Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Bạn có thể nghĩ về như một thước đo độ khó của việc loại bỏ điện tử hoặc độ bền mà một điện tử bị liên kết. Năng lượng ion hóa càng cao thì electron càng khó loại bỏ. Do đó, năng lượng ion hóa là chỉ số của phản ứng. Năng lượng ion hóa rất quan trọng vì nó có thể được sử dụng để giúp dự đoán độ bền của các liên kết hóa học.

    : Năng lượng ion hóa được tính bằng đơn vị kilojoule trên mol (kJ / mol) hoặc electron vôn (eV).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Sự ion hóa, cùng với nguyên tử và , độ âm điện, ái lực của điện tử và tính kim loại, tuân theo một xu hướng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    • Năng lượng ion hóa nói chung tăng khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố (hàng). Điều này là do bán kính nguyên tử nói chung giảm khi chuyển động trong một chu kỳ, do đó có lực hút hiệu dụng lớn hơn giữa các electron mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. Độ ion hóa có giá trị nhỏ nhất đối với kim loại kiềm ở bên trái của bảng và cực đại đối với khí quý ở ngoài cùng bên phải của chu kỳ. Khí quý có vỏ hóa trị lấp đầy nên nó chống lại sự tách electron.
    • Sự ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của nhóm nguyên tố (cột). Điều này là do số lượng tử chính của electron lớp ngoài cùng tăng lên khi di chuyển xuống một nhóm. Có nhiều proton hơn trong nguyên tử di chuyển xuống một nhóm (điện tích dương lớn hơn), nhưng tác dụng là kéo các lớp vỏ electron vào, làm cho chúng nhỏ hơn và lọc các electron bên ngoài khỏi lực hấp dẫn của hạt nhân. Nhiều lớp vỏ electron được thêm vào di chuyển xuống một nhóm, do đó electron lớp ngoài cùng càng ngày càng xa hạt nhân.

    Năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai và tiếp theo

    Năng lượng ion hóa đầu tiên của hydro có thể được biểu diễn bằng phương trình sau:

    Các ngoại lệ đối với Xu hướng Năng lượng Ion hóa

    Nếu bạn nhìn vào biểu đồ về năng lượng ion hóa đầu tiên, có thể thấy rõ hai ngoại lệ đối với xu hướng. Năng lượng ion hóa đầu tiên của boron nhỏ hơn beri và năng lượng ion hóa đầu tiên của oxy nhỏ hơn nitơ.

    • Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử hoặc ion trong pha khí.
    • Đơn vị phổ biến nhất của năng lượng ion hóa là kilojoules trên mol (kJ / M) hoặc electron vôn (eV).
    • Năng lượng ion hóa thể hiện tính tuần hoàn trong bảng tuần hoàn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa tăng lên khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố. Chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm, do đó các electron bị hút vào hạt nhân (gần hơn) nhiều hơn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới theo nhóm của bảng tuần hoàn. Di chuyển xuống một nhóm, một vỏ hóa trị được thêm vào. Các êlectron ngoài cùng ở xa hạt nhân mang điện dương hơn nên dễ bứt ra hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2022 Tính Năng Cực Sốc
  • Chi Tiết Xe Kia Cerato 2.0At Premium 2022 Tại Việt Nam
  • Màn Hình Ô Tô Dvd Android 4G
  • Kia Cerato 2022: Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (01/2021)
  • Đánh Giá Kia Cerato 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • năng lượng ion hóa , hoặc tiềm năng ion hóa, là năng lượng cần thiết để loại bỏ hoàn toàn một từ một nguyên tử khí hoặc ion. Electron càng ở gần càng liên kết chặt chẽ và chặt chẽ thì càng khó bị loại bỏ và năng lượng ion hóa của nó càng cao.

    Bài học rút ra chính: Năng lượng ion hóa

    Năng lượng ion hóa được đo bằng electronvolt (eV). Đôi khi năng lượng ion hóa theo mol được biểu thị bằng J / mol.

    Năng lượng ion hóa đầu tiên so với tiếp theo

    Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử mẹ. thứ hai là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử hóa trị thứ hai khỏi ion hóa trị hai để tạo thành ion hóa trị hai, v.v. Năng lượng ion hóa liên tiếp tăng lên. Năng lượng ion hóa thứ hai (hầu như) luôn lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất.

    Cả hai điện tử bị loại bỏ để ion hóa oxy và nitơ đều đến từ quỹ đạo 2p, nhưng nguyên tử nitơ có ba điện tử trong quỹ đạo p của nó (ổn định), trong khi nguyên tử oxy có 4 điện tử trong quỹ đạo 2p (kém bền hơn).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Năng lượng ion hóa tăng lên chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ (bán kính nguyên tử giảm dần). Năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển xuống một nhóm (tăng bán kính nguyên tử).

    Các nguyên tố nhóm I có năng lượng ion hóa thấp vì sự mất đi của một điện tử tạo thành một . Việc loại bỏ một điện tử trở nên khó hơn khi giảm vì các điện tử nói chung ở gần hạt nhân hơn, hạt này cũng mang điện tích dương hơn. Giá trị năng lượng ion hóa cao nhất trong một chu kỳ là giá trị năng lượng cao nhất của nó.

    – Cơ năng là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi bề mặt của vật rắn.

    liên kết electron – liên kết electron là một thuật ngữ chung chung hơn để chỉ năng lượng ion hóa của bất kỳ loại hóa chất nào. Nó thường được sử dụng để so sánh các giá trị năng lượng cần thiết để loại bỏ các điện tử từ các nguyên tử trung hòa, các ion nguyên tử và

    Năng lượng ion hóa so với ái lực của điện tử

    Một xu hướng khác được thấy trong bảng tuần hoàn là ái lực của electron . Ái lực electron là thước đo năng lượng được giải phóng khi một nguyên tử trung hòa trong pha khí nhận được một electron và tạo thành một ion mang điện tích âm ( ). Mặc dù năng lượng ion hóa có thể được đo với độ chính xác cao, nhưng ái lực của điện tử không dễ đo. Xu hướng thu được một electron tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kỳ trong bảng tuần hoàn và giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của một nhóm nguyên tố.

    Lý do ái lực của điện tử thường trở nên nhỏ hơn khi di chuyển xuống dưới bảng là vì mỗi chu kỳ mới lại thêm một quỹ đạo điện tử mới. Electron hóa trị dành nhiều thời gian hơn để xa hạt nhân. Ngoài ra, khi bạn di chuyển xuống bảng tuần hoàn, một nguyên tử có nhiều electron hơn. Lực đẩy giữa các điện tử làm cho việc loại bỏ một điện tử dễ dàng hơn hoặc khó thêm một điện tử.

    Ái lực electron là giá trị nhỏ hơn năng lượng ion hóa. Điều này đưa xu hướng ái lực của điện tử di chuyển qua một thời kỳ vào quan điểm. Thay vì giải phóng năng lượng ròng khi thu được một điện tử, một nguyên tử ổn định như heli thực sự cần năng lượng để ép ion hóa. Một halogen, như flo, dễ dàng nhận một electron khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Đề Thi Đề Xuất Học Sinh Giỏi Thhv Năm Học 2013
  • Chủ Đề 2: Tính Năng Lượng Của Phản Ứng Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết
  • Lý Thuyết, Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Lượng Tử Ánh Sáng (Hay Và Đầy Đủ)
  • Bài Tập Lượng Tử Ánh Sáng Và Cách Giải
  • (Day Thêm) Lượng Tử Ánh Sáng Ch7Luong Tu As12Nc Doc
  • Bài Tập Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng, Vật Lí Lớp 12
  • 1. Phương pháp

    Tính năng lượng của phản ứng hạt nhân:

    Cách 1: Tính theo khối lượng: ΔE = Δm.c 2 = (m – m o).c 2

    m o: Khối lượng các hạt trước phản ứng m: Khối lượng các hạt sau phản ứng

    Cách 2 : Tính theo động năng

    ΔE là năng lượng phản ứng hạt nhân

    là động năng chuyển động của hạt X

    Cách 3: Tính theo năng lượng liên kết, liên kết riêng, độ hụt khối

    – Tính lượng nhiên liệu dựa trên công thức Q = mq = ΔE , q là năng suất tỏa nhiệt (J/kg).

    2. Ví dụ

    Ví dụ 1: Cho phản ứng hạt nhân

    . Độ hụt khối của các hạt nhân tương ứng là: Δm A, Δm B, Δm C, Δm D. Thiết lập biểu thức tính độ hụt khối của phản ứng, từ đó suy ra công thức tính năng lượng tỏa ra của phản ứng.

