Top 21 # Xem Nhiều Nhất Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Theo Kj/Mol / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân / 2023

Số lượt đọc bài viết: 12.623

Năng lượng liên kết hạt nhân

là khái niệm về một loại năng lượng xuất hiện trong vật lý hạt nhân, cụ thể hơn đó là Năng lượng liên kết năng lượng liên kết của hạt nhân.

Theo đó, năng lượng liên kết hạt nhân là nguồn năng lượng tỏa ra tương ứng với độ hụt khối của hạt nhân. Khi một hạt nhân được tạo thành từ các nucleon, cần một năng lượng (W_{lk}) và ngược lại, khi muốn phá vỡ một hạt nhân thành các nucleon cũng cần tốn một năng lượng là (W_{lk}), lượng năng lượng này gọi là năng lượng liên kết của các nucleon trong hạt nhân.

Công thức tính năng lượng liên kết (năng lượng liên kết của hạt nhân)

Công thức tính năng lượng liên kết của hạt nhân (_{A}^{Z}textrm{X}) như sau:

(W_{lk}) = (Delta .m.c^{2})

Ta thay công thức tính độ hút khối của hạt nhân (Delta m) = Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m vào công thức này sẽ được:

(W_{lk}) = ( Z.(m_{p}) Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m ) . (c^{2})

Với công thức này, bạn cần chú ý 2 điều:

Trong tất cả các trường hợp thì năng lượng liên kết của một hạt nhân luôn lớn hơn hoặc bằng 0 ( (W_{lk}) (geq 0))

Những hạt sơ cấp riêng rẽ như proton, notron hay electron đều có có năng lượng liên kết bằng 0.

Định nghĩa năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho một nuclon.

Công thức tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

(W_{lkr}) = (frac{W_{lk}}{A})

Đơn vị: Đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV/nuclon. Để giản tiện, với một vài trường hợp thì người ta có thể ghi đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV.

Ý nghĩa độ lớn của năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì sẽ càng bền. Ngoại trừ các hạt sơ cấp riêng rẽ được biết đến như proton, notron hay electron.

Các nhà bác học đã chứng minh được rằng, những hạt nhân ở giữa bảng tuần hoàn nói chung thì đều có nguồn năng lượng liên kết riêng lớn hơn so với năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nằm ở đầu và cuối của bảng tuần hoàn. Chính vì vậy nên những hạt nhân này có độ bền hơn.

Những hạt nhân bền vững nhất là những hạt nhân có số khối A từ 50 đến 95 có năng lượng liên kết riêng lớn nhất (khoảng 8,8 MeV/nuclôn).

Please follow and like us:

Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân / 2023

Lực hạt nhân tạo nên sự bền vững cho hạt nhân.

Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện không phụ thuộc vào điện tích vì các hạt proton mang điện dương còn các hạt nơtron không mang điện.

Lực hạt nhân cũng không phải lực hấp dẫn vì khối lượng của hạt nhân rất nhỏ, lực hấp dẫn giữa các nuclon vào khoảng 12,936.10$^{-35}$N.

Lực hạt nhân được gọi là lực tương tác mạnh, chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân. Ngoài phạm vi (10-15m) lực hạt nhân nhanh chóng giảm về 0.

2/ Năng lượng liên kết hạt nhân: a/ Độ hụt khối Δm: Xét hạt nhân [_{2}^{4}textrm{He}] có khối lượng

m = 2m$_{p}$ + 2m$_{n}$ = 4,03188u​

Độ hụt khối của một hạt nhân [_{Z}^{A}textrm{X}] là sự chênh lệch giữa khối lượng của hạt nhân và tổng khối lượng của các hạt nuclon cấu tạo nên hạt nhân

Công thức xác định độ hụt khối Δm của hạt nhân [_{Z}^{A}textrm{X}]

[Delta m=Zm_{p}+(A-Z)m_{n}-m_{X}]​

A – Z: là số nơtron

Z: số proton

Δm: độ hụt khối

m$_{X}$: khối lượng thực của hạt nhân X

Các hạt prôtôn, nơtrôn, electrôn có độ hụt khối bằng 0.

