Soạn Văn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vậ T
  • Hiểu Rõ Hơn Về Sản Phẩm Tai Nghe Airpods
  • ‹Đánh Giá› Tai Nghe Airpods Pro
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Cách Thức Kết Nối Và Sử Dụng Airpods, Airpods 2 Dễ Hiểu Nhất
  • Soạn văn bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

    I. Từ là gì?

    Câu 1: Lập danh sách các từ và các tiếng trong các câu sau:

    Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

    Các dấu gạch chéo là dấu hiệu lưu ý về ranh giới giữa các từ. Như vậy, có từ chỉ gồm một tiếng, có từ lại gồm hai tiếng.

    Câu 2:

    a. Phân biệt giữa từ và tiếng?

    • Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là 1 âm tiết.

    • Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.

    • Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ dùng để cấu tạo nên câu. Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu.

    b. Khi nào một tiếng được coi là từ?

    Một tiếng nào đấy được coi là từ chỉ khi nó có khả năng tham gia cấu tạo câu. Tiếng mà không dùng được để cấu tạo câu thì cũng không mang ý nghĩa nào cả và như thế không phải là từ.

    II. Từ đơn và từ phức

    Câu 1: Điền các từ vào bảng phân loại:

    III. Luyện tập

    Câu 1:

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc tích,…

    c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác,…

    Câu 2: Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    • Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, cha mẹ, anh chị …(có thể gặp ngoại lệ: mẹ cha, cô chú,…)

    • Theo bậc (vai vế, trên trước, dưới sau): cha anh, mẹ con, ông cháu, … (có thể gặp ngoại lệ: chú bác, cha ông, cụ kị,…)

    Câu 3: Các thứ tiếng đứng sau tiếng bánh có những đặc điểm để phân biệt các thứ bánh với nhau là:

    Câu 4:

    Từ láy thút thít trong câu “Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.” miêu tả sắc thái tiếng khóc của con người (công chúa Út).

    Một số từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức,…

    Câu 5: Tìm từ láy:

    • Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, khà khà, sằng sặc,…

    • Tả dáng điệu: lom khom, lả lướt, khệnh khạng, nghênh ngang,khúm núm,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi 62: Van Tim Là Gì? Bệnh Van Tim Là Gì?
  • Cách Sử Dụng Trợ Từ Kết Cấu “的 De” Trong Khẩu Ngữ
  • Cấu Tạo Adn Và Arn
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Giáo Án Lớp 5 Tuần Học Thứ 17 Môn Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Hướng dẫn soạn văn Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

    Hướng dẫn soạn văn Từ và cấu tạo từ tiếng Việtsẽ cung cấp những lời giải chi tiết cho bài học, qua đó nhằm hỗ trợ người học trong quá trình tìm hiểu và thực hành về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.

    I. Hướng dẫn tìm hiểu bài học

      Câu 1: Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ trong câu sau, biết rằng mỗi từ đã được phân cách với từ khác bằng dấu gạch chéo

    Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

    Câu 2: Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

    Sự khác nhau giữa tiếng và từ:

    – Tiếng dùng để tạo ra từ.

    – Từ dùng để tạo thành câu.

    Từ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.

    Câu 4: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau?

    – Giống nhau: Xét về cấu tạo, từ láy và từ ghép đều gồm hai tiếng trở lên.

    + Từ láy giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm

    + Từ ghép giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

    II. Luyện tập

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    1. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
    2. Tìm những từ đồng nghĩa với từ trong câu trên.
    3. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…
    1. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
    2. Những từ đồng nghĩa với từ là cội nguồn, gốc rễ, tổ tiên,…
    3. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà… cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…
      Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

    Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

      Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”:bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    – Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm về:

    – Cách chế biến.

    – Tính chất của bánh

    – Hình dáng của bánh.

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Câu 4.Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Theo chúng tôi

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    – Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy: hu hu, nức nở, tức tưởi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Hai)
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Soạn văn lớp 6: Từ và cấu tạo của Tiếng Việt

    I Từ là gì?

    Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    – Các tiếng là: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

    – Các từ là:

    + Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và

    + Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

    Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Sự khác nhau

    Tiếng là một âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.

    Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.

    Tiếng cấu tạo thành từ, từ cấu tạo thành câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và được cấu tạo thành câu.

    II Từ đơn và từ phức

    Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ hai âm tiết trở lên

    – Khác nhau:

    + Từ ghép: được tạo ra bởi các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau

    + Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.

    III Luyện tập

    Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    a. Những từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

    b. Các từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc tích, …

    c. Từ ghép chỉ quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, ...

    Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép để chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính: Nam trước và nữ sau như ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)

    – Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau như mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)

    Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    “Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:

    Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Từ láy thút thít để miêu tả tiếng khóc. Tương tự: sụt sùi, nức nở, rưng rức,…

    Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Tìm từ láy:

    a. Tả tiếng cười: Sằng sặc, khanh khách,…

    c. Tả dáng điệu: Lom khom,ngênh ngang, lừ đừ,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Hai)
  • Soạn bài Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt – bài 1 trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Thực hiện các câu hỏi trang 13 – 15 SGK Văn lớp 6. Câu 2: Các đơn vị được gọi ià tiếngtừ có gì khác nhau ? Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu…

    I. Từ là gì?

    Câu 1. Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau:

    Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn , ở.

    Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    Câu 2. Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu.

    – Một tiếng coi là một từ khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.

    Câu 2. Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

    Giống nhau: đều gồm 2 tiếng trở lên.

    Khác nhau:

    + Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa.

    + Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.

    III. LUYỆN TẬP:

    Câu 1. Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ: từ ghép.

    b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, gốc rễ…

    c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, vợ chồng…

    Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, anh chị, chú thím, cậu mợ…

    – Theo bậc (tôn ti, trật tự: bậc trên trước, bậc dưới sau): bà cháu, ông cháu, chị em, cậu cháu, dì cháu, cha con…

    Câu 3. Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + x

    Tiếng đứng sau (kí hiệu x) có thể nêu:

    -Cách chế biến

    – Chất liệu

    – Hình dáng

    – Hương vị

    – Tính chất

    Điền vào bảng sau:

    Câu 4. Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    – Từ láy in đậm miêu tả tiếng khóc.

    – Những từ láy khác miêu tả tiếng khóc: nức nở, ti tỉ, rưng rức, nỉ non, tức tưởi…

    Câu 5. Thi tìm nhanh các từ láy:

    a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hi hi, hô hố, toe toét…

    b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, ông ổng, sang sáng, thỏ thẻ…

    c. Tả dáng điệu: lom khom, lắc lư, đủng đỉnh, khệnh khạng, nghênh ngang…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Ài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Giáo Án Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp
  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • 1- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Thế nào là từ?

    Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản, đó là:

    b) Được dùng độc lập để tạo câu

    Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau:

    Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

    – Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mủi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. c) Từ một tiếng và từ nhiều tíếng

    – Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường.

    Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ: nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, kho ẻ mạnh,…

    2. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

    – Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng: có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành:

    + Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ : khỏe mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

    Các em có thể hình dung các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt qua sơ đồ sau:

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau:

    – Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

    – Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy:

    + Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

    + Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

    b) Từ đổng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

    Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể:

    – Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

    – Tra từ điển đồng nghĩa.

    Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là : ngọn nguồn, cội nguồn.

    c) Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như :

    Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo giới tính : ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

    2. Các từ ghép chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau :

    – Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

    Ví dụ : ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chủ, cô cậu,…

    – Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

    Ví dụ : cha con, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo quan hệ nội ngoại

    3. Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

    Ví dụ :

    – Nêu cách chế biến của bánh : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

    – Nêu tên chất liêu của bánh : bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

    – Nêu tính chất của bánh : bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

    – Nêu hình dáng của bánh : bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,…

    4. Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

    Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy : sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,..

    5. Các từ láy tả tiếng cười : khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hô hố, hềnh hệch, ha hả, rinh rích, toe toét,…

    – tả dáng điệu : mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngột ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, co ro, xiêu xiêu,:..

