Hai Loại Điện Tích, Sơ Lược Về Cấu Tạo Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Top 3 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Hóa Có Đáp Án Sát Với Đề Chính Thức
  • Phân Tích Đối Chiếu Ngôn Ngữ Trong Việc Dạy Và Học Tiếng (Phần 1)
  • Cán Dao Tiện Là Gì ?
  • Cấu Tạo Và Phân Loại Dao Tiện Ren
  • Dao Phay Ngón Là Gì – Công Ty Tnhh Adobus
  • Để giải đáp thắc mắc trên chúng ta cùng tìm hiểu về hai loại điện tích, khi nào vật nhiễm điện âm? khi nào vật nhiễm điện dương? sự tương tác giữa hai loại điện tích này và sơ lược về cấu tạo nguyên tử qua bài viết này.

    I. Hai loại điện tích

    – Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.

    • Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.

    Quy ước:

    – Điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+)

    – Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-).

    II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

    – Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ nguyên tử.

    – Tổng điệnt ích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đó, bình thường nguyên tử trung hòa về điện.

    – Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sáng nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.

    → Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êlectron mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.

    → Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectron.

    III. Bài tập vận dụng lý thuyết hai loại điện tích

    * Câu C2 trang 52 SGK Vật Lý 7: Trước khi cọ xát, có phải trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm hay không? Nếu có thì các điện tích này tồn tại những loại hạt nào cấu tạo nên vật?

    * Lời giải:

    – Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích dương tồn tại ở hạt nhân nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại ở lớp vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    * Câu C3 trang 52 SGK Vật Lý 7: Tại sao trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ?

    * Lời giải:

    – Khi chưa cọ xát các vật chưa nhiễm điện (trung hòa về điện) nên không thể hút các vật nhỏ như giấy vụn.

    * Câu C4 trang 52 SGK Vật Lý 7: Sau khi cọ xát, vật nào trong hình 18.5b SGK (hình dưới) nhận thêm electron, vật nào mất bớt electron? Vật nào nhiễm điện dương, vật nào nhiễm điện âm?

    – Trước cọ xát, thước và vải đều trung hòa về điện.

    – Sau khi cọ xát, như hình 18.5b, mảnh vải nhiễm điện dương (6 dấu (+) và 3 dấu (-), thước nhựa nhiễm điện âm (7 dấu (-) và 4 dấu (+)).

    Do đó thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm electron. Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt electron.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hoá Học 10 Cơ Bản
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tâp Trắc Nghiệm Phần Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Tổng Hợp Chương Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Những Điều Cần Biết Về Xe Nâng Điện Trước Khi Mua
  • Chi Tiết Làm Lại Máy Xe Dream Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • 1. Bộ răng sữa

    • Răng sữa có vai trò rất quan trọng trong
      • Tiêu hoá: nhai nghiền thức ăn.
      • Giữ khoảng cho răng vĩnh viễn.
      • Phát âm và thẩm mỹ.
      • Đồng thời, kích thích sự phát triển của xương hàm nhất là sự phát triển chiều cao cung răng qua hoạt động nhai.
    • Bộ răng sữa gồm 20 chiếc.

    Ở mỗi phần tư hàm, có hai răng cửa (răng cửa giữa và răng cửa bên), một răng nanh và hai răng hàm (răng cối thứ nhất và răng cối thứ hai)

     

  • Tên răng Ký kiệu
    • Răng cửa giữa là răng sữa số 1
    • Răng cửa bên 2
    • Răng nanh 3
    • Răng hàm thứ nhất (cối 1) 4
    • Răng hàm thứ hai (cối 2) 5
  • 2. Bộ răng vĩnh viễn

    • Gồm 32 chiếc, ở mỗi phần tư hàm, có hai răng cửa (răng cửa giữa và răng cửa bên), một răng nanh, các răng này thay thế cho các răng sữa cùng tên tương ứng; hai răng hàm nhỏ (răng hàm nhỏ thứ nhất và răng hàm nhỏ thứ hai, thay thế cho các răng hàm sữa) và ba răng hàm lớn (răng hàm lớn thứ nhất, răng hàm lớn thứ hai và răng hàm lớn thứ ba; các răng này không thay thế cho răng sữa nào cả, đặc biệt răng hàm lớn thứ nhất còn gọi là răng-sáu-tuổi mọc lên rất sớm, cùng tồn tại với các răng sữa nên rất dễ nhầm với răng sữa và không chăm sóc đúng mức).
  • Răng vĩnh viễn
    • 1: Răng cửa giữa và răng cửa bên trên
    • 2: Răng cửa giữa và răng cửa bên dưới
    • 3: Răng nanh trên
    • 4: Răng nanh dưới
    • 5: Răng hàm nhỏ thứ nhất, thứ hai trên
    • 6: Răng hàm nhỏ thứ nhất, thứ hai dưới
    • 7: Răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai và răng khôn trên
    • 8: Răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai và răng khôn dưới 1 35 7 2 6 4 8
    • Ký hiệu
      • Răng cửa giữa là răng vĩnh viễn số 1
      • Răng cửa bên 2
      • Răng nanh 3
      • Răng hàm nhỏ thứ nhất (cối nhỏ 1) 4
      • Răng hàm nhỏ thứ hai (cối nhỏ 2) 5
      • Răng hàm lớn thứ nhất (cối lớn 1: răng-sáu-tuổi) 6
      • Răng hàm lớn thứ hai (cối lớn 2: răng-mười-hai-tuổi) 7
      • Răng hàm lớn thứ ba (cối lớn 3: răng khôn) 8

    3. Bộ răng hỗn hợp

    • Gồm răng sữa và răng vĩnh viễn cùng tồn tại trên cung hàm trong khoảng từ 6-12 tuổi.

    II. Cách gọi tên răng theo Liên Đoàn Nha Khoa Quốc Tế (FDI) 10/1970

    • Để gọi đầy đủ và gọn tên các răng theo vị trí phải trái, trên dưới, người ta dùng hai chữ số ký hiệu là xy:

    1. Chữ số đầu (x) chỉ vùng

    • Răng hai hàm đựơc chia thành 4 vùng:

    1.1. Đối với răng vĩnh viễn

    • Vùng 1: cho tất cả các răng hàm trên bên phải.
    • Vùng 2: cho tất cả các răng hàm trên bên trái.
    • Vùng 3: cho tất cả các răng hàm dưới bên trái.
    • Vùng 4: cho tất cả các răng hàm dưới bên phải.

