nêu sẵn.
    • Một vị trí có thể có nhiều chức năng cũng như nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau.

    Bạn biết gì về quyền hạn và trách nhiệm?

    Ngoài chức năng và nhiệm vụ, bạn có biết thêm gì về quyền hạn và trách nhiệm? Trong khái niệm, quyền hạn luôn đi đôi cùng trách nhiệm. Để có thể làm tròn trách nhiệm tại một vị trí nào đó, bạn sẽ phải có quyền hạn để thực hiện các công việc cần thiết.

    Quyền hạn chính là có quyền trong một giới hạn nhất định, và giới hạn càng rộng, quyền lực càng lớn thì trách nhiệm lại càng nhiều.

    Trách nhiệm là những công việc mà khi sở hữu quyền hạn, bạn phải đảm bảo chúng được tiến hành trơn tru và hoàn thành, nếu không sẽ phải chịu các hậu quả như xử phạt.

    Có thể thấy, hai khái niệm này luôn luôn đi liền và tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Vai Trò Và Chức Năng
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng, Giá Tốt
  • Tai Nghe Bluetooth Airpods 2 Mới 100%
  • Đánh Giá Airpods 2: Có Sạc Không Dây, Hỗ Trợ Tính Năng Hey Siri
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Vai Trò Và Chức Năng
  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • Làm Thế Nào Để Nhập Tọa Độ Trong “yandex Navigator”? Các Tính Năng Và Quy Tắc. Chức Năng Của Một Trình Duyệt Hiện Đại
  • Cài Đặt Phiên Bản Của Trình Duyệt Yandex Với Chức Năng Bảo Vệ. Bảo Vệ Công Nghệ Trong Yandex Browser
  • Chúng tôi thực sự đang cố gắng chống lại các yếu tố tiềm thức nhỏ bé khiến cho các nhà văn chọn một từ hơn một từ khác với câu hỏi này.

    Tôi không thể giải thích chính xác, nhưng tôi nhận ra hiện tượng này. Tiếng Anh thường có hai cách để diễn đạt một cái gì đó, một trong số đó là có thể đếm được và một trong số đó là không thể đếm được. Đó chính xác là sự khác biệt giữa “chức năng” và “chức năng” ở đây.

    Các ký hiệu là giống nhau trong bối cảnh này, nhưng ý nghĩa là một chút khác nhau. Tôi nghĩ rằng, và đây chỉ là ấn tượng của riêng tôi ở đây, không phải là một quy tắc ngữ pháp hay thậm chí bất cứ điều gì được đề xuất trong một hướng dẫn về phong cách mà sử dụng “hàm” ở đây thể hiện một quan điểm tích cực về khái niệm này. Đó là, “Sản phẩm của chúng tôi không có chức năng này và điều đó quá tệ, vì nó thực sự tuyệt vời”, so với “Sản phẩm của chúng tôi không có chức năng này, nhưng bạn không cần nó.” (Nhưng nếu bạn hỏi người khác, anh ta có thể giải thích điều thứ hai theo cách ngược lại, vì “sản phẩm của chúng tôi không hoạt động đúng.”)

    Đó là cách tôi diễn giải nó nếu đó là thứ bạn đọc. Mặt khác, nếu bạn đang cố gắng chọn giữa hai cách nói khác nhau, tôi sẽ sử dụng “chức năng” và lưu “chức năng” cho các bối cảnh khi bạn cần nói về chức năng nói chung.

    PS tôi đã nghĩ về nó nhiều hơn một chút và tôi nghĩ rằng tôi có thể giải thích sự khác biệt giữa “chức năng” và “chức năng” là khoảng cách. “Chức năng” là mơ hồ và xa hơn.

    “Làm thế nào để tôi đục một lỗ trên da bằng con dao bỏ túi này?”

    “Con dao của chúng tôi không có chức năng đó.”

    Nhưng…

    “Làm thế nào để tôi kiểm tra chính tả nhật ký của mình với con dao bỏ túi này?”

    “Con dao của chúng tôi không có chức năng đó.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng, Giá Tốt
  • Tai Nghe Bluetooth Airpods 2 Mới 100%
  • Đánh Giá Airpods 2: Có Sạc Không Dây, Hỗ Trợ Tính Năng Hey Siri
  • Một Tính Năng Mới Của Airpods 2 Vô Tình Được Tiết Lộ Trong Ios 12.2 Beta 1
  • Tai Nghe Airpods 2: Ngày Ra Mắt, Giá Bán, Tính Năng Mới
  • Rom Là Gì? Chức Năng Của Rom? Sự Khác Nhau Giữa Rom Và Ram?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Rắn Là Gì? Những Cách Phân Loại Chất Rắn Bạn Đã Biết Chưa
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Cổng Ttđt Tài Năng Trẻ Quốc Gia
  • Chuyên Đề : Biện Pháp So Sánh – Lớp 3
  • Tóm Tắt Bài Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt
  • Rom là gì trong máy tính, điện thoại? Rom ((Read Only Memory) có chức năng gì? Có phải là dùng để lưu trữ dữ liệu hay không? Ram và Rom khác nhau như thế nào? Tất cả sẽ được Rock and Blues Cruise giải đáp chi tiết ngay sau đây.

    Rom là gì?

    Rom (Read Only Memory) hiểu một cách ngắn gọn nhất là bộ nhớ chỉ đọc. Có nghĩa là bộ nhớ này chỉ đọc và không được ghi chép dữ liệu vào đó. Ngay cả khi nguồn điện bị ngắt thì những dữ liệu này vẫn còn. Cho nên, sau khi tắt máy bật lên lại thì vẫn có đầy đủ chương trình để khởi động máy như cũ.

    Tóm lại rom là loại bộ nhớ nằm bên trong CPU, được thiết lập trước và chứa các chương trình giúp cho máy khởi động thành công. Không có rom chắc chắn chiếc máy tính của bạn sẽ không hoạt động được.

    Chức năng của Rom

    Rom có chức năng quan trọng nhất là giúp khởi động máy tính của bạn. Cụ thể quá trình này như sau:

    Trong một hệ thống máy tính bình thường, rom được đặt trên bo mạch chủ, chứa các hướng dẫn cơ bản của việc bật máy tính. Những điều này được gọi là “phần sụn” – đại diện cho mã cơ bản để khởi động máy. Những phần sụn này còn được gọi là Bios, bios lại được cắm vào phần bo mạch chủ.

    Khi nhấn nút nguồn, chip Bios sẽ hoạt động và kiểm tra các thành phần của máy tính để đảm bảo mọi thứ đều OK. Tiếp đến Bios hướng dẫn bộ xử lý máy tính là CPU đọc mã tại các vị trí khác nhau. Việc làm này được gọi là tự kiểm tra bật nguồn. Khi hoàn thành xong bạn sẽ bắt đầu nghe thấy ổ cứng quay, các tín hiệu đèn trong máy hiện lên. 

    Tuy nhiên, lúc này màn hình vẫn đen và phải chờ CPU tiếp quản, bắt đầu khởi chạy hệ điều hành thì màn hình mới lên. Cho nên, nếu không có rom thì bạn khó có thể thực hiện bật máy để sử dụng.

    Ngoài ra, rom còn giúp cho những thiết bị chạy bằng hệ điều hành android (điện thoại) trở nên mượt mà, nhanh hơn.Thế nhưng việc up rom trên điện thoại cần phải hết sức chú ý, để tránh những hiện tượng giật, lag, treo máy.

    So sánh Rom và Ram

    Nhiều người do không hiểu rõ các đặc điểm, bản chất của Rom và Ram nên hay bị nhầm lẫn hai bộ phận này với nhau. Vì vậy, chúng tôi sẽ đưa ra những điểm so sánh để giúp các bạn có cái nhìn chi tiết nhất về rom và ram như sau:

    • Giống nhau

    Cả ram và rom đều là những bộ phận vô cùng quan trọng trong máy tính. Muốn sử dụng máy tính trơn tru, mượt mà và lưu dữ thành công các dữ liệu thì nhất định không thể những chi tiết này.

