Review Tác Dụng Dưỡng Da Của Dầu Olive Organics Extra Virgin Olive Oil

--- Bài mới hơn ---

  • Dầu Oliu Và Top 24 Tác Dụng Tuyệt Vời Chị Em Nên Biết
  • Dầu Olive Extra Virgin Oil Nguyên Chất Và Công Dụng
  • Dầu Oliu Và Những Tác Dụng Tuyệt Vời Tới Sức Khỏe Và Làm Đẹp
  • Tác Dụng Của Dầu Tràm Và Cách Sử Dụng
  • Tác Dụng Của Dầu Tràm Trong Làm Đẹp Và Sức Khỏe Gia Đình
  • Ta-da xin chào cả nhà trên Talk Beauty! Tớ là minmin đây

    Dạo này tớ có thử dùng bạn Organics Extra Virgin Olive Oil sản xuất từ Philipines và thấy khá tốt, tớ sẽ review bạn ấy ngay đây.

    Đây là loại dầu olive tớ đang dùng

    + Giới thiệu chung:

    Khi tìm hiểu thông tin cho bài Olive oil review này, tớ thấy có 4 loại dầu olive thường thấy:

    + Extra virgin olive oil: là dầu từ lần ép đầu tiên của quả oliu được xem là tốt nhất, ít qua xử lý nhất, rất tốt cho việc làm đẹp.

    + Virgin: Tốt nhưng thua extra virgin

    + Pure: đã qua 1 số công đoạn tinh chế

    + Extra light/Lite hoặc Pomace: đã qua chế biến nhiều, chỉ còn ít hương vị của dầu oliu.

    Công dụng: dầu Olive có nhiều công dụng và rất dễ sử dụng

    – Nổi bật nhất là công dụng dầu olive dưỡng da, móng tay và tóc

    – Chống lại các gốc tự do cũng như phục hồi da bị tác động xấu từ ánh nắng mặt trời.

    – Làm giảm nguy cơ ung thư da nhờ dầu olive ức chế sự tăng trưởng của các tế bào khối u.

    – Làm da sáng dần lên, ngăn ngừa rạn da.

    – Tẩy trang hiệu quả, đặc biệt, phù hợp với cả da nhạy cảm.

    – Chống lão hóa da

    – Giảm bọng mắt

    – Dưỡng lông mi và làm dài mi

    Review Organics Extra Virgin Olive Oil

    Có thể sử dụng trực tiếp dầu olive dưỡng da bằng cách thoa lên da mặt, hoặc chăm sóc tóc hư tổn hay móng tay, chân, toàn thân. Để đạt hiệu quả nhất nên sử dụng sau khi tắm.

    + Giá: Tớ mua bạn Organics Extra Virgin Olive Oil này với mấy món linh tinh tinh, tớ quên mất giá của bạn này rồi, sorry 🙁 Cơ mà dầu Olive rất dễ mua ở siêu thị hay các tiệm mỹ phẩm,…

    + Cảm nhận cá nhân:

    . Công nhận bạn Organics Extra Virgin Olive Oil này có tác dụng nhanh thật đấy, tớ dùng tầm vài ngày thấy tóc mượt cực, gần 2 tuần thấy lông mi dài nhanh, da dẻ tớ cũng mềm mại, mịn sướng lắm. Thỉnh thoảng tớ có dùng dầu olive chăm sóc móng tay nữa đấy, để móng đủ ẩm và khỏe

    . Tớ dùng thường xuyên nhưng không phải ngày nào cũng dùng mà cách khoảng 3 ngày tớ dùng lại. Đấy là cách tớ dùng vậy chứ không chắc về độ khoa học.

    . Mùi olive có nhiều người nghĩ là thơm nhưng với mình thì “Never” – nó thật nồng, gây cảm giác khó ưa làm sao ấy. Tuy nhiên tớ cũng ráng bỏ qua vì thực sự dầu Olive có tác dụng rất tốt.

