Tìm Hiểu Về Chức Năng So Sánh – Compare Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Esc/esp/vsc Và Kiểm Soát Lực Kéo Asr/ Trc/trac
  • Cruise Control Là Gì? Chức Năng Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Deep Fusion Trên Iphone 11 Và Iphone 11 Pro Max
  • Cách Bật Tính Năng Dual Messenger Trên Samsung
  • Hệ Thống Âm Thanh Dolby Atmos Là Gì? Các Tính Năng Nổi Bật Của Nó
  • Chức năng so sánh thường không được sử dụng phổ biến tại các công việc. Có thể do bạn chưa biết tới công dụng của chức năng này. Compare dùng để so sánh các văn bản với nhau, tìm ra điểm khác nhau giữa hai văn bản.

    Ví dụ, khi bạn làm báo cáo, bạn có thể làm nhiều bản khác nhau từ một bản ban đầu. Để tìm ra sự khác biệt giữa các bản báo cáo này, lúc này chức năng Compare phát huy tác dụng.

    Sau khi mở Compare, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Compare document như sau:

    Ở đây bạn thấy có hai ô cần chú ý: Original documentRevised document

    Trong đó:

    • Original document là văn bản gốc
    • Revised document là văn bản muốn so sánh

    Sau khi nhấn OK, bạn sẽ thấy màn hình hiện các phần khác nhau giữa hai văn bản. Phần khác nhau này giúp bạn phân biệt được hai văn bản, lọc các thông tin cần thiết để sửa đổi hay bổ sung. Các phần khác nhau được thể hiện rất chi tiết về nội dung từng phần khác biệt, về định dạng font chữ, cỡ chữ, …, hiển thị ở phần bên trái màn hình.

    Đây là hướng dẫn sử dụng chức năng Compare trong Word chúng tôi muốn gửi tới bạn. Compare chỉ là một trong vô vàn chức năng của Word. Để tìm hiểu các chức năng khác của Word, bạn tham khảo các hướng dẫn tại Blog chúng tôi để bổ sung thêm kiến thức, nâng cao kỹ năng tin học văn phòng.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Hoặc Vô Hiệu Hóa Nút Bixby Trên Dòng Galaxy S10
  • Cc, Bcc Trong Email Là Gì? Khi Nào Sử Dụng Cc, Bcc?
  • Bí Quyết Bán Hàng Trên Facebook Cá Nhân Giúp Thu Lời Khủng
  • Hướng Dẫn Bật Tính Năng Bán Hàng Trên Facebook Cá Nhân
  • Cara Menggunakan Breakout Room Di Zoom
  • Tính Năng Track Changes Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Find & Replace Trong Word 2010
  • Dùng Mail Merge Để Soạn Thư Hàng Loạt Trong Ms Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện
  • Tạo Thư Tự Động Từ Dữ Liệu Excel Sang Word
  • Với dòng chữ “ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC” viết hoa như thế này là không đúng theo quy chuẩn bạn muốn sửa nó hãy nhấn chuột vào thẻ Review trên thanh công cụ sau đó bạn sẽ nhìn thấy tính năng Track Changes ngay bên dưới kích chuột vào đó và chọn Track Changes.

    Tiếp theo bạn ấn phím xóa (Backspace) dòng chữ “ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC” và thay vào đó là dòng chữ bạn muốn sửa lại ví dụ bạn muốn sửa lại thành “Độc lập Tự do Hạnh Phúc” thì đánh dòng chữ đó vào khoảng vừa xóa sẽ được hiển thị như sau:

    Ở đây khi người biên soạn ra văn bản gốc nhìn thấy sẽ hiểu rằng bạn muốn sửa ở đâu và sửa như thế nào. Tương tự với những bạn dịch văn bản tiếng anh. Bới một từ tiếng anh có thể dịch với nhiều nghĩa tương tự nhau. Trong một ngữ cảnh nào đó thì chỉ có một nghĩa sẽ đúng với ngữ cảnh đó nhất. Nên các bạn có thể dùng tính năng này để trao đổi với nhau về ý kiến của mình.

