5 Cách Tắt Uac (User Account Control) Windows 10

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt User Account Control (Uac) Trong Win 10
  • Hướng Dẫn Bạn Đọc Cách Tắt Update Win 10 Thành Công 100%
  • Cách Bật/tắt Tính Năng Pause Updates Cho Windows Update Trong Windows 10
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Trên Windows 10 【Topvn】
  • Tắt Auto Update Win 10 Bằng 1 Click
  • Nếu là người dùng yêu thích hệ điều hành Windows trong nhiều năm qua, chắc chắn bạn sẽ biết đến sự khó chịu mà User Account Control (UAC) mang lại mỗi khi chúng ta mở bất kỳ phần mềm nào trên máy tính. Mình sẽ hướng dẫn cách tắt UAC một cách dễ dàng nhất, và bạn cũng có thể thực hiện được trên cả Windows 10, 8, 7.

    UAC là gì?

    UAC, viết tắt của User Account Control là một phần của hệ thống bảo mật của Microsoft Windows. Tính năng này có thể giúp hạn chế bớt những ảnh hưởng của malware bằng cách ngăn các ứng dụng tự động thực hiện các thay đổi trên PC.

    Windows sẽ tự động hiển thị cửa sổ xác nhận UAC khi bạn tiến hành mở các phần mềm có ảnh hưởng tới các file hệ thống hoặc Windows Registry. Chúng ta có thể nghĩ đơn giản thế này, UAC cung cấp cho máy tính một môi trường bảo mật đặc biệt, giúp bảo vệ người dùng khỏi các tác nhân gây hại bằng cách hạn chế một số quyền truy cập của họ.

    Tuy nhiên, khi sử dụng UAC thì một số phần mềm không thể hoạt động được. Do đó, trong bài viết này mình sẽ liệt kê 5 cách để vô hiệu hóa hoàn toàn User Account Control trong Windows 10, Windows 8.1 và Windows 7.

    Cách tắt UAC bằng Control Panel trên Windows 10

    Bước 1: Mở Control Panel bằng cách nhập “control panel” vào thanh tìm kiếm của Windows 10 và mở nó lên.

    reg.exe ADD HKLMSOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem /v EnableLUA /t REG_DWORD /d 1 /f

    Bước 3: Khởi động lại máy tính để áp dụng các thay đổi.

    Tắt UAC bằng Group Policy

    Bước 3: Kéo xuống vị trí gần cuối của danh sách tính năng bên phải, bạn hãy nhấn đúp chuột vào ” User Account Control: Run all administrators in Admin Approval Mode“, sau đó chọn Disable và nhấn OK.

    HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem

    Hướng dẫn tắt UAC bằng System Configuration

    Bước 2: Sau đó bạn hãy chuyển sang thẻ Tools, tìm và chọn công cụ có tên ” Change UAC Settings” và nhấn vào nút Launch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính Go Bo 1 So Tinh Nang Khong Can Thiet De Tang Toc May Tinh Doc
  • Hướng Dẫn Cách Bán Hàng Trên Shopee, Cách Đăng Ký Từ A Đến Z
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ Khác Nhau Thế Nào?
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? 3 Lý Do Mà Mỗi Người Đều Cần Sở Hữu Ít Nhất Một Chiếc Thẻ Ghi Nợ
  • Cách Tắt User Account Control Trên Windows 10, Windows 8.1

    --- Bài mới hơn ---

  • (Best) +8 Usb Thu Sóng Wifi Tốt Nhất (Cực Mạnh: 2022)
  • Tìm Hiểu Usb Wifi Và Mua Usb Thu Sóng Wifi Nào Tốt Nhất, Rẻ Nhất Cho Pc?
  • Mua Usb Thu Sóng Wifi Nào Tốt, Giá Rẻ Nhất 2022 Bạn Đã Biết Chưa?
  • {Tư Vấn} Nên Mua Usb Thu Wifi Cho Pc Nào Tốt Nhất
  • Wifi Cho Pc Là Gì ? Top 5 Chiếc Usb Wi
  • UAC là rất có lợi cho bạn bởi vì nếu bạn đã thiết lập tính năng này trên hệ thống của bạn, nó sẽ không cho phép cài đặt bất kỳ ứng dụng và thay đổi các thiết lập của trong hệ thống của bạn. Chỉ người sử dụng Admin mới có thể thay đổi cũng như cài đặt phần mềm vào trong hệ thống.

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích cho sự an toàn của hệ thống của bạn, nhưng đôi khi nó cũng gây ra một chút phiền phức đối với một số người thường xuyên phải tải về và cài đặt phần mềm vào máy tính.

    Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn 2 cách khá đơn giản để tắt tính năng User Account Control trong Windows 7 và trong Windows 8.1 cả Windows 10.

    Cách 1: Tắt UAC ngay trong cửa sổ thông báo của Windows 10

    Khi bạn cài đặt phần mềm hoặc thay đổi thiết lập nào đó trên hệ thông Windows. Bạn nhận được thông báo UAC xuất hiện, tại giao diện này, bạn chọn vào Change When These Notificaitons Appear. Khi đó giao diện User Account Control Settings xuất hiện

    Bước tiếp theo, bạn chỉ cần kéo ô hình chữ nhật xuống phía cuối cùng Never Notify (Không cảnh báo nữa).

    Bạn hãy chọn OK để thay đổi thiết lập. Cách này rất linh hoạt bởi bạn có thể thực hiện được trên cả Windows 7, Window 8.1 và Windows 10 một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Lên đầu trang ↑

    Cách 2: Tắt User Account Control thông qua Control Panel

    Tại giao diện Control Panel, bạn tìm và chọn vào User Accounts and Family Safely.

    Tiếp tục chọn vào User Account để thực hiện tiếp việc thay đổi.

    Cuối cùng, bạn hãy thực hiện tương tự bằng cách kéo thanh chữ nhất xuống dưới cuối Never Notify. Sao đó bạn chọn OK để tiến hành lưu lại quá trình thay đổi.

    Cuối cùng, bạn hãy khởi động máy tính hoặc Log off Windows để việc thay đổi của bạn có tác dụng. Mặc dù hiện nay Microsoft đã tung ra rất hiều bản nâng cấp dành cho Windows 10, tuy nhiên về cơ bản thì cách thực hiện này vẫn không hề thay đổi.

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Như vậy, thông qua hai cách thực hiện đơn giản này thì chắc có lẽ bạn đã biết cách để tắt được User Accounts Control trên Windows rồi đúng không? Từ nay bạn sẽ không bị cảnh báo mỗi khi muốn cài mới bất kỳ ứng dụng nào vào máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Dlna Và Upnp Là Gì?
  • Năng Lực Sản Xuất Là Gì? Yếu Tố Quyết Định Đến Năng Lực Sản Xuất
  • Tìm Hiểu Về Bản Chất Uac Của Windows Và Tại Sao Chúng Ta Không Nên Tắt Bỏ Tính Năng Này
  • New Facebook Tool Helps You Forget Your Ex
  • What Is Facebook Take A Break Feature And How To Use It
  • Cách Tắt User Account Control (Uac) Trong Win 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Bạn Đọc Cách Tắt Update Win 10 Thành Công 100%
  • Cách Bật/tắt Tính Năng Pause Updates Cho Windows Update Trong Windows 10
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Trên Windows 10 【Topvn】
  • Tắt Auto Update Win 10 Bằng 1 Click
  • Tắt Auto Update Win 10 Vĩnh Viễn 2022 Tỉ Lệ Thành Công 100%
  • UAC là viết tắt của User Account Control, đây là một hệ thống bảo mật giúp bảo vệ các file trong hệ thống trong Win 10. Khi người dùng tiến hành chỉnh sửa, User Account Control sẽ xuất hiện cảnh báo và đòi hỏi một sự xác nhận để hoàn tất chỉnh sửa.

