Top 15 # Xem Nhiều Nhất Tính Năng User Account Control Trong Windows 10 Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

5 Cách Tắt Uac (User Account Control) Windows 10 / 2023

Nếu là người dùng yêu thích hệ điều hành Windows trong nhiều năm qua, chắc chắn bạn sẽ biết đến sự khó chịu mà User Account Control (UAC) mang lại mỗi khi chúng ta mở bất kỳ phần mềm nào trên máy tính. Mình sẽ hướng dẫn cách tắt UAC một cách dễ dàng nhất, và bạn cũng có thể thực hiện được trên cả Windows 10, 8, 7.

UAC là gì?

UAC, viết tắt của User Account Control là một phần của hệ thống bảo mật của Microsoft Windows. Tính năng này có thể giúp hạn chế bớt những ảnh hưởng của malware bằng cách ngăn các ứng dụng tự động thực hiện các thay đổi trên PC.

Windows sẽ tự động hiển thị cửa sổ xác nhận UAC khi bạn tiến hành mở các phần mềm có ảnh hưởng tới các file hệ thống hoặc Windows Registry. Chúng ta có thể nghĩ đơn giản thế này, UAC cung cấp cho máy tính một môi trường bảo mật đặc biệt, giúp bảo vệ người dùng khỏi các tác nhân gây hại bằng cách hạn chế một số quyền truy cập của họ.

Tuy nhiên, khi sử dụng UAC thì một số phần mềm không thể hoạt động được. Do đó, trong bài viết này mình sẽ liệt kê 5 cách để vô hiệu hóa hoàn toàn User Account Control trong Windows 10, Windows 8.1 và Windows 7.

Cách tắt UAC bằng Control Panel trên Windows 10

Bước 1: Mở Control Panel bằng cách nhập “control panel” vào thanh tìm kiếm của Windows 10 và mở nó lên.

reg.exe ADD HKLMSOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem /v EnableLUA /t REG_DWORD /d 1 /f

Bước 3: Khởi động lại máy tính để áp dụng các thay đổi.

Tắt UAC bằng Group Policy

Bước 3: Kéo xuống vị trí gần cuối của danh sách tính năng bên phải, bạn hãy nhấn đúp chuột vào ” User Account Control: Run all administrators in Admin Approval Mode“, sau đó chọn Disable và nhấn OK.

HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem

Hướng dẫn tắt UAC bằng System Configuration

Bước 2: Sau đó bạn hãy chuyển sang thẻ Tools, tìm và chọn công cụ có tên ” Change UAC Settings” và nhấn vào nút Launch.

Cách Tắt User Account Control (Uac) Trong Win 10 / 2023

UAC là viết tắt của User Account Control, đây là một hệ thống bảo mật giúp bảo vệ các file trong hệ thống trong Win 10. Khi người dùng tiến hành chỉnh sửa, User Account Control sẽ xuất hiện cảnh báo và đòi hỏi một sự xác nhận để hoàn tất chỉnh sửa.

Nhìn chung đây là tính năng khá hữu ích, nhưng nếu bạn đang cần chỉnh sửa nhiều file mà hệ thống cứ xuất hiện cảnh báo liên tục thì cũng bực mình.

Tắt UAC trên Win 10 bằng Control Panel

Bước 1: Truy cập vào Control Panel và nhấp chọn vào mục User Accounts để vào phần quản trị tài khoản.

Bước 2: Trong cửa sổ chính, bạn nhấp chọn vào dòng Change User Account Control settings để truy cập vào phần cài đặt UAC.

Hoặc: bạn cũng có thể truy cập đơn giản hơn bằng cách bấm phím Windows sau đó nhập uac vào ô tìm kiếm. Khi kết quả hiện ra, bạn nhấp chọn vào mục Change User Account Control settings.

Bước 3: Trong cửa sổ cài đặt, bạn kéo thanh trượt phía bên trái xuống dưới cùng, chạm mốc Never Notify và bấm OK để lưu lại.

