Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Tính Năng Pivottable Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Youtube Cho Phép Người Sử Dụng Tính Năng Picture
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Tính Năng Picture
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Zalo Quét Bạn Ở Gần
  • Tìm Bạn Trên Zalo Bằng Cách Quét Bạn Ở Gần
  • Cách Quét Mã Qr Trên Zalo
  • Trong quá trình làm việc trên Excel, bạn sẽ gặp trường hợp dữ liệu quá lớn để phân tích. Tính năng PivotTable sẽ giúp bạn xử lý vấn đề hóc búa này. PivotTable có thể giúp các bạn tổng hợp dữ liệu theo nhóm và thu gọn các dữ liệu theo yêu cầu của bạn. Bài viết sau đây sẽ hước dẫn các bạn sử dụng PivotTable một cách hiệu quả nhất.

    1. Cách sử dụng PivotTable để thống kê đơn giản

    Ví dụ 1: Sử dụng PivotTable để thống kê số tiền phát sinh theo ngày của bảng trên.

    Bước 2: Hộp thoại Create PivotTable xuất hiện. Tại ô Table/Range sẽ hiển thị địa chỉ vùng dữ liệu. Chọn nơi muốn đặt báo cáo PivotTable trong phần Choose where you want the PivotTable report to be replaced, .

    • New Worksheet: đặt trong sheet mới.
    • Existing Worksheet: đặt trong sheet hiện tại. Nếu chọn mục này thì các bạn cần chọn vị trí đặt PivotTable trong ô Location.

    Cuối cùng nhấn OK để tạo PrivotTable.

    Bước 3: Sau khi bấm OK thì Excel sẽ xuất hiện cửa sổ PivotTable Fields ở phía bên phải màn hình. Trong phần này có 2 phần:

    – Choose fields to add to report: chọn trường dữ liệu để thêm vào báo cáo PivotTable,

    – Drag fields between areas below: 4 vùng để thả các trường dữ liệu được chọn từ phần Choose fields to add to report

    Theo yêu cầu của ví dụ là thống kê số tiền phát sinh theo ngày nên chúng ta tích chọn 2 ô NgàySố tiền.

    Nếu các bạn muốn hiện thị theo cột thì có thể chuyển ô Ngày sang vùng COLUMNS bằng cách nhấn giữ chuột trái vào ô Ngày trong vùng ROWS và kéo sang vùng COLUMNS. Hoặc có thể nhấn chuột trái vào ô Ngày sau đó chọn Move to Column Labels.

    Kết quả ta sẽ được bảng dữ liệu theo dạng hàng dọc:

    2. Cách sử dụng PivotTable để thống kê dữ liệu của nhiều cột

    Ví dụ 2: Sử dụng PivotTable để thống kê số tiền phát sinh Nợ theo ngày.

    Các bạn cũng cần tạo PivotTable như Bước 1, Bước 2 ở ví dụ trước. Tiếp theo trong hộp thoại PivotTable Fields, chúng ta đánh dấu tích chọn ba mục là Ngày, Nợ, Số tiền.

    Chúng ta cũng có thể chuyển ô Nợ hoặc Ngày sang vùng COLUMNS bằng cách nhấn giữ chuột trái sau đó kéo sang vùng COLUMNS. Hoặc nhấn chuột trái sau đó chọn Move to Column Labels để bảng hiện thị dễ nhìn hơn.

    Kết quả ta sẽ được bảng như sau:

    3. Định dạng báo cáo

    Ta có thể thiết kế, định dạng lại PivotTable bằng cách chọn thẻ Design và lựa chọn các dạng bảng tại PivotTable Styles cho đến khi ưng ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Pivottable Để Phân Tích Dữ Liệu Trang Tính
  • Pivot Table Trong Excel Từ Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao 2022
  • Youtube Cho Phép Sử Dụng Tính Năng Picture
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Picture In Picture Trên Ios 14
  • Pivottable Là Gì? Hướng Dẫn Dùng Pivottable Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Tính Năng Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Android O Và 9 Tính Năng Mới
  • Cách Xài Tính Năng Ảnh Trong Ảnh (Picture In Picture) Của Android Oreo
  • 9 Tính Năng Cực Hay Trên Android 8.0 Oreo Mới Ra Mắt
  • 6 Bước Chạy Quảng Cáo Trên Facebook Hiệu Quả 2022
  • Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    Mặc dù Pivottable được nhiều người hiểu là bảng xoay vòng, tuy nhiên các bạn nên hiểu rằng đây là một công cụ tiện ích của Excel và nó hỗ trợ người dùng có thể xử lý được thông tin dữ liệu (tính toán, tóm tắt, phân tích…) một cách nhanh chóng, hiệu quả mà lại cực kỳ đơn giản. Và đã được Microsoft đăng ký nhãn hiệu PivotTable độc quyền tại Hoa Kỳ vào năm 1994. Đó chính là một dấu mốc vô cùng quan trọng đối với bảng Pivot cũng như Microsoft

    Là một loại bảng thống kê tóm tắt dữ liệu của một bảng rộng, “cồng kềnh” hơn (cơ sở dữ liệu, bảng tính, chương trình kinh doanh…). Nội dung thông tin dữ liệu có thể là các khoản tiền, trung bình hoặc thống kê khác mà chúng xoay vòng, lặp lại nhiều lần trong khi có cùng ý nghĩa. Và Bảng Pivot lúc này sẽ đóng vai trò như một kỹ thuật viên trong xử lý dữ liệu. Đồng thời cho phép người dùng có thể sắp xếp các số liệu thống kê (hoặc “trục”), tổng hợp hoặc thu gom các dữ liệu. Để dễ dàng quản lý thông tin và người dùng cũng nắm bắt được các thông tin quan trọng một cách nhanh nhất.

    2. Sự hữu ích mà tính năng của pivottable mang lại cho người dùng

    * Các cách sử dụng luôn đảm bảo thân thiện với người dùng, dễ dàng thực hiện truy vấn lượng dữ liệu lớn.

    * Thực hiện được tính năng tính tổng hợp dữ liệu số, tổng phụ và tóm tắt dữ liệu, tạo tính toán với theo nhu cầu của mình.

    * Bung rộng/ thu gọn thông tin dữ liệu theo nhiều mức khác nhau, tùy vào nhu cầu để tập trung có được kết quả phân tích, tóm tắt cho vùng người dùng quan tâm.

    * Cho phép người dùng chuyển cột thành hàng hoặc ngược lại, như vậy cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận thông tin.

    * Các tính năng như Lọc, nhóm, sắp xếp và định dạng mà PivotTable cung cấp cũng đã mang lại nhiều điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc tập trung vào thông tin mình muốn.