    • Khác nhau

    Điểm khác nhau giữa Ram và Rom cụ thể như sau:

    Kết luận

    Những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên chắc chắn đã giúp các bạn hiểu rõ Rom là gì, chức năng của Rom. Ngoài ra, còn phân biệt, nhận dạng được đâu là rom, đâu là ram để không bị nhầm lẫn trong quá trình khai thác và sử dụng chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rủi Ro Và Những Khái Niệm Liên Quan Trong Bảo Hiểm
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật Dân Quân Tự Vệ Năm 2022
  • Quảng Cáo Là Gì? Các Hình Thức Quảng Cáo Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Đặc Điểm Hợp Đồng Nhượng Quyền Thương Mại
  • Chủ Nghĩa Đế Quốc (Imperialism)
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .

    --- Bài mới hơn ---

  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • He Thong De Kiem Tra Trac Nghiem 1 Tiet Sinh 10 (1)
  • Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Adn Moi Quan He Giua Gen Va Arn Ppt
  • a) Điểm khác nhau giữa cấu trúc của ADN và prôtêin

    ADN Prôtêin

    – ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 mạch đơn.

    – ADN là đại phân tử chiều dài tới hàng trăm micrômet, khối lượng phân tử từ 4 triệu đến 8 triệu, thậm chí có thể tới 16 triệu đ.vC

    – ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, thành phần cơ bản của mỗi nuclêôtit kà bazơnitric.

    – Liên kết trên mỗi mạch đơn ADN là liên kết phôtphođieste (giữa đường C5 H10 O4 của nuclêôtit này với phân tử H3 PO4 của nuclêôtit bên cạnh). nhiều liên kết photphođieste tạô thành mạch polinuclêôtit.

    – Trên mạch kép phân tử ADN các cặp nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên két với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược lại tạo nên cấu trúc ADN chiều rộng khoảng 20Ǻ, khoảng cách mỗi bậc thang bằng 3,4Ǻ. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Ǻ (xoắn phải)

    – Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen

    – Cấu trúc hoá học của phân tử ADN quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin tương ừng. – Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào các bậc cấu trúc

    – Prôtêin cũng là đại phân tử có kích thước bé hơn ADN, phân tử prôtêin lớn nhất cũng chỉ tới 0,1 micrômét, khối lượng phân tử 1,5 triệu đvC

    – Prôtêin được cấu tạo từ 20 loại axitamin, thành phần cơ bản của mỗi axitamin là gốc cacbon (R)

    – Trong phân tử prôtêin các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cácbôxin của axit amin bên cạnh cùng nhau giải phóng 1 phân tử nước). Nhiều kiên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hoặc 1 số chiuỗi pôlipeptit.

    – Trên phân tử prôtêin tạô nên 4 bậc cấu trúc không gian: bậc 1 các axit amin kiên kết với nhau bằng liên kết pepit; bậc 2 xoắn theo hình lò xo (xoắn anơpha) ( xoắn trái), chiều cao mỗi vòng xoắn 5,4Ǻ, với 3,7aa/vòng. Trong chuỗi xoắn bêta mỗi vòng xoắn có 5,1aa; cấu trúc bậc 3 là hình dạng phan tử prôtêin trong không gian 3 chiều tạo thành những khối hình cầu’ cấu trúc bậc 4 là những prôtêin gồm 2 hay nhiều pôlipeptit liên kết với nhau. Ví dụ phân tử hêmôglôbin có 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân kèm với một nguyên tử Fe

    – Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit

    – cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Pin Năng Lượng Mặt Trời Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin
  • Pin Mặt Trời Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Pin Năng Lượng Mặt Trời Là Gì? Phân Loại, Cấu Tạo Và Lợi Ích Của Pin Mặt Trời Mang Lại
  • Sự Khác Nhau Giữa Toeic 2 Kỹ Năng Và Toeic 4 Kỹ Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Động Từ Đi Theo Sau Là Gerund (V
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Bài
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Lớp 8
  • Bài Tập Enough Và Too Trong Tiếng Anh
  • Chúng ta hay nghe những câu như “đi thi Toeic”, “mình cần Toeic 500 điểm” hay “trường mình yêu cầu Toeic 4 kỹ năng để xét tốt nghiệp ra trường”. Vậy, các loại bài thi Toeic mà chúng ta hay thi là gì? Và loại bài thi Toeic nào phù hợp với nhu cầu của chúng ta?

    Toeic 2 kỹ năng

    Đây là loại bài thi Toeic phổ biến nhất. Chúng ta hay gọi nó là thi Toeic, hay ít được gọi hơn là thi Toeic 2 kỹ năng. Bài thi này gồm 2 phần thi Listening và Reading. Mức điểm cho cả hai phần Listening và Reading nằm trong khoảng từ 10 đến 990 điểm. Lệ phí cho bài thi này là 35 USD.

    Toeic 4 kỹ năng

    Bài thi Toeic 4 kỹ năng gồm 2 phần:

    * Listening và Reading

    * Speaking và Writing

    – Đối với phần thi Listening và Reading, đây chính là bài thi Toeic từ trước giờ các bạn hay thi. Mức điểm cho cả hai phần Listening và Reading nằm trong khoảng từ 10 đến 990 điểm. Lệ phí cho bài thi này là 35 USD.

    – Đối với phần thi Speaking và Writing, đây là bài thi Toeic mà các bạn có thể đăng ký thi nếu Trường hoặc công ty của các bạn yêu cầu. Mức điểm cho mỗi phần Speaking hoặc Writing nằm trong khoảng từ 0 đến 200 điểm. Tổng điểm của hai phần là 400 điểm. Lệ phí của bài thi Toeic Speaking và Writing là 80 USD.

    Nên học và thi Toeic 2 kỹ năng hay Toeic 4 kỹ năng?

    Qua thông tin hai loại bài thi Toeic ở trên, chắc chắn chúng ta phải học và thi Toeic 2 kỹ năng (Listening và Reading) cho dù bạn cần thi Toeic 2 hay 4 kỹ năng.

    Đối với các bạn mà công ty hoặc trường yêu cầu nộp Toeic 4 kỹ năng, các bạn cần học và thi thêm Toeic Speaking và Toeic Writing.

    Đối với các bạn không bắt buộc thi Toeic Speaking và Toeic Writing, việc học và thi thêm bài thi Toeic này cũng rất cần thiết bởi vì ngoài việc nâng cao khả năng nói và viết Tiếng Anh của mình, bạn còn đạt được chứng chỉ Toeic 4 kỹ năng để nộp đơn xin việc. Đây là một lợi thế rất đáng kể mà bạn đang sở hữu trong khi các ứng viên khác không có.

    Khóa học Toeic Speaking và Toeic Writing tại Tiếng Anh Thầy Giảng Cô Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Cấu Trúc Đề Thi Toeic
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 Đầy Đủ, Chi Tiết 4 Kỹ Năng
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 4 Kỹ Năng Và Những Điều Cần Biết!
  • Mách Bạn Con Đường Luyện Thi Toeic Speaking And Writing Để Chinh Phục Điểm Số Như Mơ
  • Hữu Ích Về Kỳ Thi Toeic Speaking And Writing
  • Tính Năng So Với Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xiaomi Ra Mắt Vòng Đeo Thông Minh Giá Rẻ Mi Band 5 Với Loạt Tính Năng Mới
  • Xiaomi Mi Band 5 Và Xiaomi Band 4 Cập Nhật Tính Năng Mới Trên Mi Fit
  • Đánh Giá Xiaomi Mi Band 5: Hoàn Thiện Hơn, Nhiều Tính Năng Hơn, Nhưng Có Nên Nâng Cấp Không Thì Tùy Vào Nhu Cầu Của Bạn
  • Mi Band 5 Bản Quốc Tế Ra Mắt Tại Châu Âu Giá Hơn 1 Triệu Đồng Nhưng Thiếu Tính Năng Đặc Biệt
  • Trên Tay Mi Band 5: Giá Rất Rẻ, Hỗ Trợ Nhiều Tính Năng Sức Khỏe
  • Bạn muốn cải thiện câu hỏi này? Cập nhật câu hỏi để có thể trả lời bằng sự kiện và trích dẫn bằng cách chỉnh sửa bài đăng này .

