Cách Tính Năng Suất Lao Động

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • ✅Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Siêu Chuẩn Và Hấp Dẫn Trên Website
  • Chỉ nêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Chỉ tiêu này được tính hằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Ưu điểm hai phương pháp tính năng suất theo hiện vật và theo thời gian là cách tính don gian, phán ánh chính xác mức độ hiệu quả lao động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cá vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhãn và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như dế phân tích kinh tế – kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược diêm: hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động cúa các cá nhân hoặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mà chỉ phản ánh được nâng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chi tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động ở đơn vị cơ sở.

      Cách tính năng suất lao động

    Các chỉ tiêu năng suất lao động thường sử dụng để phân tích tình hình năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:

    Năng suất lao đóng bình quân của một công nhân viên xây lắp trong kỳ

    Năng suất lao dộng bình quân của một công nhân xây lắp trong kỳ (N cnxl):

    Năng suất lao động bình quân một ngày công xây lắp (N n);

    Năng suất lao động bình quân một giờ công xây lắp (W G):

    Trong dó: G – giá trị khối lượng công tác xây lắp đã thực hiện;

    S CNVXL – số lượng công nhân viên xây lắp bình quân;

    S CNXL – số công nhân xây lắp bình quân;

    T n – số ngày công xây lắp của một công nhân trong kỳ;

    T g – số giờ công xây lắp bình quân trong ngày của một công nhân trong kỳ. Mối liên hệ giữa các trị số năng suất lao động dược thể hiện bằng các phương trình sau:

    – tỷ trọng công nhân xây lắp trong tổng số công nhân xây lắp:

    Mối liên hệ giữa năng suất lao động ở năm thứ i (ký hiệu là Nj) với năng suất lao động ở năm đầu (ký hiệu là Nj), nhịp tăng năng suất trung bình (ký hiệu là K) được biểu hiện theo các công thức sau:

    2.2.1. Phân tích tình hình năng suất lao động

    Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng của lực lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp xây dựng. Trong thực tế phân tích tình hình năng suất lao động thường sử dụng chỉ tiêu năng suất biểu thị bằng giá trị vì nó cho phép đánh giá tình hình năng suất lao động một cách tổng hợp cho các loại công tác khác nhau, mặc dù theo cách biểu thị này năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả và cơ cấu công tác (như đã nói ở trên).

    Phân tích tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tình hình, sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự tăng (giảm) năng suất lao động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tác động tăng năng suất lao động. Khi đánh giá tình hình năng suất lao động cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu (N cnxl), vì công nhân xây lắp là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, đồng thời kết hợp với cả hộ thống các chỉ tiêu năng suất lao động, có như vậy mới có thể chỉ ra được đầy đủ các dự trữ tiềm tàng tăng năng suất lao động.

    Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động nhưng có ba nhân tố chủ yếu là:

    – Cơ cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động lao động);

    – Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động);

    – Mức năng suất lao động giờ công.

    Mỗi nhân tố này lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, ví dụ như: trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết, bán thành phẩm, cấu kiện; chất lượng vật liệu cung ứng; trình độ cơ giới hoá công tác xây lắp và sử dụng máy thi công; mức độ áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến; trình độ tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất thi công; các biện pháp khuyến khích và kích thích người lao động…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Quy Trình Sản Suất Đệm Bông Ép Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công Bê Tông Toàn Khối Nhà Nhiều Tầng/biện Pháp Thi Công Móng Nhà
  • Bài Giảng Máy Xây Dựng
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Để ra được những sản phẩm đệm bông ép chất lượng cao đòi hỏi rất nhiều yếu tố từ nguyên liệu đến quy trình sản xuất cho đến con người. Tất cả đều phải phối hợp với nhau mới tạo ra được nhưng sản phẩm đệm bông ép cao cấp. Vậy quy trình đó sản xuất như thế nào?

    Nguyên liệu chính được sử dụng để làm đệm bông ép chính là bông xơ 100% polyester nhập khẩu trực tiếp từ những công ty phân phối sản xuất bông sơ của Hàn Quốc. Vì vậy những sản phẩm đệm bông ep Koshi luôn luôn đảm bảo chất lượng với các tính năng vượt trội về cân nặng, độ dày, độ cứng nhưng vẫn đảm bảo tính đàn hồi.

    Quy trình sản xuất đệm bông ép Koshi được chia ra làm 6 giai đoạn chính:

    – Xử lí kiện bông: Những kiện bông được đóng thành khối cần phải được bung ra để đưa vào quy trình sản xuất. Những kiện bông được nhập về phải đảm bảo chất lượng cao để có thể đưa vào quy trình sản xuất ra những sản phẩm đệm bông ép chất lượng cao.

    – Máy sấy bông: Các kiện bông được đưa vào máy sấy để đảm bảo độ bông xốp trước khi đưa vào máy ép bông.

    – Đưa vào máy ép bông: Sau khi xong giai đoạn sấy bông, bông được đưa vào máy ép. Đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định chất lượng của sản phẩm. Sản phẩm đệm bông ép Koshi có 2 thành phần chính là sơ chính và sơ liên kết. Xơ chính là thành phần chính cho một chiếc ruột đệm và xơ liên kết là một loại xơ với cấu trúc xơ đặc và đây là một loại xơ có tính năng dễ nóng chảy ở nhiệt độ cao. Vì vậy chức năng của xơ liên kết chính là kết nối các sợi xơ chính lại với nhau khi được thổi nhiệt.