    3. Mỗi trường trong danh sách có thể được kéo vào bố cục này, có bốn tùy chọn trong PivotTable …

    Các trường sẽ được tạo sẽ hiển thị ở phía bên phải của bảng tính. Theo mặc định, thiết kế bố trí bảng trụ sẽ xuất hiện bên dưới danh sách này.

    Bộ lọc báo cáo được áp dụng bộ lọc cho toàn bộ bảng PivotTable. Ví dụ: nếu trường “Màu của vật phẩm” thì lúc này bộ lọc báo cáo được chèn phía trên bảng, và các bạn cũng có thể lựa chọn theo các tùy chọn Đen, Đỏ và Trắng thả xuống.

    Nhãn cột được sử dụng để áp dụng bộ lọc cho một hoặc nhiều cột phải được hiển thị trong bảng PivotTable. Ví dụ: Nếu trường “Nhân viên bán hàng” được kéo đến khu vực này, thì bảng được xây dựng sẽ có các giá trị từ cột “Nhân viên bán hàng”, tức là, người dùng sẽ có số lượng “Nhân viên bán hàng” tương ứng. Ngoài ra còn có thêm một cột của Tổng. Trong ví dụ trên, hướng dẫn này sẽ tạo năm cột trong bảng – một cột cho mỗi nhân viên bán hàng và tổng. Kết hợp với bộ lọc phía trên dữ liệu – nhãn cột, người dùng có thể chọn hoặc bỏ chọn một cột nhân viên bán hàng cụ thể cho bảng PivotTable.

    Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

    Tương tự như nhãn cột, Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

    Nếu các bạn đã học Excel thì có lẽ cũng đã biết trong bảng tính này có nhiều hàm khác nhau để hỗ trợ người dùng có thể tính toán trực tiếp trên bảng mà không mất thời gian tính toán bằng tay hoặc bằng máy tính khác. Điển hình như khi tính giá trị tổng thì các bạn cũng có thể sử dụng hàm Sum, nó sẽ ra được giá trị tổng của những con số mà bạn đã thực hiện trong công thức hàm sum. Và nếu trường “Đơn vị đã bán” được kéo đến khu vực này cùng với nhãn hàng của “Nhân viên bán hàng”, thì sẽ thêm một cột mới, đó là “Tổng số đơn vị đã bán”.

    4. Hướng dẫn dùng PivotTable trong Excel

    Giả dụ bạn đang là nhân viên kế toán của một công ty kinh doanh có nhiều hệ thống cửa hàng, và nhiệm vụ mà bạn cần thực hiện lúc này là Sử dụng PivotTable để thống kê, tổng hợp được doanh thu của mặt hàng A đã được sử dụng tại mỗi Cửa hàng tương ứng. Thì các bạn cần thực hiện theo các bước sau:

    Bên cạnh đó, khi nhìn thấy dòng lệnh “Choose where you want the PivotTable report to be replaced” nghĩa là chọn điểm mà bạn muốn đặt PivotTable vào. Có một vài lựa chọn mà bạn có thể đặt như:

    Trong sheet mới – New sheet;

    Trong sheet hiện tại – Existing sheet; và đặt PivotTable trong phần Location.

    Sau khi đã chọn và thao tác theo đúng với các bước trên thì chỉ cần nhấn OK để tạo PivotTable.

    Choose fields to add to report – Nghĩa là chọn dữ liệu để thêm vào PivotTable;

    Drag fields between areas below – 4 vùng để thả, đó là: column labels – tên cột, report filter – vùng lọc dữ liệu, row labels – tên dòng, values – giá trị muốn hiển thị.

    Khi VALUES được hiển thị ở trên màn hình máy vi tính, thì lúc này bạn đã hoàn thành được nhiệm vụ thống kê của mình rồi.

    Sau khi các bạn đã thống kê được bảng đơn giản theo yêu cầu rồi, nhưng bạn còn phải làm sao để bảng tính đó hiện lên màn hình theo đúng với nhu cầu của mình. Ví dụ bạn đang cần cho sếp xem được số liệu của mặt hàng A trong tháng 4 tại cửa hàng tương ứng thì bạn sẽ phải làm thế nào?

    Khi đó các bạn cũng sẽ Sử dụng PivotTable để hiển thị doanh thu trong bảng dữ liệu đó, và các thao tác cần thực hiện cũng không quá khó đối với các bạn.

    Hoặc để nhanh hơn thì các bạn cũng có thể giữ con chuột và kéo ô “Cửa hàng và Tháng” và vùng ROWS, còn đối với Mặt hàng A thì sẽ kéo vào vùng VALUES.

    Ngoài ra, nếu sếp bạn còn yêu cầu so sánh thì các bạn giữ chuột kéo ô Tháng trong vùng ROWS vào vùng COLUMNS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Hệ Thống Phù Hiệu Liên Quân Mobile
  • Phù Hiệu Liên Quân Là Gì? Cách Sử Dụng Hệ Thống Phù Hiệu Liên Quân
  • Phù Hiệu Liên Quân Là Gì? Cách Dùng Phù Hiệu Liên Quân
  • Tất Cả Phù Hiệu Liên Quân & Cách Xây Dựng
  • Tính Năng Mới Của Excel 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật Tính Năng Mới Của Excel 2013
  • Những Tính Năng Được Nhiều Người Dùng Trong Excel 2013
  • Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Office 365
  • 1. Flash Fill (Tự động điền dữ liệu)

    Ttính năng gần gũi nhất đối với người sử dụng Excel 2013 đó là Flash Fill. Tính năng này tiên đoán dữ liệu một cách thông minh và tự động điền dữ liệu vào các ô trống trên bảng tính.

    Ví dụ, trên bảng tính chứa danh sách học sinh có một cột hiển thị họ tên ở dạng đầy đủ.

    Bây giờ, bạn muốn tách họ tên ra làm hai cột, một cột chứa họ và cột còn lại chứa tên. Với tính năng Flash Fill sẽ giúp bạn thực hiện điều này một cách dễ dàng. Đầu tiên, bạn cần tạo thêm hai cột chứa họ và chứa tên nằm bên cạnh cột họ tên có sẵn. Bạn gõ họ của học sinh đầu tiên, sau đó chọn ô họ của học sinh tiếp theo. Vào thẻ Data, chọn Flash Fill. Ngay lập tức, Excel sẽ điền tự động họ của các học sinh còn lại trong danh sách. Bạn cũng làm được tương tự như trên cột tên học sinh.

    Quick Analysis là một tính năng mới rất hữu ích của Excel 2013, nó giúp hỗ trợ phân tích và thực hiện nhanh một vài tác vụ đối với vùng dữ liệu được chọn.