    1.2. Đối với răng sữa

    • Vùng 5: cho tất cả các răng hàm trên bên phải.
    • Vùng 6: cho tất cả các răng hàm trên bên trái.
    • Vùng 7: cho tất cả các răng hàm dưới bên trái.
    • Vùng 8: cho tất cả các răng hàm dưới bên phải.

    2. Chữ số sau (y) chỉ loại răng

    • Sơ đồ 1: Bốn vùng của răng vĩnh viễn Sơ đồ 2: Bốn vùng của răng sữa.
  • Ví dụ:
    • Gọi tên răng hàm lớn thứ hai hàm trên bên phải vĩnh viễn là răng 17.
    • Gọi tên răng hàm thứ nhất hàm dứơi bên trái sữa là răng 74.
  • III. Các phần của răng

    • Răng có hai phần: Thân răng và chân răng, được phân cách bởi cổ răng giải phẫu.

    1. Thân răng

    • Là phần trông thấy được ở trên cổ răng giải phẫu,
    • Thân răng có 5 mặt:
      • Mặt nhai (của răng hàm), rìa cắn (của nhóm răng cửa trước): qua đó, có sự tiếp xúc các răng hàm đối diện để cắn xé, nhai, nghiền thức ăn. Ở mặt nhai có các núm (múi) răng, được phân cách nhau bởi các rãnh.
      • Mặt ngoài: còn gọi là mặt má (hành lang) đối với răng hàm, mặt môi (tiền đình) đối với răng trước cửa.
      • Mặt trong: còn gọi là mặt vòm miệng đối với các răng hàm trên, mặt lưỡi đối với các răng hàm dưới.Hai mặt bên: mặt gần là mặt bên của răng nằm gần đường giữa, mặt xa là mặt bên của răng nằm xa đường giữa.

    2. Chân răng

    • Là phần được cắm vào xương ổ răng của xương hàm, được che phủ trên cùng bởi lợi bám ở cổ răng, tận cùng bằng chóp chân răng. Số lượng chân tùy loại răng và vị trí của nó:

    2.1. Đối với răng vĩnh viễn

    • Một chân: các răng cửa, răng nanh, các răng hàm nhỏ hàm dưới, răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên.
    • Hai chân: răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên (gồm một chân ngoài và một chân trong), răng hàm lớn thứ nhất và răng hàm lớn thứ hai hàm dưới (gồm một chân xa và một chân gần).
    • Ba chân: răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai hàm trên (gồm hai chân ngoài và một chân trong).
    • Số chân bất thường: răng khôn và các trường hợp ngoại lệ ở các răng khác có số lượng chân thay đổi.

    2.2. Đối với răng sữa

    • Một chân: các răng cửa, răng nanh.
    • Hai chân: các răng hàm (cối) dưới (gồm một chân xa và một chân gần).
    • Ba chân: các răng hàm (cối) trên (gồm hai chân ngoài và một chân trong).

    IV. Cấu trúc răng

    • Răng được cấu tạo bởi ba thành phần: men, ngà và tủy răng.

    1. Men răng

    • Men răng là thành phần cứng nhất cơ thể, gồm 96% vô cơ, chủ yếu là Hydroxy apatit, 3% nước, 1% hữu cơ. Men bao phủ thân răng, hầu như không có cảm giác.

    2. Ngà răng

    • Ngà răng ít cứng hơn men răng, gồm 70% vô cơ, 30% hữu cơ và nước, ngà liên tục từ thân đến chân răng, tận cùng ở chóp răng (Apex), trong lòng chứa buồng tủy và ống tủy. Ngà có cảm giác vì chứa các ống thần kinh Tomes.

    3. Tủy răng

    • Tuỷ răng là mô lỏng lẻo trong buồng và ống tủy, là đơn vị sống chủ yếu của răng. Trong tủy có mạch máu, thần kinh, bạch mạch …

    V. Phân biệt răng sữa và răng vĩnh viễn

    1. Thân răng

    • Thân răng sữa thấp hơn răng vĩnh viễn, kích thước gần-xa lớn hơn chiều cao.
    • Mặt nhai thu hẹp nhiều
    • Cổ răng thắt lại nhiều và thu hẹp hơn.
    • Lớp men và ngà mỏng hơn
    • Màu răng sáng hơn, thành phần vô cơ ít hơn.
    • Răng cửa và răng nanh sữa nhỏ và không thanh như răng vĩnh viễn: chiều gần-xa nhỏ hơn nhng chiều ngoài-trong phồng hơn.
    • Răng hàm sữa lớn hơn răng hàm nhỏ vĩnh viễn, cần phân biệt kỹ với răng hàm lớn thứ nhất vĩnh viễn.

    2. Tuỷ răng

    • Tủy răng sữa lớn hơn nếu so theo tỉ lệ kích thước thân răng.
    • Sừng tủy nằm gần đường nối men-ngà hơn.
    • Có nhiều ống tủy phụ .
    • Vì vậy, khi điều trị sâu răng sữa, cần lưu ý không làm tổn thương tủy; khi viêm tủy thì phản ứng rất nhanh và dễ bị hoại tử.

    3. Chân răng

    • Chân răng cửa và răng nanh sữa dài và mảnh hơn nếu so theo tỉ lệ với kích thước thân răng.
    • Chân răng hàm sữa tách nhau ở gần cổ răng hơn và càng về phía chóp thì càng tách xa hơn.Vì vậy, chân răng sữa dễ bị gãy khi nhổ răng.

    Răng sữa và răng vĩnh viễn

    Ở mỗi phần tư hàm, có hai răng cửa (răng cửa giữa và răng cửa bên), một răng nanh và hai răng hàm (răng cối thứ nhất và răng cối thứ hai)

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với chúng tôi, Trung tâm nha khoa thẩm mỹ Anh Dũng luôn sẵn lòng giải đáp giúp các bạn!

