So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn

--- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Đáp án:

    ttcấu tạo hóa họccấu tạo không gianchức năngADN

    + gồm 5 nguyên tố hóa học :C,H,O,N,P

    +là đại phân tử có khích thước và khối lượng lớn

    +cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    +mỗi đơn phân gồm 4 loại nucleoti :A,T,G,X

    + 4 loại nu này liên kết với nhau theo chiều dọc và và tùy theo số lượng của chúng để xác định đc chiều dài , xắp xếp theo nhiều cách khác nhau

    + có tính đạc thù và đa dạng

    +là 1 chuỗi xoán kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái san phải ngược chiều kim đồng hồ .

    +liên kết giữa 2 mạch bằng liên kết hidoro.

    + các nu liên kết với nhau ở trên cùng 1 mạch bằng liên kết hóa trị

    +mỗi chu kì xoắn dài 34A gồm 10 cặp nucleotit. đường kính vòng xoắn là 20 A. đc liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung . +tỉ số A=T/G=X trong ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài

    +lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền.

    ARN

    cũng gồm 5 nguyên tố trên : C,H,O,N,P .

    +ARN gồm 3 loại : ARN thông tin , ARN vận chuyển , ARN riboxom

    +là đại phân tử có khích thước lớn nhưng nhỏ hơn ADN , cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , gồm 4 nucleotit:A,U,G,X

    chỉ có 1 mạch ,

    + mARN có cấu trúc mạch thẳng

    +tARn có cấu trúc mạch cuộn xoắn thành các thùy

    +rARN có cấu trúc mạch đơn và rất phức tạp

    +mARN có chức năng truyền đạt thông tin quy định cấu trức của protein cần tổng hợp

    + tARN có chức năng vận chuyển aa tương ứng với nơi cần tổng hợp protein

    +rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom – nơi tổng hợp protein

    p rotein

    là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính :C,H,O,N và 1 số nguyên tố khác .

    + thuộc loại đại phân tử nhỏ hơn ADN , cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn vị cấu trúc lên protein là axitamin, có hơn 20 loại axitamin khác nhau

    +có tính đạc thù và đa dạng

    gồm có 4 bậc

    + bậc 1

    +bậc 2

    + bậc 3

    + bậc 4

    là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh , là hợp phần quan trọng trong xay dựng các bào quan và màng sinh chất

    +có chức năng súc tác quấ trình trao đổi chất

    +chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất

    + bảo vệ cơ thể , cung cấp năng lượng cho cơ thể

    +…

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay
  • Mỹ Tái Cấu Trúc Máy Bay Ném Bom Chiến Lược B
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Protein Là Gì? Lý Thuyết Phân Loại Cấu Tạo Đồng Phân Tính Chất Của Protein
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • So Sánh Lipit Và Protein Về Cấu Tạo, Tính Chất, Vai Trò?
  • Thành Phần Hóa Sinh Của Lipid Và Protein
  • So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào

    So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được như thế nào là ADN, ARN và Protein. Biết thông tin hữu ích sẽ giúp bạn đọc có được suy nghĩ khách quan hơn về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên cơ thể.

    ADN ARN và Protein giống nhau như thế nào?

    ADN ARN và Protein có các điểm giống như như sau:

    + Được cấu tạo là các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

    + Đều có kích thước và khối lượng lớn, đều tham gia vào quá trình hình thành tính trạng.

    + Có cấu trúc dạng mạch xoắn.

    + Cả ADN ARN và Protein đều có liên kết hóa học giữa các đơn phân.

    + Các đơn phân đều có đặc trưng sắp xếp, có thành phần và số lượng nhất định.

    + ADN ARN và Protein đều là thành phần hóa học cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

    Đọc bài viết hữu ích: Đừng chủ quan với bệnh tan máu huyết tán Thalassemia

    So sánh ADN ARN và Protein có những điểm khác nhau như thế nào

    Nếu nói về điểm khác nhau, chúng ta nên phân biệt cả về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Protein để hiểu rõ hơn về bản chất của chúng:

    #1 Cấu tạo và chức năng của ADN

    ADN được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P, đều có kích thước và khối lượng lớn, được tạo thành từ các nucleotit đơn phân. Có 4 loại nucleotit cấu tạo AND là A, T, G, X, gồm có 2 mạch xoắn song song với nhau.