    Mình sẽ làm thêm một ví dụ nữa để các bạn có thể nhìn rõ hơn. Ví dụ với một từ tiếng anh “old tree” bạn có thể dịch đơn giản là “cây già” nhưng sẽ mang tính thẩm mỹ hơn nếu bạn dịch là “cây cổ thụ” ở một ngữ cảnh nào đó. Vậy bạn có thể thay thế từ “cây già” thành “cây cổ thụ” bằng tính năng Track Changes để người đối diện có thể tham khảo. Bạn chọn Track Changes chọn xóa “cây già” và đánh từ “cây cổ thụ vào sẽ được hiển thị như bên cạnh.

    Trang trí Track Changes

    Bên cạnh đó bạn cũng có thể cài đặt cho hiển thị của Track Changes được đẹp hơn nhờ tính năng Changes tracking Options. Để chọn được tính năng này bạn cũng vào Track Changes và kích chuột vào Changes tracking Options như hình hướng dẫn sau:

    Khi đó hộp thoại Changes tracking Options sẽ xuất hiện bạn có thể thay đổi màu sắc, kiểu chữ hiển thị cho những thay ghi chú hoặc Track Changes ở đây.

    Thứ nhất bạn đồng ý với cách sửa của người đối diện vậy bạn sẽ chọn vào Review chon Accept và chọn Accept change để chọn tất cả thay đổi đang hiển thị như hình sau:

    Còn nếu như bạn không muốn có bất cứ một thay đổi nào cho văn bản của mình thì hãy vào Reject để chọn Reject changes. Lúc này văn bản của bạn sẽ trở về văn bản gốc

    http://ketoanducminh.edu.vn/tin-tuc/102/Kien-thuc-tin-hoc-van-phong​

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thủ Thuật Word 2010: Auto Correct Và Macro
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Và Kết Hợp Tài Liệu Trong Word
  • So Sánh Văn Bản Trong Word 2010 Bạn Đã Biết Hay Chưa?
  • Khai Thác Tối Đa Sức Mạnh Của Microsoft Word Với 10 Tính Năng Ẩn Này
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 24): Cách Sử Dụng Track Changes Và Comments
  • Tính Năng Kiểm Soát Lực Kéo Và Cân Bằng Điện Tử Có Lợi Như Thế Nào
  • So sánh các tài liệu với nhau là một tính năng ít được biết đến của Microsoft Word 2010 nhưng lại thực sự tiện dụng cho tất cả mọi người, nhất là với những người làm việc với nhiều tài liệu. Thỉnh thoảng bạn vô tình lưu tài liệu dưới nhiều tên gọi và biến thể khác nhau, lúc quay trở lại để mở tài liệu cũ bạn lại tìm thấy một số phiên bản của nó trong khi bạn chỉ cần một tài liệu đầy đủ nhất thể so sánh chúng để có được một tài liệu duy nhất. Hoặc đôi khi nhiều người cùng chỉnh sửa trên một tài liệu và muốn tổng hợp lại thành một tài liệu hoàn chỉnh nhất. Đó chính là lúc tính năng so sánh phát huy tác dụng.

    Tính năng so sánh tài liệu khá dễ sử dụng, để bắt đầu, bạn nhấn vào thẻ Review trên thanh ribbon chính, sau đó nhấn vào biểu tượng Compare:

    Bạn sẽ nhận được một menu xổ xuống như sau:

    Chọn Compare… một cửa sổ sẽ bung ra:

    Bấm vào mũi tên ở phần Original document để chọn tài liệu gốc, làm tương tự cho tài liệu sửa đổi ở phần Revised document. Khi chọn xong tên của hai tài liệu sẽ hiện ra trong hộp. Nút mũi tên hai chiều dùng để đổi vai trò của tài liệu gốc và tài liệu sửa đổi. Bạn có thể tick hoặc bỏ tick để thiết lập các tuỳ chọn so sánh nhưng tốt hơn nên để mặc định. Nhấn OK để được kết quả:

    Kết quả được trình bày trong toàn màn hình Word ở 4 cửa sổ nhỏ, ta sẽ tìm hiểu chức năng của từng cửa sổ. Bên trái là cửa sổ Summary tóm tắt những thay đổi giữa hai tài liệu. Tiếp theo, cửa sổ ở chính giữa màn hình hiển thị tài liệu chứa cả những thông tin gốc lẫn chỉnh sửa. Cuối cùng, bên phải là 2 cửa sổ hiển thị bản sao của tài liệu gốc và tài liệu đã sửa đổi.