    – Thẻ FORMATTING gồm các mục để tô màu, định dạng lại các ô dữ liệu cho dễ xem hơn. Bạn rê chuột vào từng mục sẽ thấy công dụng của nó. Chẳng hạn, mục giúp hiển thị thêm mũi tên vào các ô dữ liệu dạng số, cho biết giá trị trong ô tăng hay giảm so với giá trị trung bình trên toàn vùng chọn. Mục Color Scale tô màu cho những ô giá trị bằng nhau để bạn dễ theo dõi. Nếu muốn bỏ các định dạng đã áp dụng, bạn chọn mục Clear Format .

    – Thẻ giúp bạn tạo nhanh biểu đồ từ vùng dữ liệu đã chọn. Điểm hay là bạn chỉ cần rê chuột vào từng loại biểu đồ trong danh sách để xem trước kết quả khi tạo xong. Bạn nhấn More Charts nếu muốn chọn một loại biểu đồ không có trong danh sách.

    – Thẻ gồm các phép tính cơ bản có cách sử dụng rất trực quan, không yêu cầu bạn gõ lệnh tính như trước, rất mất thời gian. Các phép tính có trong thẻ gồm (tính tổng), (tính trung bình), (đếm số phần tử), Running Sum (tính tổng và cộng dồn qua từng ô),… Bạn chỉ việc rê chuột vào từng phép tính để xem kết quả hiển thị ra trên bảng tính.

    Nếu bạn muốn học một lớp Chứng chỉ ứng dụng CNTT căn bản (Word, Excel) vui lòng nhấp vào đây để xem thông tin chi tiết.

    ĐC: 203-205 Lê Trọng Tấn – Sơn Kỳ – Tân Phú – HCM

    Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Data Filter Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lập Báo Cáo Theo Nhiều Điều Kiện Bằng Pivot Table
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Cách Quay Màn Hình Trên Iphone Đơn Giản Không Cần Jailbreak
  • Cách Quay Màn Hình Iphone 5S, 6/6S/6 Plus, 7/7 Plus, 8/8Plus…
  • Tổng Hợp Các Mẹo Sử Dụng Iphone 6S Plus Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Bài này sẽ hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng pivot table trong excel, pivot table là một tiện ích tự động của excel nhằm giúp người sử dụng thực hiện nhanh cách thao tác như trích lọc dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê…. Có thể nói một cách khác pivot table là một công cụ giúp cho chúng ta phân tích dữ liệu theo một yêu cầu cụ thể nào đó.

    Dữ liệu trên thể hiện danh sách chi tiết bán hàng của một công ty bán về sản phẩm hàng rau củ quả, thông tin chi tiết của đơn hàng được mô tả ngắn ngọn như sau: một dòng thể hiện thông tin bán một sản phẩm, ví dụ Banana (chuối), sản phẩm banana thuộc một loại hàng hóa nhất định đó là vegettable (đồ rau củ quả), có một số tiền bán được nhất định (amount) cho đơn hàng này và bán vào ngày (date) ở một đất nước (country).

    Bài tập thực hành số 1 về pivot table sẽ tiến hành chèn pivot table vào một sheet khác từ dữ liệu có sẵn.

    – Nhấn vào biểu tượng pivot table ở menu Insert

    – Một cửa sổ mới hiện lên, bạn nhấn chọn OK để thiết lập tạo một pivot table theo chế độ mặc định của excel.

    Bảng pivottable hiện ra. Đầu tiên để tính tổng số tiền bán được của mỗi một sản phẩm, thì bạn làm theo các bước

    – Kéo cột Product vào vùng Row Labels

    – Kéo cột Amount vào vùng Values area

    – Kéo cột Country vào vùng Report

    Và đây là kết quả sau khi hoàn thành các bước trên.

    Ngoài chức năng là tính tổng của một dòng theo một nhóm nào đó, như kết quả ở trên là tính tổng số tiền theo mỗi một sản phẩm, thì bạn có thể tùy chỉnh thành đếm số lượng hóa đơn có bán sản phẩm đó như bên dưới.

    Đếm số lượng hóa đơn có chứa theo mỗi sản phẩm

    – Nhấn phải chuột chọn vào giá trị đang được tính tổng Sum of Amout chọn Value Field Setting

    Thay đổi cách tính toán theo yêu cầu ở tab Summarize Value by

    Sau đó nhấn OK, kết quả hiện ra bên dưới sản phẩm Apple (táo) có 16 hóa đơn trên tổng số 28 hóa đơn

    Nếu bạn phát hành thông tin từ website này, vui lòng ghi rõ nguồn bài viết. Xin cảm ơn.

    Hướng dẫn học word, excel, thủ thuật tin học văn phòng. Các dịch vụ về văn bản.

    Bài hướng dẫn bạn nên tham khảo

    Khóa học hữu ích bạn nên tham gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • Pivot Table Trong Excel 2007 2010, Cách Sử Dụng Pivot Table
  • Cách Chụp Màn Hình Oppo A5S
  • 5 Lý Do Nên Mua Oppo A5S: Giá Tốt, Pin “trâu”, Camera “ngon” Và…?
  • 5 Lý Do Nên Mua Oppo A5S Ngay Hôm Nay Không Cần Do Dự
  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Năng Office Cơ Bản Trong Excel
  • 10 Chức Năng Của Excel Mọi Người Nên Biết
  • Dịch Vụ Esim Viettel Cho Dịch Vụ Di Động
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Sim Thường Sang Esim Viettel Nhanh Nhất
  • Esim Là Gì? ? Hướng Dẫn Sử Dụng Esim Viettel Trên Apple Watch
  • Tất cả các gói ứng dụng trong gói Office 2010 đều được trang bị giao diện Ribbon của Office 2010.

    Công cụ Backstage View được truy cập qua phím Officee ở góc bên trái màn hình, cho phép người sử dụng thực hiện các tác vụ như lưu tài liệu (Save) và in ấn (Print)

    Bên cạnh đó, thanh định hướng bên trái chứa nhiều lệnh như:

    – Cho phép ai sửa tài liệu hoặc chỉnh kích cỡ file:

    Excel luôn được người dùng sử dụng như là một công cụ mô tả xu hướng và dữ liệu hiệu quả thông qua các dữ liệu đồ thị và biểu đồ phong phú. Với phiên bản 2010, tính năng mới Sparkline cho phép người dùng đặt một đồ thị cỡ nhỏ hay một dòng nhận định khuynh hướng trong 1 ô. Với nhiều kiểu biểu đồ (dạng cột, dạng đường, dạng lãi lỗ) với nhiều màu sắc kết hợp sẵn của excel, Sparkline là một công cụ hiệu quả để phân tích dữ liệu nhanh hơn và định hướng hơn để có một khung nhìn đơn giản hơn khi quan sát các thông tin và đưa ra quyết định.

    Trong Excel 2010, slicer được bổ sung như một cách mới để lọc dữ liệu PivotTable. Thông qua công cụ này, bạn có thể có một cái nhìn trực quan sâu về một số lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng.