    Hướng dẫn:

    Xét các hạt nhân A, B, C, D ta có:

    Độ hụt khối của phản ứng:

    (Độ hụt khối của phản ứng

    = ∑ Khối lượng hạt nhân trước – ∑ Khối lượng hạt nhân sau phản ứng

    = ∑Độ hụt khối của các hạt nhân sau – ∑Độ hụt khối của các hạt nhân sau)

    Năng lượng tỏa ra của phản ứng:

    Ví dụ 2: Cho phản ứng hạt nhân

    . Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết m Be = 9,01219 u; m P = 1,00783 u; m Li = 6,01513 u; m X = 4,0026 u; 1u = 931 MeV/c 2.

    W = (m o – m).c 2 = (10,02002 – 10,01773).931 = 2,132MeV.

    Ví dụ 3: cho phản ứng hạt nhân:

    . Tính năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2g Hêli.

    Hướng dẫn:

    – Số nguyên tử hêli có trong 2g hêli:

    – Năng lượng toả ra gấp N lần năng lượng của một phản ứng nhiệt hạch:

    E = N.Q = 3,01.10 23.17,6 = 52,976.10 23 MeV

    Ví dụ 4: Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân

    phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thôri 230 Th . Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của 234U là 7,63 MeV, của 230 Th là 7,7 MeV.

    A. 10,82 MeV. B. 13,98 MeV. C. 11,51 MeV. D. 17,24 MeV.

    Hướng dẫn:

    Wr α = 7,1 MeV → Đây là bài toán tính năng lượng toả ra của một phân rã

    Wr U = 7,63 MeV → phóng xạ khi biết Wlk của các hạt nhân trong phản ứng .

    Wr TH = 7,7 MeV. → Nên phải xác định được Wlk từ dữ kiện Wlk riêng của đề bài.

    ΔE ?

    W lk U = 7,63.234 = 1785,42 MeV ,

    W lk Th = 7,7.230 = 1771 MeV ,

    W lk α = 7,1.4= 28,4 MeV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Và Công Thức Tính
  • Phản Ứng Hạt Nhân (Chính Xác Và Đầy Đủ)
  • Giáo Án Bài Tập Phân Rã Phóng Xạ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Về Hóa Học Hạt Nhân
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học
  • Đề Thi Thử Đại Học, Cao Đẳng Môn Thi: Vật Lý, Khối A
  • Bài Tập Tụ Điện Có Lời Giải, Tụ Điện Phẳng Mắc Nối Tiếp Và Song Song
  • Apple Phát Hành Ios 14 Và Ipados 14 Beta 4 Có Gì Hot?
  • Tổng Hợp 15 Tính Năng Trên Ios 14 Hữu Ích Mà Bạn Cần Biết
  • Ion hóa là gì ? – Ngày nay khi nhắc đến ion hóa, mọi người thường nghe đến những khái niệm như bức xạ ion hóa được ứng dụng trong y học hay nước ion hóa giúp bổ sung vi khoáng cho cơ thể. Vậy quá trình ion hóa là gì và ứng dụng của nó ra sao? Cùng điểm qua bài viết hôm nay để rõ hơn về những khái niệm này.

    1) Ion hóa là gì?

    Theo WIKI đây là quá trình tạo ra các ion hay điện tích gọi là ion hóa- quá trình một nguyên tử hay phân tử tích một điện tích âm hay dương bằng cách nhận thêm hay mất đi electron để tạo thành các ion, thường đi kèm các thay đổi hóa học khác.

    Ion dương được tạo thành khi chúng hấp thụ đủ năng lượng (năng lượng này phải lớn hơn hoặc bằng thế năng tương tác của electron trong nguyên tử) để giải phóng electron, những electron được giải phóng này được gọi là những electron tự chúng tôi âm được tạo thành khi một electron tự do nào đó đập vào một nguyên tử mang điện trung hòa ngay lập tức bị tóm và thiết lập hàng rào thế năng với nguyên tử này, vì nó không còn đủ năng lượng để thoát khỏi nguyên tử này nữa nên hình thành ion âm.

    2) Phân loại ion của quá trình ion hóa

    Quá trình ion hóa sẽ tạo ra hai loại ion: điện cực âm và điện cực dương.

    Ion dương còn được gọi là gốc tự do. Chắc hẳn bạn đã từng nghe về sự liên kết giữa các gốc tự do và sức khỏe, điển hình như ung thư. Những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải khi tiếp xúc với nhiều ion dương cũng đáng để bạn phải lưu tâm. Mệt mỏi, căng thẳng, mắt yếu, gặp các vấn đề về da, đường hô hấp, suy giảm hệ miễn dịch… Đó là lúc bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với điện thoại và laptop hoặc tìm ra những giải pháp kiềm chế sự gia tăng và ảnh hưởng của ion dương tới bạn.

    Ion âm ( Anion) là các hạt có thể phóng ra điện tích âm khi ở trạng thái trung tính. Ion âm là các hạt rất có lợi cho sức khỏe con người nó giúp tăng cường năng lượng sống nên ion âm còn được gọi là “các vitamin trong không khí”. Nói cách khác ion âm chính là các Oxy nguyên tử mang điện tích âm.

    3) Tác động tích cực của ion âm từ quá trình ion hóa đối với sức khỏe con người

     Ion âm chính là “Vitamin của không khí”. Ion âm có tác động trực tiếp và quan trọng với sức khỏe của con người. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm sẽ tích điện âm hoặc bám vào khói, bụi, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi khối tạp chất đủ nặng và rơi ra khỏi bầu không khí. Vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch, ít ô nhiễm.

    Trong thời đại ngày nay, con người đang có xu thế làm việc tại môi trường công sở tại các văn phòng làm việc có máy lạnh, máy tính nơi mà nồng độ ion âm còn thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không. Nếu ở lâu trong môi trường này về lâu dài, con người sẽ có những triệu chứng như cảm giác khó thở, tinh thần bất an, stress, phát sinh bệnh tật.

    • Tác dụng lọc sạch máu​

    Quá trình kiềm hóa trong máu làm sản sinh các chất Endorphin (morphin nội sinh) và Enkephalin. Các chất này làm tăng tỉ lệ ion âm hóa các chất Natri, Kali, trong huyết tương giúp lưu thông & lọc sạch máu từ đó giải tỏa mệt mỏi, phục hồi thể lực và làm mau lành các vết thương.

    • Hệ thần kinh tự chủ

    75% lượng không khí con người hít thở hàng ngày được tiêu thụ ở não. Ion Âm xâm nhập vào cơ thể sẽ giúp tăng cường sự trao đổi Oxy, tăng cường hoạt động của hệ thần kinh tự chủ giúp con người có được sự tập trung, nâng cao năng lực hiệu quả làm việc,  học tập, nghiên cứu và mọi hoạt động sống.

    Đồng thời, ion âm cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan của cơ thể, hệ thống thần kinh, máu, tế bào… giúp tăng cường, phục hồi các tính năng bị suy yếu, có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể.

    • Giúp tái tạo tế bào

     Quá trình trao đổi chất  giúp các chất thải độc tố nhanh chóng bị loại trừ và thay vào đó là lớp tế bào mới kế sinh khỏe hơn, chất lượng hơn.Sự Ion âm hóa các khoáng chất tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào, góp phần đảy nhanh quá trình tái tạo tế bào.

    • Tăng cường sức đề kháng

    Các tia tử ngoại bức xạ làm ion hóa, tia X, tia R … phát ra từ các thiết bị điện, điện tử như TV, PC có chứa năng lượng rất lớn, nó chính là nguyên nhân hình thành các ion dương trong không khí tác động đến con người: làm tiêu hao năng lượng gây triệu chứng mệt mỏi. Ion âm sẽ trung hòa các ion dương này và loại bỏ chúng. Ion Âm xâm nhập cơ thể làm tăng lượng Globulin (thành phần miễn dịch có trong huyết tương), từ đó giúp nâng cao sức đề kháng trước các bệnh truyền nhiễm.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Công dụng của nước điện giải ion kiềm

    4) Sự ion hóa ngay trong đời sống thường nhật

    Ion  được xem như nguồn vitamin tốt cho sức khỏe con người. Ion  có sẵn trong không khí bởi nguồn không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày đã được tĩnh điện một cách tự nhiên, bao gồm các ion dương và các ion âm, trong đó ion âm đặc biệt có tác động  tích cực đối với cơ thể. Do vậy, sự ion hóa phần nào là kết quả chất lượng không khí bị ảnh hưởng. Một ví dụ có thể thấy là vào những thời điểm sắp có bão, thời tiết sẽ trở nên oi bức và cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí khó thở vì lúc ấy không khí đang tích thêm ion dương. Trong khi đó,sau khi có mưa thì những hạt mưa sẽ mang theo những ion âm khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn nhiều.