    Bạn có thể nhìn rõ hơn các cửa sổ ở giữa và bên phải:

    Trong đây bạn có thể thấy những chữ màu đỏ là những sửa đổi mới, trong khi những chữ gạch ngang biểu thị cho cho việc đã bị sửa chữa.

    Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý đến tính năng Tracking trong thẻ Review đã được bật lên khi bạn sử dụng chế độ Compare:

    Điều này có nghĩa rằng bạn có thể sử dụng tùy chọn này khi so sánh tài liệu. Ví dụ, nếu bạn nhấn chuột vào Track Changes, rồi Change Tracking Options, bạn sẽ có được cửa sổ pop-up sau:

    Mục đích của các tùy chọn này là cho phép bạn định nghĩa thuộc tính của những thay đổi được Word ghi nhận lại khi so sánh hai tài liệu.

    Bạn cũng có thể điều chỉnh cách Word hiển thị những thay đổi trong tài liệu, ví dụ bạn muốn chúng được hiển thị dưới dạng ” bong bóng“, nhấn Show Markup, trỏ đến Balloons và sau đó là Show Revisions in Balloons:

    Đây là kết quả có được:

    Ngoài ra, dưới mục Change:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Android Có Thể Dùng Tính Năng Chạm Mặt Lưng Thần Thánh Như Ios14
  • Những Tính Năng Mới Nổi Bật Trên Galaxy S10 Và S10+
  • Cách Vô Hiệu Hoá Nút Bixby Trên Galaxy Note 10 Và Galaxy S
  • Mạnh Mẽ Hơn, Cá Nhân Hơn: Bixby Trên Galaxy S10
  • Bixby Là Gì? Chức Năng Của Samsung Bixby Là Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Trộn Thư (Mail Merge) Để Tạo Hợp Đồng Lao Động, Xuất Phiếu Lương Cho Nhân Viên, Thư Mời, Thông Báo,…
  • Cách Thêm Và Xóa Comment Trong Word 2007 2010 2013
  • Cách Trộn Thư (Mail Merge) Trong Word
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • Lệnh tìm kiếm Find

    Bước 1 – Hãy để chúng tôi làm việc trên một văn bản mẫu có sẵn trong tài liệu Word của chúng tôi. Chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter, màn hình sau sẽ xuất hiện

    Lệnh =rand() giúp tạo 1 đoạn văn bản ngẫu nhiên gồm 3 đoạn văn, mỗi đoạn 5 dòng

    Bước 2 – Nhấn vào Find option trong nhóm Editing của tab Home và nhấn Ctrl + F để mở Navigation pane

    Bước 3 – Nhập một từ mà bạn muốn tìm kiếm trong hộp Find, ngay sau khi bạn nhập xong, Word tìm kiếm văn bản bạn đã nhập và hiển thị kết quả trong Navigation pane và tô sáng từ đó trong tài liệu như trong ảnh chụp màn hình sau đây

    Bước 4 – Bạn có thể nhấp vào nút xóa (X) để xóa tìm kiếm và kết quả và thực hiện tìm kiếm khác.

    Bước 5 – Bạn có thể sử dụng các tùy chọn khác trong khi tìm kiếm một từ. Nhấp vào nút Option để hiển thị menu tùy chọn và sau đó nhấp vào tùy chọn Option; Điều này sẽ hiển thị một danh sách các tùy chọn. Bạn có thể chọn các tùy chọn như trường hợp khớp để thực hiện tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Bước 6 – Cuối cùng, nếu bạn đã hoàn tất thao tác Find, bạn có thể nhấp vào nút đóng (X) để đóng Navigation pane.

    Cửa sổ Find & Replace – Tìm và thay thế

    Bước 1 – Nhấp vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing trên tab Home hoặc nhấn Ctrl + H để khởi chạy hộp thoại Find & Replace được hiển thị trong Bước 2

    Bước 2 – Nhập từ bạn muốn tìm kiếm vào ô Find what. Bạn có thể thay thế từ đó trong hộp thoại Find and Replace ở hình dưới

    Bước 3 – Nhấp vào nút Replace có sẵn trên hộp thoại Find and Replace và bạn sẽ thấy sự xuất hiện đầu tiên của từ được tìm kiếm sẽ được thay thế bằng từ thay thế. Nhấp lại vào nút Replace sẽ thay thế lần xuất hiện tiếp theo của từ được tìm kiếm. Nếu bạn sẽ nhấp vào nút Replace All thì nó sẽ thay thế tất cả các từ tìm thấy trong một lần. Bạn cũng có thể sử dụng nút Find Next chỉ để tìm kiếm lần xuất hiện tiếp theo và sau đó bạn có thể sử dụng nút Replace để thay thế từ đã tìm thấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Cách Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010 – 2022 (Update 2022)
  • Sử Dụng Tính Năng “track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Bài 9. Định Dạng Tab
  • Cách Thay Đổi Chức Năng Của Nút Bixby Trên Samsung Galaxy S8
  • Một Số Tính Năng Mới Trong Word 2022 Mà Bạn Nên Biết !

