C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết, Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Lượng Tử Ánh Sáng (Hay Và Đầy Đủ)
  • Bài Tập Lượng Tử Ánh Sáng Và Cách Giải
  • (Day Thêm) Lượng Tử Ánh Sáng Ch7Luong Tu As12Nc Doc
  • Bài Tập Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng, Vật Lí Lớp 12
  • Năng Lượng Điện Từ Trường Trong Mạch Dao Động Lc
  • C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Kế Hoạch Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Tình Hình Mới, Công Thức Lượng Giác Nâng Cao, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Lý 8 Công Thức Tính Nhiệt Lượng, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Báo Cáo Thực Hành Tính Toán Tiêu Thụ Điện Năng Trong Gia Đình, Liên Hệ Bản Thân Trong Việc Nâng Cao Năng Lực, Trình Độ, 8/11/2004 Nâng Cao Hiệu Quả Công An Trong Tình Hình Mói, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, 3 Công Thức Tính Năng Suất, Số Kb Của Một Đĩa Mềm Có Dung Lượng Là 1.44mb Được Tính Theo Công Thức, Chỉ Thị Số 07 Về Tăng Cường Lãnh Đạo Nâng Cao Văn Hóa ứng Xử Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/112004, Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Đốt Trong, 8 Công Thức Trong Tình Yêu, Công Thức Số 9 Trong Tình Yêu, Công Thức Lượng Giáây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh, Liên He Ban Than Ve Nang Cao Trinh Do Nang Lúc Tác Phong Cong Tác Quan Nhan, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Nguyên Tố Nào Không Liên Quan Trục Tiếp Đến Hàm Lượng Diệp Lục Trong Cây, Lien Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Năng Lực, Tác Phong Công Tác, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Hãy Phân Tích 3 Dạng Công Thức Dùng Trong Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Máy, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong , Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong, Bài Thuyết Tính Năng Cao Chất Lương Sinh Hoạt , Tình Huống Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Xây Dựng, Nghiên Cứu Phát Triển Năng Lượng Mặt Trời Trên Địa Bàn Tỉnh, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Liên Hệ Thực Tiễn Trong Quản Lý Cấp Phòng, Của Tcct Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Tham Luan Vai Tro Cua Dang Vien Trong Viec Nang Cao Chat Luong Cao, Bai Tham Luan Ve Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo Trong Truong Mam Non, Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà ở Trong Lực Lượng Vũ Trang Tỉnh, Nghiên Cứu Phát Triển Năng Lượng Mặt Trời Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc, Thúc Đẩy Chuyển Dịch Năng Lượng Tái Tạo Toàn Cầu, Tham Luạn Vai Trò Của Đảng Viên Trong Việc Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 10-ct/tw Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam – Hiện Trạng Và Thách Thức, Chuyên Đề Xây Dựng Mối Quan Hệ Trong Và Ngaoif Nhà Trường Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Phát Tr, Báo Cáo Tình Hình Xác Định Chi Phí Tiền Lương Trong Đơn Giá Sản Phẩm Dịch Vụ, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quá Trình Hấp Thụ Năng Lượng ánh Sáng Mặt Trời Thực Hiện Được Nhờ, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 10-ct/tw Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Xử Lý Tình Huống Giống Lúa Bắc Thơm Số 7 Kém Chất Lượng Trong Vụ Xuân 2022, Mẫu Công Văn Liên Hệ Thực Tập, Liên Hệ Bản Thân Về Từng Người Trong Chiến Đấu Tiến Công, Đổi Mới Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tư Tưởng, Nâng Lương Thường Xuyên Đối Với Đơn Vị Công Lập, Tính Năng Trò Chuyện Riêng Trong Ví Leocoin, Chuyên Đề 3 Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác, Phân Tích Gánh Nặng Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Công Việc Của Điều Dưỡng Viên, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Liên Hệ Trách Nhiệm Bản Thân Về Mối Quan Hệ Xã Hội Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Tiếp Tục Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Trắc Nghiệm Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác 10, Trắc Nghiệm Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác , Bài Tập Chuyên Đề Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông, Cộng Hòa Lưỡng Tính, Hãy Chọn Số Lượng Câu Không Đúng Trong Các Phát Biểu Nào Sau Đây Về Tính Chất Của Sóng Điện, Chỉ Số Thông Minh Hay Iq Thường Được Cho Là Có Liên Quan Đến Sự Thành Công Trong Học Tập, Chỉ Số Thông Minhiq Thường Được Cho Là Có Liên Quan Đến Sự Thành Công Trong Học Tập, Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Đoàn, Tiểu Luận Báo Cáo Về Công Ty Điện Năng Lượng Mặt Trời, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Tính Lượng Dư Gia Công Trục, Công Thức Chuyển Đổi Giữa Lượng Chất Và Khối Lượng Chất Là, Chỉ Số Thông Minh Hay Iq Thường Được Cho Là Có Liên Quan Đến Sự Thành Công Trong Học Tập Đọc Hiểu, Thực Tiễn Của Liên Minh Công Nông, Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ,

    C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Kế Hoạch Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Tình Hình Mới, Công Thức Lượng Giác Nâng Cao, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Lý 8 Công Thức Tính Nhiệt Lượng, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Báo Cáo Thực Hành Tính Toán Tiêu Thụ Điện Năng Trong Gia Đình, Liên Hệ Bản Thân Trong Việc Nâng Cao Năng Lực, Trình Độ, 8/11/2004 Nâng Cao Hiệu Quả Công An Trong Tình Hình Mói, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, 3 Công Thức Tính Năng Suất, Số Kb Của Một Đĩa Mềm Có Dung Lượng Là 1.44mb Được Tính Theo Công Thức, Chỉ Thị Số 07 Về Tăng Cường Lãnh Đạo Nâng Cao Văn Hóa ứng Xử Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/112004, Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Đốt Trong, 8 Công Thức Trong Tình Yêu, Công Thức Số 9 Trong Tình Yêu, Công Thức Lượng Giáây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh, Liên He Ban Than Ve Nang Cao Trinh Do Nang Lúc Tác Phong Cong Tác Quan Nhan, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Nguyên Tố Nào Không Liên Quan Trục Tiếp Đến Hàm Lượng Diệp Lục Trong Cây, Lien Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Năng Lực, Tác Phong Công Tác, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Hãy Phân Tích 3 Dạng Công Thức Dùng Trong Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Máy, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong , Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong, Bài Thuyết Tính Năng Cao Chất Lương Sinh Hoạt , Tình Huống Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Xây Dựng, Nghiên Cứu Phát Triển Năng Lượng Mặt Trời Trên Địa Bàn Tỉnh, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Liên Hệ Thực Tiễn Trong Quản Lý Cấp Phòng, Của Tcct Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Tham Luan Vai Tro Cua Dang Vien Trong Viec Nang Cao Chat Luong Cao, Bai Tham Luan Ve Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo Trong Truong Mam Non,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 2: Tính Năng Lượng Của Phản Ứng Hạt Nhân
  • Định Nghĩa Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Và Công Thức Tính
  • Phản Ứng Hạt Nhân (Chính Xác Và Đầy Đủ)
  • Giáo Án Bài Tập Phân Rã Phóng Xạ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Về Hóa Học Hạt Nhân
  • Danh Sách Liên Kết Đơn Trong C++

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần 1. Giới Thiệu » Cafedev.vn
  • Ebook Giải Thuật Và Lập Trình
  • Review Và Chia Sẻ Sách Về Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Cho Mọi Ngôn Ngữ Cực Hay Cho Ace
  • Top 6 Sách Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Pseudocode, Java Và C/c++
  • 8 Cấu Trúc Dữ Liệu Siêu Cơ Bản Mà Dev Nào Cũng Nên Biết – Phần 3: Hashtable Và Set, Graph Và Tree
  • Bài viết được sự cho phép của tác giả Khiêm Lê

    Danh sách liên kết đơn là gì?

    Danh sách liên kết đơn (Single Linked List) là một cấu trúc dữ liệu động, nó là một danh sách mà mỗi phần tử đều liên kết với phần tử đúng sau nó trong danh sách. Mỗi phần tử (được gọi là một node hay nút) trong danh sách liên kết đơn là một cấu trúc có hai thành phần:

    • Thành phần dữ liệu: lưu thông tin về bản thân phần tử đó.
    • Thành phần liên kết: lưu địa chỉ phần tử đứng sau trong danh sách, nếu phần tử đó là phần tử cuối cùng thì thành phần này bằng NULL.

    Minh họa danh sách liên kết đơn

    Đặc điểm của danh sách liên kết đơn

    Minh họa danh sách liên kết đơn

    Do danh sách liên kết đơn là một cấu trúc dữ liệu động, được tạo nên nhờ việc cấp phát động nên nó có một số đặc điểm sau đây:

    • Được cấp phát bộ nhớ khi chạy chương trình
    • Có thể thay đổi kích thước qua việc thêm, xóa phần tử
    • Kích thước tối đa phụ thuộc vào bộ nhớ khả dụng của RAM
    • Các phần tử được lưu trữ ngẫu nhiên (không liên tiếp) trong RAM

    Và do tính liên kết của phần tử đầu và phần tử đứng sau nó trong danh sách liên kết đơn, nó có các đặc điểm sau:

    • Chỉ cần nắm được phần tử đầu và cuối là có thể quản lý được danh sách
    • Truy cập tới phần tử ngẫu nhiên phải duyệt từ đầu đến vị trí đó
    • Chỉ có thể tìm kiếm tuyến tính một phần tử

    Cài đặt danh sách liên kết đơn

    Trước khi đi vào cài đặt danh sách liên kết đơn, hãy chắc chắn rằng bạn đã nắm vững phần con trỏ và cấp phát động trong C++. Do danh sách liên kết đơn là một cấu trúc dữ liệu động, nếu bạn không nắm vững con trỏ và cấp phát động sẽ rất khó để bạn hiểu được bài viết này. Nếu bạn cảm thấy chưa tự tin, hãy dành ít thời gian để xem bài viết này của mình. Còn bây giờ thì bắt đầu thôi!