    . Có hôm tớ tiện lấy dầu olive tẩy trang, cũng tẩy sạch phết và an toàn cho da nữa

    + Tốt, tiện là vậy, nhưng khi dùng dầu Olive nàng nên cân nhắc một số điều sau, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe:

    (Nguồn: Internet)

    Thương hiệu uy tín – Giảm giá 50% Khám phá ngay !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dầu Olive Extra Virgin Nguyên Chất Và Công Dụng Trong Làm Đẹp
  • 7 Công Dụng Của Dưa Leo Nhất Định Bạn Phải Biết
  • Tác Dụng Và Tác Hại Của Dưa Leo, Cách Sơ Chế Dưa Leo Không Bị Đắng
  • 9 ‘tác Dụng Phụ’ Đáng Sợ Của Dưa Chuột
  • Sự Thật Về Công Dụng Của Dưa Leo Đối Với Sức Khỏe Và Làm Đẹp
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2
  • Cách Dùng How Much Và How Many
  • Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript
  • Bài 7. Câu Lệnh Lặp
  • Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

    Câu giả định trong tiếng anh là gì?

    Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

    Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

    Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

    * Câu giả định dùng would rather và that

    Bình thường ta dùng :

    – Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

    – Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

    Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

    S1 + would rather that + S2 + …

    Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

    (His girlfriend does not work in the same department)

    Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

    Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

    Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

    Jane would rather that it were not winter now.

    Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

    S1 + would rather that + S2 + past perfect …

    Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

    (Jill did not go to class yesterday)

    Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

    – Trong câu nhất định phải có that.

    – Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

    Subject1 + verb + that + subject 2+ ..

    Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

    -Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

    Một số ví dụ:

    It is necessary that he find the books.

    It is necessary for him not to find the books.

    It has been proposed that we change the topic.

    It is important that you remember this question.

    Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

    it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

    Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

    * Dùng với một số trường hợp khác

      Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

    Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

    – God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

    – Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

    Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

    Ví dụ: Come what may we will stand by you.

    If need be : nếu cần

    Ví dụ: If need be we can take another road.

    Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

    * Câu giả định dùng với it is time

    It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

    Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

    Nhưng:

    It is time

    It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

    It is about time

    Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

    Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

    * Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

      Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

    I wish to pass the entrance exam.

    I wish you happy birthday.

    I wish you to become a good teacher.

    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

    I would like/want to speak to Ann.

    I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

    I wish I had a car.

    I wish I were rich

    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

    I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

    I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

    I wish they would stop making noise.

    I wish it would stop raining hard in summer.

    * “If only” sentence: giá như…..

    If only he comes in time = we hope he will come in time

    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

    If only there were snow in summer. We could go skiing.

    If only he would join our party.

    If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

      If only ….would do….= person A wish person B would do something

    You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

    = I wish you would drive slowly

    * “As if/as though” sentence

    It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

    The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

    He appears running from a fierce dog.

    Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

    1. I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.
    1. I wish I (know) ………………………….something about computers.
    2. I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.
    3. It’s high time the children (ppare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.
    4. If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.
    5. Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.
    6. I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.
    7. My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.
    8. Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (ppare) ……………………….. everything.

    Exercise 2 : choose the best answer :

    A remember B remembering C to remember D Remembered

    A Reading B To read C Read D Have read

    A repaired B be repaired C repair D repairing

    A focuses B focus C focusing D To focus

    A not entering B not to enter C not enter D entered

    A apologize B apologizing C to apologize D apologized

    A attended B to attend C attend D attending

    A sits B am sitting C be sitting D To sit

    A think B to think C thinks D thinking

    Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

      He appears to be running away from your fierce dog.

      I would love to be rich and famous.

      I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

      I really think you ought to acquire a few manners.

      I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

      Would you mind not smoking here?

      Please don’t say things like that.

    Đáp án bài tập

    Bài 1:

    1. knew
    2. wouldn’t make
    3. were pparing
    4. were
    5. had been working
    6. gave
    7. were
    8. has ppared
    9. hadn’t rained
    10. are having

    Exercise 2 :

    A remember B remembering

    C to remember D Remembered

    Đáp án A

    Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

    Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

    A Reading B To read

    C Read D Have read

    Đáp án C

    Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

    Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

    Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

    A repaired B be repaired

    C repair D repairing

    Đáp án B

    Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

    Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

    A focuses B focus

    C focusing D To focus

    Đáp án B

    Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

    Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

    A not entering B not to enter

    C not enter D entered

    Đáp án C

    Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

    A apologize B apologizing

    C to apologize D apologized

    Đáp án A

    Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

    Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

    A attended B to attend

    C attend D attending

    Đáp án C

    Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

    Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    A sits B am sitting

    C be sitting D To sit

    Đáp án C

    Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

    Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

    A think B to think

    C thinks D thinking

    Đáp án C

    Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

    Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

    A is driving B drive

    C to drive D driven

    Đáp án B

    Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

    Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    Bài 3:

      He appears to be running away from your fierce dog.