Vậy là tính năng UAC đã được tắt, bạn sẽ không nhận được thông báo User Account Control sau này nữa.

Rất đơn giản đúng không nào.

Tắt User Account Control trên Win 10 bằng Registry

Để chỉnh sửa Registry bạn cần có sự xác nhận từ UAC, nhưng bạn cũng có thể dùng Registry Editor để vô hiệu hoá tính năng này. Cách thực hiện như sau:

Bước 1: Bấm tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập vào regedit và bấm OK để truy cập vào Registry Editor. Khi cửa sổ xác nhận hiện ra bạn bấm Yes để tiếp tục.

Bước 2: Trong cửa sổ Registry Editor, bạn tìm tới thư mục System theo đường dẫn:

HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem

Tại giao diện bên phải, bạn tìm tới file EnableLUA, nhấp đôi vào để chỉnh sửa.

Bước 3: Cửa sổ mới hiện ra, bạn chuyển giá trị Value thành sau đó lưu lại.

Khởi động lại máy tính để áp dụng cài đặt, từ bây giờ tính năng UAC trên Windows 10 đã được vô hiệu hoá hoàn toàn.

Note: nếu khi mở thư mục System mà bạn không tìm thấy file EnableLUA thì có thể tự tạo bằng cách: nhấp chuột phải vào thư mục System, chọn New, chọn tiếp DWORD (32-bit) Value và đặt tên cho file mới tạo là EnableLUA. Sau đó bạn nhấp đôi và chỉnh sửa như bước trên.

Tuy vậy UAC vẫn là một phần quan trọng của hệ thống, bởi vậy nếu được thì bạn chỉ nên tắt tạm thời và bật lại sau khi xong việc để đảm bảo máy tính được bảo vệ và cảnh báo lúc cần thiết.

Windows Features Của Windows 10 Có Những Tính Năng Gì? / 2023

Tất cả các tính năng Windows 10 này chiếm dung lượng trên ổ cứng của bạn dù bạn có bật chúng hay không. Nhưng bạn không nên kích hoạt mọi tính năng vì điều này có thể dẫn đến các vấn đề về bảo mật và làm hiệu suất hệ thống chậm hơn. Chỉ bật các tính năng bạn cần và thực sự sẽ sử dụng.

Cách xem các tính năng tùy chọn của Windows và cách bật/tắt chúng

Windows 10 không cung cấp cách quản lý các tính năng này từ ứng dụng mới Settings. Bạn sẽ phải sử dụng hộp thoại Features cũ của Windows, có sẵn trong Control Panel, để quản lý các tính năng.

Từ hộp thoại Features của Windows này, bạn có thể bật các tính năng như công cụ ảo hóa Hyper-V của Microsoft, máy chủ web Internet Information Services (IIS) và các máy chủ khác cũng như hệ thống con của Window cho Linux. Bạn cũng có thể xóa quyền truy cập vào một số tính năng mặc định. Ví dụ, bạn có thể tắt Internet Explorer để ẩn trình duyệt web cũ từ Windows 10. Các tính năng sẽ có sẵn ở đây phụ thuộc vào phiên bản Windows 10 bạn đang sử dụng.

Để khởi chạy Control Panel, nhấp chuột phải vào nút Start hoặc nhấn Windows + X trên bàn phím của bạn, sau đó chọn ” Control Panel ” từ menu.

Nhấp vào ” Programs” trong danh sách và sau đó chọn ” Turn Windows features on or off” trong phần Programs and Features.

Bạn cũng có thể nhanh chóng khởi chạy cửa sổ này bằng một lệnh duy nhất. Để làm như vậy, hãy mở menu Start, nhập ” optionalfeatures” và nhấn Enter. Bạn cũng có thể nhấn phím Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập ” optionalfeatures” và nhấn Enter.