    Đóng cửa 4 năm trước .

    Thường thì tôi nghe các PM (Người quản lý dự án) nói về tính năng và chức năng. Và tôi rất bối rối để phân biệt chúng. Đôi khi tôi nghĩ về một tính năng tương đương với một câu chuyện của người dùng. Một cái gì đó như “Là người dùng, Bob sẽ có thể xem danh sách các khoản thanh toán của anh ấy” và họ gọi đó là một tính năng. Đôi khi, nó trở nên lớn như một hệ thống con, đại loại như “khả năng gửi SMS qua ứng dụng web”. Mặt khác, chức năng đôi khi chỉ nhỏ như một nhiệm vụ, “thực hiện nhóm chữ số cho đầu vào số”, trong khi có những trường hợp khi nó lớn như toàn bộ thao tác CRUD.

    Câu hỏi của tôi là, làm thế nào chúng ta có thể phân biệt tính năng từ chức năng?

    Các tính năng là những gì người bán hàng bán.

    Chức năng là những gì lập trình viên phát triển.

    Các chức năng không phù hợp với bối cảnh của câu chuyện người dùng và hầu hết là minh bạch đối với người dùng. Chúng có thể là một quá trình phụ trợ hoặc một số loại chức năng ứng dụng duy nhất hoặc phổ biến cho phép các tính năng khác hoặc có thể các chức năng khác được triển khai một cách thích hợp.

    Mặt khác, các nhiệm vụ là các đơn vị công việc riêng lẻ phải được hoàn thành để phân phối một tính năng hoặc chức năng.

    Trong các dự án của mình, tôi có xu hướng không phân biệt giữa Tính năng và Chức năng và tôi viết các câu chuyện của người dùng cho các tính năng và thêm các chức năng hoặc tái cấu trúc các nỗ lực dưới dạng Nhiệm vụ để hoàn thành một tính năng.

    Điều này đôi khi làm cho một số tính năng nhất định trông không cần thiết trong kế hoạch dự án nhưng điều này không sao, bởi vì nếu tôi cần Chức năng 1 và 2 và Chức năng 3 được tái cấu trúc để cung cấp đúng Tính năng 1 thì có lẽ khả năng cung cấp duy nhất của tôi cho lần chạy nước rút đó sẽ là Tính năng 1, hoặc có thể không có sản phẩm nào

    Chừng nào đến cuối nước rút tôi vẫn còn phần mềm hoạt động thì dự án của tôi là Agile.

    Các tính năng là những gì chương trình của bạn có thể làm. Các tính năng là kết quả trực tiếp của các yêu cầu người dùng và mục tiêu kinh doanh. Do đó, các tính năng của chương trình tồn tại chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của người dùng .

    Mặt khác, chức năng là cách các tính năng nói trên được thực hiện .

    Đối với một PM, “Chức năng” là mục đích và “Tính năng” là hành vi sản phẩm mà người dùng có thể tương tác. Tuy nhiên mọi người thường nhận được hai ngược (mà tôi nghĩ là trường hợp trong câu hỏi của bạn).

    Đưa tôi từ nơi A đến nơi B là chức năng chính của xe hơi. Đó là lý do (mục đích) nó tồn tại. Tay lái là một tính năng, cũng như thanh bánh răng. Trình điều khiển tương tác với nhiều tính năng để đạt được chức năng nhận được ở đâu đó.

    “Chức năng” ở đây không nên bị nhầm lẫn với chức năng ngôn ngữ lập trình (phương pháp) nói về việc triển khai phần mềm tính năng. Đó rất có thể không phải là những gì một PM sẽ nói về khi họ đề cập đến “Tính năng và Chức năng”.

    Không có sự phân cấp tốt cho các chức năng và tính năng, vì một tính năng có thể được sử dụng để hỗ trợ nhiều chức năng sản phẩm.

    Chức năng: Một yêu cầu cốt lõi ảnh hưởng đáng kể đến giá trị của phần mềm, mà người dùng phải có tại một bản phát hành cụ thể. Ví dụ: Lưu chức năng trên một trình soạn thảo văn bản.

    Tính năng: Rất tốt để có khả năng của phần mềm, giúp tăng giá trị cho phần mềm nhưng không phải là phần mềm tuyệt đối để phần mềm hoạt động đúng và thực hiện các chức năng của phần mềm. Ví dụ: có một tính năng hoàn tác trên biểu mẫu nhập dữ liệu hoặc lưu tài liệu dưới dạng tệp gif cho trình chỉnh sửa văn bản (có dây!).

    Đằng sau mỗi tính năng là chức năng cần thiết để cung cấp cho người dùng mục đích dự định của tính năng.

    Các lập trình viên đang tìm kiếm các chức năng để mã. Các nhà thiết kế tương tác đang tìm kiếm cách tốt nhất để cung cấp chức năng cần thiết này thông qua thiết kế tương tác của phần mềm với người dùng. Hiểu về cách người dùng có thể đạt được mục tiêu tốt nhất của mình trước tiên. Xác định các chức năng cần thiết sau đây.

    Điều quan trọng là phải nhớ phân biệt giữa chức năng sản phẩm và tính năng sản phẩm. Các chức năng là câu trả lời của sản phẩm trên hệ thống các nhiệm vụ của người dùng. Các tính năng là các công cụ người dùng của Cameron vốn có trong sản phẩm được sử dụng để thực hiện các chức năng. Đặt một cuộc gọi điện thoại là một chức năng; âm quay số và bàn phím âm chạm là các tính năng được sử dụng để thực hiện chức năng.

    Tôi đồng ý rằng nó không đáng để ám ảnh vì các thuật ngữ thường được sử dụng thay thế cho nhau trong một số bối cảnh. Tuy nhiên, trong bối cảnh quản lý rộng hơn, tôi nghĩ rằng có một số điểm quan trọng. Đầu tiên, PM cũng có thể có nghĩa là người quản lý sản phẩm. Ai đó phải chịu trách nhiệm trong việc quyết định những gì thị trường sẽ hỗ trợ về giá cả, ngày giao hàng và tính năng. Tôi thường thấy rằng tính năng này được ưa thích khi bạn ở trong một bối cảnh tiếp thị. Vai trò của người quản lý dự án là quản lý dự án sao cho sản phẩm mong muốn được giao đúng thời hạn và trong ngân sách. Đối với kiến ​​trúc sư và nhà thiết kế, tính năng được đưa ra và có thể được coi là các chức năng được phân phối trong tổ chức con người cung cấp chuyển đổi và lưu trữ dữ liệu nhưng phải được thống nhất cho đến khi thiết kế được giảm xuống thành các đơn vị công việc có thể ủy thác cho nhà phát triển . Nó thường là trường hợp một tính năng không ánh xạ sạch đến một tập hợp các chức năng trong hệ thống máy. Ví dụ, nhanh và an toàn là các tính năng mà người tiêu dùng mong muốn nhưng không thể tách biệt trong mã. Những đặc tính nổi bật này là những gì làm cho các yêu cầu phi chức năng trở nên khó đáp ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Airpods 2 Có Gì Hot? Giá Và Chi Tiết Về Airpods
  • Tai Nghe Apple Airpods 2 Chính Hãng, Giao Hàng Toàn Quốc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tai Nghe Airpods
  • Airpods 2: Khi Nào Ra Mắt, Giá Cả Ra Sao, Có Tính Năng Gì Mới?
  • Modem Và Router Khác Gì Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Modem Là Gì ? Tìm Hiểu Ý Nghĩa Cách Hoạt Động Của Modem
  • Định Nghĩa Modem Là Gì ?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Router, Modem Và Access Point
  • Modem Là Gì? Modem Và Router Mạng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Router Wifi Và Modem Wifi Khác Nhau Như Thế Nào, Cách Phân Biệt
  • Video giải thích sự khác nhau giữa modem và router

    Router là thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng đến các thiết bị đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến. Định tuyến xảy ra ở tầng thứ 3 trong mô hình OSI 7 tầng.

