So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn

--- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Đáp án:

    ttcấu tạo hóa họccấu tạo không gianchức năngADN

    + gồm 5 nguyên tố hóa học :C,H,O,N,P

    +là đại phân tử có khích thước và khối lượng lớn

    +cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    +mỗi đơn phân gồm 4 loại nucleoti :A,T,G,X

    + 4 loại nu này liên kết với nhau theo chiều dọc và và tùy theo số lượng của chúng để xác định đc chiều dài , xắp xếp theo nhiều cách khác nhau

    + có tính đạc thù và đa dạng

    +là 1 chuỗi xoán kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái san phải ngược chiều kim đồng hồ .

    +liên kết giữa 2 mạch bằng liên kết hidoro.

    + các nu liên kết với nhau ở trên cùng 1 mạch bằng liên kết hóa trị

    +mỗi chu kì xoắn dài 34A gồm 10 cặp nucleotit. đường kính vòng xoắn là 20 A. đc liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung . +tỉ số A=T/G=X trong ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài

    +lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền.

    ARN

    cũng gồm 5 nguyên tố trên : C,H,O,N,P .

    +ARN gồm 3 loại : ARN thông tin , ARN vận chuyển , ARN riboxom

    +là đại phân tử có khích thước lớn nhưng nhỏ hơn ADN , cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , gồm 4 nucleotit:A,U,G,X

    chỉ có 1 mạch ,

    + mARN có cấu trúc mạch thẳng

    +tARn có cấu trúc mạch cuộn xoắn thành các thùy

    +rARN có cấu trúc mạch đơn và rất phức tạp

    +mARN có chức năng truyền đạt thông tin quy định cấu trức của protein cần tổng hợp

    + tARN có chức năng vận chuyển aa tương ứng với nơi cần tổng hợp protein

    +rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom – nơi tổng hợp protein

    p rotein

    là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính :C,H,O,N và 1 số nguyên tố khác .

    + thuộc loại đại phân tử nhỏ hơn ADN , cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn vị cấu trúc lên protein là axitamin, có hơn 20 loại axitamin khác nhau

    +có tính đạc thù và đa dạng

    gồm có 4 bậc

    + bậc 1

    +bậc 2

    + bậc 3

    + bậc 4

    là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh , là hợp phần quan trọng trong xay dựng các bào quan và màng sinh chất

    +có chức năng súc tác quấ trình trao đổi chất

    +chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất

    + bảo vệ cơ thể , cung cấp năng lượng cho cơ thể

    +…

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay
  • Mỹ Tái Cấu Trúc Máy Bay Ném Bom Chiến Lược B
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Protein Là Gì? Lý Thuyết Phân Loại Cấu Tạo Đồng Phân Tính Chất Của Protein
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • So Sánh Lipit Và Protein Về Cấu Tạo, Tính Chất, Vai Trò?
  • Thành Phần Hóa Sinh Của Lipid Và Protein
  • So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào

    So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được như thế nào là ADN, ARN và Protein. Biết thông tin hữu ích sẽ giúp bạn đọc có được suy nghĩ khách quan hơn về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên cơ thể.

    ADN ARN và Protein giống nhau như thế nào?

    ADN ARN và Protein có các điểm giống như như sau:

    + Được cấu tạo là các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

    + Đều có kích thước và khối lượng lớn, đều tham gia vào quá trình hình thành tính trạng.

    + Có cấu trúc dạng mạch xoắn.

    + Cả ADN ARN và Protein đều có liên kết hóa học giữa các đơn phân.

    + Các đơn phân đều có đặc trưng sắp xếp, có thành phần và số lượng nhất định.

    + ADN ARN và Protein đều là thành phần hóa học cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

    Đọc bài viết hữu ích: Đừng chủ quan với bệnh tan máu huyết tán Thalassemia

    So sánh ADN ARN và Protein có những điểm khác nhau như thế nào

    Nếu nói về điểm khác nhau, chúng ta nên phân biệt cả về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Protein để hiểu rõ hơn về bản chất của chúng:

    #1 Cấu tạo và chức năng của ADN

    ADN được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P, đều có kích thước và khối lượng lớn, được tạo thành từ các nucleotit đơn phân. Có 4 loại nucleotit cấu tạo AND là A, T, G, X, gồm có 2 mạch xoắn song song với nhau.

    ADN có liên kết H giữa các mạch đơn và liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ADN chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền.

    #2 Cấu tạo và chức năng của ARN

    ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P nhưng chúng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử ADN. Đơn phân của ARN cũng là các nucleotit nhưng được cấu tạo từ 4 loại A, U, G, X, cấu trúc ARN chỉ gồm 1 mạch xoắn, không có liên kết H và có liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ARN là bản sao của gen, mang thông tin quy định của Protein tương ứng.