    Tạo node

    Danh sách liên kết đơn được tạo thành từ nhiều node, do đó, chúng ta sẽ cùng đi từ node trước. Một node gồm hai thành phần là thành phần dữ liệu và thành phần liên kết. Thành phần dữ liệu có thể là kiểu dữ liệu có sẵn hoặc bạn tự định nghĩa (struct hay class…), trong bài viết này để đơn giản mình sẽ sử dụng kiểu int cho phần dữ liệu. Thành phần liên kết là địa chỉ đương nhiên sẽ là con trỏ, con trỏ này trỏ đến node tiếp theo, do đó, con trỏ này là con trỏ trỏ vào một node.

    struct

    Node

    {

    int

    data

    ;

    Node

    *

    next

    ;

    }

    ;

    Để tạo một node mới, ta thực hiện cấp phát động cho node mới, khởi tạo giá trị ban đầu và trả về địa chỉ của node mới được cấp phát.

    Node

    *

    CreateNode

    (

    int

    init_data

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    new

    Node

    ;

    return

    node

    ;

    }

    Tạo danh sách liên kết đơn

    Ta đã có được thành phần tạo nên danh sách liên kết đơn là node, tiếp theo chúng ta cần quản lý chúng bằng cách biết được phần tử đầu và cuối. Vì mỗi phần tử đều liên kết với phần tử kế vậy nên tả chỉ cần biết phần tử đầu và cuối là có thể quản lý được danh sách này. Vậy đơn giản ta cần tạo một cấu trúc lưu trữ địa chỉ phần tử đầu (head) và phần tử cuối (hay phần tử đuôi tail).

    struct

    LinkedList

    {

    Node

    *

    head

    ;

    Node

    *

    tail

    ;

    }

    ;

    Khi mới tạo danh sách, danh sách sẽ không có phần tử nào, do đó head và tail không trỏ vào đâu cả, ta sẽ gán chúng bằng NULL. Ta xây dựng hàm tạo danh sách như sau:

    void

    CreateList

    (

    LinkedList

    &

    l

    )

    {

    l

    .

    head

    =

    NULL

    ;

    l

    .

    tail

    =

    NULL

    ;

    }

    Bây giờ để tạo một danh sách, ta làm như sau:

    LinkedList list

    ;

    CreateList

    (

    list

    )

    ;

    Thêm phần tử vào danh sách

    Thêm vào đầu

    Để thêm node vào đầu danh sách, đầu tiên ta cần kiếm tra xem danh sách đó có rỗng hay không, nếu danh sách rỗng, ta chỉ cần gán head và tail của danh sách bằng node đó. Ngược lại nếu danh sách không rỗng, ta thực hiện trỏ thành phần liên kết vào head, sau đó gán lại head bằng node mới.

    void

    AddHead

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    node

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    ==

    NULL

    )

    {

    l

    .

    head

    =

    node

    ;

    l

    .

    tail

    =

    node

    ;

    }

    else

    {

    l

    .

    head

    =

    node

    ;

    }

    }

    Thêm phần tử vào đầu danh sách liên kết đơn

    Thêm phần tử vào đầu danh sách liên kết đơn

    Như trong hình trên, chúng ta thêm node có data bằng 0 vào danh sách. Ta thực hiện trỏ next của node đó vào head của danh sách (chính là node đầu tiên của danh sách có data bằng 1), sau đó ta trỏ head vào node có data 0 vừa được thêm. Vậy là phần tử đó đã nằm ở đầu danh sách rồi.

    Thêm vào cuối

    void

    AddTail

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    node

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    ==

    NULL

    )

    {

    l

    .

    head

    =

    node

    ;

    l

    .

    tail

    =

    node

    ;

    }

    else

    {

    l

    .

    tail

    =

    node

    ;

    }

    }

    Thêm phần tử vào cuối danh sách liên kết đơn

    Thêm vào sau node bất kỳ

    void

    InsertAfterQ

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    p

    ,

    Node

    *

    q

    )

    {

    if

    (

    q

    !=

    NULL

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    tail

    ==

    q

    )

    l

    .

    tail

    =

    p

    ;

    }

    else

    AddHead

    (

    l

    ,

    p

    )

    ;

    }

    Thêm phần tử vào sau nút Q trong danh sách liên kết đơn

    Thêm phần tử vào sau nút Q trong danh sách liên kết đơn

    Trong hình trên, ta thêm node có data bằng 4 (node p) vào sau node có data bằng 3 (node q). Ta trỏ next của node p vào next của node q tức là node có data bằng 5, sau đó trỏ next của node q vào node p vậy là node p đã được thêm vào danh sách.

    Xóa phần tử khỏi danh sách

    Xóa ở đầu

    Để xóa phần tử ở đầu danh sách, ta kiểm tra xem danh sách đó có rỗng hay không, nếu rỗng, ta không cần xóa, trả về kết quả là 0. Nếu danh sách không rỗng, ta thực hiện lưu node head lại, sau đó gán head bằng next của node head, sau đó xóa node head đi. Tiếp theo ta cần kiểm tra xem danh sách vừa bị xóa đi node head có rỗng hay không, nếu rỗng ta gán lại tail bằng NULL luôn sau đó trả về kết quả 1.

    int

    RemoveHead

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    int

    &

    x

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    !=

    NULL

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    delete

    node

    ;

    if

    (

    l

    .

    head

    ==

    NULL

    )

    l

    .

    tail

    =

    NULL

    ;

    return

    1

    ;

    }

    return

    0

    ;

    }

    Lưu ý trước khi xóa node head đi, ta dùng biến tham chiếu x để lưu trữ lại giá trị của node bị hủy để sử dụng.

    Xóa phần tử đầu danh sách liên kết đơn

    Xóa phần tử đầu danh sách liên kết đơn

    Trong hình trên, mình thực hiện xóa node đầu tiên có data bằng 0. Mình trỏ head đến next của node 0 (hiện đang là head), thì head lúc này sẽ là node 1, sau đó mình hủy đi node 0 là được.

    Xóa ở sau node bất kỳ

    Để xóa một node p sau node q bất kỳ, ta kiểm tra xem node q có NULL hay không, nếu node q NULL thì không tồn tại trong danh sách, do đó trả về 0, không xóa. Nếu node q khác NULL nhưng next của q là NULL, tức là p bằng NULL thì không xóa, trả về 0 (do sau q không có node nào cả, q là tail). Nếu node p tồn tại, ta thực hiện kiểm tra xem node p có phải là tail hay không, nếu node p là tail thì gán lại tail là q, tức là node trước đó để xóa node p đi.

    int

    RemoveAfterQ

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    q

    ,

    int

    &

    x

    )

    {

    if

    (

    q

    !=

    NULL

    )

    {

    if

    (

    p

    !=

    NULL

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    tail

    ==

    p

    )

    l

    .

    tail

    =

    q

    ;

    delete

    p

    ;

    return

    1

    ;

    }

    return

    0

    ;

    }

    return

    0

    ;

    }

    Xóa phần tử sau nút Q trong danh sách liên kết đơn

    Trong hình trên, ta thực hiện xóa node có data 3 (node p) sau node có data 2 (node q). Ta trỏ next của node q vào next của node p tức là node có data 4, sau đó xóa node p đi là xong.

    Duyệt danh sách và in

    Sau khi có các thao tác thêm, xóa, chúng ta có thể in ra danh sách để kiểm tra xem có hoạt động đúng hay không. Để in danh sách, ta duyệt từ đầu đến cuối danh sách và in ra trong lúc duyệt. Ta gán một node bằng head, sau đó kiểm tra xem node đó có NULL hay không, không thì in ra data của node đó, sau đó gán tiếp node đó bằng next của chính nó tức node đó bây giờ là node tiếp theo, cứ như vậy cho đến hết.

    void

    PrintList

    (

    LinkedList l

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    !=

    NULL

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    {

    }

    }

    }

    Lấy giá trị node bất kỳ

    Để lấy giá trị phần tử trong danh sách, ta thực hiện duyệt tương tự như khi in phần tử. Ta sẽ tạo một biến đếm để biết vị trí hiện tại, duyệt qua các node cho đến khi node bằng NULL hoặc biến đếm bằng với vị trí node cần lấy. Kiểm tra xem nếu node khác NULL và biến đếm bằng vị trí cần lấy, ta sẽ trả về địa chỉ của node đó, ngược lại trả về NULL (danh sách rỗng hoặc là vị trí cần lấy nằm ngoài phạm vi của danh sách).

