Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Bạn có thể nghĩ về như một thước đo độ khó của việc loại bỏ điện tử hoặc độ bền mà một điện tử bị liên kết. Năng lượng ion hóa càng cao thì electron càng khó loại bỏ. Do đó, năng lượng ion hóa là chỉ số của phản ứng. Năng lượng ion hóa rất quan trọng vì nó có thể được sử dụng để giúp dự đoán độ bền của các liên kết hóa học.

    : Năng lượng ion hóa được tính bằng đơn vị kilojoule trên mol (kJ / mol) hoặc electron vôn (eV).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Sự ion hóa, cùng với nguyên tử và , độ âm điện, ái lực của điện tử và tính kim loại, tuân theo một xu hướng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    • Năng lượng ion hóa nói chung tăng khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố (hàng). Điều này là do bán kính nguyên tử nói chung giảm khi chuyển động trong một chu kỳ, do đó có lực hút hiệu dụng lớn hơn giữa các electron mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. Độ ion hóa có giá trị nhỏ nhất đối với kim loại kiềm ở bên trái của bảng và cực đại đối với khí quý ở ngoài cùng bên phải của chu kỳ. Khí quý có vỏ hóa trị lấp đầy nên nó chống lại sự tách electron.
    • Sự ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của nhóm nguyên tố (cột). Điều này là do số lượng tử chính của electron lớp ngoài cùng tăng lên khi di chuyển xuống một nhóm. Có nhiều proton hơn trong nguyên tử di chuyển xuống một nhóm (điện tích dương lớn hơn), nhưng tác dụng là kéo các lớp vỏ electron vào, làm cho chúng nhỏ hơn và lọc các electron bên ngoài khỏi lực hấp dẫn của hạt nhân. Nhiều lớp vỏ electron được thêm vào di chuyển xuống một nhóm, do đó electron lớp ngoài cùng càng ngày càng xa hạt nhân.

    Năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai và tiếp theo

    Năng lượng ion hóa đầu tiên của hydro có thể được biểu diễn bằng phương trình sau:

    Các ngoại lệ đối với Xu hướng Năng lượng Ion hóa

    Nếu bạn nhìn vào biểu đồ về năng lượng ion hóa đầu tiên, có thể thấy rõ hai ngoại lệ đối với xu hướng. Năng lượng ion hóa đầu tiên của boron nhỏ hơn beri và năng lượng ion hóa đầu tiên của oxy nhỏ hơn nitơ.

    • Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử hoặc ion trong pha khí.
    • Đơn vị phổ biến nhất của năng lượng ion hóa là kilojoules trên mol (kJ / M) hoặc electron vôn (eV).
    • Năng lượng ion hóa thể hiện tính tuần hoàn trong bảng tuần hoàn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa tăng lên khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố. Chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm, do đó các electron bị hút vào hạt nhân (gần hơn) nhiều hơn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới theo nhóm của bảng tuần hoàn. Di chuyển xuống một nhóm, một vỏ hóa trị được thêm vào. Các êlectron ngoài cùng ở xa hạt nhân mang điện dương hơn nên dễ bứt ra hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2022 Tính Năng Cực Sốc
  • Chi Tiết Xe Kia Cerato 2.0At Premium 2022 Tại Việt Nam
  • Màn Hình Ô Tô Dvd Android 4G
  • Kia Cerato 2022: Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (01/2021)
  • Đánh Giá Kia Cerato 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • năng lượng ion hóa , hoặc tiềm năng ion hóa, là năng lượng cần thiết để loại bỏ hoàn toàn một từ một nguyên tử khí hoặc ion. Electron càng ở gần càng liên kết chặt chẽ và chặt chẽ thì càng khó bị loại bỏ và năng lượng ion hóa của nó càng cao.

    Bài học rút ra chính: Năng lượng ion hóa

    Năng lượng ion hóa được đo bằng electronvolt (eV). Đôi khi năng lượng ion hóa theo mol được biểu thị bằng J / mol.

    Năng lượng ion hóa đầu tiên so với tiếp theo

    Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử mẹ. thứ hai là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử hóa trị thứ hai khỏi ion hóa trị hai để tạo thành ion hóa trị hai, v.v. Năng lượng ion hóa liên tiếp tăng lên. Năng lượng ion hóa thứ hai (hầu như) luôn lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất.

    Cả hai điện tử bị loại bỏ để ion hóa oxy và nitơ đều đến từ quỹ đạo 2p, nhưng nguyên tử nitơ có ba điện tử trong quỹ đạo p của nó (ổn định), trong khi nguyên tử oxy có 4 điện tử trong quỹ đạo 2p (kém bền hơn).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Năng lượng ion hóa tăng lên chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ (bán kính nguyên tử giảm dần). Năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển xuống một nhóm (tăng bán kính nguyên tử).

    Các nguyên tố nhóm I có năng lượng ion hóa thấp vì sự mất đi của một điện tử tạo thành một . Việc loại bỏ một điện tử trở nên khó hơn khi giảm vì các điện tử nói chung ở gần hạt nhân hơn, hạt này cũng mang điện tích dương hơn. Giá trị năng lượng ion hóa cao nhất trong một chu kỳ là giá trị năng lượng cao nhất của nó.

    – Cơ năng là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi bề mặt của vật rắn.

    liên kết electron – liên kết electron là một thuật ngữ chung chung hơn để chỉ năng lượng ion hóa của bất kỳ loại hóa chất nào. Nó thường được sử dụng để so sánh các giá trị năng lượng cần thiết để loại bỏ các điện tử từ các nguyên tử trung hòa, các ion nguyên tử và

    Năng lượng ion hóa so với ái lực của điện tử

    Một xu hướng khác được thấy trong bảng tuần hoàn là ái lực của electron . Ái lực electron là thước đo năng lượng được giải phóng khi một nguyên tử trung hòa trong pha khí nhận được một electron và tạo thành một ion mang điện tích âm ( ). Mặc dù năng lượng ion hóa có thể được đo với độ chính xác cao, nhưng ái lực của điện tử không dễ đo. Xu hướng thu được một electron tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kỳ trong bảng tuần hoàn và giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của một nhóm nguyên tố.

