Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Bạn có thể nghĩ về như một thước đo độ khó của việc loại bỏ điện tử hoặc độ bền mà một điện tử bị liên kết. Năng lượng ion hóa càng cao thì electron càng khó loại bỏ. Do đó, năng lượng ion hóa là chỉ số của phản ứng. Năng lượng ion hóa rất quan trọng vì nó có thể được sử dụng để giúp dự đoán độ bền của các liên kết hóa học.

    : Năng lượng ion hóa được tính bằng đơn vị kilojoule trên mol (kJ / mol) hoặc electron vôn (eV).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Sự ion hóa, cùng với nguyên tử và , độ âm điện, ái lực của điện tử và tính kim loại, tuân theo một xu hướng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    • Năng lượng ion hóa nói chung tăng khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố (hàng). Điều này là do bán kính nguyên tử nói chung giảm khi chuyển động trong một chu kỳ, do đó có lực hút hiệu dụng lớn hơn giữa các electron mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. Độ ion hóa có giá trị nhỏ nhất đối với kim loại kiềm ở bên trái của bảng và cực đại đối với khí quý ở ngoài cùng bên phải của chu kỳ. Khí quý có vỏ hóa trị lấp đầy nên nó chống lại sự tách electron.
    • Sự ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của nhóm nguyên tố (cột). Điều này là do số lượng tử chính của electron lớp ngoài cùng tăng lên khi di chuyển xuống một nhóm. Có nhiều proton hơn trong nguyên tử di chuyển xuống một nhóm (điện tích dương lớn hơn), nhưng tác dụng là kéo các lớp vỏ electron vào, làm cho chúng nhỏ hơn và lọc các electron bên ngoài khỏi lực hấp dẫn của hạt nhân. Nhiều lớp vỏ electron được thêm vào di chuyển xuống một nhóm, do đó electron lớp ngoài cùng càng ngày càng xa hạt nhân.

    Năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai và tiếp theo

    Năng lượng ion hóa đầu tiên của hydro có thể được biểu diễn bằng phương trình sau:

    Các ngoại lệ đối với Xu hướng Năng lượng Ion hóa

    Nếu bạn nhìn vào biểu đồ về năng lượng ion hóa đầu tiên, có thể thấy rõ hai ngoại lệ đối với xu hướng. Năng lượng ion hóa đầu tiên của boron nhỏ hơn beri và năng lượng ion hóa đầu tiên của oxy nhỏ hơn nitơ.

    • Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử hoặc ion trong pha khí.
    • Đơn vị phổ biến nhất của năng lượng ion hóa là kilojoules trên mol (kJ / M) hoặc electron vôn (eV).
    • Năng lượng ion hóa thể hiện tính tuần hoàn trong bảng tuần hoàn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa tăng lên khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố. Chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm, do đó các electron bị hút vào hạt nhân (gần hơn) nhiều hơn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới theo nhóm của bảng tuần hoàn. Di chuyển xuống một nhóm, một vỏ hóa trị được thêm vào. Các êlectron ngoài cùng ở xa hạt nhân mang điện dương hơn nên dễ bứt ra hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2022 Tính Năng Cực Sốc
  • Chi Tiết Xe Kia Cerato 2.0At Premium 2022 Tại Việt Nam
  • Màn Hình Ô Tô Dvd Android 4G
  • Kia Cerato 2022: Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (01/2021)
  • Đánh Giá Kia Cerato 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • năng lượng ion hóa , hoặc tiềm năng ion hóa, là năng lượng cần thiết để loại bỏ hoàn toàn một từ một nguyên tử khí hoặc ion. Electron càng ở gần càng liên kết chặt chẽ và chặt chẽ thì càng khó bị loại bỏ và năng lượng ion hóa của nó càng cao.

    Bài học rút ra chính: Năng lượng ion hóa

    Năng lượng ion hóa được đo bằng electronvolt (eV). Đôi khi năng lượng ion hóa theo mol được biểu thị bằng J / mol.

    Năng lượng ion hóa đầu tiên so với tiếp theo

    Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử mẹ. thứ hai là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử hóa trị thứ hai khỏi ion hóa trị hai để tạo thành ion hóa trị hai, v.v. Năng lượng ion hóa liên tiếp tăng lên. Năng lượng ion hóa thứ hai (hầu như) luôn lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất.

    Cả hai điện tử bị loại bỏ để ion hóa oxy và nitơ đều đến từ quỹ đạo 2p, nhưng nguyên tử nitơ có ba điện tử trong quỹ đạo p của nó (ổn định), trong khi nguyên tử oxy có 4 điện tử trong quỹ đạo 2p (kém bền hơn).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Năng lượng ion hóa tăng lên chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ (bán kính nguyên tử giảm dần). Năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển xuống một nhóm (tăng bán kính nguyên tử).

    Các nguyên tố nhóm I có năng lượng ion hóa thấp vì sự mất đi của một điện tử tạo thành một . Việc loại bỏ một điện tử trở nên khó hơn khi giảm vì các điện tử nói chung ở gần hạt nhân hơn, hạt này cũng mang điện tích dương hơn. Giá trị năng lượng ion hóa cao nhất trong một chu kỳ là giá trị năng lượng cao nhất của nó.

    – Cơ năng là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi bề mặt của vật rắn.

    liên kết electron – liên kết electron là một thuật ngữ chung chung hơn để chỉ năng lượng ion hóa của bất kỳ loại hóa chất nào. Nó thường được sử dụng để so sánh các giá trị năng lượng cần thiết để loại bỏ các điện tử từ các nguyên tử trung hòa, các ion nguyên tử và

    Năng lượng ion hóa so với ái lực của điện tử

    Một xu hướng khác được thấy trong bảng tuần hoàn là ái lực của electron . Ái lực electron là thước đo năng lượng được giải phóng khi một nguyên tử trung hòa trong pha khí nhận được một electron và tạo thành một ion mang điện tích âm ( ). Mặc dù năng lượng ion hóa có thể được đo với độ chính xác cao, nhưng ái lực của điện tử không dễ đo. Xu hướng thu được một electron tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kỳ trong bảng tuần hoàn và giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của một nhóm nguyên tố.

    Lý do ái lực của điện tử thường trở nên nhỏ hơn khi di chuyển xuống dưới bảng là vì mỗi chu kỳ mới lại thêm một quỹ đạo điện tử mới. Electron hóa trị dành nhiều thời gian hơn để xa hạt nhân. Ngoài ra, khi bạn di chuyển xuống bảng tuần hoàn, một nguyên tử có nhiều electron hơn. Lực đẩy giữa các điện tử làm cho việc loại bỏ một điện tử dễ dàng hơn hoặc khó thêm một điện tử.