    Thành phố là khu vực có chứa ion âm ít nhất khoảng 100 (ion âm)/cm3, đó là lí do vì sao nhiều người thường hay tìm đên những nơi như vùng núi, vùng nông thôn hay biển để nghỉ ngơi.

    Ngoài những tác động của tự nhiên thì chính con người cũng gây ra những tác động đáng kể đối với chất lượng không khí. Nền công nghiệp phát triển ,những tòa nhà chọc trời mọc san sát nhau, khí thải công nghiệp hàng ngày khiến không khí bị nhiễm điện tích dương.Hậu quả là ngày càng nhiều người nhiễm bệnh hen suyễn, dị ứng và các vấn đề khác về sức khỏe như mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung.

    5) Tận dụng triệt để các tác dụng của nước ion hóa

    Nhận thấy những tác dụng đáng kể cùa ion âm đối với sức khỏe con người, trên thị trường điện máy hiện nay, nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời những dòng sản phẩm tạo ra ion âm, giúp tăng cường ion âm trong không khí,vừa khử độc vừa tạo ra ion âm có tác dụng cân bằng điện tích, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, có một số thiết bị tạo ion âm có thể được gắn tích hợp với các loại máy điều hòa không khí nhằm giảm đi số lượng ion dương được tạo ra từ các thiết bị điện tử như máy in, máy photocopy,…Có lẽ đây là tin vui đối với nhiều người nhất là với giưới văn phòng công sở, họ là những người thường xuyên làm trong môi trường máy lạnh, nơi có mật độ ion âm thấp.

    Máy lọc nước ion kiềm Atica

    Tuy nhiên, trong khi đầu tư thiết bị tạo ion âm là biện pháp có tác dụng tạm thời thì vẫn còn nhiều biện pháp hữu hiệu khác, có tác động lâu dài,hiệu quả tích cực hơn từ bên trong cơ thể . Có thể kể đến là dùng nước điện giải ion kiềm.Được sản xuất theo công nghệ điện phân, nước điện giải ion kiềm  hiện là sự lựa chọn thông minh cho một sức khỏe tốt.

    Nồng độ axit trong dung dịch phụ thuộc vào lượng ion dương Hydro( H+), còn nồng đồ kiềm trong dung dịch phụ thuộc vào sự kết hợp giữa Hydro và Oxy, chúng được bổ  sung điện tử tự do, tích điện âm và được gọi là ion hydroxide ( OH-). Trong khi cơ thể con người tích tụ nồng độ axit mỗi ngày một nhiều hơn, một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh hay cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái stress, thì việc kiềm hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp duy trì sức khỏe và giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

    Máy lọc nước ion kiềm Panasonic

    Với khả năng tạo ra loại nước có đặc tính giàu ion hydroxide và phân tử hydrogen, máy điện giải tạo nước ion kiềm có lẽ sẽ là sự lựa chọn ưu việt hơn hẳn so với các thiết bị tạo ion âm thông thường. Ngoài khả năng bổ sung lượng ion khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nước ion kiềm còn mang đến những cải thiện sức khỏe với những ai được trải nghiệm dùng nước.

    Nước trải qua qúa trình điện phân( ion hóa) từ máy điện giải còn cho ra nước axit nhẹ chứa các ion hydrogen và phân tử oxygen có nhiều tiệc ích khác như giúp hỗ trợ làm đẹp hoặc giúp các vật dụng bếp sáng bóng hơn.

    Quá trình ion hóa luôn tồn tại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, và có những tác động tích cực đối với sức khỏe con người là điều mà chúng ta không thể phủ nhận. Ngoài những thiết bị tạo ion âm hiện nay trên thị trường, chúng ta có thể tận dụng triệt để những tác dụng này của sự ion hóa bằng cách sử dụng máy tạo nước điện giải ion kiềm

    Đan Nguyễn

    Theo Thế Giới Điện Giải

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10
  • Xe Kia Cerato – Chi Tiết Về Dòng Xe Ô Tô Kia Cerato
  • Java Là Gì? Các Tính Năng Của Java
  • Ốp Lưng Siêu Mỏng Tích Hợp Cuộn Cảm Sạc Không Dây Baseus Cho Iphone 6/ 6S Plus/ Iphone 7/ 7 Plus ( Qi Wireless Charge Receiver Case)
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Iphone 7: Thông Số Kỹ Thuật Và Cấu Hình
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Ion hóa là gì ? – Ngày nay khi nhắc đến ion hóa, mọi người thường nghe đến những khái niệm như bức xạ ion hóa được ứng dụng trong y học hay nước ion hóa giúp bổ sung vi khoáng cho cơ thể. Vậy quá trình ion hóa là gì và ứng dụng của nó ra sao? Cùng điểm qua bài viết hôm nay để rõ hơn về những khái niệm này.

    Theo WIKI đây là quá trình tạo ra các ion hay điện tích gọi là ion hóa- quá trình một nguyên tử hay phân tử tích một điện tích âm hay dương bằng cách nhận thêm hay mất đi electron để tạo thành các ion, thường đi kèm các thay đổi hóa học khác.

    Ion dương được tạo thành khi chúng hấp thụ đủ năng lượng (năng lượng này phải lớn hơn hoặc bằng thế năng tương tác của electron trong nguyên tử) để giải phóng electron, những electron được giải phóng này được gọi là những electron tự chúng tôi âm được tạo thành khi một electron tự do nào đó đập vào một nguyên tử mang điện trung hòa ngay lập tức bị tóm và thiết lập hàng rào thế năng với nguyên tử này, vì nó không còn đủ năng lượng để thoát khỏi nguyên tử này nữa nên hình thành ion âm.

    Quá trình ion hóa sẽ tạo ra hai loại ion: điện cực âm và điện cực dương.

    Ion dương còn được gọi là gốc tự do. Chắc hẳn bạn đã từng nghe về sự liên kết giữa các gốc tự do và sức khỏe, điển hình như ung thư. Những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải khi tiếp xúc với nhiều ion dương cũng đáng để bạn phải lưu tâm. Mệt mỏi, căng thẳng, mắt yếu, gặp các vấn đề về da, đường hô hấp, suy giảm hệ miễn dịch… Đó là lúc bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với điện thoại và laptop hoặc tìm ra những giải pháp kiềm chế sự gia tăng và ảnh hưởng của ion dương tới bạn.

    Ion âm ( Anion) là các hạt có thể phóng ra điện tích âm khi ở trạng thái trung tính. Ion âm là các hạt rất có lợi cho sức khỏe con người nó giúp tăng cường năng lượng sống nên ion âm còn được gọi là “các vitamin trong không khí”. Nói cách khác ion âm chính là các Oxy nguyên tử mang điện tích âm.

    3) Tác động tích cực của ion âm từ quá trình ion hóa đối với sức khỏe con người

    Ion âm chính là “Vitamin của không khí”. Ion âm có tác động trực tiếp và quan trọng với sức khỏe của con người. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm sẽ tích điện âm hoặc bám vào khói, bụi, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi khối tạp chất đủ nặng và rơi ra khỏi bầu không khí. Vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch, ít ô nhiễm.

    Trong thời đại ngày nay, con người đang có xu thế làm việc tại môi trường công sở tại các văn phòng làm việc có máy lạnh, máy tính nơi mà nồng độ ion âm còn thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không. Nếu ở lâu trong môi trường này về lâu dài, con người sẽ có những triệu chứng như cảm giác khó thở, tinh thần bất an, stress, phát sinh bệnh tật.

    Quá trình kiềm hóa trong máu làm sản sinh các chất Endorphin (morphin nội sinh) và Enkephalin. Các chất này làm tăng tỉ lệ ion âm hóa các chất Natri, Kali, trong huyết tương giúp lưu thông & lọc sạch máu từ đó giải tỏa mệt mỏi, phục hồi thể lực và làm mau lành các vết thương.

    75% lượng không khí con người hít thở hàng ngày được tiêu thụ ở não. Ion Âm xâm nhập vào cơ thể sẽ giúp tăng cường sự trao đổi Oxy, tăng cường hoạt động của hệ thần kinh tự chủ giúp con người có được sự tập trung, nâng cao năng lực hiệu quả làm việc, học tập, nghiên cứu và mọi hoạt động sống.