    III – THAM KHẢO

    1. Từ ghép có yếu tố “mạnh”: mạnh khỏe, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,…

    2. Từ ghép có yếu tố “học”: /học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học dường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

    3. Một số từ láy tượng hình: khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Tuần Hoàn Của Gia Súc
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Công Tắc Hẹn Giờ (Timer) 24H Tb 35
  • Cấu Tạo,tính Năng Của Sò Lạnh Và Timer Xả Đá Trong Tủ Lạnh
  • Đồng Hồ Thời Gian Tủ Lạnh , Cách Sửa ,cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Timer Tủ Lạnh .
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Lò Vi Sóng, Những Người Sử Dụng Cần Biết Về Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Của Lò Vi Sóng
  • Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

    I. Từ là gì?

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

    – Các từ:

    + Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và

    + Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

    Câu 2 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Các đơn vị được gọi là tiếng và từ khác nhau

    + Tiếng là thành phần cấu tạo nên từ.

    + Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để tạo câu

    II. Từ đơn và từ phức

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1) Câu 2(trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ 2 âm tiếng trở lên tạo thành

    – Khác nhau:

    + Từ ghép: được tạo ra bằng các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau

    + Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b, Những từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, nguồn cội, cội nguồn

    c, Những từ ghép có quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, vợ chồng, anh em, cô dì, chú bác, chị em…

    Bài 2 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép thể hiện quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam, nữ) : anh chị, cô chú, cô bác, chị em, cô cậu,…

    – Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha con, con cháu, cháu chắt…

    Bài 3 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Nêu cách chế biến bánh

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng

    Nêu tên chất liệu của bánh

    Bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh

    Nêu tính chất của bánh

    Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

    Nêu hình dáng của bánh

    Bánh gối, bánh tai to, bánh quấn thừng

    Bài 4 (trang 15 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Từ thút thít miêu tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi của nàng công chú Út. Đây là từ láy tượng thanh.

    – Các từ láy có cùng tác dụng: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,…

    Bài 5 (Trang 15 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, rinh rích, toe toét…

    c, Tả dáng điệu: lom khom, thướt tha, mềm mại, lừ đừ, ngật ngưỡng, lóng ngóng, hí hoáy, co ro, liêu riêu…

    Bài giảng: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thép Cấu Tạo Là Gì? Quy Định Của Bê Tông Cốt Thép
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Lưỡi Kéo Và Chất Liệu Kéo Cắt Tóc Chuyên Dụng
  • Nổi Nhiều Hạt Ở Cuống Lưỡi Là Gì? Cách Chữa Trị Tại Nhà
  • Lưỡi Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Lưỡi Có Chức Năng Gì? Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 8 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 4. Dựa vào đặc điểm gì của “dưa” mà có những tên gọi sau : dưa vàng, dưa gang, dưa Thái ?

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 14, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 14, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 14 – 15, SGK.

    4. Dựa vào đặc điểm gì của “dưa” mà có những tên gọi sau : dưa vàng, dưa gang, dưa Thái ?

    5. Cho tiếng , hãy tìm các tiếng khác có thể ghép với tiếng để tạo ra các từ ghép chỉ các loại cá khác nhau.

    6. Bài tập 4, trang 15, SGK.

    7. Bài tập 5, trang 15, SGK.

    Gợi ý làm bài

    1. a) Xác định kiểu cấu tạo của từ nguồn gốc là xét xem từ đó gồm bao nhiêu tiếng và quan hệ giữa các tiếng đó như thế nào (các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa hay láy âm nhau).

    Ta thấy : từ nguồn gốc gồm hai tiếng, nó là từ phức. Các tiếng nguồn, gốc đều có nghĩa. Vậy, nó là từ ghép.

    (Tương tự đối với từ con cháu.)

    b) Tìm từ đồng nghĩa với từ cho trước là tìm những từ có ý nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó. Ví dụ : từ đồng nghĩa với từ nguồn gốccội nguồn.

    c) HS có thể tìm những từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như : ông, bà, bố, cha, ba, má, mẹ, cô, chú, bác, cậu, mợ, thím, con, cháu, anh, chị, em,… rồi kết hợp các tiếng (là từ đơn) đã tìm được với nhau để tạo thành từ ghép.