    Khi dữ liệu trong Pivot Table thay đổi, Slicers sẽ tự động được cập nhật tạo thuận tiện cho người dùng.

    Highlight Cells Rules: làm nổi bật các ô theo một trong các điều kiện: Greater Than… (lớn hơn), Less Than… (nhỏ hơn), Equal To (bằng) một giá trị so sánh nào đó, Between (giữa 2 giá trị), Text that Contains (ô chữ có chứa chuỗi ký tự quy định), A Date Occurring (theo quãng thời gian), Duplicate Values (ô dữ liệu trùng nhau).

    Khi bạn chọn xong một điều kiện làm nổi bật, sẽ xuất hiện một hộp thoại yêu cầu bạn nhập giá trị cần so sánh và màu tô nổi bật cho ô phù hợp với điều kiện so sánh đó. Xong, bạn bấm OK để chương trình thực thi trong bảng tính.

    – Top/Bottom Rules: quy luật này gồm các điều kiện: Top 10 Items (đánh dấu 10 ô có giá trị lớn nhất), Top 10% (đánh dấu 10% số ô có giá trị lớn nhất), tương tự với Bottom 10 Items và Bottom 10%, Above Average (ô có giá trị lớn hơn giá trị trung bình của cột/hàng), Below Average (ô có giá trị nhỏ hơn giá trị trung bình của cột/hàng). Khi bạn chọn đánh giá theo dữ liệu hàng Top hoặc Bottom, một hộp thoại yêu cầu bạn nhập số ô cần làm nổi, chẳng hạn như Top 10 hay 20, Top 10% hay 20%… là tùy bạn tinh chỉnh, sau đó bấm OK để hoàn tất.

    Kiểu đánh giá hiển thị mức độ:

    – Data Bars: bạn bấm chọn kiểu đánh giá này, chọn một màu ưng ý trong menu hiện ra. Khi đó, trong vùng dữ liệu của bạn sẽ xuất hiện cột màu đánh giá mức độ dữ liệu giúp bạn dễ dàng so sánh cũng như nhận ra sự tăng giảm của số liệu nhập vào. Cột màu càng dài thì số liệu của bạn càng có giá trị cao, ngược lại là những ô giá trị thấp.

    – Icon Sets: bấm chọn Icon Sets, chọn một nhóm biểu tượng mong muốn, chương trình sẽ tự động đặt các biểu tượng trước ô dữ liệu của bạn, giúp bạn có cái nhìn trực quan về bảng tính.

    Ví dụ dấu biểu thị số liệu ở mức độ cao nhất, dấu biểu thị số liệu ở mức trung bình, và dấu biểu thị số liệu thấp dưới cả mức trung bình, đáng báo động. Mỗi biểu tượng ứng với một mức độ, chương trình sẽ tự động tính toán giá trị trung bình của toàn cột hoặc dòng đang so sánh và tiến hành đặt biểu tượng thích hợp vào từng ô theo giá trị phần trăm mà ô đó đạt được so với mức độ chung của cả cột hoặc dòng.

    Bạn có thể định lại quy luật đánh giá này bằng cách chọn More Rules trong nhóm Icon Sets.

    Trong Excel 2010, khi tạo một Pivot Chart, các công cụ PivotChart đặc biệt và các menu nội dung được cung cấp để bạn có thể phân tích dữ liệu trong biểu đồ. Bạn cũng có thể thay đổi layout, style và định dạng của biểu đồ hoặc các thành phần khác của nó theo cùng một cách mà bạn có thể thực hiện cho các biểu đồ thông thường. Việc định dạng biểu đồ mà bạn áp dụng được duy trì khi thay đổi sang PivotChart, điều này là một bổ sung nâng cấp để theo cách mà nó đã làm việc trong các phiên bản Excel trước đây.

    SharePoint được tích hợp trong Excel 2010 cung cấp các công cụ quản lý nội dung dễ hiểu, thuận tiện cho việc chia sẻ kinh nghiệm, tri thức, nâng cao năng suất làm việc nhóm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Công Cụ Thuận Tiện Trong Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 8 Tính Năng Tốt Nhất Trên Excel 2013
  • Những Tính Năng Hay Của Excel Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua Trên Excel 2022
  • Ra Mắt Apple Watch Series 6 Và Se: Tính Năng Và Giá Bán
  • Điểm Mặt Những Tính Năng Đáng Giá Trên Apple Watch Se
  • Cập Nhật Tính Năng Mới Của Excel 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tính Năng Được Nhiều Người Dùng Trong Excel 2013
  • Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Office 365
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel
  • Cập nhật vào 23/02

    Excel 2013 đã chứng tỏ được sức mạnh của mình khi phát huy được những tinh hoa của excel 2010 và có những phát triển mới. Để cập nhật tính năng mới của phần mềm này, chúng ta cần theo các chỉ dẫn quan trọng và hữu ích.

    Microsoft Excel có thể coi là phần mềm văn phòng thân thiết với nhiều người và được sử dụng phổ biến tương đương như Microsoft Word. Nó giúp tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng biểu một cách khoa học và linh hoạt, đồng thời hỗ trợ phân tích, thống kê, đánh giá dữ liệu một cách nhanh chóng thông qua các hàm tính toán và biểu đồ.

    Bài này sẽ không phải là tài liệu hướng dẫn những thao tác cơ bản của Excel vì những thao tác này vẫn được “di truyền” từ Excel 2010 (và các đời trước nữa) sang Excel 2013. Thay vào đó chúng ta sẽ tìm hiểu về những cái mới nổi bật nhất của Excel 2013 .

    Thêm các hàm toán học

    Trước hết, Excel 2013 được bổ sung thêm một số hàm tính toán mới. Vì thế để tìm hiểu về các hàm mới này, bạn có thể dùng hộp thoại Insert Function.

    Bước 1: Chọn ô bạn muốn thực hiện hàm.

    Bước 2: Vào tab FORMULAS, chọn Insert Function ngay đầu tiên.

    Bước 5: Người dùng Excel có thể sử dụng các hàm một cách nhanh chóng hơn bằng dấu “=” và gọi tên hàm, vì thế hãy tham khảo thêm tên các hàm mới tại đây.

    Trong Excel 2013, bạn có thể phân tích, đánh giá dữ liệu một cách tức thì ngay sau khi nhập xong bảng dữ liệu.

    Bước 1: Bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu bạn muốn phân tích nhanh.

    Người dùng Excel có thể sử dụng các hàm một cách nhanh chóng bằng dấu “=” và gọi tên hàm.

    Bước 2: Bấm chọn nút Quick Analysis hiện ra phía góc dưới bên phải của vùng dữ liệu đã chọn (phím tắt là Ctrl + Q).

    Bước 4: Chọn một kiểu phân tích (bạn có thể để chuột phía trên mỗi lựa chọn để xem trước).