    Đồng thời, ion âm cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan của cơ thể, hệ thống thần kinh, máu, tế bào… giúp tăng cường, phục hồi các tính năng bị suy yếu, có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể.

    Quá trình trao đổi chất giúp các chất thải độc tố nhanh chóng bị loại trừ và thay vào đó là lớp tế bào mới kế sinh khỏe hơn, chất lượng hơn.Sự Ion âm hóa các khoáng chất tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào, góp phần đảy nhanh quá trình tái tạo tế bào.

    Các tia tử ngoại bức xạ làm ion hóa, tia X, tia R … phát ra từ các thiết bị điện, điện tử như TV, PC có chứa năng lượng rất lớn, nó chính là nguyên nhân hình thành các ion dương trong không khí tác động đến con người: làm tiêu hao năng lượng gây triệu chứng mệt mỏi. Ion âm sẽ trung hòa các ion dương này và loại bỏ chúng. Ion Âm xâm nhập cơ thể làm tăng lượng Globulin (thành phần miễn dịch có trong huyết tương), từ đó giúp nâng cao sức đề kháng trước các bệnh truyền nhiễm.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Công dụng của nước điện giải ion kiềm

    4) Sự ion hóa ngay trong đời sống thường nhật

    Ion được xem như nguồn vitamin tốt cho sức khỏe con người. Ion có sẵn trong không khí bởi nguồn không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày đã được tĩnh điện một cách tự nhiên, bao gồm các ion dương và các ion âm, trong đó ion âm đặc biệt có tác động tích cực đối với cơ thể. Do vậy, sự ion hóa phần nào là kết quả chất lượng không khí bị ảnh hưởng. Một ví dụ có thể thấy là vào những thời điểm sắp có bão, thời tiết sẽ trở nên oi bức và cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí khó thở vì lúc ấy không khí đang tích thêm ion dương. Trong khi đó,sau khi có mưa thì những hạt mưa sẽ mang theo những ion âm khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn nhiều.

    Thành phố là khu vực có chứa ion âm ít nhất khoảng 100 (ion âm)/cm3, đó là lí do vì sao nhiều người thường hay tìm đên những nơi như vùng núi, vùng nông thôn hay biển để nghỉ ngơi.

    Ngoài những tác động của tự nhiên thì chính con người cũng gây ra những tác động đáng kể đối với chất lượng không khí. Nền công nghiệp phát triển ,những tòa nhà chọc trời mọc san sát nhau, khí thải công nghiệp hàng ngày khiến không khí bị nhiễm điện tích dương.Hậu quả là ngày càng nhiều người nhiễm bệnh hen suyễn, dị ứng và các vấn đề khác về sức khỏe như mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung.

    5) Tận dụng triệt để các tác dụng của nước ion hóa

    Nhận thấy những tác dụng đáng kể cùa ion âm đối với sức khỏe con người, trên thị trường điện máy hiện nay, nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời những dòng sản phẩm tạo ra ion âm, giúp tăng cường ion âm trong không khí,vừa khử độc vừa tạo ra ion âm có tác dụng cân bằng điện tích, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, có một số thiết bị tạo ion âm có thể được gắn tích hợp với các loại máy điều hòa không khí nhằm giảm đi số lượng ion dương được tạo ra từ các thiết bị điện tử như máy in, máy photocopy,…Có lẽ đây là tin vui đối với nhiều người nhất là với giưới văn phòng công sở, họ là những người thường xuyên làm trong môi trường máy lạnh, nơi có mật độ ion âm thấp.

    Máy lọc nước ion kiềm Atica

    Tuy nhiên, trong khi đầu tư thiết bị tạo ion âm là biện pháp có tác dụng tạm thời thì vẫn còn nhiều biện pháp hữu hiệu khác, có tác động lâu dài,hiệu quả tích cực hơn từ bên trong cơ thể . Có thể kể đến là dùng nước điện giải ion kiềm.Được sản xuất theo công nghệ điện phân, nước điện giải ion kiềm hiện là sự lựa chọn thông minh cho một sức khỏe tốt.

    Nồng độ axit trong dung dịch phụ thuộc vào lượng ion dương Hydro( H+), còn nồng đồ kiềm trong dung dịch phụ thuộc vào sự kết hợp giữa Hydro và Oxy, chúng được bổ sung điện tử tự do, tích điện âm và được gọi là ion hydroxide ( OH-). Trong khi cơ thể con người tích tụ nồng độ axit mỗi ngày một nhiều hơn, một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh hay cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái stress, thì việc kiềm hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp duy trì sức khỏe và giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

    Máy lọc nước ion kiềm Panasonic

    Với khả năng tạo ra loại nước có đặc tính giàu ion hydroxide và phân tử hydrogen, máy điện giải tạo nước ion kiềm có lẽ sẽ là sự lựa chọn ưu việt hơn hẳn so với các thiết bị tạo ion âm thông thường. Ngoài khả năng bổ sung lượng ion khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nước ion kiềm còn mang đến những cải thiện sức khỏe với những ai được trải nghiệm dùng nước.

    Nước trải qua qúa trình điện phân( ion hóa) từ máy điện giải còn cho ra nước axit nhẹ chứa các ion hydrogen và phân tử oxygen có nhiều tiệc ích khác như giúp hỗ trợ làm đẹp hoặc giúp các vật dụng bếp sáng bóng hơn.

    Quá trình ion hóa luôn tồn tại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, và có những tác động tích cực đối với sức khỏe con người là điều mà chúng ta không thể phủ nhận. Ngoài những thiết bị tạo ion âm hiện nay trên thị trường, chúng ta có thể tận dụng triệt để những tác dụng này của sự ion hóa bằng cách sử dụng máy tạo nước điện giải ion kiềm.

    TƯ VẤN NGAY Để nhận giá & ưu đãi tốt nhất, không mua không sao.

    * Miền Bắc – Chi Nhánh Ba Đình:

    * 30 Đại lý nhượng quyền tại chúng tôi Hà Nội, Cần Thơ và Đà Nẵng: liên hệ tổng đài để biết thêm chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Việt Nam Là Nước Thứ 2 Sau Colombia Được Facebook Update Tính Năng Hẹn Hò

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Colombia Update Facebook Hẹn Hò Trước Việt Nam Nửa Năm? Cần Lưu Ý Gì Khi Sử Dụng Tính Năng Này?
  • Facebook Cập Nhật Tính Năng “hẹn Hò Bí Mật”
  • Tut Unlock Chặn Tính Năng Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Tắt Tính Năng Autoplay Video Trên Facebook
  • Tính Năng Live Stream Video Trên Facebook
  • HOME ” TIN TỨC ” Việt Nam là nước thứ 2 sau Colombia được Facebook update tính năng hẹn hò

    Colombia và Việt Nam là 2 quốc gia đầu tiên trên thế giới được Facebook chọn để cập nhật tính năng hẹn hò của mình. Nhưng Colombia vẫn được ưu ái trước tận nửa năm !

    Kể từ đêm qua (26/3), cư dân mạng Facebook Việt Nam đã trở nên sôi nổi hơn thường lệ với thông tin ứng dụng hẹn hò mới sẽ có mặt sớm. Tạm gạt qua chút nhược điểm rằng tới nay quá trình cập nhật vẫn chưa xong, Việt Nam vẫn khá vui vẻ khi là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới được Facebook chọn để update, chỉ xếp sau Colombia.

    Nếu những đợt thử nghiệm sớm ở Colombia và Việt Nam diễn ra tốt đẹp, Facebook sẽ nhanh chóng tung ra cho nhiều khu vực khác. Dĩ nhiên, họ hoàn toàn có thể thay đổi các quy định và luật lệ nếu cảm thấy phù hợp.

    Tại sao Facebook lại làm ứng dụng hẹn hò, chọn Colombia là nơi đầu tiên thử nghiệm?

    Cư dân mạng Colombia thực ra đã có cơ hội trải nghiệm tính năng mới này từ ngày 20/9 năm ngoái, trước chúng ta tận nửa năm. Một trang cá nhân riêng của Facebook Dating sẽ phải được lập để tham gia sử dụng, và nó hoạt động độc lập hoàn toàn so với trang cá nhân vốn có hiện tại của mỗi người – tương tự như một mạng xã hội nhỏ hơn vậy. Tuy nhiên, không phải cứ lập xong tài khoản Dating là có thể sử dụng ngay; chỉ khi nào Facebook nhận thấy số lượng người tham gia đã đủ nhiều, họ mới khởi động tính năng tìm và gợi ý mọi người lẫn nhau.

