Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) : Vừa Khó Vừa Dễ!
  • Đầu Số Tài Khoản Của Ngân Hàng Vietcombank Hiện Nay Là Gì?
  • 15 Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank 2021 Qua Sms, Số Thẻ,…
  • Số Tài Khoản Của Thẻ Atm Vietcombank Nằm Ở Đâu?
  • Thẻ Atm Gồm Mấy Số? Phân Biệt Số Thẻ Atm Và Số Tài Khoản Ngân Hàng
  • Công thức thì hiện tại đơn

    Khẳng định: S + is/ am/ are

    Phủ định: S + am/ is/ are + not

    Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S ?

    Khẳng định: S + V(s/es)

    Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)

    Câu hỏi: Do/ Does + S + V(nguyên thể) ?

    Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng anh

      Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, và khả năng

    Ví dụ:

    They often go to the church on Sundays

    She gets up at 8 o’clock every morning

    I always help my little brother with homework.

    Các bạn có thấy tôi gạch chân các từ ở bên trên không? đấy là các dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn đó. Tiếng anh gọi các dấu hiệu này là Time Markers.

      Các trạng từ thường dùng làm dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    • Always: luôn luôn
    • Often: thường xuyên
    • Usually: thường
    • Sometimes: thỉnh thoảng
    • Occasionally: thỉnh thoảng
    • F-rom time to time: thỉnh thoảng
    • Every other day: ngày cách ngày
    • Seldom: ít khi
    • Rarely: hiếm khi
    • Never: không bao giờ

    Trạng từ chỉ thời gian

    Every morning/noon/afternoon/evening/night: Mỗi sáng/trưa/chiều/tối/đêm

    Every day/week/month: Mỗi ngày/tuần/tháng

    Ví dụ:

    Water boils at 100 degrees centigrades.

    The earth goes around the sun.

    • to know : Biết To seem : Dường như
    • to understand : Hiểu To look : Trông như
    • To suppose : Cho rằng To see : Thấy
    • To wonder : Tự hỏi To appear : Hình như
    • To consider : Xem xét To love : Yêu
    • To believe : Tin To like : Thích
    • To think : Cho rằng To dislike : Không thích
    • To doubt : Nghi ngờ To hate : Ghét
    • To hope : hy vọng To expect : Mong đợi
    • To remmember : Nhớ To weight : Cân Nặng
    • To forget : Quên To have : Có, sở hữu
    • To recognize : Nhận ra To be : Thì, là, ở
    • To worship : Thờ cúng To sound : Nghe có vẻ
    • To contain : Chứa đựng To Smell : Có mùi
    • To realize : Nhận ra To Taste : Có vị / Nếm

    Ví dụ:

    They doesn’t like music.

    She looks tired.

    This cake smells good.

    Cách dùng này thường áp dụng khi nói về thời gian đi lại, lịch tàu xe, lịch máy bay, thời gian biểu, thời khóa biểu. Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian tương lai: tomorrow, next week, next month và các động từ sau: leave, go, walk, arrive..

    Ví dụ:

    I have an English lesson at 8 am on next Monday.

    The train arrives at 6 pm tomorrow

    Cách chia động từ thường và động từ tobe của thì hiện tại đơn

    Khi học thì hiện tại đơn chúng ta sẽ gặp phải 2 loại động từ trong thì này.

    • Loại thứ nhất: Là thì hiện tại đơn với động từ Tobe (Auxiliary Verb)
    • Loại thứ hai: Là thì hiện tại đơn với động từ thường (Ordinary Verbs)

    Với động từ Tobe:

    Động từ Tobe trong thì hiện tại đơn có 3 thể là AM, IS, ARE và được phân theo các chủ ngữ sau:

    * AM: Chỉ dùng với 1 chủ ngữ duy nhất là I

    Ví dụ:

    I am a student.

    I’m an Engineer (Rút ngắn của I am = I’m đọc là /ei:m/

    * IS: Dùng với các chủ ngữ sau: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít và danh từ không đếm được

    The milk is sweet.

    He is a good man.

    * ARE: Thì dùng với các chủ ngữ còn lại như: You, We, They, Danh từ số nhiều.

    They are my students.

    Fruits are good for health.

    Vậy chúng ta đã biết chủ ngữ loại nào thì phải dùng IS, Chủ ngữ nào thì phải dùng Are, I thì chắc chắn sẽ đi với am rồi.

    Với động từ Tobe thì khi thành lập thể phủ định và nghi vấn ta làm như sau:

    Ta chỉ cần thêm NOT vào sau am/is/are luôn mà không cần nhờ đến trợ động từ (Helping verbs)

    Ví dụ:

    Câu khẳng định: I am an English student.

    Câu phủ định: I am not an English student.