    ADN có liên kết H giữa các mạch đơn và liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ADN chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền.

    #2 Cấu tạo và chức năng của ARN

    ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P nhưng chúng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử ADN. Đơn phân của ARN cũng là các nucleotit nhưng được cấu tạo từ 4 loại A, U, G, X, cấu trúc ARN chỉ gồm 1 mạch xoắn, không có liên kết H và có liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ARN là bản sao của gen, mang thông tin quy định của Protein tương ứng.

    #3 Cấu trúc và chức năng của Protein

    Protein được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và có kích thước và khối lượng nhỏ hơn cả ADN và ARN. Đơn phân của Protein là các axit amin, gồm 20 aa và 4 bậc cấu trúc. Đồng thời, Protein cũng tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin.

    Chức năng của Protein trong cơ thể chính là cùng với môi trường biểu hiện thành tính trạng.

    Thực hiện giám định ADN – Việc làm cần thiết và khoa học

    Hiện nay, việc giám định ADN đã trở nên quen thuộc với đa số người thân. Trình độ khoa học cùng y học phát triển kèm theo đó sự hiểu biết và ý thức của người dân cũng tăng theo. Nếu như trước đây, giám định ADN được xem là phiền phức và tốn kém thì hiện nay, đây là một xét nghiệm gần gũi với mỗi người và hầu như chúng ta đều có thể đi làm giám định này khi có nhu cầu, khi được bác sĩ khuyên bảo.

    Giám định ADN mang đến các lợi ích:

    + Giám định được các mối quan hệ huyết thống như cha con, mẹ con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, chú bác và cháu trai,…..Các mẫu vật dùng giám định có thể là mẫu tóc có cả phần chân tóc, móng tay chân, mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng,…..Việc giám định ADN huyết thống có thể phát hiện được chính xác đến 99,99% các mối quan hệ huyết thống, đồng thời giúp nhiều gia đình tìm lại hài cốt liệt sĩ, giúp phá án điều tra xác định danh tính tội phạm,….

    + Thực hiện xét nghiệm ADN còn có thể phát hiện được cha đứa bé ngay khi chưa chào đời bằng phương án sàng lọc trước sinh. Phương pháp này chỉ lấy 7-10ml máu tĩnh mạch người mẹ, lấy mẫu vật của người nghi ngờ là cha đứa bé là có thể xác định được mối quan hệ huyết thống. Phương pháp sàng lọc trước sinh có thể làm giấy khai sinh cho con trong các trường hợp đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Cấu Tạo Và Sơ Đồ Nguyên Lý Pin Năng Lượng Mặt Trời : Hd
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Sạc Không Dây Trên Điện Thoại Smartphone Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Cùng Hcare Tìm Hiểu Về Pin Li
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • quạt Điều Hòa Sunhouse Shd7710 Được Cấu Tạo 4 Mặt Lấy Gió
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Sửa Mạch Quạt Điều Khiển Từ Xa
  • Hướng Dẫn Tự Sửa Quạt Phun Sương
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Máy Làm Mát Hanami
  • Dòng Điện Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Và Các Kiến Thức Chi Tiết Khác
  • So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

    * Sự giống nhau:

    1/ Về cấu tạo

    – Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

    – Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

    – Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

    – Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    1/ Cấu trúc:

    + ADN

    – ADN là cấu trúc trong nhân

    – Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    – Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

    – Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

    – Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    – Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

    + ARN

    – Phân loại: tARN, mARN, rARN

    – Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    – Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

    – Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

    – Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

    – Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    + Protein

    – Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

    – Đơn phân thường là các axit amin

    – Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

    – Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Loại Pin Phổ Biến Hiện Nay!
  • Quy Trình Sản Xuất Pin Nhiên Liệu Hydro
  • Sao Pin Điện Thoại Lại Có Loại 4 Chân Và 3 Chân?
  • Tại Sao 3 Hoặc 4 Chân Trên Pin Điện Thoại
  • Mẹo Học Chuẩn Và Chi Tiết Nhất
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914

    --- Bài mới hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Đáp án:

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Cấu trúc của ADN

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Quá trình nhân đôi ADN

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp ARN dựa trên ADN

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

      Tham Khảo Thêm:Bảng Giá Xét Nghiệm ADN Huyết Thống Tại Hà Nội

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Giải thích các bước giải:

    hiểu biết cá nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt
  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • Bài 8. Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Tủ Lạnh Gia Đình
  • Mo Dùn Cau Tao Tu Lanh
  • So Sánh Lipit Và Protein Về Cấu Tạo, Tính Chất, Vai Trò?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Hóa Sinh Của Lipid Và Protein
  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể
  • Oligopeptit Là Gì? Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Về Oligopeptit
  • Lý Thuyết Về Peptit, Protein Và Một Số Hợp Chất Hữu Cơ Chứa Nitơ
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 5
  • 1.Cấu tạo : Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng các liên kết hoá trị không phân cực→ có tính kỵ nước

    2.Vai trò :

    1. Ngăn ngừa xơ vữa động mạch bằng cách kết hợp với cholesterol tạo các ester cơ động, không bền vững và dễ bài xuất ra khỏi cơ thể.

    2. Điều hòa tính bền vững của thành mạch: nâng cao tính đàn hồi và hạ thấp tính thấm của thành mạch.

    4. Cần thiết cho các chuyển hoá các vitamin nhóm B.

    5. Một số tổ chức như: gan, não, tim, các tuyến sinh dục có nhu cầu cao về các acid béo chưa no, nên khi không được cung cấp đủ từ thức ăn thì các rối loạn sẽ xuất hiện ở các cơ quan này trước tiên.

    6. Chất béo tham gia vào cấu trúc của tất cả các mô, là thành phần thiết yếu của tế bào, của các màng cơ thể và có vai trò điều hòa sinh học cao. Não bộ và các mô thần kinh đặc biệt giàu chất béo. Các rối loạn chuyển hóa chất béo ảnh hưởng đến chức phận nhiều cơ quan kể cả hệ thần kinh.

    7. Thiếu acid béo omega-3 dẫn đến ảnh hưởng khả năng nhận thức, khả năng nhìn…

    8. Chất béo cung cấp các acid béo thiết yếu không no đa nối đôi, chuỗi dài là tiền chất của một loạt các chất có hoạt tính sinh học cao như prostaglandin, leukotrienes, thromboxanes… Các eicosanoids này là các chất điều hòa rất mạnh một số tế bào và chức năng như: kết dính tiểu cầu, co mạch, đóng ống động mạch Botalli…

    9. Trong cơ thể chất béo là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất.

    10. Chất béo kéo dài thời gian thức ăn ở dạ dày và đi qua đường tiêu hóa, tạo cảm giác no sau khi ăn. Mặt khác chất béo tạo cảm quan ngon lành cho thực phẩm.

    3 Tính chất

    – Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, như mỡ động vật.

    – các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu, thường có nguồn gốc thực vật hoặc từ động vật máu lạnh như dầu cá…

    – Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như benzen, xăng, ete…

    +protein

    1. cấu tạo :

    Cấu trúc bậc 1: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.

    Cấu trúc bậc 2 là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein hình cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

    Cấu trúc bậc 3: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.

    Cấu trúc bậc 4: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    2 tích chất

    Tính chất lưỡng tính và pH đẳng điện của protein

    – Tính chất của protein phụ thuộc vào thành phần các acid amin cấu tạo nên protein. Nếu tổng Lys + tổng Arg/tổng Glu + tổng Asp: lốn hơn 1 protein có tính base, còn nếu nhỏ hơn 1 protein có tính acid.

    – Sự tích điện của protein phụ thuộc vào pH của môi trường, pH môi trường mà ở đó protein có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương, gọi là pHi của protein và protein không di chuyển trong điện trường, ứng dụng tính chất này để phân tích protein bằng những phương pháp như: điện di, sắc ký ái lực hoặc sắc ký trao đổi ion.

    Tính chất hoà tan, kết tủa và biến tính

    – Tính chất hoà tan: trong nước các protein tồn tại dưới dạng keo, đa số protein tan trong đung dịch muối loãng. Protein tan được nhờ có lớp áo nước và các tiểu phân protein tích điện cùng dấu.

    – Sự kết tủa protein: khi làm mất lớp áo nước và trung hoà điện tích của protein thì proteín sẽ bị kết tủa.