    Lý do ái lực của điện tử thường trở nên nhỏ hơn khi di chuyển xuống dưới bảng là vì mỗi chu kỳ mới lại thêm một quỹ đạo điện tử mới. Electron hóa trị dành nhiều thời gian hơn để xa hạt nhân. Ngoài ra, khi bạn di chuyển xuống bảng tuần hoàn, một nguyên tử có nhiều electron hơn. Lực đẩy giữa các điện tử làm cho việc loại bỏ một điện tử dễ dàng hơn hoặc khó thêm một điện tử.

    Ái lực electron là giá trị nhỏ hơn năng lượng ion hóa. Điều này đưa xu hướng ái lực của điện tử di chuyển qua một thời kỳ vào quan điểm. Thay vì giải phóng năng lượng ròng khi thu được một điện tử, một nguyên tử ổn định như heli thực sự cần năng lượng để ép ion hóa. Một halogen, như flo, dễ dàng nhận một electron khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Đề Thi Đề Xuất Học Sinh Giỏi Thhv Năm Học 2013
  • Chủ Đề 2: Tính Năng Lượng Của Phản Ứng Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết
  • Lý Thuyết, Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Lượng Tử Ánh Sáng (Hay Và Đầy Đủ)
  • Bài Tập Lượng Tử Ánh Sáng Và Cách Giải
  • (Day Thêm) Lượng Tử Ánh Sáng Ch7Luong Tu As12Nc Doc
  • Bài Tập Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng, Vật Lí Lớp 12
  • 1. Phương pháp

    Tính năng lượng của phản ứng hạt nhân:

    Cách 1: Tính theo khối lượng: ΔE = Δm.c 2 = (m – m o).c 2

    m o: Khối lượng các hạt trước phản ứng m: Khối lượng các hạt sau phản ứng

    Cách 2 : Tính theo động năng

    ΔE là năng lượng phản ứng hạt nhân

    là động năng chuyển động của hạt X

    Cách 3: Tính theo năng lượng liên kết, liên kết riêng, độ hụt khối

    – Tính lượng nhiên liệu dựa trên công thức Q = mq = ΔE , q là năng suất tỏa nhiệt (J/kg).

    2. Ví dụ

    Ví dụ 1: Cho phản ứng hạt nhân

    . Độ hụt khối của các hạt nhân tương ứng là: Δm A, Δm B, Δm C, Δm D. Thiết lập biểu thức tính độ hụt khối của phản ứng, từ đó suy ra công thức tính năng lượng tỏa ra của phản ứng.

    Hướng dẫn:

    Xét các hạt nhân A, B, C, D ta có:

    Độ hụt khối của phản ứng:

    (Độ hụt khối của phản ứng

    = ∑ Khối lượng hạt nhân trước – ∑ Khối lượng hạt nhân sau phản ứng

    = ∑Độ hụt khối của các hạt nhân sau – ∑Độ hụt khối của các hạt nhân sau)

    Năng lượng tỏa ra của phản ứng:

    Ví dụ 2: Cho phản ứng hạt nhân

    . Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết m Be = 9,01219 u; m P = 1,00783 u; m Li = 6,01513 u; m X = 4,0026 u; 1u = 931 MeV/c 2.

    W = (m o – m).c 2 = (10,02002 – 10,01773).931 = 2,132MeV.

    Ví dụ 3: cho phản ứng hạt nhân:

    . Tính năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2g Hêli.

    Hướng dẫn:

    – Số nguyên tử hêli có trong 2g hêli:

    – Năng lượng toả ra gấp N lần năng lượng của một phản ứng nhiệt hạch:

    E = N.Q = 3,01.10 23.17,6 = 52,976.10 23 MeV

    Ví dụ 4: Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân

    phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thôri 230 Th . Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của 234U là 7,63 MeV, của 230 Th là 7,7 MeV.

    A. 10,82 MeV. B. 13,98 MeV. C. 11,51 MeV. D. 17,24 MeV.

    Hướng dẫn:

    Wr α = 7,1 MeV → Đây là bài toán tính năng lượng toả ra của một phân rã

    Wr U = 7,63 MeV → phóng xạ khi biết Wlk của các hạt nhân trong phản ứng .

    Wr TH = 7,7 MeV. → Nên phải xác định được Wlk từ dữ kiện Wlk riêng của đề bài.

    ΔE ?

    W lk U = 7,63.234 = 1785,42 MeV ,

    W lk Th = 7,7.230 = 1771 MeV ,

    W lk α = 7,1.4= 28,4 MeV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Và Công Thức Tính
  • Phản Ứng Hạt Nhân (Chính Xác Và Đầy Đủ)
  • Giáo Án Bài Tập Phân Rã Phóng Xạ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Về Hóa Học Hạt Nhân
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học
  • Đề Thi Thử Đại Học, Cao Đẳng Môn Thi: Vật Lý, Khối A
  • Bài Tập Tụ Điện Có Lời Giải, Tụ Điện Phẳng Mắc Nối Tiếp Và Song Song
  • Apple Phát Hành Ios 14 Và Ipados 14 Beta 4 Có Gì Hot?
  • Tổng Hợp 15 Tính Năng Trên Ios 14 Hữu Ích Mà Bạn Cần Biết
  • Ion hóa là gì ? – Ngày nay khi nhắc đến ion hóa, mọi người thường nghe đến những khái niệm như bức xạ ion hóa được ứng dụng trong y học hay nước ion hóa giúp bổ sung vi khoáng cho cơ thể. Vậy quá trình ion hóa là gì và ứng dụng của nó ra sao? Cùng điểm qua bài viết hôm nay để rõ hơn về những khái niệm này.

    1) Ion hóa là gì?

    Theo WIKI đây là quá trình tạo ra các ion hay điện tích gọi là ion hóa- quá trình một nguyên tử hay phân tử tích một điện tích âm hay dương bằng cách nhận thêm hay mất đi electron để tạo thành các ion, thường đi kèm các thay đổi hóa học khác.

    Ion dương được tạo thành khi chúng hấp thụ đủ năng lượng (năng lượng này phải lớn hơn hoặc bằng thế năng tương tác của electron trong nguyên tử) để giải phóng electron, những electron được giải phóng này được gọi là những electron tự chúng tôi âm được tạo thành khi một electron tự do nào đó đập vào một nguyên tử mang điện trung hòa ngay lập tức bị tóm và thiết lập hàng rào thế năng với nguyên tử này, vì nó không còn đủ năng lượng để thoát khỏi nguyên tử này nữa nên hình thành ion âm.

    2) Phân loại ion của quá trình ion hóa

    Quá trình ion hóa sẽ tạo ra hai loại ion: điện cực âm và điện cực dương.