    Node

    *

    GetNode

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    int

    index

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    int

    i

    =

    0

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    &&

    i

    !=

    index

    )

    {

    i

    ++

    ;

    }

    if

    (

    i

    ==

    index

    &&

    node

    !=

    NULL

    )

    return

    node

    ;

    return

    NULL

    ;

    }

    Tìm kiếm phần tử trong danh sách

    Ý tưởng tìm kiếm phần tử cũng là duyệt danh sách, nếu như chưa tìm thấy thì tiếp tục duyệt. Sau khi kết thúc duyệt, ta chỉ cần kiểm tra xem node duyệt có bằng NULL hay không, nếu không tức là đã tìm thấy, ta sẽ trả về địa chỉ của node đó.

    Node

    *

    Search

    (

    LinkedList l

    ,

    int

    x

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    if

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    return

    node

    ;

    return

    NULL

    ;

    }

    Đếm số phần tử của danh sách

    Đếm số phần tử thì cũng tương tự, ta áp dụng duyệt từ đầu đếm cuối và đếm số node.

    int

    Length

    (

    LinkedList l

    )

    {

    int

    count

    =

    0

    ;

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    {

    count

    ++

    ;

    }

    return

    count

    ;

    }

    Xóa danh sách

    Để xóa danh sách, ta cần hủy tất cả các node tức là duyệt và hủy từng node. Ở đây mình sẽ dùng lại hàm RemoveHead. Đầu tiên, ta gán một node bằng head, kiểm tra nếu node đó khác NULL thì gọi RemoveHead và gán lại node bằng head tiếp, cứ lặp như vậy cho đến khi node đó NULL thì thôi. Sau khi xóa hết tất cả phần tử thì gán lại tail bằng NULL.

    void

    DestroyList

    (

    LinkedList

    &

    l

    )

    {

    int

    x

    ;

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    {

    RemoveHead

    (

    l

    ,

    x

    )

    ;

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    }

    l

    .

    tail

    =

    NULL

    ;

    }

    Tổng kết

    Vậy là trong bài này, mình đã giới thiệu với các bạn về danh sách liên kết đơn và một số thao tác cơ bản trên danh sách. Các bạn không nhất thiết phải làm theo cách của mình, có rất nhiều cách để thực hiện khác nhau, chỉ cần bạn nắm vững về con trỏ và cấp phát động trong C++. Nếu thấy hay, đừng quên chia sẻ cho bạn bè. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

    Source code

    LinkedList.hpp

    #

    ifndef

    LinkedList_hpp

    #

    define

    LinkedList_hpp

    struct

    Node

    {

    int

    data

    ;

    Node

    *

    next

    ;

    }

    ;

    struct

    LinkedList

    {

    Node

    *

    head

    ;

    Node

    *

    tail

    ;

    }

    ;

    Node

    *

    CreateNode

    (

    int

    init_data

    )

    ;

    void

    CreateList

    (

    LinkedList

    &

    l

    )

    ;

    void

    AddHead

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    node

    )

    ;

    void

    AddTail

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    node

    )

    ;

    void

    InsertAfterQ

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    p

    ,

    Node

    *

    q

    )

    ;

    int

    RemoveHead

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    int

    &

    x

    )

    ;

    int

    RemoveTail

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    int

    &

    x

    )

    ;

    int

    RemoveAfterQ

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    q

    ,

    int

    &

    x

    )

    ;

    Node

    *

    GetNode

    (

    LinkedList l

    ,

    int

    index

    )

    ;

    void

    PrintList

    (

    LinkedList l

    )

    ;

    Node

    *

    Search

    (

    LinkedList l

    ,

    int

    x

    )

    ;

    int

    Length

    (

    LinkedList l

    )

    ;

    void

    DestroyList

    (

    LinkedList

    &

    l

    )

    ;

    #

    endif

    LinkedList.cpp

    #

    include

    “LinkedList.hpp”

    using

    namespace

    std

    ;

    Node

    *

    CreateNode

    (

    int

    init_data

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    new

    Node

    ;

    return

    node

    ;

    }

    void

    CreateList

    (

    LinkedList

    &

    l

    )

    {

    l

    .

    head

    =

    NULL

    ;

    l

    .

    tail

    =

    NULL

    ;

    }

    void

    AddHead

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    node

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    ==

    NULL

    )

    {

    l

    .

    head

    =

    node

    ;

    l

    .

    tail

    =

    node

    ;

    }

    else

    {

    l

    .

    head

    =

    node

    ;

    }

    }

    void

    AddTail

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    node

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    ==

    NULL

    )

    {

    l

    .

    head

    =

    node

    ;

    l

    .

    tail

    =

    node

    ;

    }

    else

    {

    l

    .

    tail

    =

    node

    ;

    }

    }

    void

    InsertAfterQ

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    p

    ,

    Node

    *

    q

    )

    {

    if

    (

    q

    !=

    NULL

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    tail

    ==

    q

    )

    l

    .

    tail

    =

    p

    ;

    }

    else

    AddHead

    (

    l

    ,

    p

    )

    ;

    }

    int

    RemoveHead

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    int

    &

    x

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    !=

    NULL

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    delete

    node

    ;

    if

    (

    l

    .

    head

    ==

    NULL

    )

    l

    .

    tail

    =

    NULL

    ;

    return

    1

    ;

    }

    return

    0

    ;

    }

    int

    RemoveAfterQ

    (

    LinkedList

    &

    l

    ,

    Node

    *

    q

    ,

    int

    &

    x

    )

    {

    if

    (

    q

    !=

    NULL

    )

    {

    if

    (

    p

    !=

    NULL

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    tail

    ==

    p

    )

    l

    .

    tail

    =

    q

    ;

    delete

    p

    ;

    return

    1

    ;

    }

    return

    0

    ;

    }

    return

    0

    ;

    }

    Node

    *

    GetNode

    (

    LinkedList l

    ,

    int

    index

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    int

    i

    =

    0

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    &&

    i

    !=

    index

    )

    {

    i

    ++

    ;

    }

    if

    (

    i

    ==

    index

    &&

    node

    !=

    NULL

    )

    return

    node

    ;

    return

    NULL

    ;

    }

    void

    PrintList

    (

    LinkedList l

    )

    {

    if

    (

    l

    .

    head

    !=

    NULL

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    {

    }

    }

    }

    Node

    *

    Search

    (

    LinkedList l

    ,

    int

    x

    )

    {

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    if

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    return

    node

    ;

    return

    NULL

    ;

    }

    int

    Length

    (

    LinkedList l

    )

    {

    int

    count

    =

    0

    ;

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    {

    count

    ++

    ;

    }

    return

    count

    ;

    }

    void

    DestroyList

    (

    LinkedList

    &

    l

    )

    {

    int

    x

    ;

    Node

    *

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    while

    (

    node

    !=

    NULL

    )

    {

    RemoveHead

    (

    l

    ,

    x

    )

    ;

    node

    =

    l

    .

    head

    ;

    }

    l

    .

    tail

    =

    NULL

    ;

    }

    main.cpp

    #

    include

    “LinkedList.hpp”

    using

    namespace

    std

    ;

    int

    main

    (

    )

    {

    LinkedList list

    ;

    CreateList

    (

    list

    )

    ;

    Node

    *

    node

    ;

    for

    (

    auto

    i

    =

    1

    ;

    i

    <=

    10

    ;

    i

    ++

    )

    {

    node

    =

    CreateNode

    (

    i

    )

    ;

    AddTail

    (

    list

    ,

    node

    )

    ;

    }

    PrintList

    (

    list

    )

    ;

    cout

    <<

    endl

    ;

    int

    len

    =

    Length

    (

    list

    )

    ;

    cout

    <<

    “Length of list: “

    <<

    len

    <<

    endl

    ;

    Node

    *

    nodeAtIdx7

    =

    GetNode

    (

    list

    ,

    7

    )

    ;

    if

    (

    nodeAtIdx7

    !=

    NULL

    )

    Node

    *

    search4InList

    =

    Search

    (

    list

    ,

    4

    )

    ;

    if

    (

    search4InList

    !=

    NULL

    )

    cout

    <<

    “4 was founded”

    <<

    endl

    ;

    else

    cout

    <<

    “4 not Found”

    <<

    endl

    ;

    int

    x

    ;

    int

    res

    =

    RemoveAfterQ

    (

    list

    ,

    search4InList

    ,

    x

    )

    ;

    if

    (

    res

    )

    {

    cout

    <<

    “Data of node has been removed: “

    <<

    x

    <<

    endl

    ;

    cout

    <<

    “List after removed: “

    ;

    PrintList

    (

    list

    )

    ;

    cout

    <<

    endl

    ;

    }

    else

    cout

    <<

    “Nothing is removed”

    <<

    endl

    ;

    Node

    *

    node2409

    =

    CreateNode

    (

    2409

    )

    ;

    InsertAfterQ

    (

    list

    ,

    node2409

    ,

    search4InList

    )

    ;

    cout

    <<

    “List after insert 2409 after 4: “

    ;

    PrintList

    (

    list

    )

    ;

    cout

    <<

    endl

    ;

    res

    =

    RemoveHead

    (

    list

    ,

    x

    )

    ;

    if

    (

    res

    )

    {

    cout

    <<

    “Data of node has been removed: “

    <<

    x

    <<

    endl

    ;

    cout

    <<

    “List after removed head: “

    ;

    PrintList

    (

    list

    )

    ;

    cout

    <<

    endl

    ;

    }

    else

    cout

    <<

    “Nothing is removed”

    <<

    endl

    ;

    DestroyList

    (

    list

    )

    ;

    return

    0

    ;

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 18: Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Top 10 Bí Kíp Cấu Trúc Dữ Liệu & Giải Thuật
  • Giải Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật(C++)(Phần 1)
  • Các Cách Diễn Đạt Lịch Sự Sử Dụng Câu Hỏi
  • Tìm Hiểu Về If Else Trong Python
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Riêng Của Mỗi Hạt Nhân Heℓi ?
  • Lý Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Bài Tập
  • Số lượt đọc bài viết: 12.623

    Năng lượng liên kết hạt nhân

    là khái niệm về một loại năng lượng xuất hiện trong vật lý hạt nhân, cụ thể hơn đó là Năng lượng liên kết năng lượng liên kết của hạt nhân.