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Quen Với Excel 2022 Và 2022 (Phần 2)
  • Học Excel Cơ Bản 2010 Những Điểm Mới Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Power Query Để Chuẩn Hoá Dữ Liệu
  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Cách Lấy Dữ Liệu Từ Bảng Này Sang Bảng Khác Trong Excel
  • data-full-width-responsive=”true”

    Như các bạn cũng đã biết thì vào tháng 9 năm 2022, Microsoft đã chính thức phát hành phiên bảng Office 2022 với rất nhiều cải tiến đáng kể so với người tiền nhiệm của mình trước, đó là Office 2022. Chúng ta có thể điểm sơ qua một số tính năng mới hoặc cải tiến như sau:

    • Xóa bỏ rào cảnh ngôn ngữ với công cụ Translate.
    • Hỗ trợ soạn thảo biểu thức toán học bằng cú pháp LaTeX.
    • Tích hợp thêm hiệu ứng chuyển tiếp Morph.
    • Điều khiển trình chiếu bằng bút kỹ thuật số.
    • Tích hợp thêm một số hàm mới và một số dạng biểu đồ mới trong Excel.
    • Tích hợp thêm tính năng vẽ tự do.
    • Cho phép chèn tệp tin đồ họa Vecto và các mô hình 3D.
    • ……. và nhiều tính năng khác nữa.

    Trong phạm vi của bài viết này mình sẽ giới thiệu và hướng dẫn cho các bạn một số tính năng mới hoặc được cải tiến trong Word 2022.

    I. Translate (dịch văn bản ngay trên Word)

    Tính năng Translate cho phép bạn dịch văn bản ngay trong chương trình ở đây có thể là Word, Excel hay PowerPoint đều được. Thực ra tính năng này đã có ở những phiên bản trước (phiên bản 2013), nhưng ở phiên bản này đã được Microsoft cải tiến lại và hoàn hảo nhiều so với người tiền nhiệm của mình.

    Translate cung cấp cho bạn 2 tùy chọn dịch như sau:

    • Translate Selection: Dịch đoạn văn bản được chọn.
    • Translate Document: Dịch toàn bộ tài liệu.

    Việc sử dụng tính năng này cũng rất đơn giản, chi tiết về cách sử dụng được trình bày ngay bên dưới

    + Bước 1: Bạn chọn đoạn văn bản cần dịch.

    data-full-width-responsive=”true”

    Chú ý: Ngoài ra để nhanh bạn có thể chọn phần văn bản cần dịch sau đó chuột phải và chọn Translate cũng được

    + Bước 1: Mở tài liệu cần dịch ra.

    • Tại mục From bạn nên chọn là Auto-detect để chương trình tự động phát hiện ngôn ngữ đầu vào.
    • Với tùy chọn dịch này nếu văn bản của bạn chứa đồng thời nhiều ngôn ngữ khác nhau thì vẫn dịch được.

    Soạn thảo biểu thức toán học bằng LaTeX là một trong những tính năng mới mà mình thích nhất. Bạn sẽ không còn mất qua nhiều thời gian để soạn thảo một biểu thức toán học trong Word như trước mà thay vào đó bạn chỉ cần soạn công thức bằng cú pháp của LaTeX thì chương trình sẽ tự chuyển đổi cho bạn một cách hoàn hảo.

    Office 2022 đã cho phép bạn chèn các tệp tin đồ họa Vecto vào chương trình thường là *.svg. Tệp tin đồ họa ở định dạng này có một lợi thế rất lớn mà các tệp tin đồ họa ở các định dạng như *.bmp, *.gif, *.jpg… không có được đó là rất nhẹ và bạn có thể phóng to tùy ý mà chất lượng không hề giảm xuống.