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • Các Dòng Xe Giường Nằm Của Xe Khách Hải Hạnh
  • Xe Giường Nằm Kết Cấu Xe Giường Nằm Cùng Quy Chuẩn Xe Ghế Ngồi
  • Phân Biệt Goodyear Và Mckay
  • Giấc Ngủ Và Sự Phát Triển Não Bộ Ở Trẻ Sơ Sinh Và Trẻ Nhỏ
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Làn Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Giấy Decal Cuộn Giá Rẻ
  • Lý Thuyết Vật Lí 9 Bài 48: Mắt Hay, Chi Tiết.
  • Chương 115: Bạn Có Biết Gì Về Tác Dụng Của Mắt Mèo Không?
  • Cùng Một Cảnh Vật, Mắt Mèo Nhìn Khác Mắt Người Ra Sao?
  • Đằng Sau Đôi Mắt Long Lanh Của Loài Mèo
  • Làn da đóng một vai trò vô cùng quan trọng trên cơ thể, vừa có tác dụng bảo vệ “nhà máy sự sống” bên trong, vừa là một yếu tố tạo nên vẻ ngoài hoàn mỹ không thể thiếu của con người.

    Để có được một làn da “ngọc ngà” không đơn giản là yếu tố di truyền, đằng sau đó còn là một quá trình chăm sóc vô cùng kỳ công và đều đặn. Ngay từ lứa tuổi 20, khi sự phát triển của tế bào có dấu hiệu chậm lại, thì đó cũng là lúc chúng ta cần quan tâm hơn đến làn da của mình. Để giúp việc săn sóc da đạt hiệu quả cao nhất, bạn cũng cần biết sơ lược về cấu tạo của làn da. Da bao bọc gần như toàn bộ trên cơ thể. Nếu kéo dài phần da của 1 người có thể lên tới 2m2, với tổng trọng lượng khoảng 15-20% trọng lượng cơ thể, đó quả là một con số ấn tượng. Nếu ví các cơ quan trong cơ thể là một ngôi nhà, thì da đóng vai trò là hàng rào bảo vệ, giúp ổn định thân nhiệt, chống mất nước, giảm các tác nhân độc hại từ môi trường như: vi khuẩn, bụi bẩn, ánh nắng,…Điều tuyệt vời hơn, da còn là nơi đón nhận các xúc giác của cơ thể, giúp ta biết đau, nóng, lạnh và khoái cảm… Cấu tạo của làn da gồm 3 lớp chính lần lượt là thượng bì , trung bì và hạ bì (chân bì).

    Cấu trúc 3 lớp của da

    Là phần trên cùng của làn da chiếm độ dày nhỏ nhất trong ba lớp tuy nhiên lại giữ vai trò quan trọng nhất. Thượng bì được chia làm 4 lớp nhỏ:

    -Lớp sừng(lớp tế bào tróc vảy): Khi bạn nhìn làn da 1 người là lúc bạn đang nhìn vào lớp sừng của người đó. Ở đây tập trung nhiều tế bào chết, được tạo thành từ những tế bào biểu bì bên dưới và được thay thế liên tục. Lớp vảy sừng có tác dụng che chở cho lớp tế bào sống bên trong. Lớp sừng chứa yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMF), giúp da mềm mại, ẩm mượt. Khi môi trường bên ngoài khô nóng, cơ thể sẽ sản xuất nhiều NMF hơn, nhưng phải mất vài ngày mới sản xuất kịp, vì thế da bạn trở nên khô trước khi có sự trợ giúp của NMF. Đó là lý do tại sao dùng kem dưỡng ẩm cho da trong điều kiện thời tiết khô là rất quan trọng.

    -Lớp tế bào hạt: Lớp tế bào hạt ở trên lớp gai , có từ 3 – 4 hàng tế bào, chổ dày chổ mỏng tùy theo vị trí của da, tế bào hình thoi nhân sáng chứa nhiều hạt lóng lánh gọi là keratohyalin.

    -Lớp tế bào gai: Lớp này gồm những tế bào đã trưởng thành, có hình đa diện, xếp thành nhiều lớp, thường có từ 6 đến 10 hàng tế bào làm thành một lớp mềm như màng nhày. Các tế bào gai cũng có khả năng sinh sản bằng gián phân, quá trình biến đổi của thượng bì từ lớp đáy đến lớp gai khoảng 20 ngày.

    Cấu tạo lớp biểu bì: 4 lớp nhỏ

    2.Lớp trung bì: Nằm sát ngay dưới biểu bì, là một mạng lưới các sợi liên kết, có nhiệm vụ nâng đỡ và nuôi dưỡng da. Đây là vùng có chứa các dây thần kinh, mạch máu, mạch bạch huyết, nang lông, tuyến nhờn và các tuyến mồ hôi. Lớp trung bì có chứa Collagen và Elastin định hình cấu trúc của da, tạo tính đàn hồi và độ săn chắc của da.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Dẻo Là Gì ? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Trong Đời Sống ?
  • Kính Mắt Có Nguồn Gốc Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo, Thiết Kế Và Chất Liệu Các Bộ Phận Của Gọng Chiếc Mắt Kính
  • Cấu Tạo Của Mắt Kính Như Thế Nào?
  • Nguồn Gốc Của Kính Mắt Và Cấu Tạo Của Mắt Kính
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Vậy mẫu nguyên tử Bo có mô hình như thế nào? Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử (gồm 2 tiên đề: Tiên đề về các trạng thái dừng và Tiên về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử) được phát biểu như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Mô hình hành tinh của nguyên tử

    – Năm 1911, sau nhiều công trình nghiên cứu, Rơ-dơ-pho (Rutherford) đề xướng mẫu hành tinh nguyên tử. Theo Rơ-dơ-pho nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương nằm ở chính giữa, xung quanh có các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn hay elip giống như hệ Mặt Trời nên gọi là mẫu hành tinh nguyên tử.

    – Tuy nhiên, mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho gặp phải khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử.

    – Năm 1913, Bo đã vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng vào hệ thống nguyên tử và đề ra mẫu nguyển tử mới gọi là mẫu nguyên tử Bo.

    – Mẫu nguyên tử Bo vẫn giữ mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho và hai tiên đề của Bo.

    II. Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử

    1. Tiên đề về các trạng thái dừng

    * Nguyên tử chỉ tồn tại ở trong các trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

    * Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.

    – Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử Hydro:

    – Bình thường, nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi là trạng thái cơ bản. Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích. Thời gian nguyên tử ở trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ vào cỡ 10-8 s), sau đó nguyên tử chuyển về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn và cuối cùng về trạng thái cơ bản.

    2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

    * Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một photon có năng lượng đúng bằng hiệu En-Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En.

    III. Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử Hydro.

    * Mẫu nguyên tử Bo đã giải thích được các quy luật của quang phổ nguyên tử Hydro (về quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ).

    * Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ:

    * Khi êlectron chuyển tử mức năng lượng cao (E cao) xuống mức năng lượng thấp hơn (E thấp) thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng hoàn toàn xác định:

    * Mỗi phôtôn có tần số f ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = c/f, tức là ứng với một vạch quang phổ có một màu nhất định. Vì vậy quang phổ của nguyên tử Hydro lúc này là quang phổ phát xạ.

    * Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ:

    * Ngược lại, nếu một nguyên tử hydro đang ở mức năng lượng E thấp nào đó mà nằm trong một chùm ánh sáng trắng, trong đó có tất cả các phôtôn có năng lượng từ lớn đến nhỏ khác nhau, thì lập tức nguyên tử đó sẽ hấp thụ ngay một phôtôn có năng lượng phù hợp ε = E cao – E thấp để chuyển lên mức năng lượng E cao.

    Như vậy, một sóng ánh sáng đơn sắc đã bị hấp thụ làm cho trên quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối. Do đó, quang phổ hấp thụ của nguyên tử hydro cũng là quang phổ vạch.

    IV. Bài tập vận dụng các tiên đề của Bo, mẫu nguyên tử Bo.

    – Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho là hệ thống nguyên tử bị chi phối bởi những quy luật có tính lượng tử (hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử: Tiên đề về các trạng thái dừng và tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử), còn trong mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho thì không có điều này.

    – Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

    – Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.

    – Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (E n) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (E m) thì nó phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu E n – E m (ε = h.f m = E n – E m)

    – Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trong trạng thái điểm dừng có năng lượng E m mà hấp thụ được một photon có năng lượng đúng bằng hiện E n – E m thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao E n.

    A. trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân.

    B. trạng thái hạt nhân không dao động.

    C. trạng thái đứng yên của nguyên tử.

    D. trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.

    ¤ Chọn đáp án đúng: D.trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.

    – Trạng thái dừng là nguyên tử không bức xạ, không hấp thụ nên đó là trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.

    A. Không hấp thụ

    B. Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái.

    C. Hấp thụ rồi chuyển dần từ K lên L rồi lên M.

    D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M.

    ¤ Chọn đáp án: D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M.

    – Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử hấp thụ năng lượng bằng hiệu E M – E K thì nó sẽ chuyển từ K (có mức năng lượng E K) lên M (có mức năng lượng E M).

    C. Ba vạch D. Bốn vạch

    ¤ Chọn đáp án: C. Ba vạch

    – Khi nguyên tử hấp thụ photon có năng lượng ε = E M – E K thì nó sẽ chuyển từ mức K lên mức M, sau đó các nguyên tử dao động trong một khoảng thời gian ngắn rồi chuyển về quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn.

    – Khi nguyên tử chuyển từ M xuống L thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng E M – E L.

    – Khi nguyên tử chuyển L xuống K thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng E L – E K.

    – Khi nguyên tử chuyển M xuống K thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng E M – E K.

    → Vậy mức năng lượng khi chuyển giữa 2 trạng thái là 1,79(eV).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn
  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Đàn Piano

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Gồm Những Phần Chính Nào?
  • Vị Trí Ngón Tay Trên Phím Đàn Piano
  • Đàn Piano Có Bao Nhiêu Phím Trắng Và Phím Đen
  • 8 Công Nghệ Phím Đàn Piano Điện Kawai Cao Cấp Nổi Bật Nhất
  • Quạt Dàn Lạnh Điều Hòa Chạy Yếu, Một Vài Nguyên Nhân Sau Cần Kiểm Tra
  • Tìm hiểu về đàn Piano cơ chúng ta sẽ thấy ngay những điều cơ bản. Piano cơ gồm 3 bộ phận chính cấu thành để phát ra âm thanh là Bộ cộng hưởng, bộ máy cơ và bàn phím.

    Bảng cộng hưởng: Đây được coi như là trái tim của cây Piano, những bảng cộng hưởng này được các nhà sản xuất chú ý và trau chuốt nhất, đặc biệt là trong các cây đàn Piano cao cấp. Nó là nơi chuyển tải phát ra âm thanh của mỗi lần chạm phím.

    Bộ máy cơ: Trong bộ máy cơ chứa tất cả các chi tiết hoạt động để có thể phát ra âm thanh của cây đàn, bộ máy cơ cũng liên tục được các nhà sản xuất nghiên cứu, khắc phục, thay đổi để chất lượng âm đàn Piano ngày càng hay.

    Bàn phím: Cấu tạo bàn phím Piano đòi hỏi sự tính toán tỉ mỉ chặt chẽ, bởi đây là khởi nguồn của sự phát ra âm thanh của cây Piano cơ. Bàn phím bền, nhẹ, truyền tải năng lượng tốt là yêu cầu cao nhất của các nhà sản xuất, nên thông thường phím những cây đàn Piano cao cấp đều được làm bằng gỗ quý hiếm để đạt được những yêu cầu trên.

    Điều dễ nhận thấy ở ngay cái tên của loại đàn này đó là nó là con lai giữa hai thái cực truyền thống và hiện đại, chính điều này đã làm nên sự thú vị của Piano điện. Cấu tạo đàn Piano điện bao gồm nguồn âm thanh được trang bị, các hiệu ứng kỹ thuật số tích hợp và thiết kế bàn phím.