    Theo đó, năng lượng liên kết hạt nhân là nguồn năng lượng tỏa ra tương ứng với độ hụt khối của hạt nhân. Khi một hạt nhân được tạo thành từ các nucleon, cần một năng lượng (W_{lk}) và ngược lại, khi muốn phá vỡ một hạt nhân thành các nucleon cũng cần tốn một năng lượng là (W_{lk}), lượng năng lượng này gọi là năng lượng liên kết của các nucleon trong hạt nhân.

    Công thức tính năng lượng liên kết (năng lượng liên kết của hạt nhân)

    Công thức tính năng lượng liên kết của hạt nhân (_{A}^{Z}textrm{X}) như sau:

    (W_{lk}) = (Delta .m.c^{2})

    Ta thay công thức tính độ hút khối của hạt nhân (Delta m) = Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m vào công thức này sẽ được:

    (W_{lk}) = ( Z.(m_{p}) Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m ) . (c^{2})

    Với công thức này, bạn cần chú ý 2 điều:

    • Trong tất cả các trường hợp thì năng lượng liên kết của một hạt nhân luôn lớn hơn hoặc bằng 0 ( (W_{lk}) (geq 0))
    • Những hạt sơ cấp riêng rẽ như proton, notron hay electron đều có có năng lượng liên kết bằng 0.

    Định nghĩa năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho một nuclon.

    Công thức tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    (W_{lkr}) = (frac{W_{lk}}{A})

    Đơn vị: Đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV/nuclon. Để giản tiện, với một vài trường hợp thì người ta có thể ghi đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV.

    Ý nghĩa độ lớn của năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    • Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì sẽ càng bền. Ngoại trừ các hạt sơ cấp riêng rẽ được biết đến như proton, notron hay electron.
    • Các nhà bác học đã chứng minh được rằng, những hạt nhân ở giữa bảng tuần hoàn nói chung thì đều có nguồn năng lượng liên kết riêng lớn hơn so với năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nằm ở đầu và cuối của bảng tuần hoàn. Chính vì vậy nên những hạt nhân này có độ bền hơn.
    • Những hạt nhân bền vững nhất là những hạt nhân có số khối A từ 50 đến 95 có năng lượng liên kết riêng lớn nhất (khoảng 8,8 MeV/nuclôn).

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?
  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2022 Tính Năng Cực Sốc
  • C?u T?o M? H�N Tig

    --- Bài mới hơn ---

  • Súng Bắn Cá Bằng Khí Nén – Lặn Bắn Cá
  • Đạn Xuyên K53 Đầu Lõi Thép
  • Sức Mạnh Không Ngờ Của Đạn Xuyên Giáp Việt Nam Sản Xuất
  • Súng Ngắn K54 Và Những Điều Chưa Biết
  • Ba Loại Súng Và Đạn Phổ Biến Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • SUNRISE.,LTD 02-04-2015

    Các ?ai này có kích th??c phù h?p v?i ???ng kính ?iên c?c. Khí ???c cung c?p vào vùng hàn qua ch?p khí. Ch?p khí có ren ???c l?p vào ??u m? hàn ?? h??ng và phân ph?i dòng khí b?o vê. M? hàn có các kích th??c và hình dáng khác nhau phù h?p v?i t?ng công viêc hàn c? th?.

    – M? hàn làm mát b?ng khí – t??ng ?ng v?i c??ng ?? dòng ?iên hàn < 120A.

    2. Ngu?n ?i?n hàn

    Ngu?n ?i?n hàn cung c?p dòng hàn m?t chi?u ho?c xoay chi?u, ho?c c? hai. Tùy ?ng d?ng, nó có th? là bi?n áp, ch?nh l?u, máy phát ?i?n hàn. Ngu?n ?i?n hàn c?n có ???ng ??c tính ngoài d?c (gi?ng nh? cho hàn h? quang tay).

    ?? t?ng t?c ?? ?n ??nh h? quang, ?i?n áp không t?i kho?ng 70 ^ 80V. B? ph?n ?i?u khi?n th??ng ???c b? trí chung vói ngu?n ?i?n hàn và bao g?m b? contact? ?óng ng?t dòng hàn, b? gây h? quang t?n s? cao, b? ?i?u khi?n tu?n hoàn n?óc làm mát (n?u có) vói h? th?ng cánh t?n nhi?t và qu?t làm mát, b? kh?ng ch? thành ph?n dòng m?t chi?u (vói máy hàn xoay chi?u, m?t chi?u).

    * Ngu?n ?i?n hàn xoay chi?u: thích h?p cho hàn nhôm, magiê và h?p kim c?a chúng. Khi hàn, n?a chu k? d??ng (c?a ?i?n c?c) có tác d?ng b?n phá lóp màng ôxit trên b? m?t và làm s?ch b? m?t ?ó. N?a chu k? âm nung kim lo?i c? b?n. Hi?n nay có hai lo?i ngu?n xoay chi?u chính,

    * Ngu?n ?i?n hàn m?t chi?u: không gây ra v?n ?? l?n W vào m?i hàn hay hi?n t??ng t? n?n dòng (nh? khi hàn nhôm b?ng ngu?n hàn xoay chi?u). Tuy nhiên, ?i?u quan tr?ng c?n l?u ý khi s? d?ng nó là vi?c gây h? quang và kh? n?ng cho dòng hàn s? t?i thi?u. H?u h?t máy m?t chi?u ??u s? d?ng ph??ng pháp n?i thu?n (nên 2/3 l??ng nhi?t c?a h? quang ?i vào v?t hàn). ?i?n c?c W tinh khi?t nh? trong tr??ng h?p máy xoay chi?u ít ???c dùng ?? hàn m?t chi?u c?c thu?n vì khó gây h? quang. Thay vào ?ó là ?i?n c?c W + 1,5 ^ 2%ThO2 ho?c ZrO2 ho?c oxít ??t hi?m LaO…

    Các ngu?n ?i?n hàn TIG thông d?ng ? Vi?t Nam là máy hàn TIG 160 c?a hãng WIM (Malaysia), máy hàn KEPMI 2500 c?a hãng Kempi (Ph?n Lan).

    ?? ???c h??ng d?n và t? v?n k? thu?t c? th? và chi ti?t và các dòng máy hàn,

    0916 504 228

    0916 504 228

    Công ty c? ph?n công ngh? Sunrise Vi?t Nam

    VPGD: S? 19/24 Kim ??ng, P. Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà N?i

    Nhà Máy S?n xu?t : Khu công nghi?p Th?ch Th?t – Hà N?i

    Tel:

    04-66866513

    04-66866513

    0916 504 228

    0916 504 228

    E-mail: [email protected]