    #3 Cấu trúc và chức năng của Protein

    Protein được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và có kích thước và khối lượng nhỏ hơn cả ADN và ARN. Đơn phân của Protein là các axit amin, gồm 20 aa và 4 bậc cấu trúc. Đồng thời, Protein cũng tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin.

    Chức năng của Protein trong cơ thể chính là cùng với môi trường biểu hiện thành tính trạng.

    Thực hiện giám định ADN – Việc làm cần thiết và khoa học

    Hiện nay, việc giám định ADN đã trở nên quen thuộc với đa số người thân. Trình độ khoa học cùng y học phát triển kèm theo đó sự hiểu biết và ý thức của người dân cũng tăng theo. Nếu như trước đây, giám định ADN được xem là phiền phức và tốn kém thì hiện nay, đây là một xét nghiệm gần gũi với mỗi người và hầu như chúng ta đều có thể đi làm giám định này khi có nhu cầu, khi được bác sĩ khuyên bảo.

    Giám định ADN mang đến các lợi ích:

    + Giám định được các mối quan hệ huyết thống như cha con, mẹ con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, chú bác và cháu trai,…..Các mẫu vật dùng giám định có thể là mẫu tóc có cả phần chân tóc, móng tay chân, mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng,…..Việc giám định ADN huyết thống có thể phát hiện được chính xác đến 99,99% các mối quan hệ huyết thống, đồng thời giúp nhiều gia đình tìm lại hài cốt liệt sĩ, giúp phá án điều tra xác định danh tính tội phạm,….

    + Thực hiện xét nghiệm ADN còn có thể phát hiện được cha đứa bé ngay khi chưa chào đời bằng phương án sàng lọc trước sinh. Phương pháp này chỉ lấy 7-10ml máu tĩnh mạch người mẹ, lấy mẫu vật của người nghi ngờ là cha đứa bé là có thể xác định được mối quan hệ huyết thống. Phương pháp sàng lọc trước sinh có thể làm giấy khai sinh cho con trong các trường hợp đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Cấu Tạo Và Sơ Đồ Nguyên Lý Pin Năng Lượng Mặt Trời : Hd
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Sạc Không Dây Trên Điện Thoại Smartphone Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Cùng Hcare Tìm Hiểu Về Pin Li
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • quạt Điều Hòa Sunhouse Shd7710 Được Cấu Tạo 4 Mặt Lấy Gió
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Sửa Mạch Quạt Điều Khiển Từ Xa
  • Hướng Dẫn Tự Sửa Quạt Phun Sương
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Máy Làm Mát Hanami
  • Dòng Điện Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Và Các Kiến Thức Chi Tiết Khác
  • So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

    * Sự giống nhau:

    1/ Về cấu tạo

    – Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

    – Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

    – Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

    – Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    1/ Cấu trúc:

    + ADN

    – ADN là cấu trúc trong nhân

    – Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    – Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

    – Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

    – Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    – Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

    + ARN

    – Phân loại: tARN, mARN, rARN

    – Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    – Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

    – Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

    – Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

    – Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    + Protein

    – Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

    – Đơn phân thường là các axit amin

    – Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

    – Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Loại Pin Phổ Biến Hiện Nay!
  • Quy Trình Sản Xuất Pin Nhiên Liệu Hydro
  • Sao Pin Điện Thoại Lại Có Loại 4 Chân Và 3 Chân?
  • Tại Sao 3 Hoặc 4 Chân Trên Pin Điện Thoại
  • Mẹo Học Chuẩn Và Chi Tiết Nhất
  • So Sánh Lipit Và Protein Về Cấu Tạo, Tính Chất, Vai Trò?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Hóa Sinh Của Lipid Và Protein
  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể
  • Oligopeptit Là Gì? Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Về Oligopeptit
  • Lý Thuyết Về Peptit, Protein Và Một Số Hợp Chất Hữu Cơ Chứa Nitơ
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 5
  • 1.Cấu tạo : Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng các liên kết hoá trị không phân cực→ có tính kỵ nước

    2.Vai trò :

    1. Ngăn ngừa xơ vữa động mạch bằng cách kết hợp với cholesterol tạo các ester cơ động, không bền vững và dễ bài xuất ra khỏi cơ thể.

    2. Điều hòa tính bền vững của thành mạch: nâng cao tính đàn hồi và hạ thấp tính thấm của thành mạch.

    4. Cần thiết cho các chuyển hoá các vitamin nhóm B.

    5. Một số tổ chức như: gan, não, tim, các tuyến sinh dục có nhu cầu cao về các acid béo chưa no, nên khi không được cung cấp đủ từ thức ăn thì các rối loạn sẽ xuất hiện ở các cơ quan này trước tiên.