    – Bông bán thành phẩm: Sau quá trình ép nhiệt tạo khối cho tấm đệm thì đây là giai đoạn cuối cho việc sản xuất ruột đệm bông ép. Quá trình này cũng hoàn toàn do máy cắt tự động thực hiện và được bộ phận kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào giai đoạn đóng dấu chống giả và giai đoạn bọc ruột.

    – Giai đoạn cuối đệm đóng thành phẩm: Phần quy trình làm vỏ đệm thuộc về bộ phận may chăn ga gối. Khi hoàn tất, ruột đệm sẽ được đưa vào vỏ đệm và đóng gói dán mã vạch và xuất xưởng. Hoàn tất quy trình sản xuất dây truyền khép kín.

    Những sản phẩm đệm bông ép thương hiệu Koshi được sản xuất trên quy trình tiên tiến, máu móc hiện đại hết hợp với các chuyên gia kĩ thuật và đội ngũ nhân công có tay nghề cao.

    Từ đó đưa đến tay người tiêu dùng nhưng sản phẩm đệm bông ép cao cấp nhất và sản phẩm đệm bông ép giá rẻ cạnh tranh trên thị trường chăn ga gối đệm hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dung Dịch Đệm Là Gì? Công Thức Tính Độ Ph Của Dung Dịch Đêm
  • Thay Pin Xiaomi Redmi Note 8 Pro Zin Chuẩn: Bảo Hành Dài Hạn !
  • Cách Chia Màn Hình Xiaomi Note 8 Pro Siêu Tiện Ích
  • Điện Thoại Xiaomi Redmi Note 8 Pro 128Gb
  • Điện Thoại Xiaomi Redmi Note 8 Giá Rẻ Có Tốt Không
  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Khi mua , người sử dụng thường qua tâm đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm. Các số liệu về thông số kỹ thuật, năng suất được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng, người dùng có thể xem ở đấy. Để hiểu rõ về năng suất làm việc của máy trộn bê tông, ta tìm hiểu cách tính năng suất như sau :

    1. Máy trộn bê tông theo chu kì

    Ns = Vxl x nck x Ktg (m3/h)

    Trong đó: Vxl – thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn), m3 và được xác định theo công thức sau:

    Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (m3)

    Với Vsx – thể tích sản xuất của thùng trộn (m3)

    Vhh – thể tích hình học của thùng trộn (m3)

    Kxl – hệ số xuât liệu trong đó = 0,65; 0,7 đối với bê tông và = 0,8 đối với vữa ;

    nck – số mẻ bê tông được sản xuất trong 01 giờ nck = 3600/tck

    Với tck – thời gian một mẻ trộn , được tính như sau :

    tck = thời gian đổ phối liệu vào + thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra

    Ktg – hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca = 0,8 – 0,9

    Tham khảo video: Máy trộn tự hành 9 bao 2 cầu phanh hơi lốc kê

    2. Máy trộn liên tục :

    Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

    Trong đó: n là vận tốc quay của trục trộn (v/ph);

    S là tiết diện dòng vật liệu di chuyển trong thùng trộn (m2) được tính theo công thức sau :

    S= (0,28 ± 0,34)pd2/4

    Với d là đường kính quỹ đạo hình tròn của cánh trộn (m)

    t là khoảng cách giữa các cách trộn theo chiều dọc trục(m)

    K1 và K2 là các hệ số có xét đến tác động của dòng vật liệu trong thùng trộn do tính không liên tục của các cánh trộn và do ma sát giữa vật liệu và các chi tiết tiếp xúc với vật liệu K1 x K2 = 0,5

    Mọi thắc mắc về kỹ thuật hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

    Tham khảo video: Máy trộn quả lê 350l động cơ điện

    Tham khảo video: Xuất kho bồn trộn bê tông 2 khối về Trà Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Bài Giảng Máy Xây Dựng
  • Tính Năng Suất Máy Trộn Bê Tông Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Công Thức Tính Của Máy Trộn Bê Tông
  • Cổng Điện Tử
  • Năng Suất Trại Heo Nhà Bạn Đang Tốt Hay Không? (P1/2)
  • Các Thông Số Trại Nái
  • Số Heo Con Cai Sữa Trên Suốt Vòng Đời Heo Nái
  •  Thời điểm chọn mua máy trộn bê tông nhiều người hay quan tâm tới chất lượng, mẫu mã của như năng suất của từng sản phẩm. Những thông số kĩ thuật cũng như năng suất này đều được ghi rõ ràng trong sách hướng dẫn nhưng ít người biết tới cách tính cụ thể.

    Vì thế Hạnh Cường sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính năng suất trong máy trộn bê tông thông qua bài viết sau.