    Ion dương còn được gọi là gốc tự do. Chắc hẳn bạn đã từng nghe về sự liên kết giữa các gốc tự do và sức khỏe, điển hình như ung thư. Những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải khi tiếp xúc với nhiều ion dương cũng đáng để bạn phải lưu tâm. Mệt mỏi, căng thẳng, mắt yếu, gặp các vấn đề về da, đường hô hấp, suy giảm hệ miễn dịch… Đó là lúc bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với điện thoại và laptop hoặc tìm ra những giải pháp kiềm chế sự gia tăng và ảnh hưởng của ion dương tới bạn.

    Ion âm ( Anion) là các hạt có thể phóng ra điện tích âm khi ở trạng thái trung tính. Ion âm là các hạt rất có lợi cho sức khỏe con người nó giúp tăng cường năng lượng sống nên ion âm còn được gọi là “các vitamin trong không khí”. Nói cách khác ion âm chính là các Oxy nguyên tử mang điện tích âm.

    3) Tác động tích cực của ion âm từ quá trình ion hóa đối với sức khỏe con người

     Ion âm chính là “Vitamin của không khí”. Ion âm có tác động trực tiếp và quan trọng với sức khỏe của con người. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm sẽ tích điện âm hoặc bám vào khói, bụi, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi khối tạp chất đủ nặng và rơi ra khỏi bầu không khí. Vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch, ít ô nhiễm.

    Trong thời đại ngày nay, con người đang có xu thế làm việc tại môi trường công sở tại các văn phòng làm việc có máy lạnh, máy tính nơi mà nồng độ ion âm còn thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không. Nếu ở lâu trong môi trường này về lâu dài, con người sẽ có những triệu chứng như cảm giác khó thở, tinh thần bất an, stress, phát sinh bệnh tật.

    • Tác dụng lọc sạch máu​

    Quá trình kiềm hóa trong máu làm sản sinh các chất Endorphin (morphin nội sinh) và Enkephalin. Các chất này làm tăng tỉ lệ ion âm hóa các chất Natri, Kali, trong huyết tương giúp lưu thông & lọc sạch máu từ đó giải tỏa mệt mỏi, phục hồi thể lực và làm mau lành các vết thương.

    • Hệ thần kinh tự chủ

    75% lượng không khí con người hít thở hàng ngày được tiêu thụ ở não. Ion Âm xâm nhập vào cơ thể sẽ giúp tăng cường sự trao đổi Oxy, tăng cường hoạt động của hệ thần kinh tự chủ giúp con người có được sự tập trung, nâng cao năng lực hiệu quả làm việc,  học tập, nghiên cứu và mọi hoạt động sống.

    Đồng thời, ion âm cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan của cơ thể, hệ thống thần kinh, máu, tế bào… giúp tăng cường, phục hồi các tính năng bị suy yếu, có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể.

    • Giúp tái tạo tế bào

     Quá trình trao đổi chất  giúp các chất thải độc tố nhanh chóng bị loại trừ và thay vào đó là lớp tế bào mới kế sinh khỏe hơn, chất lượng hơn.Sự Ion âm hóa các khoáng chất tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào, góp phần đảy nhanh quá trình tái tạo tế bào.

    • Tăng cường sức đề kháng

    Các tia tử ngoại bức xạ làm ion hóa, tia X, tia R … phát ra từ các thiết bị điện, điện tử như TV, PC có chứa năng lượng rất lớn, nó chính là nguyên nhân hình thành các ion dương trong không khí tác động đến con người: làm tiêu hao năng lượng gây triệu chứng mệt mỏi. Ion âm sẽ trung hòa các ion dương này và loại bỏ chúng. Ion Âm xâm nhập cơ thể làm tăng lượng Globulin (thành phần miễn dịch có trong huyết tương), từ đó giúp nâng cao sức đề kháng trước các bệnh truyền nhiễm.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Công dụng của nước điện giải ion kiềm

    4) Sự ion hóa ngay trong đời sống thường nhật

    Ion  được xem như nguồn vitamin tốt cho sức khỏe con người. Ion  có sẵn trong không khí bởi nguồn không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày đã được tĩnh điện một cách tự nhiên, bao gồm các ion dương và các ion âm, trong đó ion âm đặc biệt có tác động  tích cực đối với cơ thể. Do vậy, sự ion hóa phần nào là kết quả chất lượng không khí bị ảnh hưởng. Một ví dụ có thể thấy là vào những thời điểm sắp có bão, thời tiết sẽ trở nên oi bức và cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí khó thở vì lúc ấy không khí đang tích thêm ion dương. Trong khi đó,sau khi có mưa thì những hạt mưa sẽ mang theo những ion âm khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn nhiều.

    Thành phố là khu vực có chứa ion âm ít nhất khoảng 100 (ion âm)/cm3, đó là lí do vì sao nhiều người thường hay tìm đên những nơi như vùng núi, vùng nông thôn hay biển để nghỉ ngơi.

    Ngoài những tác động của tự nhiên thì chính con người cũng gây ra những tác động đáng kể đối với chất lượng không khí. Nền công nghiệp phát triển ,những tòa nhà chọc trời mọc san sát nhau, khí thải công nghiệp hàng ngày khiến không khí bị nhiễm điện tích dương.Hậu quả là ngày càng nhiều người nhiễm bệnh hen suyễn, dị ứng và các vấn đề khác về sức khỏe như mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung.

    5) Tận dụng triệt để các tác dụng của nước ion hóa

    Nhận thấy những tác dụng đáng kể cùa ion âm đối với sức khỏe con người, trên thị trường điện máy hiện nay, nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời những dòng sản phẩm tạo ra ion âm, giúp tăng cường ion âm trong không khí,vừa khử độc vừa tạo ra ion âm có tác dụng cân bằng điện tích, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, có một số thiết bị tạo ion âm có thể được gắn tích hợp với các loại máy điều hòa không khí nhằm giảm đi số lượng ion dương được tạo ra từ các thiết bị điện tử như máy in, máy photocopy,…Có lẽ đây là tin vui đối với nhiều người nhất là với giưới văn phòng công sở, họ là những người thường xuyên làm trong môi trường máy lạnh, nơi có mật độ ion âm thấp.