    Sau khi chèn vào bạn có thể định dạng như đối với một Shape thông thường như là định dạng màu nền, màu viền, các hiệu ứng…

    Chú ý máy tính của bạn cần có kết nối internet để sử dụng được tính năng này

    IV. 3D Models (chèn mô hình đồ họa 3D)

    Tính năng này có 2 tùy chọn chèn là chèn tự tệp tin trong máy tính và chèn từ bộ sưu tập của Microsoft

    Để chèn tệp tin từ trong máy tính của bạn vào chương trình bạn thực hiện lần lược theo các bước sau:

    + Bước 2: Hộp thoại Insert 3D Model xuất hiện bạn chọn tệp tin cần chèn sau đó chọn Insert

    CTV: Minh Nhựt – Blogchiasekienthuc.com

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trải Nghiệm Microsoft Office 2022 Phiên Bản
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • 10 Điều Khiến Tính Năng Table Trong Excel Thực Sự Hữu Ích
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Và Kết Hợp Tài Liệu Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Văn Bản Trong Word 2010 Bạn Đã Biết Hay Chưa?
  • Khai Thác Tối Đa Sức Mạnh Của Microsoft Word Với 10 Tính Năng Ẩn Này
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 24): Cách Sử Dụng Track Changes Và Comments
  • Tính Năng Kiểm Soát Lực Kéo Và Cân Bằng Điện Tử Có Lợi Như Thế Nào
  • Hệ Thống Cân Bằng Điện Tử Esp Là Gì?
  • Vậy khi nào bạn cần sử dụng những tính năng này? Trong trường hợp bạn có rất nhiều bản hồ sơ xin việc khác nhau trong những năm qua. Thỉnh thoảng bạn sẽ sửa đổi vài chi tiết trong bản lý lịch xin việc cho một công ty cụ thể để nhấn mạnh một kỹ năng đặc biệt hoặc thêm vài thông tin và lưu lại thành một bản mới. Nhưng cách hay nhất là bạn nên tìm sự khác biệt giữa bản lý lịch công việc mới nhất và những bản cũ hơn để xem có thông tin nào nên thêm vào hoặc loại bỏ.

    Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn làm thế nào bạn có thể sử dụng hai tính năng này để nhanh chóng tìm thấy sự khác nhau giữa hai tài liệu và kết hợp chúng nếu bạn muốn.

    Sau đó, sẽ hiện lên hộp thoại Compare Documents nơi mà bạn cần phải chọn tài liệu ban đầu và tài liệu đã sửa đổi.

    Ở phía dưới, bạn sẽ thấy một loạt toàn bộ các thiết lập so sánh, mà bạn sẽ nhấp chọn tất cả. Theo mặc định, nó sẽ hiển thị tất cả các thay đổi trong một tài liệu mới.

    Một tài liệu mới sẽ mở ra với vài phần khác nhau: một danh sách cuộn các phiên bản hồ sơ xin việc bên trái, còn tài liệu kết hợp sẽ hiển thị tất cả những thay đổi ở giữa và hai tài liệu gốc ở phía bên tay phải. Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn từng phần.

    Cuối cùng, ở phía bên tay phải, bạn sẽ thấy các tài liệu ban đầu ở phía trên và các tài liệu được điều chỉnh xuống dưới. Khi bạn di chuyển xem tài liệu phía trên, thì phía dưới cũng sẽ được di chuyển theo để đồng bộ và bạn sẽ dễ dàng theo dõi sự khác biệt.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể loại bỏ cả các tài liệu gốc từ khung bên phải và thay vào đó chọn tính năng Show balloons để dễ dàng thấy những thay đổi. Để hiểu rõ hơn, bạn hãy nhấn chọn Compare một lần nữa, sau đó chọn Show Source Documents và cuối cùng nhấp vào tài liệu Hide Source Documents.

    Bây giờ, bấm vào nút Show Markup ở phía dưới thanh Tracking và nhấp chuột vào Balloons và sau đó, chọn Show Revisions in Balloons.

    Ở phía bên tay phải của tài liệu, bây giờ bạn sẽ thấy tất cả các phiên bản với những đường nối từ các tài liệu. Điều này giúp bạn dễ dàng hơn để xem các thay đổi phòng trường hợp có quá nhiều sự khác biệt giữa các phiên bản tài liệu.