Danh sách các tính năng Windows có sẵn sẽ xuất hiện. Nếu một tính năng có dấu kiểm bên cạnh thì tức là tính năng này sẽ được bật. Nếu không có dấu kiểm thì tính năng này sẽ bị vô hiệu hóa.

Nếu bạn thấy một ô vuông trong một hộp, thì tức là tính năng đó chứa nhiều tính năng phụ và chỉ một số tính năng phụ được bật. Bạn có thể mở rộng tính năng chính để xem tính năng phụ của nó có được bật hay không.

Nhấp vào ” OK” và Windows sẽ áp dụng bất kỳ thay đổi nào bạn đã thực hiện. Tùy thuộc vào các tính năng bạn đã bật hoặc tắt, Windows có thể yêu cầu bạn khởi động lại máy tính để các thay đổi có hiệu lực.

Bạn có thể thực hiện việc này hoàn toàn ngoại tuyến và không cần kết nối Internet. Các tính năng được lưu trữ trên máy tính của bạn và không được tải xuống khi bạn bật chúng.

Các tính năng tùy chọn trên Windows 10 bao gồm những gì?

.NET Framework 3.5 (bao gồm .NET 2.0 và 3.0): Bạn sẽ cần cài đặt này để chạy các ứng dụng được viết cho các phiên bản .NET này. Windows sẽ tự động cài đặt chúng nếu ứng dụng yêu cầu chúng.

.NET Framework 4.6 Advanced Services: Các tính năng này cũng được tự động cài đặt nếu cần. Chúng chỉ cần thiết để chạy các ứng dụng yêu cầu chúng.

Active Directory Lightweight Directory Services: Cung cấp một máy chủ LDAP (Lightweight Directory Access Protocol). Nó chạy như một dịch vụ Windows và cung cấp một thư mục để xác thực người dùng trên mạng. Đó là một giải pháp thay thế nhỏ gọn cho máy chủ Active Directory và sẽ chỉ hữu ích cho một số mạng doanh nghiệp nhất định.

Embedded Shell Launcher: Tính năng này là bắt buộc nếu bạn muốn thay thế shell chúng tôi của Windows 10 bằng một shell tùy chỉnh. Tài liệu của Microsoft khuyên bạn nên sử dụng tính năng này để thiết lập ứng dụng Windows trên máy tính để bàn truyền thống ở chế độ kiosk.

Hyper-V: Đây là công cụ ảo hóa của Microsoft. Nó bao gồm nền tảng và dịch vụ cơ bản và một công cụ quản lý Hyper-V đồ họa để tạo, quản lý và sử dụng các máy ảo.

Internet Explorer 11: Nếu bạn không cần trình duyệt web cũ của Microsoft, bạn có thể tắt hoàn toàn quyền truy cập Internet Explorer.

Internet Information Services: Điều này cung cấp các máy chủ web IIS và FTP của Microsoft cùng với các công cụ để quản lý các máy chủ.

Internet Information Services Hostable Web Core: Điều này cho phép các ứng dụng lưu trữ một máy chủ web bằng IIS bên trong quá trình riêng của chúng. Bạn chỉ cần cài đặt này nếu bạn cần chạy một ứng dụng yêu cầu nó.

Isolated User Mode: Đây là một tính năng mới trong Windows 10. Điều này cho phép các ứng dụng chạy trong một không gian riêng biệt, an toàn, nếu chúng được lập trình để làm như vậy.

Legacy Components (DIrectPlay): DirectPlay là một phần của DirectX và được một số game sử dụng để kết nối mạng và cho nhiều người chơi. Windows 10 sẽ tự động cài đặt nó khi bạn cài đặt một game cũ yêu cầu DIrectPlay.

Media Features (Windows Media Player): Bạn có thể vô hiệu hóa quyền truy cập vào Windows Media Player từ đây, nếu bạn không sử dụng nó.