b/ Năng lượng liên kết hạt nhân: Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết của các nuclon trong hạt nhân được xác định bằng biểu thức

biếu thức năng lượng liên kết hạt nhân

[E_{lk}=Delta m.c^{2}] = [(Delta m=Zm_{p}+(A-Z)m_{n}-m_{X})c^{2}]​

c/ Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đại lượng đặc trưng cho tính bền vững của hạt nhân được xác định bằng biểu thức

Biểu thức năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

[varepsilon =dfrac{E_{lk}}{A}]​

Lưu ý: các hạt nhân nằm ở khoảng giữa bảng tuần hoàn 50 < A < 95 thì bền vững hơn các hạt nhân ở vùng đầu và vùng cuối bảng tuần hoàn.​

3/ Phản ứng hạt nhân:

Phản ứng hạt nhân tự phát: là quá trình phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác

Phản ứng hạt nhân kích thích: là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác.

a/ Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

Định luật bảo toàn điện tích (bảo toàn số Z)

Định luật bảo toàn số nuclon (bảo toàn số A)

Định luật bảo toàn động lượng

Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần

Xét phản ứng hạt nhân

[_{Z_{1}}^{A_{1}}textrm{C}+_{Z_{2}}^{A_{2}}textrm{D}rightarrow _{Z_{3}}^{A_{3}}textrm{X}+_{Z_{4}}^{A_{4}}textrm{Y}]​

Định luật bảo toàn số khối: A 1 + A 2 = A 3 + A 4 ​

Định luật bảo toàn điện tích: Z 1 + Z2 = Z3 + Z45/ Năng lượng của phản ứng hạt nhân: Năng lượng của phản ứng hạt nhân là năng lượng tỏa ra sau khi phản ứng hạt nhân xảy ra hoặc năng lượng cần thiết để cung cấp cho phản ứng hạt nhân xảy ra.

Biểu thức tính năng lượng của phản ứng hạt nhân:

[_{Z_{1}}^{A_{1}}textrm{C}+_{Z_{2}}^{A_{2}}textrm{D}rightarrow _{Z_{3}}^{A_{3}}textrm{X}+_{Z_{4}}^{A_{4}}textrm{Y}] W = (m$_{C}$ + m$_{D}$ – m$_{X}$ – m$_{Y}$)c 2 W = (m$_{trước}$ – m$_{sau}$).c 2 ​

Các công thức tính khác dùng để tính năng lượng của phản ứng hạt nhân:

W = (Δm$_{sau}$ – Δm$_{trước}$).c 2 W = (E$_{sau}$ – E$_{trước}$).c 2 W = (Aε$_{sau}$ – Aε$_{trước}$).c 2 ​

vật lý phổ thông ôn thi quốc gia

Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Chi Tiết) / 2023

Bài viết trình bày kỹ lý thuyết về cấu tạo hạt nhân, độ hụt khối và năng lượng liên kết. sau đó đến bài tập có lời giải chi tiết và những bài tư luyện.

CẤU TẠO HẠT NHÂN, ĐỘ HỤT KHỐI, NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT

* Nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm một hạt nhân mang điện tích dương ở giữa và e chuyển động xung quanh

* Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ những hạt nhỏ gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn:

– Prôtôn kí hiệu là p mang điện tích nguyên tố dương.

– Nơtrôn kí hiêu là n năng lượng không mang điện tích.

* Một nguyên tố có nguyên tử số Z thì:

– vỏ nguyên tử có Z electron

– hạt nhân có N nơtron và Z prôtôn

* Tổng số A = Z + N gọi là số khối

* Một nguyên tử hay hạt nhân của nguyên tố X kí hiệu là: (_{Z}^{A}textrm{X})

Ví dụ. Hạt nhân (_{11}^{23}textrm{Na}) có 11 proton và (23 – 11) = 12 notron

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z nhưng có số nơtron N khác nhau nên số khối A cũng khác nhau.

Ví dụ. Hiđrô có 3 đồng vị : hiđrô thường (_{1}^{1}textrm{H}) ; đơteri (_{1}^{2}textrm{H}) (hay (_{1}^{2}textrm{D}) ) và triti (_{1}^{3}textrm{H}) (hay (_{1}^{3}textrm{T}) ).

