Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật S6B7Cautaotebaothucvat Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Câu hỏi: Mô tả cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua?

    Trả lời:

    – Tế bào thịt quả cà chua có hình tròn – số lượng nhiều.

    – Tế bào biểu bì vải hành có hình đa giác – xếp sát nhau.

    Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua không?

    CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    BÀI 7

    I. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO:

    Người ta đã cắt những lát rất mỏng qua rễ, thân, lá của 1 cây rồi quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.

    Trong 3 hình trên, tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ thân lá.

    * Rễ thân lá đều cấu tạo từ tế bào.

    Hãy nhận xét tình hình tế bào thực vật qua 3 hình trên.

    * Tế bào thực vật có hình dạng khác nhau.

    Kích thước của 1 số tế bào thực vật

    Hãy nhận xét về kích thước của các loại tế bào thực vật?

    * Các tế bào thực vật có kích thước khác nhau.

    Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Các tế bào thực vật có hình dạng, kích thước khác nhau.

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO:

    Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

    Tất cả các tế bào thực vật đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

    1 Vách tế bào

    2. Màng sinh chất

    3. Chất tế bào

    4. Nhân

    5.Không bào

    6. Lục lạp

    7. Vách tế bào bên cạnh

    Hãy nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật?

    Không bào:

    Vách tế bào:

    chỉ có ở tế bào thực vật, làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

    Màng sinh chất:

    bao bọc ngoài chất tế bào.

    Chất tế bào:

    là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan (như lục lạp chứa diệp lục ở tế bào thịt lá. Chất tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào.

    Nhân:

    1 nhân, cấu tạo phức tạp. Có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    chứa dịch tế bào.

    III. MÔ:

    – Nhận xét về cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại mô?

    * Cấu tạo, hình dạng tế bào của cùng 1 loại mô giống nhau.

    – Cấu tạo, hình dạng tế bào của các loại mô như thế nào?

    * Các loại mô có cấu tạo tế bào khác nhau.

    – Các loại mô thực vật có thực hiện cùng 1 chức năng hay không?

    * Mỗi loại mô thực hiện 1 chức năng nhất định.

    Mô là gì?

    Mô là 1 nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.

    1) Điền vào chỗ trống:

    Các từ: giống nhau; khác nhau; riêng; chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Của Trứng Gà
  • Buồng Trứng: Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

    Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

    Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

    Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

    Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

    Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

    2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

    Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

    • Phiến giữa – lớp pectin
    • Vách cấp một – lớp cellulose

    Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

    Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

    Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

    Vách tế bào của tế bào thực vật./.

    Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Khẩu Trang Y Tế 4 Lớp Kháng Khuẩn
  • Khẩu Trang Y Tế Than Hoạt Tính Tân Á 4 Lớp Hộp 50 Cái
  • Khẩu Trang Y Tế Phân Loại, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Phòng Dộc
  • Giải Phẫu Lưỡi Người: Hình Ảnh, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Lưỡi Có Chức Năng Gì? Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Tại sao nhiều tế bào thực vật có màu xanh?. Tế bào thực vật cũng thường có hình dạng khác biệt. Có sự khác biệt khác biệt giữa các tế bào thực vật và động vật. Bài viết này mình sẽ giới thiệu cấu tạo tế bào thực vật chi tiết nhất.

    Tổng quát về cấu trúc tế bào thực vật

    Về cơ bản một tế bào thực vật gồm có thành tế bào, không bào trung tâm, Plastids và lục lạp.

    Cấu trúc đặc biệt trong tế bào thực vật

    Hầu hết các bào quan là phổ biến cho cả tế bào động vật và thực vật. Tuy nhiên, tế bào thực vật cũng có những đặc điểm mà tế bào động vật không có như: thành tế bào, không bào trung tâm lớn và plastid như lục lạp.

    Thực vật có sự sống rất khác với động vật, và những khác biệt này là rõ ràng khi bạn kiểm tra cấu trúc của tế bào thực vật. Thực vật tự tạo thức ăn trong một quá trình gọi là quang hợp. Nó lấy carbon dioxide (CO2 ) và nước (H2O) và chuyển chúng thành đường.