      I would love to be rich and famous.

      I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

      I really think you ought to acquire a few manners.

      I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

      Would you mind not smoking here?

      Please don’t say things like that.

    Tu khoa:

    • bài tập câu giả định trong tiếng anh
    • bài tập về thức giả định có đáp án
    • bài tập subjunctive
    • bài tập về subjunctive
    • bài tập về subjunctive mood
    • bài tập về câu giả định violet
    • thức giả định subjunctive
    • bài tập trắc nghiệm câu giả định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh & Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội
  • Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Môn Văn Và Khoa Học Xã Hội
  • Từ Cấu Trúc Đề Thi Thpt 2021 Sẽ Phải Thay Đổi Cách Dạy Và Học Môn Khoa Học Xã Hội Ra Sao?
  • Bật Mí Cấu Trúc Đề Thi Môn Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội 2021
  • Cấu Trúc Của 1 Hình Thái Kinh Tế _ Xã Hội Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?mỗi Bộ Phận Đó
  • Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

    Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

    • Tổng thời gian: 45 phút
    • Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)
    • Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận
    • Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi
    • Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

    Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    1. Khoa học xã hội

    Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

    1.1. Lịch sử – Địa lý

    • Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới
    • Vận dụng vào thực tiễn
    • Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

    1.2. Đạo đức

      Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:
      • Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,
      • phù hợp với lứa tuổi,
      • trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên
      Ý nghĩa của việc thực hiện:
      • Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học
      • Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

    Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

    Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

    Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

    A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

    B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

    C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

    D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

    1.3. Lưu ý:

    Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

    2. Tiếng Việt

    Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

    2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

    • Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
    • Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư
    • Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

    2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

    • Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)
    • Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

    Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

    Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

    – Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2021)

    Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

    Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

      Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

    Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Pen
  • Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021 Sẽ Thay Đổi Thế Nào?
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Học Sinh Cần Biết
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2021, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2021 Tổ Hợp Khoa Học Xã Hội
  • Bài Giảng Hóa Đại Cương Đh Bách Khoa Hcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2021
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Chương I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    – Nguyên tử là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của của một nguyên tố hóa học, không thể chia nhỏ hơn nữa về mặt hóa học và trong các phản ứng hóa học thông thường, nguyên tử không thay đổi

    ­- Cấu tạo nguyên tử : gồm 2 phần

    + Hạt nhân nguyên tử: tích điện dương (+). Hạt nhân nguyên tử chứa các hạt cơ bản là proton và neutron. Trong hạt nhân các proton và neutron liên kết với nhau bằng loại lực đặc biệt gọi là lực hạt nhân. Hạt nhân nguyên tử có kích thước khoảng 10 cm, rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử khoảng 10 cm.

    + Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng nhau) được gọi là một nguyên tố hóa học. Khi số neutron trong các hạt nhân của cùng một nguyên tố hóa học khác nhau thì khối lượng nguyên tử của chúng sẽ khác nhau. Đó là hiện tượng đồng vị.

    + Lớp vỏ điện tử: được tạo bởi các electron mang điện tích âm (-) chuyển động xung quanh nguyên tử

    + Điện tích dương của nhân bằng số điện tích âm chuyển động quanh nhân nguyên tử trung hòa về điện.

    – Các hạt căn bản của nguyên tử:

    Đvklnt: Đơn vị khối lượng nguyên tử

    Quang phổ nguyên tử tự do ở trạng thái khí hay hơi không liên tục mà gồm một số vạch xác định. Mỗi vạch ứng với một bước sóng xác định

    Số vạch và cách sắp xếp vạch chỉ phụ thuộc vào bản chất khí hay hơi nguyên tử.