Lực tương tác giữa các nuclôn gọi là lực hạt nhân (tương tác hạt nhân hay tương tác mạnh). Lực hạt nhân có tác dụng liên kết các nuclôn với nhau

* Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện, nó không phụ thuộc vào điện tích các nuclôn.

* Lực hạt nhân là một loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân, có cường độ rất lớn, còn gọi là lực tương tác mạnh.

* Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (khoảng 10-15 m).

1. Đơn vị khối lượng hạt nhân

Trong vật lí hạt nhân, khối lượng thường được đo bằng đơn vị khối lượng nguyên tử. Kí hiệu là u. Theo định nghĩa, u có trị số bằng (frac{1}{12}) khối lượng của đồng vị cacbon (_{6}^{12}textrm{C})

(1u=frac{1}{12}m_{C}=frac{1}{12}.frac{12}{6,023.10^{23}}) (gam) ≈ 1,66.10 27 kg

2. Khối lượng và năng lượng hạt nhân

Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c 2 theo biểu thức:

c là tốc độ ánh sáng trong chân không có giá trị c = 3.10 8 m/s.

MeV/c 2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân.

* Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với (m=frac{m_{0}}{sqrt{1-frac{v^{2}}{c^{2}}}})

Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượng động.

* Năng lượng toàn phần: (E=mc^{2}-frac{m_{0}c^{2}}{sqrt{1-frac{v^{2}}{c^{2}}}})

III. ĐỘ HỤT KHỐI, NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT HẠT NHÂN

* Xét một hạt nhân (_{Z}^{A}textrm{X}) có Z proton và N notron, khi các nuclon chưa liên kết để tạo thành hạt nhân thì khối lượng của hạt nhân chính là khối lượng của các nuclon, có giá trị m0 = Z.mP + N.mN

* Sau khi các nuclon liên kết thì hạt nhân có khối lượng là m, thực nghiệm chứng tỏ m < m 0.

Đại lượng Δm = m0 – m, được gọi là độ hụt khối hạt nhân.

Từ đó ta có: (Delta m=(Z.m_{p}+N.m_{n})-m)

Hạt nhân có 2 proton và 2 nơtron.

Độ hụt khối Δm = m 0 – m = 4,049527 – 4,0015 = 0,048027u

2. Năng lượng liên kết hạt nhân

Theo thuyết tương đối, hệ các nuclôn ban đầu có năng lượng E 0 = [Zm P + (A – Z)m n]c 2

Còn hạt nhân được tạo thành từ chúng thì có năng lượng E = mc 2 < E 0. Vì năng lượng toàn phần được bảo toàn, nên đã có một lượng năng lượng ΔE = E 0 – E = Δm.c 2 tỏa ra khi hệ các nuclôn tạo nên hạt nhân.

Vì vậy, đại lượng ΔE = Δm.c 2 được gọi là năng lượng liên kết các nuclôn trong hạt nhân, hay gọn hơn, năng lượng liên kết hạt nhân.

Ta có:(Delta E=Delta m.c^{2}=(m_{0}-m).c^{2}=left [ (Z.m_{p}+N.m_{n})-m right ]c^{2})

Là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn, kí hiệu là ε và được cho bởi công thức ε = ΔE/A

Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho sự bền vững của hạt nhân. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

Tìm độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân Liti (_{3}^{7}textrm{Li}) . Biết khối lượng nguyên tử Liti, nơtron và prôtôn có khối lượng lần lượt là: mLi = 7,0160u; mN = 1,0087u và mP = 1,0073u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2

Hạt nhân (_{3}^{7}textrm{Li}) có 3 proton và 4 nơtron. Khi đó:

Độ hụt khối: Δm = m 0 – m = 7,08299 – 7,0160 = 0,06699 u

Năng lượng liên kết của hạt nhân là: ΔE = Δm.c 2 = 0,06699 uc 2 = 0,06699.931,5 = 62,401185 MeV

Năng lượng liên kết hạt nhân (_{2}^{4}textrm{H}) là ∆E He= Δm He.c 2 = 0,0305 uc 2 = 0,0305.931,5 = 28,41075 MeV

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân (_{2}^{4}textrm{H}) là

(varepsilon _{He}=frac{Delta E_{He}}{4})=7,1027 MeV/nuclon

Độ hụt khối hạt nhân:

Năng lượng liên kết hạt nhân (_{8}^{16}textrm{O}) là

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân (_{8}^{16}textrm{O}) là

Ví dụ 3:Hạt nhân Natri có kí hiệu (_{11}^{23}textrm{Na}) và khôí lượng của nó là

a) Tính số hạt notron có trong hạt nhân Na.

b) Tính số nuclon có trong 11,5 (g) Na.

c) Tính độ hụt khối và năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Na.

a) Số notron của Na: N* = 23 – 11 = 12.

b) Số mol Na có trong 11,5 (g) Na:(n=frac{11,5}{23}=0,5)

Số nguyên tử chứa trong đó: N = n.N A = 0,5.6,02.10 23 = 3,01.10 23.

Mỗi nguyên tử Na có 23 nuclon, vậy trong từng đó nguyên tử thì số nuclon là

c) Độ hụt khối: Δm = 11.1,0073 + 13.1,0087 – 22,9837 = 0,201 (u)

Năng lượng liên kết của Na: E lk = 0,201.931 = 187 (MeV).

Khối lượng nguyên tử của rađi Ra 226 là m = 226,0254u.

a) Hãy chỉ ra thành phần cấu tạo hạt nhân Rađi ?

b) Tính ra kg của 1 mol nguyên tử Rađi, khối lượng 1 hạt nhân, 1 mol hạt nhân Rađi?

c) Tìm khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử cho biết bán kính hạt nhân được tính theo công thức r = r 0.A 1/3, với r 0 = 1,4.10-15 m, A là số khối.

d) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng, biết

a) Rađi hạt nhân có 88 prôton, N = 226 – 88 = 138 nơtron

Khối lượng một mol :

Khối lượng một hạt nhân :

Khối lượng 1mol hạt nhân :

Khối lượng riêng của hạt nhân

(D=frac{m}{V}=frac{Am_{p}}{4pi r{r_{0}}^{3}frac{A}{3}}=frac{3m_{p}}{4pi r{r_{0}}^{3}}approx 1,45.10^{17}kg/m^{3})

d) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân

ΔE = 1,8107.931 = 1685 MeV

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân (varepsilon =frac{Delta E}{A})= 7, 4557 MeV/nu.

Câu 1. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi

A. prôtôn, nơtron và êlectron. B. nơtron và êlectron.

Câu 2. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A. các prôtôn. B. các nơtrôn. C. các nuclôn. D. các electrôn.

Câu 3. Hạt nhân nguyên tử (_{Z}^{A}textrm{X}) được cấu tạo gồm

B. Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.

D. Hạt nhân trung hòa về điện.

Câu 5. Trong hạt nhân nguyên tử (_{6}^{14}textrm{C}) có

Câu 6. Hạt nhân (_{11}^{24}textrm{Na}) có

Câu 7. Hạt nhân (_{13}^{27}textrm{Al}) có

Câu 8. Hạt nhân (_{92}^{238}textrm{U}) có cấu tạo gồm

A. 238p và 92n. B. 92p và 238n. C. 238p và 146n. D. 92p và 146n.

Câu 10. Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là

A. (_{3}^{4}textrm{X}) . B. (_{3}^{7}textrm{X}). C. (_{4}^{7}textrm{X}). D. (_{7}^{3}textrm{X}).

Câu 11. Các chất đồng vị là các nguyên tố có

B. cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn.

D. cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtrôn.

A. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.

B. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôton bằng nhau, số nơtron khác nhau.

C. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.

D. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.

Câu 13. Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì

A. có cùng khối lượng. B. có cùng số Z, khác số A.

Câu 14. Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì có cùng

A. khối lượng nguyên tử B. số nơtron.

Câu 15. Số nguyên tử có trong 2 (g) (_{5}^{10}textrm{Bo}) là

Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ ) / 2023

Cấu tạo hạt nhân, độ hụt khối và năng lượng liên kết là những kiến thức lý thuyết cơ bản nhất của chương hạt nhân nguyên tử.

CẤU TẠO HẠT NHÂN-ĐỘ HỤT KHỐI -NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT ( HAY VÀ ĐẦY ĐỦ)

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nuclôn. Có 2 loại nuclôn :

Nếu 1 nguyên tố X có số thứ tự Z trong bảng tuần hoàn Menđêlêép thì hạt nhân nó chứa Z proton và N nơtron. Kí hiệu : (_{Z}^{A}textrm{X})

Với : Z gọi là nguyên tử số

A = Z + N gọi là số khối hay số nuclon.