    Thành tế bào

    Thành tế bào là một lớp cứng được tìm thấy bên ngoài màng tế bào và bao quanh tế bào. Thành tế bào không chỉ chứa cellulose và protein, mà cả các polysacarit khác. Thành tế bào cung cấp hỗ trợ và bảo vệ cấu trúc. Lỗ chân lông trong thành tế bào cho phép nước và chất dinh dưỡng di chuyển vào và ra khỏi tế bào. Thành tế bào cũng ngăn chặn tế bào thực vật vỡ ra khi nước xâm nhập vào tế bào.

    Các vi ống là yếu tố tạo ra sự hình thành của thành tế bào thực vật. Cellulose được sinh ra bởi các enzyme để tạo thành thành tế bào chính. Một số cây cũng có thành tế bào thứ cấp. Thành thứ cấp chứa lignin, thành phần tế bào thứ cấp trong tế bào thực vật đã hoàn thành quá trình tăng trưởng / mở rộng tế bào.

    Không bào trung tâm

    Hầu hết các tế bào thực vật trưởng thành có một không bào trung tâm chiếm hơn 30% thể tích của tế bào. Không bào trung tâm có thể chiếm tới 90% thể tích của một số tế bào. Không bào trung tâm được bao quanh bởi một màng gọi là tonoplast. Không bào trung tâm có nhiều chức năng. Bên cạnh việc lưu trữ, vai trò chính của không bào là duy trì áp suất tương đối với thành tế bào. Protein được tìm thấy trong tonoplast kiểm soát lượng nước vào và ra khỏi không bào. Không bào trung tâm cũng lưu trữ các sắc tố quyết định màu sắc các loài hoa.

    Không bào trung tâm chứa một lượng lớn chất lỏng gọi là nhựa tế bào, khác về thành phần với cytosol của tế bào. Nhựa tế bào là hỗn hợp của nước, enzyme, ion, muối và các chất khác. Nhựa tế bào cũng có thể chứa các sản phẩm phụ độc hại đã được loại bỏ khỏi cytosol. Các độc tố trong không bào có thể giúp bảo vệ một số cây khỏi bị ăn.

    • Lục lạp là thành phần quá trình quang hợp. Nó thu năng lượng ánh sáng từ mặt trời và sử dụng nó với nước và carbon dioxide để làm thức ăn cho cây.
    • Chloroplasts tạo và lưu trữ các sắc tố tạo màu sắc của hoa, quả.
    • Leucoplasts không chứa sắc tố và nằm trong rễ và các mô không quang hợp của thực vật. Chúng có chức năng lưu trữ số lượng lớn tinh bột, lipid hoặc protein. Tuy nhiên, trong nhiều tế bào, leucoplast không có chức năng lưu trữ chính. Thay vào đó, nó tạo ra các phân tử như axit béo và nhiều axit amin.

    Lục lạp thu năng lượng ánh sáng từ mặt trời và kết hợp với nước và carbon dioxide để sản xuất đường cho thực vật. Lục lạp trông giống như đĩa phẳng và thường có đường kính từ 2 đến 10 micromet và dày 1 micromet. Các lục lạp được bao bọc bên trong và một màng phospholipid bên ngoài. Giữa hai lớp này là không gian liên màng. Chất lỏng trong lục lạp được gọi là stroma và nó chứa một hoặc nhiều phân tử DNA nhỏ, tròn, các stroma cũng có ribosome. Trong phạm vi là các ngăn xếp của thylakoids, các cơ quan phụ là yếu tố của quang hợp. Các thylakoids được sắp xếp trong ngăn xếp gọi là grana (số ít: granum). Một thylakoid có hình dạng đĩa phẳng. Bên trong nó là một khu vực trống được gọi là không gian thylakoid hoặc lum.

    Trong màng thylakoid là phức hợp protein và sắc tố hấp thụ ánh sáng, như diệp lục và carotenoids. Tổ hợp này cho phép thu năng lượng ánh sáng từ nhiều bước sóng vì cả diệp lục và carotenoit đều hấp thụ các bước sóng ánh sáng khác nhau.