    Máy lọc nước ion kiềm Atica

    Tuy nhiên, trong khi đầu tư thiết bị tạo ion âm là biện pháp có tác dụng tạm thời thì vẫn còn nhiều biện pháp hữu hiệu khác, có tác động lâu dài,hiệu quả tích cực hơn từ bên trong cơ thể . Có thể kể đến là dùng nước điện giải ion kiềm.Được sản xuất theo công nghệ điện phân, nước điện giải ion kiềm  hiện là sự lựa chọn thông minh cho một sức khỏe tốt.

    Nồng độ axit trong dung dịch phụ thuộc vào lượng ion dương Hydro( H+), còn nồng đồ kiềm trong dung dịch phụ thuộc vào sự kết hợp giữa Hydro và Oxy, chúng được bổ  sung điện tử tự do, tích điện âm và được gọi là ion hydroxide ( OH-). Trong khi cơ thể con người tích tụ nồng độ axit mỗi ngày một nhiều hơn, một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh hay cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái stress, thì việc kiềm hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp duy trì sức khỏe và giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

    Máy lọc nước ion kiềm Panasonic

    Với khả năng tạo ra loại nước có đặc tính giàu ion hydroxide và phân tử hydrogen, máy điện giải tạo nước ion kiềm có lẽ sẽ là sự lựa chọn ưu việt hơn hẳn so với các thiết bị tạo ion âm thông thường. Ngoài khả năng bổ sung lượng ion khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nước ion kiềm còn mang đến những cải thiện sức khỏe với những ai được trải nghiệm dùng nước.

    Nước trải qua qúa trình điện phân( ion hóa) từ máy điện giải còn cho ra nước axit nhẹ chứa các ion hydrogen và phân tử oxygen có nhiều tiệc ích khác như giúp hỗ trợ làm đẹp hoặc giúp các vật dụng bếp sáng bóng hơn.

    Quá trình ion hóa luôn tồn tại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, và có những tác động tích cực đối với sức khỏe con người là điều mà chúng ta không thể phủ nhận. Ngoài những thiết bị tạo ion âm hiện nay trên thị trường, chúng ta có thể tận dụng triệt để những tác dụng này của sự ion hóa bằng cách sử dụng máy tạo nước điện giải ion kiềm

    Đan Nguyễn

    Theo Thế Giới Điện Giải

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10
  • Xe Kia Cerato – Chi Tiết Về Dòng Xe Ô Tô Kia Cerato
  • Java Là Gì? Các Tính Năng Của Java
  • Ốp Lưng Siêu Mỏng Tích Hợp Cuộn Cảm Sạc Không Dây Baseus Cho Iphone 6/ 6S Plus/ Iphone 7/ 7 Plus ( Qi Wireless Charge Receiver Case)
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Iphone 7: Thông Số Kỹ Thuật Và Cấu Hình
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Ion hóa là gì ? – Ngày nay khi nhắc đến ion hóa, mọi người thường nghe đến những khái niệm như bức xạ ion hóa được ứng dụng trong y học hay nước ion hóa giúp bổ sung vi khoáng cho cơ thể. Vậy quá trình ion hóa là gì và ứng dụng của nó ra sao? Cùng điểm qua bài viết hôm nay để rõ hơn về những khái niệm này.

    Theo WIKI đây là quá trình tạo ra các ion hay điện tích gọi là ion hóa- quá trình một nguyên tử hay phân tử tích một điện tích âm hay dương bằng cách nhận thêm hay mất đi electron để tạo thành các ion, thường đi kèm các thay đổi hóa học khác.

    Ion dương được tạo thành khi chúng hấp thụ đủ năng lượng (năng lượng này phải lớn hơn hoặc bằng thế năng tương tác của electron trong nguyên tử) để giải phóng electron, những electron được giải phóng này được gọi là những electron tự chúng tôi âm được tạo thành khi một electron tự do nào đó đập vào một nguyên tử mang điện trung hòa ngay lập tức bị tóm và thiết lập hàng rào thế năng với nguyên tử này, vì nó không còn đủ năng lượng để thoát khỏi nguyên tử này nữa nên hình thành ion âm.

    Quá trình ion hóa sẽ tạo ra hai loại ion: điện cực âm và điện cực dương.

    Ion dương còn được gọi là gốc tự do. Chắc hẳn bạn đã từng nghe về sự liên kết giữa các gốc tự do và sức khỏe, điển hình như ung thư. Những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải khi tiếp xúc với nhiều ion dương cũng đáng để bạn phải lưu tâm. Mệt mỏi, căng thẳng, mắt yếu, gặp các vấn đề về da, đường hô hấp, suy giảm hệ miễn dịch… Đó là lúc bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với điện thoại và laptop hoặc tìm ra những giải pháp kiềm chế sự gia tăng và ảnh hưởng của ion dương tới bạn.

    Ion âm ( Anion) là các hạt có thể phóng ra điện tích âm khi ở trạng thái trung tính. Ion âm là các hạt rất có lợi cho sức khỏe con người nó giúp tăng cường năng lượng sống nên ion âm còn được gọi là “các vitamin trong không khí”. Nói cách khác ion âm chính là các Oxy nguyên tử mang điện tích âm.

    3) Tác động tích cực của ion âm từ quá trình ion hóa đối với sức khỏe con người

    Ion âm chính là “Vitamin của không khí”. Ion âm có tác động trực tiếp và quan trọng với sức khỏe của con người. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm sẽ tích điện âm hoặc bám vào khói, bụi, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi khối tạp chất đủ nặng và rơi ra khỏi bầu không khí. Vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch, ít ô nhiễm.

    Trong thời đại ngày nay, con người đang có xu thế làm việc tại môi trường công sở tại các văn phòng làm việc có máy lạnh, máy tính nơi mà nồng độ ion âm còn thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không. Nếu ở lâu trong môi trường này về lâu dài, con người sẽ có những triệu chứng như cảm giác khó thở, tinh thần bất an, stress, phát sinh bệnh tật.

    Quá trình kiềm hóa trong máu làm sản sinh các chất Endorphin (morphin nội sinh) và Enkephalin. Các chất này làm tăng tỉ lệ ion âm hóa các chất Natri, Kali, trong huyết tương giúp lưu thông & lọc sạch máu từ đó giải tỏa mệt mỏi, phục hồi thể lực và làm mau lành các vết thương.