    Ái lực electron là giá trị nhỏ hơn năng lượng ion hóa. Điều này đưa xu hướng ái lực của điện tử di chuyển qua một thời kỳ vào quan điểm. Thay vì giải phóng năng lượng ròng khi thu được một điện tử, một nguyên tử ổn định như heli thực sự cần năng lượng để ép ion hóa. Một halogen, như flo, dễ dàng nhận một electron khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Đề Thi Đề Xuất Học Sinh Giỏi Thhv Năm Học 2013
  • Tính Năng Lượng Của Các Phôtôn Bị Nguyên Tử Hấp Thụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Các Hiện Tượng Liên Quan, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Cách Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Tính Năng Trên Ios 12 Biến Iphone Thành Công Cụ Nghe Lén
  • Hướng Dẫn Cách Kích Hoạt Chế Độ Live Listen Cho Airpods
    • Theo mẫu nguyên tử Bo, khi electron của tử Hidro ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức E =-13,6/n2 ev (n=1,2,3, …). Nếu một đám nguyên tử hidro hấp thụ được photon có năng lượng 2,55 eV thì có thể phát ra bức xạ có bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là lamda 1 và lamda2 . Ti số lamda 1 và 2 là

    • Vạch thứ nhất và thứ hai trong dãy Laiman của quang phổ hydrô ứng với các bước sóng λ 1 = 0,1220μm và λ 2 = 0,1028μm. Cho hằng số Plăng h = 6,625,10-34 J.s; vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Năng lượng của phôtôn ứng với mạch phổ H α cỡ

    • Ai biết giúp mình với

      Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, electron chuyển động trên quĩ đạo K với tốc độ góc là (omega). Khi chiếu bức xạ thích hợp vào đám nguyên tử này thì electron nhảy lên quĩ đạo M. Tốc độ góc của electron trên quĩ đạo M là

    • Giúp em với ạ

      Theo mẫu nguyên tử Bo, năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức (E_n=frac{-13,6}{n^2}eV(n=1,2,3,…)). Giả sử có một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản thì được chiếu bằng chùm bức xạ mà các phôtôn có năng lượng tương ứng là 0,85eV; 3,4eV; 10,2eV; 12,75eV . Các phôtôn bị đám nguyên tử trên hấp thụ có năng lượng bằng ??

    • Xin giúp đỡ ạ !!

      Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức (E_{n}=-frac{13,6}{n^{2}})(eV); với n = 1, 2, 3… Kích thích cho nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng E m lên trạng trái dừng E n bằng phôtôn có năng lượng bằng 2,865 eV, thấy bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 6,25 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra sau đó là

    • Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f 1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ, . Khi chiếu bức xạ có tần số f 2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức (E_n=-frac{E_o}{n^2}) ( E 0 là hằng số dương, n= 1, 2, 3…). Tỉ số (frac{f_1}{f_2}) là bao nhiêu ??

    • Xin chào mn ạ, cho em hỏi bài tap này lam sao đây ạ !!!

      Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức (E_n = – frac{13,6}{n^2}) (với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ 1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ 2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ 1 và λ 2

    • Em cầu cứu bài này cả nhà ơi, em nản quá nản rồi, huhu

      Khi electron ở các quỹ đạo bên ngoài chuyển về quỹ đạo k, các nguyên tử Hiđro phát ra các photon mang năng lượng từ 10,2eV đến 13,6eV. Lấy h=6,625.10 -34J.s, c=3.10 8m/s, e=1,6.10 -19 C. Khi các electron ở các quỹ đạo bên ngoài chuyển về quỹ đạo L, các nguyên từ phát ra các photon có bước sóng lớn nhất ứng với bước sóng

    • Em chào anh/chị.

      Anh/chị có thể hướng dẫn giúp em bài này được không ạ.

      Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

    • Giúp em làm bài này với ạ, em quên cách làm rồi . 🙁 🙁

      Trong mẫu nguyên tử Bo, giá trị nào sau đây bằng bán kính quĩ đạo dừng?

      A. r = 2,12.10-10 m

      B. r = 2,2.10-10 m

      C. r = 6,3.10-10 m

      D. r = 4,3.10-10 m

      Cảm ơn Ad và mọi người nhiều ạ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Bài Tập
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Riêng Của Mỗi Hạt Nhân Heℓi ?
  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 36: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân. Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    Bạn cần đăng nhập để xem được nội dung này!

    Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả

    lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời

    này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Về Hóa Học Hạt Nhân
  • Giáo Án Bài Tập Phân Rã Phóng Xạ
  • Phản Ứng Hạt Nhân (Chính Xác Và Đầy Đủ)
  • Định Nghĩa Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Và Công Thức Tính
  • Chủ Đề 2: Tính Năng Lượng Của Phản Ứng Hạt Nhân
  • Trong nguyên tử, các electron chiếm các obitan theo tứ tự tăng dần mức năng lượng. Sự phân bố electron trong nguyên tử tuân theo nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun

    Năng lượng của các electron trong nguyên tử

    1. Năng lượng của electron trong nguyên tử:

    – Trong nguyên tử, các electron nằm trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, được gọi là mức năng lượng obitan nguyên tử ( mức năng lượng AO).

    – Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.

    Ví dụ: Phân lớp 2p có 3 AO: 2p x, 2p y, 2p z. Các electron của các obitan p này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng AO.

    – Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự sau:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

    – Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng: mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơp 4d, 6d thấp hơn 4f, 5d…

    2. Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử:

    – Ô lượng tử: Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta dùng các ô vuông nhỏ, được gọi là các ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với 1 AO.

    Nguyên lí Pauli: Trên 1 obitan chỉ có thể có nhiều nhất là 2electron và 2 electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Chiều tự quay khác nhau của 2 electron được biểu diễn bằng 2 mũi tên nhỏ: 1 mũi tên có chiều đi lên, 1 mũi tên có chiều đi xuống.

    + Khi trong 1 obitan đã có 2 electron, gọi là các electron ghép đôi: .

    + Khi obitan chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi là electron độc thân

    – Số electron tối đa trong 1 lớp và 1 phân lớp:

    + Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n 2

    + Số electron tối đa trong 1 phân lớp:

    + Các phân lớp s 2, p 6, d 10, f 14 có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa. Phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là chưa bão hòa. Phân lớp có 1 nửa số electron tối đa s 1, p 3, d 5, f 7 gọi là bán bão hòa.

    – Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Ví dụ: Nguyên tử B có Z =5, có 5e sẽ phân bố lần lượt vào các obitan: 1s, 2s, 2p. Trong đó 2e vào AO-1s, 2e vào AO-2s và 1e vào AO-2p

    Biểu diễn bằng ô lượng tử đối với nguyên tử B:

    c. Quy tắc Hun:

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. Các e độc thân này được kí hiệu bằng các mũi tên cùng chiều, thường được viết hướng lên trên.

    – Ví dụ: Nguyên tử N có Z = 7: có 7e, được phân bố vào các AO: 1s, 2s, 2p

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 36: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân. Phản Ứng Hạt Nhân
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Chương 1: Nguyên Tử, Phân Tử, Và Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 10 Chương 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Hóa Có Đáp Án 2022
  • Viết Cấu Hình E Của Ion
  • Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Kim Loại Kiềm
  • Tổng Hợp Chung Về Tính Chất Của Các Kim Loại Kiềm.
  • Theo quy ước, luôn có vị ngọt và vị đắng, có cái nóng và cái lạnh, và cũng theo quy ước, có trật tự. Sự thật thì có nguyên tử và chỗ trống.