Kích thước hạt nhân: hạt nhân nguyên tử xem như hình cầu có bán kính phụ thuộc vào số khối A theo công thức:

là những nguyên tử mà hạt nhân của chúng có cùng số prôtôn Z, nhưng số khối A khác nhau. Ví dụ:

Hidrô có ba đồng vị (_{1}^{1}textrm{H}) ; (_{1}^{2}textrm{H}) ( (_{1}^{2}textrm{D}) ) ; (_{1}^{3}textrm{H}) ( (_{1}^{3}textrm{T}) ).

+ đồng vị bền : trong thiên nhiên có khoảng 300 đồng vị loại này .

+ đồng vị phóng xạ ( không bền) : có khoảng vài nghìn đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo .

Đơn vị khối lượng nguyên tử: kí hiệu là u ; 1u = 1,66055.10-27kg. Khối lượng 1 nuclôn xấp xỉ bằng 1u.(1(u)=frac{k.luongnguyentu _{6}^{12}textrm{C}}{12}=1,66055.10^{-27}(kg))

Người ta còn dùng ((frac{MeV}{c^{2}})) làm đơn vị đo khối lượng.Ta có

1(u) = 931,5 ((frac{MeV}{c^{2}})) = 1,66055.10-27(kg)

Theo Anhxtanh, một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với (m=frac{m_{0}}{sqrt{1-frac{v^{2}}{c^{2}}}}) . Trong đó m0 gọi là khối lượng nghỉ và m gọi là khối lượng động.

Khối lượng của hạt nhân còn được đo bằng đơn vị : ((frac{MeV}{c^{2}})) ; 1u = 931 ((frac{MeV}{c^{2}}))

1(u) = 931,5 ((frac{MeV}{c^{2}}))= 1,66055.10-27(kg)

2. Lực hạt nhân : Lực hạt nhân là lực hút rất mạnh giữa các nuclôn trong một hạt nhân.

– chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa các nuclôn ≤ 10-15(m)

– không phụ thuộc vào điện tích,không phải là lực hấp dẫn

1. Độ hụt khối của hạt nhân : (_{Z}^{A}textrm{X})Khối lượng hạt nhân (m_{hn}) luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nuclôn là m 0 tạo thành hạt nhân đó một lượng (Delta m).

(Delta m=m_{0}-m_{X}=Z.m_{p}+(A-Z).m_{n}-m_{X})

Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng tỏa ra khi tổng hợp các nuclôn riêng lẻ thành một hạt nhân(hay năng lượng thu vào để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng.rẽ

.(W_{lk}=Delta m.c^{2}=left [ Z.m_{p}+(A-Z).m_{n}-m_{X} right ].c^{2})

Năng lượng liên kết riêng: là năng lượng liên kết tính bình quân cho 1 nuclôn có trong hạt nhân.

(frac{W_{lk}}{A}=frac{left [ Z.m_{p}+(A-Z).m_{n}-m_{X} right ]c^{2}}{A})

+ Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

Câu 1. Hạt nhân (_{27}^{60}textrm{Co}) có cấu tạo gồm:

A. 33 prôton và 27 nơtron; B. 27 prôton và 60 nơtron

C. 27 prôton và 33 nơtron; D. 33 prôton và 27 nơtron

Câu 2. Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23mol­-1, khối lượng mol của hạt nhân urani (_{92}^{238}textrm{U}) là 238 gam/mol. Số nơtron trong 119 gam (_{92}^{238}textrm{U}) là

A. 2,2.10 25 hạt B. 1,2.10 25 hạt

C. 8,8.10 25 hạt D. 4,4.10 25 hạt

A. 3,952.10 23hạt B. 4,595.10 23 hạt

C. 4.952.10 23 hạt D. 5,925.10 23 hạt

Câu 4. Hạt nhân (_{11}^{23}textrm{Na}) có

A. 23 prôtôn và 11 nơtron. B. 11 prôtôn và 12 nơtron.

C. 2 prôtôn và 11 nơtron. D. 11 prôtôn và 23 nơtron.

Câu 5. Hạt nhân nào sau đây có 125 nơtron ?