    : phổ khí hydro trong vùng thấy được gồm 4 vạch

    Phổ hơi kim loại Kali gồm 2 vạch đỏ, 1 vạch tím

    Phổ hơi kim loại canxi gồm 1vạch đỏ, 1 vạch vàng, 1 vạch lục

        Thuyết cấu tạo nguyên tử của Thompson (1898): nguyên tử là một quả cầu đặc bao gồm các điện tích dương phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích nguyên tử, còn các điện tích âm dao động phân tán trong đó. Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.
        Hạt nhân: Mang điện tích dương, tập trung gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử
        Các electron: Quay tròn quanh nhân
        Tổng điện tích âm của các electron = điện tích hạt nhân
        Tính bền nguyên tử: theo điện động lực học, dưới tác dụng hút của hạt nhân, electron sẽ quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xoắn ốc. Kết quả là electron sẽ bị rơi vào hạt nhân. Khi đó nguyên tử không thể tồn tại.
        Quang phổ vạch của nguyên tử: khi electron tiến lại gần hạt nhân theo lực hút tĩnh điện, năng lượng của nó sẽ giảm dần  nguyên tử phải có quang phổ liên tục.
        Mẫu nguyên tử theo Bohr (1913): Là sự kết hợp của mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford và thuyết lượng tử ánh sáng của Plank.
        Định đề 1: electron quay quanh nhân trên những quỹ đạo bền hình tròn đồng tâm có bán kính xác định gọi là quỹ đạo lượng tử hay quỹ đạo Bohr.
        Định đề 2: Khi electron quay trên quỹ đạo bền không phát ra hay thu vào năng lượng điện từ.
        Định đề 3: Năng lượng sẽ được phát xạ hay hấp thu khi electron chuyển từ quỹ đạo bền này sang quỹ đạo bền khác

    Thêm qũy đạo elip và các số lượng tử n, ℓ, m

      Giải thích được tính bền vững của nguyên tử
      Biểu tượng dễ hiểu, vẫn sử dụng đến bây giờ
      Bán kính quỹ đạo bền của electron
    • Vận tốc electron trên quỹ đạo bền:
    • Giải thích được hiện tượng quang phổ vạch của nguyên tử Hydro
        Không giải thích được độ bội của quang phổ vạch
        Khi đưa ra định đề đã áp dụng cơ học lượng tử nhưng khi tính toán lại sử dụng cơ học cổ điển
        Xem electron chuyển động trên mặt phẳng
        Không xác định được vị trí của electron ở đâu khi chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác
      Các chất vi mô có cả tính chất hạt và tính chất sóng,

    + Bản chất hạt: các hạt vi mô đều có khối lượng m, kích thước r và chuyển động với một tốc độ v xác định.

    + Bản chất sóng: khi hạt vi mô chuyển động sẽ tạo ra một sóng, truyền đi với bước sóng .

      Hệ thức L. de Broglie:

    + Đối với hạt vĩ mô: m = 10 kg, chuyển động với tốc độ v = 10 m/s sẽ tạo nên sóng 6,6.10 m: sóng quá yếu , không có thiết bị nào phát hiện được.

        Bản chất sóng – hạt đưa tới hệ quả quan trọng về sự chuyển động của hạt vi mô, thể hiện trong nguyên tắc do Heisenberg đưa ra năm 1927: không thể đồng thời xác định chính xác cả vị trí và tốc độ của hạt vi mô.

     Đối với hạt vi mô xác định là hằng số nên khi tốc độ của hạt càng được xác định chính xác thì tọa độ của nó sẽ được xác định càng kém chính xác và ngược lại.