    6. Chất béo tham gia vào cấu trúc của tất cả các mô, là thành phần thiết yếu của tế bào, của các màng cơ thể và có vai trò điều hòa sinh học cao. Não bộ và các mô thần kinh đặc biệt giàu chất béo. Các rối loạn chuyển hóa chất béo ảnh hưởng đến chức phận nhiều cơ quan kể cả hệ thần kinh.

    7. Thiếu acid béo omega-3 dẫn đến ảnh hưởng khả năng nhận thức, khả năng nhìn…

    8. Chất béo cung cấp các acid béo thiết yếu không no đa nối đôi, chuỗi dài là tiền chất của một loạt các chất có hoạt tính sinh học cao như prostaglandin, leukotrienes, thromboxanes… Các eicosanoids này là các chất điều hòa rất mạnh một số tế bào và chức năng như: kết dính tiểu cầu, co mạch, đóng ống động mạch Botalli…

    9. Trong cơ thể chất béo là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất.

    10. Chất béo kéo dài thời gian thức ăn ở dạ dày và đi qua đường tiêu hóa, tạo cảm giác no sau khi ăn. Mặt khác chất béo tạo cảm quan ngon lành cho thực phẩm.

    3 Tính chất

    – Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, như mỡ động vật.

    – các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu, thường có nguồn gốc thực vật hoặc từ động vật máu lạnh như dầu cá…

    – Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như benzen, xăng, ete…

    +protein

    1. cấu tạo :

    Cấu trúc bậc 1: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.

    Cấu trúc bậc 2 là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein hình cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

    Cấu trúc bậc 3: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.

    Cấu trúc bậc 4: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    2 tích chất

    Tính chất lưỡng tính và pH đẳng điện của protein

    – Tính chất của protein phụ thuộc vào thành phần các acid amin cấu tạo nên protein. Nếu tổng Lys + tổng Arg/tổng Glu + tổng Asp: lốn hơn 1 protein có tính base, còn nếu nhỏ hơn 1 protein có tính acid.

    – Sự tích điện của protein phụ thuộc vào pH của môi trường, pH môi trường mà ở đó protein có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương, gọi là pHi của protein và protein không di chuyển trong điện trường, ứng dụng tính chất này để phân tích protein bằng những phương pháp như: điện di, sắc ký ái lực hoặc sắc ký trao đổi ion.

    Tính chất hoà tan, kết tủa và biến tính

    – Tính chất hoà tan: trong nước các protein tồn tại dưới dạng keo, đa số protein tan trong đung dịch muối loãng. Protein tan được nhờ có lớp áo nước và các tiểu phân protein tích điện cùng dấu.

    – Sự kết tủa protein: khi làm mất lớp áo nước và trung hoà điện tích của protein thì proteín sẽ bị kết tủa.

    – Sự biến tính protein: protein bị biến tính khi thay đổi hoặc đảo lộn cấu trúc bậc 2, bậc 3, bậc 4. Các liên kết trong phân tử protein bị đứt trừ liên kết peptid. Tính chất lý hóa của protein như độ nhớt, độ hoà tan bị thay đổi. Hoạt tính sinh học của protein giảm hoặc mất. Những nguyên nhân gây biến tính protein có thể là nhiệt độ cao, áp suất cao, tia tử ngoại hoặc các yếu tố hóa học như acid mạnh, kiềm mạnh và muối kim loại nặng. Sau khi loại bỏ những nguyên nhân gây biến tính mà protein không trở lại trạng thái ban đầu được gọi là biến tính không thuận nghịch. Còn nếu protein trở lại trạng thái như cũ hoặc ở mức độ nào đó gọi là biến tính thuận nghịch. Ví dụ như enzym ribonuclease là một chuỗi polypeptid có 124 gôc acid amin. Bốn liên kết disulfur có thể bị bẻ gẫy thuận nghịch bằng ß- mecaptoetanol. Có thể hình thành hỗn hợp vói cystein của chuỗi ngoài.

    – Nếu sử dụng dư P-mecaptoetanol thì hỗn hợp disulfur bị khử hoàn toàn và sản phẩm cuối cùng của protein biến đổi thành sulfur. Mặc dầu các cơ chế hoạt động của các chất này chưa được hiểu hoàn toàn nhưng rõ ràng chúng làm đứt các liên kết không đồng hóa trị. Khi ribonuclease vối P-mecaptoetanol trong dung dịch ure 8M chuỗi polypeptiđ mất cấu trúc xoắn và mất hoạt tính enzym (enzym bị biến tính). Khi nghiên cứu trên ribonuclease bị biến tính bằng loại bỏ ure và P-mecaptoetanol thì các liên kết disulfur của enzym biến tính bị oxy hóa trỏ lại bdi không khí. Cấu trúc xoắn gấp trở lại và hoạt tính xúc tác của enzym

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Protein Là Gì? Lý Thuyết Phân Loại Cấu Tạo Đồng Phân Tính Chất Của Protein
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914

    --- Bài mới hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Đáp án:

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Cấu trúc của ADN

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Quá trình nhân đôi ADN

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp ARN dựa trên ADN

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

      Tham Khảo Thêm:Bảng Giá Xét Nghiệm ADN Huyết Thống Tại Hà Nội

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Giải thích các bước giải:

    hiểu biết cá nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt
  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • Bài 8. Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Tủ Lạnh Gia Đình
  • Mo Dùn Cau Tao Tu Lanh
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Là Gì? Lý Thuyết Phân Loại Cấu Tạo Đồng Phân Tính Chất Của Protein
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • So Sánh Lipit Và Protein Về Cấu Tạo, Tính Chất, Vai Trò?
  • Thành Phần Hóa Sinh Của Lipid Và Protein
  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể
  • Bài tập môn Sinh học lớp 10 có đáp án

    So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    Bài tập Sinh học lớp 10: So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng hỗ trợ các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Sinh học 10, giúp các bạn nắm rõ được sự giống nhau và khác nhau của ADN và ARN. Các em có thể xem:

    So sánh ADN và ARN

    * Giống nhau: a/ Cấu tạo

    • Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P
    • Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau: a/ Cấu trúc:

    • ADN (theo Watson và Crick năm 1953)
      • Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.
      • Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X
      • Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)
      • Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)
      • Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z
      • ADN là cấu trúc trong nhân
    • ARN
      • Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn
      • Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.
      • Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.
      • Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.
      • Phân loại: mARN, tARN, rARN
      • ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    • ADN:
      • Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật
      • Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
      • Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein
      • Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình
    • ARN
      • Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)
      • Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)
      • Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Cấu Tạo Và Sơ Đồ Nguyên Lý Pin Năng Lượng Mặt Trời : Hd
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Sạc Không Dây Trên Điện Thoại Smartphone Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào?
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Bình Ngưng Tụ Là Gì? Bình Ngưng Trong Tháp Giải Nhiệt Nước Có Tác Dụng Gì?
  • Bình Ngưng Ống Chùm Nằm Ngang By Openstax (Page 1/7)
  • ADN và ARN có những điểm tương đồng về cấu tạo, khác nhau về cấu trúc, chức năng và quá trình hình thành.

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Mối quan hệ giữa ADN và ARN

    Thông qua việc so sánh ADN và ARN, người ta tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa 2 phân tử này quy định nên tính trạng của cơ thể sống.

    • ADN là khuôn mẫu để hình thành lên mARN, từ đó quy định ra cấu trúc của protein trong cơ thể, protein chịu các tác động từ môi trường biểu hiện ra các tính trạng.
    • ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi một gen cấu trúc lại mang thông tin khác nhau nên có thể hình thành lên nhiều kiểu mARN.
    • Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết U, T liên kết với A, X liên kết với G và G liên kết với X.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt
  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • Cấu Tạo Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Trợ Từ Kết Cấu “的 De” Trong Khẩu Ngữ
  • Câu Hỏi 62: Van Tim Là Gì? Bệnh Van Tim Là Gì?
  • Soạn Văn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vậ T
  • Hiểu Rõ Hơn Về Sản Phẩm Tai Nghe Airpods
  • Hoá sinh thực vật

    Cấu tạo ARN

    Quá trình phiên mã

    So sánh quá trình phiên mã ở tế bào Prokaryota và Eucaryota

    Vũ Thị Thuỳ linh Nguyễn Thị Hương

    Phạm Thị Thu Hiền Nguyễn Thị Thanh Xuân

    1.Cấu tạo ARN

    1.1. Đặc điểm chung

    1.2. Vai trò của ARN

    1.3. Cấu tạo ARN

    1.3.1.Cấu tạo ARN thông tin (ARNm)

    1.3.2.Cấu tạo ARN ribosom (ARNr)

    1.3.3.Cấu tạo ARN vận chuyển (ARNt)

    1.Cấu tạo ARN

    1.1.Đặc điểm chung:

    ARN được cấu tạo từ các ribonucleotid

    (ARNm, ARNt, ARNr)

    Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribosom

    Trong ARN thường có nhiều basenitơ chiếm tỉ lệ 8-10%

    Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu)

    1.2.Vai trò của ARN:

    Các ARN truyền thông tin di truyền từ nhân đến tế bào chất

    AND phiên mã ARNm dịch mã polypeptid protein

    ARNr, ARNt

    1.Cấu tạo ARN

    1.3.1. ARNthông tin (ARNm)

    ARN có trong nhân, tế bào chất

    ARNm được hình thành do sự sao chép theo nguyên tắc bổ sung với một sợi đơn từ ADN khuôn.Với sự tham gia của ARN-polymerase

    Chức năng:ARNm là khuôn trực tiếp trongquá trình dịch mã, truyền thông tin từ AND đến protein

    Kích thước và số lượng phụ thuộc vào sợi đơn AND khuôn.