A. (_{11}^{23}textrm{Na}) . B. (_{92}^{238}textrm{U}) . C. (_{86}^{222}textrm{Ra}) . D. (_{84}^{209}textrm{Po}).

A. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng số khối khác nhau.

B. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nơtron nhưng số khối khác nhau.

C. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nôtron nhưng số prôtôn khác nhau.

D. các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nuclôn nhưng khác khối lượng.

Câu 7. Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có

A. cùng số prôtôn. B. cùng số nơtron.

Câu 8. Trong hạt nhân (_{6}^{14}textrm{C}) có

A. 8 prôtôn và 6 nơtron. B. 6 prôtôn và 14 nơtron.

Câu 9. Nguyên tử của đồng vị phóng xạ (_{92}^{235}textrm{U}) có :

A. 92 electron và tổng số prôton và electron bằng 235

B. 92 prôton và tổng số nơtron và electron bằng 235

C. 92 prôton và tổng số prôton và nơtron bằng 235

D. 92 nơtron và tổng số prôton và electron bằng 235

Câu 10. Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có

B. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.

D. cùng só nuclôn nhưng khác số nơtron.

Câu 11. Trong hạt nhân nguyên tử (_{84}^{210}textrm{Po}) có

Câu 12. Định nghĩa sau đây về đơn vị khối lượng nguyên tử là đúng ?

A. u bằng khối lượng của một nguyên tử (_{1}^{1}textrm{H}).

B. u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử (_{6}^{12}textrm{C}).

C. u bằng (frac{1}{2}) khối lượng của một hạt nhân nguyên tử (_{6}^{12}textrm{C}).

D. u bằng (frac{1}{2}) khối lượng của một nguyên tử (_{6}^{12}textrm{C}) .

Câu 13. Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân với =1,23fm, hãy cho biết bán kính hạt nhân (_{82}^{207}textrm{Pb}) lớn hơn bán kính hạt nhân (_{13}^{27}textrm{Al}) bao nhiêu lần?

A. hơn 2,5 lần B. hơn 2 lần C. gần 2 lần D. 1,5 lần

Câu 14. Chọn câu đúng đối với hạt nhân nguyên tử

A. Khối lượng hạt nhân xem như khối lượng nguyên tử

B. Bán kính hạt nhân xem như bán kính nguyên tử

C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và electron

D. Lực tĩnh điện liên kết các nucleon trong hạt nhân

Câu 15. Chọn câu đúng. Lực hạt nhân là:

A. Lực liên giữa các nuclon B. Lực tĩnh điện.

C. Lực liên giữa các nơtron. D. Lực liên giữa các prôtôn.

Câu 16. Số nơtron trong hạt nhân (_{13}^{27}textrm{Al}) là bao nhiêu?

A. 13. B. 14. C. 27. D. 40.

Câu 17. Các nuclôn trong hạt nhân nguyên tử (_{11}^{23}textrm{Na}) gồm

A. 11 prôtôn. B. 11 prôtôn và 12 nơtrôn.

C. 12 nơtrôn. D. 12 prôtôn và 11 nơtrôn.

Câu 18. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân:

A. có cùng khối lượng. B. cùng số Z, khác số A.

C. cùng số Z, cùng số A. D. cùng số A

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. 1u = 1/12 khối lượng của đồng vị (_{6}^{12}textrm{C}) . B. 1u = 1,66055.10-31 kg.

C. 1u = 931,5 MeV/c 2 D. Tất cả đều sai.

Câu 20. Lực hạt nhân là lực nào sau đây?

A. lực điện. B. lực tương tác giữa các nuclôn.

C. lực từ. D. lực tương tác giữa Prôtôn và êléctron

Câu 21. Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là

A. lực tĩnh điện B. lực hấp dẫn

C. lực tĩnh điện D. lực tương tác mạnh

Câu 22. Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là

A. 10-13 cm B. 10-8 cm C. 10-10 cm D. Vô hạn

A. (_{2}^{4}textrm{He}) . B.(_{92}^{235}textrm{U}) . C. (_{26}^{56}textrm{Fe}) D. (_{137}^{55}textrm{Cs}) .