    Đê-mô-crit (400 tCN)

    Các khái niệm cơ bản

    1. Cấu trúc nguyên tử. Proton, neutron, và electron. Đơn vị khối lượng nguyên tử, số nguyên tử, và số khối. Các nguyên tố cùng kí hiệu nguyên tử.
    1. Đồng vị. Khối lượng nguyên tử và Khối lương nguyên tử trung bình trong tự nhiên. Năng lượng liên kết.
    1. Phân tử. Liên kết cộng hóa trị, cấu trúc phân tử, và khối lượng phân tử.
    1. Lực giữa các phân tử. Lực hấp dẫn Van der Waals. Lực hấp dẫn phân cực, độ âm điện, và liên kết hydro.
    1. Phân tử và mol. Số Avogadro.
    1. Ion. Ion hóa, cation, và anion. Quá trình oxy hóa và khử. Ion đơn và phức. Số liên kết. Các điểm tan và điểm sôi của các muối. Ion trong dung dịch. Hydrat hóa.

    Hóa học là ngành học về những động thái của vật chất. Nếu nhìn ra xung quanh, ta thấy dường như vật chất là liên tục, hoặc là một mảnh kim loại trơn nhẵn, một miếng gỗ hoặc đá sần sùi, một cốc nước lỏng, và một quả bóng bay chứa đầy khí. Nhưng xét đến cùng, vật chất là không liên tục; nó được hình thành từ từng nguyên tử với các dạng và thuộc tính khác nhau. Các triết gia Hy Lạp đã xét đến ý tưởng này nhưng không nghiên cứu gì thêm, và cứ để nguyên như vậy sau hơn 2000 năm, đến tận khi một giáo viên phổ thông ở Manchester, có tên là John Dalton, đưa ta khởi hành trên con đường dẫn tới hóa học hiên đại. Chương đầu tiên của cuốn Những nguyên lý hóa học này đề cập đến bản chất của những nguyên tử: Chúng là gì? Từng nguyên tử khác nhau thế nào? Và bản thân chúng có được cấu thành từ những hạt nhỏ hơn không? Phần còn lại của khóa học này sẽ dành cho việc giải đáp những hệ quả quan trọng của mệnh đề tưởng chừng đơn giản sau: “Vật chất được hợp thành từ những nguyên tử.”

    1-1 Cấu trúc của nguyên tử

    Một nguyên tử chứa hạt nhân mang điện dương, vây quanh bởi một hoặc nhiều hạt mạng điện âm gọi là electron. Lượng điện dương thì cân bằng với luowjgn điện âm, vì vậy tổng điện tích của nguyên tử bằng không; ta nói nó trung hòa về điện. Phần lớn khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân; khối lượng của electron chỉ bằng 1/1836 của khối lượng hạt nhân nhẹ nhất, là hạt nhân nguyên tử hydro. Mặc dù hạt nhân là nặng, nhưng nó có kích thước rất nhỏ so với kích thước của toàn bộ nguyên tử. Bán kính của nguyên tử điển hình vào khoảng từ 1 đến 2.5 angstrom (Å), còn bán kính của hạt nhân vào khoảng 10-5 Å. Nếu một nguyên tử được phóng to lên kích cỡ Trái đất, thì hạt nhân của nó chỉ có đường kính 60 m và dễ dàng dạt trong một sân bóng nhỏ.

    Bảng 1-1. Các hạt cơ bản của vật chất

    Hạt

    Điện tích

    Khối lượng (amu)

    Proton

    +1

    1.00728

    Neutron

    0

    1.00867

    Electron

    -1

    0.000549

    Hạt nhân của nguyên tử chứa các protonneutron (nơ-tron). Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ nhau, nhưng khác nhau về điện tích. Neutron không mang điện, còn proton mang một lượng điện dương đủ để cân bằng lượng điện âm của các electron, xem Hình 1-1. Bảng 1-1 liệt kê điện lượng của ba loại hạt cơ bản này, đồng thời cho thấy khối lượng của chúng tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử. Đơn vị KLNT (atomic mass unit, hay amu ^-1 } }" class="latex">  ×  6,022  ×  1023 ng.tử [mol (ng.tử H)]-1 = 6,0  ×  1022 ng.tử H.

    Ví dụ 12

    Một phân tử H2 phả ứng với một phân tử Cl2 để hình thành hai phân tử khí hydro clorua, HCl. Cần khối lượng khí clo bằng bao nhiêu để phản ứng hết với 1 kg khí hydro?

    Lời giải. Các khối lượng phân tử của H2 và Cl2 lần lượt là 2,016 g mol-1 và 70,906 g mol-1. Vì vậy 1000 g khí H2 có chứa:

    496,0 mol phân tử H2

    Không cần biết có bao nhiêu phân tử trong một mol, ta vẫn chắc chắn rằng 496,0 mol Cl2 sẽ chứa cùng số phân tử như 496,0 mol hay 1000 g H2. Có bao nhiêu g Cl2 trong 496,0 mol? Vì khối lượng phân tử của Cl2 là 70,906 g mol-1 nên,

    496,0 mol  ×  70,906 g mol-1 = 35170 g Cl2

    Vì 1 kg = 1000 g, nên 35170 g bằng 35.17 kg. Nếu 1,00 kg H2 được cho phản ứng với 35,17 kg Cl2 thì phản ứng sẽ xảy ra hoàn toàn và không còn chất tham gia phản ứng thừa lại.

    Ví dụ 13

    Bao nhiêu phân tử H2 và Cl2 có mặt trong thí nghiệm ở Ví dụ 12?

    Trong 496,0 mol bất kì chất nòa, sẽ có 496,0 mol  ×  6,022  ×  1023 ph.tử mol-1, nghĩa là bằng 2,987  ×  1026 phân tử.

    1-6 Ion

    Na  →  Na+ + e- và ½Cl2 + e-  →  Cl-

    Ta viết ½Cl2 vì khí clo tự do tồn tại dưới dạng phân tử lưỡng nguyên tử (gồm hai nguyên tử), chứ không phải dạng nguyên tử clo độc lập. natri clorua rắn (Hình 1-6) có các ion natri và clo gắn chặt thành một mạng lưới ba chiều theo cách mà từng ion Na+ được bao bọc bốn phía xung quanh và cả trên lẫn dưới bởi các ion âm Cl–, và tương tự, mỗi ion Cl– được bao quanh bởi sáu ion Na+ gần nhất. Đây là một cách bố trí các điện tích âm và dương đặc biệt bền vững.

    Hình 1-6. Muối ăn (natri clorua, NaCl) được hình thành từ các ion natri, Na+ (hình cầu nhỏ), và ion clo, Cl– (hình cầu lớn, tô màu) xếp chặt với nhau. Từng ion của một loại điện tích được bao quanh bởi sáu ion thuộc điện tích khác loại ở bốn hướng ngang và hai hướng trên dưới. Đây là một cách bố trí các điện tích đặc biệt bền vững, và hiện hữu ở nhiều loại muối khác nhau. Nguồn: Dickerson và Geis. Chemistry, Matter, and the Universe, The Benjamin/Cummings Publishing Co., Menlo Park, Ca., ©1976.

    Nhìn chung, các kim loại thường dễ dàng mất từ một đến ba ion để trở thành ion mang điện dương, hay cation:

    Li  →  Li+ + e–    ion li-ti

    Na  →  Na+ + e–    ion natri

    K  →  K+ + e– ion kali

    Mg  →  Mg2+ + 2e– ion ma-giê

    Ca  →  Ca2+ + 2e– ion can-xi

    Al  →  Al3+ + 3e– ion nhôm

    Ngược lại, một số phi kim nhận lấy electron để trở thành các ion mang điện âm, hay anion:

    ½F2 + e–  →  F–   ion flo

    ½Cl2 + e–  →  Cl–   ion clo

    ½O2 + 2e–  →  2O2-   ion o-xit

    S + 2e–  →  S2-    ion flo

    Các thuật ngữ ion dương và âm bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: cata- (“phóng đi”), như ở từ catapult, một loại máy bắn đá, và ana- (“trở lại”), vốn mô tả sự mất đi hoặc thu về electron.