    Nhưng để dễ hiểu, Router chính là một thiết bị để chia sẻ Internet tới nhiều các thiết bị khác trong cùng lớp mạng. Một router điển hình hiện nay là bộ định tuyến không dây có phát sóng WiFi ( một số nơi gọi là access point hay AP). Hiện nay, các bộ định tuyến không dây thường được trang bị một hoặc nhiều ăng-ten mà người dùng quen gọi là “râu” cho phép họ có thể điều chỉnh để cải thiện hướng sóng.

    Thiết bị này cho phép tạo ra một mạng WiFi sử dụng cho rất nhiều các thiết bị khác. Bên cạnh đó, các Router thường có khá nhiều cổng Ethernet ( còn gọi là cổng LAN) cho phép người dùng có thể kết nối được nhiều với các thiết bị khác thông qua cáp nối ( mạng có dây hoặc hữu tuyến).

    Router nhận dữ liệu Internet từ một modem và mỗi router sẽ có một địa chỉ IP công khai duy nhất trên Internet. Các máy chủ trên mạng Internet sẽ kết nối với router thông qua modem và thiết bị này có nhiệm vụ định tuyến lưu lượng truy cập đến các thiết bị khác trong mạng.

    Tuy nhiên, chỉ với một router ( không phải loại 2-trong-1), bạn khó có thể kết nối được với Internet. Bộ định tuyến sẽ chỉ có thể kết nối với Internet bằng cách nối cáp Ethernet chuyên biệt với một chiếc modem.

    2. Modem là gì và modem thực hiện công việc gì?

    Modem là viết tắt của modulator and demodulator, là một thiết bị chuyển đổi các tín hiệu điện được gửi đến thông qua đường dây điện thoại, cáp đồng trục hoặc các loại dây tương tự khác. Cụ thể hơn, modem biến đổi thông tin kỹ thuật số từ các thiết bị kết nối mạng (máy tính, điện thoại) thành tín hiệu analog có thể truyền qua dây dẫn, và ngược lại, modem dịch các tín hiệu analog thành dữ liệu số mà những thiết bị như máy tính có thể hiểu được.

    Modem nằm ở đâu trong mạng Internet? Với chức năng như trên, modem chính là thiết bị giao tiếp với mạng lưới của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Thông qua hệ thống cáp nối đồng trục hoặc cáp quang từ các trạm cung cấp Internet nối đến nhà bạn, modem sẽ đóng vai trò chuyển hóa các gói dữ liệu do ISP cung cấp thành kết nối Internet cho router hoặc các thiết bị có liên kết mạng khác.

    Hầu hết các modem độc lập chỉ có 2 cổng, một cổng kết nối với mạng Internet từ ISP và 1 giắc Ethernet để kết nối với máy tính hoặc router. Modem thường (không phải luôn luôn) kết nối đến cổng WAN của router, còn các thiết bị khác sẽ kết nối đến những cổng còn lại trên router hoặc kết nối không dây thông qua chuẩn Wifi.

    Modem dùng để khai thác dịch vụ Internet của các ISP cần phải đúng loại (DSL, đồng hoặc quang) mới có thể chạy với hạ tầng mà ISP cung cấp. Ngoài ra, trên modem còn kết nối Ethernet đầu ra cho phép truyền Internet (tín hiệu digital đã được giải mã) tới bất kỳ một router hoặc máy tính đơn lẻ nào ở “phía sau”.

    Nếu ví router là đứa con thì modem chính là người mẹ. Nếu không có modem, router chỉ thực hiện được chức năng thiết lập mạng nội bộ chứ không thể kết nối ra Internet quốc tế.

    3. Modem và Router khác gì nhau?

    Sự khác biệt giữa modem và router được tóm tắt trong bảng sau:

    11.

    Modem có các chế độ kết nối vật lý sau:

    1. Chế độ bán song công (Half Duplex)
    2. Chế độ song công toàn phần (Full Duplex)
    3. Chế độ Modem 4 dây
    4. Chế độ Modem 2 dây

    Các chế độ hoàn toàn khác với modem vì router hoạt động trên lớp mạng. Các chế độ kết nối của router bao gồm:

    1. Chế độ User Execution
    2. Chế độ Administrative
    3. Chế độ Global Configuration

    12.

    Các ứng dụng của modem bao gồm:

    1. Kết nối người dùng cuối với Internet
    2. Point of sale (PoS)
    3. Quản lý từ xa
    4. Truyền dữ liệu và sao lưu

    Các ứng dụng của router bao gồm:

    1. Sử dụng cho mạng LAN và WAN
    2. Cung cấp tính năng dự phòng trong mạng
    3. Lưu trữ và sao lưu dữ liệu dung lượng cực lớn.
    4. Dịch vụ bảo mật.

    4. Thiết bị kiêm luôn cả Modem và Router

    Một số ISP có cung cấp một loại thiết bị 2-trong-1, kết hợp giữa Modem và Router. Nó thực hiện cả chức năng chuyển đổi tín hiệu tương tự thành số cũng như định tuyến nội mạng. Tên đầy đủ của nó là Modem Router, song tại Việt Nam, hầu hết mọi người đều gọi tắt (nhưng sai về ý nghĩa) là modem.

    Nếu đã có thể làm ra những chiếc Modem Router như vậy, tại sao các nhà sản xuất vẫn còn làm ra những chiếc modem hay router riêng rẽ để làm gì?

    Đó là vì trước hết, mỗi loại Modem thường chỉ dùng được với một cơ sở hạ tầng Internet duy nhất ( hoặc DSL hoặc quang). Nếu bạn muốn chuyển đổi sang dùng cáp quang thì thường chiếc Modem cũ ( hoặc modem router cũ) sẽ không dùng được với đường truyền mới, buộc bạn phải sắm Modem mới để sử dụng. Trong khi đó, chiếc Router cũ vẫn có thể tái sử dụng và bạn chẳng cần phải cấu hình lại thông tin mạng trên smartphone hay máy tính để làm gì. Nói đơn giản, mạng WiFi cũ của bạn vẫn vậy, mật khẩu vẫn vậy. Bạn chỉ cần cấu hình chiếc Modem mới và cứ cắm vào là chạy (plug and play).

    Bên cạnh đó, đối với các công ty, doanh nghiệp, vì lý do bảo mật hoặc chia sẻ băng thông đường truyền, đôi khi họ cần lập ra nhiều mạng nội bộ riêng ( có mạng dành riêng cho khách vãng lai truy cập, có mạng chỉ để nhân viên sử dụng, có mạng chỉ cho giám đốc…). Việc tách riêng Router và Modem rất có lợi trong trường hợp này. Ngoài ra, nếu lượng thiết bị đầu cuối (laptop, smartphone, tablet…) quá nhiều, thường một chiếc modem sẽ không đủ sức chịu tải và công việc đó sẽ phù hợp cho router/switch hơn. Thêm vào đó, với những công ty có văn phòng ở nhiều tầng hoặc diện tích phân bố rộng, việc có nhiều router không dây sẽ giúp “phủ sóng” đều hơn.