Microsoft Message Queue (MSMO) Server: Dịch vụ cũ này cải thiện thông tin liên lạc trên các mạng không an toàn, bằng cách xếp hàng các thông điệp thay vì gửi chúng ngay lập tức. Điều này chỉ hữu ích nếu bạn có ứng dụng doanh nghiệp yêu cầu và sử dụng tính năng này một cách cụ thể.

MultiPoint Connector: Điều này cho phép máy tính của bạn được giám sát và quản lý bởi ứng dụng MultiPoint Manager và Dashboard. Nó chỉ hữu ích trên mạng công ty và chỉ khi những mạng đó sử dụng các công cụ quản lý này.

Print and Document Services: Các tính năng của Internet Printing Client và Windows Fax and Scan được bật theo mặc định. Các tính năng này cho phép in và quét qua mạng hoặc máy fax. Bạn cũng có thể thêm các tính năng hỗ trợ cho các giao thức in ấn mạng LPD và LPR. Mặc dù đây là các giao thức cũ hơn và không phổ biến. Bạn chỉ cần sử dụng nếu bạn phải kết nối với mạng máy in yêu cầu chúng. Tính năng Scan Management ở đây là để quản lý và giám sát các máy quét được kết nối với mạng.

RAS Connection Manager Administration Kit (CMAK): Công cụ này cho phép bạn tạo các cấu hình truy cập từ xa, tùy chỉnh cho VPN. Trừ khi bạn biết mình thực sự cần điều này để quản lý một mạng, còn không thì nó không hữu ích cho lắm.

Remote Differential Compression API Support: Điều này cung cấp một thuật toán nhanh để so sánh các file được đồng bộ hóa. Giống như nhiều tính năng khác, nó chỉ hữu ích nếu một ứng dụng cụ thể yêu cầu nó.

RIP Listener: Dịch vụ này lắng nghe các thông báo Routing Information Protocol – Giao thức thông tin định tuyến được gửi bởi các router. Nó chỉ hữu ích nếu bạn có một router hỗ trợ giao thức RIPv1. Điều này có thể hữu ích trên mạng công ty, nhưng sẽ không hữu ích với mạng tại nhà.

Simple Network Management Protocol (SNMP): Đây là giao thức cũ để quản lý các router, thiết bị chuyển mạch và các thiết bị mạng khác. Nó chỉ hữu ích nếu bạn làm việc trong môi trường sử dụng giao thức cũ này.

Simple TCPIP Services (tức là echo, daytime, v.v…): Điều này bao gồm một số dịch vụ mạng tùy chọn. Dịch vụ “echo” có thể hữu ích cho việc khắc phục sự cố trên một số mạng doanh nghiệp. Còn không thì dịch vụ này sẽ không mấy hữu ích.

SMB 1.0/CIFS File Sharing Support: Điều này cho phép chia sẻ file và máy in với các phiên bản Windows cũ hơn, từ Windows NT 4.0 đến Windows XP và Windows Server 2003 R2. Các hệ điều hành Linux và Mac cũng có thể sử dụng giao thức SMB cũ hơn để chia sẻ file và máy in.

Telnet Client: Điều này cung cấp một lệnh telnet, cho phép bạn kết nối từ xa với giao diện dòng lệnh trên máy tính và thiết bị chạy một máy chủ telnet. Telnet khá cũ và không an toàn. Bạn thực sự không nên sử dụng telnet qua mạng tại thời điểm này, nhưng điều này có thể hữu ích khi kết nối với một thiết bị cũ.

TFTP Client: Điều này cung cấp một lệnh tftp cho phép bạn chuyển các file vào máy tính và các thiết bị, bằng cách sử dụng Trivial File Transfer Protocol. TFTP cũng cũ và không an toàn, vì vậy bạn thực sự không nên sử dụng nó. Nhưng bạn có thể phải sử dụng nó với một số thiết bị cũ.