    Website: maymoccongnghiep.com.vn

    M? hàn TIG ???c phân làm 2 lo?i theo c? c?u làm mát:- M? hàn làm mát b?ng khí – t??ng ?ng v?i c??ng ?? dòng ?iên hàn 120A.Ngu?n ?i?n hàn cung c?p dòng hàn m?t chi?u ho?c xoay chi?u, ho?c c? hai. Tùy ?ng d?ng, nó có th? là bi?n áp, ch?nh l?u, máy phát ?i?n hàn. Ngu?n ?i?n hàn c?n có ???ng ??c tính ngoài d?c (gi?ng nh? cho hàn h? quang tay).?? t?ng t?c ?? ?n ??nh h? quang, ?i?n áp không t?i kho?ng 70 ^ 80V. B? ph?n ?i?u khi?n th??ng ???c b? trí chung vói ngu?n ?i?n hàn và bao g?m b? contact? ?óng ng?t dòng hàn, b? gây h? quang t?n s? cao, b? ?i?u khi?n tu?n hoàn n?óc làm mát (n?u có) vói h? th?ng cánh t?n nhi?t và qu?t làm mát, b? kh?ng ch? thành ph?n dòng m?t chi?u (vói máy hàn xoay chi?u, m?t chi?u).* Ngu?n ?i?n hàn xoay chi?u: thích h?p cho hàn nhôm, magiê và h?p kim c?a chúng. Khi hàn, n?a chu k? d??ng (c?a ?i?n c?c) có tác d?ng b?n phá lóp màng ôxit trên b? m?t và làm s?ch b? m?t ?ó. N?a chu k? âm nung kim lo?i c? b?n. Hi?n nay có hai lo?i ngu?n xoay chi?u chính, ph? ki?n hàn tig dùng cho hàn b?ng ?i?n c?c không nóng ch?y trong môi tr??ng khí b?o v?.* Ngu?n ?i?n hàn m?t chi?u: không gây ra v?n ?? l?n W vào m?i hàn hay hi?n t??ng t? n?n dòng (nh? khi hàn nhôm b?ng ngu?n hàn xoay chi?u). Tuy nhiên, ?i?u quan tr?ng c?n l?u ý khi s? d?ng nó là vi?c gây h? quang và kh? n?ng cho dòng hàn s? t?i thi?u. H?u h?t máy m?t chi?u ??u s? d?ng ph??ng pháp n?i thu?n (nên 2/3 l??ng nhi?t c?a h? quang ?i vào v?t hàn). ?i?n c?c W tinh khi?t nh? trong tr??ng h?p máy xoay chi?u ít ???c dùng ?? hàn m?t chi?u c?c thu?n vì khó gây h? quang. Thay vào ?ó là ?i?n c?c W + 1,5 ^ 2%ThO2 ho?c ZrO2 ho?c oxít ??t hi?m LaO…Các ngu?n ?i?n hàn TIG thông d?ng ? Vi?t Nam là máy hàn TIG 160 c?a hãng WIM (Malaysia), máy hàn KEPMI 2500 c?a hãng Kempi (Ph?n Lan).?? ???c h??ng d?n và t? v?n k? thu?t c? th? và chi ti?t và các dòng máy hàn, máy c?t plasma v?i m?c ?ích hàn. B?n hãy liên h? ngay v?i chúng tôi qua hotline:. Chúng tôi- v?i ??i ng? k? thu?t s?n sàng t? v?n gi?i ?áp m?i th?c m?c cho quý khách hàng. Hãy nh?c máy lên và g?i ngay cho chúng tôi khi b?n có nhu c?u:Công ty c? ph?n công ngh? Sunrise Vi?t NamVPGD: S? 19/24 Kim ??ng, P. Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà N?iNhà Máy S?n xu?t : Khu công nghi?p Th?ch Th?t – Hà N?iTel:* Hotline: 0916 504 228E-mail: [email protected]: maymoccongnghiep.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chung Của Máy Hàn Tig
  • Cấu Tạo Mỏ Hàn Tig
  • Tìm Hiểu Về Máy Hàn Mig, Cấu Tạo Và Ưu Điểm
  • Cấu Tạo Mỏ Hàn, Lỗi Khi Hàn Mig
  • Súng Xiết Bu Lông Khí Nén Hoạt Động Như Thế Nào?
  • So Sánh Thực Vật C3 Và C4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Lá Số Tử Vi Của Những Người Nổi Tiếng Có Đặc Điểm Gì Về Cách Cục?
  • Tìm Hiểu Kiến Thức Về Lá Số Tử Vi Và 12 Cung
  • Hướng Dẫn Tự Xem Và Luận Giải Lá Số Tử Vi
  • Cô Lập Và Xác Định Cấu Trúc Của Alkaloid Từ Lá Cây
  • SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM QUANG HỢP

    CỦA CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM

    Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị Kim Thanh

    Nhóm thực hiện: 1. Nguyễn Thị Nhài

    2. Chu Thị Yến

    3. Ngô Đình Văn

    4. Hoàng Văn Tiến

    5. Hoàng Hải Đăng

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

    SEMINAR

    SINH LÝ THỰC VẬT NÂNG CAO

    Khái niệm chung về quang hợp

    1. Khái niệm

    Quang hợp là quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản là CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời và sự tham gia của sắc tố diệp lục.

    2. Phương trình quang hợp

    CO2 + H2O là 1 đơn vị của hydratcacbon)

    Diệp lục

    Ánh sáng

    Quá trình quang hợp chia: pha sáng và pha tối thì phương trình quang hợp biểu diễn:

    12H2O 12 C6H12O6 + 6H2O (Pha tối)

    6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2

    3. Ý nghĩa của quang hợp

    Hoạt động quang hợp cung cấp một nguồn các chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú thoả mãn mọi nhu cầu về dinh dưỡng của mọi sinh vật trên trái đất.

    Ánh sáng

    Diệp lục

    Ánh sáng

    Diệp lục

    Hoạt động quang hợp bảo đảm sự cân bằng tỷ lệ O2/CO2 trong khí quyển thuận lợi cho các hoạt động sống của mọi sinh vật.

    Đối với con người thì quang hợp có vai trò vô cùng to lớn:

    Cung cấp một nguồn năng lượng rất phong phú cho mọi nhu cầu của con người: than đá, dầu mỏ, củi, than bùn… cung cấp nguyên liệu vô cùng phong phú và đa dạng cho công nghiệp: công nghiệp gỗ, công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, công nghiệp thuốc lá, công nghiệp đường…

    Với sản xuất nông nghiệp thì hoạt động quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng.

    Bản chất của quang hợp

    Là một quá trình diễn ra vô cùng phức tạp.

    Ánh sáng không trực tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ các phản ứng diễn ra trong quá trình quang hợp.

    Ánh sáng có vai trò quyết định ở giai đoạn đầu của quá trình.

    Giai đoạn sau không trực tiếp chịu ảnh hưởng của ánh sáng mà chỉ gồm các phản ứng hoá học (hoá sinh) thuần tuý cần xúc tác của các enzym.

    Vì vậy, quá trình quang hợp chia thành hai giai đoạn:

    Giai đoạn cần ánh sáng trực tiếp bao gồm các phản ứng quang hoá gọi là pha sáng.

    Giai đoạn tiếp theo không cần ánh sáng trực tiếp mà gồm các phản ứng hoá sinh có sự tham gia của hệ thống enzym gọi là pha tối.

    Pha sáng và pha tối của quang hợp

    1. Pha sáng

    Địa điểm: xảy ra trong hệ thống màng thilacoit của lục lạp, nơi chứa diệp lục và carotenoit.

    Nội dung: hấp thu năng lượng ánh sáng bởi diệp lục, vận chuyển năng lượng hấp thu vào trung tâm phản ứng và tại đấy, năng lưởng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng hóa học của các liên kết cao năng của phân tử ATP và tạo nên hợp chất khử mạnh NADPH

    Pha sáng gồm 3 giai đoạn:

    Giai đoạn quang vật lý

    Giai đoạn quang hoá học

    Giai đoạn quang photphoryl hóa

    2. Pha tối và sự đồng hóa CO2 trong quang hợp

    Địa điểm: phần cơ chất trong lục lạp

    Nội dung: khử CO2 nhờ ATP và hợp chất khử NADPH thành gluxit và các chất hữu cơ khác.

    Pha tối diễn ra với hai nội dung cơ bản: Cố định CO2 và khử CO2.

    Tuỳ thuộc vào con đường đồng hoá CO2 trong quang hợp khác nhau mà người ta chia thế giới thực vật thành 3 nhóm: C3, C4, CAM.

    Nhóm thực vật C3: con đường quang hợp của chúng chỉ thực hiện duy nhất một chu trình quang hợp là C3 (chu trình Calvin). Hầu hết cây trồng thuộc nhóm này: lúa, đậu đỗ, khoai, sắn, cam chanh, nhãn vải….

    Nhóm thực vật C3

    Nhóm thực vật C4: con đường quang hợp của chúng là sự liên hợp giữa 2 chu trình quang hợp là chu trình C4 và chu trình C3. Một số cây trồng thuộc nhóm: mía, ngô, kê, cao lương…

    Nhóm thực vật CAM: các thực vật mọng nước như các loại xương rồng, dứa, hành tỏi… Chúng thực hiện con đường quang hợp thích nghi với điều kiện khô hạn, bắt buộc phải đóng khí khổng vào ban ngày và chỉ mở khí khổng vào ban đêm.

    Do vậy, quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở pha tối

    Nhóm thực vật C4

    Nhóm thực vật CAM

    Cấu tạo giải phẫu lá

    Tế bào biểu bì bảo vệ lá có nhiều khí khổng để CO2 xâm nhập từ ngoài lá và thoát hơi nước ra ngoài

    Mô đồng hóa thực hiện quá trình quang hợp. Mô dậu chứa nhiều hạt lục lạp, mô khuyết chứa lục lạp nhưng ít hơn.

    Nhiều mạnh dẫn để dẫn nước, muối khoáng và sản phẩm quang hợp

    Ở Thực vật C3, quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu (cả pha sáng và tối)

    Thực vật C4 quá trình quang hợp diễn ra ở hai loại tế bào và lục lạp có cấu trúc và chức năng khác nhau. Kiểu cấu trúc của lá thực vật C4 là cấu trúc Kranz.

    Tế bào thịt lá chứa lục lạp của tế bào thịt lá. Lục lạp tế bào thịt lá có cấu trúc grana rất phát triển. Chức năng của chúng là thực hiện chu trình C4 tức là cố định CO2.

    Tế bào bao quanh bó mạch nằm sát cạnh các bó mạch dẫn. Tế bào này chứa lục lạp của tế bào bao quanh bó mạch với cấu trúc grana rất kém phát triển. Các lục lạp này chứa rất nhiều hạt tinh bột. Chức năng của chúng là thực hiện chu trình C3 để khử CO2 tạo nên các sản phẩm quang hợp.

