Top 21 # Xem Nhiều Nhất Tính Năng Suất Đệm / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Tính Năng Suất Lao Động / 2023

Chỉ nêu năng suất lao động tính theo thời gian

Chỉ tiêu này được tính hằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

Ưu điểm hai phương pháp tính năng suất theo hiện vật và theo thời gian là cách tính don gian, phán ánh chính xác mức độ hiệu quả lao động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cá vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhãn và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như dế phân tích kinh tế – kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

Nhược diêm: hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động cúa các cá nhân hoặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mà chỉ phản ánh được nâng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

Chi tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động ở đơn vị cơ sở.

Cách tính năng suất lao động

Các chỉ tiêu năng suất lao động thường sử dụng để phân tích tình hình năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:

Năng suất lao đóng bình quân của một công nhân viên xây lắp trong kỳ

Năng suất lao dộng bình quân của một công nhân xây lắp trong kỳ (N cnxl):

Năng suất lao động bình quân một ngày công xây lắp (N n);

Năng suất lao động bình quân một giờ công xây lắp (W G):

Trong dó: G – giá trị khối lượng công tác xây lắp đã thực hiện;

S CNVXL – số lượng công nhân viên xây lắp bình quân;

S CNXL – số công nhân xây lắp bình quân;

T n – số ngày công xây lắp của một công nhân trong kỳ;

T g – số giờ công xây lắp bình quân trong ngày của một công nhân trong kỳ. Mối liên hệ giữa các trị số năng suất lao động dược thể hiện bằng các phương trình sau:

– tỷ trọng công nhân xây lắp trong tổng số công nhân xây lắp:

Mối liên hệ giữa năng suất lao động ở năm thứ i (ký hiệu là Nj) với năng suất lao động ở năm đầu (ký hiệu là Nj), nhịp tăng năng suất trung bình (ký hiệu là K) được biểu hiện theo các công thức sau:

2.2.1. Phân tích tình hình năng suất lao động

Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng của lực lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp xây dựng. Trong thực tế phân tích tình hình năng suất lao động thường sử dụng chỉ tiêu năng suất biểu thị bằng giá trị vì nó cho phép đánh giá tình hình năng suất lao động một cách tổng hợp cho các loại công tác khác nhau, mặc dù theo cách biểu thị này năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả và cơ cấu công tác (như đã nói ở trên).

Phân tích tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tình hình, sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự tăng (giảm) năng suất lao động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tác động tăng năng suất lao động. Khi đánh giá tình hình năng suất lao động cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu (N cnxl), vì công nhân xây lắp là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, đồng thời kết hợp với cả hộ thống các chỉ tiêu năng suất lao động, có như vậy mới có thể chỉ ra được đầy đủ các dự trữ tiềm tàng tăng năng suất lao động.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động nhưng có ba nhân tố chủ yếu là:

– Cơ cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động lao động);

– Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động);

– Mức năng suất lao động giờ công.

Mỗi nhân tố này lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, ví dụ như: trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết, bán thành phẩm, cấu kiện; chất lượng vật liệu cung ứng; trình độ cơ giới hoá công tác xây lắp và sử dụng máy thi công; mức độ áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến; trình độ tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất thi công; các biện pháp khuyến khích và kích thích người lao động…

Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông / 2023

Khi mua , người sử dụng thường qua tâm đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm. Các số liệu về thông số kỹ thuật, năng suất được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng, người dùng có thể xem ở đấy. Để hiểu rõ về năng suất làm việc của máy trộn bê tông, ta tìm hiểu cách tính năng suất như sau :

1. Máy trộn bê tông theo chu kì

Ns = Vxl x nck x Ktg (m3/h)

Trong đó: Vxl – thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn), m3 và được xác định theo công thức sau:

Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (m3)

Với Vsx – thể tích sản xuất của thùng trộn (m3)

Vhh – thể tích hình học của thùng trộn (m3)

Kxl – hệ số xuât liệu trong đó = 0,65; 0,7 đối với bê tông và = 0,8 đối với vữa ;

nck – số mẻ bê tông được sản xuất trong 01 giờ nck = 3600/tck

Với tck – thời gian một mẻ trộn , được tính như sau :

tck = thời gian đổ phối liệu vào + thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra

Ktg – hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca = 0,8 – 0,9

Tham khảo video: Máy trộn tự hành 9 bao 2 cầu phanh hơi lốc kê

2. Máy trộn liên tục :

Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

Trong đó: n là vận tốc quay của trục trộn (v/ph);

S là tiết diện dòng vật liệu di chuyển trong thùng trộn (m2) được tính theo công thức sau :

S= (0,28 ± 0,34)pd2/4

Với d là đường kính quỹ đạo hình tròn của cánh trộn (m)

t là khoảng cách giữa các cách trộn theo chiều dọc trục(m)

K1 và K2 là các hệ số có xét đến tác động của dòng vật liệu trong thùng trộn do tính không liên tục của các cánh trộn và do ma sát giữa vật liệu và các chi tiết tiếp xúc với vật liệu K1 x K2 = 0,5

Mọi thắc mắc về kỹ thuật hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

Tham khảo video: Máy trộn quả lê 350l động cơ điện

Tham khảo video: Xuất kho bồn trộn bê tông 2 khối về Trà Vinh

Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động / 2023

Phân loại năng suất lao động

Xét theo phạm vi: năng suất lao độngchia làm hai loại năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

Năng suất lao động cá nhân:

Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó.

Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suât lao động cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động

Năng suất lao động cá nhân cùng năng suất lao động của một nhóm lao động trong doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất lao động xã hội, góp phần tăng khả năng cạnh tranh cuả mỗi nước.

Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân , tuy nhiên các nhân tố chủ yếu là chủ yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động. ( kỹ năng, kỹ xảo, cường độlao động, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm…) , dụng cụ lao động. Sự thành thạo sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp

Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đêu ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó.

Năng suất lao động xã hội

Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia ( biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu)

Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội

Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mà năng suất lao động xã hội không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ không mong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất . Trường hợp này xảy ra vì khi cá nhân ngươi lao động vì muốn tăng năng suất lao động nên bỏ qua quy trình công nghệ, lãng phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móc không hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm. Do đó muốn quan hệ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội cùng chiều thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thường xuyên có sự thay đổi. Lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên. Muốn như vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đối với doanh nghiệp đối với người lao động, cần phải có biện pháp khuyến khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp để người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa ,và tuân thủ các kỷ luật trong lao động

Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật1Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu thị năng suất lao động của một công nhân.

Công thức :

Trong đó : W : Mức NSLĐ của một công nhân

Q : Tổng sản lượng tính bằng hiện vật

T : Tổng số công nhân

Sản lượng hiện vật tức là đo khối lượng hàng hoá bằng đơn vị vốn có của nó. Ví dụ như quạt đo bằng chiếc ; xi măng đo bằng tấn, kg, bao … tuỳ theo từng loại sản phẩm.

– Ưu điểm : Chỉ tiểu này biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể,chính xác, không chịu ảnh hưởng của giá cả- có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh nghiệp hoặc các nước khác nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra

Ví dụ : Công nhân A quét vôi 5h được 22m 2 . Công nhân B quét vôi 6h được 26m 2 . Vậy năng suất lao động của công nhân A là 4,4 m 2/1h ; năng suất lao động của công nhân B là 4,33m 2/ 1h. Có thể thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn năng suất lao động của công nhân B.

– Nhược điểm : Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể tính chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm . Trong thực tế hiện nay ít có những doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm có một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm

Q : thành phẩm nên chỉ tính được thành phẩm, không tính được chế phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân

– Phạm vi áp dụng :

+ Phạm vi áp dụng hạn hẹp chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đồng nhất ( ngành than, dệt ,may, dâud khí, nông nghiệp…)

+ Trong doanh nghiệp thì chỉ áp dụng cho một bộ phận

– Khắc phục nhược điểm : sử dụng chỉ tiêu hiện vật – quy ước, quy đổi tức là quy đổi tất cả các sản phẩm tương đối đồng nhất về một loại sản phẩm được chọn làm sản phẩm quy ước. ví dụ : Các loại máy kéo có mã lực khác nhau thì có thể quy đổi về cùng mã lực

Tổng sản phẩm đã quy đổi là 220 loại 30 ML

Chỉ tiêu hiện vật quy đổi chỉ khắc phục được một phần nhược điểm

Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị2Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động

Công thức:

W: Mức năng suất lao động

– Trong phạm vi cả c nước

Q: tính bằng GDP đơn vị tiền tệ là VND

T: Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân

– Trong phạm vi doanh nghiệp

Q : là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu

+ Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí và lợi nhuận

+ Giá trị gia tăng: là giá trị mới sáng tạo ra

+ Doanh thu là giá trị sau khi bán sản phẩm

T: người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người.

Ưu điểm : Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm dở dang.Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật

Nhược điểm :

+ Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao hơn

+ Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng. Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp

+ Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất lao động. Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lại năng suất lao động tăng.

– Phạm vi áp dụng: chỉ tiêu này có phạn vi sử dụng rộng rãi, từ các doanh nghiệp đến ngành và nền kinh tế quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau

– Khắc phục :

+ Để khăc phục sự sai lệch do sự biến động của giá cả mang lại thì ta dùng giá cố định . Có thể dùng giá thời kỳ trước hoặc giá hiện hành để tính năng suất lao động.

+ Để khắc phục trường hợp có sự thay đổi kết cấu các mặt hàng thì ta dùng hệ số lao động để loại bỏ các yếu tố khách quan.

K ld : Hệ số lao động

h 1 : hao phí lao động sau khi thay đổi kết cấu để tạo để tạo ra 1000đ

h 0 : hao phí sức lao động trước khi thay đổi kết cấu để tạo ra 1000đ

W th : Năng suất lao động thực tức là năng suất lao động sau khi đã loại bỏ tác động khách quan

W hh : Năng suất lao động hiện hành, năng suất lao động chưa loại bỏ tác động khách quan.

Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động3Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

Chỉ tiêu này dùng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra ra một đơn vị sản phẩm để biểu hiện năng suất lao động.

Công thức :

Trong đó:

t : lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian )

T : thời gian lao động đã hao phí

Q: Số lượng sản phẩm theo hiện vật

Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút). Và được chia thành :

+ Lượng lao động công nghệ :Lcn bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính,hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu

+ Lượng lao động chung : (Lch) chiphí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ. Công thức tính

L = Lcn + Lpvq ( Lpvq là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ)

+ Lượng lao động sản xuất : (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính:

Lsx = Lcn + Lpvq + Lpvs. ( Lpvs là lượng lao động phục vụ sản xuất)

+ Lượng lao động đầy đủ: ( Lđđ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

Ưu điểm : + Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm.

Nhược điểm : tính toán khá phức tạp , không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau

Ngoài ba chỉ tiêu này dùng để tính năng suất lao động còn một số chỉ tiêu khác đang được áp dụng trong phạm vi hẹp,hoặc đang trong quá trình nghiên cứu và đưa vào ứng dụng như: chỉ tiêu NSLĐ tính theo sản phẩm thuần tuý, tính theo hàng hoá thực hiện…

Bật Tính Năng Lưu Bộ Đệm Ẩn Đầu Ra Cho Dòng Đầu Trang Và Chân Trang Trên Cổng Thông Tin / 2023

04/21/2021

4 phút để đọc

s

Trong bài viết này

Để cải thiện hiệu suất xử lý cho các mẫu web Tiêu đề và Chân trang trong cổng thông tin, hãy bật tính năng lưu đầu ra của tiêu đề và chân trang vào bộ đệm ẩn. Các mẫu web Tiêu đề và Chân trang được phân tách và kết xuất mỗi lần tải trang. Việc lưu đầu ra của tiêu đề và chân trang vào bộ đệm ẩn sẽ giảm thiểu đáng kể thời gian xử lý trang.

Đối với người dùng mới, tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn sẽ được bật theo mặc định. Thiết đặt site sau có sẵn và được đặt thành true theo mặc định để hỗ trợ chức năng này:

Header/OutputCache/Enabled: Đặt giá trị này thành true để bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn cho tiêu đề.

Footer/OutputCache/Enabled: Đặt giá trị này thành true để bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn cho chân trang.

Đối với người dùng đã nâng cấp phiên bản cổng thông tin mới , tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn bị tắt theo mặc định—nghĩa là các mẫu web Tiêu đề và Chân trang được phân tách và kết xuất mỗi lần tải trang. Để bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn, bạn phải cập nhật các mẫu web Tiêu đề, Chân trang và Menu thả xuống Ngôn ngữ rồi tạo thiết đặt site bắt buộc.

Lưu ý

Nếu bạn chỉ bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn bằng cách tạo thiết đặt site thì các phần của tiêu đề và chân trang sẽ không kết xuất đúng cách. Kết quả, hiển thị thông báo lỗi.

Bước 1: Cập nhật mẫu web Tiêu đề

Mở ứng dụng Trình quản lý cổng thông tin.

Mở mẫu web Tiêu đề.

Cập nhật mã trong trường Nguồn:

Tìm mã sau và cập nhật:

Mã hiện tại

{% else %}

Mã đã cập nhật

{% else %}

Tìm mã sau và cập nhật:

Mã hiện tại

{% assign current_page = page.adx_partialurl %} {% if current_page == sr_page or current_page == forum_page %} {% if current_page == sr_page %} {% include 'Search' %} {% endif %} {% endif %}

Mã đã cập nhật

{% substitution %} {% assign current_page = chúng tôi %} {% assign sr_page = sitemarkers[Search].id %} {% assign forum_page = sitemarkers[Forums].id %} {% if current_page == sr_page or current_page == forum_page %} {% assign section_class = section-landing-search %} {% if current_page == forum_page %} {% assign section_class = section-landing-forums %} {% endif %} {% if current_page == sr_page %} {% include 'Search' %} {% endif %} {% endif %} {% endsubstitution %}

Lưu mẫu web.

Bước 2: Cập nhật mẫu web Chân trang

Mở ứng dụng Trình quản lý cổng thông tin.

Mở mẫu web Chân trang.

Trong trường Nguồn, tìm mã sau và cập nhật:

Mã hiện tại

Mã đã cập nhật

Lưu mẫu web.

Bước 3: Cập nhật mẫu web Menu thả xuống Ngôn ngữ

Mở ứng dụng Trình quản lý cổng thông tin.

Mở mẫu web Menu thả xuống Ngôn ngữ.

Trong trường Nguồn, tìm mã sau và đảm bảo rằng thuộc tính language sử dụng url.substitution thay vì url:

Lưu mẫu web.

Bước 4: Tạo thiết đặt site

Tạo các thiết đặt site sau:

Tên Giá trị

Header/OutputCache/Enabled Đúng

Footer/OutputCache/Enabled Đúng