    Sau cùng là giá thành và chi phí nâng cấp. Vẫn có những chiếc Modem Router kết hợp tất cả các tính năng trên nhưng chi phí khá đắt. Và cũng không tiện lắm cho việc nâng cấp nếu bạn đã có chiếc Modem Router hỗ trợ Wi-Fi chuẩn 802.11n nhưng lại muốn có sóng đạt chuẩn 802.11ac. Việc mua thêm một chiếc Router hỗ trợ chuẩn 802.11ac và gắn tiếp nối vào Modem Router có sẵn sẽ “kinh tế” hơn so với sắm hẳn chiếc Modem Router tốt hơn cái cũ.

    Nói tóm lại, modem là thiết bị giúp kết nối mạng nội bộ với mạng Internet lớn hơn. Router là phần cứng cho phép tất cả thiết bị khác của bạn sử dụng kết nối Internet đó (có dây hoặc không dây) cùng lúc, và cũng cho phép chúng giao tiếp với nhau mà không cần thực hiện qua Internet. Bạn cũng nên sử dụng modem và router riêng biệt (thay vì sử dụng modem router 2 trong 1) vì công nghệ modem thay đổi chậm, bạn có thể sử dụng modem trong thời gian dài hơn. Ngược lại, router có thể cần nâng cấp sớm hơn do những đòi hỏi về công nghệ WiFi hay số lượng thiết bị kết nối.

    5. Còn Router và Modem 5G thì sao?

    Với sự ra đời của 5G, nhiều người tự hỏi liệu họ có cần modem và router đặc biệt để kết nối với công nghệ Internet này hay không.

    Giống như bất kỳ loại kết nối Internet nào khác, bạn sẽ cần một modem tương thích để kết nối với Internet 5G. Điện thoại thông minh và máy tính bảng hỗ trợ 5G có các modem này được tích hợp trong đó. Nhưng những người muốn sử dụng kết nối 5G cho ngôi nhà của mình sẽ cần modem 5G. Chúng đã có sẵn, cùng với các thiết bị kết hợp router – modem 5G từ những nhà cung cấp dịch vụ 5G và một số nhà bán lẻ nhất định.

    Một số công ty cũng cung cấp CPE 5G (customer-pmises equipment) với router và modem tích hợp để kết nối khách hàng với mạng 5G.

    Các router cũ vẫn hoạt động với modem 5G. Nhưng bạn có thể muốn nâng cấp router của mình để tận dụng tốc độ 5G tối đa. Các router một băng tần chậm có thể gây ra hiện tượng “nút thắt cổ chai” cho kết nối Internet 5G tốc độ cao.

    Tuy nhiên, điều này phần lớn sẽ phụ thuộc vào việc gói Internet và tốc độ kết nối 5G của bạn thực sự nhanh ra sao. Đừng nâng cấp thiết bị cho đến khi bạn biết rằng 5G có sẵn trong khu vực bạn sống, các chi tiết về gói và thiết bị nào tương thích.

    Bây giờ, bạn đã hiểu rõ hơn về vai trò của modem và router. Nhưng bạn vẫn có thể băn khoăn về các khía cạnh khác của mạng Internet gia đình, ví dụ như WiFi. Tham khảo bài viết: Wifi là gì? Wifi hoạt động như thế nào? để biết thêm chi tiết.

    Để tìm hiểu thêm về các tiêu chuẩn WiFi và vai trò của chúng trong kết nối Internet, hãy đọc bài viết: Các chuẩn WiFi – 802.11b, 802.11a, 802.11g, 802.11n và 802.11ac để biết rõ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Maintenance Là Gì? Những Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
  • Vai Trò Của Bảo Trì Trong Doanh Nghiệp
  • Dừng Chế Độ Maintenance Trên Windows 10, Tắt Maintenance Trên Windows
  • Maintenance Là Gì? Tìm Hiểu Công Việc Bảo Trì Của Ngành Kĩ Thuật
  • Miracast Là Gì? Hdmi Không Dây Miracast
  • Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Về “suy Giảm Chức Năng Gan”
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Xem Các Chỉ Số Xét Nghiệm Gan
  • Bảo Vệ Chức Năng Gan Bằng Xét Nghiệm Got
  • Vai Trò Của Gan Là Gì? Chức Năng Chính Của Gan Trong Cơ Thể?
  • Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ
  • Việc làm Hành chính – Văn phòng

    1. Khái niệm Phòng chức năng là gì?

    Trong tiếng anh phòng chức năng được dịch là Line Department, đây là chỉ những tổ chức bao gồm nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật,…được phân công riêng biệt vào các phòng ban theo chuyên môn, phân công theo chuyên môn hóa hoặc sẽ phân công theo các chức năng quản trị.

    Phòng chức năng xuất hiện ở nhiều công ty, doanh nghiệp, bệnh viện,…mang các chức năng chuyên biệt ở từng bộ phận, công ty riêng. Ví dụ: phòng chức năng trong bệnh viện có các phòng như phòng cấp cứu, phòng hồi sức, phòng khám bệnh,…

    Phòng chức năng có nhiệm vụ chung là giúp cấp trên để chuẩn bị các quyết định, theo dõi các phòng ban, cập nhập tình hình các xưởng sản xuất, đốc thúc nhân viên cấp dưới thực hiện công việc kịp thời,… Trách nhiệm của phòng chức năng nói chung là khá nhiều yêu cầu, vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải liên kết hỗ trợ với các phòng khác để công việc diễn ra suôn sẻ.

    Ngoài ra thì phòng chức năng không có quyền hạn để chỉ huy hay điều động các phòng ban khác trong công ty, doanh nghiệp khi chưa có sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo. Một doanh nghiệp có thể có nhiều phòng ban, nhất là với các doanh nghiệp tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh. Việc tự chủ kinh doanh, tự chủ cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp các công ty, doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong việc tự tổ chức cơ cấu phòng ban chức năng phù hợp với doanh nghiệp hay công ty của mình.

    2. Các loại phòng chức năng trong doanh nghiệp

    Thông thường trong doanh nghiệp có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban lại có một loại chức năng cùng nhiệm vụ khác nhau, tùy vào văn hóa doanh nghiệp cũng như hình thức kinh doanh thì sẽ có những chức năng và tên gọi khác nhau. Tuy nhiên sẽ có những tên gọi chức danh cho một số phòng ban chức năng cơ bản của mô hình doanh nghiệp. Một số phòng chức năng cơ bản trong doanh nghiệp gồm:

    Phòng hành chính sẽ tham dự vào các hoạt động hành chính của công ty, doanh nghiệp như:

    – Tổ chức tham mưu về phòng ban, nhân sự theo mô hình để phù hợp với văn hóa và hình thức kinh doanh cũng như mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng và phát triển nhân lực, lên kế hoạch phỏng vấn nhân sự.

    – Lưu trữ, bàn giao, các hợp đồng, giấy tờ quan trọng.

    – Phòng hành chính sẽ kiêm chức năng đón tiếp, nhiều doanh nghiệp thì lễ tân sẽ làm việc trong phòng hành chính luôn để đón tiếp khách hàng, đối tác của công ty, doanh nghiệp.

    – Các tài sản của công ty sẽ do phòng hành chính kiểm soát, mua bán, sửa chữa cũng như bảo dưỡng các tài sản cố định.

    2.2. Phòn g kinh doanh

    Đây là bộ phận, phòng chức năng mà hầu hết các doanh nghiệp đều có, phòng kinh doanh là phòng mang lại kinh tế chủ lực cho doanh nghiệp. Vì vậy phòng kinh doanh sẽ có những chức năng như:

    – Tổ chức chiến lược. tham mưu với lãnh đạo về đường hướng phát triển của doanh nghiệp để đẩy mạnh nền tảng kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    – Kế hoạch phát triển của công ty sẽ do phòng kinh doanh xây dựng và sẽ có mục tiêu, chiến lược để phát triển rõ ràng, theo thời gian, có kế hoạch nhất định.

    – Đảm bảo sự vận hành giữa các bộ phận có sự thống nhất bằng việc giám sát cũng như kiểm tra chất lượng công việc của bộ phận khác.