    Nhìn chung đây là tính năng khá hữu ích, nhưng nếu bạn đang cần chỉnh sửa nhiều file mà hệ thống cứ xuất hiện cảnh báo liên tục thì cũng bực mình.

    Tắt UAC trên Win 10 bằng Control Panel

    Bước 1: Truy cập vào Control Panel và nhấp chọn vào mục User Accounts để vào phần quản trị tài khoản.

    Bước 2: Trong cửa sổ chính, bạn nhấp chọn vào dòng Change User Account Control settings để truy cập vào phần cài đặt UAC.

    Hoặc: bạn cũng có thể truy cập đơn giản hơn bằng cách bấm phím Windows sau đó nhập uac vào ô tìm kiếm. Khi kết quả hiện ra, bạn nhấp chọn vào mục Change User Account Control settings.

    Bước 3: Trong cửa sổ cài đặt, bạn kéo thanh trượt phía bên trái xuống dưới cùng, chạm mốc Never Notify và bấm OK để lưu lại.

    Vậy là tính năng UAC đã được tắt, bạn sẽ không nhận được thông báo User Account Control sau này nữa.

    Rất đơn giản đúng không nào.

    Tắt User Account Control trên Win 10 bằng Registry

    Để chỉnh sửa Registry bạn cần có sự xác nhận từ UAC, nhưng bạn cũng có thể dùng Registry Editor để vô hiệu hoá tính năng này. Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập vào regedit và bấm OK để truy cập vào Registry Editor. Khi cửa sổ xác nhận hiện ra bạn bấm Yes để tiếp tục.

    Bước 2: Trong cửa sổ Registry Editor, bạn tìm tới thư mục System theo đường dẫn:

    HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem

    Tại giao diện bên phải, bạn tìm tới file EnableLUA, nhấp đôi vào để chỉnh sửa.

    Bước 3: Cửa sổ mới hiện ra, bạn chuyển giá trị Value thành sau đó lưu lại.

    Khởi động lại máy tính để áp dụng cài đặt, từ bây giờ tính năng UAC trên Windows 10 đã được vô hiệu hoá hoàn toàn.

    Note: nếu khi mở thư mục System mà bạn không tìm thấy file EnableLUA thì có thể tự tạo bằng cách: nhấp chuột phải vào thư mục System, chọn New, chọn tiếp DWORD (32-bit) Value và đặt tên cho file mới tạo là EnableLUA. Sau đó bạn nhấp đôi và chỉnh sửa như bước trên.

    Tuy vậy UAC vẫn là một phần quan trọng của hệ thống, bởi vậy nếu được thì bạn chỉ nên tắt tạm thời và bật lại sau khi xong việc để đảm bảo máy tính được bảo vệ và cảnh báo lúc cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Tắt Uac (User Account Control) Windows 10
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính Go Bo 1 So Tinh Nang Khong Can Thiet De Tang Toc May Tinh Doc
  • Hướng Dẫn Cách Bán Hàng Trên Shopee, Cách Đăng Ký Từ A Đến Z
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ Khác Nhau Thế Nào?
  • Bắt Đầu Với User Account Control Trên Windows Vista

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Windows 10 1903 2022
  • Chi Tiết Bản Số Sàn Ford Everest Ambiente 4×2 Mt 2022
  • Những Tính Năng Công Nghệ Trên Ford Everest 2022
  • Ford Everest 2022: Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (01/2021)
  • Đánh Giá Xe Ford Everest 2022 Có Những Cải Tiến Xứng Tầm?
  • Cửa sổ đồng thuận User Account Control

    1. Đăng nhập vào máy tính Windows Vista với tài khoản quản trị viên trong Admin Approval Mode.

    2. Kích vào nút Start sau đó kích chuột phải vào My Computer, chọn Manage từ menu

    Cửa sổ ủy nhiệm User Account Control

    1. Đăng nhập vào Windows Vista với tài khoản người dùng chuẩn

    2. Kích vào nút Start sau đó kích chuột phải vào My Computer, chọn Manage từ menu

    Chi tiết về màu:

    • Màu nền đỏ và biểu tượng khiên màu đỏ: Ứng dụng là của một nhà xuất bản đã bị khóa hoặc bị khóa bởi Group Policy.

    • Màu nền xanh/xanh lá cây: là ứng dụng của quản trị viên Windows Vista như một control panel.

    • Màu nền xám và màu biểu tượng khiên màu vàng: Ứng dụng được đã được thẩm định chữ kí và được tin tưởng bởi máy tính cục bộ.

    • Màu nền vàng và màu biểu tượng khiên màu đỏ: Ứng dụng không được kí hoặc kí nhưng vẫn chưa được tin tưởng bởi máy tính cục bộ.

    Thuộc tính ngày và giờ

      Đăng nhập vào máy tính Windows Vista với một tài khoản quản trị viên trong Admin Approval Mode.

    Chính sách đồng thuận cho sự nâng quyền

    User Account Control: Nâng quyền cho quản trị viên trong Admin Approval Mode

    Có ba giá trị:

    1. No prompt -nâng quyền xuất hiện tự động và thầm lặng

    2. Prompt for consent – User Account Control yêu cầu đồng thuận trước khi nâng quyền

    3. Prompt for credentials – lệnh cho các ủy nhiệm, User Account Control yêu cầu ủy nhiệm hợp lệ của quản trị viên được nhập vào trước khi User Account Control được kích hoạt.

    Lệnh cho đồng thuận

    User Account Control: Nâng quyền cho người dùng chuẩn

    Có hai giá trị:

    1. No prompt – không có lệnh nâng quyền được hiện và người dùng không thể thực hiện các nhiệm vụ của quản trị viên mà không sử dụng Run as administrator hoặc bằng cách đăng nhập với tài khoản quản trị viên.

    2. Prompt for credentials – User Account Control yêu cầu ủy nhiệm quản trị viên hợp lệ cần phải nhập vào trước khi nâng quyền

    Lệnh cho ủy nhiệm

      Kích chuột phải vào chương trình mà bạn thích chạy như một quản trị viên sau đó chọn Run as administrator.

    Sau khi người dùng thẩm định nâng quyền, chương trình sẽ được khởi chạy và chạy với thẻ truy cập quản trị viên đầy đủ.

    Đánh dấu ứng dụng yêu cầu một thẻ quản trị viên đầy đủ

    Để đánh dấu một ứng dụng luôn luôn yêu cầu một thẻ quản trị viên đầy đủ

    1. Kích chuột phải vào chương trình mà bạn thích thay đổi, sau đó chọn Properties.

    2. Nếu đây là lần đầu tiên ứng dụng được đánh dấu thì một hộp thoại sẽ xuất hiện.

    Nếu đây là lần đầu tiên ứng dụng này được đánh dấu thì một thông báo sẽ xuất hiện chỉ thị rằng Windows Vista sẽ chỉ thị cho ứng dụng thu thập thông tin về các hoạt động gì mà chương trình đang thực hiện yêu cầu nó để chạy với một thẻ truy cập quản trị viên đầy đủ. Thông tin này sẽ giúp Microsoft xác định xem các bước có thể đã diễn ra đúng với chương trình sẽ sử dụng hay không để sẽ không cần phải yêu cầu đến thẻ truy cập quản trị viên hoàn chỉnh lần nữa. Khi được hỏi để kiểm tra về “Solutions to Problems” (“các vấn đề và giải pháp”), bạn luôn chọn các giải pháp trên bất kỳ sản phẩm nào có vấn đề LUADiagnostics. Điều này sẽ bảo đảm rằng thông tin được lựa chọn sẽ không bị gửi đến Microsoft. Nếu bạn không muốn gửi thông tin này, bạn hãy bỏ dấu kiểm tra ở “Solutions to Problems.”