    Nguồn âm thanh: Giống như bảng cộng hưởng của Piano, đây cũng là trái tim, là nguồn sống của Piano điện. Chắc hẳn khi tìm hiểu cấu tạo đàn piano điện bạn đã biết, loại đàn này vừa có thể phát ra những âm thanh của Piano chính thống, vừa có thể chuyển tải những hiệu ứng âm thanh kỹ thuật số hiện đại. Để làm nên được 2 điểm này một cách hoàn hảo các nhà thiết kế Piano điện đã chế tạo ra một số các loại nguồn âm thanh nổi tiếng như Morphing Air, SuperNATURAL, Ax Air…

    Hiệu ứng kỹ thuật số: Thông thường những hiệu ứng nhạc hiện đại như Dance, rock, thay tiếng, chuyển tiếng … được tích hợp trên đàn mang đến sự phổ biến trong âm nhạc của Piano điện.

    Bàn phím: Cấu tạo phím đàn piano cũng được đa dạng hóa, đây cũng chính là nơi bắt nguồn âm thanh của Piano điện. Nó được thiết kế khá tỉ mỉ với những nét mới như trang bị đèn led phát sáng, mang lại rất nhiều thú vị cho người chơi. Hơn nữa số phím của phím đàn Piano điện rất phong phú,, từ 61 phím cho tới 88 phím cho những cây Piano điện thông thường. Rất nhiều người hỏi đàn piano có bao nhiêu phím, đàn piano cơ có số phím là 88 còn đàn piano điện số phím dao động từ 61 đến 88 tùy từng thiết kế.

    Những thông tin cơ bản về 2 loại đàn piano có lẽ đã cho bạn hình dung sơ lược về hai dòng đàn này, trước khi lựa chọn gắn bó với loại nào thì bạn nên tìm hiểu kỹ hơn về cấu tạo đàn piano loại đó để có phương hướng chính xác hơn cho mục đích học đàn của mình cũng như có những biện pháp bảo quản và bảo dưỡng hợp lý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Đàn Piano Điện, Nhược Điểm Của Đàn Piano Điện
  • Hướng Dẫn Đặt Vị Trí Ngón Tay Trên Phím Đàn Piano
  • Cách Bảo Quản Vệ Sinh Sau Khi Sử Dụng Đàn Organ
  • Phương Pháp Tự Học Đàn Organ Ở Nhà Hiệu Quả (P.1)
  • Vị Trí Các Nốt Nhạc Trên Phím Đàn Organ
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Giấy Decal Cuộn Giá Rẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lí 9 Bài 48: Mắt Hay, Chi Tiết.
  • Chương 115: Bạn Có Biết Gì Về Tác Dụng Của Mắt Mèo Không?
  • Cùng Một Cảnh Vật, Mắt Mèo Nhìn Khác Mắt Người Ra Sao?
  • Đằng Sau Đôi Mắt Long Lanh Của Loài Mèo
  • Mắt Người Và Mắt Mực Có Quá Trình Tiến Hóa Giống Nhau
  • Giấy decal cuộn thông thường sẽ có 4 lớp: lớp keo, lớp mặt, lớp đế và lớp chống dính.

    • Lớp keo: có tác dụng làm giấy decal bám chặt hơn trên các bề mặt và được phủ bên dưới lớp mặt
    • Lớp mặt: là lớp chính, phần chủ yếu nhất của cả decal, tất cả thông tin nội dung sản phẩm đều được in ấn lên bề mặt
    • Lớp đế: Khi decal chưa được sử dụng thì lớp này có chức năng bảo veej giấy bên trong không bị bong ra ngoài
    • Lớp chống dính: nhằm tránh bị lớp đế dính vào khi sử dụng thì lớp chống dính được bôi trơn PE silicon để làm nhiệm vụ này

    Có những loại giấy decal cuộn nào trên thị trường hiện nay?

    Công nghệ rất phát triển và ngày càng cho ra nhiều loại mẫu giấy decal cuộn vượt bậc hơn như decal nhôm, decal nhựa, decal cảm nhiệt, …

    – Decal nhựa: đây có thể xem là loại giấy đang thịnh hành và phổ biến nhất hiện nay trên thị trường mà hầu hết được sử dụng trong đời sống và sản xuất. Có thể kể tên một vài sản phẩm từ decal dán như decal nhựa dẻo, decal nhựa nổi, … Đặc điểm của loại decal này là không bị rách, có màu trắng và không tan trong nước.

    – Decal nhôm: khác với các loại decal còn lại, decal nhôm là một loại hợp chất bằng kim loại như đúng tên gọi, được tạo thêm độ bóng bằng lớp xi bạc. Nhờ ưu điểm cực bền nên chúng được sử dụng trong các ngành hàng cao cấp như điện tử, cơ khí, … Mức giá thành cho sản phẩm này cao hơn nhiều các loại decal khác.

    – Decal cảm nhiệt: vì được tích hợp sẵn trên một ề mặt nên chúng có tính riêng biệt và độc lập. Dù mang đặc điểm không cao như bề mặt trơn nhẵn, màu trắng mờ và dễ bị xé rách nhưng chúng vẫn được ứng dụng khá tốt trong nhiều mặt hàng. Decal cảm nhiệt có 2 loại là cảm nhiệt trực tiếp và bán nhiệt trực tiếp. Khách hàng sẽ trả những mức giá khác nhau cho mỗi loại decal này khi sử dụng chúng.

    Decal cuộn có rất nhiều loại với nhiều công dụng, mức giá khác nhau như decal giấy kraft, decal trong suốt số lượng ít lấy ngay, decal nhựa, … Tuỳ vào mục đích sử dụng của khách hàng mà chọn lựa sản xuất decal cuộn chất lượng cao phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Làn Da
  • Chất Dẻo Là Gì ? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Trong Đời Sống ?
  • Kính Mắt Có Nguồn Gốc Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo, Thiết Kế Và Chất Liệu Các Bộ Phận Của Gọng Chiếc Mắt Kính
  • Cấu Tạo Của Mắt Kính Như Thế Nào?
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Đàn Piano Hiện Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Và Cấu Tạo Đàn Piano Điện Tử
  • Cấu Tạo Của Phím Đàn Piano Cơ Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Pin Điện Hóa Là
  • Plc Và Tất Tần Tật Những Thứ Liên Quan Cần Nắm
  • ***Bài viết thuộc về bản quyền tác giả. Sao chép vui lòng ghi rõ nguồn (tên tác giả)

    Sơ lược về cấu tạo đàn piano hiện đại

    Trong phần này, tôi sẽ cung cấp một lượng thông tin về kỹ thuật đáng kể để giúp bạn có đầy đủ thông tin hơn trong quá trình mua sắm, những gì mà người bán hàng sẽ có thể đề cập đến. Chúng tôi nhận ra rằng có một số người có thể yêu thích việc tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của đàn piano, những thành phần cơ khí và máy móc, nhưng cũng có những người khác ít quan tâm hơn đến việc làm thế nào để âm thanh piano được tạo ra từ ngón tay chạm vào các phím đàn.