    Chu trình C3

    Chu trình C4

    CAM

    Sơ đồ vắn tắt con đường quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4, CAM

    Thời gian cố định CO2

    Các thực vật C3 và C4 mở khí kkổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm nên quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban ngày

    Nhóm thực vật CAM sống trong điều kiện khô hạn nên chúng không được phép mở khí khổng vào ban ngày để tránh sự bay hơi nước quá mạnh làm cây chết mà chỉ mở vào ban đêm. Vào ban đêm, khi nhiệt độ không khí giảm xuống thì khí khổng mở ra để thoát hơi nước và CO2 sẽ xâm nhập vào lá qua khí khổng mở (quá trình cố định CO2 diễn ra)

    Quang hô hấp ( Hô hấp sáng)

    Định nghĩa: Hô hấp sáng là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng CO2 nhưng không giải phóng năng lượng.

    Điều kiện để xảy ra hô hấp sáng:

    Có chiếu sáng. Khi có chiếu sáng thì các thực vật có hô hấp sáng mới xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ để giải phóng CO2.

    Quá trình hô hấp sáng thường xảy ra mạnh mẽ khi gặp nhiệt độ cao, cường độ ánh sáng mạnh và nồng độ oxi cao.

    Quá trình quang hô hấp xảy ra là do tính chất hoạt động 2 chiều của enzym RDP-cacboxilase:

    Trong điều kiện bình thường: emzym này xúc tác cho phản ứng cacboxyl hoá RDP (C5) để hình thành nên 2 phân tử APG và chu trình C3 của quang hợp diễn ra bình thường trong cây

    RDP-cacboxilase

    RDP + CO2 2 APG

    Khi có cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ oxi cao thì emzym RDP-cacboxilase hoạt động như một emzym oxi hoá (RDP-oxidase). Phản ứng oxi hoá RDP sẽ tạo ra 1 phân tử APG và một hợp chất có 2 C là glycolat. Phân tử APG sẽ đi vào chu trình quang hợp C3 để tạo nên các sản phẩm quang hợp, còn glycolat thì bị oxi hoá tiếp tục để giải phóng CO2 ra không khí.

    RDP-oxidase

    RDP + O2 APG (C3) + Glycolat (C2)

    Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở các thực vật C3, còn nhóm thực vật C4 và thực vật CAM thì quang hô hấp không xảy ra hoặc rất yếu.

    Thực vật C3, quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu (cả pha sáng và tối) chính vì thế khi nồng độ CO2 thấp, O2 được thải ra trong pha sáng cao làm ức chế vai trò cacboxylaza của enzim Rubisco, lúc này Rubisco sẽ sử dụng O2 để làm cơ chất cho hoạt tính oxigendaza, tiêu hao nhiều năng lượng và sản phẩm quang hợp. Chính vì thế năng suất cây trồng không cao.

    Thực vật C4, quá trình quang hợp diễn ra ở 2 không gian hoàn toàn cách biệt nhau (pha sáng và quá trình cố định CO2 diễn ra ở tế bào mô dậu, quá trình khử CO2 và chu trình Calvin diễn ra ở tế bào bao bó mạch), đảm bảo nồng độ CO2 trong tế bào bao bó mạch luôn cao nên Rubisco đảm bảo được hoạt tính cacboxylaza của mình. Ở tế bào mô dậu, enzim PEP-cacboxylaza có ái lực với CO2 cao gấp 100 lần so với Rubisco nên quá trình cố định CO2 vào chất trung gian luôn diễn ra mặc dù ở nồng độ rất thấp.

    Năng suất sinh vật học

    Thực vật C3 xảy ra quang hô hấp tiêu hao nhiều năng lượng và sản phẩm quang hợp. quang hô hấp có thể làm giảm từ 30 đến 50% năng suất cây trồng.Chính vì thế năng suất cây trồng không cao.

    Thực vật C4 đã có sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong việc thực hiện chức năng quang hợp của. Ngoài ra, thực vật C4 có một số đặc tính nổi bật khác như điểm bù CO2 rất thấp vì khả năng cố định CO2 rất cao, không có quang hô hấp hoặc rất yếu nên giảm thiểu sự huỷ chất hữu cơ giải phóng CO2 ngoài sáng, năng suất cây trồng không bị giảm, cường độ quang hợp thường cao và năng suất sinh vật học cao.

    Thực vật CAM do quang hợp trong điều kiện quá khó khăn nên cường độ quang hợp của các thực vật mọng nước thường thấp, năng suất sinh vật học cũng vào loại thấp và sinh trưởng chậm hơn các thực vật khác.

    So sánh đặc điểm quang hợp của 3 nhóm thực vật C3, C4, CAM

    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Và Chuẩn Nhất
  • Những Mẫu Viết Thư Tiếng Anh Cho Bạn Dễ Học Nhất
  • Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Thư Trang Trọng Trong Tiếng Anh
  • Hoạt Động Cấu Trúc Là Gì
  • Vitamin C Dhc Và Những Điều Cần Biết — Thái Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bột Hòa Tan Vitamin C Tổng Hợp Emergen
  • Serum Vitamin C Cải Tiến Powerful
  • Serum Kiehl’S Liệu Có Thích Như Lời Đồn???
  • Kẽm Vitamin C + Zink Tăng Cường Sinh Lực
  • Tác Dụng Của Vitamin D3 Đối Với Trẻ Sơ Sinh Là Gì? Vì Sao Phải Bổ Sung?
  • Hiện nay, các sp DHC đang phổ biến rộng rãi tại thị trường VN. Bởi giá thành rẻ, chất lượng tốt lại được sản xuất tại thị trường uy tín bậc nhất Châu Á – Nhật Bản.

    K chỉ ở riêng VN, tại Nhật thì DHC cũng là sản phẩm quen thuộc. DHC có nhiều sản phẩm từ tpcn giúp điều trị cảm, sức khỏe, canxi, vitamin C, các sản phẩm thuốc khác….

    Hiện nay, tại thị trường VN sản phẩm ưa chuộng nhất có lẽ kể đến là vitamin C dạng viên. Giá thành ở Nhật rất rẻ tầm 80k (Bình mua dc hoàn thuế nha, các shop mua thì phải thêm 8% thuế) bán tại Vn mức giá cũng khá tốt chỉ tầm trên dưới 160k.

    Các shop bán hàng k biết rõ sp vui lòng nên tìm hiểu kĩ người thông thái thông tin tiếng nước đó hoặc nên tìm hiểu kĩ hay tư vấn người mua. Thấy người mua có biểu hiện là nổi mụn sau khi uống thì lại đi khuyên người mua giảm liều lượng xuống còn 1 viên 1 ngày,trong khi liều lượng của Vitamin C DHC 1 ngày là 2 viên,trên bao bì của sản phẩm chỗ ấy còn được bôi màu vàng để chú ý, trên web hãng,dòng đầu tiên cần lưu ý khi dùng sản phẩm là phải tuân thủ tuyệt đối liều lượng sử dụng của 1 ngày. Cái vấn đề uống sai liều lượng có xảy ra 2 trường hợp 1 là k đem đến hiệu quả, 2 là gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc (quá liều lượng và thời gian sẽ bị ngộ độc, gây nhiễm độc với triệu chứng da bị tổn thương, viêm khớp, bong da toàn thân, có nguy cơ bị viêm gan, thận. Quá liều sẽ gây tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi và suy nhược cơ thể.)

    Tất cả các dạng thuốc tại Nhật khi mua sẽ đươc dược sĩ Nhật hướng dẫn cụ thể là thuốc,thực phẩm chức năng hay bất kỳ loại sản phẩm nào của Nhật dạng uống đều nên tuân thủ tuyệt đối chỉ định của Nhà sản xuất,nếu không sẽ không đạt kết quả như cam kết,trường hợp nặng hơn sẽ gây phản tác dụng.

    Ảnh dưới là bảng các tiêu chuẩn phê chuẩn sản xuất dược phẩm của Nhật và thông tin cơ bản về các loại vitamin,khoáng chất mà cô dược sĩ cho. Trong cái bảng ấy viết:

    ♨Thứ nhất: Tác dụng của Vitamin C

    – Ngăn chặn sự sản sinh sắc tố melanin.

    – Thúc đẩy quá trình sản sinh Collagen.

    – Thúc đẩy quá trình chuyển hóa năng lượng.

    ♨Người nên sử dụng:

    – Những người có dấu hiệu nám và tàn nhang.

    – Nhưng người hút nhiều thuốc

    – Những người bị chảy máu chân răng

    – Nhưng người hoạt động mạnh với cường độ cao.

    Ngoài ra k có các công dụng như đẩy mụn,thải độc… Tránh tình trạng thần thánh hóa sai về sản phẩm của khá nhiều người.

    ♨Thứ 2: Thông tin cơ bản về vitamin C DHC

    – Trong mỗi viên uống vitamin C DHC chứa 500mg vitamin C. Liều dùng mỗi ngày sẽ là 2 viên,tương đương với 1000mg Vitamin C mỗi ngày.

    – Cách thức và thời gian uống tốt nhất: Chia làm 2 lần vào buổi sáng và tối ( sau khi ăn).