    Máy trộn bê tông theo chu kỳ

    Năng suất được tính dựa theo công thức Ns = Vxl x nck x Ktg (mét khối một giờ)

    Trong đó

    Vxl là thể tích xuất liệu thùng trộn (đó là thể tích bê tông thành phẩm có thể trộn ra được trong một mẻ trộn), tính theo đơn vị mét khối và xác định dựa vào công thức:

    • Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (mét khối)

    • Vsx là thể tích sản xuất thùng trộn (mét khối)

    • Vhh là thể tích hình học thùng trộn (mét khối)

    • Kxl là hệ số xuất liệu và bằng 0,65;0,7 với bê tông và 0,8 với vữa.

    nck là số mẻ bê tông có thể sản xuất trong một giờ. Và nck = 3600/tck.

    tck là thời gian của một mẻ trộn, xác định trên công thức

    • tck = thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra ngoài + thời gian để đổ phối liệu vào máy

    Ktg là hệ số dùng thời gian của máy trộn bê tông trong 1 ca = 0,8 – 0,9

     

    Máy trộn bê tông liên tục

    Năng suất máy trộn bê tông liên tục có công thức Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

    Trong đó

    S – tiết diện dòng vật liệu vận chuyển bên trong thùng trộn (mét vuông) và tính toàn với công thức S = (0,28 +- 0,34)pd2/4.

    • t  - khoảng cách các cách trộn tính theo chiều dọc trục (mét)

    • d – đường kính quỹ đạo hình tròn cánh trộn (mét)

    K1 với K2 – hệ số đã xét tới tác động dòng vật liệu bên trong thùng trộn do tính không liên tục của cánh trộn và ma sát giữa vật liệu với nhau và với chi tiết khác. K1 x K2 = 0,5

     

    Đó là cách tính năng suất cơ bản của hai loại máy trộn bê tông theo chu kì và liên tục. Nếu còn băn khoăn hay thắc mắc gì hãy gọi ngay tới Hạnh Cường để được hỗ trợ.

     

    Tags:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Máy Trộn Bê Tông Có Năng Suất Thích Hợp
  • Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm
  • 10 Kỹ Năng Giúp Tăng Năng Suất Làm Việc Của Nhân Sự
  • Làm Thế Nào Để Tăng Năng Suất Làm Việc Hiệu Quả
  • “Chìa Khóa” Nâng Cao Năng Suất, Chất Lượng Cây Trồng
  • Các Chỉ Tiêu Và Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế
  • Năng Suất Lao Động Và Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Năng Suất Lao Động
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì 2022
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì
  • Smart Tv Là Gì? Những Tính Năng Thông Minh Của Nó Là Gì?
  • Tương tự, định mức sản xuất là dạng biểụ thị năng suất lao độngxậ nhân trong nội bộ doanh nghiệp để làm cơ sở thực hiện chế độ khoán và trả lưofng trong từng doanh nghiêjp cụ thể.

    Mức- giá chuẩn nhà ở xây dựng mối tặi cấc tỉnh, thánh’phô’ià một dạng biểu thị náng suất lao động xã hội đo bằrig tiẻn, dó là háo phí láo động xã hội trung bìrih eần thiết, (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng) để tạo ra 1 m 2 sàn xây dựng đối với từng loại nhà.

    6.2.1. Các chỉ tiêu và cách tính năng suất lao động

    6.2.2.1. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

    Hiện nay trong các doanh nghiệp xây đựng có ba chỉ tiêu tính năng suất lao động là:

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng suất lao động được đo bằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Wị =- (giờ công, ngày công/ sản phẩm)

    Trong đó:

    w t. chỉ tiêu năng suất lao động đo bằng thời gian;

    T – tổng số thòi gian đã tiêu hao để sản xuất ra Q sản phẩm (giờ công, ngày công);

    Q – tổng số sản phẩm làm ra trong thời gian T.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo Hiện vật

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng sụất Ịaọ đông được đo bặng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian.

    (6.2)

    Trong đó: W q – chỉ tiêu năng sụất lạo động đọ bằng hiện vật,

    Ưu điểm của hai phương phầp tính năng suất thèo hiện vật và theo thời, gian Ịà cách tính đơn giản, phản ánh chính xặc mức đô hiệu quả Ịạo động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cả vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhân và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như để phân tích kinh tế I kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược điểm của hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động của cắc cá nhần hpặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mắ chỉ phản ánh được năng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chỉ tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức láo động ở đơn vị cơ sở.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo giá trị dự toán công tác xây lắp đã thực hiện:

    Chỉ tiêu này (ký hiệu là W g),( phản ánh giá trị sẩn phẩm xâỵ lắp thực hiện tính trên một công nhân viên (hay một công nhân) trong kỳ (tháng, quý, năm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rms Là Gì? True Rms Là Gì? Công Thức Tính Giá Trị Rms
  • Rms, True Rms Là Gì? Công Dụng Như Thế Nào?
  • Rms Là Gì? Cách Tính True Rms
  • True Rms Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Đo Lường Điện
  • Điểm Khác Nhau Của Đồng Hồ Đo Rms Và True Rms
  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Năng Suất Lao Động
  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • Phân loại năng suất lao động

    Xét theo phạm vi: năng suất lao độngchia làm hai loại năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

    Năng suất lao động cá nhân:

    Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó.

    Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suât lao động cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động

    Năng suất lao động cá nhân cùng năng suất lao động của một nhóm lao động trong doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất lao động xã hội, góp phần tăng khả năng cạnh tranh cuả mỗi nước.

    Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân , tuy nhiên các nhân tố chủ yếu là chủ yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động. ( kỹ năng, kỹ xảo, cường độlao động, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm…) , dụng cụ lao động. Sự thành thạo sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp

    Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đêu ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó.

    Năng suất lao động xã hội

    Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

    Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia ( biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu)

    Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội

    Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mà năng suất lao động xã hội không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ không mong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất . Trường hợp này xảy ra vì khi cá nhân ngươi lao động vì muốn tăng năng suất lao động nên bỏ qua quy trình công nghệ, lãng phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móc không hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm. Do đó muốn quan hệ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội cùng chiều thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thường xuyên có sự thay đổi. Lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên. Muốn như vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đối với doanh nghiệp đối với người lao động, cần phải có biện pháp khuyến khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp để người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa ,và tuân thủ các kỷ luật trong lao động

    Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

    Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật1Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

    Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu thị năng suất lao động của một công nhân.

    Công thức :

    Trong đó : W : Mức NSLĐ của một công nhân

    Q : Tổng sản lượng tính bằng hiện vật

    T : Tổng số công nhân

    Sản lượng hiện vật tức là đo khối lượng hàng hoá bằng đơn vị vốn có của nó. Ví dụ như quạt đo bằng chiếc ; xi măng đo bằng tấn, kg, bao … tuỳ theo từng loại sản phẩm.

    – Ưu điểm : Chỉ tiểu này biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể,chính xác, không chịu ảnh hưởng của giá cả- có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh nghiệp hoặc các nước khác nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra

    Ví dụ : Công nhân A quét vôi 5h được 22m 2 . Công nhân B quét vôi 6h được 26m 2 . Vậy năng suất lao động của công nhân A là 4,4 m 2/1h ; năng suất lao động của công nhân B là 4,33m 2/ 1h. Có thể thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn năng suất lao động của công nhân B.

    – Nhược điểm : Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể tính chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm . Trong thực tế hiện nay ít có những doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm có một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm

    Q : thành phẩm nên chỉ tính được thành phẩm, không tính được chế phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân

    – Phạm vi áp dụng :

    + Phạm vi áp dụng hạn hẹp chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đồng nhất ( ngành than, dệt ,may, dâud khí, nông nghiệp…)

    + Trong doanh nghiệp thì chỉ áp dụng cho một bộ phận

    – Khắc phục nhược điểm : sử dụng chỉ tiêu hiện vật – quy ước, quy đổi tức là quy đổi tất cả các sản phẩm tương đối đồng nhất về một loại sản phẩm được chọn làm sản phẩm quy ước. ví dụ : Các loại máy kéo có mã lực khác nhau thì có thể quy đổi về cùng mã lực

    Tổng sản phẩm đã quy đổi là 220 loại 30 ML

    Chỉ tiêu hiện vật quy đổi chỉ khắc phục được một phần nhược điểm

    Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị2Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

    Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động

    Công thức:

    W: Mức năng suất lao động

    – Trong phạm vi cả c nước

    Q: tính bằng GDP đơn vị tiền tệ là VND

    T: Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân

    – Trong phạm vi doanh nghiệp

    Q : là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu

    + Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí và lợi nhuận

    + Giá trị gia tăng: là giá trị mới sáng tạo ra

    + Doanh thu là giá trị sau khi bán sản phẩm

    T: người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người.

    • Ưu điểm : Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm dở dang.Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật
    • Nhược điểm :

    + Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao hơn

    + Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng. Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp

    + Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất lao động. Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lại năng suất lao động tăng.

    – Phạm vi áp dụng: chỉ tiêu này có phạn vi sử dụng rộng rãi, từ các doanh nghiệp đến ngành và nền kinh tế quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau

    – Khắc phục :

    + Để khăc phục sự sai lệch do sự biến động của giá cả mang lại thì ta dùng giá cố định . Có thể dùng giá thời kỳ trước hoặc giá hiện hành để tính năng suất lao động.

    + Để khắc phục trường hợp có sự thay đổi kết cấu các mặt hàng thì ta dùng hệ số lao động để loại bỏ các yếu tố khách quan.

    K ld : Hệ số lao động

    h 1 : hao phí lao động sau khi thay đổi kết cấu để tạo để tạo ra 1000đ

    h 0 : hao phí sức lao động trước khi thay đổi kết cấu để tạo ra 1000đ

    W th : Năng suất lao động thực tức là năng suất lao động sau khi đã loại bỏ tác động khách quan

    W hh : Năng suất lao động hiện hành, năng suất lao động chưa loại bỏ tác động khách quan.

    Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động3Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

    Chỉ tiêu này dùng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra ra một đơn vị sản phẩm để biểu hiện năng suất lao động.