    Điều này không sao, chúng tôi không yêu cầu bất cứ ai trở thành một chuyên gia về kỹ thuật của đàn piano. Chúng tôi chỉ muốn đảm bảo bạn biết đủ về hoạt động bên trong của cây đàn piano để có thể hiểu thuật ngữ mà kỹ thuật viên và nhân viên bán hàng có thể sử dụng khi mô tả các tính năng và điều kiện của đàn piano mới hoặc được sử dụng.

    Những cây đàn piano mà chúng ta chơi ngày nay là, đó là đỉnh cao của hơn ba thế kỷ của sự phát triển của loại nhạc cụ này. Những cây đàn piano hiện đại là một ví dụ đặc biệt về vật lý ứng dụng các và kỹ thuật cơ khí. Nó không chỉ là sự tinh tế của các thiết kế, mà nó còn là sự tiến hóa của việc sử dụng vật liệu và các quá trình sản xuất.

    Trong phần này, bạn sẽ được học về các hoạt động bên trong của một cây đàn piano, làm thế nào mà nhiều bộ phận và các thành phần làm việc cùng nhau để tạo ra âm thanh piano, chúng tôi xây dựng kiến ​​thức đó bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về các thành phần chính ảnh hưởng đến cảm ứng phím và tiếng đàn piano. Các vai trò quan trọng của từng thành phần, nếu bạn càng biết nhiều về các yếu tố này, bạn sẽ dễ dàng nhận ra hơn một bản thuyết trình bán hàng đầy đủ, đúng hướng của người bán hàng đang nói với bạn.

    Điều gì xảy ra khi bạn chạm vào phím đàn?

    Về cơ bản, đối với mỗi nốt nhạc trên từng phím của đàn piano, mỗi phím đàn sẽ được kết nối với dây đàn bên trong thông qua một chiếc búa đàn (hammer) tương ứng với phím đàn. Bên trong cây đàn piano có một bảng cộng hưởng (soundboard) lớn nằm phía ngay phía dưới hệ thống dây và một khung kim loại lớn (iron plate) với tất cả những sợi dây đàn vắt ngang lên đó, hình dáng của khung kim loại giống như một cây đàn Hạc (harp) hay một cây đàn ghita khổng lồ.

    Khi bạn nhấn một phím, búa đàn tương ứng với phím đó sẽ đánh vào dây đàn, dây đàn sẽ rung động, sau đó rung động này được truyền tự nhiên đến bảng cộng hưởng (soundboard) thông qua con Ngựa (bridge) được gắn liền với bảng cộng hưởng, sau đó các rung động này sẽ được cộng hưởng và tạo ra âm thanh đàn piano, âm thanh này được điều chỉnh theo từng phím đàn hoặc từng nốt cụ thể.

    Có thể hiểu rằng, bảng cộng hưởng (soundboard) của mỗi cây đàn piano đều mang âm thanh độc đáo của riêng nó, cũng giúp khuếch đại âm thanh (làm to hơn), được xem là trái tim của cây đàn piano, nhưng bạn cũng đã biết được thêm đó là để có các rung động của dây cho đến khi âm thanh piano được tạo ra, tất cả đều trải qua một qui trình và phụ thuộc vào rất nhiều những yếu tố thông qua thành phần và bộ phận khác nhau.

    Chất lượng của một cây đàn piano phụ thuộc phần lớn vào các qui định về thiết kế và các vật liệu được sử dụng, đó là chúng tôi đang đề cập đến: Việc thiết kế hình dạng và độ dày của khung gang (iron plate) – là thành phần giữ và hỗ trợ cấu trúc thiết kế chính của cây đàn piano, còn được gọi hạc – Harp. Sự tính toán chính xác của độ dài và độ dày của của dây đàn (string). Hình dạng và vị trí của con ngựa đàn (bridge). Trọng lượng, kích thước và mật độ dày mỏng của búa đàn piano ( hammer). Cấu tạo chi tiết, sử dụng các thớ gỗ, mài mòn và việc lắp rắp bảng cộng hưởng (soundboard). Thiết kế bộ máy để có được sử chuyển động chính xác nhất so với lực tay (piano action).

    Các nhà thiết kế đàn piano đã cố gắng kết hợp được khả năng điều khiển để có thể chơi lớn và nhẹ trên cây đàn piano. Một số trong những cây đàn piano đầu tiên từ khoảng thế kỷ 17 cho đến đầu thế kỷ 18 còn được gọi là đàn piano forte, là những cây đàn piano có thể chơi lớn hoặc nhỏ, tuy nhiên, phạm vi của dải tần cộng hưởng (dynamic range) của những cây đàn piano này vẫn còn rất hạn chế để phù hợp nhu cầu của các nhà soạn nhạc và các nghệ sĩ biểu diễn.

    Cấu trúc của đàn piano hiện đại ngày nay được kết hợp một khung gang (iron plate) đúc vững vàng và là một thành phần quan trọng trong thiết kế của cây đàn piano hiện đại, thiết kế này tạo tiền đề cho những công trình nghiên cứu, khai thác và phát triển các tính năng mới khác, cải thiện phạm vi của dải tần cộng hưởng (dynamic range). Những tính năng được phát triển sau này cũng làm cho cây đàn piano hiện đại trở thành một nhạc cụ ngày càng phức tạp hơn, linh hoạt hơn. Với tổng các chi tiết hơn 10.000 bộ phận trong một cây đàn piano hiện đại, đàn piano hiện đại ngày nay đàn là một sự pha trộn phức tạp của gỗ, gang, thép, len, nỉ, đồng, thuộc da hoặc các thành phần nhựa cao cấp cũng đã được ứng dụng trong sản xuất.