    Không chỉ giúp người dùng nhanh chóng phác họa ra hình thái dữ liệu bằng các biểu đồ, Excel 2013 còn biết khuyến nghị biểu đồ nào phù hợp với dữ liệu của bạn nếu cần.

    Bước 1: Để nghe lời khuyên biểu đồ phù hợp từ Excel 2013, bôi đen vùng dữ liệu của bạn.

    Bước 3: Cửa sổ Insert Chart sẽ hiện ra với tab Recommended Charts đã mở sẵn. Xem qua những kiểu biểu đồ được Excel 2013 cho là phù hợp bằng cách chọn trong danh sách. Nếu đã hài lòng, hãy bấm OK, còn nếu chưa tìm thấy biểu đồ như ý, bạn vẫn có thể mở thẻ All Charts để xem toàn bộ các kiểu biểu đồ.

    Điền nhanh hay Flash Fill, là chức năng mới nổi bật của Excel 2013 được Microsoft giới thiệu rất nhiều thời gian gần đây. Chức năng này giống như một trợ lý giúp nhập liệu hoàn thiện cho bạn ngay khi nắm bắt được kiểu mẫu dữ liệu bạn định nhập.

    Ví dụ, bạn đã có sẵn một danh sách dài tên họ đầy đủ của một tập thể nhưng giờ muốn tách riêng ra một cột tên, một cột họ.

    Bước 1: Nhập tên người đầu tiên sang cột bên cạnh.

    Flash Fill đã đoán ra được ý định của bạn và gợi ý điền hộ cho cả danh sách còn lại

    Một khả năng mới nổi bật và đáng chú ý nhất của Excel 2013 đương nhiên là việc người dùng có thể lưu trữ công việc dang dở lên kho điện toán đám mây và làm tiếp trực tuyến ở bất kỳ đâu, không nhất thiết phải trên thiết bị cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Mới Của Excel 2013
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Data Filter Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ
  • Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng Trong Excel 2010
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • 7 Thủ Thuật Excel 2022 Giúp Bạn Tính Toán Tốt Hơn, Sử Dụng Excel Thành
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Cập nhật vào 23/10

    1. Thêm tính năng Sparkline

    Chọn chuỗi số liệu trên đồ thị (Ví dụ: chọn đường cung)

    Nhấn phím Delete trên bàn phím để xót chuỗi khỏi đồ thị

    3. Thêm chuỗi mới vào đồ thị

    Chọn đồ thị cần thêm chuỗi mới vào.

    Select Data. Hộp thoại Select Data Source xuất hiện. àData àDesign àChart Tools

    Nhấp nút Add, hộp thoại Edit Series xuất hiện

    Đặt tên cho chuỗi mới tại Series Name (bằng tham chiếu hoặc nhập trực tiếp tên vào từ bàn phím) và chọn vùng chứa dữ liệu tại Series Values

    Ngoài ra ta có thể thêm nhanh chuỗi mới vào đồ thị bằng cách chép (Ctrl+C) dữ liệu của nó vào bộ nhớ, sau đó chọn đồ thị và dán (Ctrl+V) vào đồ thị.

    4. Tạo một báo cáo PivotTable đơn giản

    Giả sử chúng ta có bảng tính sau đây:

    Doanh thu của dụng cụ cắm trại (Camping) tại mỗi miền ?

    Bạn sẽ cần tạo ra một PivotTable để thấy được tổng doanh thu mặt hàng Camping của mỗi miền.

    Để bắt đầu, bạn cần bảo đảm rằng bạn đang chọn môt ô (bất kỳ ô nào) nằm ở trong vùng chứa dữ liệu mà bạn muốn tạo PivotTable. Rồi, bạn nhấn nút PivotTable nằm trong nhóm Insert của thanh Ribbon:

    Excel sẽ tạo một Sheet mới, và nó sẽ trông giống như hình sau đây:

    Trong hộp thoại PivotTable Field List, bạn hãy nhấn vào mục Region để chọn nó (hoặc bạn nhấn vào hộp kiểm ngay bên cạnh nó cũng được). Bạn sẽ thấy mục Region này tự động xuất hiện trong vùng Row Labels của PivotTable Field List, đồng thời PivotTable cũng tự động hiển thị tên của 3 miền: Midwest, Northeast và South trong cột A:

    Cuối cùng, bạn nhấn vào cái mũi tên bé tí nằm ngay bên cạnh mục Sum of Camping trong khung Values, chọn Value Field Settings trong danh sách mở ra.

    Bạn sẽ thấy ở bên phải của tiêu đề Region trong vùng báo cáo (ô A3) có một nút mũi tên xổ xuống (drop-down arrow). Nút này có chức năng tương tự chức năng AutoFilter. Nhấn vào đó, bạn có thể lựa chọn những mục muốn xem thuộc danh sách Region, mà mặc định của nó là Select All (xem tất cả). Ví dụ, bạn chỉ muốn xem doanh thu dụng cụ cắm trại của riêng miền Midwest mà thôi, bạn nhấn vào nút này, nhấn vào mục (Select All) để tắt nó đi, rồi nhấn vào mục Midwest, bạn sẽ có kết quả như hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • +15 Đồng Hồ Thông Minh Tốt Nhất (2021)
  • Đồng Hồ Thông Minh Apple Watch (Vn/a)
  • 8 Tính Năng Vượt Trội Của Đồng Hồ Thông Minh Apple Watch Khiến Bạn Muốn Sở Hữu Ngay
  • Tìm Hiểu Đồng Hồ Thông Minh Apple Watch
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 6 Giá Bao Nhiêu? Có Mấy Màu?
  • Cách Sử Dụng Tính Năng Group Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Hẹn Hò Mới Trên Facebook Hoạt Động Như Thế Nào?gặp Gỡ Bạn Mớ
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Tính Năng Hẹn Hò Trên Facebook 2022
  • Sử Dụng Tính Năng Hẹn Hò Facebook, Hẹn Hò Trong Facebook
  • Tối Nay Facebook Tung Tính Năng ‘hẹn Hò’ Tại Việt Nam, Bạn Đã Sẵn Sàng Dùng Thử?
  • Cách Làm Hộp Quà Trên Messenger
  • Group là một trong những tính năng hữu ích của Excel để hợp nhất các sheet riêng lẻ, thực hiện chỉ một lệnh thay đổi cho hàng loạt các sheet khác nhau. Nhờ đó tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.

    Các thay đổi được thực hiện trong một sheet của bảng tính Exel sẽ cùng thay đổi trong các sheet khác của bảng tính.

    Group giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian cho người dùng Excel trong việc thực hiện tính toán hoặc tạo các bảng tính phức tạp với dữ liệu lớn cũng như chỉnh sửa và định dạng nhiều sheet.

    Group sẽ cho kết quả tốt nhất cho người dùng khi cùng loại dữ liệu được trình bày trong các ô có cùng địa chỉ trong các sheet khác nhau.