        Ví dụ: đối với electron khi chuyển động với tốc độ v = 106 ± 106 m/s thì độ bất định về vị trí nhỏ nhất sẽ là:
      Như vậy khi xác định tương đối chính xác tốc độ chuyển động của electron thì không thể xác định được vị trí của electron ở thời điểm đó, có nghĩa là không thể xác định được quỹ đạo chuyển động mà chỉ có thể xác định được vùng không gian mà electron có thể có mặt. Nói cách khác khi xác định tương đối chính xác tốc độ chuyển động của electron chúng ta không thể nói đến đường đi chính xác của nó, mà chỉ có thể nói đến xác suất có mặt của nó ở chỗ nào đó trong không gian.
        Không thể dùng khái niệm quỹ đạo để mô tả sự chuyển động của electron.
        Cơ học lượng tử quan niệm: khi chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử, electron đã tạo ra một vùng không gian bao quanh hạt nhân mà nó có thể có mặt ở thời điểm bất kỳ với xác suất có mặt khác nhau.
        Vùng không gian này có thể hình dung như một đám mây electron. Nơi nào electron thường hay xuất hiện hơn thì đám mây dày đặc hơn, nghĩa là mật độ của đám mây tỷ lệ thuận với xác suất có mặt của electron.
        Theo tính toán của cơ học lượng tử thì đám mây electron là vô cùng vì electron có thể tiến lại rất gần hạt nhân, cũng có thể ra xa vô cùng. Quy ước: đám mây electron là vùng không gian gần hạt nhân trong đó chứa khoảng 90% xác suất có mặt của electron. Hình dạng của đám mây được biểu diễn bằng bề mặt giới hạn vùng không gian đó.
      Phương trình sóng Schrödinger được xem là định luật cơ học lượng tử về sự chuyển động của các hạt vi mô, tương tự như các định luật của Newton trong cơ học cổ điển.
      Theo cơ học lượng tử, việc nghiên cứu cấu trúc của các hệ vi mô chẳng qua là việc giải phương trình sóng Schrödinger đối với hệ vi mô đó.
      Phương trình sóng Schrödinger cơ bản mô tả sự chuyển động của hạt vi mô trong trường thế năng đối với trường hợp trạng thái của hệ không thay đổi theo thời gian (trạng thái dừng):

    m – khối lượng hạt vi mô

    h – hằng số Plank

    E – năng lượng toàn phần của hạt vi mô (bằng tổng động năng và thế năng)

    V – thế năng của hạt vi mô, phụ thuộc vào toạ độ x, y, z

    ψ- hàm sóng đối với các biến x, y, z mô tả sự chuyển động của hạt vi mô ở điểm có tọa độ x, y, z.

        Giải phương trình sóng Schrödinger để tìm các hàm sóng  thích hợp thỏa mãn phương trình sóng và các giá trị năng lượng E tương ứng.
        Phương trình sóng Schrödinger chỉ giải được chính xác cho trường hợp hệ Hydro (hệ chỉ có 1 hạt nhân và 1 electron). Đối với các hệ vi mô phức tạp hơn chỉ có thể giải gần đúng.
        Khi giải phương trình sóng Schrödinger cho các hệ nguyên tử khác nhau người ta thấy luôn luôn xuất hiện 4 đại lượng không thứ nguyên (không có đơn vị đo) nhưng lại xác định trạng thái của electron trong nguyên tử. Đó là 4 số lượng tử.
        Số lượng tử chính n và các mức năng lượng
        Xác định: + Trạng thái năng lượng của electron

    + Kích thước trung bình của đám mây electron.

    Z – điện tích hạt nhân

    n, ℓ – số lượng tử chính và phụ tương ứng

    → n càng tăng thì E và r càng tăng

    + Ở điều kiện bình thường electron ở mức năng lượng thấp nhất (mức bền nhất): .

    + Khi hấp thu năng lượng, electron sẽ chuyển lên mức cao hơn: mức kích thích , kém bền hơn → electron sẽ nhanh chóng chuyển về mức cơ bản, phát ra năng lượng đã hấp thụ dưới dạng các sóng ánh sáng: .

    + E là các giá trị rời rạc → là các giá trị rời rạc → quang phổ của các nguyên tử là quang phổ vạch.

    + Đối với mỗi nguyên tố: E là đặc trưng → là đặc trưng → quang phổ của mỗi nguyên tử là đặc trưng

        Các electron nằm trên cùng một mức năng lượng họp thành một lớp electron.

    → ứng với mỗi giá trị của n có n giá trị của ℓ

        Những electron có cùng giá trị n và ℓ tạo thành một phân lớp electron.

    → Ký hiệu phân lớp: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d…

    + Hình dạng đám mây electron

        ℓ = 0 đám mây s có dạng khối cầu
        ℓ = 1 đám mây p có dạng hai khối cầu biến dạng tiếp xúc nhau
        ℓ = 2 đám mây d có dạng bốn khối cầu biến dạng tiếp xúc nhau

    + Năng lượng của đám mây trong nguyên tử nhiều electron

            Trong nguyên tử nhiều electron: các mức năng lượng có thể bị tách ra thành nhiều phân mức năng lượng. Mỗi phân mức năng lượng được đặc trưng bởi một số lượng tử orbital ℓ.
        Xác định: hướng của đám mây trong không gian: Mỗi giá trị của m ứng với một cách định hướng của đám mây electron.
        Đám mây electron được xác định bởi ba số lượng tử n,ℓ, m được gọi là orbitan nguyên tử (AO).
      Xác định: trạng thái chuyển động riêng của electron, tức là sự tự quay quanh trục của electron.
      Giá trị: m = ± ½ ứng với hai chiều quay thuận và nghịch với chiều quay của kim đồng hồ.