    Công thức :

    Trong đó:

    t : lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian )

    T : thời gian lao động đã hao phí

    Q: Số lượng sản phẩm theo hiện vật

      Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút). Và được chia thành :

    + Lượng lao động công nghệ :Lcn bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính,hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu

    + Lượng lao động chung : (Lch) chiphí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ. Công thức tính

    L = Lcn + Lpvq ( Lpvq là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ)

    + Lượng lao động sản xuất : (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính:

    Lsx = Lcn + Lpvq + Lpvs. ( Lpvs là lượng lao động phục vụ sản xuất)

    + Lượng lao động đầy đủ: ( Lđđ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

    • Ưu điểm : + Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm.
    • Nhược điểm : tính toán khá phức tạp , không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau

    Ngoài ba chỉ tiêu này dùng để tính năng suất lao động còn một số chỉ tiêu khác đang được áp dụng trong phạm vi hẹp,hoặc đang trong quá trình nghiên cứu và đưa vào ứng dụng như: chỉ tiêu NSLĐ tính theo sản phẩm thuần tuý, tính theo hàng hoá thực hiện…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Roaming Là Gì? Quá Trình Roaming Xảy Ra Như Thế Nào?
  • Kpi Trong Sản Xuất: Các Bước Tính Toán Tỷ Lệ Năng Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Lý Thuyết Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Toán 8
  • Cách Tăng Năng Suất Cây Lạc
  • Sản Xuất Lạc Xuân 50 Tạ/ha
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Các Dạng Bài Toán Phát Xạ, Tuần 6,7
  • Khi xem xét các chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPI) trong sản xuất, có thể thấy một số phép đo quan trọng ngang với tỷ lệ năng suất của một công ty. Loại bỏ thời gian không vận hành máy móc (thời gian chết) và giảm thời gian chu kỳ sản xuất là cần thiết khi tăng công suất. Tuy nhiên, để thành công, trước hết công ty phải xác định tỷ lệ năng suất hiện tại. Sau đó, ban hành các chiến lược để giảm thời gian chết. Xác định tỷ lệ năng suất Ý tưởng của bài viết này là xác định tỷ lệ năng suất ở một khu vực làm việc nhất định, sau đó so sánh tỷ lệ qua nhiều khu vực làm việc trên một sàn sản xuất. Bắt đầu với việc xác định tỷ lệ của cá nhân đồng thời thu thập thời gian chết và xử lý với thời gian chu kỳ sản xuất lớn. Kế đó, ban hành các chiến lược để giảm thời gian chết, từ đó gia tăng năng suất. Các bước sử dụng chỉ số đánh giá thực hiện công việc như sau:

    1. Xác định và chuyển đổi thời gian làm việc sang đơn vị phút

    Một công ty trả công cho nhân viên sản xuất cho thời gian làm việc là 8h nhưng công ty vốn đã biết người công nhân không thể làm việc đầy đủ 8h. Ví dụ, có thời gian người công nhân ăn trưa và nghỉ ngơi. Trích thời gian này từ lượng thời gian làm việc. Ví dụ, giả định người công nhân dùng 1h cho ăn trưa và 2 lần nghỉ 15 phút vào buổi sáng và buổi chiều. Có nghĩa là người công nhân chỉ có 6,5 h hay 390 phút làm việc. Bây giờ, câu hỏi là người công nhân có làm việc đầy đủ 390 phút không? Tất nhiên là không. Bởi họ không phải là một cái máy. Vậy, câu hỏi bây giờ là: “Có bao nhiêu thời gian người công nhân thực sự làm việc”?

    1. Theo dõi thời gian đã mất hoặc nhàn rỗi theo phút

    Trong bước này, cần phải xem xét việc sản xuất một cách trực tiếp. Mục đích là theo dõi lượng thời gian bị mất mát. Đồng thời, cần phải xác định thời gian chu kỳ sản xuất tại khu vực làm việc. Theo dõi thời gian mất mát và đảm bảo ghi chép các nguyên nhân của việc ngừng làm việc.

    1. Giảm “thời gian mất mát” từ “thời gian làm việc”

    Trong ví du này, chúng ta giả định có 135 phút là thời gian máy ngừng chạy trong một khu vực làm việc cụ thể. Bây giờ phải giảm thời gian mất mát từ thời gian làm việc. Điều này có nghĩa là khoảng 390 phút trừ đi 135 phút. Có nghĩ là có 255 phút thời gian làm việc thực tế. Vậy tỷ lệ năng suất là gì?

    1. Xác định tỷ lệ năng suất và theo dõi qua thời gian
      • 1h = 60 phút, vì vậy 6 & ½ giờ = 390 phút
      • Thời gian mất theo phân tích: 135 phút (Thời gian này được thu thập vào ban ngày)
      • Thời gian làm việc: 390 – 135 = 255 phút
      • Tỷ lệ năng suất% = 255 phút: 390 phút

      Sử dụng tỷ lệ năng suất như một chỉ số hiệu suất cốt yếu KPI trong sản xuất là một cách tốt để xác định và loại bỏ thời gian mất mát. Ví dụ này dựa trên việc phân tích các thời gian chu kỳ sản xuất tại một khu vực làm việc cụ thể, tuy nhiên, quy tắc tương tự cũng có thể áp dụng cho toàn bộ sàn sản xuất. Trong thực tế, nếu tập trung loại bỏ thời gian chết tại mỗi khu vực sản xuất, công ty sẽ thành công trong việc tăng công suất sản xuất. Sau tất cả các bước, hãy theo dõi sản lượng thực tế với tỷ lệ năng suất này và đặt ra câu hỏi: nếu tỷ lệ năng suất là 65% tương quan với mức hoàn thành của 100 đơn vị thì việc tăng tỷ lệ năng suất lên 70% có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp và công suất?