    Lí do sau ăn tối: vitamin tan được trong nước, vì thế uống sau bữa ăn là thích hợp bởi các vitamin này sẽ nhanh chóng thấm qua dạ dày và thành ruột. Nếu uống khi đói, phần lớn vitamin sẽ bị cơ thể bài tiết ra ngoài khi các mô trong cơ thể hấp thụ chưa hết.

    ♨NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN CẦN ĐƯỢC LÀM RÕ.

    1. Theo như trên web với các văn bản của Bộ Y Tế. Nhu cầu Vitamin C theo khuyến nghị cho người trưởng thành là 70-75mg. Đối với người nghiện thuốc là cần dùng tăng lên (100mg/ngày). Vậy nếu sử dụng DHC Vitamin C thì 1 ngày sẽ nạp vào cơ thể 1000mg,như vậy là quá nhiều và gây hại cho sức khỏe đúng không?

    Trả lời: Liều lượng của Vitamin C DHC không hề quá với liều lượng tiên chuẩn. Vì sao?

    Theo như bảng các tiêu chuẩn phê chuẩn sản xuất dược phẩm của Nhật có viết rằng,liều dùng tối đa mỗi ngày cho người lớn là 2000mg Vitamin C nạp vào cơ thể,nhưng với 2000mg VIT C nạp vào cơ thể đó thì lượng hấp thụ thực chỉ 100mg.

    Vậy liều dùng 1 ngày của DHC VIT C là 2 viên,tương đương với 1000mg VIT C thì lượng hấp thụ thực chỉ đạt 50mg VIT C,hoàn toàn trong lượng cho phép,không hề nhiều.

    2. Mình uống vitamin C sợ không hợp nên mình dùng 1 ngày 1 viên có được không?

    Trả lời: KHÔNG. Ngay trên web các sản phẩm thực phẩm chức năng của DHC,dòng đầu tiên có ghi là HÃY UỐNG VÀ TUÂN THỦ LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG 1 NGÀY. Nghĩa là gì? Chúng ta tuyệt đối tuân thủ liều lượng của nhà sản xuất,họ đã ghi là sử dụng như thế nào thì cần sử dụng đúng như vậy. Riêng sản phẩm của Nhật thì nên tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của nhà sản xuất cho dù là mỹ phẩm hay thực phẩm chức năng.

    Ở dòng thứ 2 có ghi: TRONG TRƯỜNG HỢP CẢM THẤY CÓ SỰ BẤT THƯỜNG TRONG CƠ THỂ,HÃY NGỪNG UỐNG. Nghĩa là gì? Bất kỳ loại gì cũng sẽ có người bị dị ứng hoặc không hợp với các thành phần của sản phẩm,nếu bạn có bị phản ứng không tốt với thành phần thì dù có dùng ít hay nhiều thì cũng sẽ có phản ứng. Không phải dùng ít đi sẽ không bị phản ứng đâu nha !

    TUYỆT ĐỐI TUÂN THỦ LIỀU LƯỢNG CỦA NHÀ SẢN XUẤT.

    Về vấn đề đẹp da,nên kết hợp vitamin C với thực phẩm chức năng nào thì câu trả lời là nên kết hợp với viên Collagen,chứ không phải là viên rau củ như nhiều người nói. Viên rau củ đơn giản là cung cấp chất xơ,khoáng chất cho người lười ăn rau,tốt cho tiêu hóa. Giúp hệ tiêu hóa bài tiết các chất thải độc hại tích tụ trong cơ thể,gây nóng trong. Giảm nguy cơ gây mụn do nóng trong chứ không có chức năng thải độc da hay làm đẹp da,căng da đâu.

    ♨Thông tin người bán thần thánh:

    Họ thần thánh hóa lên là sản phẩm này giúp trắng da,trên thực tế nó chỉ giảm sự hình thành sắc tố melanin như là giảm sự hình thành nám và vết thâm,chỗ nào có khả năng hình thành sắc tố nó mới giảm chứ nó không giúp sáng da toàn thân.

    Thứ 2 là thải độc tố trong cơ thể: Cái này không hề có,nó chỉ giúp thúc đẩy sự hình thành carnitine trong quá trình trao đổi chất.

    Đẩy mụn – không hề có tác dụng nè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Uống Vitamin C Của Dhc Có Bị Nổi Mụn Không? Uống Thế Nào Cho Tốt?
  • Viên Uống Bổ Sung Vitamin C Dhc
  • Vitamin C Atomy Color Food Vitamin C – Mỹ Phẩm Hàn Quốc, Mỹ Phẩm Atomy Hàn Quốc
  • Vitamin C Atomy Hàn Quốc
  • Vitamin C Có Tác Dụng Gì? Cách Uống Vitamin C Đúng
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C/c++

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Lập Trình C++: Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Bài 1: Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Danh Sách Liên Kết Đơn
  • Các mảng trong C/C++ cho phép bạn định nghĩa một vài loại biến có thể giữ giá trị của một vài thành viên cùng kiểu dữ liệu. Nhưng structure – cấu trúc là một loại dữ liệu khác trong ngôn ngữ lập trình C/C++, cho phép bạn kết hợp các dữ liệu khác kiểu nhau.

    Cấu trúc được sử dụng để biểu diễn một bản ghi. Giả sử bạn muốn lưu trữ giá trị của một quyển sách trong thư viện của bạn. Bạn có thể lưu trữ các thuộc tính của sách sau đây:

    Viết code C++ trên trình duyệt

    Định nghĩa một cấu trúc trong C++

    Để định nghĩa cấu trúc, bạn phải sử dụng câu lệnh struct. Câu lệnh struct định nghĩa một kiểu dữ liệu mới, với hơn một thành viên trong chương trình của bạn. Dạng tổng quát của câu lệnh struct như sau đây:

    struct ;

    struct Books { char tieude; char chude; char tacgia; int book_id; }Books;

    Books QuyenSach1, QuyenSach2;

    Bạn có thể sử dụng từ khóa typedef trong C++ cho các dạng không phải cấu trúc, như sau:

    typedef long int *pint32; pint32 x, y, z;

    Với x, y và z là tất cả con trỏ tới long int.

    Theo Tutorialspoint

    Bài trước: Input/Output trong C++

    Bài tiếp: Lớp(class) và Đối tượng trong C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lộ Trình Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật (Phần 2)
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật (Data Structure And Algorithms) Cơ Bản
  • Bài Tập Ctdl Và Gt 1
  • Bảng Băm Và Các Cơ Chế Giải Quyết Xung Đột Cơ Bản
  • Cách Học Giỏi Thuật Toán Và Cấu Trúc Dữ Liệu Dễ Dàng?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Đám Rối Thần Kinh Thắt Lưng: Khái Niệm Và Tác Dụng
  • Nơi Chia Sẻ Những Kiến Thức Y Khoa
  • Tổn Thương Đám Rối Thần Kinh Thắt Lưng
  • Quá Trình Lọc Máu Ở Cầu Thận
  • Lịch Sử Phát Triển Của Than Hoạt Tính
  • I. Định nghĩa và phân loại Phenol

    – Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

    * Lưu ý: Phân biệt giữa phenol và ancol thơm (phenol có nhóm OH liên kết trực tiếp với C của vòng benzen, ancol có nhóm OH liên kết với C của nhánh).

    – Những phenol mà phân tử có chứa nhiều nhóm – thì phenol thuộc loại poliphenol.

    * Nhận xét: Phenol cũng là tên riêng của hợp chất cấu tạo bởi nhóm phenyl liên kết với nhóm hiđroxyl (C 6H 5-OH), chất tiêu biểu cho các phenol.

    II. Tính chất vật lý của Phenol

    – Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng nên dùng để tách bằng phương pháp chiết.

    – Là chất rắn, độc, khi để lâu trong không khí bị chảy rữa do hút ẩm và chuyển thành màu hồng.

    III. Tính chất hóa học của Phenol

    1. Cấu tạo của phân tử phenol

    – Phân tử phenol cấu tạo gồm 2 phần: Gốc phenyl (-C6H5) và nhóm chức hydroxyl (-OH).

    – Gốc C 6H 5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic).

    – Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trí tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí .

    – Phenol tác dụng với kim loại kiềm (Phenol + Na):

    Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

    – Phenol tác dụng với dung dịch kiềm (phenol + NaOH):

    – Ancol không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol linh động hơn H của Ancol và chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm OH. Phenol thể hiện tính axit nhưng là axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím, yếu hơn cả axit cacbonic.

    → Phản ứng này dùng để tách phenol khỏi hỗn hợp anilin và phenol sau đó thu hồi lại phenol nhờ phản ứng với các axit mạnh hơn (Phenol + HCl):

    – Phenol bị CO 2 đẩy ra khỏi muối → phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh trật tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng minh được ion C 6H 5O có tính bazơ.

    – Thế Nitro: phenol tác dụng với HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

    Chú ý: Ngoài phenol, tất cả những chất thuộc loại phenol mà còn nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia vào 2 phản ứng thế brom và thế nitro.

    c) Phản ứng tạo nhựa phenolfomanđehit

    – Phenol + HCHO trong môi trường axit tạo sản phẩm là nhựa phenolfomandehit.

    1. Điều chế phenol từ benzen

    2. Điều chế phenol bằng phương pháp chưng cất nhựa than đá

    Nhựa than đá + NaOH dư.

    – Chiết để lấy lớp nước có C 6H 5 ONa.