    75% lượng không khí con người hít thở hàng ngày được tiêu thụ ở não. Ion Âm xâm nhập vào cơ thể sẽ giúp tăng cường sự trao đổi Oxy, tăng cường hoạt động của hệ thần kinh tự chủ giúp con người có được sự tập trung, nâng cao năng lực hiệu quả làm việc, học tập, nghiên cứu và mọi hoạt động sống.

    Đồng thời, ion âm cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan của cơ thể, hệ thống thần kinh, máu, tế bào… giúp tăng cường, phục hồi các tính năng bị suy yếu, có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể.

    Quá trình trao đổi chất giúp các chất thải độc tố nhanh chóng bị loại trừ và thay vào đó là lớp tế bào mới kế sinh khỏe hơn, chất lượng hơn.Sự Ion âm hóa các khoáng chất tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào, góp phần đảy nhanh quá trình tái tạo tế bào.

    Các tia tử ngoại bức xạ làm ion hóa, tia X, tia R … phát ra từ các thiết bị điện, điện tử như TV, PC có chứa năng lượng rất lớn, nó chính là nguyên nhân hình thành các ion dương trong không khí tác động đến con người: làm tiêu hao năng lượng gây triệu chứng mệt mỏi. Ion âm sẽ trung hòa các ion dương này và loại bỏ chúng. Ion Âm xâm nhập cơ thể làm tăng lượng Globulin (thành phần miễn dịch có trong huyết tương), từ đó giúp nâng cao sức đề kháng trước các bệnh truyền nhiễm.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Công dụng của nước điện giải ion kiềm

    4) Sự ion hóa ngay trong đời sống thường nhật

    Ion được xem như nguồn vitamin tốt cho sức khỏe con người. Ion có sẵn trong không khí bởi nguồn không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày đã được tĩnh điện một cách tự nhiên, bao gồm các ion dương và các ion âm, trong đó ion âm đặc biệt có tác động tích cực đối với cơ thể. Do vậy, sự ion hóa phần nào là kết quả chất lượng không khí bị ảnh hưởng. Một ví dụ có thể thấy là vào những thời điểm sắp có bão, thời tiết sẽ trở nên oi bức và cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí khó thở vì lúc ấy không khí đang tích thêm ion dương. Trong khi đó,sau khi có mưa thì những hạt mưa sẽ mang theo những ion âm khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn nhiều.

    Thành phố là khu vực có chứa ion âm ít nhất khoảng 100 (ion âm)/cm3, đó là lí do vì sao nhiều người thường hay tìm đên những nơi như vùng núi, vùng nông thôn hay biển để nghỉ ngơi.

    Ngoài những tác động của tự nhiên thì chính con người cũng gây ra những tác động đáng kể đối với chất lượng không khí. Nền công nghiệp phát triển ,những tòa nhà chọc trời mọc san sát nhau, khí thải công nghiệp hàng ngày khiến không khí bị nhiễm điện tích dương.Hậu quả là ngày càng nhiều người nhiễm bệnh hen suyễn, dị ứng và các vấn đề khác về sức khỏe như mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung.

    5) Tận dụng triệt để các tác dụng của nước ion hóa

    Nhận thấy những tác dụng đáng kể cùa ion âm đối với sức khỏe con người, trên thị trường điện máy hiện nay, nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời những dòng sản phẩm tạo ra ion âm, giúp tăng cường ion âm trong không khí,vừa khử độc vừa tạo ra ion âm có tác dụng cân bằng điện tích, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, có một số thiết bị tạo ion âm có thể được gắn tích hợp với các loại máy điều hòa không khí nhằm giảm đi số lượng ion dương được tạo ra từ các thiết bị điện tử như máy in, máy photocopy,…Có lẽ đây là tin vui đối với nhiều người nhất là với giưới văn phòng công sở, họ là những người thường xuyên làm trong môi trường máy lạnh, nơi có mật độ ion âm thấp.

    Máy lọc nước ion kiềm Atica

    Tuy nhiên, trong khi đầu tư thiết bị tạo ion âm là biện pháp có tác dụng tạm thời thì vẫn còn nhiều biện pháp hữu hiệu khác, có tác động lâu dài,hiệu quả tích cực hơn từ bên trong cơ thể . Có thể kể đến là dùng nước điện giải ion kiềm.Được sản xuất theo công nghệ điện phân, nước điện giải ion kiềm hiện là sự lựa chọn thông minh cho một sức khỏe tốt.

    Nồng độ axit trong dung dịch phụ thuộc vào lượng ion dương Hydro( H+), còn nồng đồ kiềm trong dung dịch phụ thuộc vào sự kết hợp giữa Hydro và Oxy, chúng được bổ sung điện tử tự do, tích điện âm và được gọi là ion hydroxide ( OH-). Trong khi cơ thể con người tích tụ nồng độ axit mỗi ngày một nhiều hơn, một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh hay cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái stress, thì việc kiềm hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp duy trì sức khỏe và giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

    Máy lọc nước ion kiềm Panasonic

    Với khả năng tạo ra loại nước có đặc tính giàu ion hydroxide và phân tử hydrogen, máy điện giải tạo nước ion kiềm có lẽ sẽ là sự lựa chọn ưu việt hơn hẳn so với các thiết bị tạo ion âm thông thường. Ngoài khả năng bổ sung lượng ion khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nước ion kiềm còn mang đến những cải thiện sức khỏe với những ai được trải nghiệm dùng nước.

    Nước trải qua qúa trình điện phân( ion hóa) từ máy điện giải còn cho ra nước axit nhẹ chứa các ion hydrogen và phân tử oxygen có nhiều tiệc ích khác như giúp hỗ trợ làm đẹp hoặc giúp các vật dụng bếp sáng bóng hơn.

    Quá trình ion hóa luôn tồn tại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, và có những tác động tích cực đối với sức khỏe con người là điều mà chúng ta không thể phủ nhận. Ngoài những thiết bị tạo ion âm hiện nay trên thị trường, chúng ta có thể tận dụng triệt để những tác dụng này của sự ion hóa bằng cách sử dụng máy tạo nước điện giải ion kiềm.

    TƯ VẤN NGAY Để nhận giá & ưu đãi tốt nhất, không mua không sao.