    Lưu ý : Một tiếng có thể kết hợp (ghép) với các tiếng khác nhau để tạo thành những từ ghép khác nhau. Ví dụ : ông bà, ông cha,…

    2. Dựa vào những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc đã tìm được ở mục c, bài tập 1, HS phân tích quy tắc sắp xếp các tiếng theo gợi ý đã nêu trong bài tập. Ví dụ :

    (nam) (nữ)

    (bậc trên) (bậc dưới)

    Quy tắc 1 : nam trước, nữ sau (tiếng chỉ nam giới đứng trước, tiếng chỉ nữ giới đứng sau).

    Quy tắc 2 : trên trước, dưới sau (tiếng chỉ người bậc trên đứng trước, tiếng chỉ người bậc dưới đứng sau).

    3. Các từ ghép gọi tên các loại “bánh” cấu tạo theo công thức bánh + X có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của bánh. Trong đó X là tiếng giữ vai trò cụ thể hoá loại “bánh” để phân biệt với loại bánh khác.

    Ví dụ : tiếng nếp kết hợp với tiếng bánh tạo thành từ bánh nếp chỉ một loại bánh làm bằng gạo nếp. Bánh nếp khác với các loại bánh làm bằng chất liệu khác như bánh tẻ, bánh khoai ; đồng thời cũng khác với bánh rán (về cách chế biến), bánh dẻo (về tính chất), bánh gối (về hình dáng).

    HS kẻ theo bảng đã cho trong SGK. Có thể tìm thêm các từ chỉ các loại bánh để bổ sung vào bảng. Ví dụ : bánh cốm, bánh mật, bảnh mì, bánh quế… *

    4. Cách làm tương tự như bài tập 3. Chú ý đến các ý nghĩa về màu sắc, hình dáng, xuất xứ của từng loại “dưa”.

    5. HS tìm tên các loại cá cụ thể. Ví dụ : cá chép, cá mè,…

    6. HS xét xem từ thút thít bổ nghĩa cho từ nào, rồi tự kết luận xem nó miêu tả cái gì. HS có thể tìm thêm các từ khác như : sụt sùi, nức nở, tấm tức, rưng rức,…

    Tham khảo các từ sau :

    a) Tả tiếng cười : khúc khích, rinh rích,…

    b) Tả tiếng nói : lè nhè, lí nhí,…

    c) Tả dáng điệu : lừ đừ, co ro,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • + Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

    + Từ: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    + Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có những điểm khác nhau sau:

    + Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để tạo câu. Và khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, thì tiếng ấy trở thành từ.

    + Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    Phần II: Từ đơn và từ phức

    – Điểm giống nhau của từ láy và từ ghép: được tạo nên từ 2 âm tiết trở lên.

    – Điểm khác nhau của từ láy và từ ghép:

    + Từ ghép: các tiếng tạo thành có quan hệ ngữ nghĩa.

    + Từ láy: các tiếng tạo thành có quan hệ láy âm.

    + Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    + Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

    + Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

    Phần III: Luyện tập

    a) Nguồn gốc con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép

    b) Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Ông bà, con cháu, anh chị, cha mẹ, chị em, chú bác, cô chú…

    + Theo giới tính: anh chị, cô cậu, cô chú, cô bác, cậu mợ, chú dì…

    + Theo bậc: Chị em, dì cháu, bác cháu, cháu chắt, con cháu, cha con, mẹ con…

    + Cách chế biến: bánh tráng, bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh chiên…

    + Chất liệu làm bánh: Bánh khoai, bánh sắn, bánh ngô, bánh đậu xanh, bánh nếp, bánh gạo, bánh vừng…

    + Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

    + Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng…

    + Tác dụng: miêu tả tiếng khóc của người.

    + Từ đồng nghĩa: thút thít, nức nở, sụt sùi, rưng rức…

    a) Tả tiếng cười: khanh khách, hềnh hệch, sặc sụa, ha hả, khúc khích, toe toét…

    c) Tả dáng điệu: nghênh ngang, hí hoáy, ngông nghênh, lả lướt, lom khom, thướt tha, mềm mại, ngật ngưỡng, lóng ngóng, lừ đừ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • 1. 1. Lập danh sách các từ và các tiếng trong các câu sau:

    Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

    Các dấu gạch chéo là dấu hiệu lưu ý về ranh giới giữa các từ. Như vậy, có từ chỉ gồm một tiếng, có từ lại gồm hai tiếng.