    Nếu bạn muốn tạo một tài liệu chính thức từ hai tài liệu này, bạn có thể nhấp chuột phải vào bất kỳ sự thay đổi và chọn Accept hoặc Reject.

    Một khi bạn đã hoàn tất, bạn có thể lưu tài liệu mới với tất cả những thay đổi bạn đã thực hiện. Tính năng Combine Documents cũng khá giống với Compare. Nếu bạn chọn Combine, bạn sẽ thấy hiện lên hộp thoại tương tự, nơi bạn phải chọn tài liệu gốc và tài liệu đã sửa đổi.

    Và bạn sẽ thấy những phần tương tự như Compare với tài liệu mới kết hợp các thay đổi ở cột giữa. Một lần nữa, văn bản bị gạch đi là văn bản xóa, văn bản có gạch dưới màu đỏ là thông tin được thêm vào và văn bản màu xanh lá cây là văn bản đã được di chuyển vị trí. Chỉ cần nhấp chuột phải vào từng thay đổi và chọn chấp nhận hoặc từ chối mỗi thay đổi. Khi bạn làm xong, hãy lưu lại tài liệu kết hợp mới.

    Nhìn chung, những tính năng này thực sự hữu ích khi bạn có nhiều tài liệu hay khi nhiều người chỉnh sửa một tài liệu Word và bạn cần phải kết hợp các tài liệu thành một bản duy nhất.

    Phan Tuấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Máy Android Có Thể Dùng Tính Năng Chạm Mặt Lưng Thần Thánh Như Ios14
  • Những Tính Năng Mới Nổi Bật Trên Galaxy S10 Và S10+
  • Cách Vô Hiệu Hoá Nút Bixby Trên Galaxy Note 10 Và Galaxy S
  • Mạnh Mẽ Hơn, Cá Nhân Hơn: Bixby Trên Galaxy S10
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Lệnh Find Và Replace Trong Word 2022
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022, 20
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word
  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    Khóa học “Làm chủ Word 2022 từ cơ bản đến nâng cao”

    Đây là khóa học online có lộ trình từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn tự tin làm chủ phần mềm Word 2022, nâng cao kỹ năng tin học văn phòng, tự tin thi chứng chỉ. Khóa học gồm hơn 40 bài giảng bằng video, được xây dựng theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao về Word với phiên bản mới nhất hiện tại như định dạng văn bản, chèn đối tượng, thiết lập văn bản. Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu khóa học “Làm chủ Word 2022 từ cơ bản đến nâng cao” cùng với hàng loạt những ưu đãi lớn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Samsung Không Còn Cho Thay Đổi Chức Năng Nút Bixby Trên Galaxy S8
  • Sửa Chữa Tai Nghe Airpods Pro Đảm Bảo Tại Hcm
  • Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 2 Hộp Sạc Thường
  • 8 Nâng Cấp Đáng Giá Trên Tai Nghe Airpods Pro Mới So Với Apple Airpods
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Find & Replace Trong Word 2010
  • Dùng Mail Merge Để Soạn Thư Hàng Loạt Trong Ms Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thủ Thuật Word 2010: Auto Correct Và Macro
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Chủ Cấu Trúc So Sánh Hơn Tiếng Anh Trong Vòng Một Nốt Nhạc
  • Khám Phá Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Các Mẫu Câu Để Sắp Xếp Một Cuộc Hẹn Bằng Tiếng Anh
  • Cách Hẹn Gặp Ai Đó Bằng Tiếng Anh
  • Một Số Mẫu Câu Mời Đi Chơi, Đi Ăn Uống Hẹn Hò Trong Tiếng Anh
  • So sánh hơn thường được sử dụng cho việc so sánh 2 hay nhiều vật/người với nhau (với những trường hợp so sánh 1 vật với tổng thể ta dùng so sánh nhất)

    So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

    Cấu trúc:

    Trong đó:

    • S-adj-er: là tính từ được thêm đuôi “er”
    • S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)
    • S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)
    • Axiliary V: trợ động từ
    • (object): tân ngữ
    • N (noun): danh từ
    • Pronoun: đại từ

    Ví dụ:

    – This book is thicker than that one.

    – They work harder than I do. = They work harder than me.

    So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

    Cấu trúc:

    Trong đó:

    Ví dụ:

    – He is more intelligent than I am = He is more intelligent than me.

    – My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than me.

    So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh

    Ví dụ: My house is far more expensive than hers.