    1.3.1. ARNthông tin (ARNm)

    ARNm thường có thời gian sống ngắn từ 2-3phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn và từ 3-4giờ đối với tế bào có nhân chuẩn.

    ARNm bị phân huỷ nhanh khi quá trình dịch mã kết thúc

    ARNm của tế bào có nhân chuẩn là ARNm monocistromic. ARNm của tế bào chưa có nhân chuẩn là ARNm

    1.3.2. ARNribosom (ARNr)

    ARNr là thành phần chủ yếu của ribosom địa điểm sinh tổng hợp chuỗi polypeptid, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80%loại protein. Trong ribosom ARN chiếm 60-80%

    Khối lượng tham gia quá trình giải mã ARNm bằng chuỗi polypeptid

    1.3.3. ARN vận chuyển (ARNt)

    ARNt là axit nucleotid tương đối nhỏ vận chuyển đặc hiệu các acid amin đến ribosom để sinh tổng hợp chuỗi polypeptid Mỗi axit amin được vận chuyển ít nhất một ARNt đặc hiệu cho nó

    ARNt trong tế bào chưa có nhân chuẩn có khoảng 30-40 loại. Trong tế bào có nhân chuẩn 50-60 loại

    Đặc điểm:Nó là một chuỗi polynucleotid chứa 73-93 nucleotid có hình hoa chữ thập, chứa nhiều basenitơ chiếm tỉ lệ từ 7-15% phân tử.Chúng là dẫn xuất của metyl hay đimetyl của A,U,C,G

    1.3.3. ARN vận chuyển (ARNt)

    Hầu hết các ARNt đều chứa axit guanilic ở đầu 5′ và bộ C-C-A ở đầu 3′

    Nhóm OH tại C’3 của acid adenilic chính là vị trí nhận acid amin mà nó chịu trách nhiệm vận chuyển

    Trên ARNt có 1 bộ ba nuclêotid dược gọi là bộ ba đối mã(aticodon) bộ ba này được sử dụng để nhận biết 1 bộ ba trên ARNm được gọi là mã di truyền (codon) mã hoá cho acid amin

    Aticodon và codon nhận ra nhau theo nguyên tắc bắt cặp bổ sung. Chính vì đó mà các acid amin được vận chuyển và lắp ráp với nhau theo đúng trình tự đã được mã hoá trên ARNm

    Vai trò: làm nhiệm vụ vận chuyển đặc hiệu.

    So sánh cấu tạo AND và ARN

    Phân tử AND

    AND tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có ở ty thể, lạp thể trong tế bào chất

    Đường Ribose

    Basenitơ A, C, G, T

    Cấu tạo bởi 2 mạch polynucleotide

    Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc xoắn kép

    Phân tử ARN

    ARN có nhiều trong tế bào chất

    Đường Deoxyribose

    Basenitơ A, G, C, U

    Cấu tạo bởi 1 mạch polynucleotide

    Trong không gian không có cấu trúc xoắn kép

    1.Cấu tạo ARN

    Cấu tạo AND Cấu tao ARN

    2.Quá trình phiên mã

    Quá trinh phiên mã là quá trình sao chép AND bởi enzym AND polymerase để tạo thành 2 ARN bổ sung. Đây là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử AND sang ARN

    Sản phẩm của quá trinh phiên mã là ARNm

    Quá trình tổng hợp sợi ARNm được tổng hợp theo chiều 3′- 5′ của sợi khuôn

    Điều kiện của quá trình phiên mã :

    AND khuôn

    Có các nucleotid: ATP,GTP,CTP,UTP

    Có enzyme ARN polymirase

    ion Mg2

    Phương trình tổng quát:

    4n(ATP) (AMP,GMP.CMP,UMP)n + 4nPPi

    Cơ chế:

    2.1.Giai đoạn mở đầu:

    Enzim ARN polimerase có thể gấn lên một trình tự bất kì ARN khuôn và tạo phức đong AND khuôn ở dạng xoắn ARN polimerase ở dạng không hoạt động.

    Ái lực của nó với prômtẻu nhỏ do đó nó có thể trượt dọc ptử ARN khuôn mà không nhận ra promoteur.

    2.Quá trình phiên mã

    ARN polymerase

    AND khuôn , Mg2+

    Khi factơ gắn vào ARN polimerase thì ARN polymerase được chuyển sang trạng thái hoạt động nó có ái lực lớn hơn promteur. Nó nhận ra promoteur và kết hợp với promoeur của ARN khuôn, lúc này phức AND khuôn và ARN polymerase trở thành phức mở. Phân tử polymerase được tháo xoắn.Sợi đơn có chiều 3′- 5′ theo chiều tháo xoắn được sử dụng làm sợi khuôn. Quá trình sinh tổng hợp ARNm bắt đầu. Mỗi phân tử ARNpolymerase cần một yếu tố factơ đặc hiệu cho nó.