    1. 2. Trong bảng trên, những từ nào gồm một tiếng, những từ nào gồm hai tiếng?

    – Những từ một tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và;

    – Những từ hai tiếng: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

    Như vậy, trong câu này, số lượng tiếng nhiều hơn số lượng từ.

    1. 3. Phân biệt giữa từ và tiếng?

    – Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.

    – Từ dùng để cấu tạo nên câu. Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu.

    1. 4. Khi nào một tiếng được coi là từ?

    Một tiếng nào đấy được coi là từ chỉ khi nó có khả năng tham gia cấu tạo câu. Tiếngmà không dùng được để cấu tạo câu thì cũng không mang ý nghĩa nào cả và như thế không phải là từ.

    Có thể quan niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    2.1. Điền các từ vào bảng phân loại: 2.2. Từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào?

    – Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng;

    – Từ phức là từ gồm ít nhất hai tiếng.

    2.3. Các loại từ phức có gì khác nhau về cấu tạo?

    Từ phức có hai loại khác nhau theo cấu tạo là từ ghép và từ láy.

    – Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa.

    – Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu.

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác…

    c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em,cậu mợ, cô dì, chú bác, …

    – Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, anh chị, chú dì, cậu mợ, bác bá … (có thể gặp ngoại lệ: mẹ cha, cô chú, …).

    – Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: bác cháu,chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt, … (có thể gặp ngoại lệ: chú bác, cha ông,cụ kị, …).

    Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng,bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai,… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:

    Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.

    – Từ láy tiếng cười: khanh khách, khúc khích, khà khà, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch, …

    – Từ láy tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lừ lừ, lả lướt, khệnh khạng, nghênh ngang,khúm núm, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Hai)
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt
  • Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt lớp 6 được biên soạn từ quý thầy, cô giáo bộ môn ngữ văn uy tín trên cả nước, đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt .

    Bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt thuộc: Bài 1 SGK Ngữ Văn 6

    I. Từ là gì?

    Trả lời câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau:

    Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn , ở.

    Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    Trả lời câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu.

    – Một tiếng coi là một từ khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.

    II. Từ đơn và từ phức

    Từ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.

    Trả lời: Bảng phân loại

    Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

    Giống nhau: đều gồm 2 tiếng trở lên.

    Khác nhau:

    + Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa.

    + Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.

    III. Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    Trả lời câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ: từ ghép.

    b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, gốc rễ…

    c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, vợ chồng…

    Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, anh chị, chú thím, cậu mợ…

    – Theo bậc (tôn ti, trật tự: bậc trên trước, bậc dưới sau): bà cháu, ông cháu, chị em, cậu cháu, dì cháu, cha con…

    Trả lời câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + x

    Tiếng đứng sau (kí hiệu x) có thể nêu:

    + Cách chế biến.

    + Chất liệu.

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    ách chế biến bánh

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Chất liệu làm bánh

    Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh…

    Tính chất của bánh

    Bánh dẻo, bánh phồng, bánh xổp…

    Hình dáng của bánh

    Bánh gổì, bánh cuốn thừng, bánh ông, bánh tai voi…

    Trả lời câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    – Từ láy in đậm miêu tả tiếng khóc.

    – Những từ láy khác miêu tả tiếng khóc: nức nở, ti tỉ, rưng rức, nỉ non, tức tưởi…

    Trả lời câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Thi tìm nhanh các từ láy:

    a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hi hi, hô hố, toe toét…

    b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, ông ổng, sang sáng, thỏ thẻ…

    c. Tả dáng điệu: lom khom, lắc lư, đủng đỉnh, khệnh khạng, nghênh ngang…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Giáo Án Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bản Đồ Tư Duy Dành Cho Văn 6, 7, 8, 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100