    – Now they are happier than they were before. (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

    Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    + Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất

    Là tính từ có nhiều hơn một âm tiết (trừ trường hợp 2 âm tiết của short adj) như: pcious (quý báu), difficult (khó khăn), beautiful (xinh đẹp), important (quan trọng),…

    III. BÀI TẬP VỀ SO SÁNH HƠN (Comparative)

    Exercise 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của so sánh hơn.

    1. Cats are ………… (intelligent) than rabbits.

    2. Lana is…………… (old) than John.

    3. China is far ………… (large) than the UK.

    4. My garden is a lot ………………. (colourful) than this park.

    5. Helen is …………… (quiet) than her sister.

    6. My Geography class is ……………. (boring) than my Math class.

    7. My Class is …………. (big) than yours.

    8. The weather this authumn is even ……………… (bad) than last authumn.

    9. This box is ……………… (beautiful) than that one.

    10. A holiday by the mountains is ……………….(good) than a holiday in the sea.

    Đáp án

    Excercise 2: Chọn đáp án đúng

    1. I think New York is more expensive/expensiver than Pari.

    2. Is the North Sea more big/bigger than the Mediterranean Sea?

    3. Are you a better/good job than your sister?

    4. My mom’s funny/funnier than your mom!

    5. Crocodiles are more dangerous than/as fish.

    6. Math is badder/worse than chemistry.

    7. Cars are much more safer/much safer than motorbikes.

    8. Australia is far/further hotter than Ireland.

    9. It is strange but often a coke is more expensive/ expensiver than a beer.

    10. Non-smokers usually live more long/longer than smokers.

    Đáp án

    Excercise 3: Viết dạng so sánh hơn của các tính từ và trạng từ sau

    Đáp án

    Excercise 4: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

    1. He is ……. singer I’ve ever met.

    A. worse B. bad C. the worst D. badly

    2. Mary is ……. responsible as Peter.

    A. more B. the most C. much D. as

    3. It is ……. in the city than it is in the country.

    A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy

    4. He sings ……….. among the singers I have known.

    A. the most beautiful B. the more beautiful

    C. the most beautifully D. the more beautifully

    5. He is ……. student in my class.

    A. most hard-working B. more hard-working

    C. the most hard-working D. as hard-working

    6. The English test was ……. than I thought it would be.

    A. the easier B. more easy C. easiest D. easier

    7. Physics is thought to be ……. than Math.

    A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest

    8. Jupiter is ……. planet in the solar system.

    A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest

    9. She runs …… in my class.

    A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly

    10. My house is ……. hers.

    A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than

    11. My office is ……. away than mine.

    A. father B . more far C. farther D. farer

    12. Lana is ……. than David.

    A. handsome B. the more handsome

    C. more handsome D. the most handsome

    13. She did the test ……….. I did.

    A. as bad as B. badder than

    C. more badly than D. worse than

    14. A boat is ……. than a plane.

    A. slower B. slowest C. more slow D. more slower

    15. Her new house is ……. than the old one.

    A. more comfortable B. comfortably

    C. more comfortabler D. comfortable

    16. Her sister dances ……….. than me.

    A. gooder B. weller C. better D. more good

    17. Her bedroom is ……. room in her house.

    A. tidier than B. the tidiest

    C. the most tidy D. more tidier

    18. This road is ……. than that road.

    A. narrower B. narrow C. the most narrow D. more narrower

    19. She drives ……. Her brother.

    A. more careful than B. more carefully

    C. more carefully than D. as careful as

    20. It was ……. day of the year.

    A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder

    Đáp án

    Excercise 5: Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc.

    1. He is (clever) ……………………. student in my group.

    2. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes.

    3. It’s (good) ……………………. holiday I’ve had.

    4. Well, the place looks (clean) …………………….now.

    5. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one.

    6. I’ll try to finish the job (quick)……………………..

    7. Being a firefighter is (dangerous) ……………………. than being a builder.

    8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

    9. This is (exciting) ……………………. film I’ve ever seen.

    10. He runs ( fast )………………….of all.

    11. My Tam is one of (popular) ……………………. singers in my country.

    12. Which planet is (close) ……………………. to the Sun?

    13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) …………………….

    14. The weather this summer is even (hot) ……………………. than last summer.

    15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.

    16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.

    17. They live in a (big) ……………………. house, but Fred lives in a (big) ……………………. one.

    18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) …………………….language.