    Group cũng cải thiện độ chính xác của dữ liệu và loại bỏ lỗi do người dùng gây ra khi thực hiện các phép tính giống nhau trên nhiều sheet khác nhau.

    Cách để nhóm (Group) và hủy nhóm (Ungroup) trong Excel

    Để nhóm (Group) các sheet tính riêng lẻ, bạn cần nhấn và giữ phím đồng thời phím CTRL trên bàn phím và sử dụng chuột để kích chọn tên các sheet riêng.

    Khi không cần nhóm các sheet đã chọn lại với nhau trong Excel, bạn có thể hủy Group bằng cách bấm giữ phím CTRL, hoặc kích chuột vào tên các sheet trong file.

    Trong trường hợp bạn muốn nhóm (Group) tất cả các sheet thay vì chọn từng sheet riêng lẻ như ví dụ 1. Cách làm cũng khá đơn giản chỉ với 2 bước sau:

    Bước 1: Đầu tiên, bạn kích chọn bất kỳ sheet nào trong số các sheet cần nhóm.

    Cách Group tất cả các sheet trong Excel đơn giản thì việc Ungroup các sheet này cũng tương đối dễ dàng và được thực hiện như sau.

    Kích chuột phải vào sheet bất kỳ đang được chọn, trong menu hiển thị chọn tùy chọn ‘Ungroup worksheets’.

    Để nhóm các sheet liên tiếp với nhau trong Excel, đầu tiên bạn cần kích chọn tên sheet đầu tiên.

    Để hủy nhóm các sheet liên tiếp nhau trong Excel, bạn chỉ cần kích chuột phải vào sheet đầu tiên hoặc cuối cùng và chọn tùy chọn ‘Ungroup worksheets’

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    Cách để sử dụng tính năng Group để tính toán trong Excel

    • Người dùng chỉ cần chọn một sheet để thêm công thức và áp dụng các thay đổi định dạng cho tất cả các sheet còn lại của bảng tính khi sử dụng tính năng Group.
    • Nên xác nhận xem Group có được chọn hay không bằng cách kiểm tra tên của file trong thanh tiêu đề.
    • Để tạo một nhóm các sheet với nhau trong Excel, ít nhất phải có hai sheet trong một file Excel.
    • Không duyệt qua các sheet khác không có trong group ngay sau khi đã nhóm các sheet cần thực hiện. Vì thao tác này sẽ lập tức hủy lệnh nhóm các sheet riêng.
    • Sử dụng tính năng Group để áp dụng các hàm tính toán trong Excel chỉ chính xác khi mà các sheet có cùng cấu trúc hàng, cột giống hệt nhau.
    • Ngoài việc sử dụng tính năng Group để tính toán trong Excel, người dùng cũng có thể cài đặt lệnh in, trang in, căn lề trái, phải, trên dưới ….của tất cả các sheet được chọn trong cửa sổ in. Điều này sẽ giảm tối đa thời gian nếu bạn cần phải in rất nhiều sheet giống nhau cần sử dụng chung một định dạng in trong các file Excel.

    Tài liệu kèm theo bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Bảo Vệ Iphone/ipad Tránh Khỏi Sự Tò Mò Của Trẻ
  • Mẹo Khóa Ứng Dụng Trên Iphone, Chặn Mở App Trên Ipad
  • Apple Sẽ Bổ Sung Tính Năng Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Trong Bản Cập Nhật Ios 14
  • 5 Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Đơn Giản Nhất
  • Mách Nhỏ Bạn Cách Ghi Âm Trên Iphone Và Ipad Dễ Dàng Nhất
  • Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Slicer Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Slicer Trong Excel
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicer
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Theo Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trên Bảng Tính Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Slicers là tính năng bộ lọc trực quan, sử dụng một bộ lọc trực quan (Slicer) bạn có thể lọc dữ liệu của mình bằng cách nhấp vào loại dữ liệu bạn muốn từ việc sử dụng chức năng Pivot table trong Excel.

    Ví dụ: Như bạn thấy trong một bảng doanh thu tiêu thụ các mặt hàng theo thu nhập của từng loại khách hàng trong một báo cáo làm bằng pivot. Và bạn muốn biết dữ liệu là thuộc khu vực nào. Có hai tùy chọn cho bạn để thực hiện điều này.

    1. Thêm vùng cho report filter và lọc vùng mà bạn muốn
    2. Thêm một Slicer tại vùng và bạn kích chọn vùng dữ liệu bạn muốn

    Với một báo cáo lọc report filter (hoặc bất cứ cách lọc khác nào) bạn sẽ phải nhấp nhiều lần để chọn một nhóm. Cùng với slicers, đó sẽ là một vấn đề chọn đơn giản.

    Bằng cách nào để chèn một slicer ?

    (Slicer chỉ có thể thực hiện trong Excell phiên bản 2010 trở lên)

    1. Thêm một slicer trong Excel 2010:

    Trong Excel 2010, bạn chỉ có thể thêm 1 slicer cho pivot tables và để chèn 1 slicer bạn thực hiện một trong các bước sau:

    1. Vào Insert chọn Insert Slicer
    2. Hoặc chọn vào biểu tượng (PivotTable Tools) và kích chọn Insert Slice

    2. Thêm một slicer trong Excell 2013/2016:

    Trong Excel 2013 và các phiên bản cao hơn, bạn có thể thêm một slicer cho pivot tables hoặc regular tables như sau:

    Khi bạn thêm một slicer cho Regular tables, Chúng hoạt động giống như lọc tự động và lọc bảng dữ liệu của bạn. Thêm một slicer cho regular table bằng cách ta vào nút lệnh Insert ribbon sau đó nhấp vào biểu tượng Insert Slicer.

    Thêm slicers cho Pivot tables:

      Nhấp chuột phải vào vùng dữ liệu pivot table mà bạn muốn và kích chọn “add as slicer”

    Đợn chọn và đa chọn trong Slicers:

    Bạn có thể chọn một mục duy nhất hoặc nhiều mục trong Slicers. Để đa lựa chọn làm theo cách sau:

    1. Nếu các mục bạn muốn gộp lại với nhau, chỉ cần kéo từ mục đầu tiên đến cuối cùng.
    2. Nếu các mục bạn muốn tách biệt nhau, giữ phím CTRL và nhấp vào từng mục một.

    Tạo biểu đồ tương tác cùng Slicers:

    Khi Slicer tương tác với các bảng Pivot, bạn có thể sử dụng chúng để tạo các biểu đồ tương tác thú vị trong Excel. Quá trình cơ bản như sau:

    • Thiết lập pivot table mà cung cấp cho bạn dữ liệu cho biểu đồ của bạn.
    • Thêm Slicer để tương tác trên bất kỳ lĩnh vực nào (giả sử Slicer trên vùng dữ liệu khách hàng)
    • Tạo pivot chart (hoặc thậm chí regular chart) ) từ dữ liệu pivot table.
    • Di chuyển Slicer bên cạnh biểu đồ và định dạng mọi thứ theo sở thích của bạn

    Và biểu đồ tương tác của bạn đã sẵn sàng phục vụ nhu cầu xử lý của bạn.