    * Miền Bắc – Chi Nhánh Ba Đình:

    * 30 Đại lý nhượng quyền tại chúng tôi Hà Nội, Cần Thơ và Đà Nẵng: liên hệ tổng đài để biết thêm chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Pin Li Ion Là Gì? Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Pin Lithium Ion Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Pin Lithium Ion Thế Nào: Công Nghệ, Tuổi Thọ, Cách Hoạt Động
  • Pin Lithium Là Gì? Bao Nhiêu Loại (Cập Nhật 2022)?
  • Cùng Uniduc Tìm Hiểu Về Pin Lithium!
  • Cấu Trúc Và Cơ Chế Hoạt Động Của Đàn Piano
  • Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ
  • Pin Li ion là gì?

    Pin Li-ion(Pin lithium-ion) là một trong những loại pin có thể sạc nhiều lần. Loại pin này cho phép các ion chuyển động từ điện cực âm sang điện cực dương trong quá trình dùng và ngược lại khi sạc.

    Qua thời gian dài nghiên cứu và ứng dụng loại pin này đang dần được cải thiện về khả năng tích trữ năng lượng cũng như độ bền theo thời gian. Theo như lý thuyết thì quá trình di chuyển của các hạt điện tích không bao giờ ngừng lại và chúng ta sẽ có được viên pin sử dụng trong thời gian dài mà không hư hỏng.

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Pin Li ION:

    Cấu tạo pin lithium ion:

    Pin Li ion được cấu tạo từ than chì (cacbon) với cực điện âm được tạo thành từ oxit kim loại. Chất điện phân là hỗn hợp các muối lithium trong dung môi hữu cơ.

    Trong đó, chất điện phân không chứa nước được dùng để bảo vệ pin vì bản chất phản ứng hóa học của lithium tinh khiết, có xu thế phản ứng hóa học với nước để tạo ra lithium hydroxit và khí hydro. Phản ứng hóa học có thể được mô tả phương trình phản ứng sau:

    Li + H2O LiOH+ H2

    Nguyên lý hoạt động của Pin Li ion:

    Bản chất trong một viên pin là sự di chuyển của các hạt điện tích giữa hai cực âm và dương. Khi viên pin được xả hoàn toàn, điện tích chủ yếu chứa trong viên pin sẽ là điện tích dương và không thể sử dụng để cung cấp cho các phần cứng yêu cầu trong thiết bị.

    Sau khi ta cắm điện, quá trình nạp lại điện tích diễn ra, viên pin sẽ được cung cấp lại điện tích âm thiếu hụt trong quá trình sử dụng. Khi số lượng điện tích đã bão hòa tức là pin đã đầy. Và cứ như vậy quá trình nạp xả của một viên pin.

    Ưu và nhược điểm của Pin Li ion:

    Ưu điểm:

    • Nếu so với các pin thông thường, thì Pin Li-ion có thể cho việc sử dụng lâu hơn với cùng một kích thước pin.
    • Ngoài ra, với việc thiết kế bằng các chất điện phân dạng lỏng, nên chi phí sản xuất pin Li-ion khá rẻ, phù hợp cho nhiều thiết bị khác nhau.

    Nhược điểm:

    • Vì chất điện phân hữu cơ trong Pin Li-Ion được dựa trên dung môi rất dễ cháy. Vì vậy Pin Li-Ion dễ bị phát nổ khi chúng ta sử dụng sai cách.
    • Ngoài ra thì pin Li-Ion chỉ có thể sản xuất được dưới dạng hình chữ nhật nên nó có thể sẽ không phù hợp với một số thiết bị có hình dạng đặc biệt.
    • Có trọng lượng lớn hơn nếu so với pin Polymer.
    • Pin Li-Ion cũng bị xuống cấp ngay cả khi bạn không sử dụng.

    Vì sao Pin Li ion bị chai:

    Theo như lý thuyết nạp xả của một cục pin vừa phân tích ở trên thì chắc chắn một điều chúng ta sẽ có một cục pin sử dụng suốt một thời gian dài mà không hư.

    Tuy nhiên thực tế các nhà khoa học đã phát hiện ra một điều cực kỳ quan trọng, việc di chuyển các điện tích giữa 2 cực và dung lượng pin được tích tụ một phần là do vật liệu làm 2 cực của viên pin. Khi các ion Li+ di chuyển liên tục trong viên pin sẽ dần bị kẹt lại trong các tinh thể nhỏ và lâu dần bị tắc ngẽn ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của các ion khác. Chính điều này làm pin của chúng ta trong quá trình nạp xả bị chai dần theo thời gian.

    Cách sạc Pin Li ION đúng cách:

    Trước đây, khi mua điện thoại, nhân viên tư vấn luôn nhắc bạn nên sạc điện thoại 8 tiếng trong ba lần đầu tiên để giúp pin Li ion đầy, như thế sau 3 lần 8 tiếng thì bạn sẽ sạc bình thường.

    Nhưng từ năm 2022, các dòng thiết bị sử dụng Pin li ion, thì nhà sản xuất không còn nhấn mạnh vào vấn đề sạc 8 tiếng nữa, có thể việc phải canh chờ cho máy sạc đầy pin này quá phiền phức.

    Cách sạc pin Li ion đúng cách:

    • Bạn chỉ nên dùng bộ phụ kiện sạc chính hãng đi kèm theo máy khi mới mua.
    • Khi mua một thiết bị mới về bạn nên dùng hết lượng pin còn lại trên máy, khi pin báo yếu bạn sẽ kết nối với bộ sạc, không nên để thiết bị sụp nguồn ở lần sạc đầu tiên này.
    • Không nên sạc qua đêm, tuỳ vào dung lượng pin thực tế trên từng thiết bị mà bạn sẽ sắp xếp để sạc đầy pin rồi ngắt sạc.
    • Sau khi thiết bị đầy pin, bạn nên giữ sạc trong 5 – 10 phút rồi hẳn ngắt sạc.
    • Khi mới mua thiết bị về, bạn nên sạc 5 lần đầu khi điện thoại báo pin yếu và sạc đến khi đầy 100% là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Pin Lithium Polymer Như Thế Nào?
  • Vị Trí Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo, Chức Năng Của Phổi
  • Phổi Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể? Hình Thể Ngoài Và Chức Năng
  • Cấu Tạo Của Phổi Như Thế Nào? Phổi Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 36: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân. Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    Bạn cần đăng nhập để xem được nội dung này!

    Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả

    lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời

    này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này Bạn không có quyền xem câu trả lời này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Ruột Non
  • Rơ Le Nhiệt Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Rơ Le Nhiệt
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Của Rơle Nhiệt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Rơ Le Áp Suất Dầu, Công Tắc Áp Suất Dầu Trong Hệ Thống Lạnh
  • Rơ Le Nhiệt Nồi Cơm Điện
  • Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về cấu tạo và đặc điểm của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên với cấu tạo và đặc điểm như vậy thì hệ tiêu hóa có chức năng gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về chức năng của hệ tiêu hóa và quá trình tiêu hóa diễn ra trong cơ thể.