    Các ion đơn giản khác hình thành từ những nguyên tử đơn lẻ được liệt kê trong Bảng 1-4. Điện tích của một ion đơn nguyên tử đơn giản như Al3+ hay S2- là trạng thái oxy hóa hay số oxy hóa của ion đó. Đây là số các electron cần được bổ sung để khử (hoặc cần bớt đi để oxy hóa) ion thành chất trung hòa:

    Khử: Al3+ + 3e–  →  Al

    Oxy hóa: S2-  →  S + 2e–

    Việc kéo các electron về hướng xa nguyên tử hoặc lấy mất electron được gọi là oxy hóa. Việc thêm electron cho nguyên tử hoặc đẩy chúng dịch về phía nguyên tử được gọi là khử.

    Bảng 1-4 Một số ion đơn giản của các nguyên tố

    Ví dụ 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử – Kích Thước Và Khối Lượng Nguyên Tử
  • Nguyên Tử, Phân Tử Là Gì – Tổng Hợp Các Kiến Thức Liên Quan
  • Tóm Tắt Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Brom – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Nguyên Tử Là Gì? Cấu Trúc Của Nguyên Tử Và Khối Lượng Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Nguyên Tử Là Gì? Dưới Đây Là Chương Trình Hoạt Động ·
  • Đề Và Đa Bài Tập Vl Nguyên Tử Và Hạt Nhân De Va Dap An Bai Tap Mon Vat Ly Nguyen Tu Va Hat Nhan Doc
  • Bài Tập Vật Lý Nguyên Tử Và Hạt Nhân Www.mientayvn.com
  • 14 Dấu Hiệu Lạ Trên Móng Tay Cảnh Báo Những Vấn Đề Về Sức Khỏe Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Dấu Hiệu Bất Thường Của Móng
  • Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt đó là: Proton, neutron và electron.

    Trong đó, Proton và neutron có khối lượng nặng hơn electron rất nhiều và chúng cư trú trong tâm của nguyên nguyên tử hay còn được gọi là hạt nhân. Còn electron thì lại cực kỳ nhẹ và tồn tại trong một đám mây bao xung quanh hạt nhân. Đám mây electron này có bán kính lớn gấp 10.000 lần hạt nhân.

    Protron và neutron có trọng lượng xấp xỉ bằng nhau. Một proton lại có trọng lượng nặng tới 1.800 electron.

    Các nguyên tử tham gia cấu thành nên những trạng thái vật chất rất khác nhau và nó sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện Vật lý như: mật độ, nhiệt độ và áp suất. Khi các điều kiện này thay đổi đến một điều kiện giới hạn thì sẽ xảy ra sự chuyển pha vật chất giữ các pha, rắn, khí, lỏng và Plasma. Trong một trạng thái, vật liệu cũng sẽ thể hiện những dạng hình thù khác nhau.

    Ví dụ: Với Carbon rắn nó có thể hiện như: graphene, graphite hay kim cương.

    Proton là hạt điện mang điện dương được tìm thấy bên trong hạt nhân nguyên tử. Nó được khám phá bởi Ernest Rutherford trong các thí nghiệm tiến hành vào những năm 1911 – 1919. Số lượng proton trong một nguyên tử sxe giúp xác định nguyên tố này là nguyên tố gì.

    Ví dụ: nguyên tử Cacbon có 6 proton, nguyên tử oxygen có 8 proton và nguyên tử hydrogen có 1 proton. Số lượng proton trong 1 nguyên tử được gọi là số nguyên tử của nguyên tố đó. Bên cạnh đó, số proton trong một nguyên tử còn giúp xác định hành trạng hóa học của mỗi nguyên tố.

    Proton được cấu tạo nên từ những hạt khác có tên gọi là quark. Thường sẽ có ba quark trong mỗi proton – hai quark “lên” (up) và một quark “xuống” (down) và chúng được liên kết lại với nhau bởi những hạt khác nữa gọi là gluon.

    Neutron là hạt không mang điện được phát hiện ra ở trong hạt nhân nguyên tử. Khối lượng của một neutron thì sẽ lớn hơn khối lượng của một proton. Tương tự như proton thì neutron cũng được cấu tạo từ quark – một quark “lên” và hai quark “xuống”. Neutron được khám phá ra bởi nhà Vật Lý người Anh – James Chadwick vào năm 1932.

    Electron có điện tích âm sẽ bị hút điện về phía các proton tích điện dương. Các Electron bao xung quanh hạt nhân nguyên tử trong những lộ trình được gọi là orbital. Các orbital bên trong vây xung quanh nguyên tử có dạng hình cầu, còn những orbital bên ngoài thì phức tạp hơn.

    Cấu hình electron của một nguyên tử là mô tả orbital đến vị trí của các electron trong một nguyên tử không bị kích thích. Do vậy nhờ vào việc sử dụng cấu hình electron và các nguyên lí vật lí thì các nhà hóa học có thể dự đoán các tính chất của một nguyên tử, ví dụ: độ ổn định, điểm sôi và độ dẫn.

    Hạt nhân nguyên tử là bộ phận nằm ở trung tâm của nguyên tử được tạo nên bởi proton và nơtron.

    Proton có kí hiệu là p, mang điện tích như electron nhưng khác dấu, ghi bằng dấu dương (+), khối lượng là 1 đvC (đơn vị Cacbon).

    Nơtron thì có kí hiệu là n, trung hòa về điện (không mang điện tích) và có khối lượng là 1 đvC.

    Những nguyên tử cùng loại sẽ có cùng số proton trong hạt nhân và trong một nguyên tử đó thì số proton sẽ bằng số electron.

    Đồng thời proton và nơtron có cùng khối lượng, còn khối lượng của electron rất bé và không đáng kể. Vậy nên khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Ví dụ: Hydro là nguyên tử nhẹ nhất và cũng là loại nguyên tử duy nhất có 1 hạt proton và không có nơtron. Chính vì tính chất này mà người ta đã sử dụng khí hydro để bơm vào bóng bay giúp bóng bay lên được.

    Theo định nghĩa, thì hai nguyên bất kỳ có cùng số proton trong hạt nhân thì sẽ thuộc về cùng một nguyên tố hóa học. Còn các nguyên tử có cùng số proton nhưng lại khác số neutron thì sẽ những đồng vị khác nhau của cùng một nguyên tố. Ví dụ cụ thể cũng chính là nguyên tử hiđrô.

    Lớp electron là lớp vỏ chuyển động xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp sẽ chứa số electron nhất định.

    Những electron này mang điện tích âm và vô cùng nhẹ. nó thường bị hút lại bở proton mang điện tích dương (+) trái dấu. Số lượng electron (e) luôn bằng có proton (p) để nguyên tử luôn trung hòa về điện (p=e).

    Ví dụ: Nguyên tử Cacbon có số nguyên tử là 6 trong đó có 6p (+) và 6e (-).