    Quá trình phiên mã

    Phức bậc 2 enzyme và AND khuôn nhanh chóng trở thành phức bậc 3 khi đoạn nucleotid đầu tiên được hình thành

    Tuy nhiên lúc này ARNpolymerase vẫn kết hợp với AND khuôn tại vì trí promoteur

    Yếu tố factơ rời khỏi ARNpolymerase 3 do đó ái lực giữa ARNpolymerase và promoteur giảm. ARNpolymerase có thể trượt dọc phân tử AND khuôn. Đến đây giai đoạn mở đầu kết thúc.

    Quá trình phiên mã

    2.2.Giai đoạn 2:

    Phân tử ARNpolymerase trượt dọc phân tử AND khuôn. Nó trượt tới đâu thì xoắn của AND được tháo ra tới đó. Sợi đơn được mở ra theo chiều 3′- 5′ theo chiều mở xoăn được dung kàn sợi khuôn để kéo dài đoàn ARN đang hình thành

    Khi kéo dài thêm được 12 nucleotid thì sợi ARN đang hình thành tách khởi sợi khuôn và đoạn xoắn ARN khôi phục.

    Quá trình phiên mã

    Phương trình tổng quát:

    (NMP)m + NTP (NMP)n+1 + PPi

    Đoạn mở xoắn ARN thường có chiều dài 17 nucleotid. Quá trình kéo dài cứ diễn ra như vậy cho đến khi ARNpolymerase gặp trtình tự kết thúc. Enzyme ARN polymease kông có khả năng sửa sai. Tỉ lệ sai sót của quá trình phiên mã thường 1lỗi / 104, 105 nu

    Quá trình phiên mã

    Mg2+

    2.3.Giai đoạn khết thúc:

    Kiểu kết thúc không cần phân tâm:

    để thực hiên xơ chế kết thúc này trong phân tử ARN phải có trình tự đặc biệt gọi là trình tự palandramic

    Đoạn ARN tổng hợp được trên trình tự paladramic của ARN có khả năng bắt cặp bổ sung với nhau tạo cấu trúc giống hình kẹp tóc

    Enzyme ARNpolymerase khi gặp cấu trúc hình kẹp tóc như vậy sẽ ngừng lại. Sợi ARN mới tổng hợp sẽ tách khởi sợi khuôn, 2sợi đơn AND của khuôn xoắn lại với nhau ARN polymerase được giải phóng.

    Quá trình phiên mã

    Kiểu kết thúc thuộc factor rô:

    Ở một số loài giai đoạn kết thúc cần factor rôlà protein đựơc cấu tạo từ 6 tiểu đơn vị

    Factor rô có thể gắn với sợi ARN đang hình thành và tr]tj dọc theo chiều 3′- 5′

    Khi factor rô gặp ARNpolymerase đoạn xoắn giữa ARN và AND khuôn bị tháo ra phân tử ARN polymerase rời khỏi ARN khuôn.Quá trình phiên mã kết thúc.

    Quá trình phiên mã

    Quá trình phiên mã

    ARN polymerase

    17 nu

    Quá trình phiên mã

    “Vòng đời” của một mRNA trong tế bào eukaryote. RNA được phiên mã trong nhân tế bào; khi hoàn tất quá trình chế biến, mRNA trưởng thành được vận chuyển đến tế bào chất và dịch mã nhờ ribosome. Đến một thời điểm nhất định, mRNA sẽ bị phân huỷ thành các nucleotide.

    Sơ đồ quá trình phiên mã

    Quá trình phiên mã

    Quá trình phiên mã

    Mô hình hoạt động của 2 loại mRNA. Ở tế bào bình thường, gen CAT phien mã ra CTN-RNA (a, b) và CAT2 mRNA (c) theo loại promotor và đuôi polyA khác. CTN-RNA được lưu giữ trong nhân và điều chỉnh lượng CAT mRNA. Ở tế bào bị stess, CTN-RNA chịu sự biến đổi sau phiên mã, đuôi 3` không mã hóa bị cắt đứt (d) để tạo thành CAT mRNA (f). CAT mRNA sẽ chuyển ra tế bào chất và dịch mã sang protein nhằm đáp ứng nhanh cho tế bào.

    So sánh sự phiên mã của tế bào Prokaryota và Eukaryota

    Ở tế bào Prokaryota:

    Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời

    Ở tế bào Eukryota:

    Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất

    Địa điểm xảy ra quá trình phiên mã của tế bào Prokrayota và Eukaryota

    So sánh sự phiên mã của tế bào Prokaryota và Eukaryota

    Tế bào Prokaryota:

    Sản phẩm là những ARNm có kích thước khác nhau Mỗi ARNm lại mã hoá cho một hoặc nhiều chuỗi polypeptid.Tế bào cần loại polypeptid nào thì ribosom gắn ARNm tương ứng để tiến hành dịch mã.