    Chức năng của hệ tiêu hóa

    Hệ tiêu hóa được bắt đầu từ miệng →Thực quản → Dạ dày → Tá tràng →Ruột non → Đại tràng (ruột già) → Trực tràng → Hậu môn.

    Thức ăn được đưa vào cơ thể qua đường miệng, sau đó đi qua các cơ quan khác của hệ tiêu hóa, ở đây thức ăn dần được làm nhỏ và các chất dinh dưỡng được phân giải thành các phân tử mà cơ thể có thể hấp thụ. Nhờ vậy mà cơ thể có năng lượng để thực hiện các hoạt động sống khác.

    95% vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể qua đường TIÊU HÓA, 5% qua đường HÔ HẤP và đường HẬU MÔN. Tuy nhiên có đến 70 – 80% hệ thống miễn dịch của chúng ta nằm ở ruột.

    Đường ruột có cấu tạo đặc biệt, gồm các nhung mao và vi nhung mao, tạo nên diện tích tiếp xúc lên đến 40 – 50 m2. Hệ nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo nên một hàng rào bảo vệ tự nhiên ngăn các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào máu. Ngoài ra, tại đường ruột có rất nhiều các tế bào miễn dịch. Nhờ vậy mà đường ruột có thể vừa hấp thụ dinh dưỡng vừa hạn chế được sự xâm nhiễm của các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa.

    Niêm mạc ruột có khoảng 30 triệu các nhung mao, dưới nhung mao là các vi nhung mao, nó tạo ra bề mặt 40 – 50m2. Nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo thành lớp màng lọc đặc biệt kín kẽ. Màng lọc này chỉ cho các chất dinh dưỡng, các vitamin và khoáng chất có lợi đi qua và ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc từ thực phẩm xâm nhập cơ thể.

    Gan là một cơ quan chịu trách nhiệm cho hàng trăm hoạt động hóa học diễn ra liên tục mà cơ thể bạn cần để sống. Ngoài vai trò là trung tâm trong tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể, chịu trách nhiệm tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng quan trọng như chất béo, carbohydrate và protein. Khi máu từ các cơ quan tiêu hóa đến gan, mang theo chất dinh dưỡng, thuốc và cả các chất độc hại, gan phát huy chức năng giải độc cho cơ thể bằng cách xử lý, chuyển đổi các chất độc hại thành một chất ít độc hại hơn là ure, rồi đẩy ngược vào máu. Ure sau đó được vận chuyển đến thận và bị đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Với sự trợ giúp của vitamin K, gan còn tạo ra nhiều protein quan trọng trong quá trình đông máu. Nó cũng là một trong những cơ quan phá vỡ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng để tạo ra các tế bào máu mới. Đó là lý do vì sao người ta thường nói tái tạo máu, lọc máu cũng là một trong những chức năng của lá gan.

    Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể

    Thức ăn vào miệng được cắt nhỏ và làm nhuyễn bởi hệ thống răng miệng và được trộn đều với nước bọt do các tuyến nước bọt (ở dưới hàm, dưới lưỡi và mang tai) tiết ra.

    Thức ăn được vào đường tiêu hóa và trải qua quá trình phân hủy những phân tử thức ăn lớn thành những phân tử nhỏ hơn. Sau đó các phân tử dinh dưỡng nhỏ này rời khỏi hệ tiêu hóa và đi vào cơ thể ngay trước khi chúng có thể được sử dụng. Điều này được hoàn thành bằng quá trình thứ hai được gọi là sự hấp thu, khi các phân tử thức ăn đi qua các màng huyết tương của ruột non vào máu.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ nhào trộn lẫn nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn rồi được lưỡi đưa xuống họng vào thực quản, xuống dạ dày. Về mặt hóa học, một phần tinh bột được cắt nhỏ thành các đường đôi và tiếp tục quá trình tiêu hóa.

    Sau khi thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Dạ dày có chức năng nghiền, nhào trộn thức ăn với dịch vị và kiểm soát việc đưa vị trấp xuống tá tràng.

    Thức ăn được chứa đựng trong dạ dày và bắt đầu quá trình trộn lẫn với dịch vị dạ dày, bao gồm acid, enzyme pepsin, chất nhầy, tạo thành một chất bán lỏng, đồng nhất giống cháo bột gọi là vị trấp. Vị trấp được đưa từng đợt xuống tá tràng với tốc độ phù hợp với sự tiêu hóa và hấp thu ở ruột non.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở dạ dày là tạo ra vị trấp trong đó một phần protein được chuyển hóa thành proteose và pepton, một phần tinh bột chín thành maltose, maltotriose và oligosaccharide. Dầu mỡ, lipid hầu như chưa được phân giải.

    Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch mật và dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Sự tiêu hóa thức ăn bắt đầu từ miệng đến dạ dày sẽ được hoàn tất tại lòng ruột do biểu mô ruột non hấp thu. Sau đó các sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng với vitamin, các chất điện giải và nước.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở ruột non là hấp thu hoàn toàn lượng glucose qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng. Các protein, chất béo được cắt nhỏ ra thành các sản phẩm tiêu hóa dễ dàng hơn. Được khuếch tán qua màng tế bào biểu mô niêm mạc ruột.

    Ruột già là vị trí cuối cùng thức ăn được hấp thu trước khi bị đào thải ra ngoài môi trường với chức năng chủ yếu là hấp thu nước và các chất điện giải.

    Tại ruột già có rất nhiều vi khuẩn có nhiệm vụ tiết ra enzyme phân giải cấu trúc carbonhydrate phức tạp mà dạ dày và ruột non chưa tiêu hóa được. Các tuyến tiêu hóa tham gia vào quá trình tiết enzyme tiêu hóa để phân giải thức ăn. Ngoài ra gan là nhà máy xử lý các chất. Tất cả các chất sau khi được hấp thu tại ruột sẽ theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên đổ vào tĩnh mạch của gan, lúc này gan có trách nhiệm dự trữ chất dinh dưỡng và chuyển hóa độc tố cho cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Bài 28. Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Rơ Le Trung Gian Là Gì? Sơ Đồ Và Cấu Tạo
  • Role Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm, Cấu Tạo Của Các Loại Rơ Le
  • Nguyên Lý Làm Việc Và Ứng Dụng Của Rơ Le Trong Công Nghiệp
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Riêng Của Mỗi Hạt Nhân Heℓi ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Bài Tập
  • Tính Năng Lượng Của Các Phôtôn Bị Nguyên Tử Hấp Thụ
  • Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Các Hiện Tượng Liên Quan, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Cách Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
    • Câu hỏi

    • Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

      A. Y, X, Z. B. Y, Z, X.

      C. X, Y, Z. D. Z, X, Y.

    • A. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

      B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

      C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

      D. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

    • A. tính cho một nuclôn.