    Mỗi nguyên tử thì sẽ có một hoặc nhiều lớp electron. Trong đó, lớp electron trong cùng (ở lớp 1) luôn có 2 electron. Với các lớp còn lại thì sẽ có nhiều nhất là 8 electron.

    Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8 electron và nó được chia thành 2 lớp. Trong đó lớp 1 có 2 electron và lớp 2 có 6 electron.

    Phần lớn khối lượng của nguyên tử là do sự đóng góp của proton và neuton trong hạt nhân của nó. Tổng những hạt này trong một nguyên tử được gọi là số khối. Số khối chỉ đơn giản là một số tự nhiên và có đơn vị là nucleon.

    Ví dụ Số khối của “Cacbon-12” nên nó sẽ có 12 nucleon (trong đó có 6 proton và 6 neuton).

    Khối lượng thực của nguyên tử khi nó đứng yên thường được biểu diễn bằng đơn vị khối lượng của nguyên tử kí hiệu “u” hoặc dalton (Da). Đơn vị này được xác định bằng 1/12 khối lượng nghỉ của nguyên tử tự do trung hòa điện cacbon-12 với khối lượng gần bằng 1.66 x 10 −27 Kg. Với các nguyên tử nặng nhất thì nó cũng quá nhẹ để các nhà nghiên cứu có thể nghiên cứu trực tiếp và đơn vị khối lượng của nó cũng khá rườm rà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh
  • Khái Quát Về Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • So Sánh Động Cơ Hai Kỳ Với Động Cơ Bốn Kỳ
  • Động Cơ Điện Xoay Chiều Là Gì?
  • Ứng Dụng Năng Lượng Nguyên Tử Cần Tương Xứng Với Tiềm Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 5 Cách Tắt Quảng Cáo Trên Facebook Hiệu Quả
  • Những Điểm Nhấn Đáng Tiền Của Galaxy A8 Star
  • Cách Bật Hoặc Tắt Tính Năng True Tone Từ Control Center Trên Ios 11 – Ithuthuat
  • Dịch Vụ Sửa, Fix True Tone Iphone X
  • Những Tính Năng Công Nghệ Trên Ford Everest 2022
  • (Chinhphu.vn) – Việc ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa thực sự tương ứng với tiềm năng. Đơn cử như khó mở rộng thị trường cho chiếu xạ thực phẩm do người dân, doanh nghiệp chưa được tiếp cận đủ thông tin nên vẫn còn tâm lý e ngại.

    Đây là thông tin được đưa ra tại Hội thảo khoa học quốc gia Ứng dụng năng lượng nguyên tử (NLNT) phát triển kinh tế-xã hội tổ chức từ 1-2/11. Nhiều thành tựu ứng dụng NLNT trong các lĩnh vực cũng đã được chia sẻ, trong đó có những thành tựu đột phá trong y học, nông nghiệp… mang lại ý nghĩa to lớn trong đời sống.

    Theo Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Trần Văn Tùng, Việt Nam đã có những cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử: Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2022 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 01/2006/QĐ-TTg, trong đó nghiên cứu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ và phát triển tiềm lực KHCN hạt nhân phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và đã thu được nhiều kết quả khoa học, thực tiễn, được đánh giá là có nhiều triển vọng trên các lĩnh vực kinh tế-xã hội.

    Chia sẻ về các kết quả nổi bật về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, TS. Hoàng Anh Tuấn, Cục trưởng Cục NLNT cho biết, trong lĩnh vực y tế, cả nước có 35 cơ sở y học hạt nhân với trên 45 thiết bị xạ hình, đạt tỉ lệ khoảng 0,5 máy/triệu dân. Một số kỹ thuật chụp hình chẩn đoán hiện đại tương đương với trình độ y học hạt nhân các nước trên thế giới như: xạ hình SPECT tưới máu cơ tim, xạ hình SPECT Tc99m gắn hồng cầu chẩn đoán u mao mạch gan…

    Về xạ trị, cả nước hiện có 40 cơ sở xạ trị (phần lớn tập trung tại các thành phố lớn). Nhiều kỹ thuật xạ trị hiện đại, ngang tầm khu vực và quốc tế hiện đã được triển khai tại Việt Nam.

    GS. Mai Trọng Khoa, Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai cho biết, ứng dụng bức xạ ion hóa trong lĩnh vực điều trị ung thư đã có những bước tiến đáng kể nhờ vào các nghiên cứu tìm tòi cải tiến ứng dụng các phương pháp điều trị mới, thiết bị xạ trị mới cũng như những đóng góp của chuyên ngành hóa dược phóng xạ để có được những dược chất phóng xạ mới. Trong tương lai các kỹ thuật ứng dụng công nghệ bức xạ tiên tiến khác như PET/MRI, xạ trị sử dụng proton và ion nặng, xạ trị kích hoạt neutron… sẽ được nghiên cứu áp dụng tại nước ta.

    Về lĩnh vực nông nghiệp, PGS. Phạm Xuân Hội, Viện Di truyền nông nghiệp cho biết, tính đến năm 2022, đã tạo trên 68 giống cây trồng nông nghiệp bằng phương pháp chiếu xạ gây đột biến trong đó chủ yếu là giống lúa (48 giống lúa, 13 giống đậu tương, 2 giống ngô, 2 giống lạc…). Theo đánh giá của IAEA, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 8 trên thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu về đột biến tạo giống, được trao Giải thưởng thành tựu xuất sắc về đột biến tạo giống.

    PGS. Phạm Xuân Hội cho rằng, để khai thác tốt tiềm năng ứng dụng của công nghệ bức xạ trong chọn tạo giống cây trồng, cần phải có đánh giá tổng quan về hiệu quả đột biến trong chọn tạo giống cây trồng từ đó đưa ra định hướng chiến lược cùng với sự đầu tư thích đáng của Nhà nước. Đặc biệt về nhân lực và hệ thống trang thiết bị để phát huy được tiềm năng trong chọn tạo giống, đóng góp hơn nữa cho sản xuất nông nghiệp đất nước.

    Đánh giá về công tác quản lý nhà nước về an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân của Việt Nam, Phó Giám đốc Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội Trần Minh Quỳnh cho rằng, vẫn còn tồn tại một số hạn chế và chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn an toàn của IAEA và các yêu cầu của thực tiễn. Công tác đảm bảo về an toàn bức xạ hạt nhân ở cơ sở chưa được chú trọng quan tâm.

    Việc phát triển ứng dụng công nghệ bức xạ cũng gặp một số vấn đề như: Đầu tư ban đầu cao nên một số ứng dụng như chiếu xạ khử trùng y tế, biến đổi polyme chưa thể cạnh tranh về chi phí với các công nghệ truyền thống; khó mở rộng thị trường cho chiếu xạ thực phẩm do mới chỉ có một số quốc gia chấp nhận thực phẩm chiếu xạ, trong khi người dân cũng như các doanh nghiệp sản và kinh doanh sản phẩm nông nghiệp vẫn chưa được tiếp cận đủ thông tin nên vẫn còn tâm lý e ngại. Những điều này đặt ra thách thức rất lớn cho các nhà khoa học và quản lý để tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng ứng dụng công nghệ bức xạ nhằm nâng cao đóng góp của ngành công nghiệp chiếu xạ vào GDP cho tương xứng với tiềm năng.