    – Sự biến tính protein: protein bị biến tính khi thay đổi hoặc đảo lộn cấu trúc bậc 2, bậc 3, bậc 4. Các liên kết trong phân tử protein bị đứt trừ liên kết peptid. Tính chất lý hóa của protein như độ nhớt, độ hoà tan bị thay đổi. Hoạt tính sinh học của protein giảm hoặc mất. Những nguyên nhân gây biến tính protein có thể là nhiệt độ cao, áp suất cao, tia tử ngoại hoặc các yếu tố hóa học như acid mạnh, kiềm mạnh và muối kim loại nặng. Sau khi loại bỏ những nguyên nhân gây biến tính mà protein không trở lại trạng thái ban đầu được gọi là biến tính không thuận nghịch. Còn nếu protein trở lại trạng thái như cũ hoặc ở mức độ nào đó gọi là biến tính thuận nghịch. Ví dụ như enzym ribonuclease là một chuỗi polypeptid có 124 gôc acid amin. Bốn liên kết disulfur có thể bị bẻ gẫy thuận nghịch bằng ß- mecaptoetanol. Có thể hình thành hỗn hợp vói cystein của chuỗi ngoài.

    – Nếu sử dụng dư P-mecaptoetanol thì hỗn hợp disulfur bị khử hoàn toàn và sản phẩm cuối cùng của protein biến đổi thành sulfur. Mặc dầu các cơ chế hoạt động của các chất này chưa được hiểu hoàn toàn nhưng rõ ràng chúng làm đứt các liên kết không đồng hóa trị. Khi ribonuclease vối P-mecaptoetanol trong dung dịch ure 8M chuỗi polypeptiđ mất cấu trúc xoắn và mất hoạt tính enzym (enzym bị biến tính). Khi nghiên cứu trên ribonuclease bị biến tính bằng loại bỏ ure và P-mecaptoetanol thì các liên kết disulfur của enzym biến tính bị oxy hóa trỏ lại bdi không khí. Cấu trúc xoắn gấp trở lại và hoạt tính xúc tác của enzym

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Protein Là Gì? Lý Thuyết Phân Loại Cấu Tạo Đồng Phân Tính Chất Của Protein
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Là Gì? Lý Thuyết Phân Loại Cấu Tạo Đồng Phân Tính Chất Của Protein
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • So Sánh Lipit Và Protein Về Cấu Tạo, Tính Chất, Vai Trò?
  • Thành Phần Hóa Sinh Của Lipid Và Protein
  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể
  • Bài tập môn Sinh học lớp 10 có đáp án

    So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    Bài tập Sinh học lớp 10: So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng hỗ trợ các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Sinh học 10, giúp các bạn nắm rõ được sự giống nhau và khác nhau của ADN và ARN. Các em có thể xem:

    So sánh ADN và ARN

    * Giống nhau: a/ Cấu tạo

    • Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P
    • Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau: a/ Cấu trúc:

    • ADN (theo Watson và Crick năm 1953)
      • Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.
      • Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X
      • Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)
      • Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)
      • Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z
      • ADN là cấu trúc trong nhân
    • ARN
      • Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn
      • Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.
      • Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.
      • Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.
      • Phân loại: mARN, tARN, rARN
      • ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    • ADN:
      • Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật
      • Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
      • Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein
      • Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình
    • ARN
      • Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)
      • Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)
      • Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Cấu Tạo Và Sơ Đồ Nguyên Lý Pin Năng Lượng Mặt Trời : Hd
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Sạc Không Dây Trên Điện Thoại Smartphone Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào?
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Bình Ngưng Tụ Là Gì? Bình Ngưng Trong Tháp Giải Nhiệt Nước Có Tác Dụng Gì?
  • Bình Ngưng Ống Chùm Nằm Ngang By Openstax (Page 1/7)
  • ADN và ARN có những điểm tương đồng về cấu tạo, khác nhau về cấu trúc, chức năng và quá trình hình thành.

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Mối quan hệ giữa ADN và ARN

    Thông qua việc so sánh ADN và ARN, người ta tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa 2 phân tử này quy định nên tính trạng của cơ thể sống.