    IV. NGUYÊN TỬ NHIỀU ELECTRON

      Phương pháp giải phương trình sóng Schrödinger xem hàm sóng nguyên tử nhiều electron bằng tổng hàn sóng của mỗi electron. Do đó, trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều electron cũng được xác định bằng 4 số lượng tử n, ℓ, m, m và hình dạng, độ lớn, phân bố, định hướng của các AO trong nguyên tử nhiều electron cũng giống như các AO trong nguyên tử 1 electron.
      Khác nhau giữa nguyên tử 1e và nhiều e:

        Hiệu ứng chắn: các lớp electron bên trong biến thành màn chắn làm yếu lực hút của hạt nhân đối với các electron bên ngoài.

    Hiệu ứng chắn tăng khi: + số lớp electron tăng

    + số electron tăng

        Hiệu ứng xâm nhập: ngược lại với hiệu ứng chắn.
        Theo cơ học lượng tử, electron có thể có mặt ở bất kỳ đâu trong nguyên tử. Do đó, electron bên ngoài cũng có thể xuyên qua các lớp electron bên trong và xâm nhập vào gần hạt nhân, làm tăng lực hút của hạt nhân với electron xâm nhập.
        Khả năng xâm nhập giảm dần theo chiều tăng của n và ℓ.
          Do ảnh hưởng của hiệu ứng chắn và hiệu ứng xâm nhập mà các phân mức năng lượng trong nguyên tử nhiều electronđược sắp xếp theo chiều tăng dần năng lượng như sau:

    Tuân theo các nguyên lý và quy tắc của cơ học lượng tử:

          Nguyên lý ngoại trừ Pauli: Trong phạm vi một nguyên tử không thể có hai electron có cùng 4 số lượng tử.

    Nếu các electron nằm trong cùng một AO (có cùng 3 số lượng tử n, ℓ, m ) thì số lượng tử từ m phải khác nhau Một AO chỉ có thể chứa tối đa 2e có spin ngược dấu.

          Nguyên lý vững bền: Trong điều kiện bình thường nguyên tử phải ở trạng thái có năng lượng thấp nhất – trạng thái cơ bản, những trạng thái có năng lượng cao hơn là trạng thái kích thích.

    + Trong một nguyên tử nhiều electron, trật tự điền các electron vào các phân lớp (đặc trưng bởi n và ) sao cho tổng (n +

    + Khi hai phân lớp khác nhau có cùng giá trị (n + ℓ l) thì electron được xếp vào phân mức có n tăng dần.

    + Ví dụ: O 1s 2 2s 2 2p 4

    + Quy ước: Điền electron có spin dương trước, âm sau

      các số 1, 2… – giá trị của số lượng tử chính
      các chữ s, p… – ký hiệu của số lượng tử orbital
      các số mũ – cho biết số electron có trên phân mức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Aas Hệ Lò Graphite
  • Quang Phổ Hấp Thụ Hoa Phan Tich Pptx
  • Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử Cautaohn Ppt
  • Cấu Tạo Ô Tô Điều Khiển Từ Xa

    --- Bài mới hơn ---

  • : Đồ Chơi Công Nghệ Tuyệt Vời Cho Trẻ Em Và Người Lớn!
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Xe Điều Khiển Từ Xa Drift?
  • Xe Ô Tô Điều Khiển Từ Xa Chạy Pin Sạc Tốt Nhất Trong Năm Nay
  • Bạn Đã Biết Hết Về Kính Ô Tô?
  • Có Nên Lắp Thiết Bị Hiển Thị Tốc Độ Trên Kính Lái Ô Tô? ⋆ Phukienoto.com
  • 1. Một số mẫu ô tô điều khiển từ xa ấn tượng