    Thu Cúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đây Là Cách Dùng Bút S Pen Trên Galaxy Note 10 Không Phải Ai Cũng Biết
  • S Pen Trên Note 10 Plus Làm Được Những Gì? Đây Là Mẹo Sử Dụng S Pen Bạn Cần Biết
  • Samsung Vô Tình Lộ Diện Về Khả Năng Sạc Của Bộ Đôi Galaxy Note 10
  • Sở Hữu Galaxy Note 10, Đừng Quên Tận Dụng Những Tính Năng “Đắt Giá” Này
  • Ifan Sẽ “Phát Hờn” Với 10 Tính Năng Độc Đáo Này Trên Galaxy Note10/10+
  • Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Quang Phổ Hấp Thụ Hoa Phan Tich Pptx
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Aas Hệ Lò Graphite
  • Bài Giảng Hóa Đại Cương Đh Bách Khoa Hcm
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 1. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

    Thí nghiệm của Rơdơpho đã chứng tỏ rằng nguyên tử tuy rất nhỏ (đường kính cỡ) nhưng có cấu tạo phức tạp bao gồm một hạt ở giữa, gọi là hạt nhân, xung quanh có các electrôn. Đường kính của hạt nhân nhỏ hơn hàng chục vạn lần so với nguyên tử, và chỉ bằng

    Hạt nhân cũng lại có cấu tạo riêng. Các hiện tượng phóng xạ và các phản ứng hạt nhân đã chứng tỏ rằng hạt nhân được cấu tạo từ hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn: prôtôn, kí hiệu mang một điện tích nguyên tố dương và nơtrôn, kí hiệu , không mang điện.

    Nếu một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn Menđêlêep ( gọi là nguyên tử số) thì nguyên tử của nó có êlectrôn ở vỏ ngoài, và hạt nhân nguyên tử ấy chứa prôtôn và nơtrôn(*). Vỏ êlectrôn có điện tích , hạt nhân có điện tích nên cả nguyên tử bình thường là trung hoà về điện. Tổng số gọi là khối lượng số hoặc số khối.

    Một nguyên tử hoặc hạt nhân của nó được kí hiệu bằng cách ghi bên cạnh kí hiệu hoá học nguyên tử số (ở phía dưới) và số khối (ở phía trên)

    2. Lực hạt nhân

    Các prôtôn trong hạt nhân mang điện dương nên đẩy nhau. Nhưng hạt nhân vẫn bền vững vì các nuclôn (kể cả prôtôn lẫn nơtrôn) được liên kết với nhau bởi các lự hút mạnh gọi là lực hạt nhân. Lực hạt nhân là loại lực mạnh nhất trong các lực đã biết, nhưng chỉ tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân, nghĩa là lực hạt nhân có bán kính tác dụng khoảng .

    3. Đồng vị

    Các nguyên tử thuộc loại phổ biến trong thiên nhiên. Có những nguyên tử cũng là hiđrô vì cũng có , nhưng hạt nhân của nó lại có 1 hoặc 2 nơtrôn.

    Các nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số protôn nhưng có số nơtrôn khác nhau (và do đó có số khối khác nhau) gọi là đồng vị (có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn).

    Hiđrô có 3 đồng vị: hiđrô thường (), hiđrô nặng hay đơtêri ( hoặc ), hiđrô siêu nặng hay triti ( hoặc ).

    Đơtêri kết hợp với oxi thành nước nặng là nguyên liệu của công nghệ nguyên tử.

    Hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị.

    Ví dụ: Cacbon có 4 đồng vị với số nơtrôn từ 5 đến 8 ( từ 11 đến 14) trong đó 2 đồng vị và là bền vững. Đồng vị chiếm 99% của cacbon thiên nhiên.

    Thiếc () là hỗn hợp của 10 đồng vị với số khối từ 112 tới 122, với tỉ lệ từ 0,4% đến 33%.

    4. Đơn vị khối lượng nguyên tử

    Trong vật lí nguyên tử và hạt nhân người ta thường dùng một đơn vị khối lượng riêng gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là , bằng 1/12 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử cacbon . Vì vậy khi đơn vị này còn gọi là đơn vị cacbon.

    Đồng vị có 12 nuclôn nên khối lượng của nuclôn xấp xỉ bằng .

    Khối lượng chính xác của prôtôn là , của nơtrôn là .

    So sánh với khối lượng của electrôn , ta thấy rằng khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân. Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cực kì lớn, cỡ trăm triệu tấn trên cm3.

    Số Avogađrô là số nguyên tử trong 12 gam

    Vậy

    Một nguyên tử có số khối thì khối lượng xấp xỉ bằng tính theo đơn vị , vì hạt nhân của nó chứa nuclôn. Mol là đơn vị lượng vật chất trong hệ SI (tên cũ là nguyên tử gam hoặc phân tử gam). Một mol của một chất nào đó là lượng gồm phân tử chất ấy, hoặc nguyên tử, đối với chất đơn nguyên tử.

    Bảng nguyên tử lượng trong các sách tra cứu ghi khối lượng các nguyên tử theo đơn vị nhưng có tính đến tỉ lệ các đồng vị trong thiên nhiên.

    Thí dụ, chứ không phải vì trong cacbon thiên nhiên có 1% đồng vị nặng hơn .

    Chẳng hạn tra bảng ta thấy, 1 mol hêli chứa nguyên tử và có khối lượng .

    Nhưng. Vậy , nghĩa là khối lượng 1 mol chất đơn nguyên tử tính ra gam có trị số như trong bảng nguyên tử lượng.

    Cho đến nay đã tìm thấy bao nhiêu loại hạt Quark

    Xem khối lượng của proton và nơtron xấp xỉ bằng nhau , bất đẳng thức nào sau đây là đúng ?

    Từ định nghĩa đơn vị khối lượng nguyên tử u suy ra khối lượng của hạt nhân :

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    Hạt photon không có ….. nhưng vẫn có ……

    Xem khối lượng của p rôto n và nơtron xấp xỉ bằng nhau, bất đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Trong các mẫu quặng U thường có lẫn với . Chu kì bán rã của là năm. Tính tuổi của quặng trong trường hợp tỉ lệ khối lượng tìm thấy là 1g Pb có 5g U.