    19. It’s the (large)……………………. company in the country.

    Đáp án

    1. the cleverest

    2. longer

    3. the best

    4. cleaner

    5. more expensive

    6. more quickly

    7. more dangerous

    8. more sweetly

    9. the most exciting

    10. the fastest

    11. the most popular

    12. the closest

    13. beautifully – most beautifully

    14. hotter

    15. worse

    16. better

    17. big – bigger

    18. more difficult – the most difficult

    19. largest

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh (Comparisons) Các Dạng Cấu Trúc Bài Tập
  • Bài 3: Cấu Trúc So Sánh Hơn Kém Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Bạn Cần Nắm Vững Và Bài Tập Vận Dụng
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • 84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp
  • Sử Dụng Tính Năng “track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010 – 2022 (Update 2022)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Trộn Thư (Mail Merge) Để Tạo Hợp Đồng Lao Động, Xuất Phiếu Lương Cho Nhân Viên, Thư Mời, Thông Báo,…
  • Cách Thêm Và Xóa Comment Trong Word 2007 2010 2013
  • Trong quá trình làm việc với văn bản, nhu cầu theo dõi sự thay đổi của văn bản Word qua các lần chỉnh sửa khác nhau là rất cần thiết. Bài viết này sẽ giới thiệu tính năng Track Changes có sẵn trong Microsoft Word để theo dõi lịch sử chỉnh sửa của văn bản.

    Track Changes là gì?

    Track Changes là chức năng trong Word được sử dụng để theo dõi lịch sử chỉnh sửa, đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài liệu, sửa đổi văn bản nhưng vẫn giữ được văn bản gốc. Khi sử dụng Track Changes, mọi thay đổi của văn bản sẽ được lưu lại và hiển thị trên Word.

    Tác dụng của Track Changes trong Word:

    • Tính năng Track Changes cho phép bạn và đồng nghiệp cùng chỉnh sửa một tài liệu trên Microsoft Word. Mọi thay đổi về nội dung của mỗi người sẽ được ghi nhận và tất cả đều theo dõi dễ dàng, kiểm soát được quản lý bởi nhiều người khác nhau cùng sử dụng một file văn bản.

    Hướng dẫn sử dụng Track Changes hiệu quả:

    + Mở và tắt Track Changes:

    Tùy chọn Lock Tracking ngay phía dưới dùng để thiết lập mật khẩu không cho người khác tắt Track Changes của file.

    Để tắt Track Changes và trở lại giao diện bình thường, bạn có 2 tùy chọn:

    + Giao diện mặc định khi sử dụng Track Changes:

    Ở chế độ mặc định của Track Changes, giao diện sẽ gồm 3 phần:

    • Phần gạch dọc bên trái: cho bạn biết là đoạn văn bản nào được chỉnh sửa.
    • Phần văn bản trung tâm: lưu lại toàn bộ lịch sử chỉnh sửa, kể cả các thành phần bị xóa cũng được hiển thị.

    + Tùy chỉnh cài đặt Track Changes:

    Markup – Chế độ hiển thị sự thay đổi có 4 loại:

    • Simple Markup: Chỉ hiển thị dòng có thay đổi
    • All Markup: Hiển thị toàn bộ thay đổi
    • No Markup: Chỉ hiển thị văn bản sau khi thay đổi, không hiển thị những thay đổi cụ thể
    • Original: Hiện thị văn bản ban đầu khi chưa chỉnh sửa

    • Comments: các ghi chú của những người chỉnh sửa
    • Insertions and Deletions: các phần thêm và các phần xóa
    • Formatting: các chỉnh sửa về định dạng
    • Balloons: các thành phần hiển thị ở bên phải
    • Specific people: người chỉnh sửa được hiển thị

    Reviewing Pane – Mở cửa sổ thay đổi theo dạng list theo chiều dọc hoặc chiều ngang.

    Change Tracking Options – Tùy chỉnh nâng cao: bạn có thể thay đổi màu sắc, quy ước của các loại thay đổi tùy ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Định Dạng Tab
  • Cách Thay Đổi Chức Năng Của Nút Bixby Trên Samsung Galaxy S8
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Và Cách Kết Nối Airpods
  • Apple Watch Bản Gps Và Lte Là Gì, Khác Nhau Điểm Gì?
  • Điện Thoại Iphone Phiên Bản Quốc Tế Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100