      Văn phòng NSCL biên dịch

      Nguồn: driveyoursuccess.com

      --- Bài cũ hơn ---

    2. Kinh Nghiệm Quản Lý Công Nhân May Chuyền Trưởng Cần Biết
    3. Luận Án: Biện Pháp Kỹ Thuật Canh Tác Giống Ngô Lai Tỉnh Quảng Ngãi
    4. Dạng Toán Năng Suất (Toán Hoàn Thành Công Việc)
    5. Đề Thi Học Sinh Giỏi De Thi Loai Chon Di Thi 9 Doc
    6. Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9324:2012 Máy Làm Đất

    Suất Đầu Tư Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Suất Đầu Tư Theo Hiệu Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Tính Năng Ưu Việt Của Bộ Từ Ejoy Word Store Mới
  • Tích Hợp 9 Tính Năng Ưu Việt
  • Những Tính Năng Ưu Việt Của Hệ Điều Hành Windows 7.
  • Tính Năng Co Giãn Và Thoát Mồ Hôi Vượt Trội (Wicking & Stretch)
  • Tính Năng Ưu Việt Của Bộ Điều Khiển Máy Cắt Plasma Cnc Của Công Ty Mta
  • Trong lĩnh vực xây dựng khi tiến hành thi công công trình cần tính toán suất đầu tư. Dựa vào đó những đơn vị, tổ chức, cá nhân có thể thuận tiện tính toán và lên kinh phí kế hoạch cho những khoản chi chính xác nhằm đầu tư vào công trình xây dựng một cách chính xác nhất.

    Suất đầu tư được quy định và áp dụng thực hiện dựa trên Quyết định 1291/QĐ – BXD. Đây là cơ sở để xác định chính xác nuồn đầu tư và khoản đầu tư của các dự án, lập và quản lý chi phí dự án, xác định quyền sử dụng đất và giá trị thực tế của tài sản là bao nhiêu.

    Phạm vi áp dụng thuật ngữ suất đầu tư

    Suất đầu tư bao gồm các loại chi phí như: Thiết bị, chi phí xây dựng, quản lý dự án, đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư, thuế giá trị gia tăng,…

    Chi phí cho các suất đầu tư chưa bao gồm các khoản phí được tính theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng về các công trình, dự án. Có thể kể đến như:

    – Chi phí bồi thường thiệt hại, tái định cư cho các hộ dân về đất đai;

    – Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư,…

    Cách tính suất đầu tư theo hiệu suất

    Hiệu suất đầu tư chính là cơ sở để các doanh nghiệp thực hiện tính toán một cách chuẩn xác các yếu tố về suất đầu tư. Số hiệu của suất đầu tư xây dựng và giá từng bộ phận sẽ được mã hóa với 8 số có mục đích, ý nghĩa khác nhau.

    Số hiệu đầu thể hiện loại chỉ tiêu gồm: Suất dầu tư, giá của bộ phận về mặt kết cấu.

    Số hiệu thứ hai thể hiện loại và chất lượng công trình. Bao gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông, xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    Số hiệu thứ ba, bốn, năm thể hiện nhóm công trình đang được xây dựng nằm trong số hiệu thứ 2.

    Số hiệu thứ sáu, bảy thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với mỗi công trình mà các nhà thầu, doanh nghiệp đã công bố.

    Số hiệu thứ tám thể hiện mục đích, chỉ tiêu. Bao gồm: Suất đầu tư, những khoản chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị.

    Các lĩnh vực sử dụng tới suất đầu tư

    Bất động sản:

    Chủ thầu, các doanh nghiệp có thể ước lượng và dự kiến được chi phí bắt buộc và chi phí phát sinh bên ngoài để sử dụng vốn hiệu quả. Ngoài ra, có thể kiểm soát được các hành vi tham ô, đội vốn.

    Giao thông vận tải

    Đây là lĩnh vực áp dụng suất đầu tư theo quy định của Nhà nước, Pháp luật. Mục đích, tác dụng của việc áp dụng suất đầu tư ở lĩnh vực giao thông vận tải giống với bất động sản.

    Cơ sở hạ tầng công cộng

    Các phương tiện vận tải công cộng, địa điểm du lịch, địa điểm phục vụ vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng phải áp dụng suất đầu tư để kiểm soát nguồn vốn một cách chặt chẽ và có hiệu quả nhất.

    Như vậy qua bài viết này bạn đã hiểu suất đầu tư là gì? Và suất đầu tư trong tiếng Anh là gì? Qua đó chúng ta cũng hiểu được tầm quan trọng của suất đầu tư trong các dự án, công trình xây dựng hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Tối, Ăn Sáng, Ăn Trưa, Suất Ăn Tiếng Anh Là Gì ?
  • 10 Phần Mềm Luyện Nói Tiếng Anh Tốt Nhất Bạn Nên Biết
  • Cách Thiết Lập Tính Năng Nhận Dạng Giọng Nói Trong Windows 10
  • Giới Thiệu Tính Năng Trên Website Studytienganh.vn
  • 10 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Giao Tiếp Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Bật Tính Năng Lưu Bộ Đệm Ẩn Đầu Ra Cho Dòng Đầu Trang Và Chân Trang Trên Cổng Thông Tin