    Bán kính tác dụng của lực hạt nhân vào khoảng :

    Chu kỳ bán rả của Pôlôni là 140ngày đêm .Lúc đầu có 42mg pôlôni .Khi phóng xạ hạt hạt nhân tạo thành chì .Khối lượng chì tạo thành sau 3 chu kỳ bán rả là bao nhiêu

    Cấu tạo của hạt nhân con nguyên tử của một nguyên tố bất kì bao gồm những hạt nào sau đây :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử Cautaohn Ppt
  • Bài Tập Hạt Nhân Nguyên Tử Cutohtnhnnguynt Doc
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Kiến Thức Vật Lý Cơ Bản Về Các Bức Xạ Ion Hoá
  • Chương 1: Những tính chất lượng tử

    của bức xạ điện từ

    textS 1.1 Hiệu ứng quang điện

    textS 1.2 Hiệu ứng Compton

    textS 1.3 Quang phổ vạch

    Chương 2: Mẫu nguyên tử cổ điển

    Năm 1911, Rutherford cùng hai trợ lý Geiger và Marsden đã tiến hành thí nghiệm tán xạ tia alpha trên nguyên tử vàng. Sơ đồ nguyên lý của thí nghiệm mô tả trên hình 1, với chùm tia alpha phát ra từ phân rã phóng xạ, bắn vào lá vàng mỏng. Mỗi hạt alpha có điện tích bằng +2e và khối lượng bằng 4 đvC. Thí nghiệm cho thấy, hạt alpha bị lệch những góc đáng kể khi đi xuyên qua lá vàng. Đặc biệt, có tỉ lệ khoảng 1/8000 số hạt alpha bị lệch những góc lớn hơn 90 độ.

    textS 2.2 Mẫu nguyên tử Bohr

    Có lẽ trong chúng ta, khi đọc bài này, hầu như ai cũng từng học qua số phức. Và cũng có lẽ số phức phần nào để lại những bí ẩn khó hiểu. Bài viết này ra đời với mong muốn góp phần làm sáng tỏ vấn đề số phức, giúp sinh viên các ngành kĩ thuật vận dụng tốt hơn, thấu hiểu hơn về bản chất của các biểu diễn phức.

    j – “đơn vị ảo”

    Số phức theo định nghĩa thông thường được biểu diễn dưới dạng z = a+jb gồm hai thành phần: phần thực a và phần ảo b. “Phức” ở đây có nghĩa là sự pha trộn giữa “thực”“ảo”. j được gọi là và có tính chất vô cùng độc đáo:

    Chương 3: Lưỡng tính sóng hạt

    Sóng là quá trình lan truyền xung động. Một sóng phẳng lan truyền theo chiều dương của trục x và không suy giảm theo thời gian có dạng:

    psi(x,t)=psi(x-vt),tag{1}

    trong đó v – tốc độ truyền sóng. Tại thời điểm t=0, sóng có dạng hàm psi=psi(x,0). Khi thời gian trôi qua, tại thời điểm t sau mốc t=0 hàm sóng vẫn giữ nguyên hình dạng psi(x,0), nhưng bị kéo sang phải một đoạn đường bằng vt, trở thành dạng (1).

    Vào năm 1924, nhà vật lý người Pháp Louis de Broglie (phát âm ) đã đưa ra một giả thuyết về lưỡng tính sóng hạt. Từ suy nghĩ cho rằng các lượng tử ánh sáng, hay photon, vừa mang tính chất sóng, vừa mang tính chất hạt, de Broglie cho rằng các hạt thông thường cũng mang tính chất sóng.

    Theo lý thuyết de Broglie, một chùm các hạt tự do, chuyển động cùng hướng với cùng một vận tốc sẽ hoàn toàn tương đương với một sóng hình sin:

    psi(x,t)=Ce^{i(kx-omega t)},

    với số sóng k và tần số omega có mối liên hệ trực tiếp với xung lượng và năng lượng:

    k=frac{p}{hbar},qquadomega=frac{E}{hbar},

    Sự xác định và bất định của sóng de-Broglie

    Trong mục textS 3.2 ta đã đề cập đến sóng de-Broglie, sóng phẳng hình sin đại diện cho chùm hạt tự do:

    psi_p(x,t)=Ce^{i(frac{p}{hbar}x-frac{E}{hbar}t)}.

    Chùm hạt tự do có các hạt chuyển động cùng hướng, cùng vận tốc. Một mặt, tất cả các hạt đều có chung một vector xung lượng p, có hướng trùng với hướng truyền sóng de-Broglie. Ta nói rằng chùm hạt tự do có chung một giá trị xung lượng duy nhất.

    Trong cơ học lượng tử, trạng thái của hạt được miêu tả qua hàm sóng psi(x,t) luôn biến chuyển theo thời gian. Để tiên đoán trạng thái tương lai, ta cũng cần một phương trình cơ bản, tương tự như phương trình Newton trong cơ học cổ điển.

    Trong trường hợp tổng quát khi hạt chuyển động trong trường thế U(x):

    ihbarfrac{partial}{partial t}psi(x,t)=left(-frac{hbar^2}{2m}frac{partial^2}{partial x^2}+U(x)right)psi(x,t).tag{1}

    Vế trái của phương trình (1) chứa đạo hàm của trạng thái theo thời gian, có nghĩa rằng, từ trạng thái psi(x,t) của hiện tại có thể dự đoán trạng thái tại mọi thời điểm sau đó thông qua việc giải phương trình vi phân.

    Phương trình (1) do Schrodinger đề xuất vào năm 1926, đóng vai trò chủ đạo trong cơ học lượng tử. Tuy vừa được suy ra theo logic từ tính chất mặc nhiên của sóng de-Broglie, nhưng phương trình Schrodinger được xem như một tiên đề, không chứng minh, xem như đúng với mọi loại hàm sóng psi(x,t). Thực nghiệm đã thừa nhận tính đúng đắn của phương trình Schrodinger trong cơ học lượng tử.

    Từ bài textS 3.2 về sự tương tác của sóng de-Broglie với rào thế bậc thang, có thể hiểu rằng đó là tương tác giữa một chùm hạt đồng nhất lên rào thế. Để hiểu rõ ý nghĩa của tương tác này, ta sẽ đi xây dựng mô hình bó sóng với rào thế bậc thang, đặc trưng cho một hạt lao về phía rào thế.

    Hãy khảo sát một bó sóng hình chuông, đặc trưng cho một hạt đang chuyển động với năng lượng E và xung lượng p=sqrt{2mE}. Tại thời điểm ban đầu t=0 sóng có dạng hàm:

    psi(x,0)=Ae^{-x^2/4sigma_x^2}e^{i(frac{p}{hbar}x-frac{E}{hbar}0)}.tag{1}

    Hàm sóng (1) được diễn tả như hình 1, với độ bất định vị trí sigma_x=10,mathrm{A}. Mật độ của hạt lúc t=0

    psi(x,0)^*psi(x,0)=Ae^{-x^2/2sigma_x^2}tag{2}

    có dạng của phân bố Gauss với độ lệch chuẩn bằng sigma_x, diễn tả qua đường màu cam trên hình 1. Như vậy, hàm sóng (1) diễn tả một “đám mây” hạt mà có đến 70,% khối lượng của nó hội tụ quanh vị trí x=x_0 trong vòng bán kính sigma_x.

    Chương 4: Trạng thái dừng và sự lượng tử hoá

    Trong bài “Sóng de-Broglie với rào thế bậc thang” chúng ta đã đi đến kết luận, rằng khi năng lượng E thấp hơn chiều cao của rào thế sóng sẽ bị phản xạ toàn phần. Khi ấy sóng phản xạ sẽ giao thoa với sóng tới và hình thành sóng dừng. Câu hỏi đặt ra: chuyện gì xảy ra nếu ta đặt vào bên trái cũng một rào thế như trước, đối xứng và tạo nên một hố thế? Có thể hình dung trước cảnh tượng như sau. Thoạt tiên sóng sẽ phản xạ toàn phần trên rào thế bên phải, sóng tới bị dội ngược trên rào thế và trở thành sóng phản xạ. Tiếp theo sóng phản xạ di chuyển về bên trái với tư cách như một sóng tới, bắt gặp rào thế bên trái và cũng phản xạ toàn phần một lần nữa, hất ngược toàn bộ sóng về phía bên phải. Cứ như thế, sóng de-Broglie phản xạ qua về lặp đi lặp lại không ngừng nghỉ.