    Trong các phần sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn qua các quy trình, sự quan trọng của các thành phần chủ đạo chính, và đó chính là nơi mà nghệ thuật và các qui luật vật lý gặp nhau. Đàn piano sẽ không thể tồn tại ổn định nếu thiếu đi quá trình kiểm soát chất lượng trong tất cả các khía cạnh của sản xuất bởi vì loại nhạc cụ này rất nhạy cảm và phụ thuộc rất nhiều vào sự tương tác của nhiều bộ phận và vật liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ
  • Cấu Trúc Và Cơ Chế Hoạt Động Của Đàn Piano
  • Cùng Uniduc Tìm Hiểu Về Pin Lithium!
  • Pin Lithium Là Gì? Bao Nhiêu Loại (Cập Nhật 2022)?
  • Cấu Tạo Pin Lithium Ion Thế Nào: Công Nghệ, Tuổi Thọ, Cách Hoạt Động
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Đèn Led Âm Trần Siêu Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Khác Biệt Của Đèn Led Siêu Sáng Ở Biên Hòa
  • Cấu Tạo Đèn Led Siêu Sáng
  • Đèn Led Siêu Sáng Là Gì? Cấu Tạo Của Đèn Led Siêu Sáng
  • Cấu Tạo Đèn Led Âm Trần Siêu Sáng, Ưu Điểm Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Của Bóng Đèn Led Siêu Sáng Có Những Dòng Nào?
  • Ngày nay, ĐÈN LED đã trở thành công cụ chiếu sáng cho mọi không gian bởi những ưu điểm nổi trội của nó. Trên thị trường, đèn led âm trần siêu sáng được xem là mặt hàng có chất lượng tốt nhất và tính thẩm mỹ cao trong các sản phẩm đèn led. Vậy tại sao chúng lại được ưa chuộng đến vậy? Cấu tạo và cách sử dụng loại đèn này như thế nào? Bài viết sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    Cấu tạo và các bộ phận cơ bản của đèn led âm trần chất lượng cao:

    1.Bộ điều khiển của đèn hay còn có tên tiếng Anh là driver quyết định đến chất lượng cao hay thấp của đèn led âm trần. Các sản phẩm đèn led âm trần tốt, chính hãng có vỏ bọc bằng hợp kim nhôm chắc chắn, giúp cho bộ nguồn không bị lỏng lẻo. Người dùng có thể dễ dàng phân biệt đèn led âm trần siêu sáng với các loại sản phẩm kém chất lượng trên thị trường.

    2. Thân đèn có cấu tạo gồm 2 thành phần là Chip LED và Bộ tản nhiệt lắp ở đuôi đèn, có tác dụng làm mát khi đèn hoạt động với công suất cao, tỏa nhiều nhiệt, giúp tăng tuổi thọ và giảm hao phí điện năng cho đèn. Đèn led âm trần siêu sáng sử dụng công nghệ chip led hiện đại nhất, có gắn thanh tản nhiệt bên trong đèn.

    Các thông số cơ bản về đèn led downlight âm trần:

    1. Công suất đèn- được coi là thông số quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng ánh sáng của đèn. Tùy vào nhu cầu ánh sáng nhiều hay ít mà bạn lựa chọn công suất sao cho phù hợp: đèn led âm trần 5W, đèn led downlight âm trần 7W, đèn âm trần 9W và 18W…

    2. Màu sắc ánh sáng do đèn phát ra chủ yếu là vàng, trắng và trắng ấm. Bao gồm các loại đèn âm trần ánh sáng vàng, đèn led âm trần đổi màu…

    Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về tuổi thọ của đèn, báo giá đèn led âm trần, chế độ bảo hành của đèn trên địa bàn Hà Nội và cả nước … để có sự lựa chọn tốt nhất, hoàn hảo nhất cho ngôi nhà của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Tính Năng Của Đèn Led Âm Trần Siêu Mỏng
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Đèn Led Dễ Hiểu Hiểu Nhất
  • Cấu Tạo Ứng Dụng Của Màn Hình Led Là Gì ?
  • Bảng Led Ma Trận, Biển Led Chạy Chữ Uy Tín, Chuyên Nghiep·
  • Tìm Hiểu Về Module Led Ma Trận (Matrix)
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử và hiện tượng khuếch tán

    1. Cấu tạo chất

    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.

    – Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.

    – Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

    2. Tính chất của nguyên tử và phân tử

    – Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

    – Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

    – Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.

    3. Hiện tượng khuếch tán

    – Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử.

    – Hiện tượng khuếch tán xảy ra cả đối với chất rắn, chất lỏng và chất khí.

    – Hiện tượng khuếch tán xảy ra khi có sự chênh lệch mật độ nguyên tử ở các điểm khác nhau. Hiện tượng khuếch tán xảy ra ngay cả ở nhiệt độ thường

    B. Ví dụ minh họa

    A. Chuyển động không ngừng.

    B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

    C. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

    D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

    Lời giải: Đáp án: C

    Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. Chúng luôn chuyển động và không có lúc nào đứng yên.

    Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

    A. Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.

    B. Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.

    C. Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.

    D. Cát được trộn lẫn với ngô.

    Lời giải: Đáp án: D

    Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử. khi trộn cát với ngô thì đã có sự can thiệp bên ngoài, không phải các chất tự hòa lẫn.

    Ví dụ 3: Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?

    A. Xảy ra chậm hơn.

    B. Xảy ra nhanh hơn.

    C. Không thay đổi.

    D. Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.

    Lời giải: Đáp án: A

    – Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa tan lẫn vào nhau do sự chuyển động không ngừng cuả các phân tử. Hiện tượng này xảy ra chậm hơn khi nhiệt độ giảm.

    – Vì nhiệt độ càng thấp thì các phân tử chuyển động càng chậm nên quá trình khuếch tán diễn ra chậm hơn.

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

    A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

    B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.

    C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

    D. Cả A, B đều đúng.

    Câu 2: Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong các chất khí là:

    A. Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.

    B. Khối khí được nung nóng.

    C. Vận tốc các phân tử khí không như nhau.

    D. Nồng độ phân tử các khí không như nhau.

    A. Nhiệt độ của vật.

    B. Trọng lượng riêng của vật

    C. Khối lượng của vật.

    D. Thể tích của vật.

    Câu 4: Chọn câu trả lời đúng.