    Sau khi hoàn tất, chương trình sẽ thực hiện sự đồng thuận nâng quyền bất cứ khi nào nó được khởi chạy.

    Việc đánh dấu một ứng dụng để yêu cầu một thẻ truy cập quản trị viên sẽ không ngăn chặn được lệnh nâng quyền User Account Control được hiển thị. Ứng dụng sẽ vẫn yêu cầu người dùng cung cấp sự thẩm định trước khi nó có thể sử dụng thẻ truy cập quản trị viên hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iphone 8 Plus Bị Mất True Tone, Đâu Là Hướng Khắc Phục Dành Cho Bạn?
  • Sửa Iphone X Mất True Tone
  • Mách Bạn Cách Kích Hoạt True Tone Trên Iphone 8 Và Iphone X
  • Cách Sửa Các Lỗi Thường Gặp Trên Ios 13
  • Lỗi Ios 13 Thường Gặp Và Cách Sửa Trên Iphone, Ipad
  • User Account Control (Uac) Có Đáng Ghét?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Tính Năng Wifi Direct Là Gì? Và Cách Sử Dụng Wifi Direct
  • Wifi Direct Là Gì? Cách Sử Dụng Wifi Direct
  • Tính Năng Mới Trong Các Bản Cập Nhật Windows 10 Gần Đây
  • Hướng Dẫn Download Tải Win 10 1903 Miễn Phí Tại Dnanalytics
  • Tải File Iso Windows 10 1903, Download Windows 10 1903
  • Tính năng kiểm soát người dùng User Account Control (UAC) giúp hệ thống an toàn hơn trước những mối đe dọa tiềm ẩn. Tuy nhiên, nhiều người dùng lại ghét tính năng này bởi chúng thường xuất hiện cửa sổ cảnh báo dạng pop-up xen ngang công việc mỗi khi thực hiện 1 tác vụ nào đó, chẳng hạn cài đặt ứng dụng, sao lưu hệ thống hoặc chỉ đơn giản là 1 tác vụ vô hại như thay đổi ngày giờ hệ thống. Liệu UAC có đáng ghét đến mức cần phải tắt hẳn, chúng ta cùng tìm hiểu những lợi ích lẫn phiền toái mà UAC đem lại trong bài viết bên dưới.

    Tính năng kiểm soát người dùng User Account Control (UAC) xuất hiện lần đầu trong Windows Vista nhằm tăng cường khả năng bảo mật của hệ điều hành (HĐH). Tuy nhiên việc kiểm soát quá mức và không cho phép người dùng tùy chỉnh theo nhu cầu đã gây nhiều phiền phức; người dùng thường bỏ qua nội dung cảnh báo hoặc tắt hẳn UAC để thoải mái hơn khi sử dụng máy tính. So với Vista thì tính năng UAC trong Windows 7 được cải thiện đáng kể, thông minh hơn, nhiều mức độ bảo mật hơn để người dùng thiết lập theo nhu cầu cá nhân.

    Khi sử dụng máy tính với tài khoản thuộc nhóm Users, bạn không thể thay đổi các thiết lập của hệ thống, cài đặt trình điều khiển thiết bị phần cứng, phần mềm, không có quyền truy cập các thư mục của người dùng khác cũng như không thể tạo hay xóa thông tin trong các thư mục, tập tin hệ thống. Tham khảo các nhóm tài khoản thường sử dụng trong bài viết “ID: A0504_139”. Cơ chế hoạt động của UAC có quan hệ mật thiết đến tài khoản người dùng (user account). Dù bạn đã đăng nhập với tài khoản thuộc nhóm Administrators (nhóm tài khoản có quyền cao nhất trong máy tính) nhưng theo thiết kế mặc định của Vista và Windows 7, các tác vụ, ứng dụng chỉ khởi chạy với quyền hạn tương đương tài khoản thuộc nhóm Users; điều này đồng nghĩa với tác vụ, ứng dụng đó không thể can thiệp, thay đổi thiết lập hệ thống. Khi ứng dụng cần được cấp quyền cao hơn, UAC sẽ xuất hiện bảng cảnh báo, yêu cầu người dùng xác nhận 1 lần nữa trước khi cấp quyền. Nếu chọn “No”, HĐH sẽ từ chối để ứng dụng tiếp tục khởi chạy (Hình 1). Như vậy có thể thấy cơ chế phòng vệ của UAC thông qua việc kiểm soát hành vi của người dùng (hoặc ứng dụng) sẽ giúp hệ thống an toàn hơn trước những mối đe dọa tiềm ẩn, tránh được nguy cơ phá hoại và những phiền toái không đáng có từ những ứng dụng, malware (virus, spyware, adware nói chung) cài đặt ngầm hoặc thay đổi thiết lập hệ thống (Hình 2). Bạn đọc có thể tham khảo chi tiết về UAC tại msdn.microsoft.com/en-us/library/bb756996.aspx

    Chọn Start.Control Panel. User Accounts và nhấn chọn Change User Account Control settings. Đăng nhập bằng tài khoản thuộc nhóm Administrators và chọn Yes khi xuất hiện cửa sổ User Account Control. Vista chỉ cung cấp 2 chọn lựa là “Turn on or off” để bật (hoặc tắt) chức năng UAC; bạn đọc đơn giản là chấp nhận sự quấy rầy hoặc tắt hẳn trong khi Windows 7 có đến 4 cấp độ khác nhau cũng như cho phép người dùng quyết định ứng dụng nào xuất hiện cảnh báo “pop-up” trên khay hệ thống.

    – UAC của Windows 7 cho phép tùy chỉnh các cấp độ bảo mật khác nhau nhưng theo kinh nghiệm người viết thì bạn nên để mặc định ở mức cao nhất (Always notify me when). Một thực tế cho thấy nguy cơ tiềm ẩn từ hành vi người dùng là rất cao do việc tải về và cài đặt nhiều phần mềm khác nhau để thử nghiệm hoặc sử dụng các công cụ bẻ khóa phần mềm nói chung.

    Như đã đề cập bên trên, UAC không phải là tiện ích phòng chống malware mà chỉ có tác dụng nhắc nhở về hành vi của người dùng hoặc ứng dụng có ảnh hưởng đến sự an toàn của HĐH. Bên cạnh đó, việc liên tục xuất hiện các cảnh báo của UAC lại gây nhiều phiền phức và chúng ta thường “nhắm mắt” chọn “Yes” mà không lường hết hậu quả; virus, malware có thể được hưởng quyền hạn của tài khoản quản trị để xâm nhập vào hệ thống.

    Cơ chế bảo vệ không hiệu quả nhưng luôn gây phiền phức, vậy UAC có đáng ghét? Câu trả lời tùy thuộc vào quan điểm mỗi bạn đọc nhưng với người viết, UAC từng cứu “bàn thua” trông thấy khi phần mềm bảo mật để “lọt lưới”, không thể cảnh báo nguy cơ lây nhiễm dựa trên hành vi của malware trong tập tin tải về. Do đó, việc bổ khuyết cho nhau giữa những tiện ích bảo mật sẽ giúp hệ thống an toàn hơn trước nhiều mối đe dọa bảo mật ngày càng nguy hiểm, tinh vi hơn.