    Trước khi bắt đầu tìm hiểu về cấu tạo ô tô điều khiển từ xa , ToyPlanet mời bạn chiêm ngưỡng một số mẫu xe được đông đảo các bạn trẻ yêu mến hiện nay:

      Ra mắt thị trường với kiểu dáng y hệt dòng siêu xe sang chảnh, ô tô điều khiển từ xa BMW I8 sẽ khiến cho những người đam mê sưu tập mô hình siêu xe đứng ngồi không yên bởi: tính năng tự động mở cửa theo hình cánh bướm “độc, lạ”; tay điều khiển được thiết kế các nút bấm đơn giản rất dễ sử dụng

  • Mẫu ô tô có kiểu dáng thể thao, đường nét thiết kế khỏe khoắn xe ô tô điều khiển từ xa địa hình Trugg Max 52 sẽ giúp bạn dễ dàng chinh phục mọi dạng địa hình, với: 4 bánh có kích thước tương đối “đồ sộ” giúp xe bám đường tốt; trục giảm xóc hiện đại giúp Truggy Max 52 di chuyển mượt mà, êm ái trên mọi cung đường.

  • Là tín đồ của bộ môn Drift thì bạn sẽ cực kì ưng về cấu tạo của ô tô điều khiển từ xa HSP Flysing Fish như: động cơ RC 540 mạnh mẽ, bền bỉ; tốc độ tối đa lên đến 45km/h và đặc biệt xe còn có khả năng bẻ lái ở khúc cua cực “phiêu”.

    • Đối với những ai ưa khám phá, trải nghiệm những địa hình gồ ghề thì nên chọn mua dòng ô tô địa hình. Với cấu tạo lốp bơm hơi, đây hứa hẹn sẽ là món đồ chơi siêu hot và có độ bền cao.

    2. Cấu tạo ô tô điều khiển từ xa

    Một chiếc ô tô điều khiển từ xa có cấu tạo như sau

      Động cơ: hiện nay có hai loại động cơ được sử dụng khá phổ biến đó là Motor brush và Motor brushless.

    • Điều tốc ESC: thông thường mỗi loại động cơ sẽ tương thích với một loại ESC riêng biệt (nghĩa là động cơ brush chỉ dùng ESC brush, động cơ brushless chỉ dùng ESC brushless). Tuy nhiên, vẫn có một số ESC brushless có thể dùng được cho cả 2 loại động cơ này.

    • Hệ thống bánh lái: với lốp cao su bền đẹp, vành xe bằng kim loại có khả năng chống gỉ tốt.

    • Dây dẫn: trong cấu tạo ô tô điều khiển từ xa thì dây dẫn được sử dụng kết nối giữa pin, động cơ, bánh lái và mạch điều khiển.

    • Khung xe được làm từ nhựa bền, đẹp có khả năng chịu va đập tốt.

    • Pin thường sử dụng loại pin có dung lượng lớn.

    • Mạch điều khiển: thu phát sóng điện từ xa.

    • Bộ điều khiển hầu hết đều có kiểu dáng thể thao, dễ sử dụng.

    • Tùy vào tính năng mà mỗi mẫu xe cụ thể lại được bổ sung thêm những chi tiết khác nhau trong cấu tạo. Ví dụ : đối với sản phẩm HSP Flying Fish, ngoài bộ phận trên thì modle này còn được trang bị thêm 2 bộ visa trước sau + 8 nhông có chất lượng cao giúp chiếc xe được vận hành êm ái, linh hoạt.

    3. Nên mua ô tô điều khiển từ xa ở đâu?

    Một số bạn trẻ chọn cách tìm hiểu về cấu tạo của ô tô điều khiển từ xa để tự lắp ráp hoặc chế tạo ô tô. Nhiều người chọn cách mua những chiếc xe đã được dựng sẵn để chơi vì họ cho rằng giá thành mua linh kiện cũng gần bằng mua một chiếc xe hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Tô Điều Khiển Từ Xa Là Gì ? Bài Biết Này Sẽ Giải Thích Nguyên Lí Hoạt Động Của Ô Tô Đồ Chơi 2021 !
  • Bộ Ly Hợp Ô Tô
  • Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trong Ô Tô Không Phải Ai Cũng Biết
  • Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ly Hợp Ô Tô
  • Chi Tiết Cấu Tạo Ly Hợp Trên Ô Tô
  • Tin tức online tv