    Vậy nhỡ ở nơi nào đó, người dân không hứng thú quá nhiều và mãi chưa thể đạt đến tiêu chuẩn Facebook cần để khởi động gợi ý? Đó chính là lý do Facebook chọn Colombia làm nơi thử nghiệm đầu tiên để đối chứng dữ liệu.

    Hơn nữa, Colombia cũng giúp Facebook giảm thiểu áp lực, vì ở đây bớt bị “soi mói” bởi cánh nhà báo sẵn sàng chực chờ săn tìm mọi lỗ hổng kỹ thuật trên hệ thống của họ như tại Mỹ. Đó là một nước đi phòng ngừa khá tính toán của Facebook, vì chỉ cần một chút sơ sảy bị thổi phồng thôi, danh tiếng và lợi nhuận của họ từ dịch vụ này sẽ bị thiệt hại rất nặng. Hơn nữa, trong quá khứ, Facebook cũng từng gặp nhiều thất bại khi giới thiệu các tính năng mới, cho nên họ không muốn tạo nhiều rủi ro cho bản thân ở ngay trên quê hương Mỹ của mình.

    Những điều cần lưu ý khi tham gia Facebook Dating

    Điều đầu tiên cần phải biết chính là độ tuổi tiêu chuẩn để tham gia. Người dùng Facebook gốc từ 18 tuổi trở lên mới có thể nhận được thông báo cập nhật mới về Facebook Dating khi có update xong. Đồng thời, tính năng này cũng hiện lên thành một phím tắt ở phần cột menu công cụ Facebook.

    Lưu ý: Hiện Facebook Dating chỉ có mặt và hoạt động được cho ứng dụng mobile iOS và Android, không có trên máy tính.

    Bước đầu sử dụng dịch vụ, địa điểm thành phố đang sống sẽ được xác nhận qua điện thoại, sau đó là công đoạn thêm thông tin cá nhân như giới thiệu chung, nơi làm việc, học tập, tôn giáo… Mọi xu hướng giới tính đều có các mục riêng phù hợp để chọn và phân loại khá rõ. Cuối cùng, mỗi người cũng phải tự trả lời trước 20 câu hỏi về tính cách mà Facebook soạn sẵn, có lẽ là để làm dữ liệu chung về bản thân.

    Giới hạn phạm vi địa điểm tìm người hẹn hò cũng có thể được rút ngắn lại hoặc mở rộng thêm tùy theo khu vực. Ngoài ra, Facebook Dating còn có thể kết hợp với phần Events & Groups có sẵn – tự động gợi ý những người có chung sở thích và tham gia cùng một sự kiện với nhau.

    Nếu có tình ý với ai đó từ ấn tượng đầu tiên, phần tin nhắn riêng sẽ được mở ra để có thể trò chuyện, dựa trên chính những dữ liệu trả lời câu hỏi trước đó của Facebook.

    Phần tin nhắn này hoàn toàn riêng rẽ với Messenger, và không có chức năng “seen”.

    Cuối cùng, chỉ có ký tự và emoji được cho phép gửi, không có ngoại lệ cho video hay ảnh và các hình thức file khác.

    Nguồn : Tổng hợp

    BeginerO sẽ mãi quá nhỏ nếu bạn cứ vào đọc rồi lặng lẽ đi ra. Hãy góp phần chia sẻ bài viết đến nhiều người hơn, góp phần làm nó lớn hơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Khóa Unlock Block Chức Năng Comment, Like 100% Mới 2022
  • Những Tính Năng Mới Cập Nhật Trên Facebook Không Nên Bỏ Qua
  • Các Tính Năng Mới Của Video Trên Facebook
  • Facebook Marketplace Là Gì? Cách Đăng Bài Được Phê Duyệt Ngay Cập Nhật 2022
  • Tại Sao Facebook Tôi Không Có Facebook Marketplace?
  • He Tieu Hoa P2 (Da Day)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Đá Gel Là Gì ? Tổng Hợp Những Điều Bạn Nên Biết Về Đá Gel
  • Thành Phần Cấu Tạo Của Đá Mài Kim Loại
  • Published on