Windows Identity Foundation 3.5: Các ứng dụng .NET cũ hơn vẫn có thể yêu cầu điều này, nhưng .NET 4 bao gồm một framework định danh mới. Bạn sẽ chỉ cần cài đặt ứng dụng này nếu bạn cần chạy ứng dụng .NET cũ và yêu cầu cài đặt nó.

Windows PowerShell 2.0: PowerShell là một môi trường dòng lệnh và dòng lệnh nâng cao hơn Command Prompt. Nó được kích hoạt theo mặc định, nhưng bạn có thể tắt PowerShell, nếu bạn muốn.

Windows Subsystem for Linux: Trong Windows 10 Anniversary Update, dịch vụ này cho phép bạn sử dụng Ubuntu Bash shell và chạy các ứng dụng Linux trên Windows 10.

Windows TIFF iFilter: Tính năng này cho phép dịch vụ lập chỉ mục Windows phân tích các file .TIFF và thực hiện nhận dạng ký tự quang học – Optical character recognition (OCR). Nó bị tắt theo mặc định vì đây là một quá trình chuyên sâu của CPU. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng nhiều file TIFF, ví dụ, bạn thường xuyên quét tài liệu giấy sang TIFF, đây có thể là một tính năng hữu ích cho phép bạn tìm kiếm các tài liệu được quét dễ dàng hơn.

Work Folders Client: Công cụ này cho phép bạn đồng bộ hóa các thư mục từ một mạng công ty với máy tính của bạn.

XPS Services: Thao tác này cho phép in tài liệu XPS. Microsoft đã tạo ra định dạng tài liệu này với Windows Vista và nó không thành công, vì vậy bạn nên in sang PDF để thay thế. Tắt tính năng này và máy in XPS sẽ biến mất khỏi danh sách máy in đã cài đặt của bạn (bạn cũng có thể chỉ cần nhấp chuột phải vào XPS Printer trong cửa sổ Devices & Printers và chọn “Remove Device“).

XPS Viewer: Ứng dụng này cho phép bạn xem các tài liệu XPS.

Hầu hết người dùng Windows sẽ không bao giờ cần truy cập cửa sổ này, cũng như chủ động quản lý các tính năng tùy chọn trên. Windows 10 sẽ tự động cài đặt các tính năng mà chương trình yêu cầu, khi cần thiết. Mặc dù đối với một số tính năng nhất định, sẽ thuận tiện hơn nếu bạn biết có thể bật hoặc tắt chúng ở đâu. Nếu bạn muốn biết mình đã có hoặc chưa có tính năng nào, hãy truy cập phần này để kiểm tra.

Khám Phá Những Tính Năng Mới Trong Windows 10 / 2023

Nhìn chung Windows 10 có thể được xem là sự kết hợp khá hoàn hảo giữa Windows 7 và Windows 8.1 nhưng được tích hợp một vài tính năng hữu ích giúp cho việc sử dụng vào thao tác trên Windows của người dùng được tốt hơn bao giờ hết.

Những tính năng trong Windows 10 mà bạn cần biết

1. Start Menu mới mẻ và tiện dụng hơn

Ở phiên bản Windows 8 thì nút Start Menu đã đã bị loại bỏ và ở phiên bản tiếp theo là 8.1, Microsoft đã đưa nút Start trở lại tuy nhiên nó vẫn chưa thực sự hữu ích. Và ở phiên bản Windows 10 này, Microsoft vẫn giữ nút Start Menu này và trang bị thêm nhiều tính năng và giao diện trực quan hơn.

Điển hình đó chính là giao diện Start truyền thống của Windows 8.1 đã được đưa vào giao diện Start Menu trên Windows 10. Điều này khiến người dùng cảm thấy thoải mái hơn khi không phải chuyển đổi giữa hai giao diện riêng biệt và bạn vẫn có thể tuỳ chỉnh dễ dàng hoặc thêm ứng dụng khác vào giao diện Start Menu mới này theo ý bạn muốn.