      B. tính riêng cho hạt nhân ấy.

      C. của một cặp prôtôn−prôtôn.

      D. của một cặp prôtôn−nơtrôn (nơtron).

    • A. số nuclôn càng nhỏ.

      B. số nuclôn càng lớn.

      C. năng lượng liên kết càng lớn.

      D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

    • Khối lượng của nguyên tứ nhôm (_{13}^{27}Al) là 26,9803u. Khối lượng của nguyên tử là l,007825u, khối lượng của prôtôn là l,00728u và khối lượng của nơtron là 1,00866u.

      A. 0,242665u. B. 0,23558u.

      C. 0,23548u. D. 0,23544u.

    • Xét đồng vị Côban 27Co60 hạt nhân có khối lượng mCo = 59,934u.

      A. 0,401u. B. 0,302u.

      C. 0,548u. D. 0,544u.

    • Cho biết độ hụt khối hạt nhân He4 là Δm = 0,0304u; lu = 931 (MeV/c2); 1 MeV = 1,6.10− 13 (J). Biết số Avôgađrô 6,02.1013/mol, khối lượng mol của He4 là 4 g/mol.

      A. 66.1010 (J).

      B. 66.1011 (J).

      C. 68.1010 (J).

      D. 66.1011 (J).

    • Coi 2u = 931,5 MeV/c2. Khối lượng nguyên tử ứng với hạt nhân (_{10}^{20}Ne) là

      A. 19,986947u.

      B. 19,992397u.

      C. 19,996947u.

      D. 19,983997u.

    • Cho: mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1u = 1,66058.10− 27 kg; 1 eV =1,6.10− 19 J ; c = 3.108 m/s.

      A. 72,7 MeV.

      B. 89,4 MeV.

      C. 44,7 MeV.

      D. 8,94 MeV.

    • A. năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó nhân với tổng số nuclon trong hạt nhân.

      B. năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân đó.

      C. năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó thành các nuclon riêng rẽ.

      D. năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó.

    • A. toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.

      B. năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân

      C. năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon.

      D. năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử.

    • A. Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các prôtôn với prôtôn trong hạt nhân.

      B. Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các prôtôn với nơtrôn trong hạt nhân.

      C. Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nơtron với nơtrôn trong hạt nhân.

      D. Lực hạt nhân chính là lực điện, tuân theo định luật Culông.

    • A. (_{92}^{235}U.)

      B. (_{26}^{56}Fe.)

      C. (_3^7Li.)

      D. (_2^4He.)

    • Các hạt nhân đơteri (_1^2H) ; triti (_1^3H), heli (_2^4He) có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV.

      A. (_1^2H;,,_2^4He;,,_1^3H.)

      B. (_1^2H;,,_1^3H;,,,_2^4He.)

      C. (_2^4He;,,,_1^3He;,,,_1^2H.)

      D. (_1^3H;,,,_2^4He;,,,_1^2H.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Riêng Của Mỗi Hạt Nhân Heℓi ?
  • Lý Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng Và Bài Tập
  • Số lượt đọc bài viết: 12.623

    Năng lượng liên kết hạt nhân

    là khái niệm về một loại năng lượng xuất hiện trong vật lý hạt nhân, cụ thể hơn đó là Năng lượng liên kết năng lượng liên kết của hạt nhân.

    Theo đó, năng lượng liên kết hạt nhân là nguồn năng lượng tỏa ra tương ứng với độ hụt khối của hạt nhân. Khi một hạt nhân được tạo thành từ các nucleon, cần một năng lượng (W_{lk}) và ngược lại, khi muốn phá vỡ một hạt nhân thành các nucleon cũng cần tốn một năng lượng là (W_{lk}), lượng năng lượng này gọi là năng lượng liên kết của các nucleon trong hạt nhân.

    Công thức tính năng lượng liên kết (năng lượng liên kết của hạt nhân)

    Công thức tính năng lượng liên kết của hạt nhân (_{A}^{Z}textrm{X}) như sau:

    (W_{lk}) = (Delta .m.c^{2})

    Ta thay công thức tính độ hút khối của hạt nhân (Delta m) = Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m vào công thức này sẽ được:

    (W_{lk}) = ( Z.(m_{p}) Z.(m_{p}) + N.(m_{n}) – m ) . (c^{2})

    Với công thức này, bạn cần chú ý 2 điều:

    • Trong tất cả các trường hợp thì năng lượng liên kết của một hạt nhân luôn lớn hơn hoặc bằng 0 ( (W_{lk}) (geq 0))
    • Những hạt sơ cấp riêng rẽ như proton, notron hay electron đều có có năng lượng liên kết bằng 0.

    Định nghĩa năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho một nuclon.

    Công thức tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    (W_{lkr}) = (frac{W_{lk}}{A})

    Đơn vị: Đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV/nuclon. Để giản tiện, với một vài trường hợp thì người ta có thể ghi đơn vị của năng lượng liên kết riêng là MeV.

    Ý nghĩa độ lớn của năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    • Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì sẽ càng bền. Ngoại trừ các hạt sơ cấp riêng rẽ được biết đến như proton, notron hay electron.
    • Các nhà bác học đã chứng minh được rằng, những hạt nhân ở giữa bảng tuần hoàn nói chung thì đều có nguồn năng lượng liên kết riêng lớn hơn so với năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nằm ở đầu và cuối của bảng tuần hoàn. Chính vì vậy nên những hạt nhân này có độ bền hơn.
    • Những hạt nhân bền vững nhất là những hạt nhân có số khối A từ 50 đến 95 có năng lượng liên kết riêng lớn nhất (khoảng 8,8 MeV/nuclôn).

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?
  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2022 Tính Năng Cực Sốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100