    Những tác vụ UAC kiểm soát

    – Khởi chạy ứng dụng với quyền quản trị

    – Tạo, xóa hoặc thay đổi quyền hạn tài khoản người dùng

    – Thay đổi thiết lập hệ thống

    – Cài đặt hoặc gỡ cài đặt trình điều khiển phần cứng (driver) và ứng dụng, cài đặt các ActiveX control

    – Thay đổi mức độ bảo mật của UAC, điều chỉnh thiết lập của Windows Update, Parental Controls

    – Khởi chạy tính năng lập lịch biểu Task Scheduler

    – Sao lưu, khôi phục hệ thống với System Restore

    – Truy cập tập tin, thư mục thuộc tài khoản người dùng khác

    – Tạo hoặc xóa tập tin, thư mục trong các thư mục hệ thống như Windows, Program Files

    – Thay đổi ngày tháng và giờ hệ thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Loại Bỏ Màu Vào Trong Tính Năng True Tone Trên Iphone Xs 【Topvn】
  • Màn Hình True Tone Là Gì?
  • Cách Bật Hoặc Tắt Tính Năng True Tone Từ Control Center Trên Ios 11
  • Kích Hoạt True Tone Trên Iphone 8, Iphone X
  • Công Nghệ True Tone Là Gì? Những Điểm Đặc Biệt Của Công Nghệ True Tone
  • Windows Features Của Windows 10 Có Những Tính Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật/tắt Tính Năng Đo Kết Nối Ethernet Trong Windows 10
  • Cách Bật Chế Độ Tìm Kiếm Nâng Cao Trong Windows 10
  • Một Số Tính Năng Thú Vị Của Windows 10 Mà Bạn Nên Biết
  • Mở Khóa Các Tính Năng Ẩn Trên Windows 10 Bằng Mach2 Và Registry
  • Cách Bật Tính Năng Near Share Trên Windows 10
  • Tất cả các tính năng Windows 10 này chiếm dung lượng trên ổ cứng của bạn dù bạn có bật chúng hay không. Nhưng bạn không nên kích hoạt mọi tính năng vì điều này có thể dẫn đến các vấn đề về bảo mật và làm hiệu suất hệ thống chậm hơn. Chỉ bật các tính năng bạn cần và thực sự sẽ sử dụng.

    Cách xem các tính năng tùy chọn của Windows và cách bật/tắt chúng

    Windows 10 không cung cấp cách quản lý các tính năng này từ ứng dụng mới Settings. Bạn sẽ phải sử dụng hộp thoại Features cũ của Windows, có sẵn trong Control Panel, để quản lý các tính năng.

    Từ hộp thoại Features của Windows này, bạn có thể bật các tính năng như công cụ ảo hóa Hyper-V của Microsoft, máy chủ web Internet Information Services (IIS) và các máy chủ khác cũng như hệ thống con của Window cho Linux. Bạn cũng có thể xóa quyền truy cập vào một số tính năng mặc định. Ví dụ, bạn có thể tắt Internet Explorer để ẩn trình duyệt web cũ từ Windows 10. Các tính năng sẽ có sẵn ở đây phụ thuộc vào phiên bản Windows 10 bạn đang sử dụng.

    Để khởi chạy Control Panel, nhấp chuột phải vào nút Start hoặc nhấn Windows + X trên bàn phím của bạn, sau đó chọn ” Control Panel ” từ menu.

    Nhấp vào ” Programs” trong danh sách và sau đó chọn ” Turn Windows features on or off” trong phần Programs and Features.

    Bạn cũng có thể nhanh chóng khởi chạy cửa sổ này bằng một lệnh duy nhất. Để làm như vậy, hãy mở menu Start, nhập ” optionalfeatures” và nhấn Enter. Bạn cũng có thể nhấn phím Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập ” optionalfeatures” và nhấn Enter.

    Danh sách các tính năng Windows có sẵn sẽ xuất hiện. Nếu một tính năng có dấu kiểm bên cạnh thì tức là tính năng này sẽ được bật. Nếu không có dấu kiểm thì tính năng này sẽ bị vô hiệu hóa.

    Nếu bạn thấy một ô vuông trong một hộp, thì tức là tính năng đó chứa nhiều tính năng phụ và chỉ một số tính năng phụ được bật. Bạn có thể mở rộng tính năng chính để xem tính năng phụ của nó có được bật hay không.

    Nhấp vào ” OK” và Windows sẽ áp dụng bất kỳ thay đổi nào bạn đã thực hiện. Tùy thuộc vào các tính năng bạn đã bật hoặc tắt, Windows có thể yêu cầu bạn khởi động lại máy tính để các thay đổi có hiệu lực.

    Bạn có thể thực hiện việc này hoàn toàn ngoại tuyến và không cần kết nối Internet. Các tính năng được lưu trữ trên máy tính của bạn và không được tải xuống khi bạn bật chúng.

    Các tính năng tùy chọn trên Windows 10 bao gồm những gì?

    • .NET Framework 3.5 (bao gồm .NET 2.0 và 3.0): Bạn sẽ cần cài đặt này để chạy các ứng dụng được viết cho các phiên bản .NET này. Windows sẽ tự động cài đặt chúng nếu ứng dụng yêu cầu chúng.
    • .NET Framework 4.6 Advanced Services: Các tính năng này cũng được tự động cài đặt nếu cần. Chúng chỉ cần thiết để chạy các ứng dụng yêu cầu chúng.
    • Active Directory Lightweight Directory Services: Cung cấp một máy chủ LDAP (Lightweight Directory Access Protocol). Nó chạy như một dịch vụ Windows và cung cấp một thư mục để xác thực người dùng trên mạng. Đó là một giải pháp thay thế nhỏ gọn cho máy chủ Active Directory và sẽ chỉ hữu ích cho một số mạng doanh nghiệp nhất định.
    • Embedded Shell Launcher: Tính năng này là bắt buộc nếu bạn muốn thay thế shell chúng tôi của Windows 10 bằng một shell tùy chỉnh. Tài liệu của Microsoft khuyên bạn nên sử dụng tính năng này để thiết lập ứng dụng Windows trên máy tính để bàn truyền thống ở chế độ kiosk.
    • Hyper-V: Đây là công cụ ảo hóa của Microsoft. Nó bao gồm nền tảng và dịch vụ cơ bản và một công cụ quản lý Hyper-V đồ họa để tạo, quản lý và sử dụng các máy ảo.
    • Internet Explorer 11: Nếu bạn không cần trình duyệt web cũ của Microsoft, bạn có thể tắt hoàn toàn quyền truy cập Internet Explorer.
    • Internet Information Services: Điều này cung cấp các máy chủ web IIS và FTP của Microsoft cùng với các công cụ để quản lý các máy chủ.
    • Internet Information Services Hostable Web Core: Điều này cho phép các ứng dụng lưu trữ một máy chủ web bằng IIS bên trong quá trình riêng của chúng. Bạn chỉ cần cài đặt này nếu bạn cần chạy một ứng dụng yêu cầu nó.
    • Isolated User Mode: Đây là một tính năng mới trong Windows 10. Điều này cho phép các ứng dụng chạy trong một không gian riêng biệt, an toàn, nếu chúng được lập trình để làm như vậy.
    • Legacy Components (DIrectPlay): DirectPlay là một phần của DirectX và được một số game sử dụng để kết nối mạng và cho nhiều người chơi. Windows 10 sẽ tự động cài đặt nó khi bạn cài đặt một game cũ yêu cầu DIrectPlay.
    • Media Features (Windows Media Player): Bạn có thể vô hiệu hóa quyền truy cập vào Windows Media Player từ đây, nếu bạn không sử dụng nó.
    • Microsoft Message Queue (MSMO) Server: Dịch vụ cũ này cải thiện thông tin liên lạc trên các mạng không an toàn, bằng cách xếp hàng các thông điệp thay vì gửi chúng ngay lập tức. Điều này chỉ hữu ích nếu bạn có ứng dụng doanh nghiệp yêu cầu và sử dụng tính năng này một cách cụ thể.