    Kết luận: Cấu trúc của tế bào thực vật đơn giản, có thể quan sát được dưới kính hiển vi và thành phần quan trọng nhất là chất diệp lục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Khẩu Trang Y Tế Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Khẩu Trang Y Tế Chính Hãng, Khuyến Mãi Tháng 12 2022
  • Lợi Ích Của Khẩu Trang Y Tế Là Gì? Cách Chọn Khẩu Trang Y Tế Tốt
  • Khẩu Trang Y Tế 4 Lớp Healthvie
  • Khẩu Trang Y Tế 4 Lớp
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Ngày dạy từ 29/08/2016 đến 03/09/2016

    Tiết 6

    Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Xác định được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    – Nêu được những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

    – Nêu được khái niệm về mô.

    2. Kĩ năng

    – Phát triển kỹ năng quan sát.

    3. Thái độ

    – Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

    II. Chuẩn bị

    1. Chuẩn bị của giáo viên

    – Tranh hình.

    2. Chuẩn bị của học sinh

    – Đọc bài trước ở nhà.

    III. Tiến trình lên lớp

    1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.

    2. Kiểm tra bài cũ

    – Thu bài vẽ ở bài thực hành.

    3. Giảng bài mới

    Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    – GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.1, 7.2, 7.3 SGK-T23, nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi:

    1. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?

    2. Hãy nhận xét hình dạng của tế bào?

    – GV: Các cơ quan của thực vật như là rễ, thân, lá, hoa, quả đều có cấu tạo bởi các tế bào. Hình dạng các tế bào có giống nhau không?

    GV bổ sung: Hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì của vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây.

    – GV: Treo bảng SGK-T24, gọi 1 HS đọc to bảng: Nhận xét về kích thước của tế bào thực vật?

    HS quan sát, trả lời:

    1. Cấu tạo từ nhiều tế bào.

    2. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: đa giác, trứng, sợi dài…

    – HS: Không, chúng có nhiều hình dạng.

    HS lắng nghe.

    – HS: Kích thước khác nhau.

    – HS rút ra kết luận.

    1. Hình dạng và kích thước tế bào

    – Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    – Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    – GV treo tranh Hình 7.4, yêu cầu HS kết hợp thông tin SGK: Cấu tạo của tế bào gồm những gì?

    – GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật: Chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh.

    – GV bổ sung:

    + Vách tế bào thực vật được cấu tạo từ xenlulozo hay còn được gọi là chất xơ. Chất xơ có tác dụng gì?

    Ngoài ra, các loại rau củ quả còn chứa rất nhiều vitamin.

    + Màu xanh lá cây trên củ khoai tây chính là một chất diệp lục. Chất diệp lục này không gây hại cho sức khỏe nhưng nó là biểu hiện cho thấy củ khoai tây đó đã tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều. Sự tiếp xúc này sẽ khiến củ khoai tây sản sinh ra một chất độc tự nhiên (solanine) có thể gây hại cho sức khỏe.

    – HS trả lời, rút ra kết luận.

    – HS nêu được các thành phần.

    – HS: Chất xơ giúp nhuận tràng…

    2. Cấu tạo của tế bào

    Tế bào gồm:

    + Vách tế bào.

    + Màng sinh chất.

    + Chất tế bào chứa các bào quan.

    + Nhân.

    + Không bào.

    Hoạt động 3: Mô

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    – GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.5 SGK-T25: Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, của các loại mô khác nhau?

    – GV bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong một mô giống nhau, mô phân sinh làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên.

    – GV: Rút ra định nghĩa mô?

    HS: Các tế bào trong cùng loại mô có cấu tạo giống nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau.

    HS trả lời, rút ra kết luận.

    3. Mô

    – Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

    3. Củng cố đánh giá

    – Đọc ghi nhớ trong SGK.

    – Đọc “Em có biết”.

    4. Dặn dò

    – Vẽ hình 7.4 vào vở.

    – Học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động. Cấu trúc khảm động của tế bào được thể hiện như thế nào ?

    Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

    Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. b. Chức năng màng sinh chất:

    – Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    XI. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

    Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

    2. Chất nền ngoại bào

    Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    XII. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086
  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Nst Ở Tế Bào Nhân Thực Được Cấu Tạo Từ Những Thành Phần Chính Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Và So Sánh Các Quá Trình Phân Bào
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa. Tần số alen a của quần thể là
    • Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, một vòng tuần hoàn
    • Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDd thành 6 phôi và 6 phôi này phát triển thành 6 bò con.
    • Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương đồng?
    • NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?
    • Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào?
    • Đối tượng được Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
    • Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
    • Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã
    • Loại đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
    • Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức cách li trước hợp tử?
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
    • Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:
    • Biết rằng tính trạng do một gen quy định, alen B trội hoàn toàn so với alen b.
    • Tính tổng số liên kết hiđrô củagen khi gen ở sinh vật nhân thực có 200 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G.?
    • Những nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
    • Thức ăn của động vật nào sau đây chỉ được tiêu hóa nội bào?
    • Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AabbDd × AaBBdd.
    • Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
    • Ở một loài thực vật có 2n = 24 NST. Trong loài xuất hiện một thể đột biến đa bội có 36 NST.
    • Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu đúng?
    • Khi nói về tương quan giữa kích thước quần thể và kích thước của cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
    • Xét một lưới thức ăn như sau:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 8 mắt xích.
    • Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định.
    • Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến.
    • Số phát biểu đúng khi cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ?
    • Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Cho sơ đồ phả hệ sau:Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên k
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng với đời F1 có 16 kiểu gen và Tần số hoán vị gen là 8%?
    • Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Ở F2, số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/32. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nội dung này?
    • Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Sẽ có bao nhiêu phát biểu đúng
    • Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
    • Một loài thực vật có 2n = 20. Đột biến thể một của loài này có bộ NST bao nhiêu?
    • Các loài lúa nước, khoai lang thuộc nhóm thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • 4 Ứng Dụng Của Đá Ong Xám Hải Phòng Khiến Bạn Khó Lòng Chối Từ!
  • Đá Ong Xám Ốp Lát Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Đá Ong Xám?
  • Nham Thạch Trắng Hay Còn Gọi Là Đá Lông Vũ
  • Trên Mặt Trăng Có Núi Lửa Hoạt Động Hay Không?
  • Hình 1. 5. Cấu Tạo Vách Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Tường Cấu Trúc Và Chức Năng ·
  • Mô Tả Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 48677
  • Cách Cắt Tai Chó Pitbull, Bully. Crop Tai Chó Pitbull An Toàn, Đúng Cách
  • Chó Tai Đặc Điểm Cấu Trúc. Bệnh Về Tai Ở Chó
  • Tai Chó Con Và Nguyên Nhân Khiến Chúng Nghe Thấy
  • Hình 1. 5. Cấu tạo vách tế bào thực vật

    hỉ có ở tế bào thực vật. Ngoại trừ một số tế bào sinh sản, còn thì mọi tế bào thực vật đều có vách riêng.

    Chức năng: Hạn chế việc trương phồng sinh chất khi có sự thẩm thấu cũng như hình dạng và kích thước của tế bào được giữ cố định ở trạng thái trưởng thành.

    Dùng để chống đỡ cho các cơ quan của cây đặc biệt là các vách dày và cứng.

    Hệ thống gian bào chiếm một khối lượng rộng lớn trong cơ thể thực vật. Cho dù các khoảng gian bào là đặc trưng nhất ở các mô trưởng thành, nhưng vẫn có ngay cả ở mô phân sinh, nơi các tế bào phân chia có hô hấp mạnh. Các khoảng gian bào phát triển mạnh ở phiến lá và các cơ quan ngầm của cây ở nước.

    Sự phát triển của khoảng gian bào là sự tách biệt các vách sơ cấp kề nhau nơi phiến gian bào. Quá trình bắt đầu từ góc, nơi có nhiều hơn hai tế bào tiếp nối và làm căng các phần khác của vách tế bào. Kiểu khoảng gian bào như vậy được gọi là gian bào phân sinh, nghĩa là hình thành bằng cách tách biệt nhau dù cho có sự tham gia của enzym. Một số khoảng gian bào được hình thành bằng cách hòa tan hoàn toàn tế bào thì được gọi là kiểu dung sinh. Cả hai kiểu khoảng gian bào đều dùng để chứa các chất bài tiết khác nhau. Khoảng gian bào cũng có thể được hình thành bằng cả hai cách phân-dung sinh.