    – Quyền hạn và trách nghiệm nghiên cứu cũng như đề xuất các chiến lược kinh doanh với cấp trên.

    – Chọn lựa, tham mưu với cấp trên về đối tác để chọn lựa đối tác phù hợp nhất, nhằm lựa chọn đối tác để liên kết phù hợp.

    – Dựa vào tình hình kinh doanh để lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công việc thuận lợi hơn.

    – Báo cáo về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện chiến lược, kế hoạch của bộ phận để có những phương án thay thế và hoàn thiện hơn.

    – Nghiên cứu về đối thủ, về thị trường phát triển của doanh nghiệp, nghiên cứu đường hướng phát triển phù hợp.

    Phòng kinh doanh cũng là một trong những phòng chức năng trong doanh nghiệp, đây là phòng gần như quan trọng nhất trong doanh nghiệp.

    Đây là phòng có thể được coi là cầm tài sản của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của phòng kế toán có chức năng riêng biệt với các phòng ban khác. Chức năng của phòng kế toán gồm:

    – Nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp, cách làm việc sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.

    – Đóng thuế, theo dõi, cập nhập nội dung liên tục đến các loại chính sách nhằm đáp ứng đúng theo quy định pháp luật.

    – Kiểm soát sát sao các dòng tiền, đầu vào cũng như đầu ra tiền của công ty.

    – Báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cấp trên, thông báo về nguồn tiền, các khoản chi tiêu cũng như tình hình lỗ, lại của doanh nghiệp.

    – Tham mưu với cấp trên để thay đổi tích cực tình hình tài chính của công ty.

    – Giải quyết lương, chế độ cho nhân viên. Các chế độ như thai sản, ốm đau, các loại thưởng,…

    – Quản lý công nợ, doanh thu, tài sản lưu động cũng như tài sản cố định, hàng tồn,…

    Vì tính chất đặc trưng của phòng kế toán, mà nhân viên trong phòng kế toán thường sẽ phải chịu áp lực cao từ công việc. Công việc trong phòng kế toán cần rõ ràng, chính sách và có sổ sách kèm theo.

    Ở một số công ty hoặc doanh nghiệp nhỏ không có văn phòng to hoặc sẽ mở chi nhánh nhưng không đủ nhân lực nên lựa chọn hình thức văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện thông thường sẽ có nhân viên trực và đón tiếp khi có khách đến.

    Chức năng của văn phòng đại diện là:

    – Đón tiếp khách hàng đến văn phòng.

    – Nghiên cứu thị trường cũng như sự phát triển cho doanh nghiệp tại nơi đặt văn phòng đại diện.

    – Thực hiên, hỗ trợ, giải quyết các hợp đồng đã ký và giải quyết vấn đề còn tồn đọng.

    – Xây dựng, phát triển, quảng bá, truyền tải phủ rộng thương hiệu của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng nhân sự cho văn phòng đại diện sao cho hợp lý với công việc của doanh nghiệp.

    Văn phòng đại diện thường có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong những văn phòng trong doanh nghiệp.

    Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    3. Các bước tổ chức hình thành phòng chức năng

    Công tác tổ chức để hình thành lên các phòng chức năng cho doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp, chuyên môn cao và phải được tiến hành theo quy trình các bước nhất định. Các bước để tổ chức hình thành phòng chức năng gồm:

    Việc phân tích sự phù hợp, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận hết sức quan trọng. Dựa vào bước đầu sẽ giúp cho doanh nghiệp hình thành được các công việc cụ thể, phân công công việc cho từng bộ phận, đúng chức năng.

    Việc lập sơ đồ tổ chức doanh nghiệp sẽ nhằm mục đích mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong doanh nghiệp với nhau, giữa các phòng chức năng với giám đốc, phó giám đốc.

    Việc lập sơ đồ tổ chức còn có nhiệm vụ là ghi rõ chức năng mà mỗi phòng ban cần phụ trách thực hiện để tránh trường hợp sai nhiệm vụ, chồng chéo dẫm đạp lên hoặc không có bộ phận nào nhận nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm.

    Căn cứ vào số lượng cán bộ, công nhân viên của mỗi phòng ban để thiết chặt quản lý, giảm thiểu chi phí không hữu ích. Công việc sẽ bao gồm tính toán, xác định chính xác cán bộ số lượng mỗi phòng ban, hoạch định kế hoạch tuyển dụng để cân bằng nhân sự giữa các phòng ban.

    Việc tính toán chính xác số lượng công nhân viên mỗi phòng chức năng giúp cho mỗi bộ phận sẽ vừa đủ nhân lực để hoàn thành công việc một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo mỗi phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phòng ban, giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, chi phí quản lý cũng sẽ được giảm tới tối đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tổng Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì Và Những Bạn Cần Biết!
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng?
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?
  • Chức Năng Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Top Phần Mềm Dịch Ngôn Ngữ Trên Máy Tính
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Nó Khác Gì So Với Thuốc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Tư Pháp Là Gì ? Khái Niệm Về Cơ Quan Tư Pháp
  • Tư Pháp Là Gì? Cơ Quan Tư Pháp Làm Gì?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Tư Pháp Xã
  • Bổ Sung Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tư Pháp
  • Sự Phối Hợp Giữa Cơ Quan Hành Pháp, Lập Pháp, Tư Pháp Ở Việt Nam
  • Trong đời sống hiện nay, hẳn rất nhiều người đều nghe qua cụm từ Thực phẩm chức năng và thường không phân biệt được nó với thực phẩm bảo vệ sức khỏe hay thuốc. Thậm chí có nhiều ý kiến trái chiều khác nhau về mặt lợi, mặt hại của thực phẩm chức năng, nhiều người còn ác cảm với cụm từ này vì liên tưởng đến sản phẩm chuyên bán trong đường dây đa cấp. Vậy thực phẩm chức năng là gì? Ta phải hiểu như thế nào mới đúng?

    Thực phẩm chức năng là gì?

    Thực phẩm chức năng trong tiếng anh gọi là Functional Foods được hiểu là một thực phẩm có tiềm năng lợi ích sức khỏe vượt ra ngoài các chất dinh dưỡng truyền thống mà họ cung cấp.

    Theo định nghĩa của Wikipedia, thực phẩm chức năng là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất “chức năng”. Thực phẩm chức năng nằm ở nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc và người ta cũng gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm thuốc. Sở dĩ thực phẩm chức năng có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh và phòng ngừa bệnh vì nó có khả năng phục hồi tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể đang bị tổn thương. Khái niệm thực phẩm chức năng được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng.

    Theo Bộ Y Tế Việt Nam, thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.

    1. Thực phẩm chức năng được sản xuất, chế biến theo công thức nhất định nhằm bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bớt một số thành phần bất lợi. Việc bổ sung hay loại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
    2. Thực phẩm chức năng ít tạo ra năng lượng cho cơ thể như các loại thực phẩm mà chủ yếu cung cấp các chất cần thiết để tác động vào các chức năng sinh lý trong cơ thể để cải thiện sức khỏe người dùng.
    3. Liều sử dụng thường nhỏ, thậm chí tính bằng gram, miligram.
    4. Đối tượng sử dụng có chỉ định rõ rệt như người già, trẻ em, phụ nữ tuổi mãn kinh, người có hội chứng thiếu vi chất, rối loạn chức năng sinh lý nào đó…với liều dùng nhất định.

    Thực phẩm chức năng không phải là thuốc!

    Trên nhãn của tất cả các loại thực phẩm đều được nhà sản xuất ghi là Thực phẩm. Điều này có nghĩa là thực phẩm chức năng phải được đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn sức khỏe, phù hợp với các quy định về thực phẩm của bộ y tế. Liều lượng thành phần có trong thực phẩm chức năng cũng được bộ y tế kiểm nghiệm kỹ càng và xác nhận bằng văn bản trước khi lưu thông trên thị trường. Còn thuốc có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh với công dụng, chỉ định, liều dùng, chống chỉ định đối với một số đối tượng nhất định. Công dụng của thuốc được kiểm nghiệm chặt chẽ và nghiên cứu trong thời gian dài trước khi tiến hành cho người bệnh sử dụng.

    Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở việc Thuốc được chỉ định để điều trị một loại bệnh nhất định nào đó. Còn thực phẩm chức năng chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh bằng cách bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng và các chức năng một cách tự nhiên và bền vững. Thực phẩm chức năng được bào chế từ phần lớn là thảo dược thiên nhiên nên xét về tính lâu dài sẽ có lợi cho cơ thể hơn thuốc.

    Thực phẩm chức năng có dùng thường xuyên được không?

    Thực phẩm chức năng có thể được sử dụng thường xuyên nhằm tằng cường các chức năng của cơ thể, tăng cường đề kháng để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh. Việc dùng thường xuyên TPCN hoàn toàn không gây ra phản ứng phụ cho cơ thể (trừ khi bạn dùng quá liều nhiều lần so với quy định của nhà sản xuất). Đặc biệt, bạn có thể dùng TPCN mà không cần phải được bác sĩ kê toa hay khám bệnh.

    Các nhóm thực phẩm chức năng có trên thị trường:

    1. Nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất
    2. Nhóm bổ sung chất xơ
    3. Thực phẩm giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hóa
    4. Bổ sung các chất dinh dưỡng đặc biệt khác
    5. Thực phẩm loại bỏ bớt một số thành phần
    6. Các thực phẩm cho nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt
    7. Thực phẩm chức năng giảm cân

    Những lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng

    Thực phẩm chức năng không phải là thuốc, không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Nó không thể chữa bệnh một cách tức thời và nhanh chóng như thuốc. Ví dụ bạn bị ho, thuốc sẽ giúp bạn chữa khỏi trong vòng 1-3 lần dùng bằng cách tác động trực tiếp đến nguyên nhân gây bệnh, còn TPCN sẽ giúp cơ thể tăng cường chức năng của hệ hô hấp và sức đề kháng giúp cơ thể tự phục hồi và khó tái bệnh hơn. Tuy nhiên thời gian tác dụng của TPCN thường lâu hơn thuốc nên người dùng cần phải có sự kiên nhẫn để các chất có thể thẩm thấu vào cơ thể hoàn toàn.

    TPCN có thể dùng khi không có bệnh, nó giúp cơ thể tăng cường các chức năng của các bộ phận, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Dùng TPCN thường xuyên là cách phòng bênh hữu hiệu nhất. Được sản xuất từ thảo dược thiên nhiên nên chúng thường không làm tổn hại tới cơ thể.

    Trong một số trường hợp, TPCN cũng có thể gọi là thuốc. Ví dụ người bị chuột rút do thiếu canxi và vitamin D3, chỉ cần bổ sung vitamin D3 và canxi là đủ. Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý khác nặng hơn, bổ sung TPCN lại không có tác dụng. Lúc này đòi hỏi phải có sự chuẩn đoán của bác sĩ và uống thuốc theo toa.

    Với những thông tin trên, chúng tôi hi vọng bạn có thể hiểu được thực phẩm chức năng là gì và cách sử dụng nó được hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì
  • Nên Mua Loại Thực Phẩm Chức Năng Omega
  • Thực Phẩm Chức Năng Omega 3 Vinh Gia: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Tác Dụng Không Thể Ngờ Của Thực Phẩm Chức Năng Omega 3
  • Thực Phẩm Chức Năng Omega 3: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Xiaomi Ra Mắt Vòng Đeo Thông Minh Giá Rẻ Mi Band 5 Với Loạt Tính Năng Mới
  • Xiaomi Mi Band 5 Và Xiaomi Band 4 Cập Nhật Tính Năng Mới Trên Mi Fit
  • Đánh Giá Xiaomi Mi Band 5: Hoàn Thiện Hơn, Nhiều Tính Năng Hơn, Nhưng Có Nên Nâng Cấp Không Thì Tùy Vào Nhu Cầu Của Bạn
  • Mi Band 5 Bản Quốc Tế Ra Mắt Tại Châu Âu Giá Hơn 1 Triệu Đồng Nhưng Thiếu Tính Năng Đặc Biệt
  • Trong những năm gần đây, mọi người chắc hẳn đã nghe thấy rất nhiều thông tin xoay quanh về phần mềm ERP. Một số người biết đến phần mềm ERP như là một trong những công cụ cần thiết nâng cao tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong thị trường hiện nay và cũng là công cụ để vận hành hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Phần mềm ERP là một trong những giải pháp của doanh nghiệp được tích hợp toàn diện các ứng dụng và có thể quản lý các nguồn lực trong doanh nghiệp. Vậy ERP cụ thể sẽ giúp được những gì cho doanh nghiệp?. Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta cần hiểu được những chức năng chính của phần mềm này.

    Những yêu cầu chức năng của phần mềm ERP

    Mỗi phần mềm ERP đều sẽ bao gồm một số yêu cầu cơ bản riêng cần phải có trong hệ thống. Các yêu cầu chức năng trong hệ thống ERP được xem như là những lợi ích và trải nghiệm mà phần mềm cung cấp.

    Các module tập trung

    Thông quá các module tập trung, người dùng có thể quản lý các công việc mà không cần chuyển đổi ứng dụng và màn hình. Tất cả các thông tin cần thiết cho việc hoạt động nhất định sẽ được lưu trữ vào chung một phần của hệ thống

    Cơ sở dữ liệu của phần mềm ERP

    Hệ thống ERP dựa trên cơ sở dữ liệu trung tâm mà thông tin được thu thập lại từ các ứng dụng. Qua đó, người dùng sẽ được cung cấp những nguồn thông tin tin cậy, đảm bảo tất cả các bộ phận và nhóm làm việc theo cùng một bộ thông tin.

    Sự tích hợp

    Các ứng dụng ERP được tích hợp toàn diện và làm việc liền mạch cùng nhau nên cho người dùng có thể theo dõi xuyên suốt từ phần này sang phần khác mà không có cảm giác bị đứt quãng. Điều này còn có nghĩa là các ứng dụng có khả năng chia sẻ thông tin tự do với nhau trong khoảng thời gian thực. ERP hoạt động giúp doanh nghiệp giảm thiểu sự dư thừa trong hệ thống và cung cấp thông tin cập nhập từng phút.

    Các modules ERP và chức năng

    Ngoài những yêu cầu chức năng, chúng ta cũng cần tìm hiểu đến những chức năng cụ thể của ERP mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

    Chức năng Sản xuất

    Trước khi phần mềm ERP được thiếp lập, thì các doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm MRP (hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất). Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhận thấy rằng họ cần sư hỗ trợ cho hoạt động trong bộ phận văn phòng, hành chính. Khi các công cu hỗ trợ bộ phận văn phòng được thêm vào MRP, thì các công cụ ấy trở nên khá giống với hệ thống ERP ở thị trường hiện tại. Chức năng sản xuất giúp doanh nghiệp quản lý sự phát triển sản phẩm và sự sản xuất. Qua đó, người dùng có khả năng quản lý nguồn lực, tài chính và khu vực sản xuất trong doanh nghiệp. Hệ thống sản xuất sẽ hỗ trợ nhà doanh nghiệp trong việc lên kế hoạch, thời gian biểu, ngân sách và quản lý vật liệu. Thêm vào đó, có rất nhiều giải pháp sản xuất được dựa trên công cụ quản lý dự án để theo dõi thiết kế lặp. Hơn thế nữa, các công cụ này còn phối hợp chặt chẽ với nhau để hợp lý quá trình sản xuất trong doanh nghiệp. Từ đó, các nhóm làm việc sẽ có thêm thời gian và nguồn lực để tận tâm tạo nên sản phẩm, tránh các lỗi sai.