    • ADN là khuôn mẫu để hình thành lên mARN, từ đó quy định ra cấu trúc của protein trong cơ thể, protein chịu các tác động từ môi trường biểu hiện ra các tính trạng.
    • ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi một gen cấu trúc lại mang thông tin khác nhau nên có thể hình thành lên nhiều kiểu mARN.
    • Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết U, T liên kết với A, X liên kết với G và G liên kết với X.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt
  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Ankan Và Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • Ankan Là Gì? Cách Gọi Tên Và Phản Ứng Đặc Trưng
  • Chiến Lược Của Biển Đảo Việt Nam
  • Vài Nét Khái Quát Về Biển Đông
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nước Ta: Thực Trạng, Những Vấn Đề Mới Đặt Ra Và Giải Pháp.
  • Trẻ Em Và Biến Đổi Khí Hậu
  • I. CẤU TẠO VÀ ĐỒNG PHÂN

    1. Khái niệm

    a. Ankan

     - Ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ có một loại liên kết đơn.

     - Công thức chung: CnH2n+2 (n ≥ 1).

    b. Anken

     - Anken hay olefin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.

     - Công thức tổng quát của anken: CnH2n (n ≥ 2).

    2. Cấu tạo

    a. Metan

    b. Etilen

    * Nhận xét:

     - Cấu tạo ankan chỉ có một loại liên kết đơn. 

     - Cấu tạo anken có một liên kết đôi còn lại là liên kết đơn. 

    3. Đồng phân

    a. Ankan

     - Ankan chỉ có một loại đồng phân là đồng phân mạch cacbon.

    Ví dụ: Từ C5H12 Viết các đồng phân ankan có thể có và gọi tên

    b. Anken

     - Đồng phân cấu tạo: Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C.

     - Đồng phân hình học: Bao gồm đồng phân cis và trans

    Ví dụ: Từ C4H8 Viết các đồng phân anken có thể có và gọi tên

     CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en

        CH3-CH=CH-CH3 but-2-en

        CH2=C(CH3)-CH3 2-metyl propen

     Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.

    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    * Nhận xét:

     - Ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như KMnO4). Vì thế ankan còn có tên là parafin, nghĩa là ít ái lực hóa học.

     - Anken có liên kết π kém bền → tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa.

     

    1. Tính chất hóa học của ankan

    a. Phản ứng thế

     - Là phản ứng hóa học, trong đó một nguyên tố có độ hoạt động hóa học mạnh hơn (ở các điều kiện cụ thể về nhiệt độ, áp suất) sẽ thay thế cho nguyên tố có độ hoạt động hóa học yếu hơn trong hợp chất của nguyên tố này.

    Ví dụ: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

    b. Tác dụng của nhiệt

    – Phản ứng tách H2 (phản ứng đề hiđro hóa)

       CH3-CH2-CH3 → CH2=CH-CH3 + H2

    Tổng quát 

          CnH2n+2 → CnH2n + H2 (Fe, t0)

    – Phản ứng phân hủy                            

    CH4 → C + 2H2 (t0)

    – Phản ứng crăcking (n≥ 3) 

             C4H10 → CH4  + C3H6 

                        → C2H4 + C2H6 

      Tổng quát 

         CnH2n+2 → CxH2x+2 + CyH2y (t0, p, xt)

     

     c. Phản ứng cháy

     CnH2n+2 + (3n + 1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

         + nCO2 < nH2O.

         + nH2O - nCO2 = nankan bị đốt cháy.

     

    2. Tính chất hóa học của anken

    a. Phản ứng cộng

     - Cộng hợp H2: (điều kiện phản ứng Ni, t0) → ankan

        CH2=CH2 + H2 → CH3-CH3 

    Tổng quát: CnH2n + H2 → CnH2n+2

     - Cộng hợp halogen:

       CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

    Tổng quát: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

     - Cộng hợp hiđrohalogenua

       CH2=CH2 + HCl → CH3-CH2Cl

      Đồng đẳng của etilen

       CH3-CH=CH2 + HCl → CH3-CH2-CH2-Cl

                                             Sản phẩm phụ

                                          → CH3-CHCl-CH3 

                                             Sản phẩm chính 

      + Nếu thực hiện phản ứng cộng HBr vào anken có xúc tác peoxit thì sản phẩm chính lại ngược quy tắc Maccopnhicop.

    b. Phản ứng trùng hợp: 

     - Phản ứng trùng hợp: Là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (hợp chất cao phân tử).

       nA → (B)n (t0, xt, p)