    + Phenol được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

    – Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenol formaldehyde.

    – Công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ polyamide.

    – Nông dược: Từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố thực vật 2,4 – D (là muối natri của axit 2,4 điclophenoxiaxetic).

    – Phenol cũng là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric).

    – Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho – và para – nitrophenol…)

    Bài 3 trang 193 SGK Hóa 11: Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)

    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.

    c. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO 3 thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?

    * Lời giải bài 3 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Gọi x và y lần lượt là số mol của C 6H 5OH và của C 2H 5 OH

    x mol x/2 (mol)

    y mol y/2 (mol)

    – Theo bài ra, ta có: 94x + 46y = 14 (*)

    – Theo bài ra: n H2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol).

    – Theo PTPƯ, ta có: n H2 = (x/2) + (y/2) = 0,1 (**)

    – Giải hệ PT gồm (*) và (**) ta được: x = y = 0,1 (mol)

    ⇒ m C6H5OH = 9,4 (g) ⇒ %m C6H5OH = (9,4/14).100% = 67,1%

    ⇒ m C2H5OH = 4,6 (g) ⇒ %m C2H5OH = (4,6/14).100% = 32,9%

    c) Có PTHH

    0,1 (mol) 0,1 (mol).

    ⇒ m(NO2)3C6H2OH = 229.0,1 = 22,9 (g).

    trong CCl Bài 4 trang 193 SGK Hóa 11: Cho từ từ phenol vào nước brom; stiren vào dung dịch brom 4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    * Lời giải bài 4 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Khi phenol và dung dịch brom thì thấy xuất hiện kết tủa trắng

    * Lời giải bài 5 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng:

    – Dung dịch bị vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

    – Nhận xét về tính axit của phenol: Phenol có tính axit yếu hơn nấc thứ nhất của axit cacbonic H 2CO 3, nên bị axit cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch muối.

    Bài 6 trang 193 SGK Hóa 11: Viết các phương trình hóa học điều chế:

    – phenol từ benzen (1)

    – stiren từ etylbenzen (2)

    Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.

    * Lời giải bài 6 trang 193 SGK Hóa 11:

    – (1) Điều chế phenol phenol từ benzen:

    – (2) Điều chế stiren từ etybenzen:

    – Điều chế etylbenzen từ stiren

    --- Bài cũ hơn ---

  • Than Đá Là Gì? Những Hữu Ích Về Than Đá
  • Cần Mua Dao Bấm Giá 100K
  • Mang Dao Phòng Thân Có Được Pháp Luật Cho Phép Không ? Dùng Dao Đâm Người Khác Phạm Tội Gì ?
  • Mang Dao Bấm Theo Người Có Thể Bị Phạt Đến 4 Triệu
  • Hiểu Về Cấu Tạo Da Là Cách Chăm Sóc Da Đúng Nhất
  • Định Nghĩa Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Và Công Thức Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 2: Tính Năng Lượng Của Phản Ứng Hạt Nhân
  • C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết
  • Lý Thuyết, Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Lượng Tử Ánh Sáng (Hay Và Đầy Đủ)
  • Bài Tập Lượng Tử Ánh Sáng Và Cách Giải
  • (Day Thêm) Lượng Tử Ánh Sáng Ch7Luong Tu As12Nc Doc
  • Năng lượng liên kết hạt nhân

    là khái niệm về một loại năng lượng xuất hiện trong vật lý hạt nhân, cụ thể hơn đó là Năng lượng liên kết năng lượng liên kết của hạt nhân.

    Theo đó, năng lượng liên kết hạt nhân là nguồn năng lượng tỏa ra tương ứng với độ hụt khối của hạt nhân. Khi một hạt nhân được tạo thành từ các nucleon, cần một năng lượng (W_{lk}) và ngược lại, khi muốn phá vỡ một hạt nhân thành các nucleon cũng cần tốn một năng lượng là (W_{lk}), lượng năng lượng này gọi là năng lượng liên kết của các nucleon trong hạt nhân.

    Công thức tính năng lượng liên kết (năng lượng liên kết của hạt nhân)

    Công thức tính năng lượng liên kết của hạt nhân (_{A}^{Z}textrm{X}) như sau:

    (W_{lk}) = (Delta .m.c^{2})

    Ta thay công thức tính độ hút khối của hạt nhân (Delta m) = Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m vào công thức này sẽ được:

    (W_{lk}) = ( Z.(m_{p}) Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m ) . (c^{2})

    Với công thức này, bạn cần chú ý 2 điều:

    • Trong tất cả các trường hợp thì năng lượng liên kết của một hạt nhân luôn lớn hơn hoặc bằng 0 ( (W_{lk}) (geq 0))
    • Những hạt sơ cấp riêng rẽ như proton, notron hay electron đều có có năng lượng liên kết bằng 0.

    Định nghĩa năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho một nuclon.

    Công thức tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    (W_{lkr}) = (frac{W_{lk}}{A})

    Đơn vị: Đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV/nuclon. Để giản tiện, với một vài trường hợp thì người ta có thể ghi đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV.

    Ý nghĩa độ lớn của năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    • Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì sẽ càng bền. Ngoại trừ các hạt sơ cấp riêng rẽ được biết đến như proton, notron hay electron.
    • Các nhà bác học đã chứng minh được rằng, những hạt nhân ở giữa bảng tuần hoàn nói chung thì đều có nguồn năng lượng liên kết riêng lớn hơn so với năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nằm ở đầu và cuối của bảng tuần hoàn. Chính vì vậy nên những hạt nhân này có độ bền hơn.
    • Những hạt nhân bền vững nhất là những hạt nhân có số khối A từ 50 đến 95 có năng lượng liên kết riêng lớn nhất (khoảng 8,8 MeV/nuclôn).

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Hạt Nhân (Chính Xác Và Đầy Đủ)
  • Giáo Án Bài Tập Phân Rã Phóng Xạ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Về Hóa Học Hạt Nhân
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 36: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân. Phản Ứng Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Riêng Của Mỗi Hạt Nhân Heℓi ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Bài Tập
  • Tính Năng Lượng Của Các Phôtôn Bị Nguyên Tử Hấp Thụ
  • Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Các Hiện Tượng Liên Quan, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Cách Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
    • Câu hỏi

    • Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

      A. Y, X, Z. B. Y, Z, X.

      C. X, Y, Z. D. Z, X, Y.

    • A. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

      B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

      C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

      D. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

    • A. tính cho một nuclôn.

      B. tính riêng cho hạt nhân ấy.

      C. của một cặp prôtôn−prôtôn.

      D. của một cặp prôtôn−nơtrôn (nơtron).

    • A. số nuclôn càng nhỏ.

      B. số nuclôn càng lớn.

      C. năng lượng liên kết càng lớn.

      D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

    • Khối lượng của nguyên tứ nhôm (_{13}^{27}Al) là 26,9803u. Khối lượng của nguyên tử là l,007825u, khối lượng của prôtôn là l,00728u và khối lượng của nơtron là 1,00866u.

      A. 0,242665u. B. 0,23558u.

      C. 0,23548u. D. 0,23544u.

    • Xét đồng vị Côban 27Co60 hạt nhân có khối lượng mCo = 59,934u.

      A. 0,401u. B. 0,302u.

      C. 0,548u. D. 0,544u.

    • Cho biết độ hụt khối hạt nhân He4 là Δm = 0,0304u; lu = 931 (MeV/c2); 1 MeV = 1,6.10− 13 (J). Biết số Avôgađrô 6,02.1013/mol, khối lượng mol của He4 là 4 g/mol.

      A. 66.1010 (J).

      B. 66.1011 (J).

      C. 68.1010 (J).

      D. 66.1011 (J).

    • Coi 2u = 931,5 MeV/c2. Khối lượng nguyên tử ứng với hạt nhân (_{10}^{20}Ne) là

      A. 19,986947u.

      B. 19,992397u.

      C. 19,996947u.

      D. 19,983997u.

    • Cho: mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1u = 1,66058.10− 27 kg; 1 eV =1,6.10− 19 J ; c = 3.108 m/s.

      A. 72,7 MeV.

      B. 89,4 MeV.

      C. 44,7 MeV.

      D. 8,94 MeV.

    • A. năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó nhân với tổng số nuclon trong hạt nhân.

      B. năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân đó.

      C. năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó thành các nuclon riêng rẽ.

      D. năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó.

    • A. toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.

      B. năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân

      C. năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon.

      D. năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử.

    • A. Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các prôtôn với prôtôn trong hạt nhân.

      B. Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các prôtôn với nơtrôn trong hạt nhân.

      C. Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nơtron với nơtrôn trong hạt nhân.

      D. Lực hạt nhân chính là lực điện, tuân theo định luật Culông.

    • A. (_{92}^{235}U.)

      B. (_{26}^{56}Fe.)

      C. (_3^7Li.)

      D. (_2^4He.)

    • Các hạt nhân đơteri (_1^2H) ; triti (_1^3H), heli (_2^4He) có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV.

      A. (_1^2H;,,_2^4He;,,_1^3H.)

      B. (_1^2H;,,_1^3H;,,,_2^4He.)

      C. (_2^4He;,,,_1^3He;,,,_1^2H.)

      D. (_1^3H;,,,_2^4He;,,,_1^2H.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100