    Liên kết multiple slicers với cùng một báo cáo Pivot (Pivot report)

    Bạn có thể thêm bất kỳ slicers cho một pivot report. Khi bạn thêm slicer đa chọn (multiple slicers), Từng loại trong số chúng đều đóng vai trò trong việc báo cho pivot table là tập hợp dữ liệu phụ nào sẽ được sử dụng để tính toán các số.

    Liên kết một slicer với nhiều privot tables:

    Bạn cũng có thể liên kết một Slicer đơn với bất kỳ số lượng báo cáo privot nào. Điều này cho phép chúng tôi xây dựng các báo cáo tương tác và được lọc chéo rất mạnh mẽ bằng Excel. Để kết nối nhiều privot table với Slicer đơn, hãy làm theo các bước sau:

    1. Tại tùy chọn: Đặt tên cho mỗi privot tables.

    Để đặt tên cho các privot tables, nhấp chuột vào bất kỳ vị trí nào trong privot, di chuột tới Analyze ribbon và sử dụng vùng tên ở góc trên bên trái của privot table để đặt tên cho nó. Nếu bạn không đặt tên cho bảng bảng của mình, Excel sẽ đặt cho chúng các tên mặc định như PivotTable73. Điều này có thể gây nhầm lẫn khi bạn có nhiều hơn một privot tables

    2. Nhấp chuột phải vào slicer và đi đến Báo cáo kết nối (Report connections) (trong Excel 2010, đây được gọi là kết nối các PivotTable).

    3. Kiểm tra tất cả các privot tables mà bạn muốn sau đó nhấp chọn ok.

    Liên kết slicer với nhiều hơn một cột:

    Bạn có thể sử dụng cùng lúc nhiều mục đích khác nhau khi liên kết một slicer cho nhiều cột

    Lựa chọn Slicer cho việc sử dụng công thức:

    Mặc dù slicer là tuyệt vời và thú vị, nhưng bạn thường có lẽ muốn sử dụng chúng bên ngoài khung privot table.

    Ví dụ: bạn muốn sử dụng các bộ xử lý để thêm tính tương tác vào biểu đồ của mình hoặc sử dụng chúng trong bảng điều khiển của bạn.

    Khi bạn muốn làm một điêug gì đó như thế, về cơ bản bạn muốn các Slicer làm việc với các công thức của bạn. Để làm điều này, chúng ta có thể sử dụng 2 cách tiếp cận:

    1. Sử dung dummy privot table route (hoặc harvester)
    2. Lộ trình công thức CUB

    Sử dụng Dummy privot table route

    Quá trình là như sau:

    • Bạn có thể biết nghề nào được chọn trong slicer (để bạn có thể sử dụng nó trong một số công thức hoặc biểu đồ).
    • Tạo một pivot table khác.
    • Thêm vùng nghề nghiệp vào vùng row labels.
    • Liên kết slicer với pivot table mới (sử dụng tính năng kết nối báo cáo của slicer)
    • Bây giờ khi bạn nhấp vào slicer, cả pivot gốc và dummy pivot mới này đều thay đổi.
    • Truy cập vào row labels như các ô thông thường trong công thức của bạn để tìm ra mục slicer nào được chọn.

    Cách tiếp cận công thức CUBE:

    1. Để tìm ra slicer selection,

    chúng ta có thể sử dụng công thức CUBERANKEDMEMBER () như thế này: =CUBERANKEDMEMBER(ThisWorkbookDataModel,Name_of_the_slicer , item_number)

    Bạn có một slicer trên vùng dữ liệu và tên của nó là Slicer-Area (bạn có thể kiểm tra tên này từ Slicer properties

    2. Để có được mục đầu tiên được chọn trong slicer

    Bạn có thể sử dụng công thức CUBERANKEDMEMBER như sau:

    = CUBERANKEDMEMBER (ThisWorkbookDataModel, Slicer_Area, 1)

    Điều này sẽ trả về mục đầu tiên được chọn trên slicer.

    Nếu không có lựa chọn nào (tức là bạn đã xóa bộ lọc trên slicer), Excel sẽ trả về phiên bản tất cả.

    Gợi ý1: Bạn có thể sử dụng = CUBESETCOUNT (Slicer_Area) để đếm số lượng vật phẩm được chọn trong slicer.

    Gợi ý 2: Bằng cách kết hợp các công thức CUBESETCOUNT và CUBERANKEDMEMBER, bạn có thể trích xuất tất cả các mục được chọn trong slicer dễ dàng.

    Định dạng slicer

    Slicer là hoàn toàn tùy biến. Bạn có thể dễ dàng thay đổi giao diện của chúng, cài đặt và sử dụng màu sắc của chúng bằng cách sử dụng tùy chọn công cụ cắt (slicer tools options).

    Khi có quá nhiều mục trong slicer thì xử lý như sau:

    Đơn giản. Xem nếu bạn có thể thiết lập slicer của bạn trong nhiều cột. Bạn cũng có thể điều chỉnh chiều cao và chiều rộng của các nút slicer cho phù hợp với yêu cầu của bạn. Nếu slicer của bạn vẫn còn quá lớn, bạn có thể điều chỉnh kích thước phông chữ của slicer bằng cách tạo kiểu mới.

    Chọn màu cho slicer

    Bạn có thể chuyển sang bảng màu khác. Chỉ cần nhấp vào tùy chọn công cụ của slicer (Slicer Tools Options) và chọn một kiểu bạn muốn.

    Loại bỏ/thay đổi tựa đề của slicer

    Có bạn có thể. Nhấp chuột phải vào slicer và đi đến cài đặt slicer “Slicer Settings”. Bỏ chọn tùy chọn tiêu đề hiển thị để loại bỏ nút lọc tiêu đề & xóa.

    Một cách đơn giản là. Nhấp chuột phải vào slicer và chọn cài đặt Slicer settings. Kiểm tra Ẩn các mục không có tùy chọn dữ liệu.

    Slicers và Report filter

    Sự khác biệt chính giữa slicer và Report filters.

    • Report filter được gắn với các bảng pivot đơn trong khi Slicer có thể được liên kết với bất kỳ số lượng pivots.
    • Nếu Report filter là vụng về để làm việc thì slicer lại rất dễ sử dụng.
    • trong khi Report filter có thể không hoạt động tốt trong môi trường màn hình cảm ứng nhưng slicer rất tốt cho giao diện người dùng màn hình cảm ứng.
    • Khi Report filter chiếm một ô trên mỗi bộ lọc thì Slicer chiếm nhiều không gian hơn trên giao diện người dùng.
    • Report filter có thể được tự động hóa với VBA đơn giản còn slicer cần nhiều mã hơn một chút để tự động hóa.