    1. 1. Chương 4 : GIẢI PHẨU- SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA (P2) (Digestive System)
    2. 3. Dạ dày một số loài vật nuôi Thực quản Manh nang Thượng vị và thân vị Hạ vị Tá tràng Túi thực quản
    3. 4. Tiêu hóa Lợn
    4. 5. Tiêu hóa bò sữa
    5. 6. Tiêu hóa Dê
    6. 10. CẤU TẠO DẠ DÀY
    7. 11. CẤU TẠO DẠ DÀY
    8. 12. CẤU TẠO DẠ DÀY
    9. 16. c/ Đặc tính, thành phần và tác dụng dịch vị + Đặc tính, thành phần -pH axit (chó: 1,5 – 2) pH (HCl qui định) : Tồn tại 2 dạng: +Tự do : quyết định độ pH +Kết hợp: muxin + các a.hữu cơ thức ăn HCl tự do + HCl kết hợp + photphat axit + lactic = axit tổng số  pH dịch vị – TP 99,5% H 2 O 0,5% VCK Vô cơ Hữu cơ Cl – , SO 4 2+ ,PO 4 3+ của Na + , K + , Mg 2+ , Ca 2+ đặc biệt HCl Protein (men, muxin), A.hữu cơ: axit lactic, uric…
    10. 17. Cơ chế hình thành HCl ở dạ dày
    11. 18. + Tác dụng của HCl + Pepsinogen ( 400a.a ) Pepsin ( 327 a.a ) + Đóng mở cơ vòng hạ vị: Thức ăn toan xuống tá tràng kích thích đóng cơ vòng hạ vị, khi dịch tá tràng trung hòa hết gây mở + Kích thích tiết dịch tụy + pH thích hợp cho pepsin hoạt động (1,5-2,5) + Trương nở protein, tan colegen tạo điều kiện tiêu hóa + Diệt khuẩn (đặc biệt VK trong thức ăn) HCl
    12. 19. + Tác dụng của các enzim trong dịch vị * Enzim Tiêu hóa protein: Pepsinogen (400 a.a, do TB chủ tiết) +Gia súc non men catepxin (yếu hơn pepsin, pH = 4-5, HCl tự do ít) + Protein sữa do kimozin  đông sữa Cazeinogen Cazein + Ca 2+  Cazeinat canxi Tan trong sữa (lưu lâu ở dạ dày tạo điều kiện tiêu hóa) Pepsinogen (400 a.a) Pepsin (327 a.a) Protein Albumoz + Pepton + a.a HCl (pH = 2 – 3) bông (pH=6-7)
    13. 22. d/ Cơ chế điều hòa tiết dịch vị Enterogastrin (niêm mạc tá tràng tiết) tác dụng vùng thận vị Histamin (sp phân giải a.a histidin) kích thích tiết HCl Coctisol (vỏ thượng thận)  tăng tiết dịch vị a. Thần kinh : +PXKĐK : T rung khu ở hành tủy +PXCĐK : Thời gian, địa điểm, dụng cụ, mùi thức ăn… b. Thể dịch : TN: Cho thức ăn trực tiếp vào dạ dày, sau 30′  tiết dịch vị liên tục trong 1 giờ. (Thức ăn ngấm vào máu  kích thích thần kinh) * Các chất kích thích tiết Progastrin gastrin  tăng tiết dịch vị *Các chất ức chế Gastron (niêm mạc hạ vị), enterogastron (n.mạc tá tràng), urogastron (nước tiểu)… HCl
    14. 23. Phản xạ tiết dịch vị
    15. 25. 2/ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY LỢN a/ Cấu tạo + Bên trái thượng vị có manh nang  5 vùng: -Thực quản nhỏ (do thực quản phình to ra, không có tuyến) -Manh nang -Thượng vị  tuyến nhầy -Thân vị -Hạ vị  như dạ dày đơn
    16. 27. + Quá trình tiêu hóa – Protein: (xảy ra ở sát vách thân vị, hạ vị ) – Gluxit : amilaza từ nước bọt, thức ăn (manh nang, thượng vị và vùng giữa) – Lipit : lipaza không đáng kể (pH thích hợp = 7 – 8) – Ngoài ra, VSV manh nang, thượng vị (lợn con chưa có) phân giải gluxit, tinh bột, xenlulose tạo glucose  axit hữu cơ (lactic 48%, axetic 31%) vào máu (nguồn E) – VSV phân giải protein và sử dụng ure tạo a.a vsv  giá trị dinh dưỡng cao
    17. 28. c/ Đặc điểm tiêu hóa dạ dày lợn con + Điều tiết thần kinh chưa hoàn thiện, chưa có pha tiết dịch vị bằng phản xạ. Sau 20-25 ngày mới xuất hiện (thể hiện: khi ăn dịch vị tăng tiết) + Dưới 1 tháng tuổi dịch vị thiếu HCl tự do (tiết ít, kết hợp dịch nhầy)  VSV có điều kiện tăng  bệnh đường ruột (phân trắng) +Tiêu hóa protein sữa nhờ trypsin dịch tụy. Khả năng ngưng kết sữa tăng theo tuổi, sau 1 tháng giảm. Hoạt lực pepsin tăng rõ. + Hai thời kỳ khủng hoảng lợn con (sau 20 ngày + sau cai sữa)  Tập ăn sớm: kích thích tăng HCl  tăng men  tăng khả năng tiêu hóa. Tránh thiếu HCl, sức tiêu hóa tăng  cai sữa sớm  bảo vệ mẹ, tăng lứa/năm. Cần cho lợn con bú sữa đầu (Giàu Protein, kháng thể, vitamin và chất khoáng)
    18. 29. 3/ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY NGỰA * Cấu tạo 4 vùng: + Vùng thực quản (Lớn, không có tuyến tiêu hóa, chỉ có tuyến tiết niêm dịch) + Vùng thượng vị (hẹp) + Vùng thân vị và Vùng hạ vị ( mở rộng có cấu tạo giống dạ dày đơn khác) + Dịch vị tiết nhiều khi ăn, thay đổi tùy theo tính chất của thức ăn ( trung bình 30 lít/ ngày đêm) + Thức ăn trong dạ dày ngựa xếp thành nhiều lớp nên những lớp giữa sau một thời gian khá lâu mới thấm được dịch vị nên môi trường vẫn kiềm và men amilaza từ tuyến nước bọt chuyển xuống vẫn còn hoạt động, một số vi khuẩn lên men đường thành axit lactic.
    19. 30. Tiêu hóa Ngựa
    20. 32. HỆ TIÊU HÓA NGỰA
    21. 34. 4/ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY KÉP a/ Cấu tạo: Chia làm 2 phần và gồm 4 túi + Dạ dày trước (dạ cỏ, tổ ong, lá sách) – Dạ cỏ chiếm 2/3 dung tích dạ dày – Dạ tổ ong liên thông với dạ cỏ – Dạ lá sách gồm nhiều lá như trang sách – Không tuyến, TB phụ (dịch nhầy) + Dạ dày sau: Dạ múi khế (có tuyến tiêu hóa) – Niêm mạc gấp nếp dọc như múi khế – Có hệ thống tuyến như dạ dày đơn (Gia súc non dạ cỏ và tổ ong kém phát triển) + Rãnh thực quản: Có hình máng chạy từ cuối thực quản băng qua dạ cỏ, dạ tổ ong và đổ vào dạ lá sách
    22. 35. Dạ dày 4 túi
    23. 37. Mặt trong dạ cỏ
    24. 38. Mặt trong dạ tổ ong
    25. 39. Mặt trong dạ lá sách
    26. 40. Dạ múi khế
    27. 44. + Hệ VSV dạ cỏ – Động vật nguyên sinh (chủ yếu protozoa , 120 loài, 10 5 TB/g chất chứa) – Vi khuẩn: = 200 loài VK, 10 9 vk/g chất chứa – Nấm (nấm yếm khí, Neocallimastix frontatis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis) Một số đặc điểm quan trọng của các nhóm VSV 5-10 1-3 1 x 10 4 24h Nấm 10-50 3-15 4 x 10 5 6-36 h Protozoa 50-90 15-27 1 x 10 10 20-30′ 18h Vi khuẩn -Nhóm p.giải t. bột -Nhóm p.giải cellulose % k.lượng VSV K/lượng VSV (g/l dung tích) Mật độ (s.lượng/ml) chúng tôi sống tối đa Hệ VSV
    28. 45. Vi sinh vật dạ cỏ Nấm Protozoa Vi khuẩn
    29. 46. 1.Nhóm phân giải xơ (Cellulose) 2.Nhóm phân giải Hemicellulose Bacteroides ruminicola, Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnospira multiparus 3.Nhóm phân giải tinh bột: Bacteroides amilophilus, Butyrivibrio fibrisolvens, Succinimonas amylolytica, Bacteroides ruminantium, Selenomonas ruminantium, Streptococus bovis Bacteroides succinogenes, Ruminococus flavefaciens,Butyrivibrio fibrisolvens,Ruminococus albus, Cillobacterium cellulosolvens 4.Nhóm phân giải đường: các vk p.giải xơ đều có thể p.giải đường 5.Nhóm phân giải protein: Peptostreptococcus, Clostridium 6.Nhóm tạo NH 3 Bacteroides Ruminicola 7.Nhóm tạo mêtan (CH 4 ): Methano baccterium, Methano ruminanticum, Methano forminicum 8.Nhóm phân giải mỡ 9.Nhóm tổng hợp vitamin B12 10.Nhóm sử dụng các axit hữu cơ: Peptostreptococcus elsdenii, propioni bacterium, Selenomonas lactilytica, Veillonella alacalescens, Veillonella gazogenes
    30. 47. + Vai trò vsv – Cơ giới : xé màng Xenluloze, nghiền nát thức ăn – Hóa học : enzim của vsv – VSV tổng hợp protein bản thân (dinh dưỡng quí) + Tiêu hóa các chất trong dạ dày cỏ – Xenluloz, Hemixenluloz (thành phần chủ yếu trong thức ăn loài nhai lại) Nhờ men vsv (80% xelluloz ăn vào) Xenluloz quan trọng với trâu bò: cung cấp E, dinh dưỡng, đảm bảo v/đ d.dày và khuôn phân  phải đảm bảo tỷ lệ trong khẩu phần (<14%  táo bón do xơ có tác dụng kích thích nhu động ruột) * Xenluloz Polysacarit Xenlubioz 2 β Glucoze Depolimepara Glucozidaza Xenlulobilaza Xellulaza
    31. 48. + Hemixenluloz Silobioz + Các sản phẩm khác  thêm đường vào khẩu phần  khả năng tiêu hóa xenlulose giảm ( vi khuẩn có khả năng sử dụng đường tăng  ức chế vi khuẩn phân giải xenlulose ). – Tiêu hóa tinh bột: (95% tiêu hóa ở dạ cỏ) + Tinh bột Mantoz + Dextrin + Ở dạ dày đơn đường vào máu ngay  glucoz huyết. Dạ dày kép 6% vào máu, còn lại lên men vsv  A.béo bay hơi  máu (nguồn E qua oxy hóa). 70% năng lượng nhờ A.béo, nguồn nguyên liệu tạo đường, mỡ sữa. (VSV) Siloz (5C + 6C Mantose+ Galactose ) VSV Silobioza Amilaza 2 α – Glucoz (VSV) Mantaza (VSV)
    32. 49. Tóm tắt quá trình chuyển hóa hydratcacbon trong dạ cỏ Cellobiose Pectin Pentose Axit citric Hemicellulose Axit butyric Axit valeric Axit sucinic Axit acetic Axit oxaloacetic Axit propionic Axit Pyruvic Axit lactic Glucose Fructan Fructose Maltose Cellulose Tinh bột Saccarose
    33. 51. Ví dụ: Tạo axit glutamic Tổng hợp Protein vsv xảy ra song song với sự phân giải gluxit ( Xuống tiêu hóa ở dạ múi khế  dinh dưỡng cho gia súc) COOH CH 2 CH 2 + NH 3 C = O COOH α -xetoglutamic COOH CH 2 CH 2 HC – NH 2 COOH Axit glutamic VSV (Transaminaza) -NH 2 Dễ nhường VSV a.a Protein vsv Đường Gluxit (Hydratcacbon) Xetoaxit O R – C – COOH Peptit Protein NH 3 Thức ăn + a.a Nitơ phi Protein
    34. 52. CHUYỂN HÓA GLUXIT VÀ LIPIT Ở DẠ CỎ
    35. 53. Protein Protein không bị phân giải Sự chuyển hóa các hợp chất nitơ trong dạ cỏ Peptit Dạ cỏ Tiêu hóa trong dạ múi khế và ruột non Nitơ phi protein Protein vi sinh vật Amoniac chúng tôi Ure Nước bọt Thức ăn Nitơ phi protein Protein bị phân giải Ure Ure Thận Nước tiểu Gan
    36. 54. CHUYỂN HÓA NITƠ Ở DẠ CỎ
    37. 57. *Tạo H 2 S do phân giải a.a chứa S như methionin + N 2 và O 2 thức ăn vào  Nguyên nhân gây ra chướng bụng đầy hơi : +Nhu động dạ cỏ kém hoặc liệt dạ cỏ +Trúng độc  mất phản xạ ợ hơi +Lên men quá nhanh: mùa xuân cỏ non nhiều saponin  sức căng bề mặt thể lỏng giảm  sinh nhiều khí bào… d. Chức năng dạ tổ ong: Túi trung gian vận chuyển thức ăn Giữa tổ ong và dạ cỏ có 1 “gờ” chỉ cho thức ăn loãng hoặc đã nghiền nhỏ qua. Khi co bóp  thức ăn nhào trộn, 1 phần trở lại dạ cỏ, 1 phần vào dạ lá sách
    38. 58. e. Chức năng dạ lá sách: “ép lọc” Khi co bóp  ép thức ăn loãng vào múi khế, phần thô giữ lại giữa các lá, tiêu hóa cơ học (nước và axit hấp thụ mạnh) g. Tiêu hóa ở dạ múi khế: N hư dạ dày đơn, có tuyến + Dịch vị tiết liên tục + Lượng dịch, pH, hoạt lực men ít tùy thuộc vào thức ăn (thức ăn đã biến đổi) + Chứa men pepsin, kimozin, lipaza + Lượng HCl thay đổi theo tuổi ( bê: 2,5 – 3,5; bò: 2,17 – 3) + Điều hòa bằng thần kinh và thể dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Tiêu Hóa Của Dê
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Thú Nhai Lại
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Lý Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày Có Bao Nhiêu Ngăn, Kích Thước Của Dạ Dày Người
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa He Tieu Hoa Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Vấn Đề Cơ Bản Về Lưỡi Người
  • Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Quang Học Của Mắt, Các Tật Của Mắt Và Cách Khắc Phục, Vật Lí Lớp 11
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • TRƯỜNG ĐH TDTT TP. HỒ CHÍ MINH