    Tế bào Eukaryota:

    Sản phẩm trực tiếp là tiền ARNm.Tiền ARNm phải chịu 1 loạt các cải biến để trở thành ARNm trưởng thành. ARNm trưởng thành chui qua lỗ màng nhân ra ngoài nhiễm sắc thể. Tại đó nó được sử dụng làm khuôn để sinh tổng hợp polypeptid.

    phẩm trực tiếp của quá trình phiên mã:

    So sánh sự phiên mã của tế bào Prokaryota và Eukaryota

    các cải biến của tiền ARNm:

    Gắn mũ chụp 7 mitylguanin được gắn đầu 5′ được hình thành. Mũ này có tác dụng bảo vệ ARNm khỏi sự phân giải của enzyme

    phosphatase. Ngoài ra mũ chụp còn kích hoạt cho quá trình dịch mã.

    các cải biến của tiền ARNm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tìm Hiểu Thể So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Ứng Dụng Cấu Trúc So Sánh Vào Ielts Writing Task 1
  • I. Cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn trong tiếng Anh

    1. Cấu trúc so sánh bằng

    2. Cấu trúc so sánh hơn của tính từ:

    a. So sánh hơn của tính từ

    Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow,et:

    Đối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp đã nêu ở trên:

    Một vài tính từ bất quy tắc: good – better, far – further / farther, bad – worse, little – less, old – elder, …

    b. So sánh hơn của trạng từ:

    Đối với những trạng từ giống hệt tính từ: long, close, fast, low, late, hard, wide, high, early:

    Đối với những trạng từ dài

    Một vài trạng từ bất quy tắc: well – better, much – more…

    II. Cách dùng cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn

    a. Cấu trúc so sánh bằng:

    – Dùng để so sánh hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng… ngang bằng nhau.

    Ví dụ:

    • Have you come to that new restaurant downtown?
    • I went there yesterday.
    • How was the food?
    • It was good. I really like the sushi and the fish there.
    • Sounds great! I will come there tonight.
    • Yeah, you should. Remember to try those two dishes. The sushi is as delicious as the fish.
    • Thanks a lot. I will.

    – Dùng để so sánh hai người có những tính chất, đặc điểm giống nhau, ngang bằng nhau

    Ví dụ:

    • Who is your favorite singer?
    • Hm… I don’t know, I like both Britney Spears and Taylor Swift.
    • I think Britney sings as beautifully as Taylor, right?
    • Yeah, it’s true. That’s why it’s really hard to pick one of them.

    b. Cấu trúc so sánh hơn:

    – Dùng khi em muốn so sánh giữa hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng…

    Ví dụ:

    • Hey, which one do you think I should buy?
    • Hmmm, I think the blue dress looks better than the red one.
    • But the red one is softer than the blue one.
    • Yeah, you’re right. Let’s try them on one more time, it will be easier for us to choose then.

    – Dùng khi em muốn so sánh giữa người này và người kia.

    Ví dụ:

    • Do you know if Jessica gets the scholarship or not?
    • I heard that Tom got it.
    • Oh no, why?
    • Although Jessica is at studying than Tom, he participates in so many activities at school. Moreover, Tom has to live in conditions than her.
    • Poor her. She must be so sad.

    III. Bài tập tổng hợp

    Hoàn thành câu với dạng đúng của từ trong ngoặc

    1. He is (clever) ......................... student in my group.

    2. She can't stay (long) chúng tôi 30 minutes.

    3. It's (good) ......................... holiday I've had.

    4. Well, the place looks (clean) .........................now.

    5. The red shirt is better but it's (expensive) ......................... than the white one.

    6. I'll try to finish the job (quick)..........................

    7. Being a firefighter is (dangerous) ......................... than being a builder.

    8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

    9. This is (exciting) ......................... film I've ever seen.

    10. He runs ( fast )......................of all.

    11. My Tam is one of (popular) ......................... singers in my country.

    12. Which planet is (close) ......................... to the Sun?

    13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) .........................

    14. The weather this summer is even (hot) ......................... than last summer.

    15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.

    16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.

    17. They live in a (big) ......................... house, but Fred lives in a (big) ......................... one.

    18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) .........................language.