    Ví dụ:

       nCH2=CH2 → (-CH­2–CH2-)n (Polietylen hay PE) 

       nCH2=CH–CH3 → (-CH2–CH(CH3)-)n (Polipropilen hay PP)        

    c. Phản ứng oxi hóa

    – Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

       3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2

     - Phản ứng cháy:

    CnH2n + 3n/2O2 → nCO2 + nH2O

      + Đặc điểm phản ứng đốt cháy anken: nCO2 = nH2O.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • 7 Đặc Điểm Thú Vị Của Những Người Mang Nhóm Máu O
  • Đặc Điểm Hành Vi Của Học Sinh Năng Khiếu
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhịp Đập Trái Tim Của Mỗi Người Là Khác Nhau, Vì Sao Lại Như Vậy?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • 1. A,nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bạch Cầu? Có Phải Tất Cả Các Loại Bạch Cầu Đều Tấn Công Virut Bằng Cách Thực Bào? B,trình Bày Tóm Tắt Vai Trò Của Các Loại Bạch Cầu Trong Cơ Thể? C, Giải Thích Tại Sao Sau Khi Được Tiêm Vắc Xin Đậu Mùa Thì Ngta Không Mắc Bệnh Đậu Mùa Nữa? 2.tìm Điểm
  • Sau Khi Xem Bức Hình Này, Đảm Bảo Bạn Sẽ Không Dám Ngoáy Tai Nữa
  • Dùng Thuốc Điều Trị Tai Mũi Họng An Toàn
  • I. CẤU TẠO VÀ ĐỒNG PHÂN

    – Anken hay olefin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.

    – Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết ba C≡C còn lại là các liên kết đơn.

    – Cấu tạo anken có một liên kết đôi còn lại là liên kết đơn.

    – Cấu tạo ankin có một liên kết ba còn lại là liên kết đơn.

    – Đồng phân cấu tạo: Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C.

    – Đồng phân hình học: Bao gồm đồng phân cis và trans

    2-metyl propen

    Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.

    – Chỉ có đồng phân cấu tạo

    + Đồng phân vị trí liên kết ba.

    – Tại vị trí liên kết đôi C=C có góc liên kết 120 0 hình thành dạng đồng phân hình học.

    – Tại vị trí liên kết đôi C ≡ C có góc liên kết 180 0 dạng đường thẳng nên không có đồng phân hình học.

    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    – Cả 2 đều có liên kết π kém bền → Tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng và oxi hóa.

    – Tuy nhiên ankin có 1 liên kết ba gồm 2 liên kết π kém bền (ankin bền hơn anken) → Tính chất đặc trưng của ankin (có liên kết ba đầu mạch): Phản ứng thế với ion kim loại.

    b. Cộng hợp halogen: Cả 2 đều làm mất màu nước brom. Nên không dùng dung dịch brom để phân biệt anken và ankin.

    c. Cộng hợp HX (hidro halogenua): Cả 2 đều tác dụng được với HX và tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop với anken và ankin bất đối xứng. Nhưng ankin xảy ra khó khăn hơn cần phải có điều kiện phản ứng như: HgCl 2 và 180 0 C.

    3. Phản ứng oxi hóa

    Cả 2 đều làm mất màu dung dịch KMnOb. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: 4

    a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

    4. Phản ứng thế ion kim loại: Chỉ có ankin thôi mà phải là ank-1-in (vì vậy nó được dùng để nhận biết ank-1-in)

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Cấu Tạo Xi Lanh Thủy Lực
  • Xi Lanh Thuỷ Lực, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Bàn Xoay Đà Lạt Và Sự Thật Bàn Tự Xoay Đà Lạt
  • Cả Làng Đóng Bàn Tự Xoay
  • Bạn quan tâm đến so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ? Đây là phần kiến thức sinh học quan trọng nằm trong sách giáo khoa sinh học lớp 6. Vậy cụ thể kết quả so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ là gì? Trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ cung cấp đến quý vị và các bạn bảng so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ.

    Cấu tạo trong của thân non

    Trước khi đến với so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ chúng ta cùng tìm hiểu về cấu tạo trong của thân non. Cấu tạo trong của thân non được hiểu là phần cấu tạo bên trong của thân cây. Thân non của cây có nhiều bộ phận cũng như chức năng khác nhau.