    • MultiPoint Connector: Điều này cho phép máy tính của bạn được giám sát và quản lý bởi ứng dụng MultiPoint Manager và Dashboard. Nó chỉ hữu ích trên mạng công ty và chỉ khi những mạng đó sử dụng các công cụ quản lý này.
    • Print and Document Services: Các tính năng của Internet Printing Client và Windows Fax and Scan được bật theo mặc định. Các tính năng này cho phép in và quét qua mạng hoặc máy fax. Bạn cũng có thể thêm các tính năng hỗ trợ cho các giao thức in ấn mạng LPD và LPR. Mặc dù đây là các giao thức cũ hơn và không phổ biến. Bạn chỉ cần sử dụng nếu bạn phải kết nối với mạng máy in yêu cầu chúng. Tính năng Scan Management ở đây là để quản lý và giám sát các máy quét được kết nối với mạng.
    • RAS Connection Manager Administration Kit (CMAK): Công cụ này cho phép bạn tạo các cấu hình truy cập từ xa, tùy chỉnh cho VPN. Trừ khi bạn biết mình thực sự cần điều này để quản lý một mạng, còn không thì nó không hữu ích cho lắm.
    • Remote Differential Compssion API Support: Điều này cung cấp một thuật toán nhanh để so sánh các file được đồng bộ hóa. Giống như nhiều tính năng khác, nó chỉ hữu ích nếu một ứng dụng cụ thể yêu cầu nó.
    • RIP Listener: Dịch vụ này lắng nghe các thông báo Routing Information Protocol – Giao thức thông tin định tuyến được gửi bởi các router. Nó chỉ hữu ích nếu bạn có một router hỗ trợ giao thức RIPv1. Điều này có thể hữu ích trên mạng công ty, nhưng sẽ không hữu ích với mạng tại nhà.
    • Simple Network Management Protocol (SNMP): Đây là giao thức cũ để quản lý các router, thiết bị chuyển mạch và các thiết bị mạng khác. Nó chỉ hữu ích nếu bạn làm việc trong môi trường sử dụng giao thức cũ này.
    • Simple TCPIP Services (tức là echo, daytime, v.v…): Điều này bao gồm một số dịch vụ mạng tùy chọn. Dịch vụ “echo” có thể hữu ích cho việc khắc phục sự cố trên một số mạng doanh nghiệp. Còn không thì dịch vụ này sẽ không mấy hữu ích.
    • SMB 1.0/CIFS File Sharing Support: Điều này cho phép chia sẻ file và máy in với các phiên bản Windows cũ hơn, từ Windows NT 4.0 đến Windows XP và Windows Server 2003 R2. Các hệ điều hành Linux và Mac cũng có thể sử dụng giao thức SMB cũ hơn để chia sẻ file và máy in.
    • Telnet Client: Điều này cung cấp một lệnh telnet, cho phép bạn kết nối từ xa với giao diện dòng lệnh trên máy tính và thiết bị chạy một máy chủ telnet. Telnet khá cũ và không an toàn. Bạn thực sự không nên sử dụng telnet qua mạng tại thời điểm này, nhưng điều này có thể hữu ích khi kết nối với một thiết bị cũ.
    • TFTP Client: Điều này cung cấp một lệnh tftp cho phép bạn chuyển các file vào máy tính và các thiết bị, bằng cách sử dụng Trivial File Transfer Protocol. TFTP cũng cũ và không an toàn, vì vậy bạn thực sự không nên sử dụng nó. Nhưng bạn có thể phải sử dụng nó với một số thiết bị cũ.
    • Windows Identity Foundation 3.5: Các ứng dụng .NET cũ hơn vẫn có thể yêu cầu điều này, nhưng .NET 4 bao gồm một framework định danh mới. Bạn sẽ chỉ cần cài đặt ứng dụng này nếu bạn cần chạy ứng dụng .NET cũ và yêu cầu cài đặt nó.
    • Windows PowerShell 2.0: PowerShell là một môi trường dòng lệnh và dòng lệnh nâng cao hơn Command Prompt. Nó được kích hoạt theo mặc định, nhưng bạn có thể tắt PowerShell, nếu bạn muốn.
    • Windows Subsystem for Linux: Trong Windows 10 Anniversary Update, dịch vụ này cho phép bạn sử dụng Ubuntu Bash shell và chạy các ứng dụng Linux trên Windows 10.
    • Windows TIFF iFilter: Tính năng này cho phép dịch vụ lập chỉ mục Windows phân tích các file .TIFF và thực hiện nhận dạng ký tự quang học – Optical character recognition (OCR). Nó bị tắt theo mặc định vì đây là một quá trình chuyên sâu của CPU. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng nhiều file TIFF, ví dụ, bạn thường xuyên quét tài liệu giấy sang TIFF, đây có thể là một tính năng hữu ích cho phép bạn tìm kiếm các tài liệu được quét dễ dàng hơn.
    • Work Folders Client: Công cụ này cho phép bạn đồng bộ hóa các thư mục từ một mạng công ty với máy tính của bạn.
    • XPS Services: Thao tác này cho phép in tài liệu XPS. Microsoft đã tạo ra định dạng tài liệu này với Windows Vista và nó không thành công, vì vậy bạn nên in sang PDF để thay thế. Tắt tính năng này và máy in XPS sẽ biến mất khỏi danh sách máy in đã cài đặt của bạn (bạn cũng có thể chỉ cần nhấp chuột phải vào XPS Printer trong cửa sổ Devices & Printers và chọn “Remove Device“).
    • XPS Viewer: Ứng dụng này cho phép bạn xem các tài liệu XPS.

    Hầu hết người dùng Windows sẽ không bao giờ cần truy cập cửa sổ này, cũng như chủ động quản lý các tính năng tùy chọn trên. Windows 10 sẽ tự động cài đặt các tính năng mà chương trình yêu cầu, khi cần thiết. Mặc dù đối với một số tính năng nhất định, sẽ thuận tiện hơn nếu bạn biết có thể bật hoặc tắt chúng ở đâu. Nếu bạn muốn biết mình đã có hoặc chưa có tính năng nào, hãy truy cập phần này để kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tắt Các Service Không Cần Thiết Trong Windows 10, 7
  • Hướng Dẫn Tắt Một Số Tính Năng Tự Động Của Snap Trên Windows 10
  • Bạn Nên Tắt Các Tính Năng Này Để Windows 10 Anniversary Được Mượt Mà Hơn Nữa
  • Tắt Các Service Không Cần Thiết Trong Win 10 Cho Nhẹ Máy
  • Cách Tắt Windows Defender Security Center Win 10 Dễ Thao Tác
  • #1 Control Flow Guard Trên Windows 10 Là Gì? Cách Bật Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tính Năng Nổi Bật Của Phiên Bản Windows 10 Creators Update Sắp Ra Mắt
  • Những Tính Năng Nổi Bật Nhất Của Windows 10
  • Cập Nhật Tính Năng Mới Của Windows 10 19H1 Và 19H2
  • Khoa Học Công Nghệ : Mang Những Tính Năng Mới Của Windows 10 Lên Phiên Bản Windows Cũ
  • Các Tính Năng Chính Trên Windows 10 Cho Máy Tính
  • Windows 10 đi kèm với một tính năng bảo mật được gọi là Control Flow Guard (CFG). Tính năng này được thiết kế để ngăn chặn các lỗ hổng làm hỏng bộ nhớ, đồng thời ngăn chặn các cuộc tấn công ransomware có thể xảy ra, cùng tìm hiểu chi tiết Control Flow Guard trên Windows 10 là gì? Làm thế nào để bật và tắt tính năng? Độc giả tham khảo các bài viết sau của Thuthuat.edu.vn.vn.