      Những biến đổi hóa học của vách tế bào

    Lignin tăng cường tính chống thấm nước cho vách tế bào giúp cho quá trình vận chuyển nước trong hệ thống mô dẫn. Lignin còn giúp cho các tế bào dẫn truyền chống lại sức căng của dòng nước do sự thoát hơi nước tạo ra khi kéo nước lên tận đỉnh ngọn các cây gỗ. Một vai trò khác của lignin là để chống lại sự xâm nhập của các loại nấm. Cái gọi là “gỗ bị thương” là bảo vệ cho cây chống lại sự xâm nhập của nấm bằng cách tăng cường tính chống chịu của vách chống lại các hoạt tính enzym của nấm và làm giảm bớt sự khuếch tán enzym và các chất độc của nấm vào cây. Có thể cho rằng chính lignin là tác nhân đầu tiên chống nấm và vi khuẩn sau vai trò dẫn nước và cơ học trong sự tiến hóa của thực vật trên cạn.

    Cutin, suberin và sáp được thấm vào vách tế bào tạo thành chất nền, khảm vào khung xenluloz của vách tế bào để tăng cường chức năng bảo vệ cho các tế bào thực vật. Đó là các hiện tượng hóa cutin, hóa suberin của vách tế bào thực vật.

    Cutin và suberin là thành phần cấu trúc lipid của nhiều loại tế bào mà chức năng chủ yếu là tạo nên một chất nền trong đó có sáp là hợp chất lipid tạo thành chuỗi dài. Sáp tổ hợp với cutin hoặc suberin tạo nên lớp ngăn cách ngăn ngừa sự mất nước và các chất khác từ bề mặt của cây. Cutin cùng với sáp tạo thành lớp cuticul bao lấy bề mặt lá và thân để chống sự mất nước và các vai trò bảo vệ khác cho các phân có cấu tạo sơ cấp.

    Suberin hay bần là hợp chất chính của vách tế bào lớp vỏ bần, lớp ngoài cùng của chu bì. Dưới kính hiển vi điện tử suberin làm thành từng lớp màu sẫm xen kẽ với các lớp sáp màu xám.

    Ta có thể tóm tắt quá trình biến đổi của vách tế bào như sau:

    * Sự hóa gỗ: Mô dẫn truyền có thành tb bị hóa gỗ do xenluloz + lignin gỗ

      Ở mô dẫn, các tế bào hóa gỗ bị chết tạo nên hệ thống ống dẫn làm nhiệm vụ vận chuyển nước trong cây.

      Tăng cường sức chống lại trọng lực

    * Sự hóa bần: Mô bì, lớp vỏ củ của khoai tây….thì các tb đều hóa bần

      Thành tế bào ngấm suberin, sáp lớp bần (không thấm nước, khí) ngăn cản quá trình TĐC và VSV xâm nhập là nguyên nhân gây nên hiện tượng ngủ nghỉ để tăng tính thấm của lớp bần mới nảy mầm được)

    * Sự hóa cutin: Tế bào biểu bì của lá, quả, thân cây

      Thành tế bào của các tb biểu bì thấm thêm tổ hợp cutin và sáp cutin (không thấm nước và khí nên có nhiệm vụ che chở, hạn chế thoát hơi nước và ngăn cản vi sinh vật xâm nhập)

      Đường lưu thông giữa các tế bào

    Trên vách thứ cấp có đường lưu thông giữa các tế bào. Trước hết đó là các lỗ. Lỗ trên các tế bào cạnh nhau thường đối diện với nhau. Hai lỗ đối diện nhau như vậy đươc gọi là cặp lỗ. Mỗi lỗ trong một cặp có khoang lỗ và hai khoang cách nhau bởi một phần vách mỏng được gọi là màng lỗ. Lỗ được xuất hiện trên vách tế bào trong quá trình phát triển cá thể của vách tế bào và là kết quả của sự tích tụ các vật liệu cấu trúc nên vách thứ cấp. Màng lỗ của cặp lỗ gồm hai vách sơ cấp và phiến giữa.

    Vách sơ cấp cũng có những chỗ lõm sâu, đó là những vùng lỗ sơ cấp. Đó là những chỗ mỏng trên vách mà xuyên qua đó là các sợi liên bào. Như vậy vách sơ cấp là liên tục chỉ trừ những chỗ có các sợi liên bào xuyên qua. Sợi liên bào là những sợi chất tế bào mảnh, nối chất tế bào của hai tế bào cạnh nhau. Các kênh liên bào trên vách nối với màng ngoài và ở giữa. Tại đó vi quản nối tiếp với các túi của mạng nội chất đối diện với các miệng thông cả sợi liên bào. Chất nền của chất tế bào chiếm những chỗ còn lại của kênh liên bào. Trong quá trình phát triển vách thứ cấp lỗ được hình thành trên vùng lỗ sơ cấp.