    Cấu tạo của thân non bao gồm vỏ và trụ giữa. Phần vỏ gồm có biểu bì và phần thịt vỏ. Phần biểu bì của vỏ lại bao gồm một lớp tế bào được xếp sát nhau. Phần này có tác dụng bảo vệ bên trong thân. Phần thịt vỏ lại bao gồm nhiều lớp tế bào thịt vỏ hơn, một số tế bào tại lớp thịt vỏ này sẽ có chứa cả chất diệp lục, có tác dụng bảo vệ thân, giúp thân dự trữ cũng như quang hợp.

    Phần trụ giữa của thân cây bao gồm một vòng bó mạch và ruột. Tại phần vòng bó mạch sẽ có mạch rây gồm các tế bào sống và các vách mỏng. Mạch rây có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi xuống. Mạch gỗ gồm các tế bào có vách hóa thành các lớp gỗ dày và không có chất tế bào có tác dụng vận chuyển các chất lên.

    Phần ruột gồm có những tế bào có vách mỏng có chức năng dự trữ các chất. Trong các phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ và cấu tạo trong của rễ đến quý vị và các bạn.

    So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ để biết được chúng giống và khác nhau như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu về cấu tạo của rễ cây. Rễ cây là cơ quan dinh dưỡng dưới đất của cây.

    Rễ cây có nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và muối khoáng hòa tan trong nước để chuyển lên các cơ quan trên mặt đất của cây là thân và lá. Rễ cây còn có chức năng giữ cây vào đất, dự trữ chất dinh dưỡng, tham gia vào việc sinh sản dinh dưỡng, hô hấp, quang hợp của cây.

    Rễ cây gồm nhiều loại rễ cũng như có các chức năng và bộ phận với chức năng khác nhau. Các kiểu rễ cây bao gồm rễ bên và rễ trụ, rễ chính. Các phần của một rễ chính bao gồm chóp rễ, miền sinh trưởng, miền phân hóa, miền lông hút, miền vận chuyển. Tại phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ đến quý vị và các bạn.

    Phần biểu bì của rễ cây có tác dụng bảo vệ bên trong rễ cây cùng chức năng hút nước, muối khoáng và hòa tan các chất dinh dưỡng khoáng chất vào trong. Phần thịt vỏ sẽ có chức năng chuyển các chất dinh dưỡng từ lông hút vào bên trong bộ phận trụ giữa.

    Tại phần rễ mạch rây có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ và mạch gỗ có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. Cả mạch rây và mạch gỗ của rễ đều được cấu tạo xen kẽ nhau. Các chất sau khi được rễ cây hấp thụ sẽ được dự trữ trong ruột và được dùng để nuôi thân và lá ở bên trên. Tại phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ đến quý vị và các bạn.

    So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ

    So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ – Sự khác nhau

    Đối với cấu tạo trong của thân non phần thịt vỏ sẽ có các tế bào có khả năng quang hợp ở phần thịt vỏ. Còn đối với phần rễ thì thịt vỏ lại có các tế bào lông hút có tác dụng hút dinh dưỡng tại thịt vỏ.

    Về phần bó mạch của thân non sẽ có cả hai chiều vận chuyển chất dinh dưỡng lên và xuống phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của cây. Còn đối phần rễ thì các bó mạch chủ yếu là vận chuyển dưỡng chất lên bên trên thân và lá của cây.

    Đối với thân non có cả mạch rây và mạch gỗ được cấu tạo thành từng vòng, mạch rây sẽ được cấu tạo bên ngoài và mạch gỗ được cấu tạo bên trong. Còn đối với rễ thì mạch rây và mạch gỗ lại được sắp xếp xen kẽ lẫn nhau.

    So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ – Sự giống nhau

    Phần trụ giữa của thân non và rễ đều có các mạch và ruột. Phần ruột của hai bộ phận này đều đảm nhận chức năng chính là dự trữ chất dinh dưỡng, nước và khoáng chất.

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Bài 34. Sinh Trưởng Ở Thực Vật
  • 4 Loại Hộp Số Thông Dụng Trên Ô Tô Người Mua Xe Nên Biết
  • Tại Sao Hộp Số Ô Tô Vinfast Zf Được Yêu Thích Trên Thế Giới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100