    Control Flow Guard trên Windows 10 là gì? Chuyển đổi cách

    1. Control Flow Guard trên Windows 10 là gì? Làm thế nào nó hoạt động?

    Kiểm soát lưu lượng bảo vệ là một tính năng làm cho việc khai thác mã thực thi tùy ý thông qua các lỗ hổng như tràn bộ đệm trở nên khó khăn hơn. Như chúng ta đã biết, các lỗ hổng phần mềm thường bị khai thác bằng cách cung cấp các dữ liệu dị thường, … cho một chương trình đang chạy.

    Ví dụ, kẻ tấn công có thể khai thác lỗ hổng tràn bộ đệm bằng cách cung cấp nhiều đầu vào cho một chương trình, do đó các vùng tràn bộ nhớ được chương trình giữ riêng để phản hồi. Quá trình này có thể làm hỏng bộ nhớ liền kề chứa con trỏ hàm. Khi chương trình gọi thông qua chức năng này, nó có thể nhảy đến vị trí ngoài ý muốn do kẻ tấn công chỉ định.

    Để tránh những tình huống như vậy, sự kết hợp mạnh mẽ của trình biên dịch và hỗ trợ thời gian chạy trong Control Flow Guard thực thi tính toàn vẹn của luồng điều khiển để giới hạn các điểm mà các lệnh gọi gián tiếp có thể được thực hiện. . Vì vậy, Control Flow Guard chèn các kiểm tra bảo mật có thể phát hiện các nỗ lực chiếm quyền điều khiển mã gốc.

    Khi kiểm tra CFG không thành công trong thời gian chạy, Windows ngay lập tức kết thúc và đóng chương trình, phá vỡ mọi khai thác đang cố gắng gián tiếp gọi một địa chỉ không hợp lệ.

    2. Control Flow Guard ảnh hưởng đến hiệu suất duyệt web như thế nào?

    Đáng nói là tính năng CFG được báo cáo là gây ra các vấn đề về hiệu suất trên các trình duyệt dựa trên Chromium. Tất cả các trình duyệt web chính như Google Chrome, trình duyệt Edge hoặc trình duyệt Vivaldi và các trình duyệt khác đều bị ảnh hưởng.

    Người quản lý Windows Kernel Team cũng thừa nhận vấn đề này và cho biết họ sẽ sớm đưa ra bản sửa lỗi trong tương lai.

    Cách tắt Control Flow Guard trên Windows 10

    Giả sử vì lý do nào đó bạn muốn tắt hoặc tắt tính năng Kiểm soát lưu lượng bảo vệ trên Windows 10. Làm theo các bước bên dưới:

    Nhập đầu tiên Bảo mật Windows trong hộp Tìm kiếm trên Menu Bắt đầu.

    Trên cửa sổ Cài đặt Bộ bảo vệ Windows, trong phần Cập nhật và bảo mật, chọn Bảo mật Windows từ khung bên trái.

    Chọn Kiểm soát ứng dụng và trình duyệt, sau đó cuộn xuống để tìm mục Cài đặt Bảo vệ Khai thác. Tại đây tìm và chọn Kiểm soát lưu lượng bảo vệ.

    Từ menu, bạn chọn tùy chọn Tắt theo mặc định để tắt tính năng CFG.

    , cách bật và tắt tính năng Control Flow Guard, tính năng Control Flow Guard,

    ✤ Top 20 bài viết Hệ thống Windows 10 mới nhất :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bật Hoặc Tắt Tính Năng Bảo Vệ Trong Windows 10?
  • So Sánh Vsmart Live 4 Và Vsmart Live
  • So Sánh Vsmart Joy 4 Và Vsmart Live 4: “ông Vua” Và “bà Hoàng” Trong Làng Smartphone Giá Rẻ!
  • Đánh Giá Chi Tiết Vsmart Live 4: Chụp Ban Đêm Cực Nét, Chiến Game Cực Đã!
  • Review Thông Số Điện Thoại Vsmart Live 4 Mới Ra Mắt 2022
  • Windows 10 Pro Có Những Tính Năng Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Windows 10 Home Với Pro
  • Windows 10 Home Vs Windows 10 Pro, Hệ Điều Hành Nào Sử Dụng Để Làm Việ
  • Bán Key Windows 10 Pro Giá Rẻ, Bản Quyền Vĩnh Viễn
  • Cruise Control Trên Xe Ôtô
  • Cruise Control Là Gì? Công Dụng Của Cruise Control Trong Lái Xe
  • Bên cạnh phiên bản Windows 10 Home có khả năng đảm bảo mọi tính năng cơ bản nhất của hệ điều hành Windows, Windows 10 Pro là một sự lựa chọn cho những nhu cầu đặc biệt.

    Những tính năng cơ bản của Windows 10 Pro

    Một điều tất yếu là Windows 10 Pro sẽ bảo đảm tất cả mọi tính năng cơ bản như phiên bản Windows Home. Được chính Microsoft xác nhận rằng đây sẽ là một phiên bản hệ điều hành phù hợp với các hệ thống Workstation.

    Windows 10 Pro – Windows 10 Pro for Workstations sẽ có sẵn dưới dạng là một phần của phiên bản Fall Creators Update, và sẽ được nâng cấp một số tính năng khác, bao gồm:

    ReFS (Resilient file system): ReFS cung cấp khả năng phục hồi cấp đám mây cho dữ liệu và khả năng quản lý lượng dữ liệu khổng lồ dễ dàng. ReFS được thiết kế để chống lại việc các dữ liệu bị hỏng, tối ưu hóa để xử lý khối lượng dữ liệu lớn, tự động sửa chữa dữ liệu bị hỏng, … . Ngoài ra ReFS cũng bảo vệ toàn vẹn các luồng dữ liệu được nhân bản. Bằng cách sử dụng các luồng tính toàn vẹn của nó, ReFS phát hiện khi dữ liệu bị hỏng trên một trong các ổ đĩa được nhân đôi và sử dụng bản sao dữ liệu trên ổ đĩa kia để sửa chữa và bảo vệ dữ liệu của bạn.

    Bộ nhớ liên tục (persistent memory): Windows 10 Pro for Workstations cung cấp các ứng dụng và dữ liệu hiệu suất cao nhất, yêu cầu các mô-đun bộ nhớ non-volatile (NVDIMM-N). NVDIMM-N cho phép người dùng đọc và ghi các file với tốc độ nhanh nhất có thể và đặc biệt, các file sẽ vẫn hiện diện ngay cả khi bạn tắt máy trạm.

    Chia sẻ file nhanh hơn: Windows 10 Pro for Workstations cũng được tích hợp tính năng có tên gọi SMB Direct. Tính năng này hỗ trợ việc sử dụng các bộ adapter mạng có khả năng truy cập bộ nhớ trực tiếp từ xa (RDMA). Các adapter mạng cùng RDMA có thể hoạt động ở tốc độ cao với độ trễ rất thấp nhưng chiếm dụng ít CPU.