    Khi vách thứ cấp phát triển thì các sợi liên bào được giữ lại trong màng lỗ như là dây nối giữa các khối sinh chất trong khoang lỗ của vách thứ cấp. Vách thứ cấp càng dày lên thì khoang lỗ trở thành kênh lỗ. Khi tế bào trưởng thành mất dần chất nguyên sinh thì các sợi liên bào và chất tế bào bên trong các khoang lỗ cũng biến mất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Want Tiếng Anh: Không Phải Chỉ Có Want To V
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Need, Cấu Trúc Demand, Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Đi Kèm
  • Trong Tiếng Anh Không Phải Chỉ Có Cấu Trúc Want To V
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Tế Bào Chất Của Tế Bào Là Gì? ·
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan
  • Buồng Trứng: Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Của Trứng Gà
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh 6 Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    A. Tế bào mô phân sinh ngọn

    B. Tế bào sợi gai

    C. Tế bào thịt quả cà chua

    D. Tế bào tép bưởi

    Câu 2. Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ?

    A. Nhân B. Không bào

    C. Ti thể D. Lục lạp

    Câu 3. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ?

    A. Không bào

    B. Nhân

    C. Màng sinh chất

    D. Lục lạp

    Câu 4. Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật ?

    A. Không bào

    B. Nhân

    C. Màng sinh chất

    D. Lục lạp

    Câu 5. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?

    A. Chất tế bào

    B. Vách tế bào

    C. Nhân

    D. Màng sinh chất

    Câu 6. Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật ?

    1. Chất tế bào

    2. Màng sinh chất

    3. Vách tế bào

    4. Nhân

    A. 3 B. 2

    C. 1 D. 4

    Câu 7. Lục lạp hàm chứa trong bộ phận nào của tế bào thực vật ?

    A. Chất tế bào

    B. Vách tế bào

    C. Nhân

    D. Màng sinh chất

    Câu 8. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định điều đó ?

    A. Không bào

    B. Nhân

    C. Vách tế bào

    D. Màng sinh chất

    Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : … là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau và cùng nhau đảm nhiệm một chức năng nhất định.

    A. Bào quan

    B. Mô

    C. Hệ cơ quan

    D. Cơ thể

    Câu 10. Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ?

    A. Antonie Leeuwenhoek

    B. Gregor Mendel

    C. Charles Darwin

    D. Robert Hook

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Gửi Đánh Giá

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Thần Kinh Và Tế Bào Cơ
  • Nêu Cấu Tạo Của Tế Bào Thần Kinh
  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Thần Kinh (Noron Thần Kinh)
  • Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Sh 6. Bài 7.cấu Tạo Tế Bào Thực Vật. 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bách Khoa Các Thuật Ngữ Về Tai Nghe
  • Những Điều Cần Biết Về Con Mèo
  • Cần Biết Về Loài Mèo Tai Cụp
  • 5 Giác Quan Của Chó
  • Cắt Tai Trên Chó, Nên Hay Không?
  • Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2015

    Tiết: 8 Ngày dạy: 15/09/2015

    Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    a/ Hình dạng tế bào

    – Yêu cầu Hs quan sát hình 7.1 ,7.2 , 7.3 SGK

    + Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thân, lá?

    + Hãy nêu nhận xét về hình dạng tế bào thực vật ở các phần có giống nhau không?

    + Quan sát kĩ hình 7.1 ta thấy các tế bào trong cùng 1 cơ quan có giống nhau không?

    b/ Kích thước tế bào

    – Gv yêu cầu Hs đọc bảng trong SGKtr24

    + Em có nhận xét gì về kích thước của các tế bào thực vật?

    -Yêu cầøu Hs rút ra nhận xét về hình dạng và kích thước của tế bào

    – H s quan sát hình 7.1, 7.2 , 7.3 SGK.