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xử Lý Intel® Core™ I3
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Máy Xúc: Máy Đào Gầu Nghịch
  • Dạng 3: Các Bài Toán Về Năng Suất – Khối Lượng Công Việc
  • Điều Gì Khiến Năng Suất Tăng Đột Biến Ở Một Doanh Nghiệp May ?
  • Giả Thuyết Planck Về Lượng Tử Năng Lượng – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Trong bài viết này

    Để cải thiện hiệu suất xử lý cho các mẫu web Tiêu đề và Chân trang trong cổng thông tin, hãy bật tính năng lưu đầu ra của tiêu đề và chân trang vào bộ đệm ẩn. Các mẫu web Tiêu đề và Chân trang được phân tách và kết xuất mỗi lần tải trang. Việc lưu đầu ra của tiêu đề và chân trang vào bộ đệm ẩn sẽ giảm thiểu đáng kể thời gian xử lý trang.

    Đối với người dùng mới, tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn sẽ được bật theo mặc định. Thiết đặt site sau có sẵn và được đặt thành true theo mặc định để hỗ trợ chức năng này:

    • Header/OutputCache/Enabled: Đặt giá trị này thành true để bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn cho tiêu đề.
    • Footer/OutputCache/Enabled: Đặt giá trị này thành true để bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn cho chân trang.

    Đối với người dùng đã nâng cấp phiên bản cổng thông tin mới , tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn bị tắt theo mặc định—nghĩa là các mẫu web Tiêu đề và Chân trang được phân tách và kết xuất mỗi lần tải trang. Để bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn, bạn phải cập nhật các mẫu web Tiêu đề, Chân trang và Menu thả xuống Ngôn ngữ rồi tạo thiết đặt site bắt buộc.

    Lưu ý

    Nếu bạn chỉ bật tính năng lưu đầu ra vào bộ đệm ẩn bằng cách tạo thiết đặt site thì các phần của tiêu đề và chân trang sẽ không kết xuất đúng cách. Kết quả, hiển thị thông báo lỗi.

    Bước 1: Cập nhật mẫu web Tiêu đề

    1. Mở ứng dụng Trình quản lý cổng thông tin.

    2. Mở mẫu web Tiêu đề.

    3. Cập nhật mã trong trường Nguồn:

      • Tìm mã sau và cập nhật:

        Mã hiện tại

        {% else %}

        Mã đã cập nhật

        {% else %}

      • Tìm mã sau và cập nhật:

        Mã hiện tại

        {% assign current_page = page.adx_partialurl %} {% if current_page == sr_page or current_page == forum_page %} {% if current_page == sr_page %} {% include 'Search' %} {% endif %} {% endif %}

        Mã đã cập nhật

        {% substitution %} {% assign current_page = chúng tôi %} {% assign sr_page = Comforttinhdauthom.com %} {% if current_page == sr_page or current_page == forum_page %} {% assign section_class = section-landing-search %} {% if current_page == forum_page %} {% assign section_class = section-landing-forums %} {% endif %} {% if current_page == sr_page %} {% include 'Search' %} {% endif %} {% endif %} {% endsubstitution %}

    4. Lưu mẫu web.

    Bước 2: Cập nhật mẫu web Chân trang

    1. Mở ứng dụng Trình quản lý cổng thông tin.

    2. Mở mẫu web Chân trang.

    3. Trong trường Nguồn, tìm mã sau và cập nhật:

      Mã hiện tại

      Mã đã cập nhật

    4. Lưu mẫu web.

    Bước 3: Cập nhật mẫu web Menu thả xuống Ngôn ngữ

    1. Mở ứng dụng Trình quản lý cổng thông tin.

    2. Mở mẫu web Menu thả xuống Ngôn ngữ.

    3. Trong trường Nguồn, tìm mã sau và đảm bảo rằng thuộc tính language sử dụng url.substitution thay vì url:

    4. Lưu mẫu web.

    Bước 4: Tạo thiết đặt site

    Tạo các thiết đặt site sau:

    Tên

    Giá trị

    Header/OutputCache/Enabled

    Đúng

    Footer/OutputCache/Enabled

    Đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Picture In Picture Ios Hiệu Quả Nhất
  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất
  • Các Tính Năng Ẩn Trên Ios 14 (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Tắt Tính Năng Tự Động Play Video Trên Facebook
  • Cách Tắt Chế Độ Tự Động Chạy Video Của Facebook
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Công Suất Động Cơ Cho Băng Tải
  • Các Công Thức Trong Thiết Kế Băng Tải Cao Su Nghiêng
  • Hướng Dẫn Tính Toán Để Thiết Kế Băng Tải Công Nghiệp Cho Phù Hợp Nhất
  • Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Vận Chuyển Và Định Lượng Thực Phẩm
  • Cần Trục Tháp Công Dụng Và Cấu Tạo
  • Những kết quả sử dụng các dạng vi sinh chuyên biệt, có hoạt tính cao bổ sung vào cả phân hữu cơ và vô cơ hay các loại trung, vi lượng được sản xuất thành dạng Nano, ứng dụng trong sản xuất đã cho những kết quả rất đáng khích lệ.