    Đối với các ứng dụng truy cập các dữ liệu lớn thông qua chia sẻ file SMB từ xa, tính năng SMB Direct cho phép:

    + Tăng lượng thông tin: Tăng tốc toàn bộ lượng dữ liệu đi qua đường truyền trong một đơn vị thời gian, các bộ adapter mạng điều phối việc chuyển một lượng dữ liệu lớn.

    + Độ trễ thấp: Cung cấp phản hồi rất nhanh cho các yêu cầu mạng, kết quả làm cho việc lưu trữ file từ xa giống như thể nó được lưu trữ trực tiếp.

    + Sử dụng CPU thấp: Sử dụng ít chu kỳ CPU hơn khi truyền dữ liệu qua mạng, để lại nhiều nguồn tài nguyên hệ thống cho các ứng dụng khác đang chạy trên hệ thống.

    – Hỗ trợ phần cứng mở rộng: Microsoft hỗ trợ phần cứng mở rộng trong Windows 10 Pro bản cao cấp – Windows 10 Pro for Workstations. Người dùng sẽ có thể chạy Windows 10 Pro for Workstations trên các thiết bị với các cấu hình hiệu suất cao bao gồm bộ xử lý Intel Xeon hoặc bộ xử lý AMD Opteron, với tối đa 4 CPU và giới hạn bộ nhớ RAM lên đến 2TB đến 6TB).

    Hàng loạt tính năng bảo mật mới của Windows 10 Pro

    • Domain Join
    • Group Policy Management
    • Bitlocker
    • Assigned Access 8.1
    • Remote Desktop
    • Client Hyper-V
    • Direct Access.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Cân Bằng Điện Tử Esp Trên Ô Tô Có Tác Dụng Gì?
  • Grand I10 Được Trang Bị Thêm Tính Năng Cân Bằng Điện Tử Esc Trên Phiên Bản 1.2 At
  • Hệ Thống Cân Bằng Điện Tử Esp Là Gì?
  • Tính Năng Kiểm Soát Lực Kéo Và Cân Bằng Điện Tử Có Lợi Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 24): Cách Sử Dụng Track Changes Và Comments
  • Khám Phá Những Tính Năng Mới Trong Windows 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Thông Báo Windows 10 Trên Máy Tính, Laptop
  • Cách Tắt Thông Báo Trên Windows 10
  • Chia Sẻ Cách Sử Dụng Tính Năng Thả Thính Trên Zalo
  • Cách Kết Bạn Zalo Không Cần Đồng Ý, Auto Kết Bạn Zalo Trong Danh Bạ
  • Hướng Dẫn Tìm Bạn, Kết Bạn Trên Zalo
  • Nhìn chung Windows 10 có thể được xem là sự kết hợp khá hoàn hảo giữa Windows 7 và Windows 8.1 nhưng được tích hợp một vài tính năng hữu ích giúp cho việc sử dụng vào thao tác trên Windows của người dùng được tốt hơn bao giờ hết.

    Những tính năng trong Windows 10 mà bạn cần biết

    1. Start Menu mới mẻ và tiện dụng hơn

    Ở phiên bản Windows 8 thì nút Start Menu đã đã bị loại bỏ và ở phiên bản tiếp theo là 8.1, Microsoft đã đưa nút Start trở lại tuy nhiên nó vẫn chưa thực sự hữu ích. Và ở phiên bản Windows 10 này, Microsoft vẫn giữ nút Start Menu này và trang bị thêm nhiều tính năng và giao diện trực quan hơn.

    Điển hình đó chính là giao diện Start truyền thống của Windows 8.1 đã được đưa vào giao diện Start Menu trên Windows 10. Điều này khiến người dùng cảm thấy thoải mái hơn khi không phải chuyển đổi giữa hai giao diện riêng biệt và bạn vẫn có thể tuỳ chỉnh dễ dàng hoặc thêm ứng dụng khác vào giao diện Start Menu mới này theo ý bạn muốn.

    2. TaskView và sử dụng nhiều Desktop ảo

    TaskView

    Nếu như trước đây để chuyển đổi qua lại cửa sổ của các ứng dụng bằng tổ hợp phím tắt Windows + Tabhoặc Alt + Tab thì trong Windows 10, Microsoft đã bổ sung một nút TaskView để chuyển đổi trên thanh Taskbar. Điều này giúp bạn dễ dàng chuyển nhanh các ứng dung mà không cần phải sử dụng phím tắt.

    Và một điểm mới đó chính là giao diện thu nhỏ đã được làm to hơn rất nhiều so với các bản Windows trước vì vậy bạn có thể dễ nhận ra các ứng dụng đang sử dụng hơn.

    Desktop ảo

    Desktop ảo được xem là một tính năng rất hữu ích và được rất nhiều người sử dụng. Bởi bạn có thể phân chia các công việc cần thực hiện theo từng giao diện Desktop khác nhau và tức nhiên hiệu quả và năng xuất làm việc sẽ tăng đáng kể bởi bạn không bị sao lãng hoặc thiếu không gian khi làm việc.

    Và ở Windows 10, Microsoft đã trang bị sẵn tính năng hữu ích này cho bạn. Bạn có thể tạo 2 hoặc nhiều giao diện Desktop mà bạn muốn thông qua nút TaskView. Và bạn cũng có thể di chuyển các ưng dụng đang mở qua các giao diện Desktop khác và phân chia ứng dụng theo ý bạn.

    3. Nút Tìm kiếm riêng trên Taskbar

    Tìm kiếm có lẽ là tính năng mà bạn phải thường xuyên sử dụng trên máy tính. Ở Windows 8.1, bạn cần phải vào giao diện Start Screen hoặc trên Start Menu thì ở Windows 10, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm mọi thứ trên máy tính thông qua nút tìm kiếm có biểu tượng Kính lúp trên thanh Taskbar.

    4. Cải thiện CMD ngon hơn

    Command Prompt (CMD) trên Windows 10 đã được bổ sung thêm tính năng tuy nhỏ những khá thuận tiện cho những bạn thường xuyên sử dụng CMD. Giờ đây, bạn có thể dễ dàng copy dòng lệnh bất kỳ và dán vào CMD bằng cách nhấp phải chuột 1 cái chứ không cần phải gõ từng chữ như ở các phiên bản trước.

    5. App Command

    App Command là tiện ích được tích hợp chỉ trên các ứng dụng Modern. Và nó chứa đủ các tính năng của Charm bar. App Command sở hữu các tính năng như tìm kiếm bên trong app, chia sẻ thông tin của app, in, xuất ra màn hình ngoài/máy chiếu, chuyển sang chế độ xem toàn màn hình (Full Screen).

    6. Tính năng Snap được cải tiến hữu ích hơn

    1. Snap là tính năng cho phép bạn mở nhiều ứng dụng trên một màn hình ở windows 8, bạn chỉ có thể sử dụng hiệu quả Snap trên môi trường Modern thì với Windows 10, Microsoft đã nâng cấp lại tốt hơn trong giao diện

    Bạn có thể thử bằng cách kéo một cửa sổ của ứng dụng bất kì vào cạnh trái hoặc phải của màn hình Desktop, ngay lập tức cửa sổ đó sẽ tự động chiếm lấy nữa màn hình và nữa còn lại sẽ hiện những ứng dụng đang mở khác ở dạng thu nhỏ giúp bạn có thể gắn các ứng dụng khác lên màn hình nhanh hơn. 