    A. Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ra đối với chất lỏng và chất khí, không xảy ra đối với chất rắn.

    B. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật không chuyển động.

    C. Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.

    D. Các vật được cấu tạo liền một khối.

    Câu 5: Khi đổ 300 cm 3 giấm ăn vào 300 cm 3 nước thì thu được bao nhiêu cm 3 hỗn hợp?

    C. Thể tích lớn hơn 600 cm 3.

    D. Thể tích nhỏ hơn 600 cm 3.

    Câu 6: Tại sao các chất nhìn có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ các phân tử riêng biệt?

    Câu 7: Tại sao quả bóng bay được bơm căng sau một thời gian sẽ bị xẹp xuống?

    Câu 8: Tại sao những cá và một số sinh vật khác vẫn sống được ở dưới nước mà không cần ngoi lên bờ để thở? Chúng lấy oxi từ đâu?

    Câu 9: Tại sao nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh hơn?

    Câu 10: Tại sao trong các bể cá cảnh người ta thường phải dùng những máy bơm khí nhỏ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Chuyen De: Bai Tap Ve Nguyen Tu L 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Cách Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Sơ Lược Về Cấu Trúc Của Tai Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Vậy Hãy Xem Cấu Tạo Ups, Bộ Lưu Điện Gồm Có Các
  • Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Ups Và Những Điều Bạn Phải Biết Trước Khi Sử Dụng
  • Thiết Bị Ups Là Gì Và Có Cấu Tạo, Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bộ Lưu Điện Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động
  • Tai cung cấp cho chúng ta hai dấu hiệu sống rất quan trọng đó là cảm giác nghe và vấn đề thăng bằng. Mặc dù trông tai có vẻ như là một cấu trúc đơn độc, nó vấn có đường thông trực tiếp đến mũi và họng.

    Loa tai là bộ phận có thể trông thấy được của tai, nó được nối với ống tai và kết thúc tại màng nhĩ. Phía bên trong của màng nhĩ là tai giữa, ở đây có một đường thông khí với khoang mũi và họng được gọi là vòi Ớt-tát. Chức năng của nó là bảo đảm được áp suất không khí ở hai mặt màng nhĩ phải tương đương. Cấu trúc tai trong nằm sâu trong hộp sọ và có chứa các cơ quan cảm nhận âm thanh và mức độ thăng bằng.

    Tai được tạo thành từ các thành phần như: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Tai ngoài là các thành phần có thể thấy được như loa tai và ống tai, cuối phần tai ngoài là màng nhĩ chặn không khí ở lại, nó có chức năng rung dưới tác động của âm thanh. Phía bên trong màng nhĩ là vùng tai giữa, cũng được lấp đầy không khí, có chứa 3 xương nhỏ gọi là: xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Ba xương này có nhiệm vụ truyền âm thanh từ màng nhĩ và đến của sổ hình bầu dục, đây cũng là vùng ranh giới giữa tai ngoài và tai trong. Phần tai trong có chứa đầy chất dịch, vùng này gọi là ốc tai, nó có chứa các cơ quan thụ cảm âm thanh và có các cấu trúc nhận biết ra sự di chuyển và mức độ thăng bằng.

    • Tài ngoài: Loa tai và ống tai là hai bộ phận của tai ngoài.
    • Tai trong: Bao gồm ốc tai và các ống bán nguyệt.
    • Tai giữa: Gồm có các xương nhỏ có nhiệm vụ truyền âm thanh qua một khoảng không.
    • Ốc tai: Có cấu trúc xoắn ốc và chia ra làm ba ống, ống ốc tai giữa bao gồm các cơ quan Corti có nhiệm vụ cảm âm thanh.

    Chú thích:

    • Sụn: Phần loa tai có cấu trúc dạng sụn được tiếp nối từ lớp sụn bên trong tai.
    • Cơ.
    • Xương sọ.
    • Xương búa: Có thể thấy được xuyên qua màng nhĩ.
    • Xương đe: Là xương giữa trong ba xương ở tai trong.
    • Xương bàn đạp: Có hình dạng như bàn đạp yên ngựa, là một trong ba xương nhỏ ở tai giữa. Nó là xương nhỏ nhất của cơ thể.
    • Thần kinh tiền đình: Thần kinh này truyền các thông tin về độ thăng bằng.
    • Mặt cắt của ốc tai.
    • Thần kinh ốc tai: Có nhiệm cụ truyền các xung lực thần kinh từ các cơ quan Corti đến não.
    • Ốc tai: Cơ quan cảm thụ âm thanh ở tai trong.
    • Cửa sổ bầu dục: Các âm rung đi vào tai trong qua màng này.
    • Cửa sổ tròn: Các âm rung ra khỏi ốc tai và tai trong qua màng này.
    • Loa tai: Loa tai có hình dạng như cái phễu để hướng âm thanh vào bên trong tai.
    • Ống tai: Sóng âm theo đường này vào tới màng nhĩ. Ống tai chạy dài từ vùng tai ngoài cho đến tai giữa và vào tai trong. Vị trí của nó nằm sâu trong hộp sọ.
    • Màng nhĩ: Màng phân các giữa tai ngoài và tai giữa. Âm thanh có tác dụng làm cho màng này rung lên. Độ rung sẽ được truyền vào xương búa, một xương nhỏ ở tai giữa.
    • Tiền đình: Các cấu trúc ống được lấp đầy chất dịch, có nhiệm vụ cảm nhận vị trí của đầu.
    • Vòi Ot-tát: Ống nối vùng tai giữa với xoang và mũi, họng để duy trì áp suất không khí ở hai bên màng nhĩ.

    Các bệnh thường gặp ở tai:

    Trong thực tế, tai là cơ quan rất dễ bị tổn thương, viêm nhiễm đặc biệt là khi còn nhỏ ( trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm tai giữa cấp là 80%, trong đó 30% có thể tự khỏi, khoảng 40% bị viêm tai giữa tái phát nhiều lần). Ngoài viêm tai giữa cấp, mạn tính rất phổ biến, tai còn có thể mắc các chứng như viêm ống tai ngoài, thủng màng nhĩ, chấn thương tai ngoài…

    YS Lê Nga / ST

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Tim Và Những Điều Thú Vị
  • Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Cấu Tạo Của Tim Người
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100