    Tính toán

    Như đã đề cập bên trên, phần mềm ERP xuất phát từ nhu cầu kết hợp các chức năng sản xuất và hỗ trợ văn phòng. Vấn đề tính toán là một trong những quy trình của bộ phận văn phòng và từ lâu đã trở thành chức năng chính của phần mềm ERP. Công cụ tính toán sẽ hỗ trợ quản lý tài khoản cần thu, cần trả và chức năng sổ cái chung để kiểm soát tài chính. Ngoài ra, phần mềm tài chính sẽ hỗ trợ thêm các chức năng như là tính toán tiền lương cho nhân viên, theo dõi thời gian và báo cáo thuế.

    Quản lý nhân sự

    Quản lý nhân sự cũng là một chức năng hỗ trợ hiện đại khác trong ERP dành cho bộ phận văn phòng, tài chính. Phần mềm ERP bao gồm tất cả các chức năng về nhân sự của từng nhân viên trong thời gian làm việc ở doanh nghiệp. Trong đó, một trong những chức năng đặc biệt của ERP là theo dõi các ứng cử viên. Với phần mềm này, người dùng có thể theo dõi các nhân viên tiềm năng trong quá trình tuyển dụng. Và giúp bộ phận nhân sự chọn ra ứng cứ tốt nhất dựa vào những tiêu chí đã đề ra trước .

    Chức năng HR cũng gói gọn quá trình đào tạo quá nhân viên mới và lợi ích quản trị. Thêm vào đó, chức năng này cũng bao gồm cả quản lý đào tạo, bảng lương và hiệu suất công việc. Quản lý hiệu suất công việc được hỗ trợ một phần bằng công cụ báo cáo và phân tích. Nhờ cơ sở dữ liệu ERP, mọi ứng dụng trong hệ thống lấy dữ liệu của doanh nghiệp đều được đưa vào trong cùng một nguồn. Qua đó, doanh nghiệp có thể nhận biết mô hình trong thực tiễn và hiệu suất công việc.

    Quản lý mối quan hệ với khách hàng

    Một mối quan hệ bền vững với khách hàng là nền tảng cho mọi các chức năng khác trong doanh nghiệp. Các công cụ quản lý khách hàng giúp thúc đẩy các mối quan hệ dễ dàng hơn bao giờ hết. Bên cạnh đó, chức năng CRM giúp doanh nghiệp theo dõi các chiến dịch, nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng và duy trì thông tin khách hàng. Mặc dù có rất nhiều phần mềm độc lập có thể làm được những công việc kia, nhưng chức năng tích hợp CRM có thể biến đổi doanh nghiệp của bạn.

    Nếu không có sự tích hợp toàn diện của CRM, doanh nghiệp có thể phải nhập dữ liệu khách hàng vào tất cả các ứng dụng một cách riêng biệt. Điều này không chỉ lãng phí thời gian mà còn nảy sinh ra rất nhiều vấn đề. Hơn thế nữa, doanh nghiệp sẽ không thể thu thập được toàn bộ dữ liệu của khách hàng. Ví dụ như, khi các bộ phận muốn tìm kiếm lịch sử mua hàng và thông tin thanh toán thì sẽ phải xem ở những nguồn tách biệt. Do đó, thay vì giải quyết các vấn đề ở hệ thống hiện tại thì doanh nghiệp có thể thiết lập hệ thống CRM có chức năng tích hợp.

    CRM là một phần của giải pháp ERP và cung cấp dữ liệu khách hàng trong cùng một nơi. Nhờ đó, người dùng có thể tìm kiếm dữ liệu khách hàng nhanh hơn khi cần vận chuyển hàng, thanh toán và cho mục đích tiếp thị.

    Quản lý hàng tồn kho

    Bởi vì ERP chủ yếu nhằm vào việc quản lý hàng hóa, nên chức năng quản lý hàng tồn kho đóng một vai trò lớn trong hệ thống. Giải pháp này cho phép người dùng có nhiều quyền kiểm soát hơn và có khả năng hiển thị sự trữ hàng vượt mức. Hơn nữa, phần mềm quản lý hàng tồn kho sẽ trao đổi dữ liệu với hồ sơ lưu trữ sản xuất, phân phối, bán hàng và khách hàng. Điều này mang lại tầm nhìn rõ hơn cho người dùng về chuỗi cung ứng và giúp họ dự đoán trước các vấn đề như là giao hàng trễ do mức hàng tồn kho thấp một cách chính xác hơn. Phần mềm quản lý hàng tồn kho cũng có thể dự báo nhu cầu khách hàng với sự trợ giúp của các công cụ phân tích. Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định các chiến thuật bán hàng tốt nhất cho các sản phẩm nhất định trong năm. Và cũng giống như các module ở trên, chức năng quản lý hàng tồn kho sẽ hoạt đông tốt nhất khi là một phần của ERP đa chức năng.

    Phân phối

    Công việc phân phối bao gồm các quy trình để doanh nghiệp đưa một sản phẩm kinh doanh từ kho đến đích cuối cùng. Giống như với quản lý hàng tồn kho, lợi ích phân phối từ các chức năng ERP khác mà phần mềm tích hợp cùng. Công cụ phân phối quản lý các chức năng như mua hàng, thực hiện đơn hàng, theo dõi đơn hàng và hỗ trợ khách hàng. Việc tích hợp dữ liệu quản lý hàng tồn kho có vai trò đặc biệt hữu ích trong các hoạt động này, vì nó cung cấp cho người dùng cái nhìn sâu sắc về nơi của sản phẩm và số lượng có sẵn.

    Ngoài ra, dữ liệu CRM cũng rất hữu ích trong quá trình phân phối. Các công cụ này cung cấp cho người dùng về thông tin thanh toán và danh sách khách hàng ưu tiên. Vì vậy, doanh nghiệp có khả năng đảm bảo được sự chú ý đầu tiên cho khách hàng quan trọng.

    Giải pháp quản trị doanh nghiệp thông minh

    Giải pháp kinh doanh thông minh (BI) cung cấp người dùng với các công cụ cần thiết để tận dụng dữ liệu mà ERP của doanh nghiệp đã xử lý. Chức năng BI thu thập dữ liệu từ khắp phần mềm ERP và phân tích thông tin để cung cấp hiểu biết sâu sắc hơn về quy trình kinh doanh của bạn. Công cụ phân tích có thể đưa ra chi tiết các biểu mẫu trong hoạt động, khám phá ra những hoạt động tích cực và tiêu cực. Công cụ này cũng có thể dự đoán tình hình trong tương lai để doanh nghiệp có thể nắm bắt các vấn đề sắp xảy ra.

    BI còn sử dụng các công cụ báo cáo để truyền tải dữ liệu đến người dùng. Các công cụ cơ bản có thể cung cấp các bảng mẫu, tuy nhiên, còn nhiều tùy chọn cao cấp hơn cung cấp bảng điều khiển tùy chỉnh, biểu đồ và trực quan hóa dữ liệu khác. Báo cáo còn cho phép các nhà lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định về kinh doanh có chiến lược hơn dựa trên dữ liệu và các sự kiện thưc tế.

    Tóm lại, hệ thống ERP có thể giúp nhà lãnh đạo đưa doanh nghiệp lên một tầm cao mới nhưng chỉ khi các nhà doanh nghiệp dành thời gian để lựa chọn giải pháp cho mình một cách hiệu quả nhất.

    Lược dịch bởi Công Ty Giải Pháp Công Nghệ OOC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Airpods 2 Có Gì Hot? Giá Và Chi Tiết Về Airpods
  • Tai Nghe Apple Airpods 2 Chính Hãng, Giao Hàng Toàn Quốc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tai Nghe Airpods
  • Airpods 2: Khi Nào Ra Mắt, Giá Cả Ra Sao, Có Tính Năng Gì Mới?
  • Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 2 Với Những Tính Năng Được Mong Đợi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100