2. TaskView và sử dụng nhiều Desktop ảo

TaskView

Nếu như trước đây để chuyển đổi qua lại cửa sổ của các ứng dụng bằng tổ hợp phím tắt Windows + Tabhoặc Alt + Tab thì trong Windows 10, Microsoft đã bổ sung một nút TaskView để chuyển đổi trên thanh Taskbar. Điều này giúp bạn dễ dàng chuyển nhanh các ứng dung mà không cần phải sử dụng phím tắt.

Và một điểm mới đó chính là giao diện thu nhỏ đã được làm to hơn rất nhiều so với các bản Windows trước vì vậy bạn có thể dễ nhận ra các ứng dụng đang sử dụng hơn.

Desktop ảo

Desktop ảo được xem là một tính năng rất hữu ích và được rất nhiều người sử dụng. Bởi bạn có thể phân chia các công việc cần thực hiện theo từng giao diện Desktop khác nhau và tức nhiên hiệu quả và năng xuất làm việc sẽ tăng đáng kể bởi bạn không bị sao lãng hoặc thiếu không gian khi làm việc.

Và ở Windows 10, Microsoft đã trang bị sẵn tính năng hữu ích này cho bạn. Bạn có thể tạo 2 hoặc nhiều giao diện Desktop mà bạn muốn thông qua nút TaskView. Và bạn cũng có thể di chuyển các ưng dụng đang mở qua các giao diện Desktop khác và phân chia ứng dụng theo ý bạn.

3. Nút Tìm kiếm riêng trên Taskbar

Tìm kiếm có lẽ là tính năng mà bạn phải thường xuyên sử dụng trên máy tính. Ở Windows 8.1, bạn cần phải vào giao diện Start Screen hoặc trên Start Menu thì ở Windows 10, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm mọi thứ trên máy tính thông qua nút tìm kiếm có biểu tượng Kính lúp trên thanh Taskbar.

4. Cải thiện CMD ngon hơn

Command Prompt (CMD) trên Windows 10 đã được bổ sung thêm tính năng tuy nhỏ những khá thuận tiện cho những bạn thường xuyên sử dụng CMD. Giờ đây, bạn có thể dễ dàng copy dòng lệnh bất kỳ và dán vào CMD bằng cách nhấp phải chuột 1 cái chứ không cần phải gõ từng chữ như ở các phiên bản trước.

5. App Command

App Command là tiện ích được tích hợp chỉ trên các ứng dụng Modern. Và nó chứa đủ các tính năng của Charm bar. App Command sở hữu các tính năng như tìm kiếm bên trong app, chia sẻ thông tin của app, in, xuất ra màn hình ngoài/máy chiếu, chuyển sang chế độ xem toàn màn hình (Full Screen).

6. Tính năng Snap được cải tiến hữu ích hơn

Snap là tính năng cho phép bạn mở nhiều ứng dụng trên một màn hình ở windows 8, bạn chỉ có thể sử dụng hiệu quả Snap trên môi trường Modern thì với Windows 10, Microsoft đã nâng cấp lại tốt hơn trong giao diện

Bạn có thể thử bằng cách kéo một cửa sổ của ứng dụng bất kì vào cạnh trái hoặc phải của màn hình Desktop, ngay lập tức cửa sổ đó sẽ tự động chiếm lấy nữa màn hình và nữa còn lại sẽ hiện những ứng dụng đang mở khác ở dạng thu nhỏ giúp bạn có thể gắn các ứng dụng khác lên màn hình nhanh hơn. 

Và một điều tuyệt vời đó chính là bạn có thể Snap cả ứng dụng Desktop và ứng dụng Modern cạnh nhau trên một giao diện màn hình mà không còn bị phân ra riêng biệt như ở Windows 8.1.