    KHOA Y SINH

    MÔN: SINH LÝ

    SVTH: PHẠM TẤN KIỆT

    CẤU TẠO HỆ TIÊU HÓA

    Lưỡi:

    Gồm 15 cơ hợp lại, có niêm mạc phủ.

    Bề mặt lưỡi với các dạng nhú lưỡi và các vị trí chứa các tổ chức Amidal hay còn gọi là Hạnh nhân

    Circumvallate Papillae: Nhú dạng vòng

    Fungiform Papillae: Nhú dạng nấm

    Palatine Tonsil: Hạnh nhân khẩu cái hay Amidal khẩu cái

    Lingual Tonsil: Hạnh nhân lưỡi hay Amidal lưỡi

    Foliate Papillae: Nhú dạng lá

    Filiform Papillae: Nhú dạng chỉ

    PharingoPalatine Arch: Màn hầu hay Cung Khẩu cái-Hầu

    Palatile Tosil : Hạnh nhân khẩu cái hay Amidal khẩu cái

    Glossopalatine arch :Cung Lưỡi khẩu cái

    Buccinator : Má

    Lưỡi và các Nụ hay Nhú vị giác

    Large taste buds: Các Nụ vị giác lớn

    Small taste buds: Các Nụ vị giác nhỏ

    Lưỡi và mặt lưng lưỡi

    Median glossoepiglottic fold: Nếp gấp Lưỡi-Nắp khí quản giữa

    Epiglosstis : Nắp khí quản

    Lateral glossoepiglottic fold: Nếp gấp Lưỡi-Nắp khí quản bên

    Vallecula : Rãnh nông

    Palatopharingeal arch and muscle: Cung và cơ Khẩu cái- Hầu

    Palatine tonsil ( cut ) : Hạnh nhân hay Amidal khẩu cái ( đã cắt )

    Lingual tonsil ( lingual follicles ): Hạnh nhân hay Amidal lưỡi

    Các đầu sợi thần kinh vị giác trên bề mặt lưỡi chụp dưới kính hiển vi điện tử

    Sơ đồ phân bố vùng cảm nhận vị giác trên bề mặt lưỡi

    Bitter: Cảm nhận cảm giác đắng

    Sour: Cảm nhận cảm giác chua

    Salty: Cảm nhận cảm giác mặn

    Sweet and fatty: Cảm nhận cảm giác ngọt và béo

    2. Cấu trúc của răng

    – Men răng là một lớp tinh thể canxi photphat rất bền và là chất cứng nhất do sinh giới tạo ra. Men răng không có khả năng tái tạo. Men răng có thể bị ăn mòn bởi axit trong khoang miệng, do đó cần phải đánh răng thường xuyên.

    – Ngà răng là cấu trúc tương tự như xương, hình thành nên phần chính của răng nằm ở bên trong. Có khả năng tái tạo nhưng rất hạn chế. Ngà răng đóng vai trò bảo vệ răng trong trường hợp men răng bị nứt hoặc vỡ.

    – Tủy răng nằm ở chính giữa của răng, chứa các mạch máu và dây thần kinh.

    – Xi măng bao quanh chân răng giữ cho răng nằm đúng vị trí

    – Giữa lớp xi măng với xương hàm có 1 lớp màng ngoài răng gồm những sợi collagen ngắn giúp răng có thể xê dịch 1 chút trong hố răng, giúp giảm đi những tác động làm nứt vỡ răng.

    II. Hầu

    Là ngã tư của đường hô hấp và đường tiêu hóa. Cấu tạo bởi một ống xơ cơ đi từ nền sọ đến bờ dưới sụn nhẫn.

    Hình thể ngoài:

    Dài 12cm, đường kính 5cm, giới hạn bởi các thành:

    Thành trước: là hốc miệng, xoang mũi, thanh quản.

    Thành sau: là cột sống.

    Hai bên: phần mềm của cổ

    Đầu trên là nền sọ, đầu dưới nối tiếp với thực quản.

    2. Hình thể trong:

    Mũi hầu

    Miệng hầu

    Hầu thanh quản.

    III. THỰC QUẢN:

    Đi từ hầu đến lỗ tâm vị. Đầu trên tương ứng với đốt sống cổ thứ VI, đầu dưới tương ứng với đốt sống ngực XI.

    Hình thể ngoài:

    Dài 25cm, có 3 chổ thắt hẹp: eo nhẫn, eo phế chủ, eo hoành chia làm 4 đoạn: đoạn cổ, ngực, hoành và đoạn bụng.

    2. Cấu tạo: gồm 3 lớp

    Cơ trơn: tạo ra những nhu động đẩy thức ăn từ trên xuống.

    Dưới niêm mạc: có nhiều mạch máu

    Niêm mạc: trơn láng.

    3.Nuôi dưỡng:

    2/3 trên được nuôi dưỡng bởi các nhánh động mạch từ động mạch chủ ngực. 1/3 dưới được nuôi dưỡng bởi động mạch nhánh vị từ động mạch thân tạng của động mạch chủ bụng được chi phối bởi một nhánh của dây thần kinh số X và thần kinh giao cảm cổ.

    IV. DẠ DÀY

    Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa có hình túi để chứa đựng thức ăn và nhào bóp thức ăn, trên thông với thực quản, dưới thông với tá tràng.

    Vị trí: nằm dưới vóng hoành trái hơi chếch sang phải trên đại tràng ngang. Dạ dày đối chiếu với thành bụng trước phía trên lên tới liên sườn V, dưới tới đường ngang rốn hoặc đường lên mào chậu, đi từ đường nách trước trái tới đường cạnh ức trái.

    2. Hình Thể Ngoài Và Liên Quan:

    Dài 25cm, rộng 12cm, dày 8cm, hình chữ J hơi dẹt chứa được 1-2 lít, có 2 mặt, 2 bờ và 2 lỗ.

    Mặt:

    Mặt trước áp vào cơ hoành và thành bụng trước có một phần gan chen vào.

    Mặt sau là hậu cung mạc nối có khối tụy ở dưới lách và thận trái ở trên

    b.Bờ:

    Bờ cong bé: bên phải có mạc nối nhỏ và vòng mạch bờ cong vị bé.