    Trong bài “Sự hình thành trạng thái dừng“, ta đã đi đến kết luận rằng, chỉ khi năng lượng có giá trị cụ thể ở một vài mức nhất định, rời rạc, sóng trong hố thế mới ổn định và đạt đến trạng thái dừng. Khi ấy, tại mỗi điểm trong không gian, sóng chỉ dao động tại chỗ, không di chuyển. Hàm sóng đặc trưng cho trạng thái phải có dạng:

    psi_E(x,t)=Psi(x)e^{-i(E/hbar)t}.

    Chỉ số E kí hiệu ở đây ý nói rằng psi_E(x,t) là hàm tương ứng với trạng thái dừng, có mức năng lượng E xác định. Hàm Psi(x) chỉ phụ thuộc vào toạ độ, không phụ thuộc vào thời gian. Nó chỉ ra biên độ dao động của hàm sóng tại mỗi điểm trong không gian. Tại mỗi vị trí x, sóng dao động tại chỗ với biên độ Psi(x) và tần số omega=E/hbar. Bản thân hàm Psi(x) được gọi là hàm biên độ. Trong nhiều tài liệu khác, Psi(x) cũng được gọi một cách chưa chính xác là hàm sóng, bởi vì psi_E(x,t)=Psi(x)e^{-i(E/hbar)t} với sự vận động theo thời gian mới thực sự là sóng.

    Một trong những bài toán cơ bản của cơ học lượng tử là đi tìm dạng của hàm biên độ Psi(x) .

    Bài viết này sẽ bàn đến một phương pháp khác giải phương trình Schrodinger:

    Psi”(x)=-kleftPsi(x),

    với thế năng U(x) có dạng bậc hai:

    U(x)=frac{1}{2}kx^2.

    Sử dụng các phương pháp giải phương trình dừng Schrodinger với sự trợ giúp của máy tính, ta hoàn toàn có thể tìm ra được phổ năng lượng (rời rạc) mà tại những mức năng lượng ấy, sóng đạt trạng thái dừng. Hình 1 miêu tả một trong số những trạng thái dừng ấy.

    Để biết được sự vận động của bó sóng theo thời gian, ta cần phân tích bó sóng thành sự chồng chập của các trạng thái dừng:

    psi(x,0)=sum_n{C_nPsi_n(x)},

    với Psi_n(x) là nghiệm bậc n của phương trình Schrodinger:

    Psi”(x)=-frac{2m}{hbar^2}left[E-U(x)right]Psi(x).

    Chương 5: Thiết bị đo và toán tử

    Trong cơ học lượng tử, trạng thái của hệ vi hạt hoàn toàn được miêu tả qua hàm sóng. Nếu muốn xác định xem xung lượng của sóng-hạt có giá trị bằng bao nhiêu, ta cần dùng cách tử nhiễu xạ tinh thể như thí nghiệm Davisson-Germer hình 1.

    Máy phân tích quang phổ là thiết bị giúp phân tích quang phổ của chùm sáng phát ra từ một khối vật chất nào đó. Vì mỗi loại nguyên tử và phân tử đều bức xạ những tia có hệ bước sóng đặc trưng, nên qua đánh giá quang phổ, ta có thể thu được thông tin về thành phần nguyên tử và phân tử cấu thành nên khối vật chất đó.

    Nguồn gốc của quang phổ hình thành do sự dịch chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao xuống trạng thái dừng có mức năng lượng thấp.

    Khái niệm về sự xác định của một đại lượng vật lý nghe có vẻ rất khác với cơ học cổ điển. Trong cơ học cổ điển, mọi đại lượng vật lý đều có giá trị xác định của nó. Nhưng với cơ học lượng tử, khi năng lượng xác định thì sóng phải là tổ hợp của nhiều de-Broglie với xung lượng khác nhau.

    Nếu trạng thái của hạt trùng với một trong số những sóng de-Broglie:

    psi(x,t)=psi_{p_n}(x,t),

    hạt sẽ có xung lượng hoàn toàn xác định, đúng bằng p_n.

    Nếu trạng thái của hạt trùng với một trong số những trạng thái dừng:

    psi(x,t)=psi_{E_n}(x,t),

    hạt sẽ có năng lượng hoàn toàn xác định, đúng bằng E_n.

    Nhìn chung psi_{p_n}(x,t) và psi_{E_n}(x,t) là hai hàm sóng khác nhau. Hàm sóng de-Broglie psi_{p_n}(x,t) có dạng sin, còn hàm trạng thái dừng psi_{E_n}(x,t) lại có hình dạng đặc biệt, tuỳ vào hố thế. Do vậy nhìn chung, xung lượng và năng lượng của một hạt không thể có giá trị xác định đồng thời.

    Toán tử xung lượng hat{p}=-ihbardfrac{partial}{partial x} là hệ quả của lý thuyết de-Broglie về lưỡng tính sóng hạt, gắn liền với sóng de-Broglie. Toán tử động năng hat{T}=-dfrac{hbar}{2m}dfrac{partial^2}{partial x^2}là hệ quả của phương trình Schrodinger. Giữa hai toán tử này lại có mối liên hệ:

    hat{T}=frac{hat{p}^2}{2m},

    có hình ảnh rất tương tự với mối quan hệ cổ điển:

    Điều đó khiến các nhà vật lý nghĩ đến sự mở rộng cho việc định nghĩa các đại lượng mới. Moment động lượng cũng nằm trong số đó.

    Chương 6: Lượng tử hoá trong nguyên tử

    Hidro là loại nguyên tử có cấu trúc đơn giản nhất trong tất cả các nguyên tố: chỉ một electron bao quanh hạt nhân cấu thành từ một proton. Hạt nhân proton này tạo ra xung quanh nó một điện trường, có xu hướng hút electron vào gần nó. Electron lúc này không còn chuyển động tự do, mà rơi vào hố thế của trường tĩnh điện Coulomb:

    U(r)=-frac{k_ee^2}{r},qquad k_e=frac{1}{4pivarepsilon_0}.

    Phương trình Schrodinger trong trường hợp đối xứng cầu:

    -frac{hbar^2}{2m}frac{1}{r^2}frac{partial}{partial r}left(r^2frac{partial}{partial r}right)R(r)+U(r)R(r)=ER(r).

    Trong mục “Nguyên tử hidro trường hợp đối xứng cầu” ta đã phân tích các trạng thái dừng của nguyên tử hidro mà không xét đến sự quay của đám mây electron. Nói cách khác, ta đã khảo sát nghiêm túc nguyên tử hidro, nhưng chỉ với trường hợp moment quay bằng không. Giờ đây vấn đề nguyên tử hidro cần nhìn nhận lại một cách tổng quát hơn, khi tìm các trạng thái dừng có mức năng lượng xác định của electron trong nguyên tử hidro có tính đến cả sự quay. Các trạng thái dừng này tương ứng với những sóng dừng Psi(x,y,z), thoả mãn phương trình Schrodinger:

    -frac{hbar^2}{2m}left(frac{partial^2}{partial x^2}+frac{partial^2}{partial y^2}+frac{partial^2}{partial z^2}right)psi(x,y,z,t)+U(r)psi(x,y,z,t)=Epsi(x,y,z,t),

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100