    Trong bài này tác giả trình bày tóm lược những kết quả việc áp dụng Nano để xử lý trên cây ngô làm thức ăn gia súc và ngô lấy hạt dùng để ăn tươi để bạn đọc tham khảo.

    Ruộng ngô đông bón Nano

    Báo cáo này trình bày 2 dạng xử lý:

    1/Dùng Nano xử lý hạt trước khi gieo. Đây là khảo nghiệm trình diễn, thực hiện trên diện tích rộng, không nhắc lại, bao gồm 2 giống ngô do Cty TNHH Sinh Thái Xanh phối hợp với Bộ môn Khuyến nông, Viện Nghiên cứu Ngô thực hiện trong vụ thu đông 2022, tại Đan Phượng (Hà Nội), gieo ngày 28/9/2015. Có 2 giống ngô tham gia trình diễn:

    Giống ngô lai VS71, trình diễn trên diện tích 5.000m2 bao gồm 3.000m2 có xử lý hạt bằng dung dịch Nano, liều pha 5ml/kg hạt giống ngâm trong 30 phút và lô 2.000m2 làm đối chứng.

    Giống ngô thụ phấn tự do cũng thực hiện quy cách như giống VS71. Tất cả các biện pháp làm đất, phân bón, mật độ trồng và chăm sóc đều giống nhau, chỉ khác nhau là có xử lý Nano và không xử lý Nano. Mật độ trồng theo khoảng cách 60 x 25cm, tương đương 6,7 vạn cây/ha. Lượng phân sử dụng gồm 2.000kg phân vi sinh và phân khoáng được bón 350kg ure + 450kg super lân+ 140kg KCl/ha, tương đương 161kg N + 74kg P205 + 84kg K20/ha.

    Kết quả theo dõi đo đếm tính toán được tóm tắt như sau: (a) Về đặc điểm sinh trưởng thì cả 2 giống ngô, ở công thức xử lý Nano đều có tỷ lệ nảy mầm, chiều cao cây, chiều ao đóng bắp, đường kính gốc và độ đồng đều của quần thể cao hơn lô đối chứng rất rõ.

    (b) Về năng suất: Với giống bắp thụ phấn tự do làm thức ăn gia súc, sau 75 ngày thu hoạch cho năng suất sinh khối là 62,4 tạ/ha, còn lô đối chứng chỉ đạt 41,15 tạ/ha. Có xử lý Nano năng suất sinh khối tăng hơn đối chứng là 21,25 tạ/ha,hay 51,6%

    Trường hợp giống ngô lai VS71, lô mô hình có xử lý Nano có chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng bắp, số hạt trên hàng và trọng lượng 100 hạt đều cao hơn lô đối chứng rất rõ. Năng suất hạt ở lô xử lý Nano đạt 96,06 tạ, còn lô đối chứng chỉ đạt 84,70 tạ/ha, kém lô mô hình 11,36 tạ/ha hay lô mô hình có năng suất cao hơn đối chứng 13,4%

    2/ Trường hợp phối trộn Nano với phân khoáng để bón: Đây là thí nghiệm chính quy, ô có diện tích 20m2, nhắc lại 3 lần và Nano MIX được phối trộn vào phân NPK Đầu Trâu theo tỷ lệ ‰, do Công ty Bình Điền Ninh Bình phối hợp với Viện Nông hóa thổ nhưỡng, thực hiện trên vùng đất xám bạc màu Bắc Ninh.

    Thí nghiệm thực hiện vào vụ thu đông năm 2022, gieo ngô bầu ngày 6/8/2016, trồng ra ruộng ngày 11/8/2016. Đối chứng sử dụng 2 loại phân Đầu Trâu NPK 16-10-6 và 15-5-15. Kết quả thu hoạch, đo đếm tính toán cho thấy: Công thức đối chứng cho năng suất thực thu 113,8 tạ tươi/ha. Còn công thức NPK kết hợp Nano cho năng suất 136,7 tạ tươi/ha, cao hơn đối chứng 22,9 tạ/ha, tăng 20,1% so với đối chứng. Tính hiệu quả kinh tế cũng cho thấy có bổ sung 1 lượng Nano rất ít vào phân NPK để bón cho ngô mang lại tiền lời cao hơn đối chứng là 9.136.000 đồng/ha/vụ, với giá ngô tươi là 4.000đ/kg.

    Nhận xét rằng trong trường hợp đất bạc màu, phân có trộn Nano nếu giảm lượng phân đa lượng xuống 20 – 30% thì chưa thấy có hiệu quả. Nghĩa là cây ngô cần nhiều phân hơn, và mức bón trong thí nghiệm là phù hợp, do đó nếu giảm lượng phân đa lượng xuống thì một lượng Nano nhỏ chưa có khả năng bù đắp lại số lượng phân khoáng bị giảm.

    Do đó, với kết quả này, trên đất xám chỉ nên phối trộng Nano với phân khoáng để bón thì có thể làm tăng hiệu lực nông học và cả hiệu quả kinh tế của cây ngô rất rõ. Giá trị thặng dư 9 triệu đồng/ha ngang với tiền lời thu được 1 vụ lúa được mùa và được giá. Do vậy số tiền lợi nhuận này rất có ý nghĩa.

    GS MAI VĂN QUYỀN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100