    + Đều có cấu tạo từ tế bào

    + Hình dạng tế bào rất khác nhau

    + Các tế bào trong cùng 1 cơ quan cũng khác nhau

    – Hs đọc phần nội dung trng SGK

    + Kích thước khác nhau

    – Hs rút ra kết luận về hình dạng và kích thước tế bào thực vật

    Tiểu kết: Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

    Hình dạng , kích thước của các tế bào thực vật rất khác nhau

    Hoạt động 2 (15 phút): TÌM HIỂU CẤU TẠO TẾ BÀO

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    – Hs đọc thông tin. Quan sát H 7.4

    + Tế bào thực vật cấu tạo gồm những thành phần nào?

    + Nêu chức năng của từng thành phần cấu tạo nên tế bào?

    – YC HS vẽ hình 7.4 SGK vào vở

    – Hs tự đọc thông tin và quan sát hình

    + HS kể đủ 6 thành phần

    + Như SGK

    – HS vẽ hình

    Tiểu kết: Tế bào thực vật gồm các thành phần sau:

    – Vách tế bào

    – Màng sinh chất

    – Chất tế bào: gồm lục lạp và không bào

    – Nhân

    Hoạt động 3 (8 phút): TÌM HIỂU VỀ MÔ

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    – Yêu cầu Hs quan sát H7.5 SGK/T25

    + Nhận xét cấu tạo, hình dạng, nguồn gốc của các TB của cùng 1 loại mô? Của các loại mô khác nhau?

    + Vậy mô là gì?

    +Kể tên một số mô chính của thực vật?

    – Hs quan sát tranh, thu thập thông tin

    + Các mô của cùng 1 loại có hình dạng, cấu tạo, nguồn gốc giống nhau. còn các loại mô khác nhau thì khác nhau

    + HS trả lời, HS khác bổ sung

    + Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ…

    Tiểu kết:

    – Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng riêng

    IV/ CỦNG CỐ – DĂN DÒ

    1/ Củng cố (5 phút): – Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK, chọn câu trả lời đúng:

    Câu 1: Mô là gì?

    Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng riêng

    Là nhóm tế bào có hình thái giống nhau

    c. Là những nhóm tế bào cùng tham

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Tb Và Mối Liên Kết
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bai7Sinh6 Ppt
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Vật
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Vật
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bai7Sinh6 Ppt
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7
  • Thành Tb Và Mối Liên Kết
  • Sh 6. Bài 7.cấu Tạo Tế Bào Thực Vật. 2022
  • Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật
    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    – Tế bào thực vật gồm những bộ phận : vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

    – Chức năng của các thành phần trên là:

    Ở tế bào thực vật, bộ phận nào sau đây có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

    A. Chất tế bào.

    B. Màng sinh chất.

    C. Nhân.

    D. Lục lạp.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật
    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    Ở tế bào thực vật, Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

    Chọn C

    Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là

    A. hệ cơ quan.

    B. cơ quan.

    C. mô.

    D. tế bào.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật.
    • Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Hướng dẫn giải

    Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là tế bào.

    Chọn D

    Những bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

    A. Lục lạp và vách tế bào.

    B. Lục lạp và màng sinh chất.

    C. Nhân và màng sinh chất.

    D. Chất tế bào và không bào.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật
    • Tế bào thực vật và động vật đều được cấu tạo từ 3 thành phần: màng sinh chất, tế bào chất với các bào quan, nhân rõ ràng (có màng nhân)

    Hướng dẫn giải

    Lục lạp và vách tế bào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật

    Chọn A

    Tế bào nào sau đây có kích thước lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được ?

    A. Tế bào ở mô phân sinh ngọn.

    B. Tế bào biểu bì vảy hành.

    C. Tế bào sợi gai.

    D. Tế bào biểu bì lá thài lài tía.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    Tế bào sợi gai có kích thước lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được.

    Chọn C

    Tế bào nào sau đây có kích thước nhỏ, phái sứ dụng kính hiển vi mới nhìn thấy được?

    A. Tế bào tép bưởi.

    B. Tế bào sợi quả bông.

    C. Tế bào sợi gai.

    D. Tế bào mô phân sinh ngọn.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    Tế bào mô phân sinh ngọn có kích thước nhỏ, phái sứ dụng kính hiển vi mới nhìn thấy được

    Chọn D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Tế Bào Thực Vật Gồm Những Thành Phần Nào Và Chức Năng Ra Sao?
  • Máy Bay Điều Khiển Từ Xa,đồ Chơi Trẻ Em
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100