    These people are f-rom the downtown.

    These people are not f-rom the downtown.

    Động từ Tobe là động từ đầy đủ nó có khả năng chuyển lên đứng trước chủ ngữ sau từ để hỏi hoặc đầu câu đển thành lập câu hỏi.

    Where are they from? Are được đưa lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi (Where)

    Are you from downtown? Are được đưa lên trước chủ ngữ.

    Thể rút gọn

    Khẳng định

    Phủ định:

    • S + Am not = S’m not không được viết là S amn’t mà phải là ain’t đối với văn phong không trang trọng
    • S + IS = S’s not hoặc S isn’t
    • S + Are = S’re hoặc S aren’t

    ( S = Subject)

    Nghi vấn:

    Không có thể rút gọn vì am/is/are được tách ra và đưa lên phía trước chủ ngữ rồi.

    Chia thì hiện tại đơn với động từ thường.

    Đối với động từ thường, thì này cũng có 3 thể sau:

    Động từ thường khi dùng ở thì hiện tại đơn, ở thể khẳng định thường phải thêm S hoặc ES vào phía sau động từ gốc hoặc không thêm gì cả.

    Cấu trúc chung ở thể này như sau:

    Chủ ngữ (Subject) + V (thêm S, ES,hoặc giữ nguyên động từ nguyên mẫu) + Object (nếu có)

    Vậy khi nào thì động từ phải thêm S, Thêm ES hoặc Giữ nguyên động từ? Ta học cách chia động từ thường cho thì hiện tại đơn ở thể khẳng định như sau:

    Chúng ta tập phân biệt theo các nhóm chủ ngữ sau

    Chủ ngữ nhóm 1: I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều. Thì lúc này chúng ta giữ nguyên thể của động từ mà không cần phải quan tâm quy luật thêm S hoặc ES gì cả

    Ví dụ:

    I like music

    These people come from Ho Chi Minh City.

    Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì lúc này ta xét đến là phải thêm S hay là thêm ES cho động từ

    * Các động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, khi đi với động từ nhóm 2 ở thì này thì phải thêm ES váo sau động từ

    VD: go – goes; cross – crosses; fix – fixes; push – pushes; teach – teaches; …

    She goes to school everyday.

    He teaches me this game.

    Lan studies English very well.

    * Hầu hết các động từ không thuộc 2 trường hợp trên và Các động từ tận cùng bằng y nhưng trước y là một nguyên âm, khi đi với chủ ngữ nhóm 2 thì ta chỉ cần thêm S

    play – plays; say – says; obey – obeys; …

    She gives me a psent.

    John plays football every Sunday.

    Cách đọc động từ thi thêm S hoặc ES * Đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng: p, t, gh, f, k

    VD: laughs, stop, wants, work

    * Đọc là /iz/ khi động từ tận cùng bằng: s, sh, ch, z, ge, se, ce

    VD: misses, pushes, watches, change, uses, dances

    Wow, mới có mỗi một thể khẳng định của động từ thường thôi mà đã dài lê thê như thế này không biết đọc xong có còn nhớ gì không. Chúng ta làm một ít bài tập để ôn lại kiến thức nào.

    Thể khẳng định của thì hiện tại đơn phức tạp là thế, tuy nhiên thể phủ định và thể nghi vấn lại cực kỳ đơn giãn.

    Thể phủ định và nghi vấn của thì hiện tại đơn – Động từ thường

    Chúng ta cũng bắt đầu với 2 nhóm chủ ngữ như trên:

    Chủ ngữ nhóm 1: I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều (Nhắc lại ở đây cho dễ nhớ), ta chỉ cần thêm Do + Not = don’t ở câu phủ đinh hoặc chuyển DO lên đầu câu làm thể nghi vấn, còn động từ thì vẫn giữ nguyên mẫu không có TO.

    Ví du:

    They don’t (do not) come early. (Câu phủ định)

    Do you like music? (Câu hỏi)

    Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được

    Ở thể nghi vấn và phủ định thì chúng ta vẫn giữ nguyên động từ chính, việc còn lại là thêm Does not (=doesn’t) để thành lập câu phủ định hoặc chuyển does lên đầu câu (Sau từ để hỏi) để thành lập thể nghi vấn.

    Ví dụ:

    He doesn’t like music at all. (Câu phủ định)

    Does she really love you? (Câu hỏi)

      thì hiện tại tiếp diễn

      bài tập thì hiện tại đơn

      dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

      thì hiện tại đơn giản

      thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

      thì hiện tại đơn lớp 6

      thì hiện tại đơn với tobe

      dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn Của Động Từ Tobe
  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Những Điều Cần Biết Về Thức Giả Định
  • Tin tức online tv