    Bờ cong vị lớn: bên trái có mạc nối dạ dày – lách và mạc nối lớn bám vào vòng mạch bờ cong vị lớn.

    c.Lỗ:

    Lỗ trên thông với thực quản tương ứng với đốt sống ngực XI

    Lỗ dưới thông với tá tràng bởi lỗ môn vị tương ứng với đốt sống lưng I bên phải, có cơ thắt môn vị đóng mở.

    Kể từ trên xuống dạ dày có các phần sau:

    Tâm vị: rộng 3cm, nằm kế thực quản và bao gồm môn vị, lỗ này thông với thực quản.

    Đáy vị: phần phình to hình chõm cầu ở bên trái lỗ tâm vị đáy vị thường chứa 50ml không khí.

    Thân vị: tiếp với đáy vị, hình ống hình thành bởi 2 thành trước và sau của dạ dày và 2 bờ cong của dạ dày. Giới hạn: trên là mặt phằng cong qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng ngang qua khuyết góc của bờ cong vị bé.

    Phần môn vị gồm:

    Hang môn vị: tiếp với thân vị chạy sang phải và ra sau

    Ống môn vị: thu hẹp lại và đổ vào môn vị

    Môn vị: là phần nối với tá tràng, giữa là lỗ môn vị nối thông với tá tràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Chọn Mua Lưỡi Lợn Và Cách Chế Biến Món Ngon
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Sinh Dục Lợn Đực Giống
  • Tuyến Yên, Tuyến Giáp Bai 56 Tuyen Yen Va Giap Ppt
  • Vai Trò Của Tuyến Yên Trong Hệ Thống Nội Tiết
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 36: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân. Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    Bạn cần đăng nhập để xem được nội dung này!

    Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả

    lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời

    này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Ruột Non
  • Rơ Le Nhiệt Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Rơ Le Nhiệt
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Của Rơle Nhiệt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Rơ Le Áp Suất Dầu, Công Tắc Áp Suất Dầu Trong Hệ Thống Lạnh
  • Rơ Le Nhiệt Nồi Cơm Điện
  • Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về cấu tạo và đặc điểm của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên với cấu tạo và đặc điểm như vậy thì hệ tiêu hóa có chức năng gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về chức năng của hệ tiêu hóa và quá trình tiêu hóa diễn ra trong cơ thể.

    Chức năng của hệ tiêu hóa

    Hệ tiêu hóa được bắt đầu từ miệng →Thực quản → Dạ dày → Tá tràng →Ruột non → Đại tràng (ruột già) → Trực tràng → Hậu môn.

    Thức ăn được đưa vào cơ thể qua đường miệng, sau đó đi qua các cơ quan khác của hệ tiêu hóa, ở đây thức ăn dần được làm nhỏ và các chất dinh dưỡng được phân giải thành các phân tử mà cơ thể có thể hấp thụ. Nhờ vậy mà cơ thể có năng lượng để thực hiện các hoạt động sống khác.

    95% vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể qua đường TIÊU HÓA, 5% qua đường HÔ HẤP và đường HẬU MÔN. Tuy nhiên có đến 70 – 80% hệ thống miễn dịch của chúng ta nằm ở ruột.

    Đường ruột có cấu tạo đặc biệt, gồm các nhung mao và vi nhung mao, tạo nên diện tích tiếp xúc lên đến 40 – 50 m2. Hệ nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo nên một hàng rào bảo vệ tự nhiên ngăn các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào máu. Ngoài ra, tại đường ruột có rất nhiều các tế bào miễn dịch. Nhờ vậy mà đường ruột có thể vừa hấp thụ dinh dưỡng vừa hạn chế được sự xâm nhiễm của các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa.

    Niêm mạc ruột có khoảng 30 triệu các nhung mao, dưới nhung mao là các vi nhung mao, nó tạo ra bề mặt 40 – 50m2. Nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo thành lớp màng lọc đặc biệt kín kẽ. Màng lọc này chỉ cho các chất dinh dưỡng, các vitamin và khoáng chất có lợi đi qua và ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc từ thực phẩm xâm nhập cơ thể.

    Gan là một cơ quan chịu trách nhiệm cho hàng trăm hoạt động hóa học diễn ra liên tục mà cơ thể bạn cần để sống. Ngoài vai trò là trung tâm trong tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể, chịu trách nhiệm tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng quan trọng như chất béo, carbohydrate và protein. Khi máu từ các cơ quan tiêu hóa đến gan, mang theo chất dinh dưỡng, thuốc và cả các chất độc hại, gan phát huy chức năng giải độc cho cơ thể bằng cách xử lý, chuyển đổi các chất độc hại thành một chất ít độc hại hơn là ure, rồi đẩy ngược vào máu. Ure sau đó được vận chuyển đến thận và bị đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Với sự trợ giúp của vitamin K, gan còn tạo ra nhiều protein quan trọng trong quá trình đông máu. Nó cũng là một trong những cơ quan phá vỡ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng để tạo ra các tế bào máu mới. Đó là lý do vì sao người ta thường nói tái tạo máu, lọc máu cũng là một trong những chức năng của lá gan.

    Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể

    Thức ăn vào miệng được cắt nhỏ và làm nhuyễn bởi hệ thống răng miệng và được trộn đều với nước bọt do các tuyến nước bọt (ở dưới hàm, dưới lưỡi và mang tai) tiết ra.

    Thức ăn được vào đường tiêu hóa và trải qua quá trình phân hủy những phân tử thức ăn lớn thành những phân tử nhỏ hơn. Sau đó các phân tử dinh dưỡng nhỏ này rời khỏi hệ tiêu hóa và đi vào cơ thể ngay trước khi chúng có thể được sử dụng. Điều này được hoàn thành bằng quá trình thứ hai được gọi là sự hấp thu, khi các phân tử thức ăn đi qua các màng huyết tương của ruột non vào máu.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ nhào trộn lẫn nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn rồi được lưỡi đưa xuống họng vào thực quản, xuống dạ dày. Về mặt hóa học, một phần tinh bột được cắt nhỏ thành các đường đôi và tiếp tục quá trình tiêu hóa.

    Sau khi thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Dạ dày có chức năng nghiền, nhào trộn thức ăn với dịch vị và kiểm soát việc đưa vị trấp xuống tá tràng.

    Thức ăn được chứa đựng trong dạ dày và bắt đầu quá trình trộn lẫn với dịch vị dạ dày, bao gồm acid, enzyme pepsin, chất nhầy, tạo thành một chất bán lỏng, đồng nhất giống cháo bột gọi là vị trấp. Vị trấp được đưa từng đợt xuống tá tràng với tốc độ phù hợp với sự tiêu hóa và hấp thu ở ruột non.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở dạ dày là tạo ra vị trấp trong đó một phần protein được chuyển hóa thành proteose và pepton, một phần tinh bột chín thành maltose, maltotriose và oligosaccharide. Dầu mỡ, lipid hầu như chưa được phân giải.

    Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch mật và dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Sự tiêu hóa thức ăn bắt đầu từ miệng đến dạ dày sẽ được hoàn tất tại lòng ruột do biểu mô ruột non hấp thu. Sau đó các sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng với vitamin, các chất điện giải và nước.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở ruột non là hấp thu hoàn toàn lượng glucose qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng. Các protein, chất béo được cắt nhỏ ra thành các sản phẩm tiêu hóa dễ dàng hơn. Được khuếch tán qua màng tế bào biểu mô niêm mạc ruột.

    Ruột già là vị trí cuối cùng thức ăn được hấp thu trước khi bị đào thải ra ngoài môi trường với chức năng chủ yếu là hấp thu nước và các chất điện giải.

    Tại ruột già có rất nhiều vi khuẩn có nhiệm vụ tiết ra enzyme phân giải cấu trúc carbonhydrate phức tạp mà dạ dày và ruột non chưa tiêu hóa được. Các tuyến tiêu hóa tham gia vào quá trình tiết enzyme tiêu hóa để phân giải thức ăn. Ngoài ra gan là nhà máy xử lý các chất. Tất cả các chất sau khi được hấp thu tại ruột sẽ theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên đổ vào tĩnh mạch của gan, lúc này gan có trách nhiệm dự trữ chất dinh dưỡng và chuyển hóa độc tố cho cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Bài 28. Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Rơ Le Trung Gian Là Gì? Sơ Đồ Và Cấu Tạo
  • Role Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm, Cấu Tạo Của Các Loại Rơ Le
  • Nguyên Lý Làm Việc Và Ứng Dụng Của Rơ Le Trong Công Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100