    Và một điều tuyệt vời đó chính là bạn có thể Snap cả ứng dụng Desktop và ứng dụng Modern cạnh nhau trên một giao diện màn hình mà không còn bị phân ra riêng biệt như ở Windows 8.1. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tắt Tìm Quanh Đây Trên Zalo
  • Chi Tiết Góp Ý Dự Thảo Văn Bản
  • Giả Thuyết Planck Về Lượng Tử Năng Lượng – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Điều Gì Khiến Năng Suất Tăng Đột Biến Ở Một Doanh Nghiệp May ?
  • Dạng 3: Các Bài Toán Về Năng Suất – Khối Lượng Công Việc
  • Cấu Hình Tính Năng System Restore Trong Windows 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật Tắt System Restore Trên Windows 10
  • Cách Bật Tính Năng System Restore Trên Windows 10
  • Vì Sao Microsoft Lại Vô Hiệu Hóa System Restore Trên Windows 10?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng System Restore Trên Windows
  • Toàn Tập Cách Sử Dụng System Restore Trên Windows 10
  • Tính năng System Restore làm việc giống như tạo một bản sao lưu của hệ thống, nhưng lại không hoàn toàn chính xác như vậy. Vì khi khôi phục lại hệ thống từ điểm sao lưu trước đó nó sẽ không ảnh hưởng đến các tài liệu hoặc các thiết lập của bạn trước khi tạo ra một điểm khôi phục đặc biệt. Tuy nhiên, System Restore sẽ loại bỏ các ứng dụng, trình điều khiển, cập nhật hệ thống và những thay đổi registry sau khi các điểm khôi phục đã được thực hiện.

    Kích hoạt tính năng System Restore

    Bước 1: Truy cập vào trình đơn Start, hoặc nhấp vào hộp tìm kiếm bên cạnh nút Start và nhập từ khoá gõ Create a restore point rồi nhấn Enter mở hộp thoại ” System Protection” để cấu hình tính năng của hệ thống.

    Bước 2: Trong hộp thoại “System Properties” hiển thị, bạn chọn thẻ “System Protection”, hãy chắc chắn rằng ổ đĩa cài đặt Windows của bạn (thường là C) đã được bật ( On) bảo vệ ngay dưới mục Protection Settings.

    Bước 3: Nếu tính năng Protection ở trạng thái tắt ( Off) thì nút Create sẽ không có sẵn. Bước tiếp theo là chọn ổ đĩa mà bạn đã cài đặt Windows và nhấn vào nút Conp.

    Tạo điểm khôi phục

    Sau khi bạn đã kích hoạt Restore Point trong hệ thống, hệ điều hành sẽ tạo ra một điểm khôi phục tự động mỗi khi có một sự thay đổi đáng kể được thực hiện trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi bạn có thể muốn tạo ra một điểm khôi phục hệ thống thủ công trước khi tiến hành can thiệp vào hệ thống mà bạn nghĩ có thể gây ra mất ổn định đến hệ thống.

    Để cấu hình một điểm khôi phục thủ công, bạn chỉ cần bấm nút Create, sau đó nhập vào thông tin mô tả giúp bạn xác định chính xác điểm khôi phục ( ví dụ, System Restore Point trước khi cài đặt phần mềm Cclean). Sau đó nhấp vào nút Create để hoàn tất quá trình. Điểm khôi phục sẽ được tạo ra nhanh chóng mà không mất nhiều thời gian.

    Sử dụng System Restore

    Nếu tại bất kỳ thời điểm nào trong khi sử dụng, Windows xảy ra sự cố như hoạt động không ổn định, xung đột phần mềm, phần cứng … thì đây chính là lúc bạn nên khôi phục lại hệ thống. Nhưng trước khi bạn sử dụng bản sao lưu hoặc tính năng “Reset this PC” trong Windows 10, bạn có thể sử dụng điểm khôi phục của hệ thống đã được tạo ra ở trên, điều này sẽ giúp bạn khôi phục lại hệ thống về tình trạng ổn định trước đó nhanh hơn.

    Để hoàn tác các thay đổi không mong muốn của hệ thống, bạn sẽ đưa hệ thống quay trở lại một điểm sao lưu trước đó, lúc hệ thống đang hoạt động ổn định nhất. Thực hiện như sau:

    Bước 1: Truy cập vào trình đơn Start, hoặc nhấp vào hộp tìm kiếm bên cạnh nút Start và nhập từ khoá gõ Create a restore point rồi nhấn Enter để mở hộp thoại ” System Protection” để cấu hình các tính năng của hệ thống.

    Tiếp theo bấm nút Next và cuối cùng bấm nút Finish để bắt đầu quá trình khôi phục. Một khi quá trình hoàn tất, bạn sẽ trở về đúng thời điểm mà Windows làm việc tốt nhất, ổn định nhất theo lựa chọn của mình.

    Nâng cao

    Như vậy, bạn đã biết cách làm thế nào để sử dụng một điểm khôi phục hệ thống khi có sự cố, nhưng chỉ khi bạn vẫn có thể truy cập vào Windows như bình thường thì mới có thể thực hiện được. Tuy nhiên có trường hợp, bạn đã có điểm khôi phục hệ thống rồi nhưng máy tính lại không khởi động được vì một lỗi cụ thể nào đó sau khi bạn đã thay đổi Windows.

    Trong những trường hợp này, bạn sẽ phải sử dụng các tùy chọn nâng cao trong quá trình khởi động để truy cập vào tính năng ” System Restore“. Để thực hiện, khởi động máy tính của bạn để truy cập môi trường tự động sửa chữa trong Windows 10, và sau đó:

    Bước 1: Bấm tuỳ chọn Advanced startup

    Bước 3: System Restore sẽ được tải và bạn có thể sử dụng các bước tương tự như trên để khôi phục hệ thống dựa vào điểm sao lưu đã tạo ra trước đó.

    Ngoài cách trên, bạn có thể sử dụng đĩa khởi động cài đặt Windows 10 để khởi động hệ thống của bạn và sau đó:

    Bước 3: System Restore sẽ được tải và bạn có thể sử dụng các bước tương tự như trên để khôi phục hệ thống dựa vào điểm sao lưu đã tạo ra trước đó.

    Trong thời gian dài, System Restore là một tính năng được Microsoft tích hợp vào các phiên bản Windows của mình, bao gồm cả Windows 10. Cũng giống như trong các phiên bản trước đó, tính năng này sử dụng tương đối dễ dàng nhưng khá ngạc nhiên lại rất ít người dùng. Nhưng dù thế nào thì tính năng này sẽ không phải là một lựa chọn thay thế cho việc tạo bản sao lưu đầy đủ của cả hệ thống. Vì nếu ổ đĩa cứng của máy tính bị lỗi, bạn sẽ không thể khôi phục lại các phiên bản trước của hệ điều hành và bạn có thể sẽ mất tất cả các dữ liệu của mình. Ngoài ra, tính năng Reset tích hợp Windows 10 sẽ chỉ giúp bạn thiết lập lại tất cả cài đặt, ứng dụng và hệ điều hành trở về thiết lập mặc định ban đầu mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Phân Vùng Recovery Để Sửa Lỗi Reset Win 10/ Lỗi Khởi Động
  • Cách Sửa Lỗi Không Reset Được Win 10, Không Khởi Động Lại Windows 10 Đ
  • Cách Cài Lại Windows 10 Từ Đám Mây Của Microsoft Bằng Tính Năng Cloud Recovery
  • Các Tùy Chọn Khôi Phục Trong Windows 10
  • Tìm Hiểu Recovery Windows 10, Restore Point, Reset, Go Back
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100