    19. It's the (large)......................... company in the country.

    Đáp án"

    1. the cleverest

    2. longer

    3. the best

    4. cleaner

    5. more expensive

    6. more quickly

    7. more dangerous

    8. more sweetly

    9. the most exciting

    10. the fastest

    11. the most popular

    12. the closest

    13. beautifully - most beautifully

    14. hotter

    15. worse

    16. better

    17. big - bigger

    18. more difficult - the most difficult

    19. largest

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10: Cấu Trúc So Sánh Nhất
  • Der Infinitiv Mit/ohne Zu In Der Deutschen Sprache
  • Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Cấu Trúc Như Thế Nào
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?
  • Cấu Trúc Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Ankan Và Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • Ankan Là Gì? Cách Gọi Tên Và Phản Ứng Đặc Trưng
  • Chiến Lược Của Biển Đảo Việt Nam
  • Vài Nét Khái Quát Về Biển Đông
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nước Ta: Thực Trạng, Những Vấn Đề Mới Đặt Ra Và Giải Pháp.
  • Trẻ Em Và Biến Đổi Khí Hậu
  • I. CẤU TẠO VÀ ĐỒNG PHÂN

    1. Khái niệm

    a. Ankan

     - Ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ có một loại liên kết đơn.

     - Công thức chung: CnH2n+2 (n ≥ 1).

    b. Anken

     - Anken hay olefin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.

     - Công thức tổng quát của anken: CnH2n (n ≥ 2).

    2. Cấu tạo

    a. Metan

    b. Etilen

    * Nhận xét:

     - Cấu tạo ankan chỉ có một loại liên kết đơn. 

     - Cấu tạo anken có một liên kết đôi còn lại là liên kết đơn. 

    3. Đồng phân

    a. Ankan

     - Ankan chỉ có một loại đồng phân là đồng phân mạch cacbon.

    Ví dụ: Từ C5H12 Viết các đồng phân ankan có thể có và gọi tên

    b. Anken

     - Đồng phân cấu tạo: Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C.

     - Đồng phân hình học: Bao gồm đồng phân cis và trans

    Ví dụ: Từ C4H8 Viết các đồng phân anken có thể có và gọi tên

     CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en

        CH3-CH=CH-CH3 but-2-en

        CH2=C(CH3)-CH3 2-metyl propen

     Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.

    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    * Nhận xét:

     - Ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như KMnO4). Vì thế ankan còn có tên là parafin, nghĩa là ít ái lực hóa học.

     - Anken có liên kết π kém bền → tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa.

     

    1. Tính chất hóa học của ankan

    a. Phản ứng thế

     - Là phản ứng hóa học, trong đó một nguyên tố có độ hoạt động hóa học mạnh hơn (ở các điều kiện cụ thể về nhiệt độ, áp suất) sẽ thay thế cho nguyên tố có độ hoạt động hóa học yếu hơn trong hợp chất của nguyên tố này.

    Ví dụ: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

    b. Tác dụng của nhiệt

    – Phản ứng tách H2 (phản ứng đề hiđro hóa)

       CH3-CH2-CH3 → CH2=CH-CH3 + H2

    Tổng quát 

          CnH2n+2 → CnH2n + H2 (Fe, t0)

    – Phản ứng phân hủy                            

    CH4 → C + 2H2 (t0)

    – Phản ứng crăcking (n≥ 3) 

             C4H10 → CH4  + C3H6 

                        → C2H4 + C2H6 

      Tổng quát 

         CnH2n+2 → CxH2x+2 + CyH2y (t0, p, xt)

     

     c. Phản ứng cháy

     CnH2n+2 + (3n + 1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

         + nCO2 < nH2O.

         + nH2O - nCO2 = nankan bị đốt cháy.

     

    2. Tính chất hóa học của anken

    a. Phản ứng cộng

     - Cộng hợp H2: (điều kiện phản ứng Ni, t0) → ankan

        CH2=CH2 + H2 → CH3-CH3 

    Tổng quát: CnH2n + H2 → CnH2n+2

     - Cộng hợp halogen:

       CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

    Tổng quát: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

     - Cộng hợp hiđrohalogenua

       CH2=CH2 + HCl → CH3-CH2Cl

      Đồng đẳng của etilen

       CH3-CH=CH2 + HCl → CH3-CH2-CH2-Cl

                                             Sản phẩm phụ

                                          → CH3-CHCl-CH3 

                                             Sản phẩm chính 

      + Nếu thực hiện phản ứng cộng HBr vào anken có xúc tác peoxit thì sản phẩm chính lại ngược quy tắc Maccopnhicop.

    b. Phản ứng trùng hợp: 

     - Phản ứng trùng hợp: Là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (hợp chất cao phân tử).

       nA → (B)n (t0, xt, p)

    Ví dụ:

       nCH2=CH2 → (-CH­2–CH2-)n (Polietylen hay PE) 

       nCH2=CH–CH3 → (-CH2–CH(CH3)-)n (Polipropilen hay PP)        

    c. Phản ứng oxi hóa

    – Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

       3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2

     - Phản ứng cháy:

    CnH2n + 3n/2O2 → nCO2 + nH2O

      + Đặc điểm phản ứng đốt cháy anken: nCO2 = nH2O.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • 7 Đặc Điểm Thú Vị Của Những Người Mang Nhóm Máu O
  • Đặc Điểm Hành Vi Của Học Sinh Năng Khiếu
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100