    Bạn có thể truy cập các giá trị bộ lọc báo cáo bằng cách sử dụng các tham chiếu ô đơn giản. Các giá trị của slicer có thể được trích xuất bằng cách sử dụng các dummy pivot tables hoặc công thức CUBE, cả hai đều cần có năng lực.

    Slicers & Compatibility

    (Slicer tương thích với Excel 2010 và các phiên bản Excel cao hơn)

    Nếu bạn tạo một sổ làm việc trong Excel 2010 (hoặc các phiên bản cao hơn) với slicers và gửi email cho một người bạn bằng Excel 2007, họ sẽ thấy một hộp trống nơi có slicer. Slicer hoạt động trên các phiên bản máy tính để bàn và web của Excel theo cùng một cách.

    Bạn có đang sử dụng slicer? Nhận xét của bạn về slicer là gì?

    Trích nguồn: chandoo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Các Công Thức Power Query Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Power Query Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Lỗ Hổng Trong Excel Cho Phép Hacker Tấn Công Malware Thông Qua Tính Năng Power Query
  • Cách Lấy Dữ Liệu Từ Bảng Này Sang Bảng Khác Trong Excel
  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Những Tính Năng Hay Của Excel Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua Trên Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Tính Năng Tốt Nhất Trên Excel 2013
  • 8 Công Cụ Thuận Tiện Trong Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010
  • Các Kỹ Năng Office Cơ Bản Trong Excel
  • 10 Chức Năng Của Excel Mọi Người Nên Biết
  • Tính năng Flash Fill

    Có lẽ tính năng gần gũi nhất đối với người sử dụng Excel 2013 đó là Flash Fill. Tính năng này tiên đoán dữ liệu một cách thông minh và tự động điền dữ liệu vào các ô trống trên bảng tính. Ví dụ, trên bảng tính chứa danh sách học sinh có một cột hiển thị họ tên ở dạng đầy đủ.

    Bây giờ, bạn muốn tách họ tên ra làm hai cột, một cột chứa họ và cột còn lại chứa tên. Với tính năng Flash Fill sẽ giúp bạn thực hiện điều này một cách dễ dàng. Đầu tiên, bạn cần tạo thêm hai cột chứa họ và chứa tên nằm bên cạnh cột họ tên có sẵn. Bạn gõ họ của học sinh đầu tiên, sau đó chọn ô họ của học sinh tiếp theo. Vào thẻ Data, chọn Flash Fill. Ngay lập tức, Excel sẽ điền tự động họ của các học sinh còn lại trong danh sách. Bạn cũng làm được tương tự như trên cột tên học sinh.

    Tính năng Recommended PivotTables

    Tính năng này hoạt động tương tự như Recommended Charts, nhưng là tạo ra một PivotTable. Đây là tính năng mới tuyệt vời cho hầu hết người dùng, bởi vì nhiều người vẫn thường xuyên tạo báo cáo với PivotTable. Nhấn chọn dữ liệu cần tạo, trong đó có chứa các ô tiêu đề. Chọn thẻ Insert, trong nhóm Tables, nhấn chọn Recommended PivotTables để hiển thị hộp thoại như hình sau. Chọn một hình nhỏ đại diện cho loại PivotTable cần dùng và nhấn OK để chèn.

    Tính năng Quick Analysis

    Đây là tính năng mới rất hữu ích trên Excel 2013. Nó giúp phân tích và thực hiện nhanh một vài tác vụ đối với dữ liệu được chọn. Chọn dữ liệu và sau đó nhấn vào biểu tượng Quick Analysis tại góc dưới bên phải của vùng chọn. Hộp thoại mở ra bao gồm các thẻ như FORMATTING (định dạng dữ liệu), CHARTS (tạo biểu đồ), TOTALS (các phép tính thống kê), TABLES (tạo Pivot Table)

    Nếu không thấy biểu tượng Quick Analysis, bạn hãy kiểm tra lại các thiết lập như :Nhấn thẻ File, chọn Options từ khung bên trái; Chọn General ở khung bên trái (mặc định); Trong vùng User Interface Options, đánh dấu vào tùy chọn Show Quick Analysis Options On Selection. Nhấn OK.

    Tính năng Timelines

    Tính năng này cho phép tạo PivotTable được lọc theo thời gian. Một khi bạn đã có PivotTable thì việc tạo Timeline là rất đơn giản.

    Với PivotTable được chọn, nhấn vào thẻ Analyze. Trong nhóm Filter, nhấn vào Insert Timeline. Trong hộp thoại xuất hiện, đánh dấu chọn vào trường chứa ngày (trong trường hợp này là DATE). Nhấn OK và Excel sẽ hiển thị thời gian bên cạnh PivotTable để có thể dễ dàng tổng hợp thông tin theo thời gian.

    Tính năng Hỗ trợ đám mây

    Microsoft đã từng tuyên bố điện toán đám mây là tính năng đáng giá của bộ Office 2013. Nếu bạn cần lưu trữ những tài liệu của mình lên đám mây chẳng hạn như SkyDrive hoặc trang SharePoint bằng cách dùng lệnh Save As (hoặc Open), như thể hiện trong hình sau đây. Làm như vậy có hai lợi thế:

    Bạn có thể truy cập nhanh chóng và dễ dàng các tập tin Excel trên bất kì thiết bị nào chạy Excel 2013 (bao gồm cả máy tính bảng Windows và điện thoại thông minh).

    Sử dụng Office 365 (bạn cần phải đăng kí), để có thể xem và chỉnh sửa bảng tính trực tuyến bằng cách sử dụng bất kì trình duyệt web nào.

    Tính năng Data Model và Relationships

    Excel 2013 hỗ trợ mô hình tích hợp dữ liệu và các mối quan hệ giữa các bảng với nhau. Chẳng hạn các tính năng như: Tạo báo cáo PivotTable dựa trên nhiều bảng; Tạo ra mối quan hệ một – một hoặc một – nhiều giữa các bảng; Dễ dàng kết nối với Odata, Windows Azure DataMarket, và SharePoint; Tạo PivotTable và PivotChart một cách chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ra Mắt Apple Watch Series 6 Và Se: Tính Năng Và Giá Bán
  • Điểm Mặt Những Tính Năng Đáng Giá Trên Apple Watch Se
  • Mở Hộp Apple Watch Se
  • Đánh Giá Apple Watch Se: Một Chiếc Smartwatch Tốt Nhưng Hơi Đắt
  • Đây Là 12 Tính Năng Đáng Giá Nhất Xuất